Là giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 5 nhiều năm, bản thân tôi không khỏibăn khoăn, trăn trở: Làm thế nào để giúp các em học sinh tiếp thu và vận dụngtốt, giúp các em tránh khỏi
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đều biết rằng: Mỗi môn học ở bậc Tiểu học đều góp phần vàoviệc thực hiện mục tiêu của giáo dục, giúp học sinh hình thành và phát triểnnhững cơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con người Việt Nam
Môn Toán cung cấp cho học sinh những kiến thức về Toán học; giúp các em
tư duy lôgic, tính toán nhanh nhẹn và học tốt ở các bậc học trên Môn Toáncũng giúp học sinh có những sáng tạo hay, suy luận tốt làm cho quá trình nhậnthức thêm phong phú Chính vì thế từ khi bước vào lớp 1 cho đến lớp 4 các em
đã được học kỹ về số tự nhiên và các phép tính của nó Bước lên lớp 5 các emđược học tiếp số thập phân và các phép tính với số thập phân Số thập phân làmột trong những phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Toán Tiểuhọc nói riêng và trong cuộc sống hàng ngày nói chung Trong chương trìnhToán 5, số thập phân chỉ là những kiến thức mở đầu, nhưng lại là kiến thức cơbản và là nền tảng cho quá trình học tập môn Toán và các môn học khác Mặtkhác, số thập phân được sử dụng hàng ngày trên hầu hết các hoạt động thựctiễn, vì vậy số thập phân là phương tiện, là cầu nối giữa Toán học và thực tiễn
Số thập phân là phần mở rộng và tinh tế hơn số tự nhiên nên nếu nắm chắcđược các phép tính trên số thập phân các em sẽ thực hiện thành thạo các dạngtoán như: Hình học, chu vi, diện tích, thể tích một số hình, số đo thời gian, toánchuyển động và còn nhiều dạng toán ở các lớp trên
Trong quá trình giảng dạy khối lớp 5 và trao đổi cùng đồng nghiệp bạn bè;tôi thấy học sinh thường gặp những khó khăn, vướng mắc khi học các phép tính
về số thập phân, rất nhiều em còn lúng túng và mắc sai lầm trong quá trình tiếpthu và vận dụng kiến thức Kỹ năng nhận biết và tính toán còn hạn chế nhưgiữa các cách đặt số cho thẳng cột và khi tách phần thập phân ở kết quả tìmđược chưa đúng…, dẫn đến kết quả thực hiện các phép tính đều sai Nguyênnhân dẫn đến tình trạng trên có nhiều nhưng chủ yếu là do phần kiến thức, kinăng về số thập phân chưa nắm vững
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 5 nhiều năm, bản thân tôi không khỏibăn khoăn, trăn trở: Làm thế nào để giúp các em học sinh tiếp thu và vận dụngtốt, giúp các em tránh khỏi những khó khăn, sai lầm trong quá trình học về sốthập phân, có kỹ năng, kỹ xảo trong tính toán để làm các bài toán phức tạp với
số thập phân góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học luôn là độnglực, là câu hỏi lớn thôi thúc tôi Chính vì vậy, tôi đã tìm tòi, sưu tầm, đúc rút
kinh nghiệm và vận dụng hiệu quả kinh nghiệm: “Nâng cao chất lượng giảng dạy số thập phân cho học sinh lớp 5” nhằm giúp học sinh học tốt hơn, góp
phần nâng cao chất lượng dạy học
1.2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thông qua việc điều tra nghiên cứu thực trạng dạy và học ở trường Tiểu học
để tìm ra những khó khăn, thiếu sót và sai lầm của học sinh khi học về số thậpphân, từ đó đề xuất một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt số thập phân,góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở nhà trường
Trang 21.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Học sinh lớp 5 trường Tiểu học Đông Tân, Thành phố thanh Hóa
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện kinh nghiệm này, tôi đã sử dụng những phươngpháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Sưu tầm, đọc và nghiên cứunhững tài liệu, bài báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, có phân tích làm rõ
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Thông qua bài học, bàikiểm tra cuối học kì của học sinh; trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên trựctiếp giảng dạy lớp 5 để thu thập thông tin, phân tích những khó khăn, sai lầmcủa học sinh khi học số thập phân từ đó tìm biện pháp khắc phục giúp học sinhhọc tốt số thập phân
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
2 NỘI DUNG2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
Mục tiêu giáo dục Tiểu học là giáo dục học sinh hình thành những cơ sở banđầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mi
và các kiến thức cơ bản để học sinh tiếp tục học lên lớp trên
Cùng với sự đổi mới về nội dung, chương trình, mục tiêu dạy học là sự đổimới về phương pháp dạy học Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực củahọc sinh (hay dạy học lấy học sinh làm trung tâm) giáo viên chỉ là người tổchức, hướng dẫn, giúp học sinh phát hiện, tiếp nhận kiến thức mới
Để thực hiện tốt việc đổi mới đó, người giáo viên không chỉ dạy tốt lí thuyếtcho học sinh mà cần phải chú ý rèn luyện ki năng thực hành Điều này càng chỉ
rõ trong vai trò của dạy học Toán Bởi vì các kiến thức ki năng của môn Toán ởTiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống; chúng rất cần thiết cho người laođộng, rất cần thiết để học các môn học khác ở Tiểu học và học tập tiếp mônToán ở Trung học, góp phần quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suynghi, phương pháp suy luận; phương pháp giải quyết vấn đề Nó góp phần pháttriển trí thông minh, cách suy nghi độc lập, linh hoạt, sáng tạo; nó đóng gópvào việc hình thành các phẩm chất cần thiết và quan trọng của người lao độngnhư: cần cù, cẩn thận, có ý chí vượt khó, làm việc có kế hoạch, có nề nếp vàtác phong khoa học, đặc biệt là trong dạy học số thập phân
Thực tế trong giảng dạy, chúng ta đã bắt gặp trong cùng lớp học, nhưng cónhững đối tượng học sinh khác nhau, người giáo viên phải quan tâm đến từngđối tượng, nhưng cần xác định phải “nâng cao” đối với học sinh hoàn thành,thực sự quan tâm đến đối tượng học sinh chưa hoàn thành Để làm được điềunày, trong dạy học Toán, người giáo viên cần chú ý đến việc rèn luyện ki năngthực hành luyện tập cho học sinh nhằm giúp các em phát triển tư duy và biếtgiải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống
Muốn đạt được những kết quả trên, thì việc rèn luyện ki năng học tốt số thậpphân cho học sinh lớp 5 là một việc làm hết sức quan trọng
Trang 32.1.1 Nội dung dạy học số thập phân trong chương trình Toán 5
Nội dung số thập phân, các phép tính với số thập phân được dạy ở toàn bộchương II (Học kì I -Toán 5) Cụ thể như sau:
- Khái niệm ban đầu về số thập phân; đọc viết, so sánh số thập phân; viết vàchuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (được dạy trong 15 tiết)
- Các phép tính:
+ Phép cộng và phép trừ các số thập phân (được dạy trong 7 tiết)
+ Phép nhân số thập phân (được dạy trong 8 tiết)
+ Phép chia số thập phân (được dạy trong 12 tiết - bao gồm cả 2 tiết luyệntập chung về số thập phân)
2.1.2 Mục tiêu và chuẩn kiến thức cần đạt khi dạy và học nội dung số thậpphân
a Mục tiêu: Dạy học số thập phân trong chương trình Toán 5 nhằm giúp học
sinh:
- Biết khái niệm số thập phân; đọc, viết, so sánh, sắp thứ tự các số thập phân
- Biết cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân (kết quả phép tính là số tự nhiênhoặc số thập phân có không quá ba chữ số ở phần thập phân)
- Biết vận dụng những kiến thức và ki năng về số thập phân để: tính giá trịcủa biểu thức, tìm một thành phần chưa biết của phép tính; tính bằng cáchthuận tiện nhất; nhân(chia) nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000; bằngcách chuyển dấu phẩy trong số thập phân
- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về số và phép tínhvới số thập phân
b Chuẩn kiến thức cần đạt về kiến thức và kĩ năng trong việc dạy học số thập phân trong chương trình Toán 5.
* Khái niệm ban đầu về số thập phân:
Nhận biết được số thập phân; biết số thập phân có phần nguyên và phầnthập phân; biết đọc, viết, so sánh số thập phân; biết sắp xếp một nhóm các sốthập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
Biết thực hiện phép nhân có tích là số tự nhiên, số thập phân có không quá
ba chữ số ở phần thập phân, trong một số trường hợp:
+ Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
+ Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10;100;1000 hoặc với 0,1; 0,01; 0,001
Trang 4- Biết sử dụng một số tính chất của phép nhân trong thực hành tính giá trịcủa các biểu thức số.
* Phép chia các số thập phân:
- Biết thực hiện phép chia, thương là số tự nhiên hoặc số thập phân có khôngquá ba chữ số ở phần thập phân, trong một số trường hợp:
+ Chia số thập phân cho một số tự nhiên
+ Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.+ Chia số tự nhiên cho một số thập phân
+ Chia số thập phân cho một số thập phân
- Biết chia nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1000; hoặc 0,1; 0,01;0,001;
- Biết tính giá trị của các biểu thức số thập phân có đến ba dấu phép tính
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép nhân hoặc phép chia với số thập phân
2.2 THỰC TRẠNG VIỆC DẠY – HỌC SỐ THẬP PHÂN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
2.2.1 Thực trạng của giáo viên
Qua quá trình nghiên cứu việc dạy các phép tính về số thập phân, giáo viên
có áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, các phương tiện trực quan giúphọc sinh linh hội tri thức một cách chính xác Qua đó còn làm cho lớp học sinhđộng hơn, học sinh tích cực, chủ động sáng tạo hơn trong việc chiếm linh trithức Giáo viên hướng dẫn học sinh hình thành các quy tắc thực hiện và vậndụng vào bài tập đạt hiệu quả Đa số giáo viên đều vận dụng linh hoạt cácphương pháp dạy học
Thực tế trong quá trình giảng dạy về số thập phân, một số giáo viên cònchưa hiểu một cách sâu sắc quan hệ giữa số thập phân, số tự nhiên và phân số.còn thiếu kinh nghiệm về những sai lầm của học sinh khi tiếp thu những nộidung này, quá trình giảng dạy của giáo viên còn máy móc dẫn đến tình trạnghọc sinh hiểu bài một cách mơ hồ và thường có những sai sót trong quá trìnhlàm bài Một số ít giáo viên giảng dạy số thập phân còn hạn chế về thủ thuậtnên học sinh tiếp nhận tri thức còn ít
2.2.2 Thực trạng của học sinh
Đa số học sinh nắm vững kiến thức và thực hiện thành thạo 4 phép tínhcộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên; nắm vững khái niệm phân số, phân số thậpphân và hỗn số Đây là nội dung kiến thức cơ bản rất quan trọng giúp học sinhhọc tốt nội dung “Số thập phân”
Thông qua giảng dạy trên lớp, từ việc làm các bài tập trong chương trình, tôithấy trong khối một số em làm bài về thực hiện các phép tính số thập phântương đối tốt, tuy nhiên nhiều em chưa nắm được quy tắc và vận dụng quy tắc
để thực hiện đạt kết quả tốt nên còn gặp nhiều khó khăn, sai lầm dẫn đến việchọc và làm bài chưa đạt mong muốn
2.2.2.1 Một số sai lầm của học sinh khi học số thập phân
a Về khái niệm số thập phân.
Lỗi sai do chưa hiểu khái niệm về số thập phân, chưa hiểu rõ mối liên hệ
Trang 5giữa số thập phân và số tự nhiên, số thập phân và phân số.
- Khi học về khái niệm số thập phân do chưa hiểu rõ bản chất khái niệm số thậpphân nên nhiều học sinh còn nhầm lẫn giữa phần nguyên và phần thập phân củamột số thập phân; khi chuyển từ phân số thập phân hoặc hỗn số ra số thập phân
và ngược lại, nhiều em còn chuyển sai, nhất là các trường hợp số chữ số ở tử số
ít hơn hoặc bằng số chữ số ở mẫu số
Ví dụ 2: Chuyển số thập phân thành phân số thập phân
- Các em còn hiểu máy móc các hàng của số thập phân và chưa nắm chắc cáchđọc số thập phân nên khi viết số còn lúng túng
Ví dụ : - Sáu đơn vị, tám phần mười đơn vị: - Học sinh thường không viết sai
- Sáu đơn vị, tám phần trăm đơn vị: - Học sinh viết 6,8
- Sáu đơn vị, mười tám phần trăm đơn vị: - Học sinh viết 6,018 nhưng nếu đọc
là 6 đơn vị, 1 phần mười và 8 phần trăm đơn vị thì học sinh ít viết sai
- Cũng vì lý do này, khi học số thập phân bằng nhau, có một số em bỏ tất cả cácchữ số 0 ở phần thập phân và viết 0,04000 = 0,4 Hay khi làm bài tập, họcsinh chỉ khẳng định 0,100 =
vì sao?
- Khi học về so sánh 2 số thập phân, nhiều học sinh nhầm lẫn: Số thập phân nào
có phần thập phân gồm nhiều chữ số hơn thì số thập phân đó lớn hơn Từ việcngộ nhận một kết quả đúng
Ví dụ: 25,84 < 25,841
Học sinh thường nghi việc suy luận của mình là đúng và giáo viên nếukhông chú ý sẽ không chỉ ra được sai lầm của học sinh
b Về việc thực hiện các phép tính với số thập phân.
- Có nhiều lí do dẫn đến việc học sinh thực hiện chưa tốt 4 phép tính về số thậpphân nhưng lỗi học sinh thường mắc khi học 4 phép tính về số thập phân làquên đặt dấu phẩy ở kết quả
* Đối với phép cộng các số thập phân.
Khi học phép cộng hai hay nhiều số thập phân, sai lầm cơ bản nhất của họcsinh là đặt tính Nếu số chữ số ở phần nguyên và phần thập phân của các sốhạng bằng nhau (Ví dụ: 16,347 + 23,568 ) thì các em ít sai nhưng nếu số chữ số
ở phần nguyên và phần thập phân của các số hạng không bằng nhau thì các emhay nhầm
Ví dụ: 1,54 + 15,4 hoặc cộng số thập phân với số tự nhiên thì nhiều em đặttính sai, dẫn đến kết quả sai và đặt dấu phẩy tùy tiện ở tổng
* Đối với phép trừ các số thập phân.
- Khi trừ hai số thập phân, nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn
Trang 6số chữ số ở phần thập phân của số trừ thì học sinh thường hiểu sai bản chấtphép trừ và làm sai Ví dụ:
- 3,62,8720,872Học sinh do không nắm vững qui tắc và không nắm được các hàng của số thậpphân nên đặt tính sai và dẫn đến kết quả sai
Hoặc đặt tính sai không thẳng cột Ví dụ:
* Đối với phép nhân các số thập phân.
- Khi học về phép nhân số thập phân, các em học sinh thường mắc sai lầm cơbản là đặt cả dấu phẩy ở tích riêng hoặc không đặt đúng vị trí của dấu phẩy ởtích chung (hoặc quên không viết dấu phẩy)
Khi nhân đúng kết quả rồi thì ghi dấu phẩy không đúng, quên hoặc ghi sai
2,5 315126157,5( Học sinh nhớ nhầm cách đánh dấu phẩy ở qui tắc cộng hai số thập phân)
- Thực hiện tính được nhưng quên đặt dấu phẩy ở tích hoặc đặt dấu phẩy chưa chính xác
* Đối với phép chia các số thập phân.
- Khi học phép chia số thập phân, do chưa nắm vững quy tắc chia số thập phântrong các trường hợp cụ thể; chưa hiểu rõ bản chất của việc gạch bỏ dấu phẩy ở
số bị chia, số chia hay viết thêm chữ số 0 vào bên phải số bị chia nên khi thựchiện phép tính các em còn lúng túng dẫn đến mắc nhiều sai lầm
- Trường hợp chia một số thập phân cho một số thập phân, học sinh thườnglúng túng khi gặp trường hợp các chữ số ở phần thập phân của số bị chia ít hơn
số chia, các em thực hiện ki thuật tính theo quy tắc nhưng sau khi chia hết cácchữ số ở số bị chia và còn dư thì lại không đánh dấu phẩy vào thương rồi tiếptục thêm 0 vào số dư để chia tiếp
1,6 6,0 -
x
Trang 7- Học sinh thường mắc các lỗi sau:
+ Bài “Chia một số tự nhiên cho một số thập phân” quên đếm ở phần thậpphân của số chia có bao nhiêu chữ số rồi thêm vào bên phải số bị chia bấynhiêu chữ số 0 để chia
7 : 3,5 = ?
7 3,5
70 0,2 0
Ví dụ: Với bài “ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên”
8,16 : 3 Đặt tính đúng nhưng do không thuộc qui tắc chia nên sai như sau :Học sinh quên viết dấu phẩy vào bên phải thương trước khi lấy chữ số ở hàngphần mười là chữ số 1 để chia tiếp
Thực hiện tính sai:
+ Khi chia có dư thêm 0 chia tiếp quên không viết dấu phẩy vào bên phải sốthương Ví dụ:
10 75 0
- Còn một số trường hợp khác các em chuyển dấu phẩy nhưng không đúng
+ Đặc biệt việc xác định số dư trong phép chia số thập phân là rất mơ hồ đối với học sinh Các em hay xác định sai số dư trong các phép chia này.
30 5,42 20
6Học sinh thường trả lời, số dư trong phép chia này là 6 mà không giải thíchđược chữ số 6 ở hàng phần trăm nên số dư là 0,06
• Khảo sát thực trạng
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã khảo sát học sinh trước khi áp dụng kinhnghiệm cho 2 lớp 5 tôi dạy trong các năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016 tạitrường Tiểu học Đông Tân kết quả về học số thập phân của học sinh như sau:
Trang 8Năm học Lớp Si số
Hoàn thành
Chưa hoàn thànhHoàn thành tốt Hoàn thành
2.3.1 Giúp học sinh nắm vững khái niệm số thập phân
a Giúp học sinh nắm vững khái niệm số thập phân và khắc phục tình trạng các
em thường nhầm lẫn giữa phần nguyên và phần thập phân.
- Hình thành khái niệm số thập phân theo hai bước:
Bước 1: Đo và viết kết quả phép đo dạng phân số thập phân
Bước 2: Từ kết quả phép đo và khái niệm phân số hình thành khái niệm số thậpphân
- Giáo viên nên cho học sinh thực hành đo độ dài để lấy thêm nhiều ví dụ vềphân số thập phân rồi chuyển cách ghi từ dạng phân số thập phân sang cách ghidạng số thập phân; xác định phần nguyên, phần thập phân rồi điền vào bảng
Ví dụ:
* Thực hành đo và viết kết quả đo dưới dạng phân số thập phân:
- Chiều dài của quyển sách Toán; - Chiều dài cái bàn học ở lớp
* Chuyển cách ghi kết quả đo dưới dạng phân số thập phân sang cách ghi kếtquả đo dưới dạng số thập phân, xác định phần nguyên và phần thập phân rồiđiền vào bảng sau:
Vật cần đo Số thậpphân nguyênPhần Phần thậpphânChiều dài quyển sách Toán 5
Chiều dài cái bàn học ở lớp
- Học sinh thực hành đo và nêu kết quả đo:
Chiều dài của quyển sách Toán 5 đo được là:
0m 2dm 4cm = 0m +
10
2
m + 100
4
m = 0,24mChiều dài của cái bàn đo được: 1m2dm = 1m +
- Sau đó điền vào bảng theo yêu cầu (đơn vị tính m)
Vật cần đo Số thậpphân nguyênPhần Phần thậpphân
Sơ đồ về hình thành khái niệm số thập phân:
Trang 9Số đo độ
dài
Số đo độ dài viếtdưới dạng phân số thập phân
Cách viết
“thuận tiệnhơn” của số đo
độ dài
số thậpphân Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng đượcphân cách bởi dấu phẩy
- Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bênphải dấu phẩy thuộc về phần thập phân
Ví dụ: Trong số 19, 25
phần nguyên phần thập phân
- Để học sinh không nhầm giữa phần nguyên và phân thập phân, giáo viên chohọc sinh tự lấy nhiều ví dụ về số thập phân, xác định phần nguyên và phần thậpphân của mỗi số và làm vào bảng:
Số thập phân Phần nguyên Phần thập phân
b Giúp các em viết đúng số thập phân.
- Khi dạy học sinh viết số thập phân, giáo viên cần hướng dẫn học sinh nắmvững cấu tạo của số thập phân bằng cách viết từng chữ số của phần nguyên vàphần thập phân vào từng hàng của số thập phân theo cấu tạo các hàng Cầnhướng dẫn các em viết từng chữ số vào từng hàng của số thập phân ( mỗi hàngchỉ gồm một chữ số) hàng nào không có thì viết chữ số 0
- Giúp học sinh nhớ tên gọi các hàng của số thập phân Vì trong phép tính cộng,trừ các số thập phân nếu không nắm rõ tên các hàng thì dẫn đến việc đặt phéptính sai và sai kết quả
Ví dụ 1: Trong số 27,637 thì:
+ Phần nguyên gồm có: 2 chục và 7 đơn vị
+ Phần thập phân gồm có: 6 phần mười, 3 phần trăm và 7 phần nghìn
Hàng nghìn Hàngtrăm Hàngchục Hàngđơn
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
Hàng phần nghìn Năm đơn vị,
Trang 10Khi dạy về số thập phân bằng nhau, phải nhấn mạnh yêu cầu chỉ bỏ (hoặcthêm) các chữ số 0 ở tận cùng bên phải dấu phẩy, còn nếu học sinh nhầm lẫn bỏ
và thêm chữ số 0 ở giữa thì cần giải thích cho các em hiểu vì sao không làmnhư vậy được
Sau mỗi bài tập trong từng trường hợp, giáo viên nên yêu cầu học sinh giảithích cách làm để phát hiện cách hiểu sai lầm của học sinh để kịp thời sửa chữangay tại lớp
Ví dụ: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân để có các số thậpphân viết dưới dạng gọn hơn
Học sinh đã làm: 7,0300 = 7,3
Cần nhấn mạnh chữ số 3 của số 7,0300 là ở hàng phần trăm còn chữ số 3của số 7,3 là ở hàng phần mười nên nếu các em làm như vậy thì giá trị của chữ
số 3 đã bị thay đổi, từ đó các em sẽ hiểu và viết được đúng: 7,0300 = 7,03
d Giúp học sinh so sánh các số thập phân trong trường hợp có phần nguyên bằng nhau.
- Giáo viên cần nhấn mạnh: Không phải số thập phân nào có phần thập phângồm nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn mà phải dựa vào giá trị của các chữ số
a Mối liên hệ giữa số thập phân với số tự nhiên.
Giáo viên cần giúp học sinh hiểu được rằng căn phòng dài 6m thì cũng cónghia là dài 6m0dm0cm nên ta có thể viết 6m = 6,00m Do đó, 6 = 6,00 Cónghia là: Tất cả các số tự nhiên đều được coi là số thập phân mà phần thập phângồm toàn chữ số 0 ( hay gọi là số thập phân đặc biệt)
Sau đó cho học sinh lấy thêm nhiều ví dụ cụ thể để các em hiểu rõ bản chấtcủa vấn đề này
b Mối liên hệ giữa số thập phân và phân số.
Từ việc hình thành khái niệm số thập phân, giáo viên có thể lấy thêm nhiều
ví dụ khác để giúp học sinh hiểu được: Bất cứ số thập phân nào cũng bằng mộtphân số thập phân Ngược lại: Bất cứ phân số thập phân nào cũng bằng một sốthập phân
- Khi hướng dẫn các em chuyển từ phân số hoặc hỗn số ra số thập phân, nêndạy các em đưa phân số hoặc hỗn số đó về dạng phân số thập phân (có mẫu là
10, 100, 1000 ) sau đó đếm ở mẫu số của phân số thập phân xem có bao nhiêuchữ số 0, rồi dùng dấu phẩy tách ra ở tử số bấy nhiêu chữ số kể từ phải sangtrái Ví dụ: 8,5 =
10 85
Vì 10 có một chữ số 0 nên tách ở tử số một chữ số, ta được 8,5
Trang 11= 10
56 = 5,6
- Khi chuyển từ số thập phân thành phân số thập phân, học sinh cần đếm ởphần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì ở mẫu số của phân sốthập phân có bấy nhiêu chữ số 0 đứng sau chữ số 1, tử số của phân số thậpphân là số thập phân bỏ dấu phẩy
Ví dụ: 26,317 có 3 chữ số ở phần thập phân nên mẫu số có 3 chữ số 0, tử số
là 26317 nên 26,317 =
1000
26317 GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp:
1 em nêu ví dụ 1 em nêu kết quả và kiểm tra để bổ sung kịp thời giúp các emthuộc bài ngay tại lớp
2.3.3 Giúp học sinh học tốt các phép tính với số thập phân
Khi nghiên cứu chương trình ta thấy được sự giống và khác nhau khi họccác phép tính về số thập phân và các phép tính về số tự nhiên Chính vì thế khidạy với mỗi bài cụ thể chúng ta chỉ nhấn mạnh chủ yếu vào những điều khácnhau mà thôi.Vấn đề trọng tâm ở đây là ki thuật tính mà mấu chốt là cách đặtdấu phẩy trong các kết quả tính
a Thực hiện đối với phép cộng và phép trừ.
Để khắc phục hiện tượng học sinh đặt tính sai hoặc hiểu sai bản chất củaphép cộng, phép trừ hai hay nhiều số thập phân, giáo viên nên hỏi lại cách đặttính cộng, trừ các số tự nhiên và nhấn mạnh: Các chữ số ở cùng hàng đặt thẳngcột với nhau, hàng đơn vị đặt thẳng hàng đơn vị, hàng chục đặt thẳng hàngchục ở số thập phân cũng đặt tính như vậy sau đó cho học sinh thực hành một
số ví dụ cộng số tự nhiên với số thập phân, yêu cầu các em chỉ ra trong số hạngthứ nhất chữ số nào ở hàng đơn vị, chữ số nào ở hàng chục , chữ số đó đặtthẳng cột với chữ số nào của số hạng thứ hai Trong quá trình luyện tập nên hỏi
vì sao các em đặt tính như vậy để củng cố lại để cho các em hiểu ki hơn
Ngoài việc giúp học sinh ghi nhớ tên các hàng học sinh cũng phải thuộcchính xác qui tắc cộng và trừ hai số thập phân qua bài vừa học và thuộc bàingay tại lớp
Ví dụ: Dạy bài “ Phép cộng hai số thập phân “sau khi phân tích ví dụ và rút
ra phép tính: 1,84 + 2,45; Giáo viên cho học sinh quan sát cách giáo viên thựchiện đặt tính dọc rồi cộng trên bảng:
1,84
2,45
4,29
Sau đó cho học sinh nêu lại các bước giáo viên thực hiện :
+ Bước 1: Đặt tính theo cột dọc sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặtthẳng cột với nhau, các dấu phẩy đặt thẳng cột với nhau
+ Bước 2: Cộng như cộng các số tự nhiên
+ Bước 3: Đặt dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng.Giáo viên ghi tiếp ví dụ 2: 12,8 + 9,25
+ Gọi học sinh nêu cách đặt tính (vì đã xem bài mẫu ở trên) nhằm giúp học
+