Các Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 5Giải pháp 1: Tìm hiểu nội dung, mục tiêu về toán so sánh các số cóhai chữ số và các dạng bài só sánh các số có hai chữ số ở lớp Một.. Giải
Trang 12.3 Các Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 5Giải pháp 1: Tìm hiểu nội dung, mục tiêu về toán so sánh các số có
hai chữ số và các dạng bài só sánh các số có hai chữ số ở lớp Một
Giải pháp 2: Giúp học sinh nhớ các kí hiệu dấu lớn, dấu bé khi so
sánh các số có hai chữ số
Giải pháp 3: Hướng dẫn học sinh nhớ cách so sánh các số có hai chữ số
Giải pháp 4: Hướng dẫn học sinh làm được các dạng bài tập so sánh
khác nhau:
Giải pháp 5 Rút ra quy tắc và các bước thực hiện khi làm toán
Giải pháp 6 Sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học:
56 7
4 15 16
Trang 21 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Ở bậc Tiểu học, môn Toán được coi là môn học có thời lượng khá nhiềutrong chương trình Toán cùng với các môn học khác, đóng vai trò quan trọngtrong việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Điều đặc biệt, trongđời sống khoa học kĩ thuật hiện đại, môn Toán góp phần đào tạo học sinh trởthành những con người phát triển toàn diện, năng động và sáng tạo, đáp ứngđược nhu cầu phát triển của khoa học công nghiệp 4.0, trong xã hội thời kì đổimới
Với môn Toán, kiến thức về so sánh các số có hai chữ số, cũng có tácdụng to lớn trong việc phát triển trí thông minh, tư duy độc lập, linh hoat, sángtạo, đức tính trung thực, thật thà ở mỗi học sinh Hơn nữa nó còn là kiến thứcgiúp các em biết so sánh, lựa chọn những điều tốt (xấu), những điều bổ ích, tốtđẹp đang diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
Học Toán về so sánh có nhiều thiết thực như vậy, nhưng để học và làmtoán so sánh các số có hai chữ số được tốt thì không phải là dễ Bởi vì: Dạngtoán về so sánh số có hai chữ số, được học trong chương trình lớp Một - là dạngtoán khó Tuy nhiên, nó không cầu kì trong cách diễn đạt ở bài làm, cách trìnhbày bài như các dạng toán khác mà nó có điểm khó đó Điểm khó là: Muốn sosánh phải nhớ được cách so sánh các số có hai chữ số, bài tập lại có nhiều dạngbài khác nhau Có bài để tìm được kết quả phải sử dụng đến kiến thức cộng, trừ
Có dạng bài tập, còn sử dụng cả kiến thức về tính chất của phép tính để làm.Hơn thế nữa, cách so sánh các số có hai chữ số học ở lớp Một nhưng lại là nềntảng của kiến thức về so sánh các số có 3, 4 chữ số được học ở các lớp trên Dovậy, khi dạy học sinh học về so sánh các số có hai chữ số, giáo viên cần giúp họcsinh nắm vững cách so sánh các số đó Hơn thế, cũng cần tìm hiểu xem tất cảhọc sinh trong lớp có hiểu bài, có vận dụng linh hoạt được cách so sánh đã họcvào quá trình làm bài tập hay không
Lớp Một là lớp học nền móng của bậc Tiểu học, việc họcToán ở lớp 1 cũng chính là việc đặt những viên gạch đầu tiêncho mái nhà tri thức Toán học Một trong những viên gạch vữngchắc đó chính là mảng kiến thức về so sánh số
tự nhiên Để giúp các em, vận dụng được kiến thức so sánh số có hai chữ sốvào thực tế làm bài tập, làm tốt các dạng bài so sánh khác nhau Tôi nghĩ, rất cần
có sự động viên, giúp đỡ, kèm cặp của thầy cô Muốn kèm cặp, giúp đỡ các emcần phải có những Giải pháp phù hợp với đặc điểm tâm lí, trình độ nhận thứccủa học sinh thì việc rèn luyện kỹ năng so sánh các số có hai chữ số, mới thành
công Vì thế, tôi đã lựa chọn sáng kiến kinh nghiệm với tiêu đề “ Một số Giải pháp giúp học sinh lớp 1 ở trường tiểu học Nga Phú so sánh các số có hai chữ số”
2
Trang 3Qua đề tài này,với mong muốn giúp học sinh học tốt, có kĩ năng so sánhcác số có hai chữ số Tạo tiền đề vững chắc, khi học về toán so sánh các số ở lớptrên, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn toán.
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Sáng kiến kinh nghiệm nhằm tìm ra các Giải pháp để nâng cao chấtlượng giảng dạy góp phần nâng cao kỹ năng so sánh các số có hai chữ số chohọc sinh lớp 1
- Việc nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm nhằm đúc rút ra một số kinhnghiêm giúp giáo viên hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện so sánh các số có haichữ số
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu chương trình Toán 1
- Các giải pháp để giúp học sinh lớp 1 ở trường tiểu học Nga Phú so sánhcác số có hai chữ số
- Học sinh lớp 1D trường Tiểu học Nga Phú - Nga Sơn
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Đọc các tài liệu liên quan đến đề tài
+ Tìm hiểu sách hướng dẫn học Toán lớp 1, sách giáo viên, tài liệu hướngdẫn về đổi mới nội dung - phương pháp dạy học ở Tiểu học, chương trình bồidưỡng thường xuyên
- Phương pháp nghiên cứu điều tra khảo sát thực tế:
+ Tìm hiểu thực tế dạy và học cuả GV và HS, của bạn bè đồng nghiệp.+ Trao đổi, dự giờ, kiến tập, thảo luận, toạ đàm với đồng nghiệp
- Tiến hành dạy thực nghiệm, đối chứng, trao đổi rút kinh nghiệm, đánhgiá hiệu quả của việc vận dụng đổi mới nội dung - phương pháp dạy học vào lớp1D trường Tiểu học Nga Phú Nga Sơn – Thanh Hóa
- Phương pháp nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, vở Bài tậpToán 5: Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên của GVTH
- Phương pháp thông kê, thu thập số liệu: Điều tra bằng phiếu học tập đểđánh giá kết quả thu được sâu khi áp dụng SKKN
Trang 42 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lý luận
Trong tất cả các môn học ở trong trường tiểu học hiện nay, mỗi môn đềuchiếm một vị trí quan trọng, nó góp phần vào sự hình thành và phát triển nhâncách của trẻ
Cũng như các môn học khác môn toán chiếm không nhỏ một vị trí quantrọng trong đời sống của trẻ Thông qua môn học học sinh được làm quen, đượctrang bị những hiểu biết ban đầu về toán học Cụ thể là các kiến thức về số học
và các phép tính trên chúng, bên cạnh nó học sinh cũng được làm quen, nhậnbiết và thực hành các yếu tố đại lượng, hình học, đại đa số và giải các bài toán
có lời văn Các kiến thức ban đầu ấy có nhiều ứng dụng trong học tập và laođộng sản xuất Môn toán còn giúp các em nhận biết được những mối quan hệ và
số lượng, đại lượng và hình dạng trong không gian của thế giới khách quan, giúptrẻ hoạt động và ứng dụng trong cuộc sống Những kiến thức này vừa có ý nghĩatập cho các em làm quen đồng thời tập cho các em làm quen đồng thời chuẩn bịcho việc học toán ở trên
Như chúng ta đã biết: Toán so sánh, không đơn thuần chỉ giúp học sinhnhận biết được cái này nhiều hơn cái kia, số này lớn hơn số kia mà còn giúp các
em biết lựa chọn cho mình những điều bổ ích, đích thực cần phải hướng tới đangdiễn ra xung quanh các em
Để học sinh lớp Một nắm vững được cách so sánh các số có hai chữ số làvấn đề rất khó Bởi vì, tư duy của các em còn non nớt, đọc chưa thông viết chưathạo, kĩ năng tư duy suy luận về toán chưa nhiều Các em không thể ngày mộtngày hai làm tốt được, cần phải có thời gian và sự rèn luyện nhiều thì các emmới có kỹ năng làm các bài tập so sánh ở các dạng bài khác nhau một cáchthành thạo
Chính vì thế, mỗi giáo viên đang trực tiếp giảng dạy ngoài việc nắm vữngkiến thức về chuyên môn nghiệp vụ cần tự tìm cho mình phương pháp giảng dạyriêng Để khi dạy học, các em lớp cảm thấy dễ hiểu, dễ vận dụng vào việc sosánh các số có hai chữ số
2.2 Thực trạng của vấn đề
2.2.1 Thực trạng chung
Nhìn chung, khi học về toán so sánh các số có hai chữ số cho học sinh lớp Một Phần đa là các em làm bài tốt Tuy nhiên, vẫn còn một số em còn nhiềulúng túng khi so sánh hai trực tiếp hai số hoặc ở các dạng bài so sánh khác nhau
Chẳng hạn: Còn quên cách so sánh các số có hai chữ số Hay khi thực
hiện phép so sánh, có một hoặc cả hai vế đang là phép tính Khi làm dạng bài tậpnày, cần phải tính kết quả của các vế đó trước rồi mới so sánh nhưng các emkhông tính để vậy so sánh dẫn đến kết quả sai Hay với dạng bài tập, viết các số
4
Trang 5theo thứ tự từ lớn đến bé, các em còn chưa rõ từ lớn đến bé là viết như thếnào.v.v…
2.2.2 Thực trạng về học sinh trong lớp:
Năm học 2018 – 2019 tôi được phân công chủ nhiệm lớp 1D Trong lớp
có 32 em học sinh chủ yếu là khu Tân Thịnh, Tân Hải, Tân Phát Nhà của các
em xã trường (có em cách 3,5km đường đất) Một số em phát âm nhỏ, đọc cònchậm, viết chưa thành thạo, khả năng làm toán chưa nhanh Phần lớn gia đìnhphụ huynh chưa quan tâm tới việc học tập của các em do điều kiện hoàn cảnhgia đình khó khăn về kinh tế phải lo làm ăn xa Họ phải gửi con ở với ông bà,không trực tiếp giúp đỡ con học tập hằng ngày được Điều này, phần nào cũngảnh hưởng đến việc học tập của các em nhất là học toán Qua giảng dạy, tôinhận thấy nguyên nhân học sinh làm toán so sánh chưa tốt là:
- Học sinh nhầm lẫn khi sử dụng kí hiệu “lớn hơn” >, “bé hơn” <
- Khi so sánh các số có hai chữ số với nhau, các em còn quên thứ tự các hàng khi so sánh ( tức là cần phải so sánh chữ số hàng chục trước)
Kết quả đạt được như sau:
Sĩ số Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm dưới 5
Giải pháp 1: Tìm hiểu nội dung, mục tiêu về toán so sánh các số có hai chữ
số và các dạng bài só sánh các số có hai chữ số ở lớp Một.
Trong chương trình toán lớp 1 sang đến tuần thứ ba học sinh bắt đầu tiếpcận với khái niệm so sánh các số trong phạm vi 10 và điền dấu >, <, = vào chỗchấm khi so sánh hai số đã cho Mặc dù vậy thì ngay ở những tuần đầu tiên khihọc về nhiều hơn, ít hơn, các số 1, 2, 3… đã phải ngầm giới thiệu cho học sinh
về thứ tự và giá trị của mỗi số đã học
Trang 6Ở các tuần học tiếp theo hầu hết các bài đều có liên quan đến mảng kiếnthức này, kể cả khi dạy các bài cộng, trừ trong phạm vi 10 hay 100 thì các bàiđiền số vào chỗ chấm cũng rất cần mảng kiến thức này.
Tuần 26 có bài “So sánh các số có hai chữ số” là bài duy nhất dạy về sosánh các số có hai chữ số trong chương trình Toán lớp 1 Tuy vậy trong các bàihọc tiếp theo luôn đan xen luyện tập dạng bài này và một số bài toán cũng cần
sử dụng đến mảng kiến thức này như: Điền số?
Sau khi, học xong toán so sánh các số có hai chữ số ở lớp1 Học sinh cầnphải biết:
- Biết sử dụng các dấu > ,<, = khi so sánh hai số
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ
số, để so sánh các số có hai chữ số
- Nhận ra các số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số
- Biết viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoạc từ lớn đến bé
Toán so sánh ở lớp Một thường học về các dạng bài cơ bản là:
- So sánh trực tiếp 2 số với nhau
- Dạng bài khoanh vào số lớn nhât( bé nhât);Viết các số theo thứ tụ lớn dần, bé dần; Điến dấu >, <, = vào ô trống
Giải pháp 2: Giúp học sinh nhớ các kí hiệu dấu lớn, dấu bé khi so sánh các
số có hai chữ số
a Nhận biết đúng tên dấu bé < , dấu lớn >
Mặc dù kiến thức về dấu lớn, dấu bé đã học ở những bài học đầu lớp mộtnhưng khi sử dụng nhiều em vẫn còn nhầm lẫn Để khắc phục nhược điểm nàyngay từ khi học bài về dấu lớn (>), dấu bé (<), tôi đã cố gắng hướng dẫn họcsinh nắm vững tên gọi, kí hiệu của chúng
Tôi hướng dẫn như sau:
- Cho học sinh quan sát lại kí hiệu dấu lớn (>), dấu bé (<)
- Dấu bé đầu nhọn chỉ về phía tay nào? Tay trái (< )
- Dấu lớn đầu nhọn chỉ về phía tay nào? Tay phải (> )
- Khi viết < , > vào giữa hai số thì đầu nhọn bao giờ cũng chỉ về số bé
b Một lỗi mà học sinh còn mắc phải khi sử dụng dấu <, > là:
Ví dụ: So sánh 15 với số 18
Khi so sánh, các em biết được 15 bé hơn 18 nhưng còn lúng túng khôngbiết chọn dấu nào đặt cho phù hợp, có em chọn dấu bé là kết quả đúng, nhưng có
em chọn dấu lớn đó là kết quả sai
Để khắc phục điểm nhầm lẫn trên, ngay từ khi hướng dẫn các em so sánhtrực tiếp hai số Tôi quy ước với học sinh như sau:
Khi so sánh hai số với nhau, số bên trái được hiểu là số sẽ đi so sánh với
số còn lại, còn số bên phải được hiểu là số bị so sánh
6
Trang 7Tên gọi dấu lớn ( hoặc dấu bé ) bao giờ cũng được gọi theo số đi so sánh.( Tức là số ở bên trái)
Nếu số bên trái là số lớn, ta chọn dấu lớn Nếu là số bé thì ta chọn dấu bé
Trở lại ví dụ: So sánh 15 với số 18
Ta so sánh biết được 15 bé hơn 18, ta chọn dấu bé ( 15 <18)
Ví dụ: So sánh 35 với số 30
Ta so sánh biết được 35 lớn hơn 30, ta chọn dấu lớn 35 > 30
Với cách hướng dẫn này giúp học sinh nhớ kí hiệu dấu <, > ; các em dễ
dàng lựa chọn được dấu phù hợp
Giải pháp 3: Hướng dẫn học sinh nhớ cách so sánh các số có hai chữ số
Muốn làm tốt bài tập, học sinh phải nhớ được cách so sánh số có hai chữ
số Vì vậy, tôi đã giúp học sinh nhớ được cách so sánh hai số, trong từng trườnghợp cụ thể sau:
Trường hợp 1: So sánh hai số có chữ số hàng chục giống nhau:
Để nhớ được cách so sánh ở trường hợp này tôi đã hướng dẫn học sinh tìm hiểu, củng cố cách so sánh như sau:
- Hai số cần so sánh mỗi số gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Số chục của hai số đó như thế nào?
- Hai số có số chục giống nhau cần phải làm thế nào?
- Nêu cách so sánh khi cả hai số có số chục giống nhau?
Ví dụ: So sánh số 75 với số 72
Cho nhọc sinh nhận xét:
- Số 75 gồm mấy chục và mấy đơn vị? ( 7 chục và 5 đơn vị)
- Số 72 gồm mấy chục và mấy đơn vị? ( 7 chục và 2 đơn vị)
- Hai số này có chữ số hàng chục như thế nào? ( Đều bằng 7)
Hai số có số chục giống nhau ta phải làm thế nào? (Ta so sánh hai chữ sốcủa hàng đơn vị)
Hướng dẫn đến đây tôi dừng lai Các em làm bài, nêu kết quả, bạn nhậnxét, giáo viên nhận xét và hỏi
- Nêu cách so sánh hai số có số chục giống nhau?
(Vì 5 > 2 nên 75 > 72 hoặc 72 < 75)
- Khi so sánh 2 số mà có chữ số hàng chục giống nhau thì ta phải làm thếnào? ( Ta phải so sánh tiếp 2 chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vịlớn hơn thì số đó lớn hơn)
Tôi gọi nhiều em nhắc lại ý trên sau đó đưa ra một số ví dụ để học sinhtrực tiếp so sánh
Chẳng hạn: So sánh: 58 59; 75 72 ( HS làm nhanh 2 ví dụ vào bảngcon Nếu em nào làm chưa đúng tôi phân tích bằng lời, bằng ví dụ cụ thể để họcsinh hiểu rồi mới chuyển sang phần khác
Trang 8Trường hợp 2 So sánh hai số có chữ số hàng chục không giống nhau :
Ở trường hợp này tôi cũng hướng dẫn học sinh tìm hiểu, củng cố cách so
sánh như sau:
- Hai số cần so sánh mỗi số gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Số chục của hai số đó như thế nào?
- Nêu cách so sánh hai số có số chục khác nhau ?
Ví dụ: So sánh số 83 với số 68
Cho nhọc sinh nhận xét:
- Số 83 gồm mấy chục và mấy đơn vị? ( 8 chục và 3 đơn vị)
- Số 68 gồm mấy chục và mấy đơn vị? ( 6 chục và 8 đơn vị)
- Chữ số chục của hai sô trên như thế nào?
- Định hướng cho các em đến đây, tôi dừng lại Các em làm bài, nêu kết quả, bạn nhận xét, tôi kết luận kết quả đúng Hỏi HS tiếp:
- Nêu cách so sánh hai số có số chục khác nhau ? (Vì 6 chục lớn hơn 5 chục nên 63 > 58)
Vậy: Khi so sánh hai số mà có chữ số hàng chục khác nhau thì ta làm nhưthế nào ? (Số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn)
Tôi gọi nhiều em nhắc lại ý trên Sau đó đưa ra một số ví dụ để học sinhtrực tiếp so sánh
Ví dụ: So sánh: 85 90 ; 65 42
( Học sinh làm nhanh 2 ví dụ trên vào bảng con Em nào làm chưa đúng tôihướng dẫn bằng ví dụ cụ thể Hướng dẫn đến khi các em hiểu mới chuyển sangphần khác.)
Trường hợp 3 So sánh hai số có chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị giống nhau
Với trường hợp thứ 3 này tôi cũng hướng dẫn như sau:
- Hai số cần so sánh mỗi số gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Cả hai số đều có số chục và số đơn vị như thế nào?
- Em đã so sánh hai số trên như thế nào ?
Ví dụ: So sánh số 24 và 24
- Học sinh nhận xét:
- Số 24 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Số 24 cũng gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Các em làm bài, nêu kết quả bạn nhận xét, tôi kết luận và hỏi tiếp:
- Em so sánh số trên như thế nào? (Hai số trên có số chục và số đơn vị bằng nhau nên: 24 = 24)
Vậy: Khi so sánh số có hai chữ số, cả hai số có chữ số hàng chục và hàng
đơn vị bằng nhau thì hai số đó sẽ như thế nào? (Hai số đó bằng nhau)
8
Trang 9Tôi gọi nhiều em nhắc lại ý trên sau đó đưa ra một số ví dụ để học sinhtrực tiếp so sánh
So sánh: 88 88 ; 66 44
( Các em làm nhanh 2 ví dụ vào bảng con Khi làm vào bảng, tôi sẽ pháthiện được em nào làm chưa đúng, tôi cũng giải thích bằng lời, bằng ví dụ cụ thểđến khi các em hiểu mới chuyển sang phần khác.)
Sau đó, tôi tổng hợp lại cách so sánh cả ba trường hợp trên để học sinh nhớ :
- Khi so sánh các số có hai chữ số các em cần nhớ:
Ta cần so sánh chữ số hàng chục trước Nếu chữ số hàng chục của hai sốbằng nhau thì ta so sánh tiếp đến hai chữ số của hàng đơn vị Số nào có chữ sốhàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn, số nào có chữ số hàng đơn vị bé hơn thì
Nhiều học sinh nhắc lại cách so sánh trên
Với sự hướng dẫn trên, đã giúp các em nhớ được cách so sánh các số cóhai chữ số một cách cụ thể, dễ dàng
Giải pháp 4: Hướng dẫn học sinh làm được các dạng bài tập so sánh khác nhau:
Tôi tiến hành giúp học sinh làm một số dạng bài tập so sánh cơ bản sau:
Dạng 1 Dạng bài điền dầu >, <, = vào ô trống
a So sánh hai số trực tiếp
Trước khi học sinh làm bài tôi hỏi:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Muốn điền được dấu cần phải làm gì?
Sau khi làm bài xong, tôi củng cố cách làm bằng câu hỏi:
- Vì sao em điền dấu này?
Ví dụ: Bài tập 3: Trang 144- SGK Toán 1
34 50 47 45
78 69 81 .82
72 81 95 90
62 62 61 63
- Bài tập yêu cầu ta làm gì? ( Điền dấu >, < , = vào chỗ chấm)
- Muốn điền được dấu ta cần phải làm gì? ( Phải so sánh 2 số với nhau)
- Hướng dẫn đến đây, tôi dừng lại Để học sinh làm bài
Trang 1072 < 81 95 > 90
62 = 62 63 = 63Tôi nhận xét kết quả và chốt bài
Khi chốt bài tập trên,cần hỏi riêng từng trường hợp để củng cố cách sosánh đồng thời giúp các em biết so sánh số có hai chữ số được thành thạo hơn
Trường hợp: Hai số có chữ số chục không giống nhau:
Tôi chỉ vào cặp số: 34 < 50 và hỏi:
- Vì sao em điền dấu < vào giữa hai số trên? ( Vì 3 chục bé hơn 5 chục nên 34 < 50)
- Khi so sánh các số có hai chữ số, số có chữ số hàng chục bé hơn thì số
đó sẽ như thế nào? ( Số đó sẽ bé hơn)
Học sinh trả lời xong, tôi hỏi ngược lại: Số có chữ số hàng chục lớn hơnthì số đó sẽ như thế nào? ( Số đó sẽ lớn hơn)
Trường hợp: Hai số có chữ số chục giống nhau:
Tôi chỉ vào cặp số: 47 > 45 và hỏi:
- Em đã so sánh hai số trên như thế nào? ( Hai số trên có số chục giống nhau, em so sánh chữ số hàng đơn vị Vì 7 > 5 nên 47 > 45)
Vậy: Khi so sánh số có hai chữ số, cả hai số đều có chữ số hàng chục giốngnhau, ta so sánh đến chữ số hàng nào? ( So sánh hai chữ số của hàng đơn vị)
- Số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó sẽ như thế nào?( Lớn hơn)
- Số có chữ số hàng đơn vị bé hơn thì số đó sẽ như thế nào?( Bé hơn)
Trường hợp: Hai số có chữ số chục và chữ số đơn vị giống nhau
Tôi chỉ vào cặp số: 62 = 62 và hỏi:
- Vì sao em điền dấu = vào giữa hai số này? (Vì: Hai số này có chữ số chục
là 6 và chữ số đơn vị là 2 nên chúng bằng nhau.)
Vậy: Khi so sánh các số có hai chữ số, cả hai số đều có chữ số hàng chục
và chữ số hàng đơn vị giống nhau thì hai số đó như thế nào? (Hai số bằng nhau)
Bằng sự hướng dẫn trên, các em đã nắm được yêu cầu của bài, định hướngđược cách làm bài, củng cố cách so sánh các số có hai chữ số
b Phép so sánh có một vế là phép tính.
Trước khi học sinh làm bài tôi hỏi:
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Với bài tập này, ta có thực hiện luôn việc so sánh không? ( Không)
Vì sao?
Sau khi làm bài xong, tôi củng cố cách làm bằng câu hỏi:
- Vì sao em chọn dầu này vào chỗ trống?
- (Hoặc) Còn cách làm nào khác không?
Ví du: Phần c ( SGK Toán 1 – Trang 147
10
>
<
Trang 1115 10 + 4
16 10 + 6
18 .15 + 3
Tôi hướng dẫn như sau:
- Bài tập yêu cầu gì? Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
- Với bài tập này ta có thực hiện luôn việc so sánh không? ( Không)
- Vì sao? ( Phép so sánh này phía bên phải còn là một phép tính Cần phảitính kết quả trước rồi mới so sánh.)
Hướng dẫn đến đây tôi dừng lại Yêu cầu học sinh làm bài
Kết quả :
15 > 10 + 4
16 = 10 + 6
18 = 15 + 3
Nhận xét kết quả của học sinh Tôi hỏi :
- Vì sao em chon dấu bằng trong 16 = 10 + 6?
- HS sẽ giải thích: Vì 10 + 6 = 16 ; mà 16 so với 16, hai số
này có số chục và số đơn vị bằng nhau nên chúng bằng
nhau
16 = 10 + 6 16
Tôi nói: Em giải thích đúng
Ở dạng bài tập nay, kiến thức về so sánh đã được nâng cao Phần tìm hiểu
đề và câu hỏi định hướng để các em làm bài cũng phải kĩ hơn
Trước khi học sinh làm bài tôi hỏi:
- Đề bài yêu cầu phải làm gì?
- Với bài tập này ta có thực hiện luôn việc so sánh không? Vì sao?
Sau khi làm bài xong, tôi củng cố cách làm bằng câu hỏi:
- Vì sao em lựa chọn dấu này?
- Còn cách so sánh nào khác không?