1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh một số cách ước lượng thương khi chia cho số có nhiều chữ số trong môn toán 4

22 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 8,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phần số học thì phầnphép chia là khó nhất đối với học sinh, nó là nội dung thông suốt trong cả quátrình học Toán ở lớp 4, nó còn là tiền đề để học sinh học tốt môn toán ở các lớptr

Trang 1

1 Mở đầu.

1.1 Lí do chọn đề tài

Mục đích của quá trình dạy học Toán ở bậc Tiểu học là nhằm cung cấp tớihọc sinh những kiến thức cơ bản, toàn thể về tự nhiên và xã hội Nhằm giúp họcsinh từng bước hình thành nhân cách, từ đó trang bị cho học sinh các phươngpháp ban đầu về hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn Mục tiêu đó đượcthực hiện thông qua việc dạy học các môn và thực hiện theo định hướng yêu cầugiáo dục, nhằm trang bị cho trẻ những kiến thức, kĩ năng cần thiết để trẻ tiếp tụchọc ở bậc Trung học hay cho công việc lao động của trẻ sau này Cùng với cácmôn học ở Tiểu học, môn Toán cung cấp những kiến thức cơ bản về số học, cácyếu tố hình học, đo đại lượng, giải toán, môn Toán Tiểu học thống nhất khôngchia thành môn khác Bên cạnh đó khả năng giáo dục của môn Toán rất phongphú còn giúp học sinh phát triển tư duy, khả năng suy luận, trau dồi trí nhớ, giảiquyết vấn đề có căn cứ khoa học, chính xác Nó còn giúp học sinh phát triển tríthông minh, tư duy độc lập sáng tạo, kích thích óc tò mò, tự khám phá và rènluyện một phong cách làm việc khoa học Yêu cầu đó rất cần thiết cho mọingười, góp phần giáo dục ý chí, đức tính tốt chịu khó, nhẫn nại, cần cù trong họctập Nhà toán học Ngô Bảo Châu đã từng nói: “Đến một lúc nào đó, bạn làm toán vì bạn thích chứ không phải để chứng tỏ một cái gì nữa”

Mục tiêu giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đức, trí, thể, mĩ và các kĩ năng

cơ bản để học sinh tiếp tục học lên bậc Trung học cơ sở

Đối với môn toán ở cấp Tiểu học nhằm giúp học sinh:

1 Có kiến thức cơ bản ban đầu về số học, các số tự nhiên, đại số, các đạilượng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản

2 Hình thành các khái niệm thực hành tính, đo lường, giải toán có nhiềuứng dụng thiết thực trong đời sống

3 Bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận lôgic và diễnđạt đúng (nói và viết) Cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề đơn giảngần gũi trong cuộc sống, kích thích trí tưởng tượng; chăm học và hứng thú họctập toán, bước đầu hình thành phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoahọc, chủ động, linh hoạt, sáng tạo

Đối với chương trình Toán 4 nội dung dạy học bao gồm:

- Số học

- Đại lượng và đo đại lượng

- Yếu tố hình học

- Giải toán có lời văn

Trong thực tế giảng dạy ở Tiểu học nhiều năm tôi thấy chương trình Toánlớp 4 thì phần số học chiếm thời lượng lớn nhất Trong phần số học thì phầnphép chia là khó nhất đối với học sinh, nó là nội dung thông suốt trong cả quátrình học Toán ở lớp 4, nó còn là tiền đề để học sinh học tốt môn toán ở các lớptrên, phần này là vấn đề thiết thực gần với cuộc sống hàng ngày của các em

Cùng với mục tiêu chung của giáo dục thì trong giai đoạn xã hội phát triểnhiện nay, đòi hỏi phải có lớp người lao động mới, có bản lĩnh, có năng lực, chủ

Trang 2

động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, thích ứng được với nhu cầu của xã hội Nhucầu này làm cho mục tiêu đào tạo của nhà trường phải được điều chỉnh một cáchthích hợp, dẫn đến sự thay đổi tất yếu về nội dung và phương pháp dạy học Vìvậy, mỗi giáo viên cần phải quan tâm hơn nữa đến mục tiêu chương trình củatoàn cấp học.

Do vậy, tôi thấy đề tài mình đặt ra là hết sức cần thiết, nó mang lại lợi íchrất lớn cho học hình Tiểu học Chính vì vậy mà bản thân tôi đã đi sâu vào

nghiên cứu, tìm tòi và mạnh dạn và đưa ra nhiều cách ước lượng thương để " Hướng dẫn học sinh một số cách ước lượng thương khi chia cho số có nhiều chữ số trong môn Toán 4."

Đây cũng là sáng kiến nhỏ trong dạy học, sáng kiến này nghiên cứu vàhoàn thành trong thời gian: Từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019 Vớitrình độ có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót nhưng tôi mạnh dạn đưa ra

để đồng nghiệp tham khảo và góp ý, đồng thời rất mong được sự góp ý của Hộiđồng Khoa học các cấp

1.2 Mục đích nghiên cứu.

1 Nắm được thực trạng của học sinh lớp 4 khi chia cho số có nhiều chữsố

2 Ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dạy học

3 Mở rộng vốn hiểu biết để phục vụ cho quá trình dạy học

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu giải pháp về "Cách hướng dẫn học sinh một số cách ướclượng thương khi chia cho số có nhiều chữ số trong môn Toán 4."

Học sinh lớp 4A, 4B Trường Tiểu học Nguyệt Ấn1, huyện Ngọc Lặc, tỉnhThanh Hóa

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết:

Qua nghiên cứu các tài liệu giảng dạy, tài liệu về chương trình sách giáokhoa học sinh của Nhà xuất bản Giáo dục để nắm được các mạch kiến thức cầnbồi dưỡng cho học sinh trong đó có các bài về phép chia các số tự nhiên và giáo

viên cần hướng dẫn học sinh cách ước lượng khi chia cho số có nhiều chữ số

1.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin.

- Qua quá trình giảng dạy trên lớp, qua các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ,cụm chuyên môn, tôi nghĩ rất cần thiết để thực hiện công tác phụ đạo học sinh ,

trong đó có cần hướng dẫn học sinh cách ước lượng khi chia cho số có nhiều

chữ số

1.4.3 Phương pháp thống kê xử lý số liệu.

- Qua khảo sát kết quả giảng dạy trước thực nghiệm, kết quả giảng dạy

sau thực nghiệm Từ đó so sánh, đối chiếu hai phương pháp và rút ra kết luận(Trước thực nghiệm- Sau thực nghiệm)

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

Mục tiêu của môn toán ở Tiểu học là trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản

ban đầu về số học, các số tự nhiên, đại số, các đại lượng thông dụng, một số yếu

Trang 3

tố hình học và thống kê đơn giản; hình thành các khái niệm thực hành tính, đolường, giải toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống; bước đầu pháttriển năng lực tư duy, khả năng suy luận logic và diễn đạt đúng( nói và viết);cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề đơn giản gần gũi trong cuộc sống,kích thích trí tưởng tượng; chăm học và hứng thú học tập toán, bước đầu hìnhthành phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linhhoạt, sáng tạo.

Lứa tuổi tiểu học (6-7 tuổi đến 11-12 tuổi) là giai đoạn mới của phát triển

tư duy, giai đoạn tư duy cụ thể Trong một chừng mực nào đó, hành động trêncác đồ vật, sự kiện bên ngoài còn là chỗ dựa hay điểm xuất phát cho tư duy Cácthao tác tư duy đã liên kết với nhau thành tổng thể nhưng sự liên kết đó chưahoàn toàn tổng quát Học sinh có khả năng nhận thức về cái bất biến và hìnhthành khái niệm bảo toàn, tư duy có bước tiến rất quan trọng Học sinh Tiểu họcbước đầu có khả năng thực hiện việc phân tích tổng hợp, trừu tượng hoá, kháiquát hoá và những hình thức đơn giản của sự suy luận, phán đoán Trong thực tếgiảng dạy ở Tiểu học nhiều năm tôi thấy chương trình Toán lớp 4 thì phần số họcchiếm thời lượng lớn nhất Trong phần số học thì phần phép chia là khó nhất đốivới học sinh, nó là nội dung thông suốt trong cả quá trình học Toán ở lớp 4, nócòn là tiền đề để học sinh học tốt môn toán ở các lớp trên, phần này cũng là nộidung thiết thực gần với cuộc sống hàng ngày của các em

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn:

a,Thuận lợi:

* Đối với giáo viên:

Do có sự đổi mới về nội dung, cách sắp xếp kiến thức trong sách giáokhoa mà giáo viên dễ xây dựng các hoạt động dạy học nhằm đạt mục tiêu

Nội dung các phép tính được cập nhật hoá phù hợp với thực tiễn nên giáoviên cũng dễ chuyển tải đến học sinh

Sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường đã tạo điều kiện chogiáo viên đạt được mục tiêu giảng dạy của mình

* Đối với học sinh:

Ngay từ lớp 3, chương trình đã giúp học sinh rèn các kĩ năng tính toán, các

em đã biết chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số Vì vậy sang lớp 4 các

em không còn lúng túng khi thực hiện các phép tính chia

Do đặc điểm của học sinh Tiểu học nhanh nhớ nhưng chóng quên nên khitập trung vào một dạng thì các em dễ khắc sâu và rèn được kĩ năng tính toán.Đặc biệt với phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm hiện naygiúp các em có điều kiện hoạt động và chủ động nắm kiến thức

Thời lượng dành cho luyện tập thực hành nhiều nên các em được tham gia

để giải quyết nhiều tình huống khác nhau và bộc lộ khả năng của mình

Các phép tính được trình bày dưới nhiều hình thức khác nhau như: chia cho

số có một, hai, ba chữ số, giúp các em hứng thú học tập, phát huy được tính sángtạo của mình

b, Khó khăn

*Đối với nhà trường.

Trang 4

Trường Tiểu học Nguyệt Ấn1 thuộc xã Nguyệt Ấn, nằm ở phía namhuyện Ngọc Lặc Người dân trong xã chủ yếu sống bằng nghề trồng trọt Do vậycuộc sống người dân còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn Số học sinh thuộc hộnghèo của trường chiếm tỉ lệ cao so với số học sinh trong toàn xã Vấn đề nàyảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành mục tiêu giáo dục.

Trường Tiểu học Nguyệt Ấn 1 gồm có học sinh ở các làng: Nán, Tường,Khe Ba, Thé, Đồng Đang, Liên Cơ 1; Liên Cơ, Minh Thạch, Ươu, Nguyệt Bình

Năm học 2018 - 2019 Trường Tiểu học Nguyệt Ấn 1có 20 lớp, học sinhtoàn trường 486 em: (Khối 4: 4 lớp có 92 học sinh )

Chủ yếu học sinh khối 4 thuộc con em dân tộc Mường Điều kiện kinh tếcủa gia đình học sinh tương đối khó khăn Chất lượng học sinh còn thấp Đây làvấn đề cực kì khó khăn cho giáo viên trong việc thực hiện mục tiêu dạy học

Qua thực tế giảng dạy nhiều năm tôi thấy khi học sinh gặp các dạng toán

liên quan đến " Phép chia cho số có nhiều chữ số" chỉ đạt yêu cầu khoảng 70%

- 75% Điều đó chứng tỏ việc dạy học nội dung này chưa đạt được mục tiêu củachương trình

*Đối với học sinh:

Năm học 201-2019, tôi được phân công chủ nhiệm và trực tiếp giảng dạylớp 4A, Trường Tiểu học Nguyệt Ấn 1 Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứukhảo sát chất lượng của môn Toán lớp 4, bản thân tôi nhận thấy:

- Đồ dùng thực hành toán của các em chưa đủ

- Không thuộc bảng nhân, chia đã học

- Học sinh không biết cách nhẩm thương

- Quên nhớ khi thực hiện các lượt chia ở hàng cao hơn

- Một số em có kĩ năng chia tốt tốt nhưng chưa biết vận dụng khi giảitoán

- Học sinh chưa biết làm tròn số thông qua một số thủ thuật thường dùng

Bài " Chia cho số có 2 chữ số"( Tiết 22).

Tôi thực hiện theo hướng dẫn SGK và sách giáo viên cùng với việc thamkhảo trong sách thiết kế Toán lớp 4, các hoạt động dạy học được tiến hành và ápdụng theo cách dạy truyền thống tôi tiến hành như sau:

a)*Trường hợp chia hết:

672: 21 = ?

a, Hướng dẫn học sinh đặt tính

Trang 5

b, Hướng dẫn học sinh tính từ trái sang phải

Lần 1:

67 chia 21 được 3 viết 3; 672 21

3 nhân 1 bằng 3, viết 3 63 3

3 nhân 2 bằng 6 viết 6 04

67 trừ 63 bằng 4 viết 4 Lần 2: Hạ 2 được 42; 42 chia 21 hướng dẫn học sinh ước lượng thương là 2 viết 2 2 nhân1 bằng 2, viết 2 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 672 21

42 trừ 42 bằng 0, viết 0 63 32

Vậy 672: 21 = 32 042

42

00

b)*Trường hợp chia có dư:

779: 18 = ? Lần 1: Hướng dẫn học sinh lấy 77 chia 18, 779 18

thương tìm được là 4, viết 4 72 4

4 nhân 8 bằng 32, viết 2 nhớ 3 05

4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7, viết 7

77 trừ 72 bằng 5 viết 5 Lần 2: Hạ 9 được 59; 59 chia 18 được 3 viết 3 779 18

3 nhân 8 bằng 24, viết 4 nhớ 2 72 43

3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5, viết 5 059

59 trừ 54 bằng 5, viết 5 54

Vậy 799 : 18 = 43( dư 5) 05

Bài : Chia cho số có 3 chữ số (Tiết 80) a)Trường hợp chia hết: 41535 : 195 = ? - Đặt tính: - Tính từ trái sang phải Lần 1: Lấy 415: 195 được 2, viết 2; có thể lấy 400: 200 được 2 41535 195 2 nhân 5 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5, viết 5 nhớ 1; 025 2

2 nhân 9 bằng 18, thêm 1 bằng 19; 21 trừ 19 bằng 2, viết 2 nhớ 2 2 nhân 1 bằng 2, thêm 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0 Lần 2: Hạ 3, được 253 lấy 253: 195 được 1 viết 1; có thể lấy 300: 200 được 1 1 nhân 5 bằng 5; 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1 1 nhân 9 bằng 9, thêm 1 bằng 10;

Trang 6

Hướng dẫn học sinh tiến hành tương tự như trên.

*Lấy 801 chia 245 được 3, viết 3

3 nhân 5 bằng 15; 21 trừ 15 bằng 6, viết 6 nhớ 2

3 nhân 4 bằng 12, thêm 2 bằng 14; 20 trừ 14 bằng 6, viết 6 nhớ 2

3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 viết 0

*Hạ 2 được 662, lấy 662 chia cho 245 được 2, viết 2

2 nhân 5 bằng 10; 12 trừ 10 bằng 2, viết 2 nhớ 1

2 nhân 4 bằng 8 thêm 1 bằng 9; 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1

2 nhân 2 bằng 4 thêm 1 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1, viết 1

*Hạ 0 được 1720, lấy 1720 chia cho 245 được 7, viết 7

7 nhân 5 bằng 35; 40 trừ 35 bằng 5, viết 5 nhớ 4

7 nhân 4 bằng 28, thêm 4 bằng 32; 32 trừ 32 bằng 0 viết 0 nhớ 3

7 nhân 2 bằng 14, thêm 3 bằng 17; 17 trừ đi 17 bằng 0 viết 0

Vậy 80120 : 245 = 327 ( dư 5)

Đến phần luyện tập tôi hướng dẫn học sinh cách làm như trên

Theo cách dạy truyền thống như trên thì thu được kết quả như sau:

Chia sai kếtquả

Chưa biết chia

20 em

Số

lượng

Tỉ lệ %

Sốlượng

Tỉ lệ %

Sốlượng

Tỉ lệ %

Sốlượng

Tỉ lệ %

Kết quả đạt được như trên là chưa cao, tôi chưa hài lòng về kết quả đó.Tôi tiến hành chọn riêng 10 em có học lực ở mức độ: Hoàn thành và Chưa hoànthành để khảo sát lần nữa

Đề bài : Thời gian làm bài 20 phút.

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

a, 552 : 24 b, 380: 76 c, 9280: 57

Trang 7

Chưa hoànthành bài tập

Hoàn thành bài tập Chưa hoàn

thành bài tập

10 em SL7 Tỉ lệ70% SL3 Tỉ lệ30% SL7 Tỉ lệ70% SL3 Tỉ lệ30%

2.2.3 Nguyên nhân kết quả của thực trạng:

Nguyên nhân dẫn đến kết quả trên là:

* Do đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh: Hiếu động, thiếu kiên trì

Học sinh lười suy nghĩ dẫn đến kiến thức từ lớp dưới học sinh không cònnhớ và do đặc điểm của tình hình địa phương dân trí thấp, một nguyên nhân nữa

Trang 8

Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy mà kết quả giảng dạy chưa đạt đượctheo mong muốn nên tôi thực sự lo lắng và trăn trở Tôi suy nghĩ lại cách thiết

kế bài dạy và cách dạy của mình Tôi nhận thấy mình phải mạnh dạn đổi mới nộidung, phương pháp dạy học, cách soạn bài và cách tổ chức các hoạt động dạyhọc để kết quả giờ dạy đạt cao hơn Từ đó, tôi suy nghĩ tìm tòi và đặt ra các tìnhhuống khác nhau, đưa ra các ví dụ cụ thể phục vụ cho 2 tiết dạy của mình Cuốicùng tôi thấy cách làm đó có khả quan hơn, nên tôi đưa ra những giải pháp thựchiện như sau:

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

2.3.1 Giải pháp thực hiện:

*Cơ sở ban đầu:

Để làm được việc này giáo viên không nên chỉ truyền đạt giảng giải theocác tài liệu đã có sẵn trong Sách giáo khoa và Sách giáo viên; không làm việcmáy móc, ít quan tâm đến khả năng sáng tạo của học sinh Không để học sinhhọc tập một cách thụ động chủ yếu là nghe giảng, ghi nhớ rồi làm theo mẫu,giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh có cơ hội phát triển

Tôi đã nghiên cứu và đưa ra nhiều cách ước lượng thương trong tiết dạy,dành thời gian trong phần luyện tập để hướng dẫn cho học sinh cách ước lượngthương

Khi dạy học đến phép chia tôi tiến hành hướng dẫn học sinh làm tròn số

bị chia và số chia để dự đoán chữ số ở thương Sau đó nhân lại để thử Nếu tíchvượt quá số bị chia thì rút bớt chữ số đã dự đoán ở thương Nếu tích còn kém số

bị chia quá nhiều thì phải tăng chữ số ấy

Như vậy muốn cho học sinh ước lượng thương tốt buộc phải thuộc hếtbảng nhân, bảng chia và biết nhân nhẩm nhanh, bên cạnh đó các em phải biếtlàm tròn số thông qua một số thủ thuật thường dùng là che bớt chữ số

2.3.2.Tổ chức, hướng dẫn cụ thể qua bài dạy và một số ví dụ:

2.3.2.1.Hướng dẫn qua bài dạy cụ thể:

* Bài 1: Chia cho số có hai chữ số (Tiết 72)

Ở tiết này, tôi thiết kế bài dạy sẽ tiến hành như sau:

a) Trường hợp chia hết: 672 : 21 = ?

- Hướng dẫn học sinh đặt tính

- Hướng dẫn học sinh tính từ trái sang phải

Tôi bắt đầu hướng dẫn học sinh ước lượng thương

Lần 1: 67 chia cho 21

Hướng dẫn học sinh che bớt chữ số tận cùng của số bị chia và số chia

Ta có số 67 che 7 còn 6; 21 che 1 còn 2 vậy 6 chia 2 được 3

Thử: 3 nhân 1 bằng 3, viết 3

3 nhân 2 bằng 6, viết 6

672 21

67 trừ 63 bằng 4, viết 4 63 3

Vậy ước lượng thương bằng 3 là đúng 4

Lần 2: Hạ 2 được 42, ta có 42 chia cho 21

Che chữ số cuối của số bị chia và số chia, ta có 4 chia 2, kết quả được 2

Trang 9

77 chia cho 18 GV hướng dẫn học sinh che chữ số 7 ở hàng đơn vị của

số bị chia và chữ số 8 ở hàng đơn vị của số chia Nhưng ở trường hợp này 7 và 8khá gần 10 nên ta phải tăng chữ số ở hàng chục thêm 1, Như vậy 77 thành 80 và

18 thành 20 Kết quả ước lượng lấy 8 chia 2 được 4

Học sinh thử: 779 18

4 nhân 8 bằng 32, viết 2 nhớ 3 72 4

4 nhân 1 bằng 4, nhớ 3 là 7, viết 7 5

77 trừ 72 bằng 5 viết 5 vì 5 < 18

Vậy thương của 77 và 18 ước lượng bằng 4 là đúng

Lần 2: Hạ 9 được 59 lấy 59 chia cho 18

Hướng dẫn học sinh làm tròn 59 thành 60; 18 thành 20 và ước lượngthương là: 6 chia 2 được 3 779 18

Hỏi học sinh: Muốn ước lượng thương ta làm như thế nào?

Tôi gợi ý học sinh nêu: Làm tròn 92 thành 90; 23 thành 20, rồi nhẩm chia

9 cho 2 được 4 Sau đó thử: 23 x 4 = 92

Để có kết quả 92 : 23 = 4 Trên thực tế việc làm tròn 92 thành 90; 23thành 20 (A) được tiến hành bằng thủ thuật cùng che bớt 2 chữ số: 2 và 3 ở hàngđơn vị của số bị chia và số chia, để có 9 chia 2 được 4, chứ ít khi viết rõ như A

Kết quả: Đây là bài làm của HS sau khi tôi đã hướng dẫn học sinh cách nhẩm

thương và ước lượng thương:

Trang 10

Ví dụ 2: 86 : 17 = ?

Tôi hướng dẫn học sinh:

Đối với số bị chia 86 ta làm tròn giảm thành 8 bằng cách che bớt chữ số

17 nhân 5 bằng 85; 86 trừ 85 bằng 1, do 1 bé hơn 17 nên thương ướclượng đúng

*Kết quả: Đây là bài làm của HS sau khi tôi đã hướng dẫn học sinh cách

nhẩm thương và ước lượng thương khi chia số có hai chữ số cho số có 2 chữ số:

Ví dụ 3: 855: 45 = ? (BT 1a, Tiết Luyện tập, trang 83)

*Lần 1: Lấy 85 chia cho 45

Hỏi học sinh: Muốn ước lượng thương ta làm như thế nào?

Tôi gợi ý học sinh nêu: Làm tròn 85 thành 80; 45 thành 40, rồi nhẩm chia

8 cho 4 được 2 Sau đó thử: 2 x 45 = 90 Vì 90 > 85 nên ta giảm thương đi 1 đơn

vị còn 1 Sau đó thử: 1 x 45 = 45 Lấy 85 - 45 = 40; 40 < 45 nên thương ướclượng

bằng (1) là đúng

Vậy 85 : 45 = 1 (dư 40)

*Lần 2:

Số dư là 40 Hạ 5 xuống được 405 Lấy 405 chia cho 45

Che chữ số hàng đơn vị của số bị chia và số chia ta có 40 chia cho 4 bằng10

Thử lại:

10 nhân 45 bằng 450, vì 450 > 405 nên ta giảm thương đi 1 đơn vị còn 9.Sau đó thử lại: 9 x 45 = 405; lấy 405 - 405 = 0 Nên thương ước lượng bằng 9 làđúng

Ta có 405 : 45 = 9, không dư

Vậy 855 : 45 = 19

*Kết quả: Đây là bài làm của HS sau khi tôi đã hướng dẫn học sinh cách nhẩm

thương và ước lượng thương khi chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số:

Trang 11

Ví dụ 4: 9146 : 72 = ? (Bài 1b, SGK, trang 82)

*Lần 1: Lấy 91 chia cho 72

Hỏi học sinh: Muốn ước lượng thương ta làm như thế nào?

Tôi gợi ý học sinh nêu:

Làm tròn 91 thành 90; 72 thành 70, rồi nhẩm chia 9 cho 7 được 1 Sau đóthử: 1 x 72 = 72 Lấy 91 trừ 72 bằng 19; Vì 19 < 72 nên thương ước lượng bằng (1) là đúng

Vậy 91 : 72 = 1 (dư 19)

*Lần 2: Số dư là 19 Hạ 4 xuống được 194 Lấy 194 : 72.

Ta ước lượng: Che chữ số hàng đơn vị của số bị chia là 194 còn 19; chechữ số hàng đơn vị của số chia 72 còn 7 lấy 19 chia 7 bằng 2

Sau đó thử: 2 x 72 = 144 Lấy 194 trừ đi 144 bằng 50 Vì 50 < 72 nênthương ước lượng bằng (2)là đúng

Vây 194 : 72 = 2 (dư 50)

*Lần 3: Số dư là 50 Hạ 6 xuống được 506 Lấy 506 chia cho 72

Ta ước lượng: Che chữ số hàng đơn vị của số bị chia và số chia ta có 50chia cho 7, được 7

Thử lại: 7 x 72 = 504 Lấy 506 trừ đi 504 bằng 2, vì 2 < 72 nên thươngước lượng bằng (7) là đúng

Ta có 506 : 72 = 7 (dư 2)

Vậy 9146 : 72 = 127 (dư 2)

*Kết quả: Đây là bài làm của HS sau khi tôi đã hướng dẫn học sinh cách nhẩm

thương và ước lượng thương khi chia số có bốn chữ số cho số có 2 chữ số:

*Bài 2: "Chia cho số có 3 chữ số" (Tiết 80)

Thử: 025 2

Ngày đăng: 16/10/2019, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w