Những giờ tập làm văn nào giáo viên biết định hướng đúng mục đíchbiết phát huy tốt khả năng sáng tạo độc lập của học sinh, biết sử dụng hợp lý các địdùng hỗ trợ cho dạy học và vốn hiểu b
Trang 1phßng gi¸o dôc huyÖn ba v×
8 - 2009
Trang 26 Trình độ chuyên môn: Đại học Tiểu học.
7 Hệ đào tạo: Từ xa.
8 Ngày vào Đảng: 19-11-1996
9 Khen thởng: Chiến sỹ thi đua cấp Huyện
Trang 3phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ:
I Lý do chọn đề tài:
Xuất phát từ mục tiêu của giáo dục là coi giáo dục đào tạo cùngvới khoa học công nghệ là nền tảng, là động lực của sự nghiệpCông nghiệp hoá- Hiện đại hoá Đất nớc, phát huy yếu tố con ngờiphát triển toàn diện là yếu tố cơ bản cho sự phát triển lâu dài vàbền vững trên mọi lĩnh vực Trọng tâm là việc chú trọng đến conngời đợc đào tạo là con ngời có đầy đủ năng lực, trí tuệ, có đạo
đức thích nghi đợc với những thay đổi, có kỹ năng hành động,
biết “Học thờng xuyên, học suốt đời” và có ý tởng “học để biết, học để làm, học để cùng sống với nhau và học để làm ngời” Để
đáp ứng nhu cầu của xã hội là đào tạo ra những con ngời phát triểntoàn diện thì việc dạy học ở trờng Tiểu học chiếm một vị trí đặcbiệt quan trọng, bởi vì bậc học Tiểu học là bậc học nền tảng của
hệ thống giáo dục Quốc dân, coự nhieọm vuù xaõy dửùng vaứ phaựttrieồn tỡnh caỷm, ủaùo ủửực, trớ tueọ, thaồm mú vaứ theồ chaỏt trớtueọ cho treỷ em Nhaốm hỡnh thaứnh cụ baỷn ban ủaàu cho sửùphaựt trieồn nhaõn caựch con ngửụứi xaừ hoọi chuỷ nghúa
ẹeồ ủaùt ủửụùc muùc tieõu treõn nhaứ trửụứng Tieồu hoùc ủaừ
coi troùng vieọc daùy ủuỷ 9 moõn hoùc trong ủoự moõn Tieỏng Vieọtlaứ moọt trong 9 moõn ủửụùc coi troùng vaứ chieỏm lửụùng thụứi giantửụng ủoỏi nhieàu
Môn Tiếng Việt ở Tiểu học có vị trí rất đặc biệt quantrọng, nó chiếm thời lợng nhiều hơn cả so với các môn học khác Ph-
ơng tiện chủ yếu của môn Tiếng Việt là ngôn ngữ, là công cụkhông thể thiếu để giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày và là ph-
ơng tiện để học sinh có thể tiếp cận và học tốt đợc các môn họckhác Ngôn ngữ phát triển thì t duy cũng phát triển Môn TiếngViệt còn giúp cho các em cảm nhận, khám phá ra những nét đẹp
về tâm hồn, sự hiểu biết về thế giới xung quanh Môn Tiếng Việt
là cơ sở, là chỗ dựa cho học sinh học tốt các môn học khác Vì
Trang 4muốn học môn nào cũng cần sử dụng kỹ năng nói, đọc, viết màmôn Tiếng Việt là môn bớc đầu hình thành kỹ năng này Trongmoõn Tieỏng Vieọt coự raỏt nhieàu phaõn moõn nhử Taọpủoùc,Luyện tửứ vaứ caõu, Taọp laứm vaờn, Keồ chuyeọn, Chớnhtaỷ…… Moói phaõn moõn coự moọt vũ trớ vaứ nhieọm vuù khaựcnhau Chuựng ủeàu hoó trụù vaứ thuực ủaồy laón nhau Đặc điểm yờucầu của mụn tập làm văn cũng là nột cơ bản cần lưu ý đú là tớnh tớch hợp, thực hànhtoàn diện, cú cỏc mốt quan hệ chặt chẽ và là nơi luyện tập ngày càng nhuần nhuyễncỏc kiến thức, kĩ năng của cỏc phõn mụn tiếng Việt Trong mụn tập làm văn: mởrộng vốn sống, rốn luyện tư duy, bồi dưỡng tõm hồn, cảm xỳc thẩm mỹ, hỡnh thànhnhõn cỏch cho học sinh Tập làm văn lại là môn tổng hợp các kiến thức
và kỹ năng của các phân môn: Luyện từ và câu, Chính tả, Kểchuyện Vì thế, bậc Tiểu học cần rèn luyện cho các em có kỹ nănghọc tốt phân môn Tập làm văn để giúp các em nắm bắt đợc cáihay, cái đẹp, biết cảm thụ văn học và có tình yêu quê hơng, đấtnớc và con ngời Gần gũi, thiết thực nhất với các em là văn miêu tả.Văn miờu tả gúp phần phỏt tiển năng lực phõn tớch, tổng hợp, phõn loại học sinh Tưduy hỡnh tượng của trẻ cũng được rốn luyện phỏt triển nhờ cỏc biện phỏp so sỏnh,nhõn húa,… khi miờu tả
Cú nhiều quan niệm về miờu tả, để đi đến thống nhất một quan điểm chung
là điều khụng phải dễ dàng Nhà văn Phạm Hổ trong cuốn “Viết văn miờu tả và văn
kể chuyện” cho rằng:“ Miờu tả là khi đọc những gỡ chỳng ta biết, người đọc như thấy cỏi đú hiện ra trước mắt mỡnh: một con người, một con vật, một dũng sụng,… người đọc cũn cú thể nghe được cả tiếng núi, tiếng kờu, tiếng nước chảy, thậm chớ cũn ngửi thấy mựi hụi, mựi sữa, mựi hương hoa hay mựi rờu, mựi ẩm mốc… nhưng đú mới chỉ
là miờu tả bờn ngoài Cũn sự miờu tả bờn trong nữa nghĩa là miờu tả tõm trạng vui, buồn, yờu, ghột của con người, con vật và cả cõy cỏ ” [22, 9].
Taùi sao caàn cho HS tieồu hoùc hoùc vaờn mieõu taỷ ? Vỡ vaờnmieõu taỷ phuứ hụùp vụựi ủaởc ủieồm taõm lớ tuoồi thụ ( ửa quansaựt, thớch nhaọn xeựt, sửù nhaọn xeựt thieõn veà caỷmtớnh….).Vaờn mieõu taỷ goựp phaàn nuoõi dửụừng moỏi quan heọtaùo neõn sửù quan taõm cuỷa caực em ủoỏi vụựi theỏ giụựi xungquanh trong ủoự quan troùng nhaỏt laứ ủoỏi vụựi thieõn nhieõn,
Trang 5góp phần giáo dục tình cảm, thẩm mỹ, lòng yêu cáiđẹp, góp phần phát triển ngôn ngữ ở trẻ…….Học vănmiêu tả HS có thêm điều kiện để tạo nên sự thốngnhất giữa tư duy và tình cảm, ngôn ngữ và cuộc sống,con người với thiên nhiên,với xã hội để khêu gợi ranhững tình cảm, cảm xúc, ý nghĩ cao thượng và đẹpđẽ…… Mỗi bài văn thành cơng là một sản phẩm tổng hợp và là nơi trình bày kếtquả đích thực nhất của mơn tiếng Việt Tập làm văn khơng chỉ gĩp phần bổ xung kiếnthức, rèn luyện tư duy mà cịn bồi dưỡng cho các em tâm hồn nhạy cảm, giàu cảmxúc, giúp các em tích luỹ vốn hiểu biết về mọi mặt trong cuộc sống, tiếp cận với vẻđẹp của thiên nhiên Khi phân tích yêu cầu của mỗi đề bài, các em cĩ dịp hướng tớicái đẹp của “ chân- thiện- mĩ” và ấp ủ cái đẹp đĩ trong tâm hồn Tập làm văn đượccoi là chìa khố để mở ra con đường bồi dưỡng nhân cách ban đÇu của con ngườimới trong thế kỷ mới Trong thực tế việc dạy Văn – học văn nóichung Việc dạy Văn – học văn miêu tả nói riêng, bêncạnh những điểm tốt và những kết quả đáng khích lệcòn có nhiều nhược điểm Nhược điểm lớn nhất, dễ thấynhất là bệnh công thức, khuôn sáo, máy móc, thiếu tínhchân thật cả cách dạy và học văn miêu tả Đa số các em họcsinh lớp 5 đều rất sợ học phân mơn Tập làm văn vì khơng biết nĩi gì ? viết gì ? Ngay
cả bản thân giáo viên đơi khi cũng khơng tự tin lắm khi dạy phân mơn này so với cácmơn học khác Những bài văn hay cĩ sáng tạo mới chỉ cĩ ở những học sinh năngkhiếu cịn lại hầu hết bài văn của các em cịn rất khơ khan, quá đơn giản Cách dùng
từ, đặt câu, sắp xếp các ý trong bài làm cịn chưa hợp lý Bài văn cịn rời rạc chưa cĩ
sự liên kết chặt chẽ giữa các câu, các đoạn văn thành bài văn Thậm chí cịn cĩ hiệntượng lạc đề
Vậy làm thế nào để các em cho ra mắt các sản phẩm tuyệt tác? Khơng ai khácchính là vai trị “ Hoa tiêu” của mỗi người giáo viên chúng ta, hãy dẫn các em điđúng hướng Những giờ tập làm văn nào giáo viên biết định hướng đúng mục đíchbiết phát huy tốt khả năng sáng tạo độc lập của học sinh, biết sử dụng hợp lý các địdùng hỗ trợ cho dạy học và vốn hiểu biết của bản thân, linh hoạt trong giảng dạy sẽcho gia mắt những sản phẩm ấn tượng, cĩ giá trị nghệ thuật ? Với lý do trên tơi đã
nghiên cứu đề tài : “Rèn kỹ năng làm văn tả cảnh học sinh lớp 5.”
II Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu:
Trang 6Với khuân khổ đề tài “Rèn kỹ năng làm văn tả cảnh học sinh lớp 5.” tôi đã nghiên cứu và dạy thực nghiệm tại lớp 5C trường Tiểu học Cổ Đô- Ba Vì – Hà Nội Bằng các phương pháp sau:
• Tìm hiểu nội dung chương trình
• Điều tra khảo sát đối tượng
• Dự giờ trao đổi, trò chuyện với đồng nghiệp
• Tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn
• Nghiên cứu tài liệu
• Dạy thực nghiệm
• Tổng kết kinh nghiệm
Trong thời gian gần một năm học trôi qua, những biện pháp mà tôi lựa chọn ápdụng đã mang lại thành công và hiệu quả rõ nét Tôi xin đưa ra để các bạn đồngnghiệp cùng tham khảo và góp ý
PHÇn II: NéI DUNG:
I
C¬ së lý luËn:
Chương trình mới 175 tuần dành cho 5 lớp tiểu học
Ở lớp 5, Tập làm văn cũng được học 35 tuần, mỗi tuần 2 tiết
+ Tập làm văn ở lớp 5 thường gắn với các chủ điểm của môn tập đọc Tậpmột gồm 5 chủ điểm học trong 18 tuần, tập hai gồm 5 chủ điểm, học trong 17 tuần
+ Dạy bài mới và ôn tập:
* 31 tuần học bài mới
* 4 tuần ôn tập và kiểm tra định kỳ (tuần 10, tuần 18, tuần 28, tuần 35)
+ Cấu trúc chương trình Tập làm văn:
Loại văn miêu tả:
* Tả cảnh: 14 tiết HKI-Cả năm 14 tiết
* Tả người: 8 tiết HKI-HKII 4 tiết
* Các loại văn bản khác: 36 tiết
+ Các kỹ năng làm văn:
Việc sản sinh ra một văn bản thường có 4 giai đoạn:
* Giai đoạn định hướng:
Trang 7- Nhận diện đặc điểm loại văn bản.
- Phân tích đề bài, xác định yêu cầu
* Giai đoạn lập chương trình:
- Xác định dàn ý bài văn đã cho
- Quan sát đối tượng, tìm ý và sắp xếp ý thành dàn ý trong bài vănmiêu tả
* Giai đoạn thực hiện hóa chương trình:
- Xây dựng đoạn văn (chọn từ, tạo câu, viết đoạn)
- Liên kết các đoạn thành bài văn
* Giai đoạn kiểm tra văn bản mới hoàn thành
- Hiện nay nhiều phụ huynh rất quan tâm đến việc học tập của con em mình nên
đã có sự chuẩn bị đầy đủ về sách vở, đồ dùng học tập cho học sinh khi đến lớp Bêncạnh đó, một số phụ huynh còn tìm thêm sách tham khảo, tài liệu học tập để học sinhđọc thêm
- Học sinh biết tự tổ chức các hoạt động trong giờ học theo yêu cầu của giáoviên
- Học sinh phát huy được sự tự tin khi phát biểu ý kiến hoặc đưa ra nhận xét củamình trước đám đông
- Nhiều học sinh rất thích thú, phấn khởi khi tự viết được 1 đoạn văn hoặc 1 bàivăn mạch lạc
- Nội dung chương trình Tập làm văn giúp học sinh biết và có thể vận dụng kiếnthức đã học vào cuộc sống hoặc ngược lại
- Qua các tiết học Tập làm văn, học sinh có điều kiện tiếp cận với vẻ đẹp của con
người, thiên nhiên từ đó giáo dục và phát huy lòng yêu nước, yêu cái đẹp, cáithiện ở học sinh
Trang 82/ Khã kh¨n:
* Gi¸o viªn:
Trong thực tế của trường Tiểu học hiện nay, ở một sốtiết học GV còn nói nhiều, GV chưa khơi gợi huy động vốnhiểu biết, cách sử dụng từ ngữ mà bắt HS học nhiều,yêu cầu HS nhớ nhiều để bắt chước rồi “ làm Văn”
+ GV dạy văn miêu tả thường có những biểu hiệnphổ biến như sau : Chỉ có một con đường duy nhất hìnhthành các hiểu biết về lý thuyết thể văn, các kĩ nănglàm bài là qua phân tích các bài văn mẫu
_ Để đối phó với việc HS làm bài kém, để đảm bảo “chất lượng” khi kiểm tra thi cử, nhiều GV cho HS thuộc mộtbài văn mẫu để khi các em gặp một đề bài tương tự cứthế mà chép ra Vì vậy dẫn đến cả thầy và trò nhiềukhi bị lệ thuộc quá vào “ văn mẫu” không thoát khỏi
Nguyên nhân trên đã tạo cho HS thói quen bắt chước,lười suy nghĩ……
Ngay từ đầu năm học, HS lớp tôi về hiện tượng saochép văn mẫu còn khá phổ biến
* Do vậy về phía HS còn có những hiện tượng
phổ biến như :
+ Vay mượn tình ý của người khác, thường là của mộtbài văn mẫu Nói cách khác HS thường dễ dàng thuộcmột đoạn văn, bài văn mẫu Khi làm các em biến thànhbài làm của mình không kể đề bài quy định như thế nào
Trang 9Vụựi caựch laứm nhử vaọy caực em khoõng caàn bieỏt ủeỏn ủoỏitửụùng caàn mieõu taỷ, khoõng quan saựt vaứ khoõng coự caỷmxuực gỡ veà chuựng Khi giaựo vieõn chaỏm baứi raỏt coự theồ khennhaốm baứi vaờn cuỷa ngửụứi khaực maứ cửự tửụỷng laứ baứi vaờncuỷa HS mỡnh Khi ủoùc baứi vaờn cuỷa nhieàu em cửự na naự nhau + Mieõu taỷ hụứi hụùt chung chung; Khoõng coự saộc thaựirieõng bieọt naứo cuỷa ủoỏi tửụùng ủửụùc mieõu taỷ Vỡ theỏ baứivaờn aỏy coự theồ gaộn cho ủoỏi tửụùng mieõu taỷ cuứng loaùi naứocuừng ủửụùc Moọt baứi vaờn nhử vaọy ủoùc leõn khoõng coự caỷmxuực, nhụùt nhaùt, mụứ mụứ.Nguyeõn nhaõn chuỷ yeỏu laứ vỡ caực
em khoõng ủửụùc quan saựt hoaởc khoõng bieỏt hoài tửụỷng laùikinh nghieọm soỏng cuỷa mỡnh, khoõng bieỏt caựch quan saựt neõnkhoõng coự ủửụùc nhaọn xeựt gỡ cuù theồ veà ủoỏi tửụùng mieõu taỷ
VD: Trời đang nắng, có một đám mây đen bay tới thế là trời tối sầm lại Một lúc có mấy hạt ma bắt đầu rơi xuống tiếp theo là
ma rất to ( Nhất )
- Học sinh cũn nhỏ tuổi nờn vốn từ chưa nhiều, cỏc em chưa hiểu hết nghĩa của
từ nờn cỏch diễn đạt cũn nhiều sai sút
VD: Nhà em có một cây cổ thụ mới trồng cành lá sum sê ( Hoàng Anh)
- Một số học sinh chưa biết vận dụng hoặc vận cha đúng cỏc biện phỏp sosỏnh, nhõn hoỏ, liên tưởng … nờn nội dung bài văn còn lủng củng, nhàmchán
VD: Khi chiều đến bố mẹ em đi làm về Khi chiều đến em nấu cơm Khi chiều đến em Phơng đi tắm Khi chiều đến chim bay về tổ Khi chiều đến gà về chuồng Khi chiều đến mèo cho con bú khi chiều đến chó trông nhà ( Tả buổi chiều – Lương)
Hay: Con chó nhà em có bốn cái chân nh chân mèo, cái đầu
nh đầu mèo nhng to hơn Mình nh mình mèo nhng dài và to hơn.
Đuôi nh đuôi mèo ( Huyền)
- Do cuộc sống, do nhu cầu mưu sinh nờn một số ớt phụ huynh chưa quan tõmđỳng mức đến việc học của con em mỡnh mà phú mặc cho cỏc em tự học
- Một số học sinh thiếu tớnh kiờn trỡ chỉ làm cho cú, cho xong việc
Trang 10- Một số học sinh cõu cỳ lủng củng, sai chớnh tả, dựng từ thiếu chớnh xỏc,thậm chí còn có hiện tợng lạc đề, nờu dẫn chứng khụng đỳng
III Các biện pháp tiến hành:
1.Điều tra phân loại học sinh:
Giáo viên điều tra phân loại học sinh, nắm chắc đối tợng họcsinh: học sinh năng khiếu, trung bình, học sinh yếu Nắm chắc
đối tợng học sinh giáo viên sẽ đề ra kế hoạch dạy học phù hợp cónhững biện pháp dạy học giúp vun xới phát triển năng lực học văncủa học sinh năng khiếu Đồng thời giáo viên cững có biện pháp phùhợp giúp đỡ học sinh yếu để các em có thể vận dụng và làm đợcmột bài văn hoàn chỉnh
VD: Tại lớp 5C trờng Tiểu học Cổ Đô, điều tra cho thấy
Tổng số Học sinh có
năng khiếu
Học sinh trungbình
Học sinhyếu
Sau khi điều tra phân loại, giáo viên chia thành các nhóm hoạt
động ( theo bàn) để những em học sinh khá và giỏi giúp đỡ đợccác bạn học sinh bằng hình thức: thi đua tổ, nhóm, đôi bạn cùngtiến,…
2.Hớng dẫn học sinh tích lũy vốn kiến thức văn học thông qua các phân môn khác trong môn tiếng Việt:
2.1 Dạy tập làm văn qua giờ tập đọc:
Trong giờ tập đọc giáo viên giúo cho học sinh hiểu nghĩacủa một số từ cần thiết trong bài: hiểu đợc nghĩa đen, nghĩachuyển, nghĩa văn chơng của từ ngữ Phần tìm hiểu bài, giáoviên khuyến khích học sinh trả lời câu hỏi theo ý của mình đểcác em làm quen với việc diễn đạt ý hiểu của bản thân, hạn chếdần các trả lời rập khuôn nhất là đối với những bài thơ Khi trả lờicâu hỏi nên cho học sinh diễn đạt thành lời văn hoàn chỉnh Điềunày tạo điều kiện cho học sinh vận dụng tối đa vốn từ ngữ có sẵncủa mình, đồng thời giúp giáo viên nắm đợc lợng từ cho đợc ở mỗihọc sinh để có biện pháp thích hợp cung cấp từ mới cho các em.Thông qua tiết tập đọc, nhất là những bài văn tả cảnh, các em cần
Trang 11nắm vững về cấu tạo của một bài văn tả mà tác giả đã sử dụng.Qua đó các em rút ra đợc nhiều thứ tự tả của các bài tập đọc: tảtheo thứ tự về không gian, thứ tự về thời gian: thứ tự trong mộtngày, trong một tháng, trong một mùa,…Học đợc cách sử dụng từ từnhững bài tập đọc.
VD: Dạy bài “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa”.Học sinh tích
luỹ đợc các từ ngữ miêu tả về màu vàng: vàng hin của màu trời,vàng xuộm của lúa chín, vàng hoe của nắng, vàng lịm của quả xoan, vàng ối của lá mít, lá bởi, vàng tơi của là đu đủ và lá săn, buồng chuối chín vàng, bụi mía vàng xọng, thóc và rơm vàng giòn, con gà con chó vàng mợt, mái nhà phủ rơm vàng mới Học sinh
tự nêu để biết vốn từ ngữ của học sinh và cũng để học sinh khác học tích luỹ vốn từ cho bản thân học sinh tìm đợc màu vàng mọng, gà con vàng mợt, hoa cúc vàng rực,vàng óng, ….)
Hay trong bài “Kì diệu rừng xanh”học sinh thấy đợc sự liên ởng thú vị: Nấm nh một thành phố lúp xúp dới bóng cây tha, nấm
t-to bằng cái ấm tích, mỗi chiếc là một t-toà lâu đài kiến trúc tân
kỳ Nhờ những liên tởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm một cách kì diệu Tác giả có cảm giác mình là một ngời khổng lồ lạc vào “ kinh
đô của một vơng quốc tí hon” mà đền đài, miếu mạo, cung
điện của họ lúp xúp dới chân.)
Trong bài “sắc màu em yờu” từ “em yêu” đợc nhắc lại nhiều lần nhằm mục đích có tác dụng làm cho giọng thơ vang lên tha thiết, ngọt ngào nhấn mạnh tình yêu quê hơng đất nớc của bạn nhỉ trong bài Từ đó các em hiểu tác dụng của điệp từ.
Cách viết câu trong các bài tập đọc các em cũng dúc kết đợc cho mình những kinh nghiệm quý báu Bài “ Mùa thảo quả” có những câu văn ngắn và những câu văn dài viét xen kẽ nhau Những câu văn dài cho ta cảm giác hơng thải quả đợc trải dài khắp mọi nơi, mọi chỗ còn câu văn ngắn thì ở mọi , mọi chỗ
đều có hơng thơm của thảo quả.) Câu văn ngắn nh nhún nhảy, cảnh vật đợc vén ra, mở ra: Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời
Trang 12thơm….Ngoài cách viết câu thì tác giả còn dùng từ rất tinh tế: lớt thớt bay, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng, thơm đậm, ủ ấp
Hay nghệ thuật chơi chữ đợc thể hiện rất rõ qua bài “ Cửa sông” “là cửa” nhng “không then khoá” “là cửa” nhng “không khép lại bao giờ” Với biện pháp chơi chữ này tác giả cho thấy sông nớc là một vùng trời nớc bao la không thấy bến bờ.
Nghệ thuật sử dụng trong các bài tập đọc cũng thật đa dạng:biện pháp so sánh, nhân hoá, liên tởng, dùng từ, viết câu, thứ tựmiêu tả , cách biểu lộ cảm xúc đó là điều mà các em có thể vậndụng đợc trong các bài tập làm văn
2.2 Dạy tập làm văn qua giờ luyện từ và câu:
Từ là đơn vị cấu tạo nên câu Bài văn là sự liên kết hài hoàgiữa các câu các đoạn văn Các em có giàu vốn từ thì mới cónhững câu văn hay, những bài văn ấn tợng.Vốn từ ngữ của các emkhông chỉ đợc tích luỹ từ các bài tập đọc mà một số lợng từ rất lớn
đợc hình thành và củng cố trong giờ luyện từ và câu Thông quagiờ luyện từ và câu, nhờ sự hớng dẫn của giáo viên, bằng sự hiểubiết của bản thân và kiến thức của bạn bè các em có một lợng từ
đáng kể về một chủ đề nhất định Thông qua đó các em thấy
đợc vẻ đẹp của quê hơng đất nớc, của con ngời từ đó các em biếtyêu quý và chân trọng tình cảm đó Thông qua hệ thống bài tậpcác em cùng suy luận và cùng tìm tòi bổ sung làm giàu kiến thứccho mình Ngoài ra, giáo viên có thể cung cấp thêm t liệu cho họcsinh Giáo viên cần giúp hiểu rõ một số từ ngữ cần thiết đó lànhiệm vụ sống còn trong sự nghiệp phát triển ngôn ngữ cho trẻ.Tuy nhiên việc giải nghĩa của tất cả các từ là không thể nên giáoviên phải chọn lọc những từ ngữ để giải nghĩa Những từ ngữ đợcgiải nghĩa phải là những từ trung tâm có vai trò quan trọng tronghoạt động của học sinh trên một chủ đề xác định và hoạt động
định hớng, các em tự hiểu nghĩa của các từ đó tạo ra cái mới lạgây hứng thú học tập cho học sinh Khi học sinh giải nghĩa theo ýhiểu của mình, giáo viên cần chốt lại nghĩa của từ đó một cácchính xác, cụ thể không đợc giải thích qua loa, đại khái sẽ
Trang 13khôngđáp ứng đợc sự tò mò của trẻ thậm trí làm cho trẻ hiểu sai ýmuốn diễn đạt Việc giải nghĩa có thể bằng trực quan: đa ra cácvật thật , hình ảnh sơ đồ….
- Việc giải thích thông qua ngữ cảnh: giải nghĩa vào câuhoàn chỉnh
- Giải nghĩa bằng đối chiếu so sánh:
nhỏ hơn hồ”.
- Giải nghĩa bằng cách tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
VD: Giải nghĩa từ “biếng nhác” bằng cách : từ “biếng nhác” gần nghĩa với “lời biếng”.
- Giải nghĩa bằng cách phân tích từ thành các từ tố
VD: “tâm sự” (tâm: lòng, sự: nỗi) “tâm sự”: nỗi lòng của một ngời.
- Giải nghĩa bằng định nghĩa:
VD: quê hơng là nơi mình sinh ra và lớn lên
Thông qua giờ luyện từ và câu, học sinh còn nắm vững kiếnthức về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ Nắm vững về các loạicâu, các loại dấu câu Từ đó các em vận dụng vào làm bài tập làmvăn Học sinh còn biết các liên kết giữa các câu, các đoạn vănthành đoạn văn, bài văn
2c Dạy tập làm văn qua giờ chính tả :
Để viết bài văn hay thì từ ngữ phải đợc dùng đúngnghĩa Học sinh phải phân biệt dợc nghĩa của các từ mà mìnhdùng:
VD: Phân biệt nghĩa của từ “xinh” và từ “sinh”.
- Xinh: xinh xắn, xinh đẹp, xinh tơi,…
- Sinh: sinh sản, sinh nở, sinh sôi,…
Qua giờ chính tả còn mở rộng vốn từ ngữ cho học sinh
VD: Tìm tiếng ghép với tiếng “ mến” để tạo thành từ có nghĩa.
- Mến thơng, mến yêu, thân mến,…
Phân biệt đợc những từ có nghĩa và không có nghĩa
VD: Tìm từ chỉ đi với “l” mà không đi với “ n”.
Trang 14- Làm ( không có nàm), lợn ( không có nợn), lẫn (không có nẫn),
…
2.4 Dạy tập làm văn qua giờ kể chuyện :
Khi nghe một câu chuyện, học sinh phải hiểu nội dungcủa câu chuyện đó Do vậy các em phải hiểu nghĩa của từ, củacâu, của đoạn văn Chỉ cố diễn đạt nội dung câu chuyện quagiọng nói, điệu bộ thì cha đủ mà giáo viên cần cho học sinh diễn
đạt đợc trạng thái của từng nhân vật Qua giờ kể chuyện, luyệncho học sinh cách diễn đạt ngôn bản, làm cho ngời nghe hiểu đợcnội dung câu truyện mình kể một cách hấp dẫn, xúc tích Quacác câu truyện kể, các em có cơ hội đợc diễn đạt ý mình theomột nội dung, một chủ đề theo cách hiểu của bản thân mình
3 Dạy tập làm văn theo hớng tích hợp, chủ động, sáng tạo của học sinh:
3.1 Giai đoạn định hướng:
*Nhận diện đặc điểm loại văn bản:
Muốn làm đợc bài văn thì các em phải xác định đợcmình viết bài văn thuộc thể loại nào, cấu tạo của bài văn đó gồmmấy phần.Giáo viên phải hớng dẫn các em tự tìm hiểu thông quanhững bài văn mẫu để nắm chắc cấu tạo của một bài văn đó là
sự liên kết các đoạn văn có cùng một chủ đề Trong đó mỗi đoạn cómột nội dung cụ thể Đoạn 1 của bài văn ( hay mở bài) Một haynhiều đoạn tiếp theo (hay thân bài) Đoạn cuối của bài văn (hay
đoạn kết bài) Hớng dẫn các em phân biệt đợc bài văn và đoạnvăn
VD: Dạy bài cấu tạo văn tả cảnh
- Giáo viên cho học sinh đọc nối tiếp bài văn.
- Để kết thúc một đoạn văn ta dùng dấu hiệu nào?
( Học sinh tự tìm: Dùng dấu chấm và xuống dòng)
- Bài văn trên gồm mấy đoạn? Nêu nội dung của từng đoạn?
( Thảo luận nhóm và HS nêu đợc: Bài văn gồm 4 đoạn Đoạn 1: Giới thiệu về sông Hơng Đoạn 2: tả sông Hơng vào buổi chiều.
Trang 15Đoạn 3: Tả sông Hơng lúc trời sắp tối Đoạn 4: Cảm nhận của tác giả về sông Hơng.)
- Em có nhận xét gì về nội dung đoạn 2 và 3 của bài văn?Hai
đoan này tả theo thứ tự nào?
( Thảo luận nhóm học sinh tự tìm đợc: Tả về cảnh sông Hơng từ chiều cho đén khi trời sắp tối Tả theo thời gian.)
- Tác giả dùng các giác quan nào để quan sát?
( Trả lời cá nhân: bằng mắt và bằng cảm giác)
- Cấu tạo bài văn trên gồm mấy phần là những phần nào?
(Học sinh trả lời cá nhân: Bài văn trên gồm ba phần là: mở bài( đoạn 1), thân bài (đoạn 2 và 3), kết bài (đoạn 4).
- Bài văn tả cảnh gồm mấy phần là những phần nào?Nêu nội
+ Kết bài: Cảm nhận về cảnh vừa tả )
- Giáo viên cho học sinh ghi vở nội dung trên
- Vậy bài văn và đoạn văn khác nhau nh thế nào?
- ( Thảo luận nhóm , học sinh tự tìm đợc: Bài văn gồm nhiều
đoạn văn Mỗi đoạn văn nói đến một đặc điểm của đối ợng đã chọn Đoạn văn chỉ nói một đặc điểm của đối tợng.) Sau đó học sinh giáo viên cho học sinh thực hành nhận xét vềcấu tạo của nhiều bài văn mà các em đã học để củng cố về kiếnthức vừa học và tìm đợc các thứ tự miêu tả khác nhau: không gian,thời gian: theo ngày, theo tháng, theo mùa, Học sinh thấy đợc khimiêu tả thì quan bằng nhiều giác quan nh: mắt, mũi, tai, da, cảmnhận
*Phân tích đề bài xác định yêu cầu:
Trang 16Học sinh biết nhận diện đặc điểm loại văn Thụng qua gợi ý trong sỏch giỏokhoa từ đú biết phõn tớch đề bài để xỏc định yờu cầu của đề (Bài văn thuộc thể loạigỡ? Nội dung bài văn là gỡ? Kiểu bài văn? Trọng tõm?).Muốn thế các em phảihiểu các từ và cụm từ ở đề bài Giáo viên gạch chân những từ ngữquan trọng để các em nắm vững đề bài yêu cầu gì Giáo viênnên cho học sinh quan sát cảnh vật mà đề bài yêu cầu tả Chọn
đối tợng gần gũi vói bản thân hoặc những cảnh vật mà mình cóhớng thú để tả
VD: Tả cảnh buổi sáng( hoặc buổi tra, chiều) trong vờn cây( hay trong công viên, trên đờng phố, trên cánh đồng, nơng rẫy)
- Bài văn thuộc thể loại nào? ( tả cảnh)
- Đề bài yêu cầu gì?
- Trọng tâm của đề bài là gì? ( Một cảnh vờn cây hoặc làcông viên hay đờng phố, cánh đồng, nơng rẫy vào một buổisáng hay tra hoặc chiều)
- Giáo viên cho học sinh quan sát các đối tợng ở đề bài vớinhiều hình ảnh có thể cùng diễn ra trong một thời điểmcủa đối tợng đó Mỗi đối tợng cho các em quan sát vàonhững thời điểm khác nhau: sáng, tra, chiều
- Em chọn tả cảnh vật nào ? Vào thời gian nào? ( HS nối tiếptrả lời)
Rốn kĩ năng quan sỏt, tỡm ý thụng qua khung mạng ý nghĩa:
Trang 17+ Quan sỏt văn học là tỡm ra màu sắc, õm thanh, hỡnh ảnh tiờu biểu và cảmxỳc của người đối với sự vật.
* Quan sỏt bằng nhiều giỏc quan:
- Quan sỏt bằng mắt: nhận ra màu sắc, hỡnh khối, sự vật
- Quan sỏt bằng tai: õm thanh nhịp điệu gợi cảm xỳc
- Quan sỏt bằng mũi: những mựi vị tỏc động đến tỡnh cảm
- Quan sỏt bằng vị giỏc và xỳc giỏc: quan sỏt cảm nhận
Nhờ cỏch quan sỏt này mà cỏc em ghi nhận được nhiều ý, giỳp cho bài văn đadạng, phong phỳ
* Quan sỏt tỉ mỉ nhiều lượt: Muốn tỡm ý cho bài văn học sinh phải quan sỏt
kỹ, quan sỏt nhiều lần Học sinh cần xỏc định rừ trỡnh tự quan sỏt và biết chọn lựa cỏctrỡnh tự quan sỏt khỏc nhau:
- Trỡnh tự khụng gian: Quan sỏt từ trờn xuống dưới hoặc từ dưới lờn trờn Từtrỏi sang phải hay từ ngoài vào trong
- Trỡnh tự thời gian: Quan sỏt từ sỏng đến tối, từ ácafu tháng đến cuốitháng, từ mùa này sang mùa khác từ lỳc bắt đầu đến lỳc kết thỳc
- Trỡnh tự tõm lý: Thấy nột gỡ nổi bật thu hỳt bản thõn, gõy cảm xỳc thỡ quansỏt trước
- Ghi chép các nét nổi bật mà mình quan sát đợc
Giỏo viờn phải hướng dẫn học sinh tỡm được những nột tiờu biểu của sự vật.Khụng cần dàn đủ chi tiết về sự vật, chỉ cần ghi chộp lại những đặc điểm mà mỡnhcảm nhận sõu sắc nhất → Tạo ra hứng thỳ, cảm xỳc giỳp học sinh dễ dàng tỡm từ,chọn ý → Giỳp học sinh miờu tả sinh động và hấp dẫn Quan saựt ủa chieàu vaứ chớnh xaực veà ủoỏi tửụùng mieõu taỷ theo yeõu caàu laứ tỡm ủửụùc nhửừng chi tieỏt mieõu taỷ tieõu bieồu khoõng ủeồ laón noự vụựi ủoỏi tửụùng khaực Quan saựt ủaày ủuỷ, toaứn dieọn baỷn chaỏt cuỷa ủoỏi tửụùng vaứ quan troùng laứ ủeồ naộm ủửụùc caựi saộc saỷo rieõng, caựi daựng veỷ ủaởc bieọt cuỷa ngửụứi, cuỷa vaọt, cuỷa phong caỷnh ủửụùc noựi tụựi
Khung mạng ý nghĩa cú thể được trỡnh bày dưới nhiều hỡnh thức khỏc nhautựy theo nội dung từng bài Học sinh phải tự làm việc, tự quan sỏt, tự ghi chộp làchớnh Giỏo viờn cú thể gợi ý giỳp cỏc em phỏt hiện ra những nột đặc sắc
Trang 18+ Đối với đối tượng là học sinh khỏ giỏi: tụi để cho cỏc em tự thảo luận suy nghĩ
và viết ra cỏc ý dưới dạng từ hay cụm từ xung quanh khung chủ đề
VD: Cả nhúm học sinh sẽ cựng thảo luận làm khung mạng ý nghĩa tả dòngsông
dòng sông
+ Đối với đối tượng là học sinh trung bỡnh – yếu: tụi sử dụng hệ thống cõu hỏi
để kớch thớch và định hướng cho học sinh phỏt triển ý Ở đõy cần lưu ý cõu hỏi phải
cú tớnh chất gợi mở, hướng đến việc khơi gợi sự quan tõm và kinh nghiệm riờng củacỏc em
* Lập dàn ý chi tiết cho bài văn:
Chương trỡnh Tập làm văn lớp 5 khụng cú tiết lập dàn ý chi tiết nờn tụi hướngdẫn học sinh dựa vào dàn bài chung để đỏnh số thứ tự cho cỏc ý tỡm được trờn khungmạng từ đú sẽ diễn đạt thành dàn ý chi tiết Tụi cũng lưu ý cho học sinh về trỡnh tựchung của thể loại văn đang làm và hướng dẫn cú tớnh chất mở
VD: Đối với loại văn miờu tả thỡ lưu ý học sinh những chi tiết nào cú ý giới thiệu
chung thỡ núi trước, ý nào miờu tả chi tiết cụ thể thỡ núi sau
Tuy nhiờn tụi luụn rốn cho học sinh hiểu trong những ý chung hoặc trong những
ý cụ thể đú vấn đề nào đưa vào trước cũng được, miễn là phải đảm bảo đủ cỏc nộidung cần diễn tả Trỏnh lối ỏp đặt như là cho sẵn một trật tự chi tiết cố định
Hương thơm thoang thoảng (2) mềm nh dải lụa đào
Trang 19VD: Từ khung mạng ý nghĩa và dàn bài chung, học sinh thảo luận nhóm tự lập
dàn ý chi tiết Những từ ngữ đánh dấu: số (1) nằm trong phần mở bài, số (2) nằmtrong phần thân bài, số (3) nằm trong phần kết bài
Mở bài: Khát quát về dòng sông định tả: Giới thiệu con sông Hồng chảy qua
quê em
Thân bài:
* Thời điểm tả dòng sông:
- Mùa cạn:
• Lòng sông hẹp, nước sông màu hồng nhạt
• Mềm mại như dải lụa đào
• Nước chảy hiền hoà.
• Có những bãi cát dài trẻ em đi bắt hến dưới sông, tắm sông.
• Thuyền đánh cá
• Mát mẻ, dễ chịu
- Mùa nước lên:
• Lòng sông rộng mênh mông
• Nước sông đục ngầu giận giữ, cuồn cuộn chảy băng băng
• Hoạt động trên sông thật náo nhiệt
* Cảnh hai bên bờ sông:
Kết bài: Nêu cảm nghĩ: yêu thích dòng sông, gắn với bao kỷ niệm của bọn trẻ
Từ dàn ý chi tiết, tôi nghĩ học sinh có thể vận dụng thêm một số từ ngữ, hình ảnhgợi cảm xúc để viết thành bài văn hoàn chỉnh một cách khá dễ dàng
3.3 Giai ®o¹n thùc hiÖn ho¸ ch¬ng tr×nh:
*§Þnh híng tríc khi viÕt: