1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số kinh nghiệm dạy tập làm văn cho học sinh lớp 2

21 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Môn tập làm văn có vai trò hết sức quan trọng đó là giúp học sinh sản sinhngôn ngữ nói và viết, thông qua đó rèn luyện cho học sinh kĩ năng tích lũy và sửdụng ngôn ngữ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU:

1 Lý do chọn đề tài

Môn tập làm văn có vai trò hết sức quan trọng đó là giúp học sinh sản sinhngôn ngữ nói và viết, thông qua đó rèn luyện cho học sinh kĩ năng tích lũy và sửdụng ngôn ngữ để giáo viếp và học tập tốt các môn học khác Chính vì vậy dạyhọc môn Tập làm văn rất khó, nhất là các em lớp 2 Vì đối tượng nàycác em cònrất nghèo nàn ngôn ngữ diễn đạt, nhất là các em học sinh dân tộc thiểu số Do đó

để thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ của mình trong quá trình dạy học đối với môntập làm văn nói riêng của người giáo viên lớp 2 ngoài những nội dung chươngtrình yêu cầu thì cần phải có những biện pháp khác để khắc phục cho học sinhnhững yếu kém khi học môn học này

Đối với trường tiểu học là một đơn vị có số học sinh dân tộcchiếm tỉ lệ rất nhiều, tuy Ban giám hiệu nhà trường rất quan tâm đến chất lượnghọc tập của học sinh đồng thời có đội ngũ giáo viên nhiệt tình và có trình độchuyên môn vững vàng Tuy nhiên vẫn còn một số em học sinh dân tộc chưa họctốt môn Tập làm văn Với vai trò là giáo viên trực tiếp đứng lớp, tôi luôn gần gũicác em để tìm hiểu khả năng cảm thụ nội dung bài học và tìm ra những biện phápgiúp đỡ các em học tập tốt hơn Nhưng việc tìm biện pháp giúp đỡ cho các emkhông đơn thuần là chỉ giúp mà cần có một nghiên cứu cụ thể chính xác đối vớitừng đối tượng học sinh sau đó mới nghiên cứu các phương pháp và các biệnpháp giúp đỡ

Một trong những vấn đề nêu trên cũng chính là nội dung đề tài mà tôi đãnghiên cứu từ lâu và xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể đó là sáng kiến kinh

nghiệm với tên gọi: “Một số kinh nghiệm dạy tập làm văn cho học sinh lớp 2”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua các biện pháp giáo dục đểgiúp học sinh đạt được những vấn đề sau:

- Sử dụng đúng nghi thức lời nói

- Tạo lập văn bản phục vụ đời sống hàng ngày

- Nói viết những vấn đề theo chủ điểm

Nhiệm vụ của đề tài gồm:

- Nguyên cứu lý luận về nội dung đề tài để xây dựng cơ sở pháp lý

- Khảo sát học sinh để dánh giá vấn đề nghiên cứu

Trang 2

- Xây dựng những biện pháp có tính khả thi nhằm giúp học sinh học tốtmôn tập làm văn ơlr lớp 2

I.3 - Đối tượng nghiên cứu:

Học sinh lớp 2, đặc biệt là học sinh lớp 2B trường Tiểu Học huyện tỉnh Đak Lak

I.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Do tính chất và nội dug của đề tài nên giới hạn nghiên cứu là môn học tậplàm văn lớp 2 và phạm vi chỉ nghiên cứu trong trường tiểu học

5 Phương pháp nghiên cứu:

a Phương nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến vấn đề dạy học môn tập làm văn ởlớp 2 để có căn cứ cho việc thực hiện đề tài

b Phương phap khảo sát:

- Khảo sát học sinh để đánh giá thực tế, qua đó xây dựng kế hoạch nghiêncứu phù hợp, chính xác đối tượng

c Phương pháp tổng kết:

Dựa trên những lý luận đã nghiên cứu, kết hợp với khảo sát từ thực tế họcsinh, tôi đã tiến hành tổng kết và đưa ra những khảo nghiệm có tính hiệu quả caotrong việc giúp các em học tốt môn tập làm văn ở lớp 2

Ngoài ra tôi còn sử dụng thêm một số phương pháp nghiên cứu khác để hỗtrợ vấn đề thực hiện đề tài

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG:

1 Cơ sở lý luận:

Nội dung các bài học về Tập làm văn ở lớp 2 giúp các em học sinh thựchành rèn luyện các kỹ năng nói, viết, nghe, phục vụ cho việc học tập và giao tiếphằng ngày, cụ thể:

* Thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu, như: chào hái; tự giới thiệu;cảm ơn; xin lỗi; khẳng định; phủ định; mời, nhờ , yêu cầu, đề nghị; chia buồn, anủi; chia vui, khen ngợi; ngạc nhiên, thích thú; đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu;đáp lời cảm ơn; đáp lời xin lỗi; đáp lời khẳng định; đáp lời phủ định; đáp lờiđồng ý; ; đáp lời chia vui; đáp lời khen ngợi; ; đáp lời từ chối; đáp lời an ủi

* Thực hành về một số kỹ năng phục vụ học tập và đời sống hằng ngày,như: viết bản tự thuật ngắn, lập danh sách học sinh, tra mục lục sách, đọc thờikhoá biểu, nhận và gọi điện thoại, viết nhắn tin, lập thời gian biểu, chép nội quy,đọc sổ liên lạc

* Thực hành rèn luyện về kỹ năng diễn đạt (nói, viết ), như: kể về ngườithân trong gia đình, về sự vật hay sự việc được chứng kiến; tả sơ lược về người,vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh hoặc câu hái

* Thực hành rèn luyện về kỹ năng nghe: dựa vào câu hái gợi ý để kể lạihoặc nêu được ý chính của mẩu chuyện ngắn đã nghe

Do mục đích, nhiệm vụ và yêu cầu cụ thể của mỗi bài tập làm văn mà việcdạy Tập làm văn có tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn Nó trở thành một trongnhững mục tiêu quan trọng khi dạy học ở trường tiểu học

II.2: Thực trạng:

Trường tiểu học là đơn vị thành lập khá lâu và có bề dày về chấtlượng giáo dục Trong đó học sinh dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ 80%

a Thuận lợi - Khó khăn:

Hiện nay được sự quan tâm của Bộ - Sở – Phòng Giáo dục và đặc biệt làtrực tiếp Ban giám hiệu các trường quan tâm đến đổi mới phương pháp - đầu tưcho giáo viên đi sâu tìm hiểu các phân môn mới Mặt khác việc học tập của họcsinh hiện giờ cũng được các bậc phụ huynh rất quan tâm Bên cạnh đó phân mônTập làm văn là một phân môn mới lạ với học sinh nên các em rất tò mò, háo hứcđược học, được tìm hiểu Chính vì vậy, đó là động lực thúc đẩy yêu cầu mỗi giáoviên dạy lớp 2 chú ý quan tâm đến việc dạy Tập làm văn cho học sinh

Trong năm học 2015 - 2016 tôi được phân công chủ nhiệm lớp 2B có 25học sinh trong đó có 13 học sinh nam Các em nói chung tiếp thu bài tốt, hiểu bài

Trang 4

ngay Tuy nhiên kỹ năng nghe nói của các em không đồng đều, có một số em nóicòn nhá, khả năng diễn đạt suy nghĩ, diễn đạt bài học còn chậm , yếu

Mặt khác, do thực tế học sinh mới được làm quen với phân môn Tập làmvăn ở lớp 2 nên học sinh còn nhiều bỡ ngỡ, chưa có phương pháp học tập bộ mônmột cách khoa học và hợp lý

Học sinh mới đầu được làm quen với cõu, đoạn văn, cách dung dấu cõu,cách trỡnh bày đoạn văn,…

Khả năng cảm thụ văn của học sinh cũn nhiều hạn chế

Về đồ dùng dạy học, phương tiện chủ yếu là tranh trong sách giáo khoa;hạn chế, sử dụng chưa thường xuyên các phương tiện hiện đại như máy chiếu,băng hình làm cho chất lượng giờ học Tập làm văn chưa cao

Học sinh trong lớp với nhiều vựng miền khác nhau, nờn viờc phát õm vàgiao tiếp cũn nhiều hạn chế

Cơ sở vật chất cũn hạn chế, phũng học hẹp, học sinh nhiều rất khú khăntrong việc thảo luận nhúm và di chuyển trong giờ học

b.Thành công, hạn chế :

Thành công:

Đề tài mang lại cho học sinh những vốn từ ngữ nhất định, qua đó giúp các

em rèn luyện kĩ năng sản sinh văn bản nói và viết, biết giao tiếp tốt trong cuộcsống cũng như trong trình bày văn bản đặc biệt hơn các em co nhiều ngôn ngữ,vốn từ sẽ học tốt các môn học còn lại

Ở từng bài tập, hướng dẫn học sinh thực hiện theo hai bước:

- Bước 1: Chuẩn bị

-Bước 2: Làm bài

Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Trang 5

- HS làm bài vào vở Tiếng Việt GV uốn nắn.

Đánh giá kết quả thực hành, luyện tập ở lớp, hướng dẫn hoạt động tiếp nối (ởngoài lớp, sau tiết học )

- Hướng dẫn HS đọc kỹ đề để nắm được yêu cầu của đề

Thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu:

- Việc tự giới thiệu một đôi điều cần thiết về bản thân giúp cho nhữngngười mới gặp nhau lần đầu thấy thân thiện, hoà đồng hơn

- Cảm ơn và xin lỗi là những tình huống giao tiếp thường gặp trong cuộcsống Một người nào đó (có thể là người thân trong gia đình, có thể là thầy cô haybạn bè ở trường, có thể là người hàng xóm láng giềng hay những người xa lạ tamới gặp ) đã giúp ta một điều gì đó (có thể là một lời khuyên, một việc làm, mộtvật tặng… ) ta đều phải cảm ơn Ngược lại, ta phải xin lỗi khi trót để xảy ra mộtđiều gì đó gây hậu quả không hay cho người khác Ví dụ một lời nói, một việclàm dẫu vô tình hay khi nóng nảy…làm xúc phạm, gây ảnh hưởng không tốt đếnngười khác Đấy là lý do vì sao ta phải cảm ơn hay xin lỗi

- Đề nghị cũng có nhiều nghĩa mà nghĩa thông thường ở đây là đưa ra ýkiến về một việc nên làm hoặc một yêu cầu muốn người khác phải làm theo

- Chia buồn là muốn cùng chịu một phần cái buồn với người khác

- An ủi thường là dùng lời khuyên giải để làm dịu nỗi đau khổ buồn phiền

ở người khác

- Chia vui: Chia sẻ niềm vui với người khác

- Khen hay chê là việc biểu lộ nhận xét tốt xấu của mình đối với mộtngười, một vật, một việc nào đó Khen là sự đánh giá tốt về ai đó, về cái gì, việc

gì mình thấy vừa ý, hài lòng

- Ngạc nhiên là phản ứng rất lấy làm lạ, cảm thấy điều trước mắt, điều diễn

Trang 6

+ Khi chào hái người trên (bố, mẹ thầy ,cô ) em cần thể hiện thái độ nhưthế nào? Để thể hiện thái độ đó, em cần chú ý gì về: vẻ mặt, giọng nói, cử chỉ?

+ Khi chào hái bạn bè, em cần thể hiện thái độ gì đối với bạn?

+Lời cảm ơn hay xin lỗi khi nói phải chân thành, lịch sự, lễ phép và đi liềnvới cách biểu hiện, tình cảm, thái độ củả mình khiến mọi người thông cảm, báqua cho lỗi của em

Em nhớ xác định rõ đối tượng cần cảm ơn:

+ Nếu là bạn bè (cùng lứa tuổi ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ chân thành, thânmật

+ Nếu là người trên (cao tuổi hơn ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ lễ phép, kínhtrọng

+ Nếu là người dưới (nhá tuổi hơn ), lời cảm ơn cần thể hiện thái độ chân thành,yêu mến

Từng cử chỉ, nét mặt, giọng nói đều góp phần bộc lộ nội dung của lời cảm

ơn hay xin lỗi

Nội dung của lời cảm ơn hay xin lỗi đều có ba phần:

Cách diễn đạt lời cảm ơn hay xin lỗi cũng rất phong phú, đa dạng

Khi nói lời khẳng định hay phủ định, ngữ điệu của lời nói có phần quantrọng đối với nội dung Cần nhấn giọng ở những từ ngữ có nghĩa khẳng định hayphủ định HS cần chú ý: Lời khẳng định thường có các từ có; còn lời phủ địnhthường có các từ hoặc cặp từ không, không …đâu, có đâu, …đâu có

Chú ý: Các mẫu câu chỉ khác nhau ở những từ in đậm còn đều nêu ý giốngnhau nhưng được diễn đạt bằng ba cách khác nhau:

+ … không đâu;

+ có đâu;

+ …đâu có

*Lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị thường gắn với cử chỉ, nét mặt, giọng nói

Vì vậy khi nói ta cần có cử chỉ, giọng điệu cho phù hợp

*Khi nói lời chia buồn, an ủi cần bày tá tình thương yêu, sự quan tâm,thông cảm với nhau

Chú ý giọng hái thăm phải nhẹ nhàng, tình cảm Khi nói lời an uỉ vớingười trên, em cần tá thái độ ân cần nhưng lễ phép ( thể hiện qua giọng nói vàcách xưng hô )

Ví dụ:

Trang 7

Bạn thông cảm, bây giờ mình còn phải học bài nên không đi đá bóng vớibạn được Hẹn bạn đến hôm khác nhé.

+Đáp lời cảm ơn cần chú ý ngữ điệu, cách xưng hô:

+ Lời người lớn tuổi: chân tình

+ Lời bạn bè: lễ phép, khiêm tốn

+ Với bạn bè thân quen lời đáp cần thể hiện thái độ gần gũi, quan tâm.+ Với người lạ (khách ) lời đáp cần thể hiện thái độ lịch sự, lễ phép

+ Đáp lời xin lỗi:

- Với những sự việc nhá, không đáng kể thì lời đáp của em cần thể hiệnthái độ nhẹ nhàng, vui vẻ, sẵn sàng bá qua

- Với những sự việc đáng buồn hay đáng tiếc xảy ra, lời đáp của em cầnthể hiện thái độ lịch sự, nhẹ nhàng nhưng cũng có thể kèm theo ý nhắc nhở để lầnsau họ không mắc lỗi như vậy nữa

a.Mục tiêu của giải pháp, biện pháp:

- Tạo cho HS những điều kiện để tự học cá nhân và tự học theo nhóm HSđược chuẩn bị kĩ, định hướng tốt trước khi học bài trên lớp HS được học bằng tựhoạt động (bao gồm hoạt động theo chỉ dẫn và hoạt động tự do tạo lời văn ), họcbằng sự hợp tác hoạt động

Cho HS được làm quen dần với các thao tác của kĩ năng quan sát, biếttrình tự của các thao tác này.Biết cách phối hợp nhìn với tưởng tượng, liên tưởng

b Nội dung và cách thức thực hiện.

Các trò chơi vận dụng:

Các trò chơi sau có thể cho HS chơi trong giờ tự học hoặc giờ ra chơi, giờ sinhhoạt lớp hay trong phần củng cố của mỗi giờ học Tập làm văn tương ứng Quacác trò chơi này HS được tăng cường rèn luyện các kiến thức vừa được học, từ đó

sẽ nhớ bài và vận dụng vào trong giao tiếp đời sống hằng ngày

Đóng vai chúc mừng nhau:

- Luyện tập cách nói lịch sự khi chúc mừng người khác và đáp lại lờingười khác chúc mừng mình

Trang 8

- Rèn thói quen lịch sự trong giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày; tập chúcmừng bằng những lời khác nhau.

- 2 HS giúp GV làm việc

- Sau mỗi tình huống, GV cho HS nhận xét và bình chọn người nói đúnghay sai Cuối cùng bình chọn nhóm chiến thắng

Đóng vai khen ngợi nhau:

- Luyện tập cách nói lịch sự khi khen ngợi người khác và đáp lại lời ngườikhác khen mình

- Rèn thói quen lịch sự trong giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày; tập khenngợi bằng những lời khác nhau

+ Một số bạn khen một bạn gái mặc bộ váy đẹp

+ Một số bạn khen một bạn trai bơi giái

+ Một bạn gái vẽ tranh con gà trống đẹp Các bạn khác xem tranh và khen

- 5 HS mặc quần áo đẹp

- 5 mũ bơi để HS giả làm người đang bơi

- 5 bức tranh (ảnh ) con vật trông đẹp mắt

- Chia nhóm: 6 HS / 1 nhóm: 2 HS đóng vai 1 tình huống

- Sau mỗi tình huống, GV cho HS nhận xét và bình chọn nói đúng hay sai.Cuối cùng bình chọn nhóm chiến thắng

Đóng vai an ủi nhau:

- Rèn thói quen lịch sự trong giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày; tập nói lời

an ủi bằng nhiều cách khác nhau

+ Một bạn gái mặc bộ váy đẹp và bị giây mực ra váy Một bạn khác đang

an ủi bạn có váy đẹp bị giây bẩn

+ Bạn trai lỡ tay làm rách một trang sách của quyển truyện Bạn khác đếnbên cạnh nói lời an ủi, động viên

+ Một bạn bị điểm 3 môn toán đang buồn Các bạn khác đến an ủi độngviên

- 5 HS mặc quần áo có vết bẩn được tạo ra bằng phấn màu

- 5 bài kiểm tra toán có diểm 3

- Chia nhóm: 6 HS / 1nhóm: 2 HS đóng vai thực hiện 1 tình huống

Viết bản tự thuật ngắn:

Mục đích của bài tập là giúp HS biết cách tự giới thiệu về mình với thầy

cô, bạn bè hoặc người xung quanh

Trang 9

Tự thuật là những điều mình tự kể về mình nhằm để cho người khác nắmđược những thông tin về mình.

- Hái người thân trong gia đình (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,em) để nắm đượcnhững điều mình chưa rõ (như ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay )

- Xem lại bài tập đọc “Tự thuật ” trong SGK, tập 1, trang 7 để học tập cáchviết và trình bày sạch đẹp

Lập danh sách học sinh:

- Xác định yêu cầu: Lập danh sách một nhóm từ 3 đến 5 bạn trong tổ học tập của em (theo mẫu ở SGK )

- Xem lại bài tập đọc: Danh sách HS tổ 1, lớp 2A trong SGK, tập 1, trang

25 để học tập cách lập danh sách học sinh (Chú ý: Tên các bạn được xếp theothứ tự bảng chữ cái )

- Ghi tên các bạn trong tổ học tập: họ tên, ngày sinh, nơi ở (chọn 3 đến 5bạn ) để chuẩn bị lập danh sách theo mẫu đã cho, xếp tên các bạn theo đúng thứ

tự bảng chữ cái đã học (đánh số thứ tự tên các bạn theo thứ tự bảng chữ cái )

- Kẻ bảng danh sách theo mẫu trong SGK; chú ý ước lượng khoảng cách ởtừng cột để ghi cho đủ chữ (cột Nơi ở cần rộng nhất, sau đó cột Họ và tên cầnrộng kém cột Nơi ở một chút Còn cột Số thứ tự và Nam, nữ là hẹp nhất )

- Lập danh sách theo từng cột trong bảng (xếp tên theo đúng thứ tự bảngchữ cái ); có thể hái bạn về những điều em chưa rõ Ví dụ: Ngày sinh; Nơi ở

Chú ý: Điền vào từng cột theo hàng ngang Chữ và số phải viết cân đốitrong từng ô cho đẹp

Ví dụ: Lập danh sách một nhóm từ 3 đến 5 bạn trong tổ học tập của em theo mẫusau:

Tra mục lục sách:

- Xem phần mục lục ở cuối SGK, tập 1, tuần 6 (Chủ điểm Trường học ) để biết:Tuần 6 có mấy bài tập đọc? Đó là những bài tập đọc nào? Trang bao nhiêu? (Cóthể ghi tên các bài tập đọc và số trang vào vở nháp )

- Dựa vào bài tập đọc Mục lục sách đã học trong tuần 5, kẻ bảng mục lục theocác cột: Số thứ tự; Tên bài Tập đọc; Trang

- Đọc toàn bộ mục lục rồi xác định:

+ Cả cuốn truyện gồm bao nhiêu truyện

+ Đâu là kí hiệu đánh dấu STT từng truyện

+ Đâu là tên truyện

+ Đâu là tên tác giả

Trang 10

+ Đâu là số trang.

- Một tập truyện bao gồm nhiều truyện (hoặc một truyện ) Có khi mỗitruyện do một tác giả viết Có khi cả tập truyện chỉ gồm một , hai tác giả Nếu làtruyện do một, hai tác giả viết thì ghi tên tập truyện, tên tác giả trước, ở phần mụclục chỉ cần ghi tên truyện và số trang

- Căn cứ vào mục lục của cuốn sách cụ thể mà em đã đọc để trình bày cáccột (1 ) STT; (2) Tác giả; (3 ) Tác phẩm (hoặc tên truyện ) ; (4 ) Trang (cột 2 vàcột 3 có thể đổi chỗ cho nhau )

Ví dụ: Tìm đọc mục lục tuần 19 Ghi lại tên truyện và số trang theo thứ tựtrong mục lục

Lập thời gian biểu:

Như chúng ta thấy từ 6 tuổi, trẻ được đến trường là đã bắt đầu một cuộcsống mới Mặc dù các em vẫn được chơi, được nghịch, được cha mẹ, thầy cô và

xã hội nâng niu, nhưng các em đã có những công việc cần làm, đã phải biết sửdụng thời gian hợp lý ở lớp, các em được tổ chức hoạt động theo phương pháptích cực để dần dần trở thành người lao động biết làm chủ bản thân, gia đình và

xã hội Lối học thụ động không thích hợp với nhà trường mới Nhưng chỉ chủđộng trong tiếp thu bài vở trên lớp thôi thì chưa đủ Ngoài việc học bài trên lớp,

HS còn cần được dạy để chủ động ngay từ chuyện sắp xếp thời gian, công việchằng ngày Dạy HS lập thời gian biểu là một biện pháp hình thành ở các em thái

độ tích cực, chủ động, tính kế hoạch và khả năng sắp xếp cuộc sống riêng

Thời gian biểu là lịch sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi trong một ngày, gồm

cả sáng, trưa, chiều, tối Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việctuần tự, hợp lý và không bá sót công việc Đề bài yêu cầu HS lập thời gian biểubuổi tối

- Xem lại bài tập đọc Thời gian biểu (SGK, tập 1, trang 132 ) để biếtcách trình bày; nhớ lại thời gian và công việc buổi tối của em để lập thời gianbiểu (từ khoảng 18 giờ 30 đến mấy giờ? Em làm gì? thời gian tiếp theo, em làmtiếp vệc gì? cho đến khi đi ngủ )

Ví dụ: Thời gian biểu buổi tối

Họ và tên: Huỳnh Hữu Kháng

Lớp: 2B, Trường Tiểu học KRong Năng

- 18 giờ 30 – 19 giờ : ăn cơm

- 19giờ – 19 giờ 30 : Nghỉ ngơi, xem ti vi

- 19 giờ 30 – 20 giờ 30 : Học bài

Ngày đăng: 16/10/2019, 05:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w