HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ---Nguyễn Thị Thu Thủy NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHỈ THỊ ITS ĐỂ ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ DI TRUYỀN VÀ NHẬN DẠNG MỘT SỐ MẪU GIỐNG CÂY ÓC CHÓ THU THẬP TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚ
Trang 1HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-Nguyễn Thị Thu Thủy
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHỈ THỊ ITS ĐỂ ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ
DI TRUYỀN VÀ NHẬN DẠNG MỘT SỐ MẪU GIỐNG CÂY
ÓC CHÓ THU THẬP TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
LUẬ N VĂ N THẠ C SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Hà Nội – 2019
Trang 2HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-Nguyễn Thị Thu Thủy
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHỈ THỊ ITS ĐỂ ĐÁNH GIÁ QUAN
HỆ DI TRUYỀN VÀ NHẬN DẠNG MỘT SỐ MẪU GIỐNG CÂY
ÓC CHÓ THU THẬP TẠI CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Chuyên ngành : Sinh học thực nghiệm
LUẬ N VĂ N THẠ C SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM
NGƯỜI HƯỚNG DẪ N KHOA HỌC
Hướng dẫn 1: PGS.TS Khuất Hữu TrungHướng dẫn 2: PGS.TS Đồng Văn Quyền
Hà Nội - 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân
tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Khuất Hữu Trung và PGS.TS Đồng
Văn Quyền Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung
thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó.
Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Học viện Khoa học và Côngnghệ, Viện Di truyền Nông nghiêp, các thầy giáo, cô giáo đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi được học tập và hoàn thành khóa học này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Khuất Hữu Trung – Phó viện trưởng – Viện Di truyền Nông nghiệp và PGS.TS Đồng Văn Quyền – Phó viện trưởng – Viện Công nghệ Sinh học, người đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin được cảm ơn tập thể cán bộ Bộ môn Kĩ thuật Di truyền - Viện
Di truyền Nông nghiệp luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về
cơ sở vật chất - trang thiết bị để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Luận văn được sử dụng một phần số liệu và kết quả thuộc đề tài: “Khai
thác và Phát triển nguồn gen cây Óc chó (Juglans regia Linn) tại Lai Châu và
một số tỉnh miền núi phía Bắc”, mã số NVQG-2016/15 do TS Nguyễn ToànThắng làm chủ nhiệm Tôi xin chân thành cám ơn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc tới gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp những người đã luôn bên cạnh, động viên, góp ý cho tôitrong suốt quá trình học tập
Hà Nội, tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 5AFLP Amplified Fragments Length Polymorphism
cDNA Complementary deoxyribonucleic acid
CTAB Cetyl trimethyl ammonium bromide
DNA Deoxyribonucleic acid
dNTPs Deoxynucleoside triphosphates
DMSO Dimethyl sulfoxide (CH3 )2 SO
EDTA Ethylendiamin Tetraacetic Acid
ISSR Inter simple sequence repeat
ITS Internal Transcribed Spacer
PCR Phản ứng nhân theo chuỗi
RAPD Random Amplified Polymorphic DNA
rDNA Ribosomal deoxyribonucleic acid
RFLP Restriction Fragment Length Polymorphism
RNA Ribonucleic acid
SSR Simple sequence repeats
SCAR Sequence Characterised Amplification Regions
Trang 6Hình 1.1: Sơ đồ vùng ITS của các gen rDNA vùng nhân và vị trí của các mồiITS 20Hình 3.1:DNA tổng số của 26 mẫu Óc chó 29Hình 3.2: Phổ điện di sản phẩm PCR với cặp mồi ITS1/ITS8 trên 26 mẫu Óc
chó (M1KB: Marker ladder 1Kb; H2O: Đ/c âm) 30
Hình 3.3: Một đoạn giản đồ có các đỉnh với 4 màu sắc khác nhau tương ứngvới 4 loại nucleotid của mẫu Óc chó HG02, HG05 và HG18 32Hình 3.4: Kết quả gióng hàng, gióng cột 26 trình tự ITS1-5,8SrRNA-ITS2của 26 mẫu Óc chó và mẫu tham chiếu AF399876.1 42Hình 3.5: Sơ đồ hình cây về mối quan hệ di truyền giữa 26 mẫu nghiên cứu vàmẫu tham chiếu AF399876.1 46
Trang 7Bảng 1.1: Các hợp chất của cây Óc chó Anh (Juglans regia) 9
Bảng 2 1: Danh sách 26 mẫu Óc chó 23
Bảng 2 2: Danh sách các mồi ITS (White và cộng sự, 1990) 25
Bảng 2 3: Thành phần phản ứng PCR 26
Bảng 2 4: Chu trình phản ứng PCR 27
Bảng 3 1: Độ dài các trình tự thuộc 26 mẫu Óc chó nghiên cứu và mẫu tham chiếu AF399876.1 33
Bảng 3 2: Thành phần bốn loại nucleotide của 26 mẫu nghiên cứu và mẫu tham chiếu AF399876.1 34
Bảng 3 3: Hệ số tương đồng di truyền giữa 26 mẫu nghiên cứu và mẫu tham chiếu AF399876.1 vào trình tự vùng ITS1-5,8SrRNA-ITS2 44
Trang 8MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ÓC CHÓ 6
1.1.1 Nguồn gốc và phạm vi phân bố của cây Óc chó 6
1.1.2 Đặc điểm thực vật học và thành phần hóa học trong hạt của cây óc chó 8
1.1.3 Đặc điểm sinh thái và phạm vi phân bố 11
1.1.4 Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế 13
1.2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT 14
1.2.1 Các phương pháp phân loại dựa trên đặc điểm hình thái 14
1.2.2 Các phương pháp dựa trên chỉ thị phân tử 15
1.2.2.1 Các Marker phân tử dựa trên DNA 15
1.2.2.2 Sử dụng các trình tự DNA bảo tồn cao trong phân tích quan hệ phát sinh ở thực vật 17
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐA DẠNG DI TRUYỀN ÓC CHÓ 21
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 VẬT LIỆU 23
2.2 HÓA CHẤT 25
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.3.1 Tách chiết DNA tổng số 25
Trang 92.3.2 Thành phần của 1 phản ứng PCR 26
2.3.3 Chương trình chạy PCR 26
2.3.4 Phương pháp điện di trên agarose 27
2.3.5 Phương pháp thôi gel theo kit Qiagen 27
2.3.6 Giải trình tự 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 KẾT QUẢ TÁCH CHIẾT DNA 29
3.2 KẾT QỦA PCR VÀ TINH SẠCH CÁC SẢN PHẨM KHUẾCH ĐẠI 30
3.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÙNG TRÌNH TỰ ITS1-5,8SrRNA-ITS2 Ở CÁC MẪU NGHIÊN CỨU 30
3.4 KẾT QỦA SO SÁNH TRÌNH TỰ NUCLEOTIDE VÙNG ITS1 5,8SrRNA - ITS2 CỦA CÁC MẪU NGHIÊN CỨU 36
3.5 KẾT QUẢ XÂYDỰNG CÂY QUAN HỆ PHÁT SINH GIỮA 26 MẪU NGHIÊN CỨU 43
3.6 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH MARKER PHÂN TỬ PHÂN BIỆT 26 MẪU ÓC CHÓ NGHIÊN CỨU 49
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
4.1 KẾT LUẬN 55
4.2 KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC: TRÌNH TỰ 26 MẪU ÓC CHÓ NGHIÊN CỨU 62
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cây Óc chó có tên khoa học là Juglans regia Linn, phân bố rộng rãi
trên khắp thế giới, được trồng thương mại khắp miền Nam châu Âu, Bắc Phi,
Mỹ, Tây Nam Mỹ và Đông Á như một cây cho nhiên liệu điezen sinh học.Trên thế giới, ngành sản xuất hạt Óc chó có doanh thu ước tính gần 10 tỷUSD trong năm 2011 (tính theo số lượng của FAO với giá là 4 USD/kg) Hoa
Kỳ là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới trong khi Trung Quốc nổi lên là mộtnước quan trọng về cả sản xuất và tiêu dùng Tính từ năm 2000, tổng sảnlượng hạt óc chó toàn cầu đã tăng đều đặn về khối lượng Tới năm 2010, sảnlượng đạt 2,55 (triệu tấn), gần gấp đôi 1,29 (triệu tấn) sản lượng năm 2000.Tại Việt Nam, năm 2011 có 22.000 tấn hạt óc chó được tiêu thụ và chủ yếu từnhập khẩu.[1]
Cây Óc chó được ưa chuộng bởi nó đem giá trị thương mại, thẩm mỹ
và quan trọng hơn hết là nó đem lại giá trị dinh dưỡng cho con người Quả ócchó và các sản phẩm từ óc chó có tính phổ biến cao như một siêu thực phẩm
có lợi cho sức khỏe vì chúng chứa chất chống oxy hóa, hàm lượng chất béo,protein, vitamin và khoáng chất cao Quả óc chó có tác dụng giảm nguy cơtim mạch, bệnh tim mạch vành, điều trị đái tháo đường tuýp II, phòng ngừa
và điều trị một số bệnh ung thư, và giảm các triệu chứng do rối loạn thầnkinh và tuổi tác Ngoài ra, cây Óc cho tăng cường sự phát triển trí thôngminh của não bộ, phòng và hỗ trợ bệnh ung thư, phòng chống loãng xương,giảm stress, giảm mất ngủ, tăng cường chất lượng tinh trùng, ổn định đườnghuyết, giảm cholesterol trong máu Các bộ phận của cây đều được sử dụngnhư một vị thuốc trong y học cổ truyền, điển hình như lá được sử dụng đểđiều trị đau thấp khớp, sốt, tiểu đường, bệnh ngoài da và hoa được sử dụng
để điều trị đau thấp khớp và sốt rét Gỗ của một số loài óc chó được đánh giácao về màu sắc, độ cứng và độ bền cao nên được sử dụng làm đồ nội thất, sànnhà và nhiều vật dụng đặc biệt khác như súng săn
Việc nghiên cứu, phát triển và trồng cây Óc chó không chỉ cải tạo môi
Trang 11trường mà còn đem lại giá trị kinh tế cho vùng cao, cây Óc chó có thể được
khuyến khích trồng xen trong các hệ thống nông lâm kết hợp để giải quyết
những thách thức của du canh và độc canh cây lương thực ngắn ngày tại
miền núi phía Bắc Vì vậy, để góp phần nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây
óc chó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sử dụng chỉ thị
ITS để đánh giá quan hệ di truyền và nhận dạng một số m ẫu giống cây
Óc chó thu thập tại các tỉnh miền núi phía Bắc”.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là 26 mẫu giống cây Óc chó được thu thập tại các tỉnh miền núi phía Bắc:huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai; huyện Sỉn Hồ và huyện Phong Thổ tỉnh LaiChâu do Viện Nghiên cứu Lâm sinh cung cấp
- Thời gian thu mẫu: tháng 8/2018
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2018 đến tháng 2/2019
- Địa điểm nghiên cứu: thực hiện các thí nghiệm phân tử tại Bộ môn Kỹ thuật di truyền, Viện Di truyền Nông nghiệp
3 Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Hiểu biết về đa dạng di truyền ở mức độ phân tử của các mẫu cây Óc chó
thu được, là cơ sở để phân loại, tuyển chọn những nguồn gen ưu tú phục vụ cho
công tác chọn và lai tạo giống mới Các marker phân tử nhận biết chính xác một
số nguồn gen Óc chó quý được sử dụng để xác định tính đúng giống phục vụ
công tác nhân giống và kiểm soát cây con giống ở giai đoạn sớm
Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần thu thập các nguồn gen Óc chó thu thập tại các tỉnh
miền núi phía Bắc
Kết quả đề tài góp phần bảo tồn và sử dụng hợp lí nguồn gen Óc chó
của Việt Nam, phục vụ cho công tác chọn tạo giống mới, chuẩn hóa nguồn
Trang 12cây giống góp phần nâng cao thương hiệu cho sản phẩm Óc chó của Việt Nam ở khu vực và trên thế giới.
Kết quả của luận văn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ÓC CHÓ
1.1.1 Nguồn gốc và phạm vi phân bố của cây Óc chó
Cây óc chó có tên khoa học là Juglans regia, tên tiếng anh là Walnut, tên
Latinh là Gallica Đây là một loài cây có giá trị cao về chất lượng gỗ và hạt
Bộ : Fagales (Bộ Cử )
Họ : Juglandaceae (Họ Óc chó, Họ Hồ Đào )Chi : Juglans ( Óc chó hay Hồ đào, Hạch đào)
lưỡng bội, với dạng karyotype 2n = 2x = 32 (Woodworth,1930[4]; Komanich,
I G., 1982 [5]) Óc chó là một trong những loài sản xuất hạt được trồng lâuđời nhất trong lịch sử loài người và được trồng ở hầu hết các phần ôn đới củabán cầu bắc Có rất nhiều nghiên cứu khác nhau về nguồn gốc của cây Ócchó, nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng óc chó có nguồn gốc từ Hy Lạp vàbán đảo Balkan (Polunin, 1977 [6])
Vào thế kỷ thứ IV trước công nguyên, Óc chó có nguồn gốc từ Iran vàvùng Trung Á đã được gây trồng tại Nam Tư và Hy Lạp Những giống đầutiên này đã được lai tạo thành các giống tốt hơn và kể từ đó nó được gâytrồng rộng rãi trên khắp châu Âu và Bắc Phi Sau đó vào thời kỳ Trung cổnhững giống này lại được mang về trồng tại Thổ Nhĩ Kỳ Một số nguồn gen
óc chó được cho là du nhập và gây trồng tại Trung Quốc cách đây 2000 năm
và hiện nay tại một số vùng nó được xem như là phân bố tự nhiên tại đây.Bên cạnh đó Óc chó được cho là du nhập và gây trồng tại châu Mỹ vào thế
kỷ 17 Những nước gây trồng phổ biến Óc chó hiện nay bao gồm Pháp,
Trang 14Serbia, Hy lạp, Rumani, Hungari, Trung Quốc, Mỹ, Chi Lê, New Zealand vàmiền Đông Nam châu Úc Như vậy, hiện nay Óc chó đã được gây trồng từ30° - 50° vùng Bắc bán cầu và 30° - 40° vùng Nam bán cầu bao gồm rấtnhiều giống khác nhau cho hạt to và vỏ hạt mỏng, chịu được các điều kiệnkhắc nghiệt, thích nghi với điều kiện tự nhiên, đất đai thổ nhưỡng tại các khuvực gây trồng.
Cây Óc chó có hai loài phổ biến nhất chi đó là óc chó Ba Tư (Juglans regia) và óc chó Đen (Juglans nigra) Óc chó Ba Tư hay còn gọi là óc chó
Anh Quốc là loài nổi tiếng và được biết đến nhiều Loài này có nguồn gốc từvùng Balkan ở Đông Nam Châu Âu, Tây Nam và Trung Á đến dãy Himalaya
và Tây Nam Trung Quốc và được mở rộng sang Hoa Kỳ bởi những ngườiđịnh cư Anh Ngoài ra, Óc chó Anh Quốc cũng được tìm thấy rải rác ở khắpChâu Âu và Châu Á, chúng được trồng rộng rãi để sản xuất các loại hạt cóchất lượng tốt Óc chó Đen là một loài phổ biến ở miền đông Bắc Mỹ vàcũng được trồng rộng rãi ở một số nơi khác Cả hai đều là cây rụng lá (lárụng khi ngủ đông) và sống hơn một thế kỷ và được trồng trên toàn thế giới
để lấy hạt và gỗ chất lượng cao, được sử dụng rộng rãi trong nội thất, nội thất
xe hơi, cửa ra vào và ngành công nghiệp súng Tuy nhiên, chúng ta có thể nóirằng quả óc chó Anh được trồng nhiều hơn cho các loại hạt và cho gỗ ít hơn.Mặc dù hạt óc chó Đen có thể ăn được, nhưng hạt nhân nhỏ và vỏ cứng vì thếchúng không được trồng để sản xuất hạt Vì vậy, trồng cây Óc chó đen để lấy
gỗ rất phổ biến ở Mỹ và các nước khác và được coi là một lựa chọn đầu tư sẽmang lại lợi nhuận lớn trong dài hạn (hai hoặc ba thập kỷ sau khi trồng cây)
Óc chó Đen cho gỗ tốt màu tối và cứng nên loài này được đánh giá cao vềkhả năng đem lại giá trị kinh tế Óc chó Anh và óc chó Đen đều đem lại giátrị thương mại; óc chó Anh cho gỗ và các loại hạt, óc chó Đen cho gỗ Óc chóđen có thể đạt chiều cao 100-120 feet (30-37 mét), trong khi Óc chó Anhtrung bình đạt chiều cao 80 feet (25 mét) khi trưởng thành Cây Óc chó đen
và Óc chó Anh đều sản sinh các hóa chất độc hại cho nhiều loại cây (cà chua,khoai tây, cỏ linh lăng, quả việt quất, táo và nhiều loại khác)
Trang 15Mặc dù cây Óc chó (Carya tongkinensis) không có nguồn gốc từ Việt
Nam nhưng theo ông Vũ Văn Dũng, một chuyên gia trong thụ mọc học,chúng có thể được tái sinh tự nhiên tại các khu vực miền núi phía Bắc củaViệt Nam như Cao Bằng, Sa Pa (Lào Cai) và Hà Giang Điều này được chothấy quả óc chó tại Việt Nam là thuộc giống tương tự như óc chó Anh pháttriển trong khu vực Himalaya và Tây Nam của Trung Quốc
1.1.2 Đặc điểm thực vật học và thành phần hóa học trong hạt của cây óc chó
Cây Óc chó thuộc dạng cây lớn, cây trưởng thành có thể đạt độ cao25–35m, bán kính thân cây có thể lên đến 2m, thân cây mập, ngắn nhưng táncây thì rất rộng để giành được lợi thế cạnh tranh về ánh sáng trong các khurừng Cây trưởng thành đặc trưng có thân dài, thường không có nhánh thấp
Vỏ cây óc chó có màu nâu xanh và mịn khi cây còn non, trở nên xám và xuấthiện vết nứt khi cây già đi Cây óc chó có rễ to và sâu tạo ra chất gọi làjuglones ngăn chặn sự phát triển của các cây khác ở gần
Tùy thuộc vào vĩ độ, hoa óc chó thường bắt đầu xuất hiện vào khoảnggiữa tháng 4 cho đến đầu tháng 6 Sự ra hoa và ra lá xảy ra gần như cùng lúc
và luôn đủ sớm để tránh thiệt hại bởi sương giá cuối mùa xuân Lá óc chó tohình lông chim dài tới 40cm, kép lông sẻ, thường có từ 7 đến 9 lá chét, khôngcuống, hình trứng thuôn hoặc tròn dẹt một phía, khi vò ra có mùi hăng đặcbiệt Hoa đơn tính, màu lục nhạt, hoa đực xếp thành đuôi sóc thõng xuống,hoa cái xếp 2 đến 5 cái ở cuối các nhánh Hoa đực phát triển từ các chồikhông lá từ năm trước, chúng có chiều dài khoảng 10 cm (3,9 inch) và cónhiều hoa nhỏ Hoa cái xuất hiện trong một cụm ở đỉnh của các chồi lá vàonăm sau
Quả chín ăn được vào tháng 9 hoặc tháng 10 cùng năm và giảm ngaysau khi lá rụng Quả của cây óc chó có hình tròn, khi chín sẽ tự động khô lại
và nứt ra để lộ hạt bên trong, mỗi quả óc chó chỉ cho 1 hạt duy nhất Quảhạch to có vỏ ngoài màu lục và nạc, dễ hoá đen khi chà xát, vỏ quả bên tronghay vỏ của hạch rất cứng, có 2 van bao lấy hạt với 2 lá mầm to, chia thuỳ vànhăn nheo như nếp của óc động vật
Trang 16Tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau như vị trí địa lý, nhiệt độ, thời
gian và các yếu tố khác, mỗi cây Óc chó có thành phần hóa học khác nhau ở
các quốc gia khác nhau Ngày nay, các bộ phận khác nhau của cây Óc chó
như lá, vỏ cây và trái cây đều được sử dụng trên thế giới Các nhà nghiên cứu
cho rằng các hợp chất hóa học được tìm thấy trong quả óc chó là khác nhau ở
các vùng khí hậu khác nhau Các hợp chất hóa học của các phần khác nhau
của quả óc chó được thể hiện trong Bảng 1.1
Bảng 1.1: Các hợp chất của cây Óc chó Anh (Juglans regia)
Lá Phenolic acids, tannins, esential faty acids, ascorbic
acid, flavonoids, caffeic acid, paracomaric acid,juglone
Vỏ xanh của quả Emulsion, glucose, organic materials such as citric
acid, malic acid, phosphate và calcium oxalate
Quả Óc chó
Fatty acids, tocopherols, phytosterols, total phenolic
(tannin)
Zahoo báo cáo rằng 17 hợp chất đã được xác định trong lá óc chó; 9
trong số đó là epicatechin, syringetin-o-hexoside, myricetin-3-o-glucoside,
myricetin-3-o-pantocid, aesculetin, taxifolin-pantocid, quercetin glucuronide,
kaempferol loại cây này có chứa axit phenolic, tannin, axit béo thiết yếu (axit
linoleic là axit béo chính), axit ascobic, flavonoid, axit caffeic và axit
paracomaric Các flavonoid quan trọng nhất trong lá óc chó bao gồm các dẫn
xuất quercetin galactoside và quercetin pantocid, quercetin arabinoside,
quercetin xyloside và quercetin rhamnoside Ngoài ra, Shah và các cộng sự
cũng sàng lọc phytochemical của chiết xuất lá thô có sự hiện diện của
carbohydrate, glycoside tim, phenolics, flavonoid, alkaloids, protein, steroid
và tannin Amaral và cộng sự đã nghiên cứu có các hợp chất phenolic bao
gồm axit 3- và 5-caffeoylquinic, axit 3- và
Trang 175-p-coumaroylquinic, quercetin 3-galactoside, dẫn xuất quercetin 3-pantocide,quercetin 3-arabinoside, quercetin-quercetin và quercetin 3-rhamonocidetrong lá óc chó Quercetin 3-galactoside là thành phần chính trong số các hợpchất được đề cập Ngoài ra, đã có nghiên cứu cho rằng lá của cây Óc chó cóchứa dẫn xuất naphthalene, đặc biệt là 5- hydroxy-1-4-naphthoquinone.Juglone (5-hydroxy-1, 4-naphthoquinone) là một hợp chất naphthoquinoneđược tìm thấy trong lá tươi và vỏ xanh của quả óc chó Juglone là thành phần
rõ ràng nhất trong các cơ quan khác nhau của cây Óc chó, với trọng lượngphân tử là 174,16 và công thức C1 0 H5 O2 -(OH), tiền chất là một glycosideđược tìm thấy như một hợp chất trong các bộ phận trên không của cây, đặcbiệt là lá, sau đó được chuyển thành juglone thông qua quá trình thủy phân.Juglone là một chất kiềm được hòa tan nhẹ trong nước nóng và vừa phảitrong rượu; do đó, nó có thể là một trong những hợp chất hiệu quả trong lá ócchó vì các chất khác trong lá của quả óc chó thường tan trong nước hoặc tantrong chất béo Vỏ xanh của quả óc chó có nhũ tương, glucose và các vật liệuhữu cơ như axit citric, axit malic, phốt phát và canxi oxalate Hợp chấtJuglone và phenolic là những hợp chất quan trọng nhất được tìm thấy trong lá
và vỏ xanh của quả óc chó Juglone, là một hợp chất độc hại, chỉ được tìmthấy trong quả óc chó tươi và xanh Vỏ xanh quả óc chó có sản phẩm phụ với
ít công dụng
Quả óc chó có chứa các thành phần hóa học đa dạng, bao gồmdiarylheptanoids, quinones, polyphenol, flavon và terpenes Cácdiarylheptanoids và quinones có hoạt tính chống ung thư đáng chú ý, cungcấp các hợp chất chì mới để điều chế các thuốc chống ung thư Các hoạtđộng giảm đau, chống oxy hóa, kháng khuẩn và chống ung thư mạnh của cácloại cây này là đáng kể Hơn thế nữa là quả óc chó chứa hàm lượng dinhdưỡng cao như Omega-3, protein quả óc chó chứa 24% protein, 12% –16%carbohydrate, 1,5% –2,0% cellulose, và 1,7% –2,0% khoáng chất, chất xơ,Photpho, Kali, Magie, Canxi, Sắt và Các Vitamin, đặc biệt là hàm lượngOmega-3 cao gấp 5 lần cá hồi
Trang 181.1.3 Đặc điểm sinh thái và phạm vi phân bố
Cây óc cho phù hợp trồng ở độ cao từ 1,000 đến 2,000m so với mực
nước biển Cây óc chó là một loại cây rất kén đất và yêu cầu điều kiện khí
hậu phải phù hợp Cây óc chó phát triển tốt nhất ở những vùng có khí hậu ôn
hòa, không quá nóng và điều kiện thổ nhưỡng phải tốt, gần nguồn nước để
đảm bảo cho ra chất lượng hạt đồng đều cả về kích thước lẫn dinh dưỡng
- Khí hậu, nhiệt độ: Cây Óc chó thích hướng về ánh nắng mặt trời, khí hậu ấm áp, có thể chịu nhiệt
độ thấp trong thời gian ngắn Nhiệt độ sinh
trưởng thích hợp là 20 – 30 o C Trong mùa sinh trưởng cần phải cung cấp
nhiệt độ ấm áp cho cây với ít nhất 6 tháng có nhiệt độ trung bình hơn 10o C
Cây Óc chó rất nhạy cảm với thời tiết quá nóng và quá lạnh vào mùa hè và mùa
đông Óc chó rất nhạy cảm với mùa đông và sương giá của mùa xuân
Cành non và hoa dễ dàng bị hư hại do sương giá mùa xuân ở nhiệt độ 1o C;
sương giá trong mùa thu có thể ảnh hưởng đến các chồi chưa phát triển Tuy
nhiên, trong thời kì ngủ đông, cây Óc chó có thể chịu được thời tiết lạnh -11o C
- Đất đai, thổ nhưỡng: Óc chó đòi hỏi đất sâu và phong phú
(Jacamon, 1987[7]), và để phát triển tốt, loài này phải được trồng trong đất
sâu hơn 80-100 cm (Becquey,1997 [8]) Các loại đất tốt nhất cho Óc chó canh
tác là loams (đất sét> 25%, phù sa 30- 50% và cát 30-50 %) Hàm lượng đất
sét lý tưởng nhất phải nhỏ hơn 35% và lưu lượng mưa càng nhiều, lượng đất
sét càng ít dung nạp (Giannini và Mercurrio, 1997 [9]) Ở miền trung nước Ý
sự gia tăng diện tích cơ bản tốt nhất cho các loài đã được tìm thấy trong đất
có hàm lượng sét nằm trong khoảng từ 15 đến 25% (Fratteggiani và cộng sự,
1996 [10]) Óc chó không thích đất ngập nước, đất nông và đất có canxi tự do
(Boudru,1989[11]) Giá trị pH đất lý tưởng nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,5
(Becquey, 1997[8]) hoặc theo các tác giả khác trong khoảng từ 6 đến 7.5
(Giannini và Mercurrio, 1997[9]) Để tránh nhiễm clo , Becquey (1997)
khuyên trồng cây Óc chó trên đất bề mặt có độ pH cao (8.0-8.5) Vị trí nên
tránh là đất cát nhẹ và đất nặng (Klemp , 1979 [12]), đất than bùn
- Nước: Yêu cầu lượng mưa trung bình trong năm khoảng
Trang 19700-800mm/năm và được phân phối đều trong cả năm (Becquey, 1997 [8];
Bergougnoux and Grospierre, 1981[1 3] ) Tuy nhiên, cây vẫn có thể chịu được một khoảng
thời gian hạn hán với lượng mưa tối thiểu là 100-150mm trong thời gian phát triển của cây (Giannini and
Mercurio, 1997 [9]).
- Ánh sáng: Óc chó là một loài cây ưa sáng Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của cây.
Chỉ có ở dạng cây con và trong đất giàu nitơ, cây chịu được bóng râm Cây non có thể sinh trưởng trong mộtthời gian ngắn ở điều kiện thiếu ánh sáng, nhưng nếu kéo dài khi cây trưởng thành sẽ xuất hiện các biếndạng không mong muốn Khi cây trưởng thành cần điều kiện ánh sáng đầy đủ để tránh phát triển thân câyquanh co, dẫn đầu đến sự phát triển của gỗ căng hoặc giảm thân cây (Winter, 1982[1 4] )
Với những điều kiện trên, tại Việt Nam, cây óc chó chỉ có thể trồng và
phát triển tốt nhất ở một số vùng núi sát biên giới phía Bắc như Sa Pa (Lào
Cai), Phó Bảng, Đồng Văn (Hà Giang), Cao Bằng Hiện nhiều dự án nghiên
cứu trồng thử nghiệm cây Óc chó cũng chủ yếu được tiến hành ở vùng này
Trong cuốn “Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, chương Lâm sản ngoài gỗ” của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì cây Óc chó mọc ở độ cao từ 500
- 800 m, có phân bố rải rác từ Thanh Hoá đến Lai Châu, Hà Giang, Lào Cai
Lê Sỹ Doanh và Trần Quang Bảo (2012)[1 5] khi nghiên cứu kỹ thuật trồng
cây Óc chó thấy loài này có thể trồng được ở Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Phó
Bảng, Đồng Văn) và Cao Bằng Nghiên cứu đặc điểm sinh thái cây Óc chó
Viện Điều tra Quy hoạch rừng và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam cho
thấy loài cây này ít khi mọc thuần loài, mà thường mọc hỗn giao, rải rác
trong rừng lá rộng thường xanh hay nửa rụng lá trên đất ẩm, tầng dầy, màu
mỡ và thoát nước tốt với một số loài như Sấu (Dracontomelum
duperreanum), Sâng (Pometia pinnata),
Theo Lê Mộng Chân (2000)[1 6], họ óc chó ở Việt Nam có 5 chi và 8
-9 loài Trong đó loài óc chó có tên khoa học là Juglans regia có đặc điểm
nhận biết: Lõi cành xếp ngang Lá kép lông chim lẻ, mép lá nguyên Quả
hạch, không cánh
Trang 20Khi nghiên cứu về các loài cây lâm sản ngoài gỗ có giá trị trong tài liệu
“Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, chương Lâm sản ngoài gỗ” năm 2006 thì cây
óc chó lại có tên gọi khác là Carya annamocarya.
Theo Hoàng Thị Lụa và cộng sự (2014) [1] khi nghiên cứu về thịtrường phát triển cây Óc chó tại vùng Tây Bắc Việt Nam Tác giả đưa ra tên
gọi khác cho loài óc chó là Carya tonkinensis.
Như vậy, có thể thấy tên khoa học cho loài Óc chó ở Việt Nam chưađược thống nhất giữa các tài liệu Một số tài liệu vẫn còn nhầm lẫn tên khoahọc của cây Óc chó với các loài khác cùng họ Hồ đào (Juglandaceae) Do đó,cần có nghiên cứu làm sáng tỏ tên khoa học của loài Óc chó tại Việt Nam đểtránh nhầm lẫn
1.1.4 Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế
Cây Óc chó là một loại cây quan trọng vì mọi bộ phận của cây đều cólợi ích vì vậy óc chó có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế xã hội Quả Óc chórất giàu chất béo, protein, khoáng chất, vitamin và một lượng đáng kể cácchất xơ Dầu của hạt óc chó chứa các axit béo chính, như axit oleic, axitlinoleic và axit linolenic, được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm công nghiệp
vì nó chứa các đặc tính giữ ẩm và chống oxy hóa Nồng độ omega-3-fattyacids trong quả óc chó có nhiều lợi ích sức khỏe tiềm năng từ bảo vệ timmạch đến việc thúc đẩy chức năng nhận thức tốt hơn, lợi ích chống viêm,hữu ích trong hen suyễn, viêm khớp dạng thấp và bệnh viêm ngoài da nhưeczema và bệnh vẩy nến Quả óc chó còn được sử dụng để điều trị ho, bệnh
dạ dày và ung thư ở châu Á và các nước châu Âu Cây Óc chó là một cái câythân gỗ thuộc bộ dẻ và gỗ của cây Óc chó được dùng đa dạng để chế tácnhững sản phẩm nội thất Hiện thị trường hiện giờ rất chuộng những sảnphẩm được tạo ra trong khoảng gỗ óc chó như giường, tủ, ghế và các nội thất
gỗ óc chó khác nữa Hiện các sản phẩm nội thất được tạo ra từ cây Óc chóvới giá khá cao so với các sản phẩm gỗ khác Điều đó mang lại nguồn thumang giá trị kinh tế cao cho người trồng cây Óc chó cuối mỗi quá trình thuhoạch Chưa kể là nhiều năm cho thu hoạch trái đem đến nguồn thu đều đặn
Trang 21thường xuyên cho người trồng cây Óc chó Không những phần thân gỗ củacây Óc chó có giá trị kinh tế mà phần lá của cây Óc chó hứa hẹn cũng manglại nguồn thu cho người nông dân trồng Hiện lá cây Óc chó sử dụng phổbiến trong lĩnh vực công nghiệp hóa mỹ phẩm, toàn bộ các chế phẩm đượcchế tạo trong khoảng lá cây Óc chó Trong đông y người ta cũng biết đến lácây óc chó như một vị thuốc chữa bệnh suy tim và hở van tim.
Sản lượng hạt Óc chó đã phát triển nhanh chóng trong mười năm qua
do ngày càng nhiều người nhận thấy giá trị dinh dưỡng của nó Ngành sảnxuất hạt Óc chó có doanh thu ước tính gần 10 tỷ USD trong năm 2011 (tínhtheo số lượng của FAO với giá là 4 USD/kg) Hoa Kỳ là nước xuất khẩu lớnnhất thế giới trong khi Trung Quốc nổi lên là một nước quan trọng về cả sảnxuất tiêu dùng Tính từ năm 2000, tổng sản lượng hạt Óc chó toàn cầu đãtăng đều đặn về khối lượng Tới năm 2010, sản lượng đạt 2,55 (triệu tấn),gần gấp đôi 1,29 (triệu tấn) của năm 2000 Tốc độ tăng trưởng trung bình từ
2000 - 2005 là 6,2%, và từ 2006 - 2010 là 10,8% Sáu nước sản xuất hàngđầu trong năm 2010,xếp theo khối lượng giảm dần là Trung Quốc,Hoa Kỳ,Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine và Mexico Các quốc gia này vẫn giữ vị trí đứngđầu với sản lượng và chiếm hơn 80% sản lượng toàn cầu Hoa Kỳ và TrungQuốc có sản lượng hạt Óc chó liên tục tăng.Tổng sản lượng của hai nướctăng từ 47% tổng nguồn cung toàn cầu năm 2005 lên khoảng 60% trong năm
2010 Sản lượng của Trung Quốc đã tăng gấp đôi từ 2005 - 2010 TrungQuốc đã đạt được tốc độ tăng trung bình giai đoạn 2005 - 2010 là 16,3% caohơn so với nước sản xuất thứ 2 và thứ 3 là Hoa Kỳ 7,3%, và Iran 9,7%.[1]1.2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN LOẠITHỰC VẬT
1.2.1 Các phương pháp phân loại dựa trên đặc điểm hình thái
Phương pháp phân loại dựa trên đặc điểm hình thái có nguyên tắc cơbản là hai đơn vị phân loại (taxon) có nhiều đặc điểm chung, càng giốngchúng càng có quan hệ gần gũi với nhau Nhưng không phải đặc điểm nàocũng có thể là đặc điểm để phân loại Các taxon bậc cao thường có đặc điểm
Trang 22phân loại ổn định, biến đổi chậm, liên quan đến những cấu trúc ít biến của cơthể Còn taxon bậc thấp thì biến đổi nhanh hoặc liên quan đến cơ chế cách lysinh sản Do vậy, để tăng độ tin cậy cho phân loại hình thái thì người ta kếthợp nhiều đặc điểm lại với nhau.
Ưu điểm của phương pháp phân loại dựa trên đặc điểm hình thái là rấtkinh tế, nhanh chóng và tiện lợi nhưng lại đòi hỏi các nhà phân loại học phải
có kiến thức chuyên sâu, có kinh nghiệm và sự khéo léo Không những thếphương pháp này còn thiếu độ chính xác vì có hiện tượng đồng quy tính trạng
và không phân biệt được các loại đồng hình, mặt khác bởi hình thái chính làkết quả nhau thì của biểu hiện gen trong một điều kiện ngoại cảnh nhất địnhnên việc hoàn toàn dựa vào hình thái đôi khi dẫn đến các kết quả không xácthực, nhất là đối với các taxon thực vật có mức độ thường biến cao Cácmarker hình thái có nhiều điểm hạn chế như: các biến đổi hình thái khôngphát hiện được ở một số loài; các nghiên cứu sử dụng đặc điểm hình thái nóichung thường giới hạn trong một hay một vài locus; nhiều đặc điểm hình tháichỉ có thể quan sát được vào cuối chu kỳ sống; nhiều đặc tính hình thái khôngriêng biệt mà mang tính liên tục và chồng lấp giữa các loài gây trở ngại choviệc phân tích chính xác sự đa dạng di truyền của quần thể
1.2.2 Các phương pháp dựa trên chỉ thị phân tử
1.2.2.1 Các Marker phân tử dựa trên DNA
Các marker phân tử được sử dụng để đánh giá đa hình DNA được phânthành hai loại: marker dựa trên cơ sở lai phân tử và marker dựa trên cơ sởphản ứng chuỗi polymer hóa (PCR) Về mặt định dạng, đặc tính DNA có thểnhận ra thông qua việc lai các đoạn DNA được cắt giới hạn bằng enzymesphân giải với các DNA thăm dò (probe) được đánh dấu vốn là các đoạn DNA
có nguồn gốc hoặc trình tự đã biết Marker trên cơ sở PCR bao gồm việc
khuếch đại in vitro những trình tự DNA hay locus đặc trưng bằng cách sử
dụng những trình tự olygonucleotide trong vai trò là các mồi đặc hiệu hayngẫu nhiên và một enzyme DNA polymerase bền nhiệt Các đoạn đượckhuếch đại được tách ra trên điện di và tạo các đặc trưng hình thành
Trang 23băng, các đặc trưng này vốn được phát hiện bằng nhiều phương pháp khácnhau như nhuộm hay ghi phóng xạ tự động Những marker phân tử thườngđược sử dụng bao gồm:
Đa hình chiều dài các đoạn giới hạn [Restriction Fragment Length Polymorphism (RFLP)]
RFLP là một kỹ thuật áp dụng để phân biệt các sinh vật với nhau bằngcách phân tích các kiểu dẫn xuất hình thành từ việc cắt nhỏ DNA của chúng.RFLP có thể ứng dụng trong nghiên cứu đa dạng và phát sinh loài trên dải đốitượng từ các cá thể đến quần thể, từ trong loài đến các loài có quan hệ họhàng gần RFLP được sử dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu lập bản đồ genbởi tính phong phú cao của chúng trên bộ gen, khả năng ứng dụng rộng củacác enzym cắt giới hạn khác nhau và sự phân bố ngẫu nhiên suốt bộ gen củacác RFLP (Neale & Williams 1991)[1 7] RFLP cũng được sử dụng trongnghiên cứu khảo sát mối quan hệ giữa các bậc phân loại gần, hoặc sử dụngnhư một công cụ làm nảy sinh đặc trưng nhận dạng DNA (DNAfingerprinting), trong nghiên cứu về đa dạng di truyền lai, chuyển gen quantâm vào sinh vật và bao gồm cả những nghiên cứu về dòng gene hay phân bốgen giữa các cây trồng Các marker RFLP cũng được sử dụng lần đầu trongviệc xây dựng bản đồ di truyền bởi Botstein và cộng sự năm 1980, từ đó một
bộ các marker RFLP phát hiện được đã tạo nhiều cơ hội cho việc phát triểnmột bản đồ chi tiết ở rau diếp (Landry và cộng sự, 1987)
DNA Đa hình khuếch đại ngẫu nhiên [Random Amplified Polymorphic DNA (RAPD)]
RAPD là một kỹ thuật dựa trên cơ sở PCR Phương pháp được dựatrên cơ sở sự khuếch đại các đoạn DNA mục tiêu hay ngẫu nhiên dưới tácđộng của enzyme với các mồi tùy chọn, kỹ thuật này được Welsh vàMcClelland phát triển năm 1991 Trong phản ứng RAPD, một chủng loạimồi đơn sẽ gắn vào DNA bộ gen ở hai vị trí khác nhau trên hai mạch bổ sungcủa DNA khuôn mẫu Trung bình, mỗi mồi sẽ dẫn đến việc khuếch đại mộtvài locus riêng rẽ trên bộ gen, đó là cơ sở cho sự hữu dụng của RAPD
[18]
Trang 24cho việc sàng lọc một cách hiệu quả các đa hình trình tự nucleotide giữa các
cá thể Tuy nhiên, vì tính ngẫu nhiên một cách tự nhiên trong việc khuếch đạiDNA với các mồi có trình tự ngẫu nhiên, điều quan trọng là phải tối ưu hóa
và duy trì điều kiện phản ứng cho việc nhân mạch đôi DNA
RAPD đã được sử dụng với nhiều mục đích, từ nghiên cứu ở mức độ
cá thể (như xác định đa dạng di truyền) đến nghiên cứu liên quan đến nhữngloài họ hàng gần nhau RAPD cũng đã và đang được ứng dụng vào việcnghiên cứu lập bản đồ gen để lấp đầy những lỗ hổng mà các markers khácchưa thực hiện được (Hadrys và cộng sự, 1992) [19]
Vi vệ tinh hay Trình tự lặp đơn giản [Microsatellites or Simple sequence Repeat (SSR)]
Microsatellite đặc biệt thích hợp để phân biệt các kiểu gen có quan hệ
họ hàng gần; bởi mức độ biến động cao của chúng, vì thế chúng được ưathích khi sử dụng trong các nghiên cứu về quần thể và cho việc nhận dạngcác chủng giống nông nghiệp có quan hệ gần Microsatellite thể hiện mộttính đa hình cao nên chúng là những marker có thể được sử dụng trong nhiềunghiên cứu về di truyền quần thể cũng như các nghiên cứu quan hệ phát sinh
từ mức độ cá thể (như nhân dòng vô tính và xác định các dòng) đến mức độnhững loài có quan hệ họ hàng gần Ngược lại, tỷ lệ đột biến cao của chúnglàm cho chúng không thích hợp trong nghiên cứu phân biệt các taxon cóquan hệ phát sinh xa nhau Microsatellite được xem là các marker lý tưởngtrong nghiên cứu lập bản đồ gen (Jarne & Lagoda 1996) [19] Marker SSR đãđược chứng minh tính hữu dụng cho việc đánh giá biến động di truyền trongchọn lọc các sinh vật
1.2.2.2 Sử dụng các trình tự DNA bảo tồn cao trong phân tích quan
hệ phát sinh ở thực vật
Hệ thống hóa là quá trình thăm dò, mô tả và giải thích tính đa dạng củathế giới sinh vật Vào năm 1758, Linnaeus đã xây dựng hệ thống phân loạimang tính thứ tự trước khi phát triển học thuyết tiến hóa Sự xuất hiện
Trang 25và phát triển của các kỹ thuật phân tử mà đặc biệt là phản ứng chuỗi polymerhóa – PCR (Mullis và Faloona, 1987)[2 0] đã hình thành nên một lượng lớn các dữ liệu sẵn sàng cho việc giải trình tự DNA và các kỹ thuật làm nảy sinh đặc trưng nhận dạng DNA Nhiều dạng đặc điểm mang tính thông tin, đặc biệt là các trình tự DNA đã được ứng dụng trong nghiên cứu mối quan hệ phát sinh và quá trình tiến hóa ở thực vật Các thực vật bậc cao mang trong nó ba bộ gen: bộ gen trong nhân, bộ gen ty thể và bộ gen lạp thể.
Bộ gen lục lạp
Bộ gen lục lạp của đa số các thực vật trên cạn thông thường được đặctrưng bởi phân tử dạng vòng Thành phần, kích thước, cấu trúc và trình tựcủa bộ gen lục lạp đã được xác định là có mức độ bảo tồn cao trong cácnghiên cứu về tiến hóa Tính bảo tồn cao này chỉ ra rằng bất kỳ thay đổi nào
về cấu trúc, cách sắp xếp hay thành phần đều liên quan mạnh mẽ đến quan hệphát sinh Các phần khác nhau của bộ gen tiến hóa theo các tỷ lệ khác nhau
và tương đối chậm ở mức độ trình tự nucleotide Những vùng không mã hóacủa bộ gen lục lạp tiến hóa nhanh hơn những vùng mã hóa Các đột biến ởDNA lục lạp thường là các thay thế nucleotide hay sự sắp xếp lại Các độtbiến tăng đoạn hay mất đoạn tích lũy trong vùng không mang mã xảy ra với
tỷ lệ ngang với sự thay thế nucleotide và chính kiểu đột biến này làm tăngcường tính đa dạng của các vùng không mang mã Phần lớn các gen lục lạp
là loại gen đơn bản trong khi các gen trong nhân là thành viên của những họ
đa gen Tính bảo tồn cao của DNA lục lạp thực sự là ưu thế khi sử dụng nó
để xây dựng lại mối quan hệ phát sinh và quá trình tiến hóa ở các mức độ từloài đến chi và đến họ thực vật Có thể thấy những gen mã hóa và không mãhóa ở lục lạp thường được sử dụng trong nghiên cứu quan hệ phát sinh nhưsau:
Các trình tự bảo thủ ở bộ gen trong nhân
Bộ gen trong nhân có kích thước lớn nhất trong số ba bộ gen ở thực vật(1.1 × 106 đến 110 × 106 kbp) và bao gồm rất nhiều gen Phần lớn các nỗ lựcnghiên cứu về quan hệ phát sinh bằng chỉ thị phân tử sử dụng các trình
Trang 26tự DNA ribosome trong nhân Cấu trúc căn bản của DNA ribosome là mộtđơn vị lặp đơn, mỗi đơn vị như thế có thể lặp lại đến hàng ngàn lần trong bộgene Bộ gen trong nhân chứa một vùng sao mã có cấu trúc bao gồm khoảngtrống bên ngoài vùng sao mã, tiếp theo là gen 18S mã hóa cho tiểu đơn vịnhỏ và gen 26S mã hóa cho tiểu đơn vị lớn vốn phân cách nhau bởi một gennhỏ hơn là 5,8S Các khoảng trống trong vùng phiên mã (ITS1 và ITS2) táchrời những gen vừa đề cập Chiều dài của ba vùng mang mã là giống nhau ởcác thực vật: gen 18S là khoảng 1800bp, 26S là khoảng 3300bp và gen 5,8S
là khoảng 160bp Ngược lại, chiều dài của các khoảng trống giữa các genbiến động từ 1 đến 8kb Họ gen rDNA chứa các vùng bảo tồn cao như 18S,26S có thể sử dụng để suy luận các quan hệ phát sinh ở các mức độ phân loạicao Các đoạn tiến hóa nhanh như các vùng ITS có thể là thích hợp nhấttrong so sánh các loài và những chi gần nhau, thậm chí là so ở mức độ cácquần thể
Các trình tự 18S rDNA thường được sử dụng rộng rãi hơn các trình tự26S Cho dù cả hai vùng cùng được có dải ứng dụng rộng như nhau nhưngkích thước trên 3000bp của 26S rDNA đã cản trở các nhà nghiên cứu, đặcbiệt là trong việc giải trình tự toàn bộ gen Trái lại, kích thước của 18S rDNAkhoảng 1800bp giúp cho nó được ưu tiên lựa chọn hơn để khuếch đại bằngPCR và giải trình tự Thực tế cho thấy hình thể cây quan hệ phát sinh sửdụng trình tự 18S rDNA khá đồng dạng với cây quan hệ phát sinh sử dụng
trình tự rbcL ở nhiều mức độ phân loại ở thực vật hạt kín Cho dù rất có tiềm
năng trong việc xây dựng cây quan hệ phát sinh ở thực vật, vùng 18S rDNAvẫn chưa được tận dụng trong hệ thống học thực vật hạt kín
Gen 26S rDNA thường được lưu ý là ứng viên cho việc thay thế gen18S rDNA Khi so sánh có thể nhận thấy toàn bộ gen 26S rDNA tiến hóanhanh gấp từ 1,6 đến 2,2 lần và cung cấp các đặc điểm mang tính thông tinnhiều hơn 3 lần so với 18S rDNA
Gene 5,8S rDNA dễ dàng được khuếch đại và giải trình tự khi sử dụng cácmồi định vị trên các gen 18S và 26S rDNA Gen 5,8S rDNA hiếm khi được
Trang 27sử dụng để suy luận quan hệ phát sinh bởi tính bảo thủ cao và kích thước bé(164-165bp) Tỷ lệ các vị trí mang thông tin tiềm năng cho phân tích quan hệphát sinh ở thực vật có hạt cũng tương đương với gen 18S rDNA.
Vùng ITS: ITS1 phân cách gen 18S rDNA với gen 5,8S rDNA còn ITS
2 phân cách gen 5,8S rDNA với gen 26S rDNA Vùng ITS hiện hữu mộtcách rộng rãi dưới 700bp ở các thực vật có hoa (Baldwin và cộng sự, 1995)[21].Vùng ITS chứa các trình tự bảo tồn cao nên rất nhiều mồi tổng thể đượcthiết kế cho việc khuếch đại và giải trình tự đã được mô tả Các trình tự ITS1
và ITS2 vốn giàu GC làm cho việc giải trình tự trở nên khó khăn Khó khăntrong việc giải trình tự biến động theo các nhóm thực vật và việc cho thêmDimethyl sulfoxide (DMSO) vào PCR hay phản ứng giải trình tự là việc bổsung mang lại hiệu quả cao Việc căn trình tự ITS từ nhiều họ thực vật hạtkín chỉ ra rằng các trình tự ITS1 và ITS2 đa dạng hơn trình tự của các genrDNA Các trình tự ITS biến động một cách hiệu quả cho phép giải quyếtnhững câu hỏi về quan hệ phát sinh ở những taxon có quan hệ họ hàng gần.Theo đó, rất nhiều các bài báo thể hiện sự thành công trong việc xây dựng lạilịch sử tiến hóa sử dụng các trình tự ITS (Bellarosa và cộng sự, 2005)[2 2].Hơn nữa, vùng ITS được di truyền theo kiểu từ cả cha và mẹ khiến cho nócũng có thể được sử dụng để thăm dò sự lai chéo
Hình 1.1: Sơ đồ vùng ITS của các gen rDNA vùng nhân và vị trí
của các mồi ITS
Trang 281.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐA DẠNG DI TRUYỀN ÓC CHÓ
Zhang Z Gao Y Zhao Y (2009) sử dụng AFLP xác định mối quanmối quan hệ di truyền và tính đa dạng trong 8 loài Juglans và 1
tích phân cụm cho thấy rằng tất cả 31 mẫu đã được phân loại thành 4 nhóm
tương ứng với 8 loài Juglans Kết quả cho thấy mối quan hệ di truyền của 8
loài Juglans này dựa trên phân tích AFLP không phù hợp với phân loại của
chúng theo các phương pháp truyền thống
Malvolti và cộng sự (1993) đã nghiên cứu sự khác biệt di truyền trong quả
óc chó Ý dựa trên phân tích isozyme và tìm thấy sự khác biệt không đáng kể đối
với các thông số di truyền được nghiên cứu [1 9] Năm 1998, Nicese và cộng sự
đã sử dụng chỉ thị RAPD để nghiên cứu sự đa dạng di truyền của 19 mẫu óc chó
được sử dụng làm bố mẹ trong chương trình chọn tạo giống của trường đại học
California Kết quả cho thấy 19 mẫu nghiên cứu phân làm 2 nhóm, sự phân
nhóm này liên quan đến nguồn gốc phả hệ của các mẫu Các kiểu gen có chung
cha hoặc mẹ thường có xu hướng tạo thành nhóm với nhau
Wang và cộng sự (2008) đã sử dụng chỉ thị microsatellite để nghiên cứu
đa dạng di truyền và cấu trúc của quần thể cây Óc chó Cùng Trung và Tây Nam
Trung Quốc Kết quả cho thấy quần thể này khá đa dạng, tỷ lệ dị hợp dao động
từ 0,389 đến 0,687 Dựa vào cây phân loại, có thể thấy khoảng cách di tryền của
quần thể có liên quan đến đến sự phân bố địa lý của chúng [2 4].
Miltiadis và cộng sự (2010) sử dụng chỉ thị ISSR để nghiên cứu
sự đa dạng di truyền giữa các giống óc chó đang được canh tác với các giống
bản địa tại Hy Lạp Kết quả cho thấy các mẫu óc chó khảo sát có độ đa dạng
di truyền rất cao với hệ số tương đồng di truyền dao động từ 0,13 đến 0,93
Kiểu gen của các giống óc chó bản địa đa dạng hơn nhiều so với các giống
ngoại óc chó đang được canh tác
[25]
[23]
Trang 29Uzma Noor Shah và cộng sự (2017) đã sử dụng 19 mồi SSR để đánhgiá đa dạng di truyền các mẫu óc chó thu thập tại Jammu và Kashmir, Ấn
Độ Kết quả phân tích cho thấy 96 mẫu óc chó được khảo sát có tỷ lệ đa hìnhlên tới 89,6%, hệ số tương đồng di truyền dao động từ 0 đến 0,43, tỷ lệ dịhợp dao động từ 0,043 đến 0,067 [2 6]
Ciarmiello LF và cộng sự (2011) sử dụng cho 18 giống J regia L.được phân lập từ các nguồn gốc địa lý khác nhau Kích thước của các trình tựdao động từ 257 đến 263 căn cứ cho ITS1 và từ 217 đến 219 căn cứ choITS2 Sự thay đổi của các GC là 55-56,7% đối với ITS1 và 57,1-58,9% đốivới ITS2 Dữ liệu này thể hiện sự hiện diện của đa hình trong các giống câytrồng Sự sắp xếp của các chuỗi ITS1-5.8S-ITS2 từ 18 giống óc chó cho thấy
có 244 đa hình đơn nucleotide (SNPs) Dự đoán cấu trúc thứ cấp ITS1 vàITS2 RNA từ mỗi giống đã được cải thiện bằng cách phát hiện các yếu tốchức năng chính được chia sẻ bởi tất cả các trình tự trong các sắp xếp Phântích phát sinh loài của vùng ITS1-5.8S-ITS2 phân tách rõ ràng trình tự cô lậpthành hai cụm Kết quả cho thấy vùng ITS1 và ITS2 có thể được sử dụng đểphân biệt các giống cây Óc chó này [2 7]
Các nghiên cứu trên cho thấy rằng, marker phân tử ITS của DNAribosome là phù hợp nhất để điều tra các mối quan hệ phát sinh và sinh họctrong chi Juglans do RAPD và ISSR không phù hợp để xác định giống câytrồng do thiếu khả năng tái lặp còn SSR là sự khác biệt về kích thước giữasản phẩm khuếch đại từ mỗi alen thường nhỏ, làm biến dạng đáng tin cậybằng gel agarose tiêu chuẩn điện di
Đánh giá đa dạng di truyền là một trong vấn đề còn khá mới đối vớicác loài cây lâm nghiệp ở Việt Nam Hiện nay, trong công tác bảo tồn nguồngen và khai thác phát triển nguồn gen đang được quan tâm vấn đề đánh giá ditruyền nguồn gen các loài cây, các giống cây trồng làm cơ sở cho việc lưugiữ, bảo tồn những nguồn gen có giá trị Đến nay, chưa có công trình nàonghiên cứu xác định đa dạng di truyền nguồn gen cây Óc chó ở Việt Nam.Điều này là một trong những vấn đề còn tồn tại trong công tác bảo tồn vàphát triển nguồn gen cây Óc chó
Trang 30CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 VẬT LIỆU
Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu là 26 mẫu lá non cây Óc chó được
thu thập tại các tỉnh miền núi phía Bắc gồm 9 mẫu thuộc huyện Đồng Văn,
tỉnh Hà Giang; 5 mẫu thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai và 12 mẫu thuộc các
huyện Sỉn Hồ và huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu do Viện Nghiên cứu Lâm
4 HG7 Há Hơ, Sà Phìn, Đồng Văn, Hà Giang
5 HG9 Lũng Thầu, Sà Phìn, Đồng Văn, Hà Giang
6 HG11 Lũng Thầu, Sà Phìn, Đồng Văn, Hà Giang
7 HG16 Lý Chá Tủng, Sà Phìn, Đồng Văn,Hà Giang
10 LCa01 Tổ 3, xã Sa Pa, huyện Sa Pa, Lào Cai
Trang 3111 LCa03 Tổ 3, xã Sa Pa, huyện Sa Pa, Lào Cai
12 LCa04 Tổ 3, xã Sa Pa, huyện Sa Pa, Lào Cai
13 LCa10 Tổ 13, TT Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
14 LCa12 Tổ 13, TT Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
15 LC3 Bành Phán, Tả Phìn, Sìn Hồ, Lai Châu
16 LC14 Xăng Tăng Ngai, Phan Xô Lin, Sìn Hồ, Lai Châu
17 LC18 Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Lai Châu
19 LC25 Làng Mô, Sìn Hồ, Lai Châu
20 LC37 Hợp 2, Dào San, Phong Thổ, Lai Châu
21 LC42 Cao Sín Chải, Dào San, Phong Thổ, Lai Châu
22 LC48 Lièng Chư, Dào San, Phong Thổ, Lai Châu
23 LC52 Hà Nhì,Tùng Qua Lìn, Phong Thổ, Lai Châu
24 LC55 Khấu Rào, Tùng Qua Lìn, Phong Thổ, Lai Châu
25 LC65 Pờ Xa, Pa Vây Sử, Phong Thổ, Lai Châu
26 LC68 Ngài Thầu, Pa Vây Sử, Phong Thổ, Lai Châu
Trang 322.2 HÓA CHẤT
Một số hóa chất thông dụng dùng trong sinh học phân tử của các hãng
Sigma, Merck, CTAB, Tris base, Boric acid, NaCl, dNTPs, EDTA, 6X
orange loading dye solution, Taq Polymeraza, Ethanol, 2-propanol, Acetic
acid glacial, Phenol, Chloroform, isoamyalcohol, Agarose, kit Qiagen, các
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Tách chiết DNA tổng số
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã lựa chọn phương pháp sử dụng
CTAB của P Doyle and Doyle (1987) [29] có một số cải tiến nhỏ để tiến hành
tách chiết DNA từ các mẫu nghiên cứu
Quy trình:
- Chuẩn bị sẵn dung dịch đệm chiết CTAB ở 60C
- Nghiền 0,3 gam mẫu lá bằng chày cối sứ vô trùng trong nitơ lỏng đến khi thành dạng bột mịn (mẫu
óc chó, chày, cối được giữ trước ở - 80C)
- Hoà tan mẫu đã nghiền nhỏ trong 800l CTAB buffer và 60l SDS
10% Thành phần dung dịch đệm chiết: Tris-bazơ 100 mM, EDTA 20 mM,
NaCl 1,4 M, CTAB 2% và PVP 1%
- Ủ mẫu ở 65C trong bể ổn nhiệt, thời gian 30 phút
- Làm nguội ở nhiệt độ phòng và bổ sung 200l potassium acetate 5M, trộn đều và ủ trên đá 45 phút
Trang 33- Bổ sung thể tích tương đương chloroform—isoamylalcohol (24:1), lắc nhẹ cho tới khi thành dạngnhũ sữa Ly tâm 11000 vòng/phút trong 30 phút ở nhiệt độ 4C Hút dung dịch phía trên chuyển sang ốngmới.
- Tiếp tục chiết lần 2 bằng chloroform—isoamylalcohol (24:1), thu được dịch chiết chứa DNA
- Tủa DNA bằng isopropanol đã làm lạnh Để ở -20C trong 1 giờ
- Ly tâm thu tủa 11000 vòng/phút trong 15 phút ở 4C
- Rửa tủa bằng ethanol 70%, ly tâm thu tủa
- Làm khô và hòa tan DNA, loại ARN, hoà tan DNA trong đệm TE
Phản ứng PCR được tiến hành trong ống eppendorf 0,2ml và thực hiện
trên máy Mastercycler epgradient S theo chu trình sau:
Trang 34Sau khi hoàn thành chương trình chạy PCR, sản phẩm PCR được bổ
sung 4µl loading dye rồi tiến hành điện di
2.3.4 Phương pháp điện di trên agarose
- Cân 0,6g agarose cho vào 40 ml TAE 1X, đun đến sôi để agarose tan hoàn toàn Để nguội 45-50C
bổ sung 2,5l Ethidium Bromide, đổ vào khuôn gel đã được chuẩn bị sẵn Sau 30-60 phút, khi gel đã nguội
và đông cứng thì chuyển khay chứa bản gel vào máy điện di và cho đệm chạy TAE 1X vào buồng điện disao cho đệm ngập bản gel khoảng 0,5-1 cm
- Tra mẫu: Sản phẩm PCR được trộn với 4 l loading dye và tra vào các giếng trên gel
- Chạy điện di: Sau khi tra mẫu điện di xong, máy điện di được kết nối với bộ nguồn Đặt 130 V
- Quan sát: gel được soi dưới đèn tử ngoại, DNA sẽ được phát sáng nhờ liên kết với Ethidium
Bromide
2.3.5 Phương pháp thôi gel theo kit Qiagen
- Cắt lấy đoạn DNA mong muốn từ gel agarose, cho đoạn gel vừa cắt vào ống eppendorf 2ml
- Bổ sung buffer QG theo tỷ lệ 3 thể tích QG : 1 thể tích gel (100mg ~100μl).l)
Trang 35- Ủ ở nhiệt độ 50°C trong khoảng 10 phút cho đến khi gel tan hoàn toàn.
- Sau khi gel tan hoàn toàn, kiểm tra màu của dung dịch phải là màu vàng, nếu màu của dung dịch làmàu cam hoặc màu tím xanh thì phải bổ sung 10μl).l sodium acetate 3M, pH 5
- Cho dung dịch mẫu đã hoà tan ở trên vào cột QIAquick và ly tâm tốc độ 13 000 rpm trong 1 phút
- Bổ sung 500 μl).l buffer QG vào cột QIAquick và ly tâm tốc độ 13 000 rpm trong 1 phút để loại hết agarose dư thừa
- Bổ sung 750 μl).l buffer PE vào cột QIAquick, để cột thẳng đứng 5 phút sau đó ly tâm tốc độ 13 000 rpm trong 1 phút
- Chuyển cột QIAquick sang ống microcentrifuge 1.5ml sạch
- Để hoà tan DNA, bổ sung 30 μl).l nước (pH 7 – 8.5) vào giữa màng của cột QIAquick và ly tâm tốc độ 13
000 rpm trong 1 phút, thu lượng DNA tinh sạch
2.3.6 Giải trình tự
Sản phẩm PCR ITS sau khi được tinh sạch, được giải trình tự tại công
ty Macrogen (HànQuốc) bằng máy Applied Biosystems 3500 Kết quả giải
trình tự được được so sánh với các trình tự tương đồng trên NCBI bằng công
cụ căn trình tự ClustalW của phần mềm Mega 6.0 và CLC 8.0 Sau đó, các
trình tự được tập hợp lại và phân tích bằng chương trình MEGA v6.0 để tạo
cây phát sinh loài
Trang 36CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 KẾT QUẢ TÁCH CHIẾT DNA
Tách chiết axit nucleic là công việc đầu tiên đóng vai trò quan trọng trongcông nghệ DNA Nhờ tiến bộ và sự đổi mới công nghệ mà tách chiết axit nucleicngày nay đã trở nên đơn giản Hiện nay có rất nhiều phương pháp tách chiếtDNA tổng số của thực vật Tuy nhiên đối với từng đối tượng nhất định cần cóphương pháp riêng Do vậy, việc lựa chọn và cải tiến phương pháp cho phù hợpvới từng đối tượng là điều rất cần thiết và quan trọng
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã lựa chọn phương pháp sử dụngCTAB của P.Doyle and Doyle (1987)[2 9] có một số cải tiến nhỏ để tiến hànhtách chiết DNA tổng số của 26 mẫu Óc chó nghiên cứu Kết quả tách chiếtDNA tổng số của 26 mẫu Óc chó được kiểm tra bằng phương pháp điện ditrên gel agarose 1%
Hình 3 1: Ảnh điện di DNA tổng số của 26 mẫu Óc chó
Kết quả điện di trên gel agarose 1% ở Hình 3.1 thể hiện sản phẩmDNA tổng số rõ nét, rõ băng cho thấy chất lượng DNA của các mẫu tốt Kếtquả điện di cũng cho thấy DNA có nồng độ tương đối cao, đảm bảo mức độnguyên vẹn và tinh sạch, đáp ứng được các yêu cầu dành cho việc phân tích
đa hình di truyền trong các thí nghiệm tiếp theo
Trang 373.2 KẾT QỦA PCR VÀ TINH SẠCH CÁC SẢN PHẨM KHUẾCH ĐẠISau khi thực hiện PCR, sản phẩm khuếch đại với cặp mồi ITS1/ITS8
và được điện di trên gel agarose 1,5% cho băng đơn hình với kích thướckhoảng 750-800bp Kết quả của đối chứng âm là nước không xuất hiện băngvạch chứng tỏ DNA đã được khuyếch đại và không bị nhiễm tạp chất Kếtquả được trình bày ở Hình 3.2
Hình 3 2: Phổ điện di sản phẩm PCR với cặp mồi ITS1/ITS8 trên 26
mẫu Óc chó (M1KB: Marker ladder 1Kb; H2O: Đ/c âm)
Kết quả khuếch đại sản phẩm PCR của từng mẫu được tiến hành thôigel, sử dụng cột Sigma GenElute TM Agarose Spin column (USA), nhằm thuđược sản phẩm PCR đặc hiệu
3.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÙNG TRÌNH TỰ ITS1-5,8SrRNA-ITS2 ỞCÁC MẪU NGHIÊN CỨU
Bên cạnh việc phân loại theo phương pháp truyền thống dựa vào việc
so sánh hình thái giải phẫu của cơ quan sinh sản và dinh dưỡng, trong việcđịnh loại các taxon sinh vật hiện đại, đặc biệt là các taxon có sự biến động
hình thái lớn như các loại thực vật, trong đó có các loài thuộc chi Juglans,
các dữ liệu về đặc tính phân loại và quan hệ phát sinh dựa trên các vùng bảothủ cao (phylogenetical characteristics) đóng một vai trò quan trọng Các dữliệu này dựa trên đặc điểm trình tự các nucleotide của các vùng trình tự bảo
Trang 38thủ cao trong bộ gen nói chung và các DNA barcode nói riêng nhiều khichính là cơ sở để nhận dạng và định loại một số taxon của Óc chó.
Việc xác định trình tự và sử dụng trình tự nucleotide đoạn 5,8SrRNA-ITS2 để so sánh nhằm tìm ra mối quan hệ phát sinh giữa các loàihoặc sự đa dạng di truyền trong một chi, thậm chí các bậc phân loại dưới loàitrong một loài đã được sử dụng phổ biến từ lâu trên thế giới
ITS1-Sản phẩm PCR với cặp mồi ITS1/ITS8 (Bảng 2.2), sau khi tinh sạchđược phân tích trực tiếp trên máy giải trình tự ABI PRISM 3100 DNAAnalyzer (Applied Biotech) và phần mềm MEGA v6.0, kết quả cho ra giản
đồ có các đỉnh (peak) với 4 màu sắc khác nhau tương ứng với 4 loạinucleotide và biểu thị dãy trình tự các nucleotide (Hình 3.3) Kết quả thuđược 26 đoạn trình tự ITS của 26 mẫu Óc chó với số nucleotide khác nhautrên từng mẫu
Trang 39Hình 3 3: Một đoạn giản đồ có các đỉnh với 4 màu sắc khác nhau tương ứng với 4 loại nucleotide của mẫu Óc chó HG02, HG05 và HG18
Thông qua quá trình khuếch đại và giải trình tự đối với các mẫu khảosát theo phương pháp được nêu trong phần vật liệu và phương pháp nghiêncứu, xác định vùng ITS1-5,8SrRNA-ITS2 trên sản phẩm khuếch đại thông
Trang 40qua việc căn trình tự và đối chiếu với các trình tự ITS1-5,8S rRNA và ITS2
của các taxon cùng chi trên Genbank, thu được các trình tự có độ dài được
thể hiện trong Bảng 3.1
Bảng 3 1: Độ dài các trình tự thuộc 26 mẫu Óc chó nghiên cứu và mẫu
tham chiếu AF399876.1
ITS2 có sự khác biệt nhau giữa các mẫu đại diện cho các taxon khảo sát, dao
động từ 725 – 733 nucleotide