1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 1 tuần 4 năm học 2019 2020

18 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Bài cũ: Điền dấu.. c/ Thái độ:

Trang 1

TUẦN 4 Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016

Đạo đức:

GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 2)

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS biết ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

b/ Kĩ năng: Biết nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

c/ Thái độ: Gọn gàng, sạch sẽ được mọi người yêu mến

II Chuẩn bị:

a/ GV : Bút chì sáp, lược

b/ HS : Vở bài tập Đạo đức

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:Ghi đề bài

2 Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS làm bài tập 3:

- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

- Bạn ở tranh nào là sạch sẽ?

- Tại sao bạn ở tranh 2, 6 lại không

sạch sẽ?

- Em có muốn như hai bạn này

không?

+ Kết luận: Chúng ta nên làm như các

bạn trong tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8

3 Hoạt động 2:

Hướng dẫn làm bài tập 4

- Em hãy giúp bạn sửa lại quần áo,

đầu tóc cho gọn gàng

- Nhận xét, tuyên dương

Nghe giới thiệu

Quan sát tranh

HS trình bày, bổ sung + Soi gương, chải tóc

…+ Rửa tay

1, 3, 4, 5, 7, 8

HS phát biểu

HS lắng nghe

Trang 2

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016

Luyện tập Toán:

Bài 12 Luyện tập

I Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố những khái niệm ban đầu về bé hơn, lớn hơn; về

sử dung các dấu >, < và các từ bé hơn lớn hơn khi so sánh hai số

2.Kĩ năng:

- Giúp học sinh sử dụng thành thạo dấu >,< trong việc làm bài tập

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

II Chuẩn bị:

- GV: 4 con thỏ, 3 củ cà rốt, 3 hình tròn, 3 hình vuông

- HS: Sách, vở, bảng con, hình tròn, hình vuông

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hướng dẫn HS làm bài:

Bài 1: Điền dấu >,<,=

- Hướng dẫn HS điền dấu

Bài 2: Viết (theo mẫu)

- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ

,đếm số lượng rồi điền số tương ứng

vào ô trống,sau đó điền dấu vào

Bài 3: Nối ô trống với số thích hợp.

- Hướng dẫn HS làm bài: trong 5 số

đã cho,số nào có thể điền vào ô trống

thì nối ô trống với số đó

- Cho HS thi đua làm bài

- Theo dõi

- Chấm một số bài Nhận xét

- Dặn dò, nhận xét tiết học

- Nêu yêu cầu bài tập

- So sánh và điến dấu vào vở

- Quan sát các hình vẽ,đếm và điền:

4 > 3 3 < 4

5 > 3 3 < 5

5 > 4 4 < 5

3 < 5

5 > 3

- Nghe GV hướng dẫn

- HS làm bài

Trang 3

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016

Toán:

BẰNG NHAU DẤU =

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính nó (3 = 3, 4 = 4)

b/ Kĩ năng: Biết sử dụng từ “bằng nhau” “dấu =” khi so sánh các số c/ Thái độ: Yêu thích học Toán

II Chuẩn bị:

a/ GV: Bộ chữ số, các mô hình, đồ vật

b/ HS: Bộ đồ dùng học Toán 1, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Bài cũ: Điền dấu

3…4 5…2

4…3 2…5

- Nhận xét

Bài mới:

1 Giới thiệu: Bằng nhau

- Hướng dẫn quan sát tranh vẽ

- Có mấy con hươu?

- Có mấy khóm cây?

- Số con hươu so với số khóm cây như

thế nào?

- Giới thiệu: 3 = 3

- Tương tự các hình

2 Thực hành

Bài 1: Yêu cầu là gì?

Hướng dẫn HS viết dấu =, viết cân đối

giữa 2 số

Bài 2: Cho HS đếm các nhóm hình và

ghi số rồi ghi dấu =

2 HS Nhận xét

Quan sát

Số con hươu bằng số khóm cây Giải lao

Viết dấu Viết một hàng dấu =

HS làm bài

2 = 2 1 = 1 3 = 3

Trang 4

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016

Tự nhiên và xã hội:

BẢO VỆ MẮT VÀ TAI

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: Học sinh nêu được các việc nên làm và không nên làm để

bảo vệ mắt và tai

b/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức bài học

c/ Thái độ: Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ

gìn mắt và tai sạch sẽ

II Chuẩn bị:

a/ GV: Tranh ảnh có liên quan đến mắt và tai

b/ HS: Vở bài tập, sưu tầm ảnh mắt và tai

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Khởi động:

- Cả lớp hát bài: “Rửa mặt như mèo”

- Giới thiệu bài - ghi đề: Bảo vệ mắt và

tai

2) Các hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Khi có ánh nắng chiếu vào mắt, bạn

nhỏ lấy tay che mắt, việc làm đó dúng

hay sai?

- Chúng ta có nên học tập bạn đó không?

- Bạn nhỏ đã ngồi đọc sách như thế nào?

- Bạn ngồi đó xem ti vi ra sao?

- Bạn đó làm gì, ở đâu?

- Việc đó có nên làm không?

- Tranh phía trên bạn nhỏ được bác sĩ

làm gì?

- Em có nên đi khám mắt thường xuyên

như bạn không?

* Hoạt động 2:

GV hỏi các câu hỏi theo nội dung các

tranh để HS rút ra việc nên làm và không

nên làm

* Hoạt động 3: Đóng vai

Đưa ra các tình huống

Nhận xét, khen ngợi

Hát “hát rửa mặt như mèo”

đúng nên học tập vừa kích thước, gần cửa sổ có đủ ánh

sáng

quá gần sẽ hỏng mắt, Rửa mặt dưới vòi nước

nêm làm khám mắt nên

Quan sát tranh, nhận ra việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai Tập ứng xử để bảo vệ mắt và tai Các nhóm đóng vai theo tình huống

Xung phong nhận vai

Trang 6

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

I Mục tiêu:

- Học sinh biết giờ chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của

trường học Tiếp thu lời nhận xét của nhà trường và cô Tổng phụ trách về kết

quả các em đã thực hiện được trong tuần qua, lắng nghe kế hoạch thực hiện

trong tuần đến

- Tự giác trong việc chỉnh đốn đội ngũ và thực hiện những yêu cầu cần thiết

cho buổi lễ chào cờ đầu tuần

- Trật tự và trang nghiêm trong giờ chào cờ thể hiện lòng kính trọng và biết

ơn những người đã hi sinh để bảo vệ độc lập tự do của Tổ quốc

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Theo dõi và nhắc nhở hs về đội hình của lớp

- Cùng toàn trường dự lễ chào cờ

- Cô tổng phụ trách tổng kết thi đua và phổ biến

một số công việc HS cần thực hiện

- Cô phó hiệu trưởng nói chuyện dưới cờ

- GV: Yêu cầu hs thực hiện một số công việc

đối với lớp:

* Tiếp tục thực hiện nề nếp truy bài đầu giờ, vệ

sinh lớp học

* Vệ sinh tổng quát lớp học cuối tuần

- Lớp tập hợp 4 hàng dọc tại vị trí đã được bố trí

- Nghe nhận xét và tổng kết thi đua giữa các lớp trong tuần qua

- Lắng nghe

Trang 7

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2016

Trang 8

Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2016

Toán:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về bằng nhau, dấu =,

<, >

b/ Kĩ năng: HS biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn và các

dấu: >, <, = để so sánh các số trong phạm vi 5

c/ Thái độ: Chăm chỉ, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

GV: Các hình vẽ như SGK

HS: Bảng con, bộ TH Toán 1

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài cũ:

1 = 1 2 = 2 3 = 3

- Nhận xét

Bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Bài tập:

Bài 1: Yêu cầu ta làm gì?

3 > 2 4 < 5 2 < 3

1 < 2 4 = 4 3 < 4

2 = 2 4 > 3 2 < 4

- Nhận xét

Bài 2: Nhìn vào hình vẽ yêu cầu làm

gì?

5 > 4 4 < 5 3 = 3 5 = 5

IV Nhận xét

Bài 3: Yêu cầu làm gì?

- Nhận xét, tuyên dương

- Trò chơi: Làm cho bằng nhau

- Nhận xét, tuyên dương

Dặn dò:

3 HS Nhận xét

So sánh hai số và điền dấu

Đọc kết quả Nhận xét

Đếm số vật và so sánh Đọc kết quả Nhận xét

Làm cho bằng nhau bằng cách nối hình

Đọc kết quả Nhận xét

2 đội tham gia chơi Nhận xét Học sinh thực hiện

Trang 9

Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2016

Luyện tập Toán:

Bằng nhau Dấu =

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

a/ Kiến thức: HS luyện tập về bài: Bằng nhau Dấu =

b/ Kĩ năng: Làm đúng, nhanh các bài tập trong bài

c/ Thái độ: Chăm chỉ, tự giác làm bài

II CHUẨN BỊ:

GV + HS: Vở bài tập Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hướng dẫn HS làm bài: Bằng nhau

Dấu =

- Bài 1: Viết dấu =

Hướng dấn HS viết

- Bài 2: Viết (theo mẫu)

Hướng dấn HS quan sát mẫu, đếm số

chấm tròn rồi viết số và so sánh

Mẫu: 4 > 3 3 < 4

- Bài 3: > < =?

Hướng dẫn HS so sánh và điền dấu

Gọi HS làm bài

- Bài 4: Làm cho bằng nhau (theo

mẫu)

Hướng dẫn HS đếm số hình tròn, hình

tam giác bằng nhau và nối

Nhận xét

Dặn dò, nhận xét tiết học

Nêu yêu cầu bài tập Viết vào vở bài tập

HS làm bài

4 < 5 5 > 4; 4 = 4

Lắng nghe

4 < 5 1 < 4 2 < 3 1 = 1

2 = 2 5 > 2 2 < 4 5 > 1

3 > 1 3 = 3 2 < 5 3 < 5

HS làm bài Cho HS thi đua làm bài

Trang 10

Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2016

Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS luyện tập về dấu >, <, =

b/ Kĩ năng: Biết sử dụng các từ “lớn hơn” “bé hơn” “bằng nhau” và các

dấu >, <, = để so sánh các số trong phạm vi 5

c/ Thái độ: Chăm chỉ, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

a/ GV: Các số 1, 2, 3, 4, 5 các dấu >, <, =

b/ HS: BDHT, sách

III Các hoạy động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài cũ: 3 > 2 4 < 5

3 = 3 4 = 4

- Nhận xét

Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Yêu cầu làm gì?

Bài 2: Yêu cầu các em làm gì?

- GV theo dỡi uốn nắn

Bài 3: Nhìn vào bài theo em cần làm

gì?

- Nhận xét

- Chấm, nhận xét

Trò chơi: Nối ô vuông với kết quả

đúng

- Nhận xét, tuyên dương

Dặn dò:

2 HS lên bảng làm Nhận xét

Có 2 cách bỏ bớt hoặc thêm vào để có số

lượng bằng nhau

HS làm bài

Nối ô vuông với số thích hợp

HS nối

HS làm bài Đọc kết quả

Nhận xét

2 đội tham gia chơi

Nhận xét Lắng nghe

Trang 11

Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2016

Thủ công:

XÉ, DÁN HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN (Tiết 1)

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS biết cách xé, dán hình vuông, hình tròn

b/ Kĩ năng: Xé được hình vuông, hình tròn Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa Hình dáng có thể chưa phẳng

c/ Thái độ: Cẩn thận, tự giác học tập

II Chuẩn bị:

a/ Giáo viên: - Bài mẫu về xé, dán hình vuông, hình tròn

b/ Học sinh: Giấy nháp có kẻ ô

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Ổn định tổ chức lớp:

1) Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét:

- GV cho HS xem bài mẫu:

Nêu câu hỏi Đây là hình gì?

Giới thiệu bài hình vuông, hình tròn

Tìm xem xung quanh em có những vật

nào là hình vuông, hình tròn

- Các em ghi nhớ cho đúng để xé, dán

hình vuông, hình tròn

2) GV hướng dẫn mẫu:

a/ Vẽ và xé hình vuông:

- Lấy một tờ giấy màu xanh, lật mặt sau

đếm ô, đánh dấu và vẽ một hình vuông

cạnh 8 ô

- Khi xé xong lật mặt có mầu để HS qsát

b/ Vẽ và xé hình tròn:

- Vẽ hình vuông 8 ô, xé hình vuông ra

khỏi tờ giấy màu Xé 4 góc của hình

vuông, sau đó xé chỉnh sửa dần để thành

hình tròn

HS quan sát và trả lời câu hỏi Hình vuông, hình tròn

Quan sát, theo dõi

HS quan sát

Quan sát, theo dõi

Trang 13

Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2016

Toán:

SỐ 6

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS có khái niệm ban đầu về số 6.

b/ Kĩ năng: Biết 5 thêm 1 được 6, đọc viết số 6, đếm được từ 1 – 6 và so sánh các số trong phạm vi 6

Biết vị trí số 6 trong trong dãy số từ 1 đến 6

c/ Thái độ: Chăm chỉ, yêu thích học Toán

II Chuẩn bị:

a/ GV: Các nhóm có 6 mẫu vật cùng loại, các số từ 1 đến 6

b/ HS: Bảng con, bộ THToán 1

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài mới:

1 Giới thiệu: Số 6

- Treo tranh hỏi:

- Có mấy bạn đang chơi?

- Có mấy bạn đang đi tới?

- Tất cả có mấy bạn?

* 5 bạn thêm 1 bạn là 6 bạn

- Tương tự số chấm tròn

- Giới thiệu số 6 in và số 6 viết

- Đưa số 6

- Viết số 6

- Nhận biết thứ tự các số:

1, 2, 3, 4, 5, 6

- Số 6 liền sau số nào?

2 Luyện tập:

Bài 1: Hướng dẫn viết: Số 6 cao 2 ô li

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

- Có mấy chùm nho xanh?

HS quan sát

5 bạn đang chơi

1 bạn đang chạy tới Tất cả có 6 bạn Đọc cá nhân, tổ, lớp Đọc cá nhân, tổ, lớp

Đọc xuôi, đọc ngược

Số 6 liền sau số 5 Viết số 6

Viết một dòng số 6

có 5 chùm nho xanh

Trang 15

Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2016

SHTT:

SINH HOẠT LỚP

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: Đánh giá những ưu khuyết điểm của học sinh về học tập, nề

nếp và các hoạt động khác

b/ Kỹ năng: HS biết lắng nghe và ghi nhận để phấn đấu

c/ Thái độ: HS biết yêu trường, yêu lớp và có ý thức tập thể cao

II Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức:

- Yêu cầu HS giữ trật tự

- Cho cả lớp hát một bài

2 GV cùng HS sinh hoạt:

- GV ổn định HS trong lớp, mời đại

diện một số em nhận xét tình hình

học

tập và các hoạt động khác của các

bạn trong tuần

- GV nhận xét và chốt lại

- Mời HS bình bầu một số bạn học

tốt và chăm ngoan

3 GV đáng giá:

GV khen các em chăm ngoan, thuộc

bài Nhắc nhở các em học chưa tốt

cần cố gắng:

4 Phương hướng:

- Duy trì nề nếp, tác phong

- Đi học chuyên cần

- Đồ dùng học tập đầy đủ

- Đến lớp trật tự trong giờ học, tập

trung chú ý nghe giảng và phát biểu

- Lớp ổn định, hát một bài

- HS xung phong trả lời

- HS lắng nghe

- HS xung phong bình bầu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 16

Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2016

AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 1: AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS nhận biết những hành động, tình huống nguy hiểm hay

an toàn: ở nhà, ở trường và khi đi trên đường

b/ Kĩ năng: Nhớ, kể lại các tình huống làm em bị đau, phân biệt được các hành vi và tình huống an toàn và không an toàn

c/ Thái độ: Tránh những nơi nguy hiểm, hành động nguy hiểm ở nhà, trường và trên đường đi

Chơi những trò chơi an toàn (ở những nơi an toàn)

II Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ

Mang đến lớp 2 túi xách tay

III Các hoạt động chính:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giới thiệu tình huống

an toàn và không an toàn

GV giới thiệu bài học An toàn và

nguy hiểm

GV cho HS quan sát các tranh vẽ

- Tranh 1:

+ Em chơi với búp bê là đúng hay

sai?

+ Chơi với búp bê ở nhà có làm em

đau hay chảy máu không?

GV: Em và các bạn chơi với búp bê

là đúng, sẽ không bị làm sao cả Như

vậy là an toàn

- Tranh 2:

+ Cầm kéo doạ nhau là đúng hay sai?

+ Có thể gặp nguy hiểm gì?

+ Em và các bạn coa được cầm kéo

doạ nhau không?

GV: Em cầm kéo cắt thủ công là

đúng, nhưng cầm kéo doạ bạn là sai

Lắng nghe

Quan sát tranh và thảo luận từng cặp chỉ ra tình huống nào, đồ vật

nào là nguy hiểm

Nhìn tranh vẽ 1 trả lời các câu hỏi

Lắng nghe

Nhìn tranh vẽ 1 trả lời các câu hỏi

Trang 17

vì có thể gây nguy hiểm cho bạn.

GV hỏi tương tự với các tranh còn

lại

Ghi lên bảng theo 2 cột

An toàn Không an toàn (nguy hiểm)

* Kết luận:

- Ô tô, xe máy chạy trên đường, dùng

kéo doạ nhau, trẻ em đi bộ qua đường

không có người lớn dắt, đứng gần

cành cây bị gãy có thể làm cho ta bị

đau, bị thương Như thế là nguy

hiểm

- Tránh những tình huống nguy hiểm

nói trên là đảm bảo an toàn cho mình

và những người xung quanh

* Hoạt động 2: Kể chuyện.

- GV chia lớp thành nhóm từ 2-4 em,

yêu cầu các bạn trong nhóm kể cho

nhau nghe mình đã từng bị đau như

thế nào?

- GV kết hợp hỏi thêm một số câu

hỏi:

+ Vật nào làm em bị đau?

+ Lỗi đó do ai? Như thế là an toàn

hay nguy hiểm?

+ Em có thể tránh không bị đau bằng

cách nào?

* Kết luận:

Khi đi chơi, ở nhà, ở trường hay lúc

đi đường, các em có thể gặp một số

nguy hiểm Ta cần tránh tình huống

nguy hiểm để đảm bảo an toàn

Lắng nghe

HS nêu tên các tình huống theo hai

cột

HS lắng nghe

Các nhóm thực hiện yêu cầu

HS trả lời các câu hỏi

Ngày đăng: 16/10/2019, 05:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w