1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao trên các vùng sinh thái khác nhau tại tỉnh an giang tt

31 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ -oOo- TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Môi trường đất và nước Mã ngành: 9440303 NGUYỄN THỊ HẢI LÝ TÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU S

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

-oOo-

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Môi trường đất và nước

Mã ngành: 9440303

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ

TÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ VÀ ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO TRÊN CÁC VÙNG SINH THÁI KHÁC NHAU TẠI TỈNH AN GIANG

Cần Thơ, 2019

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Người hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Hữu Chiếm

Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường

Họp tại:

Vào lúc … giờ … ngày … tháng … năm …

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

[1] Nguyễn Thị Hải Lý, Lư Ngọc Trâm Anh, Trần Quốc Minh

và Nguyễn Hữu Chiếm, 2018 Tài nguyên thực vật bậc cao theo điều kiện môi trường đất ở vùng đồi núi thấp, tỉnh An Giang Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ 54(Số chuyên đề: Nông nghiệp): 106-116 ISSN 1859-2333

[2] Nguyễn Thị Hải Lý và Nguyễn Hữu Chiếm, 2017 Khảo sát thành phần loài thực vật bậc cao theo các loại đất ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Số chuyên đề: Môi trường và Biến đổi khí hậu (2): 120-128 ISSN 1859-2333

[3] Nguyen Thi Hai Ly, Lu Ngoc Tram Anh and Nguyen Huu Chiem, 2016 A survey of vascular plant species in the dry season, Cam Mountain, An Giang province Journal of Science and Technology Vol 54, 2016 ISSN 0866-708X

[4] Nguyễn Thị Hải Lý, Lê Văn Quý và Nguyễn Hữu Chiếm,

2016 Đánh giá về hiện trạng thực vật bậc cao tại núi Cấm, tỉnh

An Giang Tạp chí Môi Trường (Số 4), 39-40 ISSN 042X

1859-[5] Nguyễn Thị Hải Lý, Lư Ngọc Trâm Anh, Huỳnh Thị Tròn

và Nguyễn Hữu Chiếm, 2017 Thành phần các loài cây thuốc ở Huyện Tịnh Biên, Tỉnh An Giang Hội nghị Tài nguyên sinh vật

và sinh thái toàn quốc lần thứ 7, Hà Nội 1332-1339 ISBN: 978-604-913-615-3

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Thực vật trên cạn hấp thu chất dinh dưỡng từ môi trường đất,

nước và không khí hoàn toàn khác nhau (Chapin et al., 2002) nên

khi môi trường thay đổi cũng làm thay đổi thành phần thực vật

(Tavili and Jafari, 2009) Austin et al (1984) cho rằng các nhóm

yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng của chúng là nhóm

về địa lý (địa hình, độ dốc), nhóm có ảnh hưởng trực tiếp nhưng không phải là nguồn dinh dưỡng (pH) và nhóm dinh dưỡng có ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng Trong cùng điều kiện sinh thái, môi trường đất giống như là một bộ lọc ngăn cản sự hiện diện của các loài thiếu các đặc điểm sinh lý thích hợp để tồn tại (Pausas and Austin, 2001) Trong đó tính chất lý hóa đất ảnh

hưởng rõ đến sự phân bố và đa dạng của thực vật (Zuo et al., 2009; Ritu et al., 2010; Shabani et al., 2011), và các yếu tố về sa

cấu, pH và dinh dưỡng đã quyết định đến sự thay đổi của thực vật

ở từng khu vực khác nhau (Fayolle et al., 2012; Dado and Jiwen,

2014) Vì vậy, sự phân bố và đa dạng thực vật (ĐDTV) theo đặc điểm môi trường đất cần phải được nghiên cứu

Tỉnh An Giang có sự đa dạng địa hình với nhiều hệ sinh thái (HST) khác nhau Bên cạnh HST nông nghiệp, An Giang còn có HST rừng trên núi và HST rừng đồng bằng (Nguyễn Đức Thắng, 2003) với nhiều loài quý hiếm (Võ Văn Chi, 1991; Nguyễn Đức Thắng, 2003) và các giống loài bản địa thích ứng với môi trường

sinh thái đặc thù của tỉnh (Nguyễn Văn Minh và ctv., 2008;

Nguyễn Văn Kiền, 2013) Tuy nhiên, hiện nay, việc mất rừng và khai thác quá mức đã làm biến mất nhiều loài quý hiếm và dược liệu có giá trị Trước nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học (ĐDSH), năm 2008, Luật Đa dạng sinh học đã ra đời và là nền tảng về xây dựng quy hoạch bảo tồn ĐDSH cho địa phương Với điều kiện khí hậu giống nhau, sự khác biệt về địa mạo, thổ nhưỡng và độ sâu ngập lũ là cơ sở khoa học để xác định An Giang có ba khu vực sinh thái khác nhau là vùng đồi núi, vùng đồng lụt hở và vùng đồng lụt ven sông (Nguyen Huu Chiem, 1993; Nguyễn Hiếu

Trung và ctv., 2012) Mặc dù, đã có các nghiên cứu về ĐDTV tại

tỉnh An Giang (Võ Văn Chi, 1991; Nguyễn Đức Thắng, 2003),

Trang 5

2

nhưng các kết quả chỉ chú trọng vào đa dạng taxon, chưa đề cập đến sự phân bố và đa dạng của thực vật theo môi trường đất và đặc biệt là chưa làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiện trạng ĐDTV ở các vùng sinh thái Vì vậy, đánh giá và xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng thực vật theo môi trường đất trên các vùng sinh thái khác nhau tại tỉnh An

Giang là cần thiết Xuất phát từ thực tiễn trên, luận án “Nghiên cứu sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao trên các vùng sinh thái khác nhau tại tỉnh An Giang” đã được thực hiện

1.3 Nội dung nghiên cứu

+ Khảo sát và đánh giá tính chất đất tại ba vùng sinh thái

+ Điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng thực vật theo môi trường đất tại ba vùng sinh thái

+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa đất với sự đa dạng thực vật + Xây dựng bản đồ hiện trạng phân bố các loài ưu thế và quý hiếm đại diện cho từng vùng sinh thái

+ Đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác bền vững tài nguyên thực vật cho tỉnh An Giang

1.4 Tính mới của luận án

+ Kết quả nghiên cứu đã bổ sung thêm 56 loài, thuộc 30 họ của ba ngành cho khu hệ thực vật của tỉnh An Giang

+ Luận án đã xác định số loài hoang dại và loài cây trồng cho ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang Đồng thời cung cấp dẫn liệu về

sự phân bố của các loài thực vật bậc cao có mạch theo tính chất đất và đã xác định được các loài quý hiếm, loài đặc hữu, loài ưu thế cho từng vùng sinh thái

Trang 6

+ Bổ sung một số đặc điểm lý hóa học cho từng loại đất ở ba vùng sinh thái khác nhau ở tỉnh An Giang và cung cấp dẫn liệu về đặc điểm môi trường đất theo các đai độ cao ở vùng đồi núi

+ Nghiên cứu đã mô tả và phân tích sự phân bố các loài thực vật

ưu thế, đồng thời so sánh và đánh giá hiện trạng đa dạng qua các chỉ số đa dạng theo tính chất môi trường đất ở từng vùng sinh thái, từ đó đã xác định được yếu tố đất và con người đã ảnh hưởng đến các chỉ số đa dạng và các loài ưu thế

+ Xây dựng được bản đồ phân bố thực vật ưu thế để phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên thực vật và bảo tồn đa dạng sinh học

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Thành, Thoại Sơn)

+ Nghiên cứu tại các ô tiêu chuẩn (OTC) trên tuyến khảo sát ở ba vùng sinh thái với cây thân gỗ (D1,3≥6 cm) và cây thân thảo + Thời gian thu mẫu từ tháng 6 đến tháng 12 (trừ mùa khô) ở vùng đồi núi và từ tháng 12 đến tháng 6 (trừ mùa ngập lũ) ở vùng đồng lụt hở và đồng lụt ven sông

1.6 Ý nghĩa của luận án

+ Ý nghĩa khoa học: Luận án cung cấp cở sở khoa học về hiện

trạng phân bố và đa dạng của thực vật bậc cao có mạch trên môi trường đất tại ba vùng sinh thái tiêu biểu của tỉnh An Giang

+ Ý nghĩa thực tiễn: Luận án cung cấp thông tin cho các ngành

lâm nghiệp, môi trường, các cơ quan quản lý nhà nước và người dân về hiện trạng phân bố và đa dạng cây thân gỗ và thân thảo tại tỉnh An Giang để có các biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý

Trang 7

tế bào dài, xếp nối tiếp nhau thành từng dãy dọc song song với trục của cơ quan Các mô này có nhiệm vụ vận chuyển nước và các chất dinh dưỡng hòa tan từ rễ lên lá và dẫn các chất hữu cơ do

lá tổng hợp đến các bộ phận khác để nuôi cây (Hoàng Thị Sản và Nguyễn Phương Nga, 2003) Chúng gồm các ngành sau: Quyết trần (Rhyniophyta), Lá thông (Psilotophyta), Thông đá (Lycopodiophyta), Cỏ tháp bút (Equisetophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Hạt trần (Pinophyta) và Hạt kín (Angiospermatophyta)

2.2 Khái quát về các vùng sinh thái của tỉnh An Giang

Dựa trên đặc điểm địa hình, chế độ sâu ngập và thổ nhưỡng, tỉnh An Giang định vị ở ba vùng sinh thái chính là vùng đồi núi, một phần vùng ngập lụt ven sông và một phần vùng ngập lụt hở

(Nguyen Huu Chiem, 1993; Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012)

Hình 2.1: (a) Bản đồ sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSCL

(Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012) và (b) Bản đồ ba vùng sinh

thái ở tỉnh An Giang

Trang 8

+ Đặc điểm khí hậu: Ba vùng sinh thái có nhiệt độ, độ ẩm và số

ngày mưa trung bình không có sự khác biệt, nhưng lượng mưa trung bình năm ở vùng đồng lụt ven sông (1200–1700 mm) cao hơn so với hai vùng sinh thái còn lại (1200-1600 mm)

+ Đặc điểm về địa hình và thổ nhưỡng

Vùng đồng lụt hở là cánh đồng trũng vùng Tứ giác Long Xuyên

bao quanh hai huyện Tri Tôn – Tịnh Biên Do địa hình thấp và nằm ở vị trí thượng nguồn nên bị ngập lụt hằng năm từ 3-4 tháng với độ sâu ngập trên 0,5 m và bị phèn nặng (Nguyễn Đức Thắng, 2003) Đất ở khu vực này gồm ba loại là đất phèn hoạt động nông, đất phèn hoạt động sâu và đất than bùn phèn

Vùng đồng lụt ven sông nằm ven sông Tiền và sông Hậu, gồm

các đơn vị địa mạo như đê ven sông, cồn cát và bưng sau đê (Nguyen Huu Chiem, 1993), và có độ sâu ngập trên 0,5 m

(Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012) Nhóm đất phù sa được phân

thành bốn loại như sau: Đất phù sa bồi, đất phù sa không bồi, đất phù sa gley, đất phù sa có tầng loang lỗ

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp điều tra và đánh giá đa dạng thực vật

3.1.1 Phương pháp khảo sát thực vật

a) Vùng đồi núi: Từ tháng 06/2015 đến tháng 05/2017 khảo sát

230 OTC (100m2) ở đất vàng macma, đất xói mòn và đất xám

macma ở dưới chân núi Ở mỗi tuyến bố trí các OTC theo độ cao

và ở mỗi 100m độ cao, bố trí OTC 100 m2 đối với cây thân gỗ có (D1,3) ≥ 6cm và cây bụi Trong OTC 100 m2

bố trí 3 OTC 1m2 đối với cây thân thảo theo đường chéo, ở trảng thì thiết lập 3 OTC 1m2 bất kỳ (Lê Quốc Huy, 2005; Hoàng Chung, 2006)

b) Vùng đồng lụt hở: Từ tháng 7/2016 đến tháng 4/2017 khảo sát

85 OTC (100m2) ở vùng đồng lụt hở, thuộc đồng bằng của hai

Trang 9

6

huyện Tri Tôn và Tịnh Biên Các OTC khảo sát theo ba loại đất là đất phèn hoạt động nông (đốm Jarosite gần bề mặt đất 0-50 cm), đất phèn hoạt động sâu (đốm Jarosite ở độ sâu >50 cm) và đất than bùn phèn Ở mỗi tuyến bố trí các OTC 100 m2 đối với cây thân gỗ có (D1,3) ≥6cm và cây bụi Trong OTC 100 m2

bố trí 3 OTC 1m2 đối với cây thân thảo theo đường chéo, ở trảng và HST ruộng thì thiết lập 3 OTC 1m2 bất kỳ

c) Vùng đồng lụt ven sông: Từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2017

khảo sát 155 OTC (100m2) ở đất phù sa được bồi, đất phù sa không được bồi, đất phù sa gley và đất phù sa có tầng loang lỗ ở các huyện Chợ Mới, Phú Tân, Tân Châu, Châu Thành và Châu Phú, tỉnh An Giang

Hình 3.1: Vị trí lấy mẫu ở ba vùng sinh thái tỉnh An Giang (IRMC, 2003)

Sử dụng GPS để xác định tọa độ của OTC Trong OTC thu thập (i) số lượng loài, thu mẫu thực vật; (ii) số lượng cá thể (gốc cho cây bụi và cây thảo, đối với cây thảo mọc bò đếm số lượng thân) (Lê Quốc Huy, 2005) Điều tra người dân về tên địa phương

và công dụng, phỏng vấn về số lần thay đổi giống cây trồng, số

Trang 10

lần chặt cây và trồng lại, số lần phun thuốc diệt cỏ, làm cỏ, số lần

bón phân, cày xới Tất cả các tác động này được liệt kê dưới dạng

là số lần tác động với số hộ điều tra ở vùng đồi núi là n=60 (cây thân gỗ) và n=75 (cây thân thảo); ở vùng đồng lụt hở là n=32 (cây thân gỗ) và n=41 (cây thân thảo) và n=92 (cây thân gỗ) và n=108 (cây thân thảo) ở vùng đồng lụt ven sông

3.1.2 Xác định tên loài và xây dựng bảng danh lục thực vật

Xác định tên loài theo phương pháp so sánh hình thái dựa trên các tài liệu Cây cỏ Việt Nam–tập 1,2,3 (Phạm Hoàng Hộ, 1999),

Từ điển thực vật thông dụng–tập 1,2 (Võ Văn Chi, 2002) Công dụng của các loài thực vật được điều tra trong cộng đồng người dân, đồng thời tra cứu dựa vào các tài liệu Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 2004), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2018), Từ điển thực vật thông dụng (Võ Văn Chi, 2002) và Tinh dầu (Lê Ngọc Thạch, 2003) Lập bảng danh lục thực vật với các thông tin về taxon, dạng cây, công dụng và loại đất phân bố

3.1.3 Phương pháp đánh giá sự đa dạng

+ Đánh giá sự quý hiếm: Dựa vào Sách đỏ Việt Nam – Phần II

(Thực vật), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP và chỉ số hiếm (RI):

𝑹𝑰 = (𝟏 −𝒏

𝑵) × 𝟏𝟎𝟎 Trong đó RI (Rarity index) là chỉ số hiếm; n là số OTC xuất hiện loài khảo sát; N là tổng số OTC trong khu vực nghiên cứu

Xác định sự phong phú về loài

Pielou’s

Shannon

Thể hiện các cá thể phân bố như thế nào trong các loài Shannon

(H’) H’=-∑𝑃𝑖 ∗ log⁡(𝑃𝑖) Pi: Ni/N

Để đánh giá sự đa dạng loài trong một quần xã

Trang 11

8

+ Đánh giá mức độ gần gũi của các hệ thực vật qua chỉ số

Sorensen 𝐒 = 𝟐𝐜/(𝐚 + 𝐛) Trong đó: S là chỉ số Sorensen (nhận giá trị từ 0 đến 1); a: Là số loài của quần xã A; b: Là số loài của quần xã B; c: Là số loài chung nhau của hai quần xã A và B

3.1.5 Chỉ số giá trị quan trọng (Important Value Index-IVI)

Đối với cây thân gỗ: IVI = RD + RF + RBA Trong đó: RD

(%) là mật độ tương đối, RF (%) là tần suất xuất hiện tương đối

và RBA (%) là diện tích tiết diện thân tương đối Đối với cây thân

thảo và cây bụi: IVI = RD + RF (Razavi et al., 2012)

3.1.6 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu về đa dạng

Tính toán các chỉ số đa dạng và đường cong tích lũy loài bằng Primer Ver.6 Kiểm định ANOVA bằng IBM SPSS Ver 22 ở mức ý nghĩa 5%

3.2 Phương pháp khảo sát và đánh giá tính chất đất

+ Thu và xử lý mẫu đất: Trong OTC 100 m2 và 1 m2 lấy mẫu đất tại 4 góc và chính giữa, trộn lại và lấy mẫu đại diện khoảng 0,5

kg Dùng xẻng đào đến độ sâu 50 cm, dùng dao nhỏ đánh dấu và lấy mẫu đất ở 0-20 cm và 20-50 cm Mẫu đất được mang về PTN phơi ở nhiệt độ phòng cho khô, nghiền nhỏ và cho qua rây có

đường kính 2 mm (Đoàn Văn Cung và ctv., 1998)

+ Phân tích mẫu đất:

Bảng 3.2: Các thông số và phương pháp phân tích cho mẫu đất

TT Chỉ tiêu phân

tích

Đơn vị Phương pháp phân tích

1 Sa cấu % Phương pháp ống hút Robinson

2 Dung trọng g/m3 Xác định bằng ring với V=100cm3

10 Tổng phosphor %P2O5 Vô cơ hóa bằng H2SO4đđ–HClO4,

hiện màu phosphomolybdate

Trang 12

+ Phương pháp xử lý số liệu đất: Số liệu được phân tích

ANOVA bằng phần mềm IBM SPSS ở mức ý nghĩa 5% và phân

tích PCA bằng Past ver 3.0

3.3 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố đất và con người đến sự phân bố và đa dạng của thực vật

Mối quan hệ giữa yếu tố đất và thực vật được phân tích CCA bằng phần mềm Canoco 4.5 Mối quan hệ giữa yếu tố con người

và thực vật được phân tích tương quan hồi quy (Regression analysis) Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa dạng được phân tích RDA của phần mềm Canoco 4.5

3.4 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng về phân bố

Sử dụng phần mềm ARC- GIS Desktop10.1 với các dữ liệu là

Bản đồ đất tỉnh An Giang 2003 (Trung tâm bản đồ tài nguyên tổng hợp, 2003) và các dữ liệu khảo sát

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm đất của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang

Ở tầng 0–20 cm và 20–50 cm, đất vùng đồi núi chứa nhiều cát, chua vừa, giàu phosphor tổng, nhưng nghèo phosphor hữu dụng, kali và nitơ Đất vùng đồng lụt hở có tính chua nhiều, chứa nhiều sét; EC, CHC, lượng Ca2+ và Mg2+ cao nhưng pHKCl, độ xốp, kali tổng và phosphor tổng thấp Đất phù sa vùng đồng lụt ven sông ở tầng 0–20 cm và 20–50 cm thì nhiều thịt, độ xốp, ít chua, giàu nitơ, phosphor hữu dụng và kali Nhìn chung, đất ở ba vùng này

có sự khác nhau và đây là yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng của các loài thực vật bậc cao có mạch khi mà điều kiện khí hậu giống nhau

4.2 Sự phân bố và đa dạng thực vật ở vùng đồi núi thấp

4.2.1 Đặc điểm hóa lý của đất ở vùng đồi núi

Trang 13

10

Cả ba loại đất có đặc điểm chung là thành phần cát chiếm tỉ lệ cao nhất, từ 50,00±0,05% đến 68,32±2,85% (tầng 0-20 cm) và từ 64,73±2,13đến 82,30±4,17 (tầng 20-50 cm), đất xám macma có

thành phần cát cao hơn hai loại đất còn lại (p<0,05) Bên cạnh đó,

đất vàng macma và đất xói mòn có độ xốp lại cao hơn so với đất

xám macma (p<0,05) Về đặc điểm hóa học, đất xói mòn và đất

vàng macma có đặc điểm chua vừa, lượng CHC, nitơ tổng, kali

tổng cao hơn so với đất xám (p<0,05), ngoại trừ nitơ hữu dụng,

Ca2+ và Mg2+ Bên cạnh đó, phosphor tổng và phosphor hữu dụng của đất vàng macma lại cao hơn so với hai loại đất còn lại

4.2.2 Sự phân bố thành phần loài thực vật ở vùng đồi núi

Thực vật ở vùng sinh thái đồi núi được ghi nhận 444 loài, thuộc 329 chi của 115 họ, trong năm ngành thực vật là Lycopodiophyta, Polypodiophyta, Pinophyta, Cycadophyta và Magnoliophyta Đất xói mòn và đất vàng macma có sự đa dạng về

họ, chi và loài hơn đất xám macma Trong 115 họ, có 10 họ đa dạng nhất về loài (chiếm 8,70%), phân bố chủ yếu ở đất vàng macma và đất xói mòn Họ Fabaceae và Asteraceae có sự đa dạng loài và phân bố nhiều ở đất xói mòn, riêng họ Zingiberaceae, Poaceae, Euphorbiaceae và Menispermaceae phân bố chủ yếu ở đất vàng macma Nghiên cứu đã bổ sung thêm 56 loài, 30 họ thuộc ba ngành Lycopodiophyta, Polypodiophyta và Magnoliophyta vào danh lục thực vật của tỉnh An Giang

4.2.3 Đa dạng về công dụng

Nghiên cứu đã thống kê được 440 loài có giá trị sử dụng (chiếm 99,09%), trong đó nhóm làm thuốc đa dạng loài, phân bố nhiều ở đất xói mòn (350 loài) và họ có nhiều loài là Asteraceae, Zingiberaceae, Fabaceae và Verbenaceae Nhóm ăn được đa dạng thứ hai và nhóm lấy gỗ đa dạng thứ ba Trong tổng số 444 loài được ghi nhận, nhóm cây tự nhiên có 364 loài thuộc 77 họ và cây nông nghiệp là 79 loài thuộc 38 họ

4.2.4 Các loài thực vật nguy cấp

Nghiên cứu xác định 12 loài quý hiếm là Giáng hương

(Pterocarpus macrocarpus), Gió bầu (Aquilaria crassna), Sâm cau (Curculigo orchioides), Mạc nưa (Diospyros mollis), Từ mỏng (Dioscorea membranacea), Ngải tượng (Stephania

rotunda); 2 giống bản địa cần được bảo tồn xoài Thanh ca

Trang 14

(Mangifera mekongensis) và lúa Nàng Nhen; 17 loài đặc hữu của

vùng Đông Dương và Việt Nam hiện diện ở vùng đồi núi

4.2.5 Định lượng đa dạng thực vật ở vùng đồi núi

+ Mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồi núi: Thực vật của

đất vàng macma và đất xói mòn tương đối gần hơn (S=0,75), kế đến là giữa đất xói mòn với đất xám macma (S=0,41) và thấp nhất

là giữa đất vàng macma với đất xám macma (S=0,36)

+ Đa dạng thực vật qua các chỉ số đa dạng alpha: Đối với cây

thân gỗ, ở đất xói mòn, chỉ số Margalef (d), Pielou (J’),

Shannon-Wiener (H’) là cao nhất và Simpson (λ’) là thấp nhất (p<0,05)

Đối với cây thân thảo, ở đất xám macma có sự đa dạng hơn hai loại đất còn lại, nhưng sự ưu thế lại kém hơn (Bảng 4.1)

Bảng 4.1: Giá trị của các chỉ số đa dạng ở vùng đồi núi

Wiener (H’)

Shannon-Simpson (λ’) Đất vàng macma 1,13±0,09a 0,55±0,03b 0,89±0,07b 0,50±0,04b Đất xói mòn 1,26±0,06a 0,83±0,01a 1,17±0,04a 0,34±0,02c Đất xám macma 0,67±0,07b 0,79±0,03a 0,60±0,08c 0,65±0,05a

Các chỉ số đa dạng của cây thân thảo Đất vàng macma 1,39±0,09a 0,73±0,03b 1,41±0,07b 0,33±0,02b Đất xói mòn 1,09±0,05b 0,68±0,02b 1,16±0,05c 0,42±0,03a Đất xám macma 1,62±0,08a 0,81±0,02a 1,76±0,06a 0,21±0,01c

Ghi chú: Trong cùng một cột, các chỉ số có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt

nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại

Ở vùng đồi núi cũng có sự đa dạng về HST với ba kiểu đặc trưng là rừng tự nhiên, rừng trồng và HST nông nghiệp, mặc dù rừng tự nhiên chiếm diện tích thấp nhưng có sự giàu loài, sự đa dạng và độ phân bố đồng đều của cây thân gỗ và thân thảo cao

hơn HST rừng trồng và HST nông nghiệp (p<0,05), nhưng sự ưu thế lại kém hơn HST nông nghiệp (p<0,05) (Bảng 4.2)

Bảng 4.2: Sự đa dạng của các HST ở vùng đồi núi

Wiener (H’)

Shannon-Simpson (λ’) Rừng tự nhiên 1,43±0,09a 0,84±0,01a 1,38±0,05a 0,27±0,02b Rừng trồng 1,32±0,08a 0,78±0,03ab 1,16±0,07a 0,35±0,03ab Nông nghiệp 0,84±0,06b 0,67±0,02b 0,85±0,04b 0,47±0,01a

Trang 15

12

Các chỉ số đa dạng của cây thân thảo Rừng tự nhiên 1,50±0,09a 0,69±0,02a 1,43±0,07a 0,35±0,03b Rừng trồng 0,98±0,04b 0,66±0,03a 1,09±0,05b 0,45±0,02ab Nông nghiệp 0,55±0,04c 0,55±0,04b 0,62±0,04c 0,55±0,03a

Ghi chú: Trong cùng một cột, các chỉ số có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt

nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại

Phân tích CCA cho thấy ở đất xói mòn, chỉ số H’go, dgo, (λ’)go

và J’go tương quan thuận với kali, độ xốp, lượng sét trong đất, CHC và nitơ tổng Ở đất vàng macma, các chỉ số dgo tương quan thuận với yếu tố phosphor, lượng thịt và nitơ tổng, trong khi J’go

lại tương quan thuận với pHKCl và EC Ở đất xám macma, các chỉ

số đa dạng của cây thân thảo tương quan thuận với nitơ hữu dụng,

Ca2+, Mg2+ và lượng cát trong đất (Hình 4.1) Hệ số tương quan

lần lượt là 0,895 (Axis 1) và 0,702 (Axis 2) (p<0,05)

Hình 4.1: Ảnh hưởng của yếu tố đất đến các chỉ số đa dạng cây thân gỗ và

thân thảo ở vùng đồi núi thấp Trong đó dgo và dthao=chỉ số d của cây thân

gỗ và thân thảo; J.go và J.thao=chỉ số J’ của cây thân gỗ và thân thảo; H.go

và H.thao=chỉ số H’ của cây thân gỗ và thân thảo; lambda go và lambda

thao=chỉ số (λ’) của cây thân gỗ và thân thảo Doxop= độ xốp; Cat=lượng cát

trong đất; Thit=lượng thịt trong đất; Set=lượng sét trong đất; pHKCl=pH KCl ; CHC=Chất hữu cơ; Ptong=phosphor tổng; Phuudung=phosphor hữu dụng; Ntong=nitơ tổng; Nhuudung= nitơ hữu dụng; Ktong=kali tổng; Khuudung= kali hữu dụng; Ca và Mg = Ca2+ và Mg2+ Datxoimon=đất xói mòn; datvangmacma=đất vàng macma; datxammacma=đất xám macma

Ngày đăng: 16/10/2019, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w