1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích đặc điểm về nhà nước và pháp luật ở Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc (179TCN – 938)

12 580 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 176,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có được một nước Việt Nam như ngày nay, lịch sử nước ta đã trải qua rất nhiều cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, đồng thời cũng thu được những thắng lợi cụ thể trong từng thời kỳ. Trong đó phải kể đến hơn 10 thế kỷ đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc đã để lại những ảnh hưởng sâu sắc trong quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước Việt Nam ta cả về nhà nước và pháp luật. Để tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này, em xin đi “Phân tích đặc điểm về nhà nước và pháp luật ở Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc (179TCN – 938)”.

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Lịch sử quốc gia dân tộc Việt Nam từ khi ra đời tới nay là lịch sử dựng nước và giữ nước gắn bó với nhau Dựng nước luôn luôn gắn chặt với giữ nước, trong đó dựng nước là yếu tố cơ bản Phải xây dựng được đất nước hùng mạnh về mọi mặt mới có điều kiện, khả năng chiến thắng các thế lực thù địch và phải giữ được nước mới có điều kiện để xây dựng đất nước Việc xây dựng một bộ máy chính quyền hoàn chỉnh trong khi nhà nước mới trải qua thời kì Bắc thuộc là yếu tố quan trọng để thực hiện tốt vai trò đó Nhận thấy cách thức tổ chức của bộ máy nhà nước Trung Hoa có nhiều điểm tiến bộ, chính vì thế bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam có sự kết hợp giữa hai yếu tố Trung Hoa và Đại Việt Để làm rõ vấn đề này, em xin triển khai đề tài 09:

“ chứng minh sự kết hợp hài hòa hai yếu tố Trung Hoa và Đại Việt trong tổ chức bộ

máy nhà nước phong kiến Việt Nam”.

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY THỜI PHONG KIẾN

1 Sự hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam

Trong gần 9 thế kỷ (939-1858), đất nước ta đã trải qua các triều đại như:

Thời Ngô – Đinh – Tiền Lê Đây là thời kì đầu xây dựng nhà nước quân chủ sơ khai: Năm 939, Ngô Quyền xưng vương đóng đô ở Cổ Loa, thành lập chính quyền mới Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đến lập ra triều Đinh, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư Một nhà nước quân chủ mới ra đời bao gồm ba ban:

võ ban, văn ban và tăng ban Nhà Tiền Lê củng cố hơn nữa bộ máy nhà nước trung ương, chia làm 10 đạo

Thời Lý – Trần – Hồ: thời kì từng bước hoàn chỉnh bộ máy thống trị của nhà nước phong kiên độc lập Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành cao nhất Giúp vua trị nước có tể tướng, các đại thần các chức hành khiển Ngoài ra còn có các chức quan trông nom sản xuất nông nghiệp, hệ thống đê điều

Thời Lê Sơ: Thời kì nhà nước quân chủ Đại Việt đến đỉnh cao Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, sáng lập ra nhà Lê, xây dựng nhà nước theo mô hình thời Trần,

Hồ của Trung Hoa Vào những năm 60, đất nước đã ổn định, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành cuộc cải cách hành chính, cuộc cải cách này đã khiến quyền lực của chính

Trang 2

Đến thế kỉ XVI-XVIII, có sự phân quyền theo thể chế lưỡng đầu Lê – Trịnh ở Đàng Ngoài, và tổ chức chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong với tổ chức bộ máy đơn giản Đến thời nhà Nguyễn, bộ máy được Tổ chức theo mô hình thời Lê với hành chuyên chế tuyệt đối của vua

2 Nguyên tắc tổ chức bộ máy phong kiến Việt Nam

- Nguyên tắc tôn quân quyền Đây là nguyên tắc đề cao quyền lực của vua với tư

cách là nguyên thủ quốc gia, đứng đầu Nhà nước Vua là người duy nhất có quyền đặt

ra luật pháp, có quyền bổ nhiệm, thăng giáng, thưởng phạt, quyền ân xá, nắm giữ quyền lực kinh tế, có quyền sở hữu tối cao với ruộng đất công của làng xã trong cả nước Vua còn nắm giữ thần quyền Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc cốt lõi và có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam

- Liên kết dòng họ Nguyên tắc này được thể hiện rõ nhất trong triều đại Lý-Trần

trên các phương diện sau:Đối với việc truyền ngôi, truyền ngôi cho con trưởng Một biểu hiện vô cùng quan trọng của nguyên tắc liên kết dòng họ là chế độ kết hôn trong tộc, thịnh hành ở đời nhà Trần, để nắm giữ toàn bộ quyền lực tránh rơi vào tay, ngoại tộc, các quý tộc con cháu nhà Trần đều lấy người trong cùng dòng họ của mình

- Nguyên tắc chính danh Chính danh: Chức vị phải đi với tài năng thực tế của

người cầm quyền, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình Đối với vua thì việc lên ngôi phải chính đáng Ngay cả trong gia đình cũng đề cao nguyên tắc chính danh: Người cha, mẹ có trách nhiệm của người cha mẹ, con cái phải có nghĩa vụ của người làm con.Nguyên tắc này dc thể hiện điển hình trong thời Lê Thánh Tông và nhà Nguyễn vua Minh Mệnh

II SỰ KẾT HỢP HÀI HÒA HAI YẾU TỐ TRUNG HOA VÀ ĐẠI VIỆT TRONG TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

1 Nguyên nhân

Nhà nước phong kiến Việt Nam trong quá trình xây dựng và phát triển đã tiếp thu cách thức và mô hình tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc bởi các lí do:

Thứ nhất, mô hình này đã được du nhập và áp đặt ở nước ta hơn 10 thế kỉ Bắc

thuộc Sau khi người Việt giành độc lập, giai cấp phong kiến Việt Nam đã tìm thấy

mô hình tổ chức sẵn có ở Trung Quốc và học tập tổ chức bộ máy chính quyền Trung

Trang 3

Quốc Hơn 10 thế kỉ cũng đặt cơ sở nền tảng về con người, về tư tưởng, cơ sở vật chất cho việc xây dựng mô hình tổ chức này trên đất nước ta

Thứ hai, xuất phát từ quy luật lịch sử: dựng nước đi liền với giữ nước, luôn phải

chống giặc ngoại xâm và thực hiện nhu cầu trị thủy thủy lợi nên cần có sự tập trung quyền lực vào tay một người_đó là nhà vua Vì vậy nhận thấy mô hình tổ chức quần chủ chuyên chế của Trung Hoa hoàn toàn phù hợp với tình hình xã hội ta lúc bấy giờ nên có sự giao thoa, kết hợp hai yếu tố

Thứ ba, thể chế nhà nước Trung quốc phát triển bậc cao nhất ở khu vực và thế

giới, có chính vì vậy có sức ảnh hưởng đến phương Đông nói chung và Việt Nam nói chung

Thứ tư, do xuất phát từ nhu cầu xây dựng quốc gia mạnh ở phương Nam nhằm

chống tái Bắc thuộc Vì vậy, việc học tập cách sắp xếp tổ chức bộ máy Trung Hoa là hoàn toàn phù hợp với mục đích này

Tuy nhiên, mỗi quốc gia có những đặc điểm về địa lý và xã hội riêng nên sự tổ chức bộ máy chính quyền sẽ có sự khác nhau Nhà nước phong kiến Việt Nam không phải tiếp thu tòan bộ nguyên vẹn mô hình tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Trung Hoa mà có học tập, sáng tạo, vận dụng điều kiện Việt Nam, từ đó tạo ra nét đặc thù trong tổ chức bộ máy phong kiến Việt Nam

2 Biểu hiện của sự kết hợp

2.1 Quyền lực và địa vị của vua

Đối với địa vị và quyền lực của nhà vua phong kiến Việt Nam có nhiều điểm tương đồng đối với ông vua phong kiến Trung Hoa như:

- Quyền lực, địa vị đều được thiết lập theo tư tưởng Nho giáo, trên nguyên tắc tôn quân quyền, chính danh, thiên mệnh nên về cơ bản là gống nhau

- Cách thiếp lập quyền lực của nhà vua: trọng trưởng, trọng nam, trọng đích Ngôi vua chỉ truyền cho con trai, không truyền cho con gái Và ngôi vua chỉ có thể truyền cho con trai trưởng, nếu chẳng may con trai trưởng quá cố rồi, người cháu trai trưởng có quyền kế vị

- Đều có yếu tố kìm hãm, hạn chế quyền lực của nhà vua

Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt nhất định:

Trang 4

- Địa vị: Nhà vua phong kiến Việt Nam không phải lúc nào cũng có vị trí độc tôn duy nhất Thời Lê – Trịnh tồn tại thể chế lưỡng đầu, đã có sự phân chia quyền lực cát cứ

- Quyền lực: nhà vua phong kiến Việt Nam không chuyên chế, cực đoan như ông vua Trung quốc chính vì có thêm yếu tố hạn chế quyền lực của nhà vua đó là chế độ

tự trị tự quản làng xã.Ngoài ra còn có các yếu tố hạn chế khác như chế độ khoa cử, phương thức nghị đình, các tập quán chính sự,…

Thứ hai: Tùy từng giai đoạn, quyền lực nhà vua Việt Nam biểu hiện mức độ khác nhau Vào thời Lý, dưới cải cách của Lê Thánh Tông, quyền lực tập trung cao độ vào nhà vua, chế độ quân chủ chuyên chế đạt đến đỉnh cao

2.2 Trong tổ chức chính quyền trung ương

Tùy từng thời kì có sự tiếp thu đậm nhạt khác nhau:

- Vào thế kỉ X: Thế kỉ của chinh chiến: có 2 xu hướng chính trị nổi bật tác động vào quá trình xây dựng tổ chức bộ máy nhà nước: xu hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc, trấn áp thế lực đối lập và xu hướng Hán hóa của bộ máy Ngô- Đinh –Tiền Lê

Do bước đầu tiếp thu các yếu tố này nên chưa hệ thống hóa mô hình nhà Đường, Tống nhiều chính quyền chưa xuất hiện (như lục bộ)

Đến thời Lý trần tiếp tục xu hướng giải Hán hóa, phải đối đầu với cuộc xâm lược quy mô của triều Tống, Nguyên Mông Nên mặc dù tiếp thu nhiều hình thức lục bộ, quan, giám, tòa phủ, viện đài nhưng không phải là mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế như nhà Đường Tống mà là mô hình quân chủ quý tộc, tạo nên mối gắn kết mạnh mẽ giữa vua với hoàng tộc, mở rộng với nhân dân, phát huy sức mạnh trí tuệ của tập thể trong cuộc chiến thắng ngoại xâm

Thời Lê: xuất phát từ nhu cầu xây dựng bộ máy tập quyền mạnh, chống lại nguy

cơ tái xâm lược của nhà Minh, thấy được hạn chế của mô hình quân chủ quý tộc Lý – Trần nên có sự chuyển sang mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế, tiếp thu khá nhiều tổ chức bộ máy nhà Minh Mặt khác còn phù hợp với phạm vi quản lý và lãnh thổ Việt Nam, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước quân chủ tập quyền chuyên chế đã được đẽo gọt về quy mô, hoặc thêm bớt tùy vào yêu cầu cụ thể của từng triều đại

Ở thời Lý Thánh Tông, so với nhà Đường, nếu như nhà Đường lập cửu tự, năm

1466 thì Lê Thánh Tông lập ra 6 tự ở nước ta và Lục Tự xuất hiện đầu tiên từ thời Lê Thánh Tông

Trang 5

2.3 Trong tổ chức chính quyền ở địa phương

Mô hình tổ chức ở địa phương thời phong kiến có sự tiếp thu cơ cấu tổ chức chính quyền địa phương theo đơn vị hành chính lãnh thổ của Trung Quốc Đều đặt ra tam ty từ năm 1471 Và đều có các chức danh: tổng đốc, tri phủ, án sát, tri huyện Tuy nhiên, mô hình tổ chức Trung Hoa vào Việt Nam đã có sự vận dụng hơn:

Thứ nhất, mặc dù tiếp thu tổ chức chính quyền địa phương theo đơn vị hành

chính lãnh thổ như Trung Quốc, song từng thời kì nhà nước phong kiến Việt Nam đã

áp dụng các biện pháp tình thế để đáp ứng nhu cầu lịch sử, tạo ra sự khác biệt riêng Chẳng hạn như:

- Vào thế kỉ X: bộ máy chính quyền địa phương không có đơn vị hành chính trung gian, có hai cấp đạo và kết hợp bộ máy hành chính, quân sự Đơn vị địa phương

là đơn vị quân đội

- Đến thời gia Long (1802-1819) với một lãnh thổ rộng lớn thì Gia Long luôn áp dụng nguyên tắc địa phương phân quyền, thiết lập các khu vực hành chính lớn: Trung ương, Bắc Định Thành và Gia Định Thành Bắc Định Thành và Gia Định Thành là đơn vị hành chính lớn nên chế độ quản lý có khác hơn Thời kỳ đầu theo chế độ quân quản, đứng đầu là hai viên quan Tổng trấn với quyền hành rộng rãi

Thứ hai, đối với đơn vị hành chính cấp cơ sở: nhà nước luôn tôn trọng chế độ tự

quản làng xã Chế độ tự trị, tự quản làng xã là một đặc trưng riêng biệt, không tìm thấy trong chính quyền địa phương trung quốc Làng xã được coi là đơn vị hành chính thấp nhất ở địa phương, bản thân làng xã có sự “độc lập tương đối” với các đơn vị xã hội khác, kể cả nhà nước Nhà nước ra đời trên cơ sở tập hợp các làng xã Chính vì vậy, yếu tố tự trị tự quản làng xã xuất hiện đã hạn chế quyền lực của nhà vua phong kiến

C KẾT LUẬN

Như vậy, qua từng thời kì lịch sử, bộ máy nhà nước phong kiến dần được hình thành và hoàn thiện hơn Và một trong các yếu tố giúp hoàn thiện bộ máy nhà nước là

sự vận dụng có sáng tạo, sự kết hợp hài hòa hai yếu tố Trung Hoa và Đại Việt trong tổ chức chính quyền, xây dựng được nhà nước quân chủ thời kì phong kiến

Trang 6

Trên đây là toàn bộ bài làm của em, do kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giúp em hoàn thiện kiến thức hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

PHỤ LỤC

 Thời Tần - Hán (Trung Quốc)

 Bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam

Trang 8

Thời Lê Sơ

Triều Trần

Triều

Trang 9

Thời Nguyễn

Trang 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2012

2 Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới, Trường Đại học luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2012

3 Nguồn Internet:

http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-dia-vi-quyen-luc-cua-nha-vua-trong-nha-nuoc-phong-kien-viet-nam-56402/

http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-dia-vi-quyen-luc-cua-nha-vua-trong-nha-nuoc-phong-kien-viet-nam-56402/

http://khoalichsu.ussh.vnu.edu.vn/quan-h-nha-nc-lang-xa-qua-trinh-lch-s-va-bai-hc-kinh-nghim-gsts-nguyn-quang-ngc/

Trang 12

MỤC LỤC

A ĐẶT VẤN ĐỀ 1

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY THỜI PHONG KIẾN 1

1 Sự hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam 1

2 Nguyên tắc tổ chức bộ máy phong kiến Việt Nam 2

II SỰ KẾT HỢP HÀI HÒA HAI YẾU TỐ TRUNG HOA VÀ ĐẠI VIỆT TRONG TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 2

1 Nguyên nhân 2

2 Biểu hiện của sự kết hợp 3

2.1 Quyền lực và địa vị của vua 3

2.2 Trong tổ chức chính quyền trung ương 4

2.3 Trong tổ chức chính quyền ở địa phương 5

C KẾT LUẬN 5

PHỤ LỤC 6

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 9

Ngày đăng: 16/10/2019, 00:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w