1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỌNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM VẬT LÝ 10 CÓ ĐÁP ÁN

311 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 311
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng 11: Tính lực kéo để xe chuyển động khi có ma sátDạng 12: Tính vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng có ma sát Lực hướng tâm Dạng 13: Tính lực hướng tâm Dạng 14: Tính áp lực của v

Trang 1

Chuyên đề: Động lực học chất điểm VẬT LÝ 10 Tổng hợp lý thuyết Chương Động lực học chất điểm

Dạng 7: Bài toán ném vật theo phương thẳng đứng

Dạng 8: Bài toán ném vật theo phương ngang

Lực ma sát

Dạng 9: Tính lực ma sát, hệ số ma sát

Dạng 10: Tính quãng đường, thời gian đi được khi có lực ma sát

Trang 2

Dạng 11: Tính lực kéo để xe chuyển động khi có ma sát

Dạng 12: Tính vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng có ma sát

Lực hướng tâm

Dạng 13: Tính lực hướng tâm

Dạng 14: Tính áp lực của vật tại điểm cao nhất của vòng cầu

Dạng 15: Tính độ biến dạng của lò xo khi vật chuyển động tròn quanh 1 điểm cố định

Bài tập tổng hợp Động lực học chất điểm

Bài tập chương Động lực học chất điểm (P1)

Bài tập chương Động lực học chất điểm (P2)

Bài tập chương Động lực học chất điểm (P3)

Bài tập trắc nghiệm Động lực học chất điểm

100 câu trắc nghiệm Động lực học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)

100 câu trắc nghiệm Động lực học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)

100 câu trắc nghiệm Động lực học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3)

100 câu trắc nghiệm Động lực học chất điểm có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)

100 câu trắc nghiệm Động lực học chất điểm có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)

100 câu trắc nghiệm Động lực học chất điểm có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3)

Trang 3

Chuyên đề: Động lực học chất điểm

Tổng hợp lý thuyết Chương Động lực học chất điểm

Tổng hợp và phân tích lực

Dạng 1: Tổng hợp, phân tích lực đồng quy theo quy tắc hình bình hành

Tổng hợp, phân tích lực đồng quy theo quy tắc hình bình hành

Trang 4

Lưu ý: Nếu có hai lực, thì hợp lực có giá trị trong khoảng: | F1 - F2 | ≤ Fhl ≤ | F1 +

Bài 2: Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 =

F3 = 20(N) và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120° Hợp lực của chúng có

độ lớn là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Trang 5

Ta có F→ = F 1 → + F 2 → + F 3 →

Hay F→ = F 1 → + F 23 →

Trên hình ta thấy F23 có độ lớn là F23 = 2F2cos60° = F1

Mà F23 cùng phương ngược chiều với F1 nên Fhl = 0

Bài 3: Tính hợp lực của hai lực đồng quy F1 = 16 N; F2 = 12 N trong các trươnghợp góc hợp bởi hai lực lần lượt là α = 0°; 60°; 120°; 180° Xác định góc hợp giữahai lực để hợp lực có độ lớn 20 N

Trang 6

Câu 1: Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khí

A hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không

B hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số

C vật chuyển động với gia tốc không đổi

D vật đứng yên

Hiển thị lời giải

Trang 7

Chọn A

Câu 2: Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầukia có gắn một vật nặng có khối lượng m Vật đứng yên cân bằng Khi đó

A vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực

B vật chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát và lực căng dây

C vật chịu tác dụng của ba lực và hợp lực của chúng bằng không

D vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây

Hiển thị lời giải

Câu 3: Chọn phát biểu đúng :

A Dưới tác dụng của lực vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều

B Lực là nguyên nhân làm vật vật bị biến dạng

C Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động

D Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng

Hiển thị lời giải

Chọn D

Câu 4: Hai lực trực đối cân bằng là:

A tác dụng vào cùng một vật

B không bằng nhau về độ lớn

C bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá

D có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau

Hiển thị lời giải

Chọn A

Trang 8

Câu 5: Hai lực cân bằng không thể có :

Câu 6: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12 N, 20 N, 16 N Nếu

bỏ lực 20 N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu ?

A 4 N

B 20 N

C 28 N

D Chưa có cơ sở kết luận

Hiển thị lời giải

Vật đứng yên nên lực tổng hợp của hai lực 12 N và 16 N là lực cân bằng với lực

20 N tác dụng vào vật Nên hợp lực của hai lực 12 N và 16 N cùng phương ngượcchiều với lực 20 N và có độ lớn bằng 20 N

Câu 7: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N Trong số các giá trị sauđây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực ?

A 25 N

B 15 N

C 2 N

D 1 N

Trang 9

Hiển thị lời giải

Vì 152 = 122 + 92

Trong công thức: F2 = F12 + F22

Câu 8: Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600 N.Hỏi góc giữa 2 lực bằng baonhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600 N

Vậy α = 60° góc giữa hai lực là 2α = 120°

Câu 9: Một chất chịu hai lực tác dụng có cùng độ lớn 40 N và tạo với nhau góc120° Tính độ lớn của hợp lực tác dụng lên chất điểm

Trang 10

Áp dụng công thức của quy tắc hình bình hành:

F2 = F12 + F22 + 2.F1.F2.cosα

Suy ra F = 40 N

Câu 10: Hợp lực F của hai lực F1 và lực F2 có độ lớn 8√2 N; lực F tạo với hướngcủa lực F1 góc 45° và F1 = 8 N Xác định hướng và độ lớn của lực F2

A vuông góc với lực F1 và F2 = 8 N

B vuông góc với lực F1 và F2 = 6 N

C cùng phương ngược chiều với F1 và F2 = 8 N

D cùng phương ngược chiều với F1 và F2 = 6 N

Hiển thị lời giải

Hiển thị lời giải

Áp dụng công thức: F2 = F12 + F22 + 2.F1.F2.cosα

Sau đó thử đáp án ra đáp án C phù hợp với hợp lực có độ lớn 10 N

Trang 11

Câu 12: Một vật chịu 4 lực tác dụng Lực F1 = 40 N hướng về phía Đông, lực F2 =

50 N hướng về phía Bắc, lực F3 = 70 N hướng về phía Tây, lực F4 = 90 N hướng

về phía Nam Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu ?

Trang 12

A Là phân tích nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tácdụng giống như các lực ấy.

B Là thay thế các lực đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giốnghệt các lực ấy

C Là phân tích các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tácdụng giống hệt các lực ấy

D Là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng các lực có tácdụng giống hệt các lực ấy

Hiển thị lời giải

Câu 14: Câu nào đúng ? Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể:

A nhỏ hơn F

B vuông góc với lực F→

C lớn hơn 3F

D vuông góc với lực 2F→

Hiển thị lời giải

Chọn B

Câu 15: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 4 N, 5 N và 6 N.Nếu bỏ

đi lực 6 N thì hợp lực của 2 lực còn lại bằng bao nhiêu ?

A 9 N

B 6 N

C 1 N

D không biết vì chưa biết góc

Hiển thị lời giải

Tương tự câu 6

Trang 13

Chọn B

Các định luật Newton

Dạng 2: Vật trượt trên mặt phẳng ngang, mặt phẳng nghiêng - Áp dụng định luật 1, 2 Niutơn

Vật trượt trên mặt phẳng ngang, mặt phẳng nghiêng (Áp dụng định luật 1, 2 Niutơn)

A Phương pháp & Ví dụ

Áp dụng hai định luật I và II Newton

- Định luật I Niu Tơn ( định luật quán tính)

Nếu F→ = 0 thì a→ = 0

⇒ + v = 0 nếu vật đứng yên

+ v = const nếu vật chuyển động thẳng đều

Lưu ý: Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực thì : F→ = F hl → = F 1 → + F 2 → + …

+ F n →

- Định luật II Niu Tơn

Biểu thức vectơ: F→ = m a→

Biểu thức độ lớn: F = ma

Lưu ý: Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực thì : F→ = F hl → = F 1 → + F 2 → + …

+ F n →

* Phương pháp động lực học:

Bước 1: Chọn vật (hệ vật) khảo sát

Bước 2: Chọn hệ quy chiếu ( Cụ thể hoá bằng hệ trục toạ độ vuông góc; Trục toạ

độ Ox luôn trùng với phương chiều chuyển động; Trục toạ độ Oy vuông góc vớiphương chuyển động)

Trang 14

Bước 3: Xác định các lực và biểu diễn các lực tác dụng lên vật trên hình vẽ (phântích lực có phương không song song hoặc vuông góc với bề mặt tiếp xúc).

Bước 4: Viết phương trình hợp lực tác dụng lên vật theo định luật II Niu Tơn.( Nếu có lực phân tích thì sau đó viết lại phương trình lực và thay thế 2 lực phântích đó cho lực ấy luôn)

+ TH: F Cùng hướng với chiều dương phương chiếu:

+ TH: F ngược hướng với chiều dương phương chiếu:

Trang 15

- Giải phương trình (1) và (2) ta thu được đại lượng cần tìm

(gia tốc a hoặc F)

* Chú ý: Sử dụng các công thức động học:

- Chuyển động thẳng đêu f: a = 0

Chuyển động thẳng biến đổi đều

s = v0t + at2/2 ; v = v0 + at ; v2 – v02 = 2as

Chuyển động tròn đều:

Bài tập vận dụng

Bài 1: Một vật nhỏ khối lượng m chuyển động theo trục Ox (trên một mặt ngang),

dưới tác dụng của lực F→ nằm ngang có độ lớn không đổi Xác định gia tốc

chuyển động của vật trong hai trường hợp:

a Không có ma sát

b Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang bằng μt

Hướng dẫn:

Trang 16

- Các lực tác dụng lên vật: Lực kéo F→, lực ma sát F ms →, trọng lực P→, phản

lực N→

- Chọn hệ trục tọa độ: Ox nằm ngang, Oy thẳng đứng hướng lên trên

Phương trình định luật II Niu-tơn dưới dạng vectơ:

+ Gia tốc a của vật khi có ma sát là:

+ Gia tốc a của vật khi không có ma sát là:

Trang 17

Bài 2: Một học sinh đẩy một hộp đựng sách trượt trên sàn nhà Lực đẩy ngang là

180 N Hộp có khối lượng 35 kg Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn là 0,27 Hãytìm gia tốc của hộp Lấy g = 9,8 m/s2

a = 2,5 m/s2 hướng sang phải

Bài 3: Hai vật cùng khối lượng m = 1 kg được nối với nhau bằng sợi dây khôngdẫn và khối lượng không đáng kể Một trong 2 vật chịu tác động của lực

kéo F→ hợp với phương ngang góc a = 30° Hai vật có thể trượt trên mặt bàn nằm

Trang 18

ngang góc α = 30° Hệ số ma sát giữa vật và bàn là 0,268 Biết rằng dây chỉ chịuđược lực căng lớn nhất là 10 N Tính lực kéo lớn nhất để dây không đứt Lấy √3 =1,732.

Hướng dẫn:

Vật 1 có:

Chiếu xuống Ox ta có: F.cos 30° - T1 - F1ms = m1a1

Chiếu xuống Oy: F.sin30° - P1 + N1 = 0

Và F1ms = k.N1 = k (mg - Fsin30°)

⇒ F.cos30° - T1k.(mg - Fsin30°) = m1a1 (1)

Vật 2 có:

Chiếu xuống Ox ta có: T - F2ms = m2a2

Chiếu xuống Oy: - P2 + N2 = 0

Trang 19

Hướng dẫn:

Các lực tác dụng vào vật:

1 Trọng lực P→

2 Lực ma sát f ms →

Trang 20

3 Phản lực N→ của mặt phẳng nghiêng

Từ (1) và (2) ⇒ mgsinα - mgcosα = max

⇒ax = g(sina - μcosa) = 2 m/s2

Bài 5: Một quyển sách được thả trượt từ đỉnh của một bàn nghiêng một góc α =35° so với phương ngang Hệ số ma sát trượt giữa mặt dưới của quyển sách vớimặt bàn là μ = 0.5 Tìm gia tốc của quyển sách Lấy g = 9.8 m/s2

Giải hệ phương trình ta được:

a = g (sinα - μcosα) = 9.8.(sin35° - 0,50.cos35°)

⇒ a = l.6 m/s2, hướng dọc theo bàn xuống dưới

B Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Câu nào đúng? Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

Trang 21

A Đứng lại ngay

B Ngả người về phía sau

C Chúi người về phía trước

D Ngả người sang bên cạnh

Hiển thị lời giải

Chọn B

Câu 2: Câu nào sau đây là câu đúng?

A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thề chuyển động được

B Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được

C Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật

D Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật

Hiển thị lời giải

Câu 3: Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đithì vật sẽ thu được gia tốc

Trang 23

Câu 6: Một vật có khối lượng 2.0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạngthái nghỉ Vật đi được 80 cm trong 0.50 s Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vàonó là bao nhiêu?

Trang 25

Câu 11: Một lực F không đổi tác dụng lên xe lăn trong khoảng thời gian t làm xe

đi được 2,5 m Nếu đặt thêm vật m = 250g lên xe thì cũng trong khoảng thời giantrên xe chỉ đi được 2 m khi chịu tác dụng của lực F Hỏi khối lượng của xe là baonhiêu?

Trang 26

Vậy m = m1 = 1 kg

Câu 12: Hai quả bóng ép sát vào nhau trên mặt bàn nằm ngang, khi buông tay haiquả bóng lăn được những quảng đường 9m và 4m rồi dừng lại Biết sau khi tươngtác hai quả bóng chuyển động cùng gia tốc Mối liên hệ giữa khối của hai quảbóng là:

A m1 = 1,5m2

B m2 = 1,5m1

C m2 = 2,25m1

D m1 = 2,25m2

Hiển thị lời giải

Hai quả bóng chịu tác dụng của lực ma sát nên chuyển động chậm dần đều vớicùng gia tốc a nên:

Đối với quả bóng 1

Áp dụng ĐL bảo toàn động lượng :

Chọn chiều dương theo hướng v1' ban đầu

Trang 28

Câu 14: Một lực tác dụng vào vật trong thời gian 0,6s thì vận tốc của vật giảm từ

9 m/s đến 6 m/s Nếu tăng độ lớn của lực lên gấp đôi nhưng vẫn giữ nguyênhướng của lực thì trong bao lâu nữa vật đó dừng lại?

Hiển thị lời giải

Ta có v = vo + at suy ra: a = (v – vo)/t = (0 – 20)/10 = -2 m/s2

(72 km/h = 20 m/s)

Vậy độ lớn lực tác dụng là F = m.a = 1000.2 = 2000 N

Dạng 3: Vật trượt trên mặt phẳng ngang, mặt phẳng nghiêng - Áp dụng định luật 3 Niutơn

Trang 29

Vật trượt trên mặt phẳng ngang, mặt phẳng nghiêng (Áp dụng định luật 3 Niutơn)

Bài 2: Hai xe A và B cùng đặt trên mặt phẳng nằm ngang, đầu xe A có gắn mộ lò

xo nhẹ Đặt hai xe sát nhau để lò xo bị nén rồi buông nhẹ để hai xe chuyển độngngược chiều nhau Tính từ lúc thả tay, xe A và B đi được quãng đường lần lượt là

1 m và 2 m trong cùng một khoảng thời gian Biết lực cản của môi trường tỉ lệ vớikhối lượng của xe Tỉ số khối lương của xe A và xe B là ?

Hướng dẫn:

Vận tốc của vật bị bật bị bật ra sau khi buông tay là

Trang 30

F1 = F2 nên

Do lực cản nên chuyển động chậm dần và lực cản tỉ lệ với khối lượng nên:

Theo định luật 3 Niu tơn ta có:

FAB = - FBA ⇒ mAaA = mBaB

Vậy mA/mB = aB/aA (1)

Lại có s = (1/2).at2 suy ra sB/sA = aB/aA = 2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra

Bài 3: Một viên bi A có khối lượng 300 g đang chuyển động với vận tốc 3 m/s thì

va chạm vào viên bi B có khối lượng 600 g đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn,nằm ngang Biết sau thời gian va cham 0,2 s, bi B chuyển động với vận tốc 0,5m/s cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A Bỏ qua mọi ma sát, tốc đọ chuyểnđộng của bi A ngay sau va chạm là?

Hướng dẫn:

Gia tốc chuyển động của bi B

Lực tương tác giữa hai viên bi: FAB = - FBA = mBaB = 0,6.2,5 = 1,5 N

Định luật III Niu Tơn:

Trang 31

Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động ban đầu của viên bi A

Chiếu lên chiều dương ta có: 0.3(vA – 3) = -0.6(0.5 – 0) ⇒ vA = 2 m/s

Bài 4: Trên mặt nằm ngang không ma sát xe một chuyển động với độ lớn vận tốc

5 m/s đến va chạm vào xe hai đang đứng yên Sau va chạm xe một bật lại với vậntốc 150 cm/s; xe hai chuyển động với vận tốc 200 cm/s Biết khối lượng xe hai là400g; tính khối lượng xe một?

Hướng dẫn:

Ta có v1 = 5m/s; v’1 = 1.5 m/s; v2 = 0; v’2 = 2 m/s; m2 = 0.4 kg

Gọi t là thời gian tương tác giữa hai xe

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe một trước va chạm

Áp dụng định luật 3 Niuton ta có:

FAB = - FBA ⇒ mAaA = mBaB

Bài 5: Một xe A đang chuyển động với vận tốc 3.6 km/h đến đụng vào mộ xe Bđang đứng yên Sau khi va chạm xe A dội ngược lại với vận tốc 0.1 m/s còn xe Bchạy tiếp với vận tốc 0.55 m/s Cho mB = 200g; tìm mA?

Hướng dẫn:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe A

Áp dụng định luật 3 Niuton cho hai xe trên ta có

FAB = - FBA ⇒ mAaA = mBaB

Trang 32

D.Viên đá không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.

Hiển thị lời giải

D Đẩy sanh bên

Hiển thị lời giải

Chọn B

Trang 33

Câu 3: Câu nào đúng? Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làmnó chuyển động về phía trước là

A lực mà ngựa tác dụng vào xe

B lực mà xe tác dụng vào ngựa

C lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất

D lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa

Hiển thị lời giải

Chọn B

Câu 4: Câu nào đúng? Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất Lực

mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn

A bằng 500 N

B bé hơn 500 N

C lớn hơn 500 N

D phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất

Hiển thị lời giải

Chọn A

Câu 5: Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động

B Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại

C Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng

D Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng

Hiển thị lời giải

Trang 34

Chọn C

Câu 6: Một trái bóng bàn bay từ xa đến đập vao tường và bật ngược trở lại:

A Lực của trái bóng tác dụng vào tường nhỏ hơn lực của tường tác dụng vào quảbóng

B Lực của trái bóng tác dụng vào tường bằng lực của tường tác dụng vào quảbóng

C Lực của trái bóng tác dụng vào tường lớn hơn lực của tường tác dụng vào quảbóng

D Không đủ cơ sở để kết luận

Hiển thị lời giải

Chọn B

Câu 7: Lực và phản lực không có tính chất sau:

A luôn xuất hiện từng cặp

B luôn cùng loại

C luôn cân bằng nhau

D luôn cùng giá ngược chiều

Hiển thị lời giải

Chọn A

Câu 8: Điều nào sau đây là sai khi nói về lực về phản lực:

A Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời

B Lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại

C Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau

D Lực và phản lực không thể cân bằng nhau

Trang 35

Hiển thị lời giải

Chọn C

Câu 9: Một vật có khối lượng m = 1kg chuyển động với vận tốc 5 m/s đến vachạm vào vật thứ 2 đang đứng yên Sau va chạm vật thứ nhất chuyển động ngượclại với vận tốc 1 m/s, còn vật thứ hai chuyển động với vận tốc 2 m/s Hỏi khốilượng của vật thứ hai là bao nhiêu?

A 1,5 kg

B 3 kg

C 2 kg

D 2,5 kg

Hiển thị lời giải

Gọi t là thời gian tương tác giữa hai vật

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một trước va chạm

Áp dụng định luật 3 Niuton ta có:

FAB = - FBA suy ra mAaA = mBaB

Câu 10: Một quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuônggóc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h Thời gian vachạm giữa bóng và tường là 0,05s Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng lànhiêu?

A 120 N

B 210 N

Trang 36

C 200 N

D 160 N

Hiển thị lời giải

Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động bật ra của quả bóng

Định luật III Niu Tơn ta có:

Câu 11: Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất Lực mà mặt đất tácdụng lên người đó có độ lớn?

A Bằng 500 N

B Bé hơn 500 N

C Lớn hơn 500 N

D Phụ thuộc vào nơi mà ngừời đó đứng trên mặt đất

Hiển thị lời giải

Chọn A

Câu 12: Một quả bóng , khối lượng 500g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông gócvào bức tường và bay ngược lại với tốc độ 20 m/s.Thời gian va đập là 0,02 s Lực

do bóng tác dụng vào tường có độ lớn và hướng:

A 1000 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng

B 500 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng

C 1000 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng

D 200 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng

Hiển thị lời giải

Trang 37

Ta có: a = v - vo/t = 1000 N

Vậy F = ma = 500 N

Câu 13: Một viên bi A có khối lượng 1kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì

va chạm vào viên bi B có khối lượng 2kg đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằmngang Biết sau thời gian va cham 0.3 s, bi B chuyển động với vận tốc 2 m/s cùngchiều chuyển động ban đầu của bi A Bỏ qua mọi ma sát, tốc độ chuyển động của

Hiển thị lời giải

Gia tốc chuyển động của bi B

Lực tương tác giữa hai viên bi: FAB = - FBA = mBaB = 2 6.67 = 13.33 N

Định luật III Niu Tơn:

Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động ban đầu của viên bi A

Chiếu lên chiều dương ta có: 1.(vA – 5) = - 2.(2 – 0) ⇒ vA = 1 m/s

Câu 14: Một A vật có khối lượng 1kg chuyển động với tốc độ 5 m/s va chạm vàomột vật B có khối lượng 3kg đứng yên Sau va chạm vật A chuyển động ngược trởlại với tốc độ 1 m/s, cho vật B chuyển động với tốc độ bao nhiêu?

A 2 m/s

Trang 38

B 3 m/s

C 4 m/s

D 5 m/s

Hiển thị lời giải

Gọi t là thời gian tương tác giữa hai vật

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật A trước va chạm

Áp dụng định luật 3 Niuton ta có:

FAB = - FBA ⇒ mAaA = mBaB

Câu 15: Một quả bóng khối lượng 0,5kg đang bay theo phương ngang với vận tốc

20 m/s thì va theo phương vuông góc vào bức tường thẳng đứng và bay ngược trởlại với vận tốc 15 m/s Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,02s Lực củaquả bóng tác dụng vào tường là bao nhiêu?

A 750 N B 375 N C 875 N D 575 N

Hiển thị lời giải

Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động bật ra của quả bóng

Định luật III Niu Tơn ta có:

Lực hấp dẫn

Trang 39

Trong đó, G là hằng số hấp dẫn, G = 6,67.10-11 Nm2/kg2

- Điều kiện áp dụng định luật:

+ Khoảng cách của 2 vật rất lớn so với kích thước của chúng, khi đó 2 vật đượccoi là 2 chất điểm

+ Các vật đồng chất và có dạng hình cầu Khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm

và lực hấp dẫn nằm trên đường nối tâm

Trang 40

Bài 2: Khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81 lần, khoảng cáchgiữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng gấp 60 lần bán kính Trái Đất Lực hút củaTrái Đất và của Mặt Trăng tác dụng vào cùng một vật bằng nhau tại điểm nào trênđường thẳng nối tâm của chúng?

Hướng dẫn:

Gọi khối lượng Mặt Trăng là M ⇒ khối lượng Trái Đất là 81 M

Bán kính Trái Đất là R thì khoảng cách giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng là 60R

Gọi h là khoảng cách điểm cần tìm đến tâm Trái Đất ⇒ khoảng cách từ điểm đóđến tâm Mặt Trăng là 60R - h (R, h > 0)

Theo bài ra: lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật đó cân bằng với lực hút từ Mặttrăng tác dụng vào vật

Fhd1 = Fhd2

Bài 3: Trong một quả cầu đặc đồng chất, bán kính R, người ta khoét một lỗ hìnhcầu có bán kính R/2 Tìm lực tác dụng đặt lên vật m nhỏ cách tâm quả cầu mộtkhoảng d Biết khi chưa khoét, quả cầu có khối lượng M

Hướng dẫn:

Ngày đăng: 15/10/2019, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w