1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình chăn nuôi và các bệnh ornithobacterium rhinotracheale, coryza, viêm phế quản truyền nhiễm và newcastle tại tỉnh tiền giang và bến tre

61 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y ************ ĐỖ TRUNG HƯNG KHẢO SÁT TÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH ORNITHOBACTERIUM RHINOTRACHEALE, CO

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

************

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH

ORNITHOBACTERIUM RHINOTRACHEALE, CORYZA,

VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM VÀ NEWCASTLE

TẠI TỈNH TIỀN GIANG VÀ BẾN TRE

Sinh viên thực hiện Lớp

Ngành Niên khóa

: ĐỖ TRUNG HƯNG : DH15CN

: Chăn Nuôi : 2015-2019

Tháng 10/2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

************

ĐỖ TRUNG HƯNG

KHẢO SÁT TÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH

ORNITHOBACTERIUM RHINOTRACHEALE, CORYZA,

VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM VÀ NEWCASTLE

TẠI TỈNH TIỀN GIANG VÀ BẾN TRE

Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi

Giáo viên hướng dẫn

TS QUÁCH TUYẾT ANH

Tháng 10/2019

Trang 3

i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tên sinh viên thực hiện: ĐỖ TRUNG HƯNG

Tên tiểu luận: “Khảo sát tình chăn nuôi và các bệnh Ornithobacterium

rhinotracheale, Coryza, viêm phế quản truyền nhiễm và Newcastle tại tỉnh Tiền

Giang và Bến tre”

Đã hoàn thành tiểu luận theo đúng yêu cầu và các ý kiến nhận xét đóng góp

của giáo viên hướng dẫn và Hội Đồng chấm thi Tốt Nghiệp Khoa Chăn nuôi – Thú

y

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

TS QUÁCH TUYẾT ANH

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến ba mẹ, người đã sinh thành

ra tôi, dành hết tình yêu thương, cố gắng vất vả nuôi nấng tôi nên người, để cho tôi khôn lớn, bước chân vào cánh cửa đại học

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô tại trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt hơn cả là quý thầy cô, bạn bè khoa Chăn Nuôi Thú

Y đã dành hết tâm huyết của mình để giảng dạy, giúp đỡ cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong những tháng năm vừa qua

Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Quách Tuyết Anh, anh Nguyễn Mạnh Hổ, anh Bùi Hữu Dũng và thành viên nhóm nghiên cứu khảo sát Những người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và chỉ bảo cho tôi để tôi có thể hoàn thành tốt tiểu luận này

Ngoài ra tôi xin gửi lời cảm ơn đến các hộ chăn nuôi đã hết sức tận tình hợp tác giúp đỡ, tạo điều kiện tốt để tôi có thể thực hiện được tiểu luận này Kính chúc mọi người sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công hơn trong công việc góp phần phát triển nền chăn nuôi của Việt Nam

Trang 5

iii

TÓM TẮT

Trong nghiên cứu này chúng tôi đã tiến hành khảo sát 439 trang trại Trong đó

có 327 trại thuộc địa bàn và vùng ven huyện Chợ Gạo, Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang và 112 trại thuộc huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến Tre Thông tin khảo sát dựa trên phương pháp nghiên cứu dịch tễ cắt ngang và hồi cứu để ghi nhận thông tin cần thiết dựa trên góc độ người chăn nuôi và được ghi nhận lại dựa theo Bảng câu hỏi điều tra Kết quả thu được như sau:

Về tình hình chăn nuôi: Tại khu vực Tiền Giang, quy mô đàn chủ yếu trên

5000 con chiếm tỉ lệ 49,4%, tại Bến Tre phần lớn chăn nuôi với quy mô vừa

(1000-3000 con) chiếm 85,6% Kinh nghiệm chăn nuôi trung bình ở tỉnh Tiền Giang là 7 năm, trong khi đó ở tỉnh Bến Tre là 4 năm Các trại vẫn nuôi nhiều lứa tuổi gà trong cùng khu vực chăn nuôi Nguồn thức ăn chủ yếu vẫn là thức ăn công nghiệp nên rất phụ thuộc vào giá cả thị trường, ảnh hưởng đến chi phí đầu tư trong sản xuất Nguồn nước uống cho vật nuôi phần lớn sử dụng nước giếng và nước mặt chưa qua xử lí cũng là yếu tố nguy cơ gây ảnh hưởng đến vấn đề dịch bệnh

Về tình hình bệnh: tại khu vực Tiền Giang, mức độ quan trọng của các bệnh phổ biến tại trại theo quan điểm của người chăn nuôi lần lượt là: ORT, ND, CRD Trong khi đó, tại tỉnh Bến Tre là CRD, ORT, ND Nhìn chung, nhóm bệnh trên đường

hô hấp vẫn là mối lo ngại nhất của người chăn nuôi của cả khu vực khảo sát thuộc 2 tỉnh Mức độ hiểu biết về các bệnh phổ biến như ORT, IC, IB và ND tại Tiền Giang cao hơn Bến Tre lần lượt tương ứng là 31,5% (ORT), 35,2% (IC), 21,8% (IB) và 37,9% (ND) với P<0,001 Tỷ lệ xảy ra các bệnh ORT, IC và ND ở Tiền Giang cũng luôn cao hơn Bến Tre với các tỉ lệ lần lượt tương ứng là 33,68%, 17,34% (P<0,001)

và 13,03% (P<0,01) Trong khi đó, tỉ lệ xảy ra bệnh IB giữa 2 tỉnh Tiền Giang và Bến

Trang 6

iv Tre khá tương đồng, không có sự khác biệt về thống kê với tỉ lệ lần lượt là 6,1% và 6,31% (P>0,05)

Trang 7

v

MỤC LỤC

Trang

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH x

Chương 1 MỞ ĐẦU 2

1.1 Đặt vấn đề 2

1.2 Mục tiêu 4

1.3 Yêu cầu 4

Chương 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về các bệnh khảo sát 4

2.1.1 Bệnh ORT (Ornithorbacteriosis) 4

2.1.2 Bệnh viêm mũi truyền nhiễm (Infectious Coryza) 7

2.1.3 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis – IB) 10

2.1.4 Bệnh Newcastle (Newcastle Disease – ND) 15

2.2 Tổng quan về địa điểm khảo sát 21

2.2.1 Tỉnh Tiền Giang 21

2.2.2 Tỉnh Bến Tre 23

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 26

3.1.1 Thời gian và địa điểm 26

Trang 8

vi

3.1.2 Đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Nội dung nghiên cứu 26

3.2.1 Tình hình chăn nuôi gà tại các địa điểm khảo sát 26

3.2.2 Khảo sát về 4 bệnh ORT, IC, IB, ND 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 27

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ 27

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 27

3.3.3 Tính toán các tỉ lệ liên quan trong khảo sát 28

3.4 Xử lí số liệu 28

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Tình hình chăn nuôi chung 29

4.1.1 Kinh nghiệm chăn nuôi 29

4.1.2 Quy mô và cơ cấu đàn 30

4.1.3 Thực trạng chăn nuôi nhiều lứa tuổi gà trong trại 31

4.1.4 Nguồn thức ăn và nước uống 32

4.1.5 Thời gian trống chuồng 33

4.2 Tình hình dịch bệnh 34

4.2.1 Mức độ quan trọng của bệnh theo quan điểm người dân 34

4.2.2 Mức độ hiểu biết về bệnh của người chăn nuôi 35

4.2.3 Tình hình dịch bệnh tại các trại khảo sát 36

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Đề nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 1 44

PHỤ LỤC 2 47

Trang 9

vii

Trang 10

Newcastle Disease Virus

Chronic respiratory disease

World Organisation for Animal Health

Vi khuẩn gây bệnh ORT Bệnh truyền nhiễm Coryza Viêm phế quản tuyền nhiễm Virus gây bệnh viêm phế quản tuyền nhiễm Viêm thanh khí quản truyền nhiễm

Bệnh Newcastle Virus gây bệnh Newcastle Bệnh hô hấp mãn tính

Tổ chức sức khỏe động vật thế giới

Trang 11

ix

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Tổng số gà của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017 2

Bảng 2.1 Tỉ lệ biến đổi bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh IB 14

Bảng 2.2 Tóm tắt các bệnh trong khảo sát 20

Bảng 2.3 Số lượng đầu gà qua các năm của tỉnh Tiền Giang 23

Bảng 2.4 Số lượng đầu gà qua các năm của tỉnh Bến Tre 25

Bảng 4.1 Thời gian kinh nghiệm của người chăn nuôi 29

Bảng 4.2 Quy mô đàn tại các khu vực khảo sát 30

Bảng 4.3 Cơ cấu đàn tại các trại khảo sát 31

Bảng 4.4 Phân nhóm số lứa tuổi gà được nuôi trong trang trại 32

Bảng 4.5 Nguồn nước sử dụng tại các hộ chăn nuôi thuộc 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre 33

Bảng 4.6 Số trại để trống chuồng thuộc các trại được khảo sát ở 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre 34

Bảng 4.7 Bảng đánh giá mức độ quan trọng của bệnh theo quan điểm người dân 34

Bảng 4.8 Bảng xếp hạng mức độ quan trọng của bệnh theo quan điểm người chăn nuôi 35

Bảng 4.9 Sự hiểu biết về bệnh của người chăn nuôi 35

Bảng 4.10 Tình hình các bệnh phổ biến tại khu vực khảo sát 36

Trang 12

x

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Trang

Biểu đồ 1.1 Biểu đồ thể hiện mức tăng trưởng đàn gà nước ta trong giai đoạn 2010 -

2017 3

Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phân nhóm thời gian kinh nghiệm của người chăn nuôi 30

Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ các bệnh thuộc 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre 37

Hình 2.1 Khuẩn lạc O rhinotracheale nuôi cấy trên môi trường thạch TSA có bổ sung 5% máu cừu 5

Hình 2.2 Khuẩn lạc của Av paragallinarum 8

Hình 2.3 Cây phả hệ của virus thuộc họ Coronaviridae 11

Hình 2.4 Bản đồ phân bố bệnh viêm phế quản truyền nhiễm gia cầm trên thế giới trong giai đoạn 7-2018 đến 12-2018 12

Hình 2.5 Bản đồ nơi bùng nổ dịch bệnh IB tính tới thời điểm 05/2019 13

Hình 2.6 Cây phả hệ của virus họ Paramyxoviridae 16

Hình 2.7 Bản đồ phân bố bệnh Newcastle trên thế giới trong giai đoạn 7-2018 đến 12-2018 17

Hình 2.8 Bản đồ nơi bùng nổ dịch bệnh Newcastle tính tới thời điểm 05/2019 18

Hình 2.9 Bản đồ vị trí tỉnh Tiền Giang (Khu vực giới hạn đường màu tím) 21

Hình 2.10 Bản đồ vị trí tỉnh Bến Tre (Khu vực giới hạn đường màu tím) 23

Trang 13

Trong quá trình hội nhập như hiện nay ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng ở nước ta đã có nhiều bước phát triển mới, góp phần vào sự thay đổi bộ mặt kinh tế của đất nước Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, xã hội, chăn nuôi gà theo quy mô công nghiệp đang ngày càng khẳng định cơ cấu trong ngành chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập của người sản xuất Nhìn chung số lượng gà qua các năm từ giai đoạn năm 2010 đến 2017 tăng trưởng đều qua các năm số liệu được trình bày dưới Bảng 1.1

Bảng 1.1 Tổng số gà của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017

100,00 103,49 102,54 107,47 112,73 118,83 127,03 135,29

Trang 14

3

Biểu đồ 1.1 Biểu đồ thể hiện mức tăng trưởng đàn gà nước ta trong giai đoạn 2010 -

2017 Ngoài ra sự tiến bộ trong chăn nuôi về di truyền, dinh dưỡng, năng suất và kỹ thuật ấp trứng, nền công nghiệp chăn nuôi gia cầm hứa hẹn mở ra rất nhiều cơ hội cho người nông dân, góp phần phát triển kinh tế nước nhà Đi kèm với những thuận lợi đó là những khó khăn như giá thức ăn luôn biến động tăng trong khi giá cả đầu ra không ổn định Nhiều trang trại chăn nuôi chưa đạt tiêu chuẩn, chất thải gây mùi hôi ảnh hưởng môi trường Việc khuyến khích phát triển khu chăn nuôi tập trung đã được triển khai nhưng thiếu đồng bộ về cơ sở hạ tầng Dịch bệnh luôn diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát gây tâm lý lo ngại cho người chăn nuôi

Trong những năm gần đây, tại khu vực tỉnh Tiền Giang người dân đang có xu hướng chuyển từ trồng trọt qua chăn nuôi cùng với sự phát triển của những gà giống Bến Tre, Bình Định và gà Ri góp một phần vào xu thế đó Qua đó kéo theo sự phát triển chăn nuôi của các khu vực lân cận, trong đó có tỉnh Bến Tre

Để góp phần hiểu biết và đánh giá được mức độ quan tâm về tình hình dịch bệnh của người dân tại một số trang trại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Bến Tre, từ

đó đưa ra các giải pháp để hỗ trợ cho chăn nuôi gà ở các địa phương trên tốt hơn cũng

Trang 15

4

như cung cấp các thông tin cần thiết cho cơ quan quản lý chăn nuôi, những nhà chuyên

môn, bác sĩ thú y và các trang trại Đề tài: “Khảo sát tình chăn nuôi và các bệnh

Ornithobacterium rhinotracheale, Coryza, viêm phế quản truyền nhiễm và

Newcastle tại tỉnh Tiền Giang và Bến Tre” được tiến hành để giải quyết phần nào

thực trạng trên tại các địa bàn khảo sát

1.3 Yêu cầu

Thu thập dữ liệu thông qua phiếu điều tra (Phụ lục 1) bằng cách phỏng vấn trực tiếp các hộ chăn nuôi Sau đó tính toán phân tích các tỉ lệ nhằm đánh giá tình hình chăn nuôi như kinh nghiệm chăn nuôi, quy mô và cơ cấu đàn, thực trạng chăn nuôi gà nhiều lứa tuổi trong trang trại, nguồn thức ăn, nước uống trong chăn nuôi và thời gian trống chuồng Bên cạnh đó khảo sát này còn đánh giá tình hình dịch bệnh với các chỉ tiêu như mức độ quan trọng bệnh theo quan điểm của người dân, sự hiểu biết về bệnh của người chăn nuôi và tình hình dịch bệnh tại các trại khảo sát trên địa bàn của một số huyện thuộc tỉnh Tiền Giang và Bến Tre

Trang 16

4

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về các bệnh khảo sát

2.1.1 Bệnh ORT (Ornithorbacteriosis)

Giới thiệu chung

Bệnh ORT là một bệnh truyền nhiễm cấp tính tác động lên đường hô hấp gia

cầm O rhinotracheale cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh chính hoặc nguyên nhân

thứ phát còn phụ thuộc vào chủng vi khuẩn, yếu tố môi trường, tình trạng miễn dịch của thú, …

Lịch sử phát hiện

Năm 1991 tại quốc gia Nam Phi, DuPrezz đã quan sát được trên đàn gà thịt xuất hiện những dấu hiệu lâm sàng của những triệu chứng hô hấp, túi khí đục và tăng trưởng chậm Tại Đức Hafez và ctv (1991) cũng đã quan sát nhận thấy những dấu hiệu lâm sàng trên nhưng đi kèm tỉ lệ chết tăng Tại Mỹ đã quan sát thấy những dấu hiệu lâm sàng của triệu chứng hô hấp đồng thời trên cả gà và gà tây (Charlton và ctv, 1993; Hafez, 1996)

Năm 1993 Charlton và ctv lần đầu tiên khám phá ra vi khuẩn gây bệnh Sau

đó đến năm 1994 Vandamme và ctv dựa trên những đặc điểm và phân loại đề xuất

đặt tên cho vi khuẩn là O rhinotracheale

Căn bệnh học

Bệnh ORT gây ra do vi khuẩn gram âm Ornithobacterium thuộc ngành

Cythophaga-Flavobacterium-Bacteroides và có sự gần gũi với 2 bộ vi khuẩn trên gia

Trang 17

5

cầm là Riemerella anatipestifer và Coenonia anatina (Page và ctv, 1963; Piechulla

và ctv, 1985)

Hình 2.1 Khuẩn lạc O rhinotracheale nuôi cấy trên môi trường thạch TSA có bổ

sung 5% máu cừu (Nguồn: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3811667/)

Sức đề kháng

Các chủng O rhinotracheale bị bất hoạt trong dung dịch chứa 0,5% acid

formic và glyoxyl và dung dịch aldehyde (20% glutaraldehyde) trong 15 phút (Hafez

và Schulze, 2003)

Phân bố và dịch tễ

Sau khi được nhận dạng vào năm 1994 bởi Vandamme và ctv

O rhinotracheale được phân lập và báo cáo ở khắp nơi trên thế giới ở một số quốc

gia như Mỹ, Pháp, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha, Đức, Hungary, Israel, Hàn Quốc, Nhật, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kì, Brazil, Iran và Nam Phi (Qing Pan và ctv, 2012).Theo Hauck (2015) tại Califonia, Mỹ trong giai đoạn năm 2000-2012 đã phân lập từ 294 gà và gà tây ghi nhận đã nhiễm bệnh ORT mà trong đó vi khuẩn ORT là một trong những tác nhân chính gây ra bệnh hô hấp (Hauck và ctv, 2015)

Trang 18

6

Trong tự nhiên vi khuẩn được phân lập từ một số loài được tìm thấy như chim,

gà, vịt, chim ưng, ngỗng, chuột lang, hải âu, đà điểu, chim đa đa, gà lôi, chim bồ câu, chim cút và gà tây (Jackwood và Saif, 2013)

Vi khuẩn O rhinotracheale trong tự nhiên truyền lây theo chiều ngang bằng

cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua nước uống và có thể truyền dọc qua trứng Sukhon, 2002)

(El-Triệu chứng lâm sàng

Trong giai đoạn bệnh một số triệu chứng lâm sàng và tỉ lệ chết khi bệnh xảy

ra do O rhinotracheale rất biến động Những triệu chứng lâm sàng chung đó bao

gồm như ủ rũ, giảm lượng thức ăn ăn vào, giảm tăng trọng, chảy nước mũi và hắt hơi, phù mặt

Trên đàn gà thịt triệu chứng lâm sàng thường xuất hiện vào giai đoạn 3-6 tuần tuổi và tỉ lệ chết trong khoảng 2% - 10% cùng với xuất hiện những triệu chứng chung của bệnh Đối với đàn gà giống, bệnh thường ảnh hưởng trong giai đoạn đẻ nhất là trong giai đoạn đỉnh điểm sản xuất trứng hoặc trong giai đoạn đầu của sản xuất trứng

Tỉ lệ tử vong ở mức tương đối thấp trong một số trường hợp Ngoài ra còn bệnh còn được ghi nhận gây ảnh hưởng làm giảm sản lượng trứng, kích thước trứng giảm, vỏ trứng mỏng Tuy nhiên khả năng sinh sản và khả năng ấp nở không bị ảnh hưởng (Franz và ctv,1997; Odor và ctv, 1997; van Empel và Hafez, 1999; trích dẫn bởi David và ctv, 2013)

Ngoài những triệu chứng như ở đàn gà giống thì ở đàn gà đẻ thương phẩm khi

bị nhiễm O rhinotracheale còn gây biến dạng hình dạng trứng và tỉ lệ chết trên đàn

cao hơn (Kirby và ctv, 2004)

Bệnh tích

Trên gà thường xuất hiện các bệnh tích như viêm phổi, viêm màng phổi, viêm túi khí Kiểm tra sau khi giết mổ hoặc sau khi chết trong túi khí có bọt màu trắng,

Trang 19

7

kem của dịch tiết Ngoài ra tại ngã ba khí phế quản có dịch tiết đông đặc (van Empel

và ctv, 1996)

2.1.2 Bệnh viêm mũi truyền nhiễm (Infectious Coryza)

Giới thiệu chung

Bệnh viêm mũi truyền nhiễm (Infectious Coryza - IC) là một bệnh hô hấp cấp

tính trên gà do Avibacterium paragallinarum có tính chất lây lan Gây thiệt hại

nghiêm trọng về kinh tế làm giảm tăng trọng, giảm sản lượng trứng trên gà đẻ ngoài

ra bệnh còn gây kế phát Mycoplasma synoviae Bệnh xảy ra ở các nước đang phát

triển gây thiệt hại nhiều hơn các nước phát triển

Bệnh chỉ xảy ra trên gà không gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người

Lịch sử phát hiện

Vào đầu những năm 20 của thế kỷ XIV Beach đã phát hiện một thực thể gây

ra những triệu chứng lâm sàng trên gà khác biệt với bệnh khác nhưng chưa rõ nguyên nhân

Năm 1932 đã phân lập được tác nhân gây bệnh và đặt tên là Bacillus

hemoglobinophilus coryzae gallinarum (De Blieck và ctv, 1932)

Vi khuẩn Avibacterium paragallinarum thuộc:

Bộ: Pasteurellales

Trang 20

Av Paragallinarum bị bất hoạt nhanh khi ra môi trường bên ngoài Trong điều

kiện của trại không sống lâu hơn 48 giờ ở 18 oC – 24oC, trong dịch tiết ở mũi tồn tại được 4 giờ ở nhiệt độ môi trường xung quanh Trong chất tiết và mô (37oC) tồn tại được 24 giờ, giữ ở 4oC sẽ tồn tại trong nhiều ngày Ở 45 oC – 55oC sẽ chết trong vòng

2 – 10 phút Cho vào trong nước trứng 0,25% formalin chết trong vòng 24 giờ ở 6oC (Yamamoto, 1978; trích dẫn bởi David và ctv, 2017)

Phân bố và dịch tễ

Bệnh phân bố khắp mọi nơi trên thế giới và là vấn đề trong chăn nuôi gà theo quy mô công nghiệp Theo nguồn dữ liệu dịch tễ của tổ chức OIE, năm 1988 ở 10 trang trại phía nam New South Wales đã được báo cáo bùng nổ dịch (Blackall và ctv, 1989) Sau đó trong giai đoạn từ năm 1991 đến 1992, xảy ra 17 đợt bùng nổ dịch được báo cáo ở Argentina (Sandoval và ctv, 1993) Đến năm 2014 tại Andhra Pradesh

Ấn Độ báo cáo bùng nổ dịch (Muhammad và Sreedevi, 2013)

Trang 21

9

Ở mọi lứa tuổi gà đều có thể mắc bệnh tuy nhiên ở giai đoạn gà còn nhỏ bệnh

ít nghiêm trọng hơn so với gà ở giai đoạn trưởng thành, đặc biệt là gà mái trong giai đoạn sản xuất trứng (Yamato, 1978; trích dẫn bởi David và ctv, 2013) Theo Calderón

và ctv (2010) sản lượng có thể giảm lên đến 40% và tỉ lệ chết hoặc loại thải biến động khoảng 2% đến 5% (Sandoval và ctv, 1993)

Theo Nguyễn Bá Hiên và ctv (2013) bệnh thường lây qua đường không khí và không có khả năng lây truyền qua trứng Các cá thể mắc bệnh mãn tính hoặc mang trùng là nguồn lây bệnh chính trong đàn

Triệu chứng lâm sàng

Bệnh Coryza gây ra những triệu chứng lâm sàng thể hiện ra bên ngoài như viêm cấp tính đường hô hấp trên phần từ mũi đến xoang mũi, chảy dịch nhầy hoặc thanh dịch, sưng vùng mặt và viêm kết mạc mắt

Trong trường hợp thể bệnh mãn tính thường do bệnh kết hợp với các bệnh khác và tạo ra các triệu chứng phức hợp gây khó khăn trong chẩn đoán (Muhammad

Bệnh tích

Av Paragallinarum gây ra những bệnh tích như viêm cata cấp tính trên màng

nhầy ở đường mũi và xoang mũi, gây viêm kết mạc mắt, sưng vùng mặt và tích Thông thường viêm phổi và viêm túi khí hiếm khi xảy ra Tuy nhiên một số báo cáo nghiên cứu ở một số vùng đã xảy ra dịch cho thấy bệnh tích viêm túi khí đã lên đến 69,8% (Droual và ctv, 1990; Hoerr và ctv, 1994)

Trang 22

10

2.1.3 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis – IB)

Giới thiệu chung

Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis – IB) là một bệnh hô hấp truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm với những đặc điểm chung như khò khe, ho, hắt hơi Bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế làm giảm tăng trọng, giảm hiệu quả

sử dụng thức ăn, giảm sản lượng trứng và chất lượng trứng

Bệnh không gây ảnh hưởng đáng kể lên sức khoẻ cộng đồng (Nguyễn Bá Hiên

và ctv, 2013)

Lịch sử phát hiện

Vào năm 1930 tại tiểu bang North Dakota thuộc Hoa Kỳ lần đầu tiên mô tả bệnh, tuy nhiên đến năm 1931 Schalk và Hawn lần đầu tiên công bố tài liệu sau khi quan sát được Cũng trong thời gian đó bệnh IB được cho là một dạng bệnh nhẹ của bệnh ILT Tuy nhiên đến năm 1936 Beach và Schalm đã thành công trong việc sử dụng phản ứng trung hòa trên gà nhằm phân biệt giữa 2 bệnh IB và ILT

Năm 1937 Beaudette và Hudson quan sát thấy được sự bất thường của vỏ trứng

do IBV gây ra Đến những năm 60 của thế kỷ XIV Winterfield và Hitchner đã báo cáo rằng một số chủng IBV gây ra hội chứng bệnh trên thận và viêm thận, sau đó Gray và Holte đã thành công trong việc phân lập được chủng IBV gây bệnh trên thận

Trang 23

11

Hình 2.3 Cây phả hệ của virus thuộc họ Coronaviridae

Sức đề kháng

IBV bị bất hoạt ở 56ºC trong 15 phút, 45ºC trong 90 phút Một số chủng IBV

có thể sống sót ở ether 20% ở 4ºC trong 18 giờ Mất tính gây nhiễm bởi Chloroform 50% ở nhiệt độ phòng trong 10 phút Nhạy cảm với các thuốc sát trùng như Propiolactone 0,05% - 0,1%, formalin 0,1% (Nguyễn Bá Hiên và ctv, 2013)

Trang 24

12

Ở mọi lứa tuổi gà đều có thể mắc bệnh Tuy nhiên trên gà còn nhỏ IBV gây bệnh ở đường hô hấp trên Tỉ lệ mắc bệnh hầu như có thể lên đến 100% Nhưng tỉ lệ chết có thể biến động giữa khoảng từ 0% đến 82% tùy vào điều kiện như tình trạng sức khỏe, hệ miễn dịch, chủng virus, nhóm vi khuẩn gây bệnh cơ hội Đối với các đàn gà ở lứa tuổi càng cao thì đề kháng với các tác nhân gây bệnh hơn Tại Việt Nam theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Loan (2018) ở một số trang trại thuộc tỉnh phía bắc tỉ lệ gà mắc bệnh IB giao động từ 13,16% - 16,26% trong khi đó tỉ lệ chết giao động trong khoảng 2,02% - 2,54%, cũng trong nghiên cứu trên của tác giả tỉ lệ mắc bệnh IB do IBV gây ra cũng chịu ảnh hưỡng do thời tiết trong đó mùa Đông cao nhất lên đến 20,05% và thấp nhất là mùa thu với tỉ lệ mắc 10,48%

Hình 2.4 Bản đồ phân bố bệnh viêm phế quản truyền nhiễm gia cầm trên thế giới

trong giai đoạn 7-2018 đến 12-2018 (Nguồn: http://www.oie.int/wahis_2/public/wahid.php/Wahidhome/Home)

Trang 26

14

Theo Nguyễn Thị Loan (2018) ngoài những biểu hiện triệu chứng lâm sàng chung, trên gà mắc IB đặc biệt có còn có thêm triệu chứng tích dịch trong tử cung Cùng với đó gà còn bị tiêu chảy phân loãng, nhiều nước và có mùi hôi

Bệnh tích

Ở gà nhiễm bệnh có sự xuất hiện của sợi huyết, viêm cata hoặc tiết dịch trong đường khí quản, và xoang mũi có dịch tiết màu vàng Ở xung quanh phế quản có thể thấy viêm, xuất huyết khí quản, viêm túi khí và viêm xoang mũi Thận sưng và nhợt nhạt, các ống niệu quản bị tắc nghẽn bởi muối urate Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Loan (2018) tỉ lệ bệnh tích gà mắc bệnh IB lần lượt là thận sưng (90,48%), viêm kết mạc mắt (76,98%), tích dịch trong tử cung (66,67%); ngoài ra chủ yếu là các bệnh tích đường hô hấp như xuất huyết khí quản (76,98%), phổi tụ huyết, xuất huyết (63,49%), viêm túi khí (60,32%) và viêm xoang mũi (57,94%)

Bảng 2.1 Tỉ lệ biến đổi bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh IB

Viêm xoang mũi

Xuất huyết khí quản

Phổi tụ huyết, xuất huyết

(Nguồn: Nguyễn Thị Loan, 2018)

Trang 27

15

Trên gà đẻ trong xoang bụng đôi khi có thể quan sát được dịch của lòng đỏ Đối với trên những đàn gà con khi bị nhiễm IBV bệnh tích thường thấy là u nang buồng trứng Theo Sevoian và Levine (1957) chiều dài và chiều rộng của của ống dẫn trứng của gà bị nhiễm bệnh giảm cũng như sự thoái triển của buồng trứng

2.1.4 Bệnh Newcastle (Newcastle Disease – ND)

Giới thiệu chung

Bệnh Newcastle (Newcastle Disease – ND) hay còn được gọi là bệnh gà rù là một bệnh truyền nhiễm cấp tính trên gà Bệnh được coi gây thiệt hại lớn nhất về kinh

tế so với các bệnh trên gia cầm nói chung và trên gà nói riêng Ở các nước đang phát triển thiệt hại không chỉ về các vụ dịch bệnh bùng nổ mà còn chi phí vaccine, kể cả những nước sạch bệnh vẫn phải tốn chi phí khổng lồ giám sát virus hằng năm

Lịch sử phát hiện

Bệnh Newcastle là một bệnh lây truyền mạnh gây thiệt hại đến nền kinh tế trên gia cầm Các chủng virus gây bệnh Newcastle hiện nay là một căn bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng đến gia cầm và chim hoang dã Các phân tích sinh học nhằm phân biệt trong lịch sử được thu thập trước năm 1960 cho thấy các chủng virus lưu hành tại thời điểm đó thuộc nhóm II của các kiểu gen V, VI, VII, XII thông qua XVIII (Kiril

Trang 28

Phân bố và dịch tễ

Tính từ thời điểm năm 2005-2018 theo thống kê của tổ chức OIE bệnh xuất hiện tập trung nhiều ở khu vực thuộc Châu Á, Châu Phi, Bắc Mĩ và một số quốc gia thuộc Châu Âu Một số khu vực trên thế giới chưa bị xuất hiện ND như Úc, New Zealand, … (OIE, 2018) Ở các nước đang phát triển bệnh mang tính chất dịch vùng (Nguyễn Bá Hiên, 2013)

New castle disease virus

Trang 29

17

Hình 2.7 Bản đồ phân bố bệnh Newcastle trên thế giới trong giai đoạn 7-2018 đến

12-2018 (Nguồn: http://www.oie.int/wahis_2/public/wahid.php/Wahidhome/Home)

No information: Không có thông tin; Never reportes: Chưa báo cáo; Disease absent: Chưa xuất hiện bệnh; Disease suspected: Nghi ngờ có bệnh; Disease present: Xuất hiện bệnh; Disease limited to one or more zones: Bệnh giới hạn ở một vùng hoặc hơn; Infection/ infestation limited to one or more zones: Nhiễm bệnh/ truyền bệnh giới hạn ở một vùng hoặc hơn; Curent disease event: Hiện tại có bệnh

Virus gây bệnh đã biết được gây nhiễm trên 236 giống gia cầm (van Loock ctv, 2002) Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh tuy nhiên còn tùy thuộc vào chủng virus, vật chủ, hệ miễn dịch

Gà có thể mẫn cảm với virus thông qua bụi bẩn hoặc không khí có chứa virus lợi dụng điều đó vaccine có thể áp dụng bằng cách phun sương Ngoài ra virus có thể truyền ngang trong trang trại thông qua dịch tiết hầu họng, phân

Trang 30

18

Hình 2.8 Bản đồ nơi bùng nổ dịch bệnh Newcastle tính tới thời điểm 05/2019

No information: Không có thông tin; Resolved (wild): Đã giải quyết (thú hoang dã); Resolved (domestic): Đã giải quyết (thú nuôi nhà); Resolved (both): Đã giải quyết (thú nuôi nhà và thú hoang dã); Continuing (domestic): Vẫn đang tiếp diễn (thú nuôi nhà)

Trong trường hợp theo hướng hô hấp – thần kinh (thể Beach) Chủ yếu ở Mỹ nên còn được gọi là thể Mỹ Bệnh xuất hiện một cách bất thình lình và lan truyền một cách nhanh chóng Gà thường biểu hiện như thở khó, ngáp gió và ho, giảm ăn, giảm

đẻ hoặc ngừng đẻ, phân không thấy tiêu chảy không giống với thể Doyle, sau 1 - 2 ngày hay chậm hơn có thể xuất hiện các dấu hiệu thần kinh Tỉ lệ mắc bệnh 100%, tỉ

lệ chết thay đổi gà lớn có thể chết khoảng 50% gà nhỏ chết lên đến 90%

Ngày đăng: 15/10/2019, 17:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế Minh Tùng, Lâm Thị Minh Thuận, Bùi Thị Kim Phụng, 2012. Giáo trình chăn nuôi gia cầm, NXB Nông Nghiệp, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
3. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2013. Bệnh truyền nhiễm của động vật nuôi và biện pháp khống chế, NXB Nông Nghiệp, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm của động vật nuôi và biện pháp khống chế
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
4. Lê Thanh Hiền, 2007. Dịch tễ học thú y. Tài liệu lưu hành nội bộ. Đại Học Nông Lâm TP.HCM.Nguyễn Thị Loan, 2018. Nghiên cứu dịch tễ học bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious bronchitis – IB) ở gà nuôi tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, Việt Nam.Tiếng nước ngoài Sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học thú y
1. Fernández J.P.&amp; White R.W., 2010. Atlas of Transboundary Animal Diseases. World Organisation for Animal Health, page 171-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas of Transboundary Animal Diseases
2. Swayne E.D., Glisson R.J., McDougald R.L., Nolan K.L., Suarez L.D., and Nair V., 2013. DISEASES OF POULTRY. 13 th edition.Wiley Blackwell, USA, page 89-138, 139-158, 828-834,859-873 Sách, tạp chí
Tiêu đề: DISEASES OF POULTRY
1. Amaral LA do, 2004. Drinking Water as a Risk Factor to Poultry Health. Brazilian Journal of Poultry Science, v.6 / n.4 / 191-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drinking Water as a Risk Factor to Poultry Health
2. BLACKALL P.J., 1999. Infectious Coryza: Overview of the Disease and New Diagnostic Options. CLINICAL MICROBIOLOGY REVIEWS 12 (4): 627- 632 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview of the Disease and New Diagnostic Options
3. Calderón, E.N., Thomas K., Morales-Erasto V., SalgadoMiranda C. and Soriano- Vargas E., 2010. Identification of Avibacterium paragallinarum serovar B-1 from severe infectious coryza outbreaks in Panama. Avian Diseases 54: 1095- 1097 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification of Avibacterium paragallinarum serovar B-1 from severe infectious coryza outbreaks in Panama
4. Charlton, B.R., S.E. Channing-Santiago, Bickford A.A., Cardona C.J., Chin R.P., Cooper G.L., Droual R., Jeffrey J.S., Meteyer C.U., Shivaprasad H.L. and Walker R., 1993. Preliminary characterization of a pleomorphic gram- negative rod associated with avian respiratory disease. Journal of Veterinary Diagnostic Investigation 5: 47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preliminary characterization of a pleomorphic gram-negative rod associated with avian respiratory disease
5. Franz G., Hein R., BrickerJ., Walls P., Odor E., Salem M., and Sample B., 1997. Experimental studies in broilers with a Delmarva Ornithobacterium rhinotracheale isolate. Agris 46: 46-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental studies in broilers with a Delmarva Ornithobacterium rhinotracheale isolate
6. Hafez H.M., 1996. Current status on the role of Ornithobacterium rhinotracheale (ORT) in respiratory disease complexes in poultry. European Poultry Science 60 (5): 208- 211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current status on the role of Ornithobacterium rhinotracheale (ORT) in respiratory disease complexes in poultry
7. Hafez H.M. and Schulze D., 2003. Examination on the efficacy of chemical disinfectants on Ornithobacterium rhinotracheale in vitro. European Poultry Science 67: 153-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Examination on the efficacy of chemical disinfectants on Ornithobacterium rhinotracheale in vitro
8. Hauck R., Chin R.P. and Shivaprasad H.L., 2015. Retrospective Study on the Isolation of Ornithobacterium rhinotracheale from Chickens and Turkeys in Central California: 294 cases (2000-12). Avian Diseases 59(1): 130-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Retrospective Study on the Isolation of Ornithobacterium rhinotracheale from Chickens and Turkeys in Central California: 294 cases (2000-12)
9. Odor, E.M., Salem M., Pope C.R., Sample B., Primm M., Vance K. and Murphy M., 1997. Isolation and identification of Ornithobacterium rhinotracheale from commercial broiler flocks on the Delmarva Peninsula. Avian Diseases 41: 257-260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and identification of Ornithobacterium rhinotracheale from commercial broiler flocks on the Delmarva Peninsula
10. Piechulla, K., Hinz K.H. and Mannheim W., 1985. Genetic and phenotypic comparison of three new avian Haemophiluslike taxa and of Haemophilus paragallinarum Biberstein and White 1969 with other members of the family Pasteurellaceae Pohl 1981. Avian Diseases 29: 601-612 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic and phenotypic comparison of three new avian Haemophiluslike taxa and of Haemophilus paragallinarum Biberstein and White 1969 with other members of the family Pasteurellaceae Pohl 1981
11. Pan Q., Liu A., Zhang F., Ling Y., Ou C., Hou N. and He C., 2012. Co-infection of broilers with Ornithobacterium rhinotracheale and H9N2 avian influenza virus. BMC Veterinary Research 8: 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Co-infection of broilers with Ornithobacterium rhinotracheale and H9N2 avian influenza virus
12. El-Sukhon N.S., Musa A. and Al-Attar M., 2002. Studies on the Bacterial Etiology of Airsacculitis of Broilers in Northern and Middle Jordan with Special Reference to Escherichia coli, Ornithobacterium rhinotracheale, and Bordetella avium. Avian Diseases 46: 605-612 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the Bacterial Etiology of Airsacculitis of Broilers in Northern and Middle Jordan with Special Reference to Escherichia coli, Ornithobacterium rhinotracheale, and Bordetella avium
13. van Empel P., van den Bosch H., Goovaerts D. and Storm P., 1996. Experimental infection in turkeys and chickens with Ornithobacterium rhinotracheale.Avian Diseases 40: 858-864 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental infection in turkeys and chickens with Ornithobacterium rhinotracheale
14. Van Empel, P.C.M. and Hafez H.M., 1999. Ornithobacterium rhinotracheale: A review. Avian Pathology 28: 217-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ornithobacterium rhinotracheale: A review
2. Nguyễn Thị Thu Năm, 2016. Bài Giảng Bệnh Truyền Nhiễm Gia Cầm, Đại Học Nông Lâm TP.HCM Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w