BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y ************ ĐỖ TRUNG HƯNG KHẢO SÁT TÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH ORNITHOBACTERIUM RHINOTRACHEALE, CO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
************
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH
ORNITHOBACTERIUM RHINOTRACHEALE, CORYZA,
VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM VÀ NEWCASTLE
TẠI TỈNH TIỀN GIANG VÀ BẾN TRE
Sinh viên thực hiện Lớp
Ngành Niên khóa
: ĐỖ TRUNG HƯNG : DH15CN
: Chăn Nuôi : 2015-2019
Tháng 10/2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
************
ĐỖ TRUNG HƯNG
KHẢO SÁT TÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH
ORNITHOBACTERIUM RHINOTRACHEALE, CORYZA,
VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM VÀ NEWCASTLE
TẠI TỈNH TIỀN GIANG VÀ BẾN TRE
Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn
TS QUÁCH TUYẾT ANH
Tháng 10/2019
Trang 3i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên sinh viên thực hiện: ĐỖ TRUNG HƯNG
Tên tiểu luận: “Khảo sát tình chăn nuôi và các bệnh Ornithobacterium
rhinotracheale, Coryza, viêm phế quản truyền nhiễm và Newcastle tại tỉnh Tiền
Giang và Bến tre”
Đã hoàn thành tiểu luận theo đúng yêu cầu và các ý kiến nhận xét đóng góp
của giáo viên hướng dẫn và Hội Đồng chấm thi Tốt Nghiệp Khoa Chăn nuôi – Thú
y
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
TS QUÁCH TUYẾT ANH
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến ba mẹ, người đã sinh thành
ra tôi, dành hết tình yêu thương, cố gắng vất vả nuôi nấng tôi nên người, để cho tôi khôn lớn, bước chân vào cánh cửa đại học
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô tại trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt hơn cả là quý thầy cô, bạn bè khoa Chăn Nuôi Thú
Y đã dành hết tâm huyết của mình để giảng dạy, giúp đỡ cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong những tháng năm vừa qua
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Quách Tuyết Anh, anh Nguyễn Mạnh Hổ, anh Bùi Hữu Dũng và thành viên nhóm nghiên cứu khảo sát Những người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và chỉ bảo cho tôi để tôi có thể hoàn thành tốt tiểu luận này
Ngoài ra tôi xin gửi lời cảm ơn đến các hộ chăn nuôi đã hết sức tận tình hợp tác giúp đỡ, tạo điều kiện tốt để tôi có thể thực hiện được tiểu luận này Kính chúc mọi người sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công hơn trong công việc góp phần phát triển nền chăn nuôi của Việt Nam
Trang 5iii
TÓM TẮT
Trong nghiên cứu này chúng tôi đã tiến hành khảo sát 439 trang trại Trong đó
có 327 trại thuộc địa bàn và vùng ven huyện Chợ Gạo, Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang và 112 trại thuộc huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến Tre Thông tin khảo sát dựa trên phương pháp nghiên cứu dịch tễ cắt ngang và hồi cứu để ghi nhận thông tin cần thiết dựa trên góc độ người chăn nuôi và được ghi nhận lại dựa theo Bảng câu hỏi điều tra Kết quả thu được như sau:
Về tình hình chăn nuôi: Tại khu vực Tiền Giang, quy mô đàn chủ yếu trên
5000 con chiếm tỉ lệ 49,4%, tại Bến Tre phần lớn chăn nuôi với quy mô vừa
(1000-3000 con) chiếm 85,6% Kinh nghiệm chăn nuôi trung bình ở tỉnh Tiền Giang là 7 năm, trong khi đó ở tỉnh Bến Tre là 4 năm Các trại vẫn nuôi nhiều lứa tuổi gà trong cùng khu vực chăn nuôi Nguồn thức ăn chủ yếu vẫn là thức ăn công nghiệp nên rất phụ thuộc vào giá cả thị trường, ảnh hưởng đến chi phí đầu tư trong sản xuất Nguồn nước uống cho vật nuôi phần lớn sử dụng nước giếng và nước mặt chưa qua xử lí cũng là yếu tố nguy cơ gây ảnh hưởng đến vấn đề dịch bệnh
Về tình hình bệnh: tại khu vực Tiền Giang, mức độ quan trọng của các bệnh phổ biến tại trại theo quan điểm của người chăn nuôi lần lượt là: ORT, ND, CRD Trong khi đó, tại tỉnh Bến Tre là CRD, ORT, ND Nhìn chung, nhóm bệnh trên đường
hô hấp vẫn là mối lo ngại nhất của người chăn nuôi của cả khu vực khảo sát thuộc 2 tỉnh Mức độ hiểu biết về các bệnh phổ biến như ORT, IC, IB và ND tại Tiền Giang cao hơn Bến Tre lần lượt tương ứng là 31,5% (ORT), 35,2% (IC), 21,8% (IB) và 37,9% (ND) với P<0,001 Tỷ lệ xảy ra các bệnh ORT, IC và ND ở Tiền Giang cũng luôn cao hơn Bến Tre với các tỉ lệ lần lượt tương ứng là 33,68%, 17,34% (P<0,001)
và 13,03% (P<0,01) Trong khi đó, tỉ lệ xảy ra bệnh IB giữa 2 tỉnh Tiền Giang và Bến
Trang 6iv Tre khá tương đồng, không có sự khác biệt về thống kê với tỉ lệ lần lượt là 6,1% và 6,31% (P>0,05)
Trang 7v
MỤC LỤC
Trang
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH x
Chương 1 MỞ ĐẦU 2
1.1 Đặt vấn đề 2
1.2 Mục tiêu 4
1.3 Yêu cầu 4
Chương 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về các bệnh khảo sát 4
2.1.1 Bệnh ORT (Ornithorbacteriosis) 4
2.1.2 Bệnh viêm mũi truyền nhiễm (Infectious Coryza) 7
2.1.3 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis – IB) 10
2.1.4 Bệnh Newcastle (Newcastle Disease – ND) 15
2.2 Tổng quan về địa điểm khảo sát 21
2.2.1 Tỉnh Tiền Giang 21
2.2.2 Tỉnh Bến Tre 23
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 26
3.1.1 Thời gian và địa điểm 26
Trang 8vi
3.1.2 Đối tượng nghiên cứu 26
3.2 Nội dung nghiên cứu 26
3.2.1 Tình hình chăn nuôi gà tại các địa điểm khảo sát 26
3.2.2 Khảo sát về 4 bệnh ORT, IC, IB, ND 26
3.3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ 27
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 27
3.3.3 Tính toán các tỉ lệ liên quan trong khảo sát 28
3.4 Xử lí số liệu 28
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Tình hình chăn nuôi chung 29
4.1.1 Kinh nghiệm chăn nuôi 29
4.1.2 Quy mô và cơ cấu đàn 30
4.1.3 Thực trạng chăn nuôi nhiều lứa tuổi gà trong trại 31
4.1.4 Nguồn thức ăn và nước uống 32
4.1.5 Thời gian trống chuồng 33
4.2 Tình hình dịch bệnh 34
4.2.1 Mức độ quan trọng của bệnh theo quan điểm người dân 34
4.2.2 Mức độ hiểu biết về bệnh của người chăn nuôi 35
4.2.3 Tình hình dịch bệnh tại các trại khảo sát 36
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Đề nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 1 44
PHỤ LỤC 2 47
Trang 9vii
Trang 10Newcastle Disease Virus
Chronic respiratory disease
World Organisation for Animal Health
Vi khuẩn gây bệnh ORT Bệnh truyền nhiễm Coryza Viêm phế quản tuyền nhiễm Virus gây bệnh viêm phế quản tuyền nhiễm Viêm thanh khí quản truyền nhiễm
Bệnh Newcastle Virus gây bệnh Newcastle Bệnh hô hấp mãn tính
Tổ chức sức khỏe động vật thế giới
Trang 11ix
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Tổng số gà của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017 2
Bảng 2.1 Tỉ lệ biến đổi bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh IB 14
Bảng 2.2 Tóm tắt các bệnh trong khảo sát 20
Bảng 2.3 Số lượng đầu gà qua các năm của tỉnh Tiền Giang 23
Bảng 2.4 Số lượng đầu gà qua các năm của tỉnh Bến Tre 25
Bảng 4.1 Thời gian kinh nghiệm của người chăn nuôi 29
Bảng 4.2 Quy mô đàn tại các khu vực khảo sát 30
Bảng 4.3 Cơ cấu đàn tại các trại khảo sát 31
Bảng 4.4 Phân nhóm số lứa tuổi gà được nuôi trong trang trại 32
Bảng 4.5 Nguồn nước sử dụng tại các hộ chăn nuôi thuộc 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre 33
Bảng 4.6 Số trại để trống chuồng thuộc các trại được khảo sát ở 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre 34
Bảng 4.7 Bảng đánh giá mức độ quan trọng của bệnh theo quan điểm người dân 34
Bảng 4.8 Bảng xếp hạng mức độ quan trọng của bệnh theo quan điểm người chăn nuôi 35
Bảng 4.9 Sự hiểu biết về bệnh của người chăn nuôi 35
Bảng 4.10 Tình hình các bệnh phổ biến tại khu vực khảo sát 36
Trang 12x
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Trang
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ thể hiện mức tăng trưởng đàn gà nước ta trong giai đoạn 2010 -
2017 3
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phân nhóm thời gian kinh nghiệm của người chăn nuôi 30
Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ các bệnh thuộc 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre 37
Hình 2.1 Khuẩn lạc O rhinotracheale nuôi cấy trên môi trường thạch TSA có bổ sung 5% máu cừu 5
Hình 2.2 Khuẩn lạc của Av paragallinarum 8
Hình 2.3 Cây phả hệ của virus thuộc họ Coronaviridae 11
Hình 2.4 Bản đồ phân bố bệnh viêm phế quản truyền nhiễm gia cầm trên thế giới trong giai đoạn 7-2018 đến 12-2018 12
Hình 2.5 Bản đồ nơi bùng nổ dịch bệnh IB tính tới thời điểm 05/2019 13
Hình 2.6 Cây phả hệ của virus họ Paramyxoviridae 16
Hình 2.7 Bản đồ phân bố bệnh Newcastle trên thế giới trong giai đoạn 7-2018 đến 12-2018 17
Hình 2.8 Bản đồ nơi bùng nổ dịch bệnh Newcastle tính tới thời điểm 05/2019 18
Hình 2.9 Bản đồ vị trí tỉnh Tiền Giang (Khu vực giới hạn đường màu tím) 21
Hình 2.10 Bản đồ vị trí tỉnh Bến Tre (Khu vực giới hạn đường màu tím) 23
Trang 13Trong quá trình hội nhập như hiện nay ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng ở nước ta đã có nhiều bước phát triển mới, góp phần vào sự thay đổi bộ mặt kinh tế của đất nước Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, xã hội, chăn nuôi gà theo quy mô công nghiệp đang ngày càng khẳng định cơ cấu trong ngành chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập của người sản xuất Nhìn chung số lượng gà qua các năm từ giai đoạn năm 2010 đến 2017 tăng trưởng đều qua các năm số liệu được trình bày dưới Bảng 1.1
Bảng 1.1 Tổng số gà của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017
100,00 103,49 102,54 107,47 112,73 118,83 127,03 135,29
Trang 143
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ thể hiện mức tăng trưởng đàn gà nước ta trong giai đoạn 2010 -
2017 Ngoài ra sự tiến bộ trong chăn nuôi về di truyền, dinh dưỡng, năng suất và kỹ thuật ấp trứng, nền công nghiệp chăn nuôi gia cầm hứa hẹn mở ra rất nhiều cơ hội cho người nông dân, góp phần phát triển kinh tế nước nhà Đi kèm với những thuận lợi đó là những khó khăn như giá thức ăn luôn biến động tăng trong khi giá cả đầu ra không ổn định Nhiều trang trại chăn nuôi chưa đạt tiêu chuẩn, chất thải gây mùi hôi ảnh hưởng môi trường Việc khuyến khích phát triển khu chăn nuôi tập trung đã được triển khai nhưng thiếu đồng bộ về cơ sở hạ tầng Dịch bệnh luôn diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát gây tâm lý lo ngại cho người chăn nuôi
Trong những năm gần đây, tại khu vực tỉnh Tiền Giang người dân đang có xu hướng chuyển từ trồng trọt qua chăn nuôi cùng với sự phát triển của những gà giống Bến Tre, Bình Định và gà Ri góp một phần vào xu thế đó Qua đó kéo theo sự phát triển chăn nuôi của các khu vực lân cận, trong đó có tỉnh Bến Tre
Để góp phần hiểu biết và đánh giá được mức độ quan tâm về tình hình dịch bệnh của người dân tại một số trang trại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Bến Tre, từ
đó đưa ra các giải pháp để hỗ trợ cho chăn nuôi gà ở các địa phương trên tốt hơn cũng
Trang 154
như cung cấp các thông tin cần thiết cho cơ quan quản lý chăn nuôi, những nhà chuyên
môn, bác sĩ thú y và các trang trại Đề tài: “Khảo sát tình chăn nuôi và các bệnh
Ornithobacterium rhinotracheale, Coryza, viêm phế quản truyền nhiễm và
Newcastle tại tỉnh Tiền Giang và Bến Tre” được tiến hành để giải quyết phần nào
thực trạng trên tại các địa bàn khảo sát
1.3 Yêu cầu
Thu thập dữ liệu thông qua phiếu điều tra (Phụ lục 1) bằng cách phỏng vấn trực tiếp các hộ chăn nuôi Sau đó tính toán phân tích các tỉ lệ nhằm đánh giá tình hình chăn nuôi như kinh nghiệm chăn nuôi, quy mô và cơ cấu đàn, thực trạng chăn nuôi gà nhiều lứa tuổi trong trang trại, nguồn thức ăn, nước uống trong chăn nuôi và thời gian trống chuồng Bên cạnh đó khảo sát này còn đánh giá tình hình dịch bệnh với các chỉ tiêu như mức độ quan trọng bệnh theo quan điểm của người dân, sự hiểu biết về bệnh của người chăn nuôi và tình hình dịch bệnh tại các trại khảo sát trên địa bàn của một số huyện thuộc tỉnh Tiền Giang và Bến Tre
Trang 164
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về các bệnh khảo sát
2.1.1 Bệnh ORT (Ornithorbacteriosis)
Giới thiệu chung
Bệnh ORT là một bệnh truyền nhiễm cấp tính tác động lên đường hô hấp gia
cầm O rhinotracheale cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh chính hoặc nguyên nhân
thứ phát còn phụ thuộc vào chủng vi khuẩn, yếu tố môi trường, tình trạng miễn dịch của thú, …
Lịch sử phát hiện
Năm 1991 tại quốc gia Nam Phi, DuPrezz đã quan sát được trên đàn gà thịt xuất hiện những dấu hiệu lâm sàng của những triệu chứng hô hấp, túi khí đục và tăng trưởng chậm Tại Đức Hafez và ctv (1991) cũng đã quan sát nhận thấy những dấu hiệu lâm sàng trên nhưng đi kèm tỉ lệ chết tăng Tại Mỹ đã quan sát thấy những dấu hiệu lâm sàng của triệu chứng hô hấp đồng thời trên cả gà và gà tây (Charlton và ctv, 1993; Hafez, 1996)
Năm 1993 Charlton và ctv lần đầu tiên khám phá ra vi khuẩn gây bệnh Sau
đó đến năm 1994 Vandamme và ctv dựa trên những đặc điểm và phân loại đề xuất
đặt tên cho vi khuẩn là O rhinotracheale
Căn bệnh học
Bệnh ORT gây ra do vi khuẩn gram âm Ornithobacterium thuộc ngành
Cythophaga-Flavobacterium-Bacteroides và có sự gần gũi với 2 bộ vi khuẩn trên gia
Trang 175
cầm là Riemerella anatipestifer và Coenonia anatina (Page và ctv, 1963; Piechulla
và ctv, 1985)
Hình 2.1 Khuẩn lạc O rhinotracheale nuôi cấy trên môi trường thạch TSA có bổ
sung 5% máu cừu (Nguồn: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3811667/)
Sức đề kháng
Các chủng O rhinotracheale bị bất hoạt trong dung dịch chứa 0,5% acid
formic và glyoxyl và dung dịch aldehyde (20% glutaraldehyde) trong 15 phút (Hafez
và Schulze, 2003)
Phân bố và dịch tễ
Sau khi được nhận dạng vào năm 1994 bởi Vandamme và ctv
O rhinotracheale được phân lập và báo cáo ở khắp nơi trên thế giới ở một số quốc
gia như Mỹ, Pháp, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha, Đức, Hungary, Israel, Hàn Quốc, Nhật, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kì, Brazil, Iran và Nam Phi (Qing Pan và ctv, 2012).Theo Hauck (2015) tại Califonia, Mỹ trong giai đoạn năm 2000-2012 đã phân lập từ 294 gà và gà tây ghi nhận đã nhiễm bệnh ORT mà trong đó vi khuẩn ORT là một trong những tác nhân chính gây ra bệnh hô hấp (Hauck và ctv, 2015)
Trang 186
Trong tự nhiên vi khuẩn được phân lập từ một số loài được tìm thấy như chim,
gà, vịt, chim ưng, ngỗng, chuột lang, hải âu, đà điểu, chim đa đa, gà lôi, chim bồ câu, chim cút và gà tây (Jackwood và Saif, 2013)
Vi khuẩn O rhinotracheale trong tự nhiên truyền lây theo chiều ngang bằng
cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua nước uống và có thể truyền dọc qua trứng Sukhon, 2002)
(El-Triệu chứng lâm sàng
Trong giai đoạn bệnh một số triệu chứng lâm sàng và tỉ lệ chết khi bệnh xảy
ra do O rhinotracheale rất biến động Những triệu chứng lâm sàng chung đó bao
gồm như ủ rũ, giảm lượng thức ăn ăn vào, giảm tăng trọng, chảy nước mũi và hắt hơi, phù mặt
Trên đàn gà thịt triệu chứng lâm sàng thường xuất hiện vào giai đoạn 3-6 tuần tuổi và tỉ lệ chết trong khoảng 2% - 10% cùng với xuất hiện những triệu chứng chung của bệnh Đối với đàn gà giống, bệnh thường ảnh hưởng trong giai đoạn đẻ nhất là trong giai đoạn đỉnh điểm sản xuất trứng hoặc trong giai đoạn đầu của sản xuất trứng
Tỉ lệ tử vong ở mức tương đối thấp trong một số trường hợp Ngoài ra còn bệnh còn được ghi nhận gây ảnh hưởng làm giảm sản lượng trứng, kích thước trứng giảm, vỏ trứng mỏng Tuy nhiên khả năng sinh sản và khả năng ấp nở không bị ảnh hưởng (Franz và ctv,1997; Odor và ctv, 1997; van Empel và Hafez, 1999; trích dẫn bởi David và ctv, 2013)
Ngoài những triệu chứng như ở đàn gà giống thì ở đàn gà đẻ thương phẩm khi
bị nhiễm O rhinotracheale còn gây biến dạng hình dạng trứng và tỉ lệ chết trên đàn
cao hơn (Kirby và ctv, 2004)
Bệnh tích
Trên gà thường xuất hiện các bệnh tích như viêm phổi, viêm màng phổi, viêm túi khí Kiểm tra sau khi giết mổ hoặc sau khi chết trong túi khí có bọt màu trắng,
Trang 197
kem của dịch tiết Ngoài ra tại ngã ba khí phế quản có dịch tiết đông đặc (van Empel
và ctv, 1996)
2.1.2 Bệnh viêm mũi truyền nhiễm (Infectious Coryza)
Giới thiệu chung
Bệnh viêm mũi truyền nhiễm (Infectious Coryza - IC) là một bệnh hô hấp cấp
tính trên gà do Avibacterium paragallinarum có tính chất lây lan Gây thiệt hại
nghiêm trọng về kinh tế làm giảm tăng trọng, giảm sản lượng trứng trên gà đẻ ngoài
ra bệnh còn gây kế phát Mycoplasma synoviae Bệnh xảy ra ở các nước đang phát
triển gây thiệt hại nhiều hơn các nước phát triển
Bệnh chỉ xảy ra trên gà không gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người
Lịch sử phát hiện
Vào đầu những năm 20 của thế kỷ XIV Beach đã phát hiện một thực thể gây
ra những triệu chứng lâm sàng trên gà khác biệt với bệnh khác nhưng chưa rõ nguyên nhân
Năm 1932 đã phân lập được tác nhân gây bệnh và đặt tên là Bacillus
hemoglobinophilus coryzae gallinarum (De Blieck và ctv, 1932)
Vi khuẩn Avibacterium paragallinarum thuộc:
Bộ: Pasteurellales
Trang 20Av Paragallinarum bị bất hoạt nhanh khi ra môi trường bên ngoài Trong điều
kiện của trại không sống lâu hơn 48 giờ ở 18 oC – 24oC, trong dịch tiết ở mũi tồn tại được 4 giờ ở nhiệt độ môi trường xung quanh Trong chất tiết và mô (37oC) tồn tại được 24 giờ, giữ ở 4oC sẽ tồn tại trong nhiều ngày Ở 45 oC – 55oC sẽ chết trong vòng
2 – 10 phút Cho vào trong nước trứng 0,25% formalin chết trong vòng 24 giờ ở 6oC (Yamamoto, 1978; trích dẫn bởi David và ctv, 2017)
Phân bố và dịch tễ
Bệnh phân bố khắp mọi nơi trên thế giới và là vấn đề trong chăn nuôi gà theo quy mô công nghiệp Theo nguồn dữ liệu dịch tễ của tổ chức OIE, năm 1988 ở 10 trang trại phía nam New South Wales đã được báo cáo bùng nổ dịch (Blackall và ctv, 1989) Sau đó trong giai đoạn từ năm 1991 đến 1992, xảy ra 17 đợt bùng nổ dịch được báo cáo ở Argentina (Sandoval và ctv, 1993) Đến năm 2014 tại Andhra Pradesh
Ấn Độ báo cáo bùng nổ dịch (Muhammad và Sreedevi, 2013)
Trang 219
Ở mọi lứa tuổi gà đều có thể mắc bệnh tuy nhiên ở giai đoạn gà còn nhỏ bệnh
ít nghiêm trọng hơn so với gà ở giai đoạn trưởng thành, đặc biệt là gà mái trong giai đoạn sản xuất trứng (Yamato, 1978; trích dẫn bởi David và ctv, 2013) Theo Calderón
và ctv (2010) sản lượng có thể giảm lên đến 40% và tỉ lệ chết hoặc loại thải biến động khoảng 2% đến 5% (Sandoval và ctv, 1993)
Theo Nguyễn Bá Hiên và ctv (2013) bệnh thường lây qua đường không khí và không có khả năng lây truyền qua trứng Các cá thể mắc bệnh mãn tính hoặc mang trùng là nguồn lây bệnh chính trong đàn
Triệu chứng lâm sàng
Bệnh Coryza gây ra những triệu chứng lâm sàng thể hiện ra bên ngoài như viêm cấp tính đường hô hấp trên phần từ mũi đến xoang mũi, chảy dịch nhầy hoặc thanh dịch, sưng vùng mặt và viêm kết mạc mắt
Trong trường hợp thể bệnh mãn tính thường do bệnh kết hợp với các bệnh khác và tạo ra các triệu chứng phức hợp gây khó khăn trong chẩn đoán (Muhammad
Bệnh tích
Av Paragallinarum gây ra những bệnh tích như viêm cata cấp tính trên màng
nhầy ở đường mũi và xoang mũi, gây viêm kết mạc mắt, sưng vùng mặt và tích Thông thường viêm phổi và viêm túi khí hiếm khi xảy ra Tuy nhiên một số báo cáo nghiên cứu ở một số vùng đã xảy ra dịch cho thấy bệnh tích viêm túi khí đã lên đến 69,8% (Droual và ctv, 1990; Hoerr và ctv, 1994)
Trang 2210
2.1.3 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis – IB)
Giới thiệu chung
Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis – IB) là một bệnh hô hấp truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm với những đặc điểm chung như khò khe, ho, hắt hơi Bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế làm giảm tăng trọng, giảm hiệu quả
sử dụng thức ăn, giảm sản lượng trứng và chất lượng trứng
Bệnh không gây ảnh hưởng đáng kể lên sức khoẻ cộng đồng (Nguyễn Bá Hiên
và ctv, 2013)
Lịch sử phát hiện
Vào năm 1930 tại tiểu bang North Dakota thuộc Hoa Kỳ lần đầu tiên mô tả bệnh, tuy nhiên đến năm 1931 Schalk và Hawn lần đầu tiên công bố tài liệu sau khi quan sát được Cũng trong thời gian đó bệnh IB được cho là một dạng bệnh nhẹ của bệnh ILT Tuy nhiên đến năm 1936 Beach và Schalm đã thành công trong việc sử dụng phản ứng trung hòa trên gà nhằm phân biệt giữa 2 bệnh IB và ILT
Năm 1937 Beaudette và Hudson quan sát thấy được sự bất thường của vỏ trứng
do IBV gây ra Đến những năm 60 của thế kỷ XIV Winterfield và Hitchner đã báo cáo rằng một số chủng IBV gây ra hội chứng bệnh trên thận và viêm thận, sau đó Gray và Holte đã thành công trong việc phân lập được chủng IBV gây bệnh trên thận
Trang 2311
Hình 2.3 Cây phả hệ của virus thuộc họ Coronaviridae
Sức đề kháng
IBV bị bất hoạt ở 56ºC trong 15 phút, 45ºC trong 90 phút Một số chủng IBV
có thể sống sót ở ether 20% ở 4ºC trong 18 giờ Mất tính gây nhiễm bởi Chloroform 50% ở nhiệt độ phòng trong 10 phút Nhạy cảm với các thuốc sát trùng như Propiolactone 0,05% - 0,1%, formalin 0,1% (Nguyễn Bá Hiên và ctv, 2013)
Trang 2412
Ở mọi lứa tuổi gà đều có thể mắc bệnh Tuy nhiên trên gà còn nhỏ IBV gây bệnh ở đường hô hấp trên Tỉ lệ mắc bệnh hầu như có thể lên đến 100% Nhưng tỉ lệ chết có thể biến động giữa khoảng từ 0% đến 82% tùy vào điều kiện như tình trạng sức khỏe, hệ miễn dịch, chủng virus, nhóm vi khuẩn gây bệnh cơ hội Đối với các đàn gà ở lứa tuổi càng cao thì đề kháng với các tác nhân gây bệnh hơn Tại Việt Nam theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Loan (2018) ở một số trang trại thuộc tỉnh phía bắc tỉ lệ gà mắc bệnh IB giao động từ 13,16% - 16,26% trong khi đó tỉ lệ chết giao động trong khoảng 2,02% - 2,54%, cũng trong nghiên cứu trên của tác giả tỉ lệ mắc bệnh IB do IBV gây ra cũng chịu ảnh hưỡng do thời tiết trong đó mùa Đông cao nhất lên đến 20,05% và thấp nhất là mùa thu với tỉ lệ mắc 10,48%
Hình 2.4 Bản đồ phân bố bệnh viêm phế quản truyền nhiễm gia cầm trên thế giới
trong giai đoạn 7-2018 đến 12-2018 (Nguồn: http://www.oie.int/wahis_2/public/wahid.php/Wahidhome/Home)
Trang 2614
Theo Nguyễn Thị Loan (2018) ngoài những biểu hiện triệu chứng lâm sàng chung, trên gà mắc IB đặc biệt có còn có thêm triệu chứng tích dịch trong tử cung Cùng với đó gà còn bị tiêu chảy phân loãng, nhiều nước và có mùi hôi
Bệnh tích
Ở gà nhiễm bệnh có sự xuất hiện của sợi huyết, viêm cata hoặc tiết dịch trong đường khí quản, và xoang mũi có dịch tiết màu vàng Ở xung quanh phế quản có thể thấy viêm, xuất huyết khí quản, viêm túi khí và viêm xoang mũi Thận sưng và nhợt nhạt, các ống niệu quản bị tắc nghẽn bởi muối urate Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Loan (2018) tỉ lệ bệnh tích gà mắc bệnh IB lần lượt là thận sưng (90,48%), viêm kết mạc mắt (76,98%), tích dịch trong tử cung (66,67%); ngoài ra chủ yếu là các bệnh tích đường hô hấp như xuất huyết khí quản (76,98%), phổi tụ huyết, xuất huyết (63,49%), viêm túi khí (60,32%) và viêm xoang mũi (57,94%)
Bảng 2.1 Tỉ lệ biến đổi bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh IB
Viêm xoang mũi
Xuất huyết khí quản
Phổi tụ huyết, xuất huyết
(Nguồn: Nguyễn Thị Loan, 2018)
Trang 2715
Trên gà đẻ trong xoang bụng đôi khi có thể quan sát được dịch của lòng đỏ Đối với trên những đàn gà con khi bị nhiễm IBV bệnh tích thường thấy là u nang buồng trứng Theo Sevoian và Levine (1957) chiều dài và chiều rộng của của ống dẫn trứng của gà bị nhiễm bệnh giảm cũng như sự thoái triển của buồng trứng
2.1.4 Bệnh Newcastle (Newcastle Disease – ND)
Giới thiệu chung
Bệnh Newcastle (Newcastle Disease – ND) hay còn được gọi là bệnh gà rù là một bệnh truyền nhiễm cấp tính trên gà Bệnh được coi gây thiệt hại lớn nhất về kinh
tế so với các bệnh trên gia cầm nói chung và trên gà nói riêng Ở các nước đang phát triển thiệt hại không chỉ về các vụ dịch bệnh bùng nổ mà còn chi phí vaccine, kể cả những nước sạch bệnh vẫn phải tốn chi phí khổng lồ giám sát virus hằng năm
Lịch sử phát hiện
Bệnh Newcastle là một bệnh lây truyền mạnh gây thiệt hại đến nền kinh tế trên gia cầm Các chủng virus gây bệnh Newcastle hiện nay là một căn bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng đến gia cầm và chim hoang dã Các phân tích sinh học nhằm phân biệt trong lịch sử được thu thập trước năm 1960 cho thấy các chủng virus lưu hành tại thời điểm đó thuộc nhóm II của các kiểu gen V, VI, VII, XII thông qua XVIII (Kiril
Trang 28Phân bố và dịch tễ
Tính từ thời điểm năm 2005-2018 theo thống kê của tổ chức OIE bệnh xuất hiện tập trung nhiều ở khu vực thuộc Châu Á, Châu Phi, Bắc Mĩ và một số quốc gia thuộc Châu Âu Một số khu vực trên thế giới chưa bị xuất hiện ND như Úc, New Zealand, … (OIE, 2018) Ở các nước đang phát triển bệnh mang tính chất dịch vùng (Nguyễn Bá Hiên, 2013)
New castle disease virus
Trang 2917
Hình 2.7 Bản đồ phân bố bệnh Newcastle trên thế giới trong giai đoạn 7-2018 đến
12-2018 (Nguồn: http://www.oie.int/wahis_2/public/wahid.php/Wahidhome/Home)
No information: Không có thông tin; Never reportes: Chưa báo cáo; Disease absent: Chưa xuất hiện bệnh; Disease suspected: Nghi ngờ có bệnh; Disease present: Xuất hiện bệnh; Disease limited to one or more zones: Bệnh giới hạn ở một vùng hoặc hơn; Infection/ infestation limited to one or more zones: Nhiễm bệnh/ truyền bệnh giới hạn ở một vùng hoặc hơn; Curent disease event: Hiện tại có bệnh
Virus gây bệnh đã biết được gây nhiễm trên 236 giống gia cầm (van Loock ctv, 2002) Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh tuy nhiên còn tùy thuộc vào chủng virus, vật chủ, hệ miễn dịch
Gà có thể mẫn cảm với virus thông qua bụi bẩn hoặc không khí có chứa virus lợi dụng điều đó vaccine có thể áp dụng bằng cách phun sương Ngoài ra virus có thể truyền ngang trong trang trại thông qua dịch tiết hầu họng, phân
Trang 3018
Hình 2.8 Bản đồ nơi bùng nổ dịch bệnh Newcastle tính tới thời điểm 05/2019
No information: Không có thông tin; Resolved (wild): Đã giải quyết (thú hoang dã); Resolved (domestic): Đã giải quyết (thú nuôi nhà); Resolved (both): Đã giải quyết (thú nuôi nhà và thú hoang dã); Continuing (domestic): Vẫn đang tiếp diễn (thú nuôi nhà)
Trong trường hợp theo hướng hô hấp – thần kinh (thể Beach) Chủ yếu ở Mỹ nên còn được gọi là thể Mỹ Bệnh xuất hiện một cách bất thình lình và lan truyền một cách nhanh chóng Gà thường biểu hiện như thở khó, ngáp gió và ho, giảm ăn, giảm
đẻ hoặc ngừng đẻ, phân không thấy tiêu chảy không giống với thể Doyle, sau 1 - 2 ngày hay chậm hơn có thể xuất hiện các dấu hiệu thần kinh Tỉ lệ mắc bệnh 100%, tỉ
lệ chết thay đổi gà lớn có thể chết khoảng 50% gà nhỏ chết lên đến 90%