Ngoài việc tuyên truyền cho người thân, bạn bè, gia đình, các em học sinh còn biết vận dụng các kiến thức học trong chương trình để đưa ra các biện pháp xử lí ô nhiễm môi trường của làng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƯƠNG THỊ THU HÀ
TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN “XỬ LÍ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Ở LÀNG NGHỀ MAY MẶC XÃ TAM HIỆP”TRONG DẠY HỌCCHƯƠNG ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG – VẬT LÍ 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƯƠNG THỊ THU HÀ
TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN “XỬ LÍ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Ở LÀNG NGHỀ MAY MẶC XÃ TAM HIỆP”TRONG DẠY HỌCCHƯƠNG ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG – VẬT LÍ 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Kim Chung
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Em xin chân thành các thầy cô trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến thầy TS.Phạm Kim Chungđã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trường THPT Ngọc Tảo – Phúc Thọ - Hà Nội đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh
Hà Nội, tháng 10 năm 2017 Học viên thực hiện
Dương Thị Thu Hà
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình và sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Khái niệm năng lực 6
1.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề 6
1.1.3 Khái niệm dự án 7
1.1.4 Dạy học dựa trên dự án 7
1.2 Tổ chức dạy học dự án nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học vật lí 9
1.2.1 Các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề 9
1.2.2 Tổ chức dạy học dự án 10
1.2.3 Xây dựng đề cương cho một dự án 17
1.2.4 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học dự án 18
1.3 Điều tra thực tiễn về dạy học dự án ở trường THPT 24
1.3.1 Mục đích điều tra 24
1.3.2 Phương pháp điều tra 24
1.3.3 Đối tượng điều tra 24
1.3.4 Kết quả điều tra 24
1.4 Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN “XỬ LÍ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở LÀNG NGHỀ MAY MẶC XÃ TAM HIỆP”30 2.1 Thực trạng và biện pháp xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp 30
2.1.1 Giới thiệu về làng nghề may mặc xã Tam Hiệp 30
Trang 62.1.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường tại làng nghề may mặc Tam Hiệp 34
2.2 Phân tích chương trình, nội dung dạy học chương điện tích, điệntrường liên quan đến xử lý ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc 38
2.2.1 Chương trình, nội dung dạy học chương điện tích, điệntrường 38
2.3 Xây dựng dự án học tập “Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp” 41
2.3.1 Xây dựng chủ đề “X ử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp” 41
2.2.2 Xác định các vấn đề trong dự án“Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp” 42
2.3.3 Xác định các kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề 43
2.3.4 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề 43
2.3.5 Tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c của chủ đề theo dự án 44
2.3.6 Xây dựng kế hoa ̣ch da ̣y ho ̣c d ự án “Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp” 54
2.3.7 Kiểm tra đánh giá trong d ạy học theo chủ đề “Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp” 54
2.4 Kết luận chương 2 56
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57
3.1 Mục đích, đối tượng, nhiê ̣m vu ̣ thực nghiệm sư phạm 57
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 57
3.1.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 57
3.1.3 Phương thức thực nghiệm sư phạm 57
3.2 Thời gian và kế hoạch thực nghiê ̣m sư pha ̣m 58
3.2.1 Thời gian thực nghiê ̣m sư pha ̣m 58
3.2.2 Kế hoạch thực nghiê ̣m sư pha ̣m 58
3.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 60
3.3.1 Đánh giá định tính 60 3.3.2 Đánh giá đi ̣nh lượng kết quả của việc phát triển năng lực giải quyết vấn
Trang 7đề của học sinh sau khi học chủ đề 69
3.4 Đánh giá chunghiệu quả của biện pháp dạy học dự án“Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp”trong dạy học chương điện tích, điện trường 70
3.5 Kết luận chương 3 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 78
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và các chỉ số hành vi 10Bảng 1.2: Tiêu chí chất lượng của các chỉ số hành vi của năng lực GQVĐ 21Bảng 2.1 Tỷ lệ người lao động mắc các bệnh ở xã Tam Hiệp 38Bảng 3.1: Kế hoa ̣ch thực nghiê ̣m sư pha ̣m 59Bảng 3.2 Kết quả đánh giá năng lực GQVĐ của HS khi dạy học nội dung “Lí thuyết về điện tích – điện trường, thí nghiệm về sự nhiễm điện 69
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Máy cắt vải tự động 32
Hình 2.2: Hình ảnh chụp tại 1 xưởng may của xã Tam Hiệp 33
Hình 2.3: Hình ảnh người công nhân đang là quần áo 33
Hình 2.4: Sản xuất thú nhồi bông 35
Hình 2.5: Hình ảnh ô nhiễm bụi do nhiều xe di chuyển ra vào làng nghề 35
Hình 2.6: Ảnh chụp rác là vải vụn thừa 36
Hình 2.7.Sơ đồ kiến thức chương “Điện tích – Điện trường” 40
Hình 4.1 Một số hình ảnh học sinh làm việc tại các nhóm 61
Hình 4.3 Mô ̣t số hình ảnh báo cáo dự án 62
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất hàng may mặc 31
Sơ đồ 3.1 Nguyên tắc hệ thống xử lí ô nhiễm bụi 66
Sơ đồ 3.2 Quy trình công nghệ xứ lý ô nhiễm bụi ở xưởng may 66
Sơ đồ 3.3 Thiết bị lọc bụi 68
Trang 10MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Sự phát triển khoa học kĩ thuật đòi hỏi những con người lao động năng động, tự tin, sáng tạo, linh hoạt, sẵn sàng thích ứng với những đổi mới diễn ra hằng ngày.Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo đã chỉ rõ: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn” và “Chuyển mạnh quá trình giáo dục
từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”
Việc đổi mới giáo dục cần phải đổi mới các phương pháp dạy học hướng tới hoạt động học tập chủ động tích cực, sáng tạo, biết cách làm việc độc lập và làm việc hợp tác
Học theo dự ánlà một phương pháp học tập tạo cơ hội cho học sinh tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cách sáng tạo vào thực
tế cuộc sống, kết nối kĩ năng và kiến thức từ nhiều nguồn và kinh nghiệm đa dạng, áp dụng kĩ năng và thực hành đa dạng
Lĩnh vực giáo dục Khoa học Tự nhiêncó ưu thế hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất như tự tin, trung thực; các năng lực tìm hiểu và khám phá thế giới tự nhiên qua quan sát và thực nghiệm; năng lực vận dụng tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết vấn đề trong cuộc sống, ứng xử với
tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và môi trường Tuy nhiên, do sự hạn chế về thời gian và cơ sở vật chất của các trường phổ thông làm việc triển khai dạy học dự ánnày gặp nhiều khó khăn
Trang 11Việc tổ chức dạy họcdự án cần có những nghiên cứu tổ chức dạy học các chủ đề thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động và vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Là giáo viên dạy học Vật lí ở xã Tam Hiệp, thuộc huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội,đây là làng nghề may mặc nổi tiếng với các sản phẩm may mặc được bán đi khắp cả nước Các sản phẩm may của làng nghề khá đa dạng: quần áo, gấu bông, chăn ga gối đệm, sản xuất các phụ kiện may mặc, dệt vải… Sự phát triển của làng nghề đã mang lại cuộc sống đầy đủ cho nhân dân của xã cũng như các xã bên cạnh, mang lại sự phát triển kinh tế của địa phương cũng như của đất nước.Trong thời gian gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra do lượng bụi vải thải ra hàng ngày, thuốc nhuộm dệt thải ra môi trường, vải thừa, tiếng ồn ào từ các loại máy móc,… đang trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của người dân Học sinh của trường THPT Ngọc Tảo sống tập trung tại các xã gần làng nghề, là những những người sẽ trở thành nạn nhân trực tiếp của sự ô nhiễm đó, vì vậy giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường để bản thân các em tự ý thức,các em tuyên truyền cho gia đình và những người hàng xóm cùng chung tay giữ gìn vệ sinh môi trường
sẽ phần nào hạn chế sự ô nhiễm đó Ngoài việc tuyên truyền cho người thân, bạn bè, gia đình, các em học sinh còn biết vận dụng các kiến thức học trong chương trình để đưa ra các biện pháp xử lí ô nhiễm môi trường của làng nghề may mặc, từ đó có thể giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Với các lí do trên, tôi chọn đề tài luận văn là: Tổ chức dạy học dự án
“Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp” trong dạy học chương điện tích – điện trường – Vật lí 11
2 Mục đích nghiên cứu
Tổ chức dạy học dự án nhằm nâng cao năng lực vận dụng kiến thức của
Trang 12chương “Điện tích – Điện trường – Vật lí 11” để giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể: Giáo viên, học sinh ở trường THPT Ngọc Tảo,Phúc Thọ,Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá chủ đề dạy học dự án: “Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp
” ở trường THPT
4 Giả thuyết khoa học
Dựa trên cơ sở lí luận về dạy học dự án, dạy học phát triển năng lực cùng với việc phân tích nội dung kiến thức chương “Điện tích – Điện trường”kết hợp với việc phân tích đặc điểm về kinh tế và lao động sản xuất ở địa phương để xây dựng và tổ chức dạy học dự án để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học ở trường phổ thông
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận:
Nghiên cứu về dạy học dự án
Nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực
Nghiên cứu kiến thức trong chương trình THPT hiện nay liên quan đến chủ đề
Vận dụng vào việc xây dựng chủ đề dạy học dự án
- Nghiên cứu thực tiễn sư phạm
Điều tra thực trạng việc tổ chức dạy học dự ántrong dạy học vật
lí tại một số trường THPT
Xử lí kết quả và tìm hiểu nguyên nhân từ kết quả điều tra Đề xuất biện pháp khắc phục
Trang 13- Xây dựng chủ đề và đề xuất tiến trình tổ chức dạy học dự án chủ đề:
Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp ở trường THPT nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nội dungdạy học dự án: “Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp ”
- Địa bàn nghiên cứu: Một số lớp ở trường THPT Ngọc Tảo trên địa bàn thành phố Hà Nội
7.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học dự án ở trường THPT, mục tiêu dạy học môn Vật lí, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh
Nghiên cứu các tài liệu về các quan điểm, sự định hướng việc dạy và học tích cực cũng như đổi mới PPDH; về lí luận dạy học nói chung và lí luận dạy học môn Vật lí nói riêng
Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK, sách giáo viên, sách bài tập và các tài liệu khác liên quan
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa hệ thống lý luận của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra thực trạng về d ạy học dự án các môn khoa học tự nhiên ở trường trung học phổ thông , phỏng vấn thu thập thông tin về thực trạng; phương pháp thực nghiệm để kiểm chứng kết quả nghiên cứu; phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 14Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THPT với tiến trình tổ chức dạy học dự án đã đưa ra.Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm, đối chiếu với mục đích nghiên cứu và rút ra kết luận của đề tài
- Phương pháp thống kê toán học
Xử lí các số liệu thống kê thu được từ phiếu điều tra và các kết quả thực nghiệm sư phạm
8 Dự kiến đóng góp của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học dự án và tổ chức hoạt động ngoại khóa nhằm góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT
- Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học dự án: “Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp ”trong dạy học chương điện tích – điện trườngở trường THPT nhằm góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh THPT
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luâ ̣n văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của da ̣y học dự án
Chương 2:Xây dựng và tổ chức dạy học dự án “Xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xãTam Hiệp” trong DH chương Điện tích - Điện trường
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm năng lực
Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định Chẳng hạn, khả năng giải toán, khả năng nói Tiếng Anh… thường được đánh giá bằng các trắc nghiệm trí tuệ
Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động
cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết kĩ năng,
kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động
Người học có năng lực hành động về một loại/lĩnh vực hoạt động nào
đó cần hội đủ các dấu hiệu cơ bản sau:
- Có kiến thức, hiểu biết hệ thống/chuyên sâu về loại/lĩnh vực hoạt động
- Biết tiến hành hoạt động hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích
- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc
Từ đó ta có thể đưa ra một định nghĩa về năng lực hành động, đó là: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định
1.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng huy đô ̣ng kiến thức , kĩ năng, thái độ và các thuộc tính cá nhân khác nhằm thực hiê ̣n có hi ệu quả những vấn
đề nảy sinh hay những tình huống có vấn đề trong học tập, cuộc sống
Như vậy, năng lực giải quyết vấn đề không chỉ đề cập đến việc thực hiện thành công một loại công việc trong bối cảnh nhất định mà còn nhấn
Trang 16mạnh đến giải quyết các vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tiễn, mà đó thường là các vấn đề phức hợp đòi hỏi nhiều kiến thức và kĩ năng để giải
quyết vấn đề
1.1.3.Khái niệm dự án
* Trong tiếng Anh thuật ngữ “dự án” là “project”, có nguồn gốc từ tiếng Latinh là “proicere” : được hiểu là một đề án, dự thảo hay kế hoạch cần thực hiện để đạt mục đích đặt ra Khái niệm dự án được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh,nghiên cứu khoa học cũng như trong quản lý xã hội và được
sử dụng trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo như một phương pháp dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hiện thực hành
Có thể nói, khái niệm dự án được hiểu là một kế hoạch, trong đó cần xác định rõ mục tiêu, thời gian, phương tiện tài chính, vật chất, nhân lực và cần được thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra Dự án được thực hiện trong những điều kiện xác định và có tính phức hợp, liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau
1.1.4 Dạy học dựa trên dự án
Từ đầu thế kỉ 20, các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận cho phương pháp dự án ( Project method ) Ban đầu nó chỉ được áp dụng khi dạy học môn kĩ thuật ở các trường Đại học và Cao đẳng Dần dần, nó được chú ý đặc biệt trong nền giáo dục của nhiều nước trên thế giới và sử dụng rộng rãi trong các môn học khác ở trường phổ thông và trở nên phổ biến, nhất là các nước phát triển Có thể kể đến một số quốc gia có nền giáo dục tiên tiến như:
Mỹ, Đức, Đan Mạch đều có nhiều công trình có giá trị về lý luận cũng như thực tiễn đối với phương phápnày
Cách học dựa trên dự án là một mô hình học tập khác với mô hình học tập truyền thống với nội dung bài giảng ngắn, tách biệt và lấy giáo viên làm trung tâm Các hoạt động học tập dựa trên dự án được thực hiện một cách cẩn thận, mang tính lâu dài, liên quan đến nhiều giá trị học thuật, lấy học sinh làm
Trang 17trung tâm và hòa nhập với những vấn đề và thực tiễn của thế giới thực tại[9]
Học theo dự án là một mô hình dạy học lấy học sinh làm trung tâm Cách học này phát triển kiến thức và kỹ năng của học sinh thông qua một nhiệm vụ mở rộng, đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập của mình thông qua cả sản phẩm lẫn phương thức thực hiện.[2]
Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được
Dạy học theo dự án là giúp phát triển kiến thức và các kĩ năng liên quan thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyến khích học sinh tìm tòi, hiện thực hóa những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện và tạo ra sản phẩm của chính mình Chương trình dạy học theo dự án được xây dựng dựa trên những câu hỏi định hướng quan trọng, lồng ghép các chuẩn nội dung và tư duy bậc cao trong những bối cảnh thực tế Bài học thiết kế theo dự án chứa đựng nhiều kĩ thuật dạy học khác nhau, có thể lôi cuốn được mọi đối tượng học sinh không phụ thuộc vào cách học của họ Thông thường học sinh sẽ được làm việc với chuyên gia và những thành viên trong cộng đồng để giải quyết vấn đề, hiểu nội dung sâu hơn.Các phương tiện kĩ thuật cũng được sử dụng để hỗ trợ việc học Trong quá trình thực hiện dự án có thể vận dụng nhiều các đánh giá khác nhau để giúp HS tạo ra những sản phẩm có chất lượng Quá trình giảng dạy luôn định hướng vào các khái niệm cơ bản của môn học nhưng gắn liền với thực tế Theo phương pháp này, người học phải
tự mình giải quyết các vấn đề vàcác nhiệm vụ có liên quan khác để có được kiến thức, khả năng giải quyết vấn đề và cho ra những kết quả thực tế.[6]
Tóm lại:
- Dạy học theo dự án là phương pháp dạy học lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm, học sinh tiếp thu những kiến thức thông qua tình huống
Trang 18thực tế mà cái chính là người thực hiện theo sự hướng dẫn của giáoviên Học sinh tiếp thu kiến thức và kĩ năng thông qua việc đóng một hay nhiều vai trò
để giải quyết vấn đề (gọi là dự án) mô phỏng những hoạt động có thật của xã hội chúng ta Những hoạt động này giúp học sinh thấy kiến thức cần học có ý nghĩa hơn Người học phải tự mình giải quyết các vấn đề vàcác nhiệm vụ có liên quan khác để có được kiến thức, khả năng giải quyết vấn đề thựctế
1.2 Tổ chức dạy học dự án nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học vật lí
1.2.1 Các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề
Những khái niệm về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề đưa ra định nghĩa rất chung chung của việc giải quyết vấn đề Cụ thể hơn, để phân tích năng lực giải quyết vấn đề dựa trên quá trình giải quyết một vấn đề Năng lực giải quyết vấn đề một người thể hiện bởi hiệu suất trong việc xác định một vấn đề, tìm kiếm thông tin có liên quan, đánh giá khó khăn, phức tạp của vấn
đề, vạch ra một kế hoạch với hành động thích hợp và thực hiện của nó
Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu với yêu cầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục trung học những năm sắp tới, trong đó có đề cập tới năng lực giải quyết vấn đề như sau:
a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp: thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thu thập và làm
rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
Trang 19Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và các chỉ số hành vi mô tả trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và các chỉ số hành vi
Năng lực hợp
phần
Năng lực thành tố
Chỉ số hành vi
Tìm hiểu vấn đề Phát hiê ̣n vấn đề - Mô tả được các hiện tượng trong tự nhiên , kĩ
thuâ ̣t
- Đặt ra những câu hỏi về một đối tươ ̣ng hay quá
trình trong tự nhiên, kĩ thuật Phát biểu vấn đề
cần giải quyết
- Phát biểu vấn đề cần giải quyết
Đề xuất giải pháp
và thực hiện giải
pháp
Đề xuất và lựa chọn giải pháp
- Đề xuất giải pháp
- Phân tích giải pháp
- Lƣ̣a cho ̣n giải pháp
Lâ ̣p kế hoa ̣ch - Xác định mục đích
- Xác định thời gian, nguồn lực
- Phân công công việc
- Dự kiến sản phẩm
- Xây dựng tiến trình thực hiê ̣n
Thƣ̣c hiê ̣n giải pháp
- Thực hiê ̣n giải pháp đã lựa cho ̣n
- Trình bày kết quả của việc thực hiện giải pháp
Đánh giá và điều
chỉnh giải pháp
Điều chỉnh giải pháp
Điều chỉnh giải pháp
1.2.2 Tổ chức dạy học dự án
Đặc điểm của dạy học dự án
Có hai thành phần quan trọng của học tập qua dự án
Thứ nhất, người học yêu cầu một câu hỏi hay một vấn đề phục vụ cho việc tổ chức và hoạt động của dự án, và các hoạt động này dẫn đến các sản phẩm cuối cùng để giải quyết vấn đề
Thứ hai, học qua dự án cũng đặt người học vào những bối cảnh thực tế
để giải quyết vấn đề Các dự án được thiết kế có các hoạt động khác nhau để
Trang 20giúp người học có được những thông tin trong một cam kết Các hoạt động có thể không hoàn toàn liên quan đến nhau nhưng có thể giúp người học tìm hiểu nội dung chương trình giảng dạy, tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề, họ có cơ hội có được một sự hiểu biết về các nguyên tắc và các khái niệm cơ bản Khi thực hiện điều ấy, các dự án xây dựng cầu nối giữa các sự việc trong lớp học với thực tế đời sống, các câu hỏi và các câu trả lời phát sinh trong các doanh nghiệp hàng ngày mở ra cho người học những giá trị nhất định Chính vì vậy, học tập qua dự án là phương pháp đòi hỏi sự nỗ lực tham gia tích cực của người học trong thời gian dài
* Dạy học thông qua các hoạt động thực tiễn của một dự án
- Trong quá trình thực hiện dự án, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua các hoạt động thực tiễn
- Chủ đề của dự án luôn gắn liền với những tình huống của thực tiễn xã hội, với những nghề nghiệp cụ thể, đời sống có thực…
- Người học thường đóng một vai gì đó khi thực hiện dự án
- Các dự án học tập góp phần gắn liền nhà trường với thực tiễn đời sống xã hội, với địa phương, với môi trường và có thể mang lại những tác động tích cực đối với xã hội
* Hoạt động học tập phong phú và đa dạng
- Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề có thực mang tính thách đố Dự án
có tính liên môn, có nghĩa là nhiều môn học liên kết với nhau Một dự án dù
là của môn nào, cũng phải đòi hỏi kiến thức của nhiều môn học để giải quyết Đặc điểm này giúp dự án gần với thực tế hơn vì trong cuộc sống ta cần kiến thức tổng hợp để làm việc
- Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu và vận dụng lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết về lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, tích lũy kinh nghiệm thực tiễn
Trang 21- Trong dạy học dự án, việc kiểm tra đánh giá đa dạng hơn, kiểm tra qua hoạt động nhiều hơn, nên giảm kiểm tra kiến thức thuần túy và kiểm tra viết
- Trong dạy học dự án, phương tiện học tập đa dạng hơn, công nghệ thông tin được tích hợp vào quá trình học tập
* Kết hợp làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân
- Các dự án thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự phân công và cộng tác làm việc giữa các thành viên
- Làm việc theo nhóm giúp cho sản phẩm chất lượng hơn, tốn ít thời gian hơn vì nó kết hợp và phát huy được sở trường của mỗi cá nhân
- Các dự án đòi hỏi kỹ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên, giữa học viên và giáo viên cũng như với các lực lượng xã hội khác cùng tham gia trong dự án Nhờ đó, hoạt động trong dạy học dự án có tính xã hội cao
*Quan tâm đến sản phẩm của hoạt động
- Trong quá trình thực hiện dự án, người ta quan tâm nhiều đến các sản phẩm được tạo ra Sản phẩm có thể là vật chất, hoặc phi vật chất, một bản thiết kế hoặc một kế hoạch
- Các sản phẩm không chỉ là những thu hoạch thuần túy về lí thuyết mà trong đa số trường hợp, các dự án còn tạo ra những sản phẩm vật chất mang tính xã hội
- Để có một sản phẩm tốt do người học tự làm, Giáo viên phải khéo léo điều chỉnh dự án sao cho sản phẩm của dự án là kết quả của quá trình thực hiện một công việc thực tế chứ không chỉ là trình bày lại các thông tin thu thập được
- Giáo viên cùng với người học đánh giá sản phẩm dựa trên tính thực
tế, tính hữu ích của sản phẩm và kết hợp làm việc giữa các thành viên trong nhóm
- Những sản phẩm đem lại nhiều ích lợi đối với xã hội thường được đánh giá cao Chúng có thể được công bố, giới thiệu rộng rãi và đưa vào sử
Trang 22dụng trong thực tế
Tác dụng của dạy học dự án
*Dạy học dự án làm cho nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn
- Trong dạy học dự án, nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn bởi vì
nó được tích hợp với các vấn đề của đời sống thực, từ đó kích thích hứng thú học tập của người học
- Dạy học dự án gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, giúp việc học tập trong nhà trường giống hơn với việc học tập trong thế giới thật
- Người học có cơ hội thực hành và phát triển khả năng của mình để hoạt động trong một môi trường phức tạp giống như sau này họ sẽ gặp phải trong cuộc sống
* Dạy học dự án góp phần đổi mới phương pháp dạy học, thay đổi phương thức đào tạo
- Học tập dự án chuyển giảng dạy từ "Giáo viên nói" thành "học viên làm" Người học trở thành người giải quyết vấn đề, ra quyết định chứ không phải là người nghe thụ động Họ hợp tác theo nhóm, tổ chức hoạt động, tiến hành nghiên cứu, giải quyết vấn đề, tổng hợp thông tin, tổ chức thời gian và phản ánh về việc học của mình
- Dạy học dự án tạo điều kiện cho nhiều phong cách học tập khác nhau,
sử dụng thông tin của những môn học khác nhau Nó giúp người học với cùng một nội dung nhưng có thể thực hiện theo những cách khác nhau Dạy học dự án yêu cầu học viên sự tư duy tích cực để giải quyết vần đề, kích thích động cơ, hứng thú học tập
- Dạy học dự án khuyến khích việc sử dụng các kỹ năng tư duy bậc cao, giúp cho người học hiểu biết sâu sắc hơn nội dung học tập Dạy học dự án là hình thức quan trọng để thực hiện phương thức đào tạo con người phát triển toàn diện, học đi đôi với hành, kết hợp giữa học tập và nghiên cứu khoa học
Trang 23* Dạy học dự án tạo ra môi trường thuận lợi cho người học rèn luyện
và phát triển
- Dạy học dự án giúp người học học được nhiều hơn vì trong hầu hết các dự án, học viên phải làm những bài tập liên quan đến nhiều lĩnh vực Học viên nào cũng có cơ hội để hoạt động vì nhiệm vụ học tập đến được với tất cả mọi người Học viên có cơ hội để thử các năng lực khác nhau của bản thân khi tham gia vào một dự án
- Học viên được rèn khả năng tư duy, suy nghĩ sâu sắc khi gặp những vấn đề phức tạp Học viên có điều kiện để khám phá, đánh giá, giải thích và tổng hợp thông tin
- Học viên được rèn khả năng vận dụng những gì đã học, đặc biệt các kiến thức về khoa học, công nghệ
- Khi lập đề cương cho dự án, người học phải tưởng tượng, phác họa những dự kiến, kế hoạch hành động, vì vậy trí tưởng tượng cùng với tính tích cực, sáng tạo của họ được rèn luyện và phát triển
- Phát triển năng lực đánh giá Dạy học dự án đòi hỏi nhiều dạng đánh giá khác nhau và thường xuyên, bao gồm đánh giá của Giáo viên, đánh giá lẫn nhau của học viên, tự đánh giá và phản hồi
- Học viên có cơ hội lựa chọn và kiểm soát việc học của chính mình, cũng như cơ hội cộng tác với các bạn cùng lớp làm tăng hứng thú học tập Dạy học dự án giúp học viên tự tin hơn khi ra trường do họ được phát triển những kỹ năng sống cần thiết: khả năng đưa ra những quyết định chính xác; khả năng giải quyết những vấn đề phức tạp; khả năng làm việc tốt với người khác; sự chủ động, linh hoạt và sáng tạo
* Dạy học dự án phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học
- Người học là trung tâm của dạy học dự án, từ vị trí thụ động chuyển sang chủ động, vì vậy dạy học dự án vừa tạo điều kiện, vừa buộc người học phải làm việc tích cực hơn
Trang 24- Dạy học dự án cho phép người học tự chủ nhiều hơn trong công việc,
từ xây dựng kế hoạch đến việc thực hiện dự án, tạo ra các sản phẩm Nhờ thế dạy học dự án phát huy tính tích cực, tự lực, tính trách nhiệm, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề của người học
* Dạy học dự án giúp người học phát triển khả năng giao tiếp
- Dạy học dự án không chỉ giúp người học tiếp thu kiến thức, mà còn giúp họ nâng cao năng lực hợp tác, khả năng giao tiếp với người khác
- Dạy học dự án thúc đẩy sự cộng tác giữa các học viên và Giáo viên, giữa các học viên với nhau, nhiều khi mở rộng đến cộng đồng
Yêu cầu của dạy học dự án
1 Nhiệm vụ của dự án phù hợp với khả năng thực hiện của người học
2 Dự án tập trung vào những nội dung học tập quan trọng, cốt lõi của chương trình
3 Các nhiệm vụ của dự án kích thích được cảm hứng, say mê của người học
4 Người học được hướng dẫn cụ thể, rõ ràng để thực hiện công việc có chất lượng tốt
5 Phát huy tối đa năng lực cá nhân của người học khi họ đảm nhận những vai trò khác nhau và hợp tác làm việc trong các nhóm
6 Dự án phải gắn với đời sống thực tế của người học Người học có điều kiện để tiếp xúc với những đối tượng thực tế, các nguồn lực cộng đồng, tham khảo các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu
7 Kết quả của dự án được thể hiện kết tinh trong sản phẩm của người học Ngay từ khi triển khai dự án, các kết quả dự kiến phải được làm rõ và luôn được rà soát nhiều lần
8 Người học có điều kiện thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua báo cáo và sản phẩm
9 Dự án có các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên
10 Dự án có sự tham gia của công nghệ hiện đại Người học được tiếp cận
Trang 25với nhiều công nghệ khác nhau để hỗ trợ việc phát triển kỹ năng tư duy và tạo
ra sản phẩm có chất lượng tốt
Các bước tổ chức dạy học theo dự án
Để dạy học theo dự án, cần thực hiện các bước sau đây:
Bước 1: Chọn đề tài, chia nhóm
- Tìm trong chương trình học tập các nội dung cơ bản có liên quan hoặc
có thể ứng dụng vào thực tế
- Phát hiện những gì tương ứng đã và đang xảy ra trong cuộc sống Chú
ý vào những vấn đề lớn mà xã hội và thế giới đang quan tâm
- Giáo viên phân chia lớp học thành các nhóm, hướng dẫn người học đề xuất, xác định tên đề tài Đó là một dự án chứa đựng một nhiệm vụ cần giải quyết, phù hợp với các em, trong đó có sự liên hệ nội dung học tập với hoàn cảnh thực tiễn đời sống xã hội Giáo viên cũng có thể giới thiệu một số hướng
đề tài để người học lựa chọn
Bước 2: Xây dựng đề cương dự án
- Giáo viên hướng dẫn người học xác định mục đích, nhiệm vụ, cách tiến hành, kế hoạch thực hiện dự án; xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí…
- Xác định mục tiêu học tập cụ thể bằng cách dựa vào chuẩn kiến thức
và kĩ năng của bài học/chương trình, những kĩ năng tư duy bậc cao cần đạt được
- Việc xây dựng đề cương cho một dự án là công việc hết sức quan trọng vì
nó mang tính định hướng hành động cho cả quá trình thực hiện, thu thập kết quả và đánh giá dự án
Bước 3: Thực hiện dự án
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên
- Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra Khi thực hiện
dự án, các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực hành, thực tiễn xen kẽ và tác động qua lại với nhau; kết quả là tạo ra sản phẩm của dự án
Trang 26- Học viên thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau rồi tổng hợp, phân tích và tích lũy kiến thức thu được qua quá trình làm việc Như vậy, các kiến thức mà người học tích lũy được thử nghiệm qua thực tiễn
Bước 4: Thu thập kết quả
- Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng dạng ấn phẩm (bản tin, báo, áp phích, thu hoạch, báo cáo…) và có thể được trình bày trên Power Point, hoặc thiết kế thành trang Web…
- Tất cả học viên cần được tạo điều kiện để trình bày kết quả cùng với kiến thức mới mà họ đã tích lũy thông qua dự án (theo nhóm hoặc cá nhân)
- Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm người học, giới thiệu trước lớp, trong trường hay ngoài xã hội
Bước 5: Đánh giá dự án, rút kinh nghiệm
- Giáo viên và người học đánh giá quá trình thực hiện và kết quả dự án dựa trên những sản phẩm thu được, tính khúc chiết và hợp lý trong cách thức trình bày của các em
- Giáo viên hướng dẫn người học rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo
- Kết quả dự án có thể được đánh giá từ bên ngoài
1.2.3 Xây dựng đề cương cho một dự án
Trang 273.Điều kiện thực hiện dự án
- Thực hiện các công việc được giao
- Thu thập số liệu, báo cáo kết quả
- Các tài liệu học tập và tham khảo
- Bài học liên quan đến dự án
- Câu hỏi định hướng người học
+ Các tiêu chí đánh giá dự án
Để đánh giá một dự án, có thể dựa vào 10 tiêu chí:
1 Những kiến thức, kĩ năng thu được sau dự án
2 Lượng kiến thức gắn với môn học trong dự án
3 Tạo điều kiện cho mọi thành viên tham gia
4 Chỉ rõ những công việc người học cần làm
5 Tính hấp dẫn với người học của dự án
6 Phù hợp với điều kiện thực tế
7 Phù hợp với năng lực của người học
8 Áp dụng công nghệ thông tin
9 Sản phẩm có tính khoa học
10 Sản phẩm có tính thực tiễn, thiết thực
1.2.4 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học dự án
Đánh giá kết quả ho ̣c tâ ̣p và hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c ở mỗi lớp và sau cấp học là biện phát chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học ,
có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS Hay nói
Trang 28cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức , kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa Theo quan điểm dạy học phát triển năng lực , viê ̣c đánh giá kết quả ho ̣c tâ ̣p chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng du ̣ng khác nhau
+ Đánh giá kết quả và đánh giá quá trình
- Đánh giá kết quả thường được sử d ụng vào khi kết thúc mô ̣t chủ đề học tập hoặc cuối một học kì , mô ̣t năm , mô ̣t cấp ho ̣c Cách đánh giá này thường sử du ̣ng hình thức cho điểm và nó giúp cho người ho ̣c biết được khả năng ho ̣c tâ ̣p của mình
- Đánh giá quá trình được sử du ̣ng trong suốt thời gian ho ̣c tâ ̣p của môn học Cách đánh giá này là việc GV hoă ̣c HS cung cấp th ông tin phản hổi về hoạt động học của người học , giúp GV điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp hơn, giúp HS có được các thông tin về hoạt động học và từ đó cải thiện những tồn ta ̣i
Việc đánh giá quá trỉnh có thể thực hiện thông qua xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập Hồ sơ ho ̣c tâ ̣p là bô ̣ sưu tâ ̣p có hê ̣ thống các hoa ̣t đô ̣ng học tập của HS trong thời gian liên tục Nó giúp GV và HS đánh giá sự phát triển và trưởng thành của HS Thông qua hồ sơ ho ̣c tâ ̣p, HS hình thành ý thức sở hữu hồ sơ ho ̣c tâ ̣p của bản thân , từ đó biết được bản thân tiến bô ̣ đến đâu , cần hoàn thiê ̣n ở mă ̣t nào
* Nô ̣i dung hồ sơ ho ̣c tâ ̣p khác nhau ứng với cấp đô ̣ của HS và phu ̣ thuô ̣c vào nhiệm vụ của môn học mà HS được giao Hồ sơ ho ̣c tâ ̣p không nên chứa quá nhiều thông tin, GV và HS cần thống nhất các mu ̣c chính và tiêu chí lựa cho ̣n các mu ̣c để đưa sản phẩm vào hồ sơ mô ̣t cách hợp lí
* Viê ̣c đánh giá hồ sơ ho ̣c tâ ̣p được thực hiê ̣n ở 3 đối tượng:
- Bản thân HS: Mô tả ngắn go ̣n mỗi nô ̣i dung trong hồ sơ , nêu rõ lí do chọn nội dung đó, nô ̣i dung nào đã ho ̣c được , mục tiêu tương lai của mình và đánh giá tổng thể hồ sơ ho ̣c tâ ̣p của bản thân
- Bạn cùng lớp tham gia đánh giá hồ sơ , chỉ ra những điểm mạnh , những câu hỏi cho hồ sơ và đề xuất mô ̣t số công viê ̣c tiếp theo cho ba ̣n mình
- GV đánh giá hồ sơ ho ̣c tâ ̣p dựa trên chính các đánh giá của HS và hạn học Mă ̣c dù GV hoàn toàn có quyền cho điểm hồ sơ ho ̣c tâ ̣p của HS , nhưng
Trang 29quan tro ̣ng hơn là GV thảo luâ ̣n với HS để tìm được tiếng nói chung cho mu ̣c đích tương lai
+ Đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo tiêu chí
- Đánh giá theo tiêu chí, người ho ̣c được đánh giá dựa trên các tiêu chí đã đi ̣nh rõ về thành tích , thay vì được xếp ha ̣ng trên cơ sở kết qua thu được Khi đánh giá theo tiêu chí, chất lượng thành tích không phu ̣ thuô ̣c vào mức đô ̣ cao thấp về năng lực của người khác mà phu ̣ thuô ̣c vào chính mức đô ̣ cao thấp về năng lực của người được đánh giá so với tiêu chí đã đề ra Thông thường, đánh giá theo tiêu chí dùng để xác lâ ̣p mức độ năng lực của mô ̣t cá nhân
- Đánh giá theo tiêu chuẩn là hình thức đánh giá đưa ra những nhâ ̣n xét về mức đô ̣ cao thấp trong năng lực của cá nhân so với những người khác cùng làm bài thi Đây là hình thức đánh giá kết hợp với đương cong phân bố chuẩn, trong đó giả đi ̣nh rằng mô ̣t số ít sẽ làm bài rất tốt , mô ̣t số rất kém , số còn la ̣i nằm ở khoảng giữa được đánh giá trung bình Trên cơ sở các thành tố và chỉ
số hành vi của năng lực giải quyết vấn đề được mô tả trong bảng 1.1 và bảng 1.2, có thể xác định các mức độ phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ở bảng 1.3
Trang 30Bảng 1.2: Tiêu chí chất lượng của các chỉ số hành vi của năng lực giải quyết vấn đề
Tiêu chí chất
lượng Hành vi
Mô tả được hiê ̣n tượng, quá trình Vật
lí bằng ngôn ngữ Vật lí và chỉ ra quy luâ ̣t Vật lí
2 Đặt ra những
câu hỏi về một đối
tươ ̣ng hay quá
trình trong tự
nhiên, kĩ thuật.
Có đặt được câu h ỏi về sự kiê ̣n Vật lí
Đặt được nhiều câu hỏi về sự kiê ̣n Vật lí
Đặt được câu hỏi trúng với sự kiện Vật lí
Có tất cả các câu hỏi đúng về sự kiện Vật lí
3 Phát biểu vấn đề
cần giải quyết
Có phát biểu vấn đề cần giải quyết
Phát biểu vấn đề bằng nhiều câu hỏi khác nhau
Có tất cả các câu hỏi trúng với vấn đề cần giải quyết
Phát biểu vấn đề bằng câu hỏi khái quát, ngắn gọn trúng vấn đề cần giải quyết
4 Đề xuất giải
pháp
Có đề xuất được giải pháp khi được hướng dẫn
Đề xuất được m ột
số giải pháp
Nếu được cơ sở đề xuất giải pháp Đề xuất được giải
pháp và có cách thức thực hiện giải pháp
Trang 31pháp pháp và gi ải thích lí do
lựa chọn giải pháp
có sự hướng dẫn của giáo viên
và gi ải thích lí do lựa chọn giải pháp
phù hợp nhất và giải thích lí do lựa chọn
6 Xác định mục
đích Nêu được mu ̣c đích thực hiê ̣n giải pháp
khi được hướng dẫn
Nêu được mu ̣c đích thực hiê ̣n giải pháp Nêu được mu ̣c đích
và giải thích cách làm để đạt mục đích
Hỗ trợ , hướng dẫn các thành viên khác nêu mu ̣c đích thực hiê ̣n giải pháp
7 Xác định thời
gian, nguồn lƣ̣c
Có lập thời gian biểu cho công việc cần làm
Lập được thời gian biểu về thời gian, địa điểm và thành phần tham gia công việc
Lập được thời gian biểu về thời gian, địa điểm và thành phần tham gia công việc một cách chi tiết và hiệu quả
8 Phân công công
viê ̣c
Phân công nhiệm vụ chưa rõ ràng hoặc không thích hợp với
cá nhân
Phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng, thích hợp, biết cách phân bố tài nguyên (tài liệu, vật liệu, kinh phí)
Phân công nhiệm vụ
và phân bố tài nguyên tương đối hiệu quả (phù hợp với đă ̣c điểm , sở
trường của cá nhân)
9 Dƣ̣ kiến sản
phẩm
Có nêu được sản phẩm dự kiến hoàn thành
- Nêu được các cách thiết kế , trình bày sản phẩm dưới nhiều hình thức khác nhau
Nêu được cách thiết kế, trình bày s ản phẩm sáng ta ̣o , đô ̣c đáo
Trang 3210 Xây dƣ̣ng tiến
trình
Có xây dựng tiến trình thực hiện nhưng không rõ ràng, cụ thể từng bước
Xây dựng tiến trình thực hiện rõ ràng,
cụ thể từng bước nhưng chưa đạt hiệu quả tốt về thời gian, nguồn lực
Xây dựng tiến trình thực hiện rõ ràng,
cụ thể từng bước và
có phương án mới khi gặp phải khó khăn để đạt hiệu quả cao nhất
11 Thực hiện giải
pháp
Có thực hiện giải pháp
Hoàn thành được nhiê ̣m vu ̣ khi thực hiê ̣n gi ải pháp giải quyết vấn đề
Có khắc phuc được các khó khăn trong quá trình thực hiện
Có hỗ trợ bạn khác hoàn thành nhiê ̣m vụ
12 Trình bày kết
quả
Trình bày được kết
tiê ̣n khác nhau khi trình bày kết quả
Hồi đáp câu hỏi , câu trả lời của giáo viên và các thành viên khác
Tổ chức hoạt động
để người nghe tham gia vào bài trình bày của mình
13 Đánh giá gi ải
pháp
Có so sánh kết quả thực hiê ̣n giải pháp với mu ̣c tiêu của giải pháp
Nhâ ̣n xét được sự
phù hợp hay không phù hợp của kết quả với mu ̣c tiêu
Giải thích được nguyên nhân
14 Điều chỉnh gi ải
điều chỉnh Đưa ra cách điều chỉnh và giải thích Đưa ra và giải thích
các cách điều chỉnh ,
đề xuất cách điều chỉnh phù hợp và sáng tạo
Trang 331.3 Điều tra thực tiễn về dạy học dự án ở trường THPT
1.3.1 Mục đích điều tra
Tìm hiểu tình hình dạy học dự án mô ̣t số trường THPT ở huyện Phúc Thọ - Thành phố Hà Nội, để phát hiện ra điểm còn hạn chế về về việc xây dựng nô ̣i dung và tổ chức da ̣y ho ̣c dự án cùng với việc vận dụng các phương pháp, phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c hiê ̣n đa ̣i cũng như phương thức kiểm tra đánh giá ; từ đó phát hiê ̣n ra n hững chỗ không phù hợp , hạn chế của Giáo viên và học sinh khi da ̣y ho ̣c dự án Từ đó tìm hiểu nguyên nhân làm cơ sở đề xây dựng chủ đề dạy học dự án
1.3.2 Phương pháp điều tra
- Điều tra GV (phỏng vấn, trao đổi trực tiếp , tham khảo giáo án , dự giờ)
- Điều tra HS (thông qua phỏng vấn, trao đổi trực tiếp , tìm hiểu thông qua các bài kiểm tra, quan sát thông qua các giờ ho ̣c)
- Phỏng vấn lãnh đạo nhà trường ; tham quan phòng thí nghiê ̣m Vâ ̣t lí , kho du ̣ng cụ thí nghiệm phục vụ cho việc dạy học về nội dung nghiên cứu
1.3.3 Đối tượng điều tra
Giáo viên và học sinh Trường THPT Ngọc Tảo, Phúc Thọ, Hà Nội
1.3.4 Kết quả điều tra
a Nô ̣i dung chương trình giảng da ̣y
Nô ̣i dung chương trình THPT hiê ̣n nay có sự sắp xếp trình tự ho ̣c tâ ̣p chưa hợp lí, mô ̣t số kiến thức còn lă ̣p la ̣i ở các môn ho ̣c , ít có tính ứng dụng thực tiễn
Mục tiêu dạy học trong các môn học Vật lí , Hóa học, Sinh ho ̣c chủ yếu
là mục tiêu về kiến thức, chưa thực sự chú tro ̣ng đến mu ̣c tiêu về năng lực cần hình hành và phát triển cho học sinh
Nô ̣i dung trong sách giáo khoa còn thiếu tính logic giữa các môn ho ̣c, ít
Trang 34liên hê ̣ thực tiễn
b Phương pháp da ̣y ho ̣c
- Tình hình Giáo viên: Các GV đều được đào tạo chính qui tập trung tại các trường Đại học Sư pha ̣m Tất cả các GV đều dạy đúng bộ môn được đào tạo và nhiệt huyết với công việc giảng dạy
+ Tình hình học tập của HS liên quan đến nô ̣i dung kiến thức về điện tích điện trường: Qua điều tra ho ̣c sinh của lớ p 11 THPT Ngọc Tảo – Phúc Thọ - Hà Nộichúng tôi thấy:
Do giờ ho ̣c chính khóa còn nă ̣ng nề , chủ yếu vẫn là phương pháp dạy học truyền thống truyền thụ kiến thức một chiều nên không gây được hứng thú học tập cho HS Do vâ ̣y , HS thường ngại suy nghĩ , ngại hoạt động , thường chỉ là ngồi nghe thầy giảng bài và ghi chép la ̣i những nô ̣i dung chính
mà GV nhắc nhở, ít HS mạnh dạn trao đổi với GV và bạn học về những kiến thức đã ho ̣c hoă ̣c những vấn đề mà chưa từng giải quyết
Các em cho rằng kiến thức môn khoa học như Vật lí , Hóa học, Sinh học… là hoàn toàn tách biệt với nhau
Mă ̣t khác , các nhiệm vụ học tập mà GV giao cho HS lại năng về kĩ năng toán ho ̣c , ít tính thực tiễ n khiến HS khó xâu chuỗi được vấn đề , do đó không có cái nhìn toàn diê ̣n về nội dung học tập được giao
Kĩ năng vận dụng kiến thức đã học, đă ̣c biê ̣t là viê ̣c vâ ̣n du ̣ng kiến thức liên môn vào giải thích các hiê ̣n tượng và giải quyết vấn đề còn ha ̣n chế
Hoạt động chủ yếu của HS là học thuộc lý thuyết và luyện tập các bài
tâ ̣p tính toán HS thường chỉ được quan sát GV mô tả thí nghiê ̣m qua hình vẽ
Trang 35hành thí nghiệm trong các tiết thực hành Do đó, cơ hô ̣i để các các em hiểu sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực nhiê ̣m và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng ta ̣o gă ̣p nhiều ha ̣n chế
- Phương pháp da ̣y ho ̣c:
Qua kết quả tổng hợp các điều tra ý kiến của GV, phỏng vấn trực tiếp , tham khảo giáo án , dự giờ giảng da ̣y của các giáo GV học hiện đại (dạy học phân hóa, dạy học gắn với thực tiễn ) như da ̣y ho ̣c theo tra ̣m , theo góc và da ̣y học theo dự án vào tổ chức giảng dạy để phát huy tính tự lực , tích cực và phát triển các năng lực của ho ̣ c sinh do mô ̣t số nguyên nhân khách quan và chủ quan như: thời gian bó he ̣p với mô ̣t thời lượng nhất đi ̣nh; áp lực về thi đua, thi cử của ho ̣c sinh , chỉ tiêu về thành tích để học sinh đạt điểm trên trung bình cuối năm ho ̣c; GV chưa được tâ ̣p huấn về các phương pháp da ̣y ho ̣c hiê ̣n đa ̣i
Hầu hết các GV vẫn thường xuyên vâ ̣n du ̣ng phương pháp da ̣y ho ̣c truyền thống là truyền thu ̣ mô ̣t chiều Các giáo án của GV chủ yếu là tóm tắt
nô ̣i dung kiến thức ở sách giáo khoa, chưa phân rõ các hoa ̣t đô ̣ng và các hoa ̣t
đô ̣ng chưa theo tiến trình của kiểu da ̣y ho ̣c giải quyết vấn đề Vai trò tổ chức,
đi ̣nh hướng của GV chưa thể hiê ̣n rõ Trong quá trình giảng da ̣y , nhiều khi
GV vẫn làm thay HS trong các nhiê ̣m vu ̣ ho ̣c tâ ̣p như giảng giải , thuyết trình, giải thích , nhấn ma ̣nh những kiến thức cơ bản , trọng tâm cho HS, ngay cả phần ứng du ̣ng thực tiễn GV cũng trình bày sơ sài do kiến thức đó không vận dụng nhiều trong viê ̣c giải bài tâ ̣p Như vâ ̣y GV hầu như truyền đa ̣t kiến thức
mô ̣t chiều , HS là người tiếp nhận kiến thức một cách thụ động Trong quá trình học tập, HS ít được quan sát và tiến hành thí nghiệm do GV ngại làm thí nghiê ̣m hoặc do khả năng sử dụng thiết bị thí nghiệm của GV còn hạn chế Điều đó làm cho kĩ năng thực hành và sự sáng ta ̣o của HS không được rèn luyê ̣n và phát triển
Trong quá trình da ̣y ho ̣c , GV đưa ra các câu hỏi hay tình huống có vấn
đề cho HS Tuy nhiên những câu hỏi làm nảy sinh vấn đề , hay những câu hỏi
Trang 36phát biểu vấn đề còn rời rạc , làm cho HS không thấy được cái nhìn tổng quát về vấn đề cần giải quyết Do đó khả năng tư duy logic sẽ bi ̣ ha ̣n chế
Hầu hết các GV không chế ta ̣o thêm du ̣ng cu ̣ thí nghiê ̣m, chưa tâ ̣n du ̣ng hết du ̣ng cu ̣ thí nghiê ̣m có sẵn vì nga ̣i sử du ̣ng và khả năng sử du ̣ng thí
nghiê ̣m trong giảng da ̣y còn ha ̣n chế Mă ̣t khác về phía HS, GV cũng chưa tận dụng được sự sáng tạo của các em để khuyến khích các em trong việc thiết kế
và chế tạo các dụng cụ thí nghiệm
Hầu hết các GV đều chưa vận dụng phương pháp dạy học hiện đại như dạy học theo góc , theo tra ̣m , dạy học theo dự án , dạy học dựa trên vấn đề…kiến thức về điện tích – điện trường cũng như các kiến thức khác GVcho rằng, nguyên nhân do thời gi an không cho phép và chưa biết qui trình , cách thức tổ chức như thế nào Khi hỏi GV về viê ̣c da ̣y nô ̣i dung kiến thức về ứng dụng của nội dung chương điện tích – điện trường trong xử lí ô nhiễm bụi vải tại làng nghề may mặc họ cho rằng , nô ̣i dung kiến thức khá nhiều Mă ̣c dù, kiến thức về ứng du ̣ng thực tế cũng nhiều nhưng thời lượng và thời gian cho dạy học chính khóa là ít nên họ ưu tiên những kiến thức hàn lâm giúp cho HS
có thể giải được những bài tập nă ̣ng về toán ho ̣c để có thể vượt qua các bài kiểm tra kiến thức Do đó, kĩ năng giải quyết vấn đề đặc biệt là những vấn đề thực tiễn của HS không được phát triển
c Cách thức kiểm tra đánh giá học sinh
Về cách thức k iểm tra đánh giá HS, hầu hết GV vẫn kiểm tra đánh giá kết quả của viê ̣c thu nhâ ̣n kiến thức hàn lâm của HSmà kiến thức thì nhanh chóng lạc hậu, và khả năng thu nhận kiến thức của các đối tượng HS là khác nhau, mă ̣t khác c hỉ chú trọng đến các kĩ năng toán học , ít coi trọng đến kĩ năng vâ ̣n du ̣ng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn
d Tình hình thiết bị thí nghiệm
Trang thiết bi ̣ thí nghiê ̣m cho mỗi bài da ̣y là tương đối đầy đủ , tuy nhiên do nhiều yếu tố khác nhau mà GV ít sử dụng thiết bị thí nghiệm trong
Trang 37tiết ho ̣c Mặt khác do viê ̣c kiểm tra đánh giá vẫn là kiểm tra kết quả thu nhâ ̣n kiến thức bằng các bài kiểm tra ở mỗi kì thi nên GV và HS đều cho rằng việc sử du ̣ng thí nghiê ̣m trong mỗi tiết da ̣y là không cần thiết Đồng thời thiết bi ̣ thí nghiệm được GV chế ta ̣o thêm là rất ít
e Một số giải pháp đề xuất
- Thiết kế la ̣i nô ̣i dung chương trình dạy học dự án
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nâng cao tính tích cực và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS
- Thay đổi cách kiểm tra đánh giá HS thay vì đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của HS bằng đánh giá theo định hướng phát triển năng lực (đánh giá quá trình và đánh giá kết quả)
- Tâ ̣n du ̣ng các giờ ho ̣c tự cho ̣n để tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng dự án… cho phép HS thiết kế thí nghiệm hoặc sử dụng triệt để các thiết bị có sẵn trong nhà trường nhằm kích thích hứng thú ho ̣c tâ ̣p , phát huy tính tích cực và phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS
1.4 Kết luận chương 1
Trong chương I, chúng tôi đã trình bày cơ sở lí luận về dạy học d ự án –
mô ̣t hình thức da ̣y ho ̣c phát triển năng lực , kiểm tra đánh giá theo đi ̣nh hướng phát triển năng lự c HS; các phương pháp dạy học hi ện đại phát huy tính tích cực và năng lực giải quyết vấn đề của HS ; phân tích thực tra ̣ng da ̣y ho ̣c theo
dự án ở Viê ̣t Nam qua đó thấy chủ đề c ủa luận văn là vấn đề mới , cần được quan tâm
Trong chương này chúng tôi đã tập trung nghiên cứu và trình bày một cách có hệ thống những cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy họcdự ántheo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho HS ở các trường THPT hiện nay Làm
rõ được các khái niệm dạy học dự án, dạy học dự án nhằm phát triển năng lực cho HS, kĩ năng tự học, hệ thống các kĩ năng làm việc nhóm trong dạy học
Trang 38Vật lí.Dạy học dự án là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo…, kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học; đó là hoạt động nhận thức mang tính tích cực, chủ động, tự giác, phát huy cao độ vai trò của người học với sự hợp tác của thầy cô, bạn bè và các điều kiện học tập.Đồng thời, nó cũng giúp cho HS mạnh dạn hơn, tự tin hơn, rèn luyện kĩ năng phát biểu trước đám đông, đặc biệt nó giúp cho các em làm quen với nghiên cứu khoa học, tạo ra một tiền đề tốt trong quá trình học tập, nghiên cứu saunày
Kết hợp toàn bô ̣ cơ sở lí luâ ̣n mà tôi đã nghiên cứu , cùng với việc nghiên cứu các nô ̣ i dung kiến thức về điện tích điện trường, tôi thấy có thể
vâ ̣n du ̣ng da ̣y ho ̣c theo dự án nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của
HS
Trang 39XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN “XỬ LÍ Ô NHIỄM MÔITRƯỜNG Ở LÀNG NGHỀ MAY MẶC XÃ TAM HIỆP” 2.1 Thực trạng và biện pháp xử lí ô nhiễm môi trường ở làng nghề may mặc xã Tam Hiệp
2.1.1 Giới thiệu về làng nghề may mặc xã Tam Hiệp
Tam Hiệp là một xã thuộc huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.Xã có diện tích 5,6 km², dân số năm 1999 là 9.154 người,mật độ dân số đạt 1.635 người/km² Cả xã Tam Hiệp có 3.200 hộ dân thì có trên 2.000 hộ tham gia sản xuất hàng may mặc Nghề phát triển ở cả 5/5 làng, trong đó làng Thượng Hiệp đã được công nhận làng nghề truyền thống Năm 2014, nghề may mặc ở Tam Hiệp mang về cho địa phương gần 300 tỷ đồng, đóng góp vào 90% cơ cấu thu ngân sách của xã; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 30 triệu đồng, tăng 6,5 triệu đồng so với năm 2013; tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn khoảng 1,8%, thấp nhất trong số 23 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Theo UBND xã Tam Hiệp, bình quân mỗi hộ làm nghề thu nhập đạt trên 100 triệu đồng/năm, thu nhập của người lao động làm thuê trung bình 2 - 3 triệu đồng/tháng Nhờ
có các ngành nghề, thu nhập của người dân trong xã được nâng lên, năm 2011 đạt 16 triệu đồng/người/năm, tăng 17% so với năm 2010 Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống chỉ còn 2,9% Quy trình sản xuất hàng may mặc chung của các cơ
Trang 40bám bụi trong quá trình di chuyển và ứ đọng
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất hàng may mặc
Rải sơ đồ: Mỗi một kiểu mẫu quần áo sẽ có những bản vẽ kỹ thuật kèm theo, một số khách hàng còn gửi kèm nguyên phụ liệu những cuộn mẫu giấy là những sơ đồ bản vẽ cho mẫu quần áo đó Mỗi cuộn mẫu giấy có hình vẽ những mảnh của sản phẩm Công nhân dùng hình vẽ trên cuộn mẫu giấy hoặc là hình vẽ trong tài liệu kỹ thuật để rải lên bàn cắt đã rải vải trong quá trình chuẩn bị nguyên liệu Quá trình này sẽ sinh ra rất
Đầu vào (Vải)
May công đoạn
Chuyển vào kho hàng
Rải dây chuyền
Ráp thành phẩm
Gấp, Đóng gói
Cắt bằng máy
Là Giặt, mài (nếu cần)
Bụi
Bụi vải, ồn, vải thừa
Xuất hàng
Rải sơ đồ
Bụi, mùi vải Bụi