1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng bài tập thực tiễn phần kim loại lớp 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trung học phổ thông

140 128 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRỊNH TUẤN THÀNH SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRỊNH TUẤN THÀNH

SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRỊNH TUẤN THÀNH

SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN PHẦN KIM LOẠI LỚP 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

CHUYÊN NGHÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 8 14 0111

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Thành

Hà Nội – 2017

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Emxin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến TS Nguyễn Thị Kim Thành về sự hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu, các cán bộ quản

lý, các thầy, cô giáo giảng dạy lớp cao học lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền thụ cho

em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp em áp dụng vào thực tiễn giảng dạy

Em chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, tổ Hóa học trường THPT Giao Thủy, Trường THPT Quất Lâm – Huyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định, quý thầy giáo, cô giáo nơi em thực nghiệm sư phạm

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý

Hà Nội, tháng 10 – 2017

Học viên

TRỊNH TUẤN THÀNH

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TĂT TRONG LUẬN VĂN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH…… viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Câu hỏi nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Nhiệm vụ của đề tài 2

7 Giả thuyết khoa học 3

8 Phương pháp nghiên cứu 3

8.1 Nghiên cứu lí luận 3

8.2 Nghiên cứu thực tiễn 3

8.3 Phương pháp xử lý thông tin 3

9 Đóng góp mới của luận văn 3

10 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Định hướng đổi mới chương trình giáo dục hiện nay 6

1.3 Năng lực và sự phát triển năng lực cho HS THPT 7

1.3.1 Khái niệm năng lực 7

1.3.2 Các loại năng lực 7

1.3.3 Đánh giá năng lực 9

1.4 Năng lực vận dụng kiến thức 10

Trang 6

iv

1.4.1 Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức 10

1.4.2 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức 10

1.4.3 Những biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 11

1.5 Bài tập hóa học 11

1.5.1 Khái niệm về bài tập hóa học 11

1.5.2 Ý nghĩa của bài tập hóa học 12

1.5.3 Phân loại bài tập hóa học 12

1.5.4 Xu hướng phát triển bài tập hóa học 13

1.6 Bài tập hóa học gắn với thực tiễn 14

1.6.1 Khái niệm bài tập hóa học thực tiễn 14

1.6.2 Vai trò, chức năng của bài tập hóa học thực tiễn 14

1.6.3 Phân loại bài tập hóa học thực tiễn 15

1.7 Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 17

1.7.1 Phương pháp dạy học theo góc 18

1.7.2 Phương pháp day học theo hợp đồng 19

1.8 Thực trạng sử dụng BTHH thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nam Định 20

1.8.1 Nhiệm vụ điều tra 20

1.8.2 Đối tượng điều tra 20

1.8.3 Phương pháp điều tra 20

1.8.4 Kết quả điều tra 20

1.8.5 Đánh giá kết quả điều tra 22

Tiểu kết chương 1 23

CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN 24

PHẦN KIM LOẠI NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 24

2.1 Mục tiêu, cấu trúc phần kim loại - Hóa học lớp 12 24

2.1.1 Mục tiêu phần kim loại 24

2.1.2 Một số điểm cần lưu ý về dạy học phần kim loại hóa học lớp 12 THPT 25

Trang 7

v

2.2 Nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn nhằm phát triển

năng lực vận dụng kiến thức 26

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống BTHH để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 26

2.2.2 Quy trình xây dựng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 27

2.3 Hệ thống bài tập phần kim loại- hóa học 12 trường trung học phổ thông 30

2.3.2 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan 47

2.4 Sử dụng bài tập thực tiễn trong da ̣y ho ̣c nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 59

2.4.1 Sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức khi dạy bài mới 59

2.4.2 Sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh khi dạy bài ôn tập, luyện tập 61

2.4.3 Sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong hoạt động ngoại khóa 62

2.4.4 Sử dụng bài tập thực tiễn nhằm đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh 62

2.5 Thiết kế một số kế hoạch dạy học có sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 64

2.5.1 Kế hoạch dạy học bài 22: Luyện tập tính chất chung của kim loại 64

2.5.2 Kế hoạch dạy học bài 31: Sắt 71

2.6 Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh 78

2.6.1.Thiết kế bảng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức 78

2.6.2 Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh 82

2.6.3 Thiết kế đề kiểm tra 86

Tiểu kết chương 2 86

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 87

Trang 8

vi

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 87

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 87

3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 87

3.2.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 87

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 87

3.3 Kết quả và đánh giá thực nghiệm sư phạm 88

3.3.1 Công thức tính các tham số đặc trưng 88

3.3.2 Kết quả bài kiểm tra, đánh giá học sinh (đánh giá định lượng) 90

3.3.3 Kết quả đánh giá qua bộ công cụ đo năng lực vận dụng kiến thức 94

3.3.4 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 96

Tiểu kết chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 104

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tần suất sử dụng BTHH có nội dung gắn với thực tiễn đối với giáo viên

trong dạy học hóa học ở trường THPT… ……… 17

Bảng 1.2: Kết quả điểu tra sử dụng bài tập có nội dung gắn với thực tiễn trong các tiết học……… … …….18

Bảng 1.3: Ý kiến của giáo viên về sự cần thiết sử dụng bài tập có nội dung gắn với thực tiễn……….18

Bảng 1.4: Kết quả tìm hiểu nguyên nhân của việc ít hoặc không đưa bài tập thực tiễn vào trong dạy học hóa học đối với giáo viên THPT……… 18

Bảng 1.5: Kết quả điều tra học sinh về tần suất sử dụng BTHH thực tiễn……….18

Bảng 2.1 Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức………95

Bảng 2.2 Bảng kiểm quan sát đánh giá NLVDKT trong dạy học hóa học THPT (dành cho GV)……… 99

Bảng 2.3 Phiếu tự đánh giá NLVDKT của học sinh……… 101

Bảng 3.1: Các lớp thực nghiệm và đối chứng………… ……… 104

Bảng 3.2: Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 1……….…….…… 107

Bảng 3.3: Phần trăm học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 1… 107

Bảng 3.4: Phần trăm học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 1…… 108

Bảng 3.5: Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 2……….…….…… 108

Bảng 3.6: Phần trăm học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 2 109

Bảng 3.7: Phần trăm học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 2… 109

Bảng 3.8: Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 3……….…….…… 110

Bảng 3.9: Phần trăm học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 3… 110

Bảng 3.10: Phần trăm học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 3 110

Bảng 3.11: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra ………111

Bảng 3.12: Kết quả đánh qua bảng kiểm quan sát năng lực VDKT của HS…… 112

Trang 10

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Đồ thị tích lũy bài kiểm tra số 1………108

Hình 3.2 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 1……… 108

Hình 3.3 Đồ thị tích lũy bài kiểm tra số 2………109

Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 2……… 109

Hình 3.5 Đồ thị tích lũy bài kiểm tra số 3………110

Hình 3.6 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS bài kiểm tra số 3……… 111

Hình 3.7 Đồ thị tích lũy ba bài kiểm tra của lớp thực nghiệm……… 111

Trang 11

nhấn mạnh “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,

bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành;

lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp v ới giáo dục gia đình và giáo dục xã h ội” Nghị quyết cũng đã đưa ra giải pháp“ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.Tập trung dạy cách học, cách nghĩ , khuyến khích tự học , tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm phát triển năng lực người học, nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng kiến thức tri thức trong những tình huống thực tiễn của cuộc sống và nghề nghiệp Như vậy, ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông, học sinh (HS) cần được hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức (NLVDKT)

Môn Hóa học là một trong những môn khoa học tự nhiên lý thuyết và thực nghiệm, vì thế việc lồng ghép các bài tập thực tiễn vào trong quá trình dạy và học là tạo điều kiện cho việc “học đi đôi với hành”, tạo cho HS sự hứng thú, hăng say trong học tập, thấy được sự thiết thực của học tập, đồng thời giúp HS hình thành và phát triển các năng lực trong đó có năng lực vận dụng kiến thức

Tuy nhiên, hiện nay nhiều bài tập hóa học còn xa rời thực tiễn, quá chú trọng vào các thuật toán mà chưa quan tâm nhiều đến bản chất hóa học làm giảm giá trị

Trang 12

Từ các lý do trên tôi đã chọn đề tài:“ Sử dụng bài tập thực tiễn phần kim loại lớp 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trung học phổ thông” để nghiên cứu với mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất lượng

dạy và học bộ môn Hóa học ở trường THPT

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học phần kim loại

có liên quan đến thực tiễn đời sống xã hội nhằm phát triển NLVDKT hóa học vào thực tiễn cho học sinh ở trường THPT

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

3.2 Đối tƣợng nghiên cứu

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT dựa vào việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn

4 Câu hỏi nghiên cứu

Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học giúp phát triển NL VDKT của học sinh như thế nào?

5 Phạm vi nghiên cứu

- Các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn phần kim loại lớp 12

- Cách sử dụng hệ thống bài tập đó để phát triển NLVDKT cho HS

- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong năm học 2016 – 2017 tại trường THPT Giao Thủy và trường THPT Quất Lâm, tỉnh Nam Định

6 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài

- Điều tra thực trạng sử dụng các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực

Trang 13

3

tiễn và việc dạy học phát triển NLVDKT trong dạy học Hóa học ở trường THPT

- Tìm hiểu nội dung phần kim loại, từ đó thiết kế hệ thống bài tập thực tiễn, cách sử dụng trong dạy học các bài trên để phát triển NLVDKT cho HS THPT

- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NL VDKT

- Thực nghiệm sư phạm để bước đầu kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài tập, những biện pháp đề xuất của đề tài

7 Giả thuyết khoa học

Nếu GV tuyển chọn, xây dựng được hệ thống bài tập thực tiễn chất lượng và

có phương pháp sử dụng chúng hiệu quả trong quá trình dạy học thì sẽ phát triển NLVDKT cho HS, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu thu thập tổng quan các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài

- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa,… trong nghiên cứu tổng quan các tài liệu lí luận có liên quan

8.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra thực trạng việc phát triển NLVDKT; xây dựng và sử dụng BTHH thực tiễn để phát triển NL VDKT cho HS THPT

- Trao đổi, thăm dò ý kiến của chuyên gia, GV về tính phù hợp của hệ thống BTHH thực tiễn và PP sử dụng chúng trong dạy học để phát triển NLVDKT cho HS

- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) theo kế hoạch đề ra để khẳng định tính khả thi

và hiệu quả các biện pháp

8.3 Phương pháp xử lý thông tin

Kết quả thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng toán học thống kê

9 Đóng góp mới của luận văn

- Về mặt lí luận: Góp phần hệ thống hóa về vấn đề phát triển NLVDKT cho

HS THPT trong quá trình dạy học hóa học

- Về mặt thực tiễn: Thiết kế hệ thống bài tập thực tiễn phần kim loại lớp 12

và hợp chất và đề xuất phương pháp sử dụng các bài tập trên để phát triển NLVDKT cho HS ở trường THPT

Trang 14

4

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh

Chương 2: Sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phẩn kim loại nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH

- Trần Thị Phương Thảo,(2008), Xây dựng hê ̣ thống bài tập trắc nghiê ̣m

khách quan về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn , Luâ ̣n văn Thạc sĩ giáo dục ,

trường Đa ̣i ho ̣c Sư pha ̣m thành phố Hồ Chí Minh

- Đặng Thị Thanh Giang, (2009), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy

của học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi trường (phần vô cơ - hóa học THPT), Luận văn Thạc sĩ giáo dục, trường Đại học

Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội

- Lê Thị Kim Thoa, (2012), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa

học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Luận văn

Thạc sĩ Giáo dục, trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

- Nguyễn Thi ̣ Thu, (2015), Sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển

năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn phần phi kim – Lớp 10, Luâ ̣n văn Tha ̣c sĩ

Giáo dục, trường Đa ̣i ho ̣c Giáo du ̣c, Đa ̣i ho ̣c Quốc Gia Hà Nô ̣i

- Phạm Văn Thắng, (2016), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học

sinh phổ thông thông qua dạy học phần este, cacbohidrat, Luâ ̣n văn Tha ̣c sĩ Giáo

dục, trường Đa ̣i ho ̣c Giáo du ̣c, Đa ̣i ho ̣c Quốc Gia Hà Nô ̣i

Ngoài ra còn một số bài báo về chủ đề này được đăng trên tạp chí Giáo dục, tạp chí Khoa học giáo dục ĐHQGHN, tạp chí Hóa học và ứng dụng, tạp chí Hóa học ngày nay

Trang 16

6

- Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh (2014), “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc vận

dụng lý thuyết kiến tạo vào việc dạy học Hóa học” Tạp chí Giáo dục

- Nguyễn Thu Hà (2014),“Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực

trong giáo dục: Một số vấn đề lí luận cơ bản” Tạp chí Khoa học ĐHQGHN

Tuy là phần kiến thức quan trọng nhất của chương trình hóa học THPT nhưng phần kim loa ̣i (Hóa học 12) vẫn chưa được quan tâmnhiều theo hướng xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng bài tập thực tiễn để phát triển NLVDKT của HS THPT, vì vậy, việc chọn đề tài này có ý nghĩa thực tiễn, giúp HS vận dụng được các kiến thức đã học để có thể giải quyết được các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống

1.2 Định hướng đổi mới chương trình giáo dục hiện nay

Giáo dục phổ thông nước ta đang dần chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học Do vậy, xu hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) từ việc chỉ dạy kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời

nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục[2, tr 4]

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của

giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”;

“Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học

cần được tiếp cận theo hướng đổi mới

Trang 17

7

1.3 Năng lực và sự phát triển năng lực cho HS THPT

1.3.1 Khái niệm năng lực

Hiê ̣n nay khái niê ̣m về năng lực (NL) đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu cả ở Việt Nam và các nước trên thế giới

Các nhà tâm lí học cho rằng NL là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã công bố tháng 7/2017:

“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và

quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức,

kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [4, tr 36]

Theo Bernd Meiner – Nguyễn Văn Cường, thì: “Năng lực là khả năng thực

hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [10, tr 68]

Theo tổ chức OECD (tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác

định: “ Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện

thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể” [29]

Theo cách tiếp cận tích hợp, F.E.Weinert (2001):“Năng lực của HS là sự kết

hợp hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề” [30]

Như vậy, cho dù là khó định nghĩa NL một cách chính xác nhất nhưng các nhà nghiên cứu của Việt Nam và thế giới đã có cách hiểu tương tự nhau về khái niệm này Tựu chung lại, năng lực được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả

1.3.2 Các loại năng lực

Theo chương trình giáo du ̣c t ổng thể, NL bao gồm NL chung, NL chuyên môn (NL cốt lõi) và NL đặc biệtcủa môn học Trong đó năng lực cốt lõi là NL cơ

Trang 18

8

bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả.Và NL đặc biệt là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người [4, tr 38]

1.3.2.1 Năng lực chung

Năng lực chung là những năng lực được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển”, bao gồm: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

1.3.2.2 Năng lực chuyên môn

Năng lực chuyên môn là những NL được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định, bao gồm: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội; Năng lực công nghệ, năng lực tin học; Nănglực thẩm mỹ; Năng lực thể chất

1.3.2.3 Năng lực chuyên biệt của môn Hóa học

Mục tiêu chung của việc giảng dạy hóa học trong nhà trường phổ thông là

HS tiếp thu kiến thức về những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các đối tượng hóa học quan trọng trong tự nhiên và đời sống, tập trung vào việc hiểu các khái niệm cơ bản của hóa học, về các chất, sự biến đổi các chất, công nghệ hoá học, môi trường và con người và các ứng dụng của của chúng trong tự nhiên và kĩ thuật NL

chuyên biệt của môn Hoá học ởtrường phổ thông gồm[2, tr.50-53]:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:

+Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học

+ Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học

+ Năng lực sử dụng danh pháp hóa học

- Năng lực thực hành hóa học:

+Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn

+ Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận + Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN

- Năng lực tính toán hóa học:

+ Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng

+ Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng

Trang 19

9

+ Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa

học với các phép toán học

+Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

+ Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học

+ Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học

+ Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện

+ Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản

+ Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

+ Có năng lực hệ thống hóa kiến thức

+ Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn

+ Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau

+ Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học

phương pháp dưới đâyđể đánh giá sự phát triển năng lực[12, tr 61-62]:

- Đánh giá qua hồ sơ

- Đánh giá qua quan sát

- Đánh giá đồng đẳng

- Tự đánh giá

- Đánh giá quá trình

- Đánh giá thực

Trang 20

10

1.4 Năng lực vận dụng kiến thức

1.4.1 Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức

- Năng lực vận dụng kiến thức của HS là khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi

nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [21, tr 53]

- Tôi cho rằng “Năng lực vận dụng kiến thức (NLVDKT)hóa học vào thực

tiễn là khả năng chủ thể vận dụng tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú, để giải quyết có hiệu quả các vấn đề của thực tiễn có liên quan đến hóa học.”

1.4.2 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức

Các biểu hiện của NLVDKT hóa học vào thực tiễn của HS THPT được mô tả như sau [2, tr 56]:

- HS có khả năng hệ thống hóa được các kiến thức NL này có các mức độ thể hiện: Hệ thống hóa, phân loại được kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

- HS có khả năng phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn Các mức độ thể hiện của NL này gồm: Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức

rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

- HS có khả năng phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau NL này thể hiện ở việc: Phát hiện và hiểu

rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường

- HS có khả năng phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích Năng lực này được thể hiện: Tìm mối liên hệ và giải thích

Trang 21

Như vậy, NLVDKT được mô tả thông qua 5 năng lực thành phần và có các

mức độ thể hiện cụ thể của mỗi năng lực

1.4.3 Những biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

Khi nghiên cứu về tầm quan trọng và các thành tố của NLVDKT, tôi đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển cho HS NLVDKT như sau:

- GV cần trang bị cho cho HS hệ thống kiến thức cơ bản, vững vàng, sâu sắc

về các khái niệm, các định luật, các tính chất, các quy luật

- Đưa ra các tình huống để HS vận dụng kiến thức theo các cấp độ từ dễ đến khó, tăng cường các tình huống gắn liền với bối cảnh cụ thể (thực tiễn đời sống, thí nghiệm thực hành), tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi yêu cầu HS sử dụng kiến thức nhiều bài, nhiều lĩnh vực, câu hỏi tích hợp

- Rèn cho HS khả năng biết tự đặt ra vấn đề, giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết vấn đề, không thỏa mãn với những cái có sẵn, luôn luôn tìm ra cách giải quyết mới trong cả những dạng bài tập quen thuộc cũng chính là rèn khả năng độc lập suy nghĩ, tăng tính sáng tạo cho HS

- Thông qua việc hướng dẫn HS ra đề, tự giải và tự kiểm định kết quả Tích cực liên hệ giữa các kiến thức lý thuyết với các hiện tượng thực tiễn, các vấn đề liên quan trong thực tiễn đời sống và sản xuất, NLVDKT của HS sẽ phát triển

- Khuyến khích HS lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề mang tính thực tế, cấp thiết: lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thànhcông hay thất bại)

1.5 Bài tập hóa học

1.5.1 Khái niệm về bài tập hóa học

Trang 22

12

Bài tập hóa học (BTHH) là những những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định

Câu hỏi là những bài làm mà trong quá trình hoàn thành chúng, HS phải tiến hành một hoạt động tái hiện Trong các câu hỏi, GV thường yêu cầu HS phải nhớ lại nội dung của các định luật, quy tắc, khái niệm, trình bày lại một mục trong sách giáo khoa,…còn bài toán là những bài làm mà khi hoàn thành chúng, HS phải tiến

hành một hoạt động sáng tạo gồm nhiều thao tác và nhiều bước[11, tr 15]

1.5.2 Ý nghĩa của bài tập hóa học

Trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, BTHH có ý nghĩa và tác dụng rất

to lớn trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo BTHH vừa là mục đích, vừa là nội

dung lại vừa là phương pháp dạy học (PPDH) hiệu quả[15, tr 23]

- Bài tập hóa học giúp HS hiểu sâu hơn và làm chính xác hoá những kháiniệm HH; đồng thời mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động phong phú không làm nặng

nề khối lượng kiến thức của HS

- Sử dụng BTHH giúp HS ôn tập, hệ thống hoá kiến thức đã học một cách chủ động tích cực

- BTHH giúp HS thường xuyên rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo về hóa học (sử dụng ngôn ngữ hóa học, lập công thức, cân bằng phương trình hóa học; các tính toán đại số: giải phương trình và hệ phương trình; kĩ năng nhận biết các hóa chất…)

- BTHH là phương tiện cơ bản nhất để HS rèn luyện NLVDKT, đặc biệt là vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất, bảo vệ môi trường, biến kiến thức đã tiếp thu được thành kiến thức của mình

- Giúp HS phát triển các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo

- Là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS

- Giáo dục đạo đức; tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học

1.5.3 Phân loại bài tập hóa học

Hiện nay, có nhiều cơ sở để phân loại BTHH[11, tr 18]:

- Dựa vào các cấp độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao

Trang 23

13

- Dựa vào tính chất của bài tập: Bài tập định tính, bài tập định lượng

- Dựa vào nội dung hóa học của bài tập: Bài tập vô cơ, bài tập hữu cơ…

- Dựa vào hoạt động của HS: Lý thuyết, thực nghiệm

- Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập: Bài tập dạng cơ bản, bài tập tổng hợp

- Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra: Bài tập trắc nghiệm khách quan, bài tập trắc nghiệm tự luận

- Dựa vào mục đích sử dụng: Bài tập dùng kiểm tra đầu giờ, bài tập dùng củng

cố kiến thức, bài tập dùng ôn tập, ôn luyện, tổng kết, bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi, bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu,…

- Theo dạng của câu trả lời của bài tập: bài tập “mở” và bài tập “đóng”

Thực tế, không có ranh giới cụ thể cho mỗi sự phân loại, mỗi sự phân loại đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, tùy mỗi trường hợp cụ thể mà GV sử dụng hệ thống phân loại này hay hệ thống phân loại khác hay kết hợp các cách phân loại nhằm phát huy hết ưu điểm của nó

1.5.4 Xu hướng phát triển bài tập hóa học

Trên cơ sở của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục xu hướng phát triển chung của BTHH trong giai đoạn hiện nay là hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học cho HS ở các mặt lý thuyết, thực hành và ứng dụng Các BTHH hiện nay được xây dựng theo những xu hướng

sau[24]:

- Loại bỏ những bài tập nghèo nàn về kiến thức hóa học, nặng về thuật toán

- Nội dung hóa học phải thiết thực, gắn liền với thực tiễn đời sống, cộng đồng

- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm, thí nghiệm hóa học trong học tập Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghiệm hóa học

- Cần sử dụng kết hợp các dạng bài tập: bài tập trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận; bài tập đóng, bài tập mở…

- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề có liên quan đến hoá học, thực tiễn cuộc sống

- Đa dạng hoá các loại hình bài tập như: Bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị,

sơ đồ, lắp dụng cụ thí nghiệm…

Trang 24

14

Như vậy xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học cho HS ở các mặt: lí thuyết, thực hành và ứng dụng Những bài tập có tính chất học thuộc trong các bài tập lí thuyết sẽ giảm dần mà được thay bằng các bài tập đòi hỏi sự tư duy, tìm tòi

1.6 Bài tập hóa học gắn với thực tiễn

1.6.1 Khái niệm bài tập hóa học thực tiễn

Những BTHH có nội dung xuất phát từ thực tiễn hoặc những bài tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống hoặc giải quyết được một vấn đề nào đó của thực tiễn cuộc sống được gọi là bài tập hóa học gắn với thực tiễn (bài tập hóa học

thực tiễn)[11- tr18]

1.6.2 Vai trò, chức năng của bài tập hóa học thực tiễn

Trong dạy học hóa học hiện nay, BTHH thực tiễn có vai trò hết sức quan

trọng đặc biệt là với quá trình hình thành và phát triển các năng lực cho HS[11, tr

19]

- Việc lồng ghép các bài tập thực tiễn vào trong quá trình dạy và học, trước hết tạo điều kiện cho việc học và hành gắn liền với thực tế, tạo cho HS sự hứng thú, hăng say trong học tập

- Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Giúp cho HS có được những hiểu biết về thế giới tự nhiên và hoạt động của

nó, tác động của nó đối với cuộc sống của con người

- HS nắm được những ảnh hưởng của những hoạt động của con người lên thế giới tự nhiên Từ đó, HS ý thức được hoạt động của bản thân trong cuộc sống, đặc biệt là đối với vấn đề môi trường

- Xây dựng cho HS những kĩ năng quan sát, thu nhập thông tin và phân tích thông tin, dần hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học

- Phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn và kĩ năng tư duy để giải thích các hiện tượng thực tiễn, luôn chủ động trong cuộc sống

Trang 25

15

- Bài tập về các hiện tượng tự nhiên làm cho HS thấy các quá trình hóa học luôn xảy ra trong quanh ta Giải thích được các hiện tượng tự nhiên, các em sẽ yêu thích môn Hóa học hơn

- Giáo dục trí dục kết hợp hữu cơ với giáo dục phẩm chất đạo đức, ý thức tự tôn dân tộc

1.6.3 Phân loại bài tập hóa học thực tiễn

Tương tự như BTHH nói chung, có nhiều cơ sở để phân loại bài tập hóa học

thực tiễn Bài tập hóa học thực tiễn có thể phân loại như sau [11, tr 19]:

1.6.3.1 Dựa vào mức độ tư duy

- Bài tập mức độ biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học

Ví dụ:Phèn chua là muối kép của nhôm, được dùng trong ngành công nghiệp thuộc

da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải Công thức hoá học của phèn chua là

A Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

- Bài tập mức độ thông hiểu:diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng

đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự hoặc gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp

Ví dụ:Phương pháp chống ăn mòn kim loài nào sau đây không hợp lí?

A Gắn các tấm Sn lên vỏ tàu biển bằng thép

B Mạ crom các đồ vật bằng sắt

C Phủ một lớp nhựa lên các đồ vật bằng sắt

D Bôi dầu mỡ (ankan) lên bề mặt kim loại

- Bài tập mức độ vận dụng:kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để

giải quyết thành công tình huống/vấn đề tương tự/vấn đề đã học (HS vượt qua cấp

độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp)

Ví dụ:Cho các phát biểu sau:

(a) Trong thực tiễn, bột lưu huỳnh được dùng để thu gom thủy ngân rơi vãi (b) Freon thoát vào khí quyển sẽ phá hủy tầng ozon

(c) Nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính

Trang 26

có thể trước đây HS chưa từng được học hoặc trải nghiệm, nhưng có thể giải quyết

bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương; đưa ra những

phản hồi hợp lí trước một tình huống/vấn đề mới trong học tập hoặc trong

cuộc sống

Ví dụ:Sắt là một nguyên tố vi lượng đã được nghiên cứu từ lâu, đây là một trong 3

vi chất dinh dưỡng (vitamin A, sắt, iot) đang được quan tâm vì sự thiếu hụt các vi chất này đã và đang trở thành vấn đề có ý nghĩa với sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên, khi vượt ngưỡng cho phép thì nước chứa ionsắt lại gây ra nhiều tác hại với sức khỏe cũng như cuộc sống Bằng kiến thức hóa học, em hãy cho biết tác hại của nước nhiễm ionsắt đối với sức khỏe con người và đề xuất một số phương pháp có thể loại bỏionsắt khỏi nguồn nước?

1.6.3.2 Dựa vào tính chất của bài tập

- Bài tập định tính: Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tượng, các tình

huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thực tiễn…

Ví dụ:Đồng dẫn điện tốt hơn nhôm, nhưng nhôm lại được dùng làm dây dẫn điện

cao thế, còn dây đồng hầu như chỉ được dùng làm dây dẫn điện trong nhà Em hãy giải thích tại sao?

- Bài tập định lượng: Gồm các tính lượng hoá chất cần sử dụng để điều chế, lượng

sản phẩm tạo thành, pha chế dung dịch…

Ví dụ: Từ NaOH nguyên chất, nước cất và các dụng cụ đo thể tích, khối lượng cần

thiết hãy trình bày phương pháp pha 200ml dung dịch NaOH 0,1M dùng để chuẩn

độ thể tích

- Bài tập tổng hợp: Bài tập tổng hợp là những bài tập bao gồm cả những kiến thức

định tính và kiến thức định lượng

Trang 27

17

Ví dụ: Phèn chua là một muối sunfat kép của của nhôm và kali Phèn chua được sử

dụng trong nghành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước…Trong cuộc sống hàng ngày, để giữ màu sắc cho quần áo mới khi mua về người ta thường ngâm quần áo trong dung dịch nước phèn 10% trong vòng một giờ sau đó giặt lại

a) Viết công thức của phèn chua và giải thích tại sao phèn chua có những ứng dụng trên?

b) Tính lượng phèn chua cần pha chế 5 lít dung dịch phèn 10%

1.6.3.3.Dựa vào lĩnh vực thực tiễn

- Bài tập hoá học có nội dung liên quan đến sản xuất

Ví dụ: Tính khối lượng quặng hematit chứa (chứa tạp chất trơ và 60% Fe203) cần thiết để sản xuất được 1 tấn gang chứa 95% Fe Biết hiệu suất của quá trình là 80%

A 2,262 tấn B 2,827 tấn C 4,524 tấn D 5,654 tấn

- Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập

Ví dụ:Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường

A ngâm chìm chúng trong dầu hỏa B ngâm chìm chúng trong nước

C ngâm chìm chúng trong ancol etylic D để chúng trong các lọ khô ráo

- Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường

Ví dụ:Thủy ngân là một loại kim loại nặng rất độc Người bị nhiễm thủy ngân bị

run chân tay, rung mí mắt, mất ngủ, giảm trí nhớ, rối loạn thần kinh… thậm trí có thể bị tử vong khi bị nhiễm thủy ngân(nồng độ lớn hơn 100 micro gam/ m3) Thủy ngân độc hơn khi ở thể hơi vì dễ dàng hấp thụ vào cơ thể qua nhiều con đường như đường hô hấp, đường tiêu hóa, qua da… Vậy cần xử lý như thế nào khi cần thu hồi thủy ngân rơi vãi ? Liên hệ với tình huống xử lý an toàn khi vô tình làm vỡ nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm?

1.7 Sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

Để sử dụng hệ thống BTHH thực tiễn có hiệu quả, trong đề tài này, tôi sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực VDKT cho

học sinh, tiêu biểu là dạy học hợp đồng và dạy học theo góc[9, tr 12 - 65]

Trang 28

18

1.7.1 Phương pháp dạy học theo góc

1.7.1.1 Bản chất của dạy học theo góc

Học theo góc là một phương pháp dạy học mà trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học đảm bảo cho học sinh học sâu

1.7.1.2 Quy trình thực hiện

Quy trình dạy học theo góc được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1 Chọn nội dung, địa điểm và đối tượng HS

Bước 2 Thiết kế kế hoạch bài học

Bước 3 Tổ chức dạy học theo góc

Bước 4 Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần)

1.7.1.3 Ưu điểm và hạn chế

* Ưu điểm :

- HS được học sâu và hiệu quả bền vững

- Tăng cường sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS

- Tạo được nhiều không gian cho thời điểm học tập mang tính tích cực

- Tăng cường sự tương tác cá nhân giữa GV và HS, HS và HS; GV luôn theo dõi trợ giúp, hướng dẫn khi HS yêu cầu

- Đáp ứng được sự khác biệt của HS về sở thích, phong cách, trình độ và nhịp độ

- Trách nhiệm của HS trong quá trình học tập được tăng lên

- Có thêm cơ hội để rèn luyện kỹ năng và thái độ

* Hạn chế :

- Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải

- Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập

- Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học theo góc

- Đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS

Trang 29

19

1.7.2 Phương pháp day học theo hợp đồng

1.7.2.1 Bản chất của dạy học theo hợp đồng

Dạy học theo hợp đồng là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học được giao một tập hợp các nhiệm vụ được miêu tả cụ thể trong một văn bản chính quy theo dạng hợp đồng Người học có quyền độc lập quyết định dành nhiều hay ít thời gian cho mỗi hoạt động, hoạt động nào thực hiện trước, hoạt động nào thực hiện sau

Như vậy có thể hiểu: “Dạy học theo hợp đồng là cách tổ chức học tập, trong

đó người học làm việc theo một gói các nhiệm vụ trong một khoảng thời gian nhất định”

1.7.2.2 Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng

Dạy học theo hợp đồng được thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1 Chọn nội dung và quy định về thời gian

Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học

Bước 3 Tổ chức dạy học theo hợp đồng

1.7.2.3 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo hợp đồng

* Ưu điểm:

- Dạy học theo hợp đồng là một hình thức thay thế việc giảng bài cho toàn thể lớp học của giáo viên, đồng thời cho phép giáo viên có thể quản lý và khảo sát được các hoạt động của mỗi HS Với hình thức tổ chức này, giáo viên có thể sử dụng sự khác biệt giữa các HS để tạo ra cơ hội học tập cho tất cả HS trong lớp theo trình độ,

theo nhịp độ và theo năng lực

- Dạy học theo hợp đồng còn cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ người học,rèn luyện khả năng làm việc độc lập của người học , tạo điều kiện người học được hỗ trợ cá nhân mà không hỗ trợ đồng loạt, hoạt động của người học đa dạng, phong phú hơn

- Tăng cường sự tương tác giữa HS và giáo viên: Giáo viên không giảng bài nên có thời gian lui tới các cá nhân HS có yêu cầu hỗ trợ nên tăng cường sự tương tác giữa giáo viên và HS

* Hạn chế:

- Cần thời gian nhất định để làm quen với phương pháp

Trang 30

20

- Không phải mọi nội dung đều có thể tổ chức học theo hợp đồng

- Thiết kế hợp đồng học tập đòi hỏi công phu và khó khăn với giáo viên nhất là

với giáo viên mới bắt đầu làm quen với phương pháp này

- Phương pháp này khó thực hiện thường xuyên mà chỉ thực hiện có tính chất

thay đổi hình thức tổ chức học tập nhằm phát triển tính chủ động, độc lập, sáng tạo của HS

1.8 Thực trạng sử dụng BTHH thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nam Định

1.8.1 Nhiệm vụ điều tra

- Tìm hiểu về thực trạng dạy và học môn Hóa học ở trường THPT

- Thực trạng sử dụng BTHH thực tiễn trong dạy học ở trường THPT

- Nhận thức về vai trò của việc phát triển NLVDKT cho HS

- Tìm hiểu về thực trạng sử dụng BTHH thực tiễn để phát triển NLVDKT cho HS trong quá trình dạy học

1.8.2 Đối tượng điều tra

Chúng tôi tiến hành xin ý kiến của 24 GV đang trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học và điều tra 247 HS lớp 12 ở các trường THPT Giao Thủy và THPT Giao Thủy B, THPT Quất Lâm trên địa bàn huyện Giao Thủy – Nam Định

1.8.3 Phương pháp điều tra

- Xây dựng phiếu điều tra dành cho GV và HS

- Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp GV và HS tại các trường THPT trên

- Gửi và thu phiếu điều tra cho GV vàHS, thu thập và xử lí số liệu

1.8.4 Kết quả điều tra

 Với giáo viên

Bảng 1.1 Tần suất giáo viên sử dụng bài tập hoá học có nội dung thực tiễn

trong dạy học hóa học ở trường THPT Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnhthoảng Không bao giờ

Trang 31

21

Bảng 1.2: Kết quả sử dụng bải tập có nội dung thực tiễn ở các dạng bài lên lớp

Nghiên cứu bài mới

Ôn tập, luyện tập Thực hành Kiểm tra

Bảng 1.3: Ý kiến của GV về sự cần thiết sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn

Cần thiết Không cần thiết Ý kiến khác

Bảng 1.4: Kết quả tìm hiểu nguyên nhân của việc ít hoặc không đưa bài tập thực

tiễn vào trong dạy học hóa học đối với giáo viên THPT

Mất nhiều thời gian tìm kiếm, biên soạn 18/24 75,0%

 Với học sinh

Bảng 1.5: Kết quả điều trahọc sinh về tần suất sử dụng BTHH thực tiễn

Câu hỏi

Rất thường xuyên

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không bao giờ

1 Mức độ quan tâm đến BTHH có nội dung

2 Tần suất liên hệ giữa kiến thức đã lĩnh hội

được vào trong đời sống hàng ngày 5,7% 16,6% 70,4% 7,3%

3 Khả năng tìm ra được những mâu thuẫn

giữa những kiến thức lí thuyết học được với 4,9% 19,8% 55,1% 20,2%

Trang 32

22

những hiện tượng xảy ra trong thực tế

4 Mức độ thường xuyên hỏi thầy cô giáo các

câu hỏi, BTHH gắn với thực tiễn 0% 24,7% 39,3% 36,0%

5 Trong giờ học có thí nghiệm hoặc các buổi

thực hành, các em có thường chú ý quan sát

thí nghiệm và tìm ra được sự mâu thuẫn với

các kiến thức lý thuyết đã học được không?

14,6% 30,8% 49,0% 5,6%

6.Trong giờ học, khi thầy cô đặt câu hỏi hoặc ra bài tập, em có thường làm gì?

- Tập trung suy nghĩ tìm lời giải cho câu hỏi, bài tập và xung phong trả lời 12,1%

- Trao đổi với bạn, nhóm bạn để tìm câu trả lời tốt nhất 32,8%

1.8.5 Đánh giá kết quả điều tra

Qua số liệu ở các bảng trên, chúng tôi nhận thấy:

- 100%GV đều nhận thấy được tầm quan trọng của bài tập thực tiễn đối với việc phát triển năng lực cho HS Tuy nhiên, mức độ sử dụng những bài tập này trong giảng dạy chưa cao (41,7%) Nguyên nhân của việc này được các GV giải thích do các tài liệu về bài tập hóa học thực tiễn còn chưa nhiều, việc biên soạn những bài tập thực tiễn mất nhiều thời gian

- Kiến thức thực tiễn GV khai thác còn nghèo nàn, bài tập chưa có sự phân dạng cụ thể, kiến thức đưa vào còn chưa có hệ thống, do đó HS vận dụng vào thực tiễn còn chậm

- Nhìn chung, những mâu thuẫn mà HS tìm được trong các tình huống, các vấn đề thường là mâu thuẫn giữa lí luận với lí luận là chính, còn việc liên hệ giữa lí luận và thực tiễn còn hạn chế (24,7%) nên HS vẫn chưa hình thành được thói quen liên hệ giữa những kiến thức lý thuyết học được với thực tế xung quanh các em (22,3%)

- Thói quen tìm hiểu những hiện tượng trong cuộc sống của HS chưa được hình thành, sự trao đổi, đặt câu hỏi với GV còn ít (24,7%) Từ đó hình thành tư tưởng ỷ lại chờ câu trả lời từ phía GV và các bạn (55,5%)

Trang 33

23

- Đa số HS được hỏi đều quan tâm, hứng thú với những bài tập thực tiễn(72,5%) Khi được giao những bài tập thực tiễn về nhà các em rất chăm chỉ tìm hiểu, nghiên cứu để giải các bài tập đó

Kết quả trên cho thấy việc xây dựng được một hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn rất có ý nghĩa, sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hóa ho ̣c ở trường trung ho ̣c phổ thông

Tiểu kết chương 1

Trong chương này chúng tôi đã nghiên cứu và tóm tắt những cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài gồm:

- Phân tích các vấn đề liên quan đến NL và phát triển NL cho HS THPT

- Phân tích và làm sáng tỏ NLVDKT, cấu trúc và các biện pháp để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

- Tổng quan một số vấn đề liên quan đến bài tập hóa học, bài tập hóa học thực tiễn và làm sáng tỏ mối quan hệ giữa BTHH thực tiễn với việc phát triển NLVDKT hóa học cho HS THPT Bên cạnh đó, chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng về việc sử dụng BTHH thực tiễn nhằm phát triển NLVDKT trong dạy học hiện nay ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nam Định

Dựa vào cơ sở lý luận và thực tiễn đã trình bày, tôi có thể kết luận rằng: Việc yêu cầu giải quyết tình huống cụ thể thể hiện rõ nhất năng lực NLVDKT của học sinh Do vậy, muốn có một kết quả học tập cao đòi hỏi HS cần phải có một quá trình phát triển năng lực VDKT, trong đó người GV phải là người biết tác động, biết giáo dục, biết tổ chức và có các biện pháp nhằm hình thành ở học sinh những năng lực VDKT, từ đó có thể phát triển và phát triển năng lực VDKT tốt hơn

Các số liệu cho thấy, việc sử dụng BTHH thực tiễn để phát triển NLVDKT còn hạn chế Đây chính là cơ sở lý luận và thực tiễn để chúng tôi nghiên cứu hướng phát triển NLVDKT cho HS thông qua việc sử dụng BTHH thực tiễn được thể hiện trong chương 2

Trang 34

2.1.1 Mục tiêu phần kim loại

2.1.1.1 Kiến thức

 HS nêu được:

- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, một số dạng mạng tinh thể của các kim loại

- Tính chất vật lý của kim loại (tính chất chung, tính chất khác)

- Tính chất hóa học của các kim loại

- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại và các hợp chất của chúng

- Phương pháp điều chế các kim loại và các hợp chất tiêu biểu

- Các khái niệm liên quan đến kim loại và hợp chất (ăn mòn kim loại, điện phân, hợp kim, nước cứng )

- Công thức của các loại hợp chất, quặng của kim loại trong tự nhiên (Boxit, phèn chua, các loại quặng sắt )

 HS trình bày và giải thích được:

- Tính chất vật lí, tính chất hoá học của các kim loại, so sánh được tính khử của các kim loại (dựa vào dãy điện hóa)

- Phương pháp điều chế một kim loại cụ thể hoặc một hợp chất cụ thể

- Tính chất hoá học của một số hợp chất của kim loại: oxit, hidroxit, muối

Trang 35

25

phương pháp điều chế

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học (dạng phân tử và ion thu gọn) của kim loại và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ và phương trình điều chế các kim loại và hợp chất

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của kim loại và hợp chất

2.1.1.3 Thái độ

- Có ý thức tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

- Nắm vững cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học, phương pháp điều chế của kim loại và các hợp chất cũng như quan hệ biện chứng giữa chúng, các em có thể chủ động tập dượt thiết kế sơ đồ tư duy về mối liên hệ giữa các chất theo yêu cầu của bài tập Từ đó học sinh có thêm lòng tin vào khoa học, tự tin ở năng lực của bản thân mình và năng lực của con người đối với thiên nhiên

- Xây dựng đức tính: cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực, khoa học trong công việc Ý thức tìm tòi và khám phá các hiện tượng xung quanh để tìm ra bản chất của các hiện tượng đó

2.1.1.4 Phát triển năng lực

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách nghiên cứu bài tập nhận thức để phát hiện được mâu thuẫn và phát biểu rõ được vấn đề cần giải quyết

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Thông qua việc gọi tên các hợp chất của kim loại, học sinh sẽ phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học

- Phát triển năng lực thực hành; phát triển năng lực hợp tác phối hợp làm việc theo nhóm nhỏ

- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Sử dụng

những kiến thức về kim loại và hợp chất các em giải thích một số hiện tượng quan sát được trong thực tiễn và sản xuất Hóa học

- Phát triển năng lực tính toán

2.1.2 Một số điểm cần lưu ý về dạy học phần kim loại hóa học lớp 12 THPT

Nội dung và vị trí của phần kim loại trong chương trình hóa học lớp 12 cho phép GV sử dụng rộng rãi phương pháp suy diễn trong dạy học Giáo viên có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức HS thông qua các tình huống có vấn đề, phát triển kĩ năng xây dựng giả thuyết mà HS đưa ra

Trang 36

26

Nội dung phần kim loại bao gồm các vấn đề lớn :

- Tính chất chung của kim loại gây ra bởi dạng liên kết kim loại

- Nghiên cứu phương pháp điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại trên cơ sở

lý thuyết electron, sự điện li, dãy điện hóa

- Nghiên cứu các nguyên tố kim loại điển hình, có ý nghĩa với nền kinh tế quốc dân

2.2 Nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống BTHH để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

Các bài tập hóa học thực tiễn được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Nội dung BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa

học, tính hiện đại và tính thực tiễn Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chính xác, không tuỳ tiện thay đổi

Ví dụ: Bể mạ đồng – xianua thường có nồng độ CN- = 5 – 10 g/l ( khoảng 0,19 – 0,39M), nước thải sau khi mạ có nồng độ CN- = 58 – 290 mg/l (khoảng 0,0022- 0,011M) Vì thế không thể tuỳ tiện cho nồng độ ion xianua trong nước thải nên tới 0,2M được Làm như thế là phi thực tế, không chính xác khoa học

Trong một số bài tập thực tiễn về sản xuất hoá học không nên đưa các công nghệ đã cũ và lạc hậu mà chỉ nên đưa những dây chuyền công nghệ hiện đại đang được sử dụng ở Việt Nam cũng như trên thế giới

Nguyên tắc 2: BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính mục tiêu của chương trình, chứa

đựng những kiến thức, kĩ năng cần hình thành và định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Ví dụ:Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức

rèm đá lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp Bằng sự hiểu biết của mình em hãy giải thích sự tạo thành nhũ đá, măng đá Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có

Nguyên tắc 3: BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính tính phân hóa, tính vừa sức, phát

huy tính tích cực tìm tòi HS giúp cá nhân HS phát triển năng lực học tập phù hợp

Trang 37

27

với khả năng bản thân.Cụ thể:

- HS yếu hoặc trung bình: nên sử dụng câu hỏi mức biết và hiểu

- HS khá hoặc giỏi: nên sử dụng câu hỏi mức vận dụng và vận dụng cao

- Khi kiểmtra, đánh giá cần sử dụng các loại BTHH ở các mức trên theo tỉ lệ hợp lí để tạo điều kiện cho tất cả HS có thể trả lời được câu hỏi kiểm tra

Ví dụ: "Khi bị cảm, ta thường đánh cảm bằng đồng bạc và khi đó đồng bạc

bị hóa đen Hãy giải thích hiện tượng đó và cho biết để đồng bạc sáng trắng trở lại, trong dân gian người ta thường làm gì?"

Nguyên tắc 4: Các BTHH thực tiễn được xây dựng phải đảm bảo tính đa dạng, có

chứa nhiều mâu thuẫn nhận thức, đòi hỏi HS vận dụng những hiểu biết khác nhau

để giải quyết vấn đề học tập cũng như các vấn đề thực tiễn

Ví dụ: Khi dạy bài nhôm và hợp chất của nhôm, để hình thành kiến thức về

tính lưỡng tính của Al(OH)3, GV cho học sinh tiến hành thí nghiệm sau:

- Cho AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 thu được kết tủa Chia kết tủa vào 2 ống nghiệm khác nhau:

+ Ống 1: Nhỏ dung dịch HCl dư vào

+Ống 2: Nhỏ dung dịch NaOH dư vào

Quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng và kết luận tính chất của Al(OH)3

Nguyên tắc 5: BTHH thực tiễn đảm bảo phát triển các thành tố của năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

2.2.2 Quy trình xây dựng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

2.2.2.1 Các bước xây dựng bài tập hoá học thực tiễn

Bước 1: Xác định mục tiêu, chọn nội dung kiến thức hiện tượng tình huống thực

tiễn để xây dựng bài tập hóa học

Bước 2: Xác định kiến thức HS đã có, kiến thức, kĩ năng, năng lực cần hình thành

trong nội dung học tập, giải quyết tình huống liên quan đến thực tiễn đã chọn

Bước 3: Xây dựng mâu thuẫn nhận thức từ nội dung học tập, xây dựng mâu thuẫn

cơ bản giữa kiến thức đã biết và kiến thức liên quan đến kiến thức cuộc sống và các mâu thuẫn này có thể giải quyết trên cơ sở các tri thức đã có sẵn của HS

Trang 38

28

Bước 4:Viết đề bài tập và diễn đạt: Chọn các dữ liệu xuất phát hoặc các tình huống

(kiến thức đã có, hình ảnh, các nguồn thông tin liên quan đến kiến thức thưc tiễn cuộc sống hàng ngày ) Trên cơ sở đó xây dựng các giả thiết, kết luận phải tìm của bài toán BTHH phải được diễn đạt mạch lạc, dễ hiểu, ngắn gọn, súc tích

Bước 5: Xây dựng đáp án, lời giải, kiểm tra tính chính xác, khoa học theo tiêu chí

BT định hướng phát triển NLVDKT hóa học vào thực tiễn cho HS

Bước 6: Thử nghiệm, tham khảo ý kiến của đồng nghiệp, chỉnh sửa, hoàn thiện hệ

thống bài tập Đưa bài tập đã xây dựng để thiết kế các hoạt động DH nhằm hình thành và phát triển các NL cho HS, để kiểm tra tính đúng đắn và phù hợp, hiệu quả của các bài tập, các tình huống phát sinh trong quá trình giải bài tập Trao đổi với các đồng nghiệp, có thể cho HS tham gia xây dựng và chỉnh sửa hệ thống BTHHTT, tiếp thu các ý kiến đóng góp để hoàn thiện các BTHH cho đảm bảo các nguyên tắc chung và phù hợp với thực tiễn dạy học

2.2.2.2 Ví dụ minh họa

Xây dựng bài tập thực tiễn cho phần “Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa” (Bài 20: Sự ăn mòn kim loại – Hóa học 12 cơ bản)

-Bước 1:

+ Mục tiêu: Trình bày được khái niệm ăn mòn kim loại, các dạng ăn mòn kim loại

và cách chống ăn mòn kim loại

+ Nội dung kiến thức thực tế để xây dựng bài tập: Sử dụng tấm kẽm để bảo vệ vỏ tàu biển bằng sắt

-Bước 3:

+ Trong quan điểm tư duy của học sinh: Kim loại bị ăn mòn là do không khí (khí

O2) vì vậy các kim loại đều bị ăn mòn, một số trường hợp người ta phủ kín kim loại khác (Ni, Cr, Zn, Sn…) lên trên vật bằng sắt là do các kim loại phủ ngoài có lớp

Trang 39

+ Viết đề bài tập và diễn đạt:

Hình ảnh 2.1: Bảo dưỡng tàu biển tại công ty đóng tàu Hoàng Anh (Nam Định)

Trong môi trường nước biển, vỏ thép của tàu bị ăn mòn rất nhanh Để hạn chế sự ăn mòn, khi đóng tàu người ta sơn phủ bề mặt của vỏ tàu và đặc biệt khi vận hành họ đã gắn vào vỏ tàu những tấm kim loại R Trong các kim loại Na, Al, Zn,

Cu, Kim loại R là kim loại nào? Giải thích?

-Bước 5: Xây dựng bài tâp:

+Xây dựng đáp án, lời giải, kiểm tra tính chính xác, khoa học theo tiêu chí BT định hướng phát triền năng lực VDKT hóa học vào thực tiễn cho HS

+ Dự kiến câu trả lời: Trong các kim loại Na, Al, Zn, Cu Kim loại R là Zn

+ Giải thích:Theo cơ chế của ăn mòn điện hóa học, kim loại mạnh sẽ đóng vai trò là anot, ở đó nó bị oxi hóa:R → Rn+ + ne

Như vậy R không thể là Cu

Nếu R là Na: Khi cho vào nước, Na sẽ nhanh chóng hòa tan hoàn toàn trong nước (có thể gây cháy, nổ với một lượng Na lớn)

Nếu R là Al: Trên bề mặt của Al luôn có một lớp oxit bảo vệ Al, vì thế khả năng Al bị ăn mòn sẽ hạn chế (khó bảo vệ cho vỏ tàu)

Như vậy Kim loại để bảo vệ vỏ tàu chỉ có thể là Zn

Trang 40

30

Trong câu hỏi này, tùy mức độ trả lời của HS ta có thể đánh giá mức độ vận dụng kiến thức của HS

Từ các nguyên tắc và quy trình xây dựng ở trên, chúng tôi đã đề xuất được

hệ thống BTHH thực tiễn dưới đây

2.3 Hệ thống bài tập phần kim loại- hóa học 12 trường trung học phổ thông

2.3.1 Hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận

2.3.1.1 Bài tập trắc nghiệm tự luận về đại cương kim loại

Câu 1 Đồng dẫn điện tốt hơn nhôm, vì sao nhôm được dùng làm dây dẫn điện cao

thế, còn dây đồng lại được dùng làm dây dẫn điện trong nhà?

Hướng dẫn

Do nhôm có khối lượng riêng (2,7 g/cm3) nhỏ hơn khối lượng riêng của đồng (8,7 g/cm3) nên dù dẫn điện kém hơn đồng nhưng nhôm vẫn được sử dụng làm dây dẫn ngoài trời vì còn tính đến yếu tố trọng lực của dây dẫn Còn trong nhà

do hầu như không có yếu tố trọng lực, đồng thời tiết diện dây nhỏ (điện trở lớn) nên

chủ yếu là sử dụng dây dẫn điện bằng đồng

Câu 2 Những hình ảnh mô tả dưới đây về kim loại giúp các em liên tưởng đến tính

chất vật lý nào của chúng?

Đồ dùng bằng nhôm Nhiệt kế thủy ngân Đồ trang sức bằng vàng

Hướng dẫn

- Tính dẫn nhiệt tốt của Al

- Nhiệt độ nóng chảy thấp của thủy ngân

- Tính ánh kim của vàng

Câu 3 Trong môi trường nước biển, vỏ thép của tàu bị ăn mòn rất nhanh Để hạn

chế sự ăn mòn, khi đóng tàu người ta sơn phủ bề mặt của vỏ tàu và đặc biệt khi vận hành họ đã gắn vào vỏ tàu những tấm kim loại R Trong các kim loại Na, Al, Zn,

Cu, Kim loại R là kim loại nào? Giải thích?

Ngày đăng: 15/10/2019, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w