1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học phần hiđrocacbon không no hóa học 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

154 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở một số trường THPT ở huyện Phú Xuyên - TP Hà Nội hiện nay ....

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐÀO THỊ HOÀNG LY

SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON KHÔNG NO- HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SƯ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐÀO THỊ HOÀNG LY

SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC TRONG DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON KHÔNG NO- HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SƯ PHẠM HÓA HỌC

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học (bộ môn Hóa học)

Mã số: 8 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Sửu

Hà Nội – 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo hướng dẫn; các thầy giáo, cô giáo khoa Hóa học, khoa Sau đại học và Ban Giám hiệu Trường Đại giáo dục- Đại học quốc gia Hà Nội; đồng nghiệp và các em học sinh

Lời đầu tiên,tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đếnPGS.TS Nguyễn Thị Sửu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Hóa học, Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học Trường Đại học giáo dục- Đại học quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi có cơ hội học tập nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là lĩnh vực lý luận

và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THPT Phú Xuyên A, Trường THPT Phú Xuyên B, các bạn đồng nghiệp và các em HS đã cùng đồng hành, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian thực nghiệm Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã dành nhiều công sức và tâm huyết, xong do thời gian và năng lực còn phần hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhâ ̣n được sự góp ý , nhâ ̣n xét từ các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2017

Tác giả

Đào Thị Hoàng Ly

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn……….i

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn ii

Mục lục Danh mục các bảng iii

Danh mục các hình iv

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 7

1.3 Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh 16

1.4 Bài tập hóa học định hướng phát triển năng lực 22

1.5 Thực trạng sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở một số trường THPT ở huyện Phú Xuyên - TP Hà Nội hiện nay 26

1.5.1 Mục đích và nội dung điều tra 26

1.5.2 Đối tượng, phương pháp và địa bàn điều tra 26

1.5.3 Kết quả điều tra 26

1.5.4 Đánh giá kết quả điều tra 32

CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP phần HIĐROCACBON KHÔNG NO - HÓA HỌC 11 34

2.1 Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình phần Hiđrocacbon không no - Hóa học 11 ở trường THPT 35

2.1.1 Mục tiêu phần hiđrocacbon không no - hóa học 11 35

2.1.2 Cấu trúc nội dung phần hiđrocacbon không no - hóa học 11 36

Trang 6

2.1.3 Một số phương pháp dạy học và nội dung cần chú ý khi dạy học phần

hiđrocacbon không no - hóa học 11 37

2.2 Nguyên tắc lựa chọn và quy trình xây dựng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT 39

2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT 39

2.2.2 Quy trình xây dựng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT 40

2.3 Hệ thống bài tập phần Hiđrocacbon không no - Hóa học 11 để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 41

2.3.1 Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập hóa học 41

2.3.2 Hệ thống bài tập về “anken” 41

2.3.3 Hệ thống bài tập về “ankađien” 50

2.4 Sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 60

2.4.1 Sử dụng bthh để phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong các bài dạy nghiên cứu kiến thức mới 60

2.4.2 Sử dụng bthh để phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong các bài ôn tập, luyện tập 62

2.4.3 Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong kiểm tra đánh giá 65

2.4.3 Sử dụng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua bài tập tự học (bài tập về nhà) 66

2.5 Thiết kế kế hoạch bài học và công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh 67

2.5.1 Thiết kế kế hoạch bài học 67

2.5.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh 76

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 87

Trang 7

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 87

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 87

3.3 Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm 87

3.3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 87

3.3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 88

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 89

3.4.1.Phương pháp xử lí kết quả TNSP 89

3.4.2 Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 91

3.4.3 Xử lí kết quảcác bài kiểm tra 92

3.4.4 Nhận xét, đánh giá thực nghiệm sư phạm 100

TIểU KếT CHƯƠNG 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

1.Kết luận 104

2 Khuyến nghị 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 112

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

BảNG 1.1 CÁC NLTHÀNH PHầN VÀ MứC Độ THể HIệN CủA NLVDKT

HÓA HọC VÀO CUộC SốNG 18

BảNG 3.1 ĐốI TƯợNG VÀ ĐịA BÀN TNSP 88

BảNG 3.2 SO SÁNH GIÁ TRị MứC Độ ảNH HƯởNG VớI BảNG TIÊU CHÍ COHEN 91

BảNG 3.3 HọC LựC CủA HọC SINH LớP THựC NGHIệM VÀ LớP ĐốI CHứNG 91

BẢNG 3.4 KẾT QUẢ BAI KIỂM TRA SỐ 1 92

BảNG 3.5 PHÂN LOạI KếT QUả HọC TậP BÀI KIểM TRA Số 1 93

BảNG 3.6 BảNG PHÂN PHốI TầN Số, TầN XUấT VÀ TầN SUấT LŨY TÍCH KếT QUả BÀI KIểM TRA Số 1 93

BảNG 3.7 BảNG TổNG HợP CÁC THAM Số ĐặC TRƯNG 94

BảNG 3.8 KếT QUả BÀI KIểM TRA Số 2 94

BảNG 3.9 PHÂN LOạI KếT QUả HọC TậP BÀI KIểM TRA Số 2 95

BảNG 3.10 BảNG PHÂN PHốI TầN Số, TầN XUấT VÀ TầN SUấT LŨY TÍCH KếT QUả BÀI KIểM TRA Số 2 95

BảNG 3.11 BảNG TổNG HợP CÁC THAM Số ĐặC TRƯNG 96

BảNG 3.12 BảNG TổNG HợP KếT QUả ĐÁNH GIÁ NLVDKT CủA HS THPT PHÚ XUYÊN A 97

BảNG 3.13 BảNG TổNG HợP KếT QUả ĐÁNH GIÁ NLVDKT CủA HS THPT PHÚ XUYÊN B 98

Trang 9

TRA SỐ 2 96

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thế giới hiện nay đang thay đổi nhanh chóng bởi sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin nên sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển nghề nghiệp nguồn nhân lực trong thế kỷ 21, với những đòi hỏi về kiến thức rất khác so với thời đại công nghiệp của thế kỷ 20 Hoa Kỳ, một quốc gia có nền khoa học công nghệ và giáo dục hàng đầu thế giới, cũng đã nhận thấy những yêu cầu này Ngay từ những năm đầu của thế kỷ 21, họ đã nhận ra rằng những

gì chúng ta đang giáo dục học sinh trong nhà trường sẽ không đáp ứng được những nhu cầu của các tập đoàn hàng đầu, với quy mô hoạt động toàn cầu của

Mỹ Ở nước ta trong những năm gần đây, ngành giáo dục cũng đã có những

sự đổi mới mạnh mẽ để có thể tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại và hội nhập

Một trong những định hướng đổi mới được giáo dục chú trọng đó là chuyển từ dạy học theo hướng truyền đạt tri thức thụ động sang hướng dẫn học sinh chủ động tiếp cận tri thức, dạy học theo định hướng phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết cho học sinh Nghị quyết của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 29- NQ/TW, ngày 4/11/2013) đã khẳng định quan điểm chỉ đạo trong định hướng đổi mới căn bản, toàn diện

Giáo dục và đào tạo là:” Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng Sản Việt

Nam (28/1/2016) cũng đã xác định một trong các nhiệm vụ trọng tâm trong

giai đoạn mới là:” Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh”

Trang 12

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, cho nên để đạt hiệu quả cao trong việc dạy học bộ môn này, cần phải gắn lý thuyết với thực tiễn, thực

hành Faraday đã từng phát biểu: “Không có ngành khoa học nào lại cần thực hành như hóa học, những định luật cơ bản, những học thuyết và những kết luận của nó đều dựa vào các sự kiện cụ thể” Bộ môn Hóa học đóng vai trò

quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục, trong đó có vai trò phát triển những năng lực cần thiết cho học sinh Tuy nhiên thực tế việc dạy và học hóa học ở trường phổ thông còn nhiều bất cập Chương trình, tài liệu, thiết bị dạy học, đặt biệt là phương pháp dạy học của giáo viên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và kết quả đào tạo Do đó, việc áp dụng các phương pháp dạy học (PPDH) tích cực vào dạy học bộ môn Hóa học ở trường phổ thông là hết sức quan trọng trong việc giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực cần thiết, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức hóa học:

từ quan sát các hiện tượng hóa học, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, quan hệ giữa các hiện tượng và quá trình hóa học, vận dụng các kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học phần Hiđrocacbon không no- Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh”

2 Mục đích nghiên cứu

Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng bài tập hóa học(BTHH) để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS trong dạy học phần Hiđrocacbon không no- Hóa học lớp 11 THPT

3 Câu hỏi nghiên cứu

Xây dựng bài tập hóa học phần Hiđrocacbon không no và tổ chức dạy học như thế nào để phát huy được năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT?

Trang 13

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống bài tập đa dạng và sử dụng chúng trong

sự phối hợp hợp lí với các phương pháp dạy học (PPDH) tích cực thì sẽ phát triển được năng lực vận dụng kiến thức cho HS góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài về các vấn đề: Đổi mới PPDH hóa học theo định hướng phát triển năng lực (NL); Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS (NLVDKT) và bài tập hóa học định hướng phát triển NL học sinh…

- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng BTHH nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS trong quá trình dạy học ở một số trường THPT thuộc thành phố Hà Nội

- Tuyển chọn, xây dựng BTHH định hướng phát triển NLVDKT cho học sinh lớp 11 THPT

- Nghiên cứu sử dụng BTHH đã xây dựng trong quá trình dạy học một cách hợp lí để phát triển NLVDKT cho HS

- Thiết kế kế hoạch bài học và bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKT của HS

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính phù hợp của BTHH đã xây dựng và tính hiệu quả, khả thi của các biện pháp đã đề xuất

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu: phát triển năng lực VDKT cho HS

7 Phạm vi nghiên cứu

Trang 14

- Nội dung kiến thức được giới hạn trong phần hiđrocacbon không no chương trình Hóa học lớp 11 THPT

- Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT Phú Xuyên B, Trường THPT Phú Xuyên

A - Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: từ 12/2016 - 4/2017

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu về quan điểm dạy học tích cực, năng lực và phát triển NLVDKT, luật giáo dục, các chủ trương của Đảng và nhà nước về đổi mới giáo dục phổ thông, bài tập hóa học và tác dụng của bài tập hóa học, một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực như: phương pháp dạy theo góc, phương pháp dạy học hợp đồng, kĩ thuật sơ

đồ tư duy, khăn trải bàn…; nghiên cứu và phân tích nội dung chương trình sách giáo khoa Hóa học 11, các nguồn tài liệu khác như: internet, tạp chí, sách báo…

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp chuyên gia

- Thực nghiệm sư phạm

8.2 Phương pháp xử lí thông tin

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong giáo dục và sư phạm ứng dụng để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

Trang 15

9 Những đóng góp mới của đề tài

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực HS và phát triển NLVDKT cho HS thông qua sử dụng BTHH định hướng phát triển NL học sinh

- Tuyển chọn, xây dựng và phương pháp sử dụng BTHH đề phát triển NLVDKT vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

- Xây dựng được bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua sử dụng BTHH định hướng NL trong dạy học Hóa học phần Hiđrocacbon không no – Hóa học 11

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về BTHH và năng lực vận dụng kiến thức

Chương 2: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần Hiđrocacbon không no - Hóa học 11

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC 1.1.Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Chúng tôi đã tìm hiểu và nhận thấyđã có một số công trình khoa học nghiên cứu về việc hình thành và phát triển NLVDKT cho HS như:

- Nguyễn Đức Dũng, Hoàng Đình Xuân (2013), “ Rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT qua hệ thống bài tập phần hóa học hữu cơ có nội dung thực tiễn”, Tạp chí giáo dục, (7/2013), tr 118-119

và 132

- Nguyễn Ngọc Hà (2011), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập

có nội dung thực tiễn trong dạy học hóa học ở cá c trường THPT tỉnh Sơn La (phần hoá học phi kim lớp 10 và 11), Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục,

trường Đại học sư phạm Hà Nội

- Đậu Thị Thịnh (2011), Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS Trung học phổ thông phần hữu cơ lớp 12 nâng cao, Luận văn thạc sĩKhoa học Giáo dục, trường Đại học giáo dục-Đại học quốc gia Hà Nội

- Trần Thị Tao Ly (2011), Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT, Luận văn Thạc sĩGiáo

ĐHQG Hà Nội

Trang 17

- Nguyễn Văn Khánh (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao), Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, trường Đại học Giáo dục –

Đại học Quốc gia Hà Nội…

Tuy nhiêncác công trình nghiên cứu về việc sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS trong dạy học phần Hiđrocacbon không no chưa được nghiên cứu một cách hệ thống Từ đó chúng tôi xác định việc lựa chọn đề tài của mình là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT

1.2 Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông

1.2.1 Khái niệm năng lực

Có rất nhiều định nghĩa về NL và khái niệm này đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu

Theo tác giả Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: "Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động" [8]

Trong [5] Bộ GD&ĐT (tháng 4/2017) đã xác định: "Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng

và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể"

Trong luận văn này chúng tôi cũng đồng ý với quan niệm: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các

Trang 18

nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [8, tr.68]

1.2.2 Các loại năng lực và cấu trúc năng lực

Có nhiều loại NL khác nhau Để hình thành và phát triển NL cần xác định được các thành phần và cấu trúc của chúng Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau

Theo [8], cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần: NL chuyên môn, NL PP, NL xã hội và NL cá thể

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực

+ NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức

và tâm lí vận động

+ NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các vấn đề và nhiệm vụ Năng lực phương pháp (NLPP) bao gồm NLPP chung và

PP chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thực là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức

Trang 19

+ NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm

vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học giao tiếp

+ NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá đƣợc những cơ hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn gí trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử

Mô hình cấu trúc NL trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp khác nhau

Còn theo [6], mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực đƣợc mô tả nhƣ sau:

tin

3 Mong

muốn

Động cơ Nét nhân cách

Tƣ chất

Hình 1.2 Mô hình tảng băng về cấu trúc năng lực

Mô hình tảng băng gồm 3 tầng: tầng LÀM; tầng SUY NGHĨ; tầng MONG MUỐN

Tầng 1 là tầng LÀM: là tầng những gì mà cá nhân thực hiện đƣợc, làm đƣợc vì thế nên có thể quan sát đƣợc

Trang 20

Tầng 2 là tầng SUY NGHĨ: là tầng tiền đề tức là những kiến thức, kỹ năng tư duy cùng với giá trị niềm tin là cơ sở quan trong để phát triển tư duy, suy nghĩ … là điều kiện để phát triển NL ở dạng tiềm năng, không quan sát được

Tầng 3 là tầng MONG MUỐN: là tầng sâu nhất, quyết định cho sự khởi phát và tính độc đáo của NL được hình thành, trong đó động cơ và tính tích cực của nhân cách có tính quyết định

1.2.3 Đặc điểm của năng lực

Theo các tài liệu [3], [7], thì năng lực có các đặc điểm như sau:

- Năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động của các nhân ở các tình huống nhất định

- Năng lực luôn tồn tại dưới hai hình thức: Năng lực chung (key competency)

và năng lực chuyên biệt (domain-specific competency) Năng lực chung là năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội Năng lực này cần thiết cho tất cả mọi người Năng lực chuyên biệt chỉ cần thiết với một số người hoặc cần thiết

ở một số tình huống nhất định Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế được các năng lực chung

- Năng lực được hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trường Nhà trường được coi là môi trường chính thức giúp HS có được những năng lực cần thiết nhưng đó không phải là nơi duy nhất Những bối cảnh không gian không chính thức như gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trường văn hóa…góp phần bổ sung và hoàn thiện năng lực cá nhân

- Năng lực và các thành tố của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ năng lực sơ đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân Vì vậy,

để xem xét năng lực của một cá nhân nào đó chúng ta không chỉ nhằm tìm ra

Trang 21

cá nhân đó có những thành tố năng lực nào mà còn chỉ ra mức độ của những năng lực đó

- Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con người vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động cá nhân chứ không chỉ đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng rẽ Do đó, năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu chúng ta không rèn luyện tích cực và thường xuyên

Các thành tố của năng lực thường đa dạng vì chúng được quyết định tùy theo yêu cầu kinh tế, xã hội và đặc điểm văn hóa quốc gia, dân tộc, địa phương Năng lực của HS ở quốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác

1.2.4 Phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông

Theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh, NL của HS là khả năng làm chủ những

hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống [15]

Từ khái niệm này, có 4 dấu hiệu quan trọng cần được GV, lưu ý:

NL của HS là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố,

đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các

em trong môi trường học tập phổ thông của các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội

NL của HS phổ thông không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, kỹ năng học được , mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng/vận dụng tri thức, kỹ năng học được để giải quyết những vẫn đề của cuộc sống đang đặt ra với chính các em

NL của HS không chỉ là vốn kiến thức, kỹ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòacủa cả 3 yếu tố này thể hiện ở khả năng hành động (thực hiện) hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt

Trang 22

mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, tự tin, trách nhiệm xã hội…)

NL của HS gồm có NL chung và NL đặc thù môn học (năng lực

chuyên biệt)

1.2.3.1 Các năng lực chung cần phát triển cho học sinh

Trong tài liệu [5], [6]đã đề xuất cần phát triển một số NL chung/NL cốt lõi cho HS ở Việt Nam:

“NL chung là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần

có để sống, học tập và làm việc Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các NL chung của HS” [5]

“Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có

để sống, học tập và làm việc hiệu quả”[5]

Cụ thể, theo [5]: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông

qua một số môn học nhất định [6]: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mỹ, NL thể chất

1.2.3.2 Các năng lực đặc thù môn học

“Năng lực đặc thù môn học là năng lực mà môn học (đó) có ưu thế hình thành và phát triển Một năng lực có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác nhau” [5].Đối với môn Hóa học, cần hình thành và phát triển cho

HS các năng lực đặc thù sau [6]:Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán trong hóa học, năng lực giải quyết vấn đề hóa học,năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên yếu tố di truyền, bản năng của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về NLVDKT của HS THPT

Trang 23

1.2.5 Các phương pháp đánh giá năng lực

Việc đánh giá năng lực có nhiều phương pháp và công cụ khác nhau, trong luận văn này chúng tôi sử dụng các phương pháp đánh giá sau [7], [8], [9]

1.2.4.1 Đánh giá qua quan sát

Đánh giá thông qua quan sát trong giờ học là một hình thức đánh giá rất quan trọng, nó giúp cho người dạy có cái nhìn tổng quan về thái độ, hành vi,

sự tiến bộ của các kĩ năng học tập của người học suốt cả quá trình dạy học, để

từ đó có thể giúp cho người học có thái độ học tập tích cực và tăng cường các

kĩ năng học tập Các quan sát có thể là: quan sát thái độ trong giờ học, quan sát tinh thần xây dựng bài, quan sát thái độ trong hoạt động nhóm, quan sát kĩ năng trình diễn của HS, quan sát HS thực hiện các dự án trong lớp học, quan sát một sản phẩm thực hiện trong giờ học

Quy trình thực hiện đánh giá qua quan sát gồm ba bước cơ bản sau [9]:

 Chuẩn bị: Xác định mục đích; xác định cách thức thu thập thông tin

1.2.4.2 Đánh giá qua hồ sơ

Đánh giá qua hồ sơ học tập là sự theo dõi, trao đổi, ghi chép được của chính HS những gì chúng nói, hỏi, làm, cũng như thái độ, ý thức của HS với quá trình học tập của mình và đối với mọi người… nhằm làm cho HS thấy được những tiến bộ rõ rệt của chính mình, đồng thời giúp GV thấy được khả năng của từng HS để từ đó GV có thể đưa ra hoặc điều chỉnh nội dung, phương pháp… dạy học cho thích hợp

Các loại hồ sơ:

Trang 24

+ Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm các bài tập mà HS thực hiện trong quá trình học và thể hiện sự tiến bộ mà HS đạt được

+ Hồ sơ mục tiêu: Bao gồm các mục tiêu được diễn đạt rõ ràng HS lựa chọn một số thành quả của mình để minh họa cho việc đạt được mục tiêu nhất định nào đó, đồng thời giải thích rõ về sự lựa chọn đó

Quy trình thực hiện đánh giá qua hồ sơ:

- Trao đổivà thảo luận với các đồng nghiệp về các sản phẩm yêu cầu

HS thực hiện để lưu giữ trong hồ sơ hoạt động học

- Cung cấp cho HS một số mẫu, ví dụ về hồ sơ học tập để HS biết cách xây dựng hồ sơ học tập cho mình

- Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động học tập

- Trong quá trình diễn ra hoạt động, GV tác động hợp lí và kịp thời điều chỉnh

- HS thu thập các sản phẩm hoạt động: các tài liệu, bài báo, tranh ảnh… để minh chứng

- HS đánh giá về các hoạt động và mức độ đạt được của mình qua hồ

sơ, từ đó có những điều chỉnh hợp lí

Ưu điểm: Đánh giá qua hồ sơ giúp HS thấy được khả năng và sự tiến bộ

rõ rệt của mình để từ đó có những điều chỉnh phương pháp học tập thích hợp

Nhược điểm: Cần phải cung cấp phương tiện cần thiết để việc thu thập

các dữ liệu trong hồ sơ học tập được thuận lợi, điều này không phải GV nào cũng làm được

1.2.4.3 Tự đánh giá

Trang 25

Đây là hình thức HS tự đánh giá kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu học tập của chính mình trước, trong hoặc sau các giờ học Để tạo điều kiện cho HS tự đánh giá GV có thể sử dụng bài kiểm tra, xây dựng bảng hỏi hoặc giao cho

HS các bài tập tự đánh giá, bài báo cáo/dự án và thiết kế bảng kiểm kèm theo

- Đối với các bài kiểm tra trên lớp: sau khi HS làm bài GV có thể cho

HS tự đánh giá bài của mình hoặc bài của bạn thông qua việc cung cấp cho các em đáp án của bài kiểm tra

-Đối với tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/ dự án: GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập, báo cáo/dự án, sau đó các em tự đánh giá bài làm của mình thông qua bảng kiểm

Ưu điểm: Làm cho HS hiểu được mỗi em là một điều kì diệu bởi những

năng lực và tiềm năng riêng Các em chỉ được phát triển khi những khả năng của chúng được đánh giá một cách trung thực và được định hướng để phát huy hết tiềm năng

Nhược điểm: Cần đảm bảo tính khách quan trong đánh giá

1.2.4.4 Đánh giá đồng đẳng

Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau Một học sinh sẽ theo dõi bạn học của mình trong suốt quá trình học và do đó sẽ biết thêm các kiến thức

cụ thể về công việc của mình khi đối chiếu với GV HS sẽ đánh giá lẫn nhau trên các tiêu chí định sẵn Các tiêu chí này cần được diễn giải bằng những thuật ngữ cụ thể và quen thuộc Vai trò của GV là người hướng dẫn HS thực hiện đánh giá đồng đẳng và coi như một phần của quá trình học tập

1.2.4.5 Đánh giá định lượng qua bài kiểm tra kiến thức

Đây là hình thức đánh giá hiện đang áp dụng phổ biến ở các trường phổ thông ở Việt Nam Người dạy có thể đánh giá người học thông qua các bài kiểm tra 10 phút, 15 phút, 30 phút hay 45 phút Có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hơp cả hai để đánh giá

Trang 26

xem người học đang ở đâu trong quá trình dạy học, từ đó giúp đỡ, định hướng cho người học để học tập tốt hơn hoặc người dạy có thể thay đổi cách dạy học

để đáp ứng với trình độ lĩnh hội của HS

1.3 Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh 1.3.1 Khái niệm vận dụng kiến thức trong dạy học

1.3.1.1 Khái niệm về vận dụng kiến thức và dạy học vận dụng kiến thức

Theo [6], năng lực vận dụng kiến thức của học sinh là khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức

1.3.1.2 Vai trò của vận dụng kiến thức trong dạy học

Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra của học sinh như: vận dụng kiến thức để giải bài tập, tiếp thu và xây dựng tri thức cho những bài học mới hay cao nhất là vận dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống của các em Phát triển năng lực vận dụng kiến thức có thể giúp cho học sinh:

- Nắm vững kiến thức đã học để vận dụng những kiến thức giải quyết những bài tập hay xây dựng kiến thức cho bài học mới; nắm vững kiến thức

đã học, có khả năng liên hệ, liên kết các kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức khoa học

- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào trong học tập, trong cuộc sống giúp các em học đi đôi với hành, từ đó xây dựng được thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết; năng lực tự học

Trang 27

- Hình thành cho HS kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lý thông tin, hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn; Có tâm thế luôn luôn chủ động trong việc giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn

- Giúp cho học sinh có được những hiểu biết về thế giới tự nhiên, chu

kỳ hoạt động và tác động tích cực cũng như tiêu cực đối với cuộc sống con người cũng như ảnh hưởng của con người đến thế giới tự nhiên

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em Từ đó đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tích cực,

tự lập, sáng tạo để giải quyết các vấn đề của cuộc sống

1.3.1.3 Quy trình vận dụng kiến thức của học sinh

- Bước 1: Lập kế hoạch để giải quyết tình huống đặt ra

- Bước 2: Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống

- Bước 3: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống

- Bước 4: Đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống

- Bước 5: Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

1.3.2 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

1.3.2.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức hóa học

Theo [6], “NLVDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có vào các tình huống, hoạt động thực tiễn

để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa

mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” Như vậy năng lực vận dụng kiến thức hóa

Trang 28

học là khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các nhiệm vụ học tập và thực tiễn thuộc lĩnh vực hóa học nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy

và học môn Hóa học ở trường phổ thông Qua đó sẽ tạo hứng thú, khơi dậy niềm đam mê,học sinh sẽ hiểu được vai trò, ý nghĩa thực tiễn của môn hóa

học

1.3.2.2 Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức hóa học

Theo [6], cấu trúc NLVDKT bao gồm các NL sau:

- Năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức đã học

- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn

- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học đƣợc ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau

- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học

để giải quyết

- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn

1.3.2.3 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức hóa học

Cũng theo tài liệu [6], NLVDKT có các biểu hiện cụ thể và đƣợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1 Các NL thành phần và mức độ thể hiện của NLVDKT hóa học vào

cuộc sống

Trang 29

a) Có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

b) NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn

b) Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

c) NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề các lĩnh vực khác nhau

c) Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường

Trang 30

d) NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn

và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích

d) Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên

và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác

e) NL độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn

e) Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó

1.3.2.4 Nguyên tắc và biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

Theo [6], việc phát triển NLVDKT hóa học cho HS cần thực hiện trên các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Phải đảm bảo đưa việc rèn luyện NLVDKT Hóa học vào

giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn của cuộc sống liên quan tới bộ môn Hóa học, kết hợp với việc rèn luyện một số năng lực khác như: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực sáng tạo

Nguyên tắc 2: Phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu giáo dục phổ

thông môn Hóa học, mục tiêu của chương trình theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Trang 31

Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học, chính xác của các kiến thức, kĩ

năng hóa học trong quá trình vận dụng

Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính sư phạm dựa trên các yếu tố cơ sở về tâm

lý, cơ sở lý luận giáo dục, cơ sở lý luận dạy theo định hướng đổi mới PPDH theo hướng dạy học tích cực

Nguyên tắc 5: Chú ý khai thác đặc thù bộ môn Hóa học

Trong dạy học hóa học NLVDKT của HS được phát triển thông qua các biện pháp sau:

- Tạo hứng thú học tập cho HS, khuyến khích các hành vi học tập đúng đắn của HS, tạo ra các tình huống học tập yêu cầu các mức độ vận dụng kiến thức từ thấp đến cao Giúp đỡ các em giải quyết các khó khăn gặp phải khi thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thay đổi cách giảng dạy của GV từ chỗ “nhồi nhét” kiến thức sang tổ chức cho học sinh chủ động tìm hiểu và tiếp nhận kiến thức GV là người hướng dẫn, chỉ đạo, trợ giúp, điều khiển cho quá trình học tập tích cực, chủ động của HS

- Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học như: máy chiếu, đồ dùng học tập sáng tạo, phiếu hỏi, bảng biểu…

- Giáo viên sử dụng các phương tiện dạy học như: thí nghiệm hóa học, băng hình để thể hiện rõ các hoạt động học tập nhằm kích thích học sinh tìm tòi sáng tạo và vận dụng các kiến thức trong bài học vào thực tế cuộc sống thông qua thí nghiệm hóa học, hình ảnh sinh động

- Kết hợp hiệu quả các phương pháp dạy học và bài tập định hướng phát triển năng lực một cách hợp lí, phù hợp với đặc thù bộ môn, phù hợp với đối tượng HS, giúp HS có điều kiện để vận dụng kiến thức trong học tập

Trang 32

- Sử dụng BTHH như là một công cụ rất hiệu quả và hữu ích để rèn luyện NLVDKT hóa học trong các dạng bài học khác

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá quá trình rèn luyện NLVDKT hóa học của HS để kịp thời điều chỉnh và khen ngợi

1.4 Bài tập hóa học định hướng phát triển năng lực

1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học – bài tập định hướng phát triển năng lực

Theo [6], BT định hướng năng lực là dạng BT chú trọng đến đến sự vận dụng những hiểu biết riêng lẻ, khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với người học, gắn với cuộc sống Các BT dùng trong đánh giá trình độ

HS quốc tế PISA là những ví dụ điển hình về dạng BT định hướng năng lực, khả năng vận dụng tri thức vào giải quyết các tình huống của cuộc sống PISA không kiểm tra những tri thức riêng lẻ của HS mà kiểm tra các kĩ năng vận dụng như: năng lực đọc hiểu, năng lực toán học và khoa học tự nhiên

BT mở (BT không có lời giải cố định) cũng là dạng bài tập theo định hướng năng lực Nó được sử dụng trong việc luyện tập hoặc kiểm tra năng lực vận dụng kiến thức từ các lĩnh vực khác nhau để GQVĐ

1.4.1.1 Đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực

Bài tập định hướng năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu nội dung phương pháp dạy học và đánh giá trong đó việc thay đổi quan niệm và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập có vai trò quan trọng Hệ thống bài tập định hướng năng lực chính là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành năng lực, đồng thời là công cụ để GV và các cán bộ quản lí giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của HS và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học

Bài tập định hướng năng lực có các đặc điểm cơ bản sau:

a) Yêu cầu của bài tập: Có các mức độ khó khác nhau, mô tả đủ tri thức, kĩ năng yêu cầu và định hướng theo kết quả

Trang 33

b) Hỗ trợ học tích lũy: Liên kết các nội dung qua suốt các năm học, giúp nhận biết được sự gia tăng năng lực và vận dụng thường xuyên những điều đã học

c) Hỗ trợ cá nhân hóa việc học: Chẩn đoán và khuyến khích cá nhân, tăng khả năng, trách nhiệm của cá nhân với việc học tập và giúp cá nhân sử dụng sai lầm như là cơ hội để học tập

d) Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn: Bài tập luyện tập đảm bảo tri thức cơ

sở, có sự thay đổi bài tập đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri thức thông minh) và thử các hình thức luyện tập khác nhau e) Bao gồm cả những bài tập cho hợp tác và giao tiếp: Tăng cường năng lực

xã hội thông qua làm việc nhóm, đòi hỏi sự lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức

f) Tích cực hóa hoạt động nhận thức: Bài tập giải quyết vấn đề đòi hỏi sự kết nối với kinh nghiệm sống và phát triển các chiến lược giải quyết vấn đề g) Có những con đường và giải pháp khác nhau: Nuôi dưỡng sự đa dạng của các con đường, giải pháp, đặt vấn đề mở, độc lập tìm hiểu, không gian cho các ý tưởng khác thường, diễn biến mở của giờ học

h) Phân hóa nội tại: Con đường tiếp cận khác nhau, phân hóa bên trong, gắn với các tình huống và bối cảnh

Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà người GV cần thực hiện Vì vậy trong quá trình dạy học, người GV cần biết xây dựng các bài tập định hướng năng lực

Trang 34

1.4.1.2 Phân loại bài tập định hướng phát triển năng lực

Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng năng lực, có thể xây dựng bài tập định hướng năng lực theo các dạng:

- Các dạng bài tập tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức Bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng năng lực

- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện các kĩ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo

- Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi để giải quyết vấn

đề Dạng bài tập này đồi hỏi sự sáng tạo của người học

- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Đây là dạng bài tập mở, tạo cơ hội cho HS có nhiều cách tiếp cận, con đường giải quyết khác nhau

1.4.1.3 Sử dụng bài tập hóa học phát triển năng lực cho học sinh

Trong dạy học hóa học, bài tập hóa học có thể sử dụng trong các dạng bài học khác nhau và theo các mục đích khác nhau như hình thành kiến thức mới,

ôn tập củng cố hoặc kiểm tra đánh giá

Với bài dạy nghiên cứu tài liệu mới, GV có thể sử dụng các bài tập để tạo tình huống có vấn đề, kích thích hoạt động tư duy của HS và tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đưa ra các câu trả lời cho các bài tập mở hoặc các cách giải quyết vấn đề khác nhau

Với bài dạy luyện tập, GV dùng bài tập hóa học để mở rộng, phát triển kiến thức, rèn kĩ năng và phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS GV

có thể tổ chức cho HS tự đề xuất các dạng bài tập cần tìm hiểu, giải thích và nêu ra dưới dạng câu đố để các bạn cùng tìm câu trả lời

Trang 35

Với các bài tập đòi hỏi sự tích hợp kiến thức của nhiều môn học để giải quyết các vấn đề phức hợp thì GV có thể xây dựng thành các dự án học tập để

HS thực hiện Thông qua thực hiện các dự án mang tính tích hợp các nội dung hóa học với các kiến thức của môn học khác liên quan đến những vấn đề xã hội, môi trường sẽ giúp HS phát triển được các năng lực chung và năng lực chuyên biệt đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức và năng lực độc lập sáng tạo

Với đặc điểm đa dạng và phong phú của bài tập hóa học, việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS có thể thực hiện bằng việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau trong các loại bài dạy, kiểm tra đánh giá, hoạt động ngoại khóa

hoặc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học

1.4.2 Bài tập hóa học phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

Trong học tập hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển năng lực cho HS là hoạt động giải bài tập Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện

để thông qua hoạt động này mà các NL của HS được phát triển, trên cơ sở đó, các em sẽ cơ những phẩm chất theo mục tiêu giáo dục đã đề ra

Để có được những kết quả trên, người GV cần ý thức được mục đích của hoạt động giải BTHH không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư duy hóa học cho HS BTHH rất phong phú

và đa dạng, để giải được BTHH cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, qua đó HS thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học tấp, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân

Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới, góp phần cho quá trình hình thành nhân cách toàn diện cho HS

Trang 36

1.5 Thực trạng sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở một số trường THPT ở huyện Phú Xuyên- TP Hà Nội hiện nay

1.5.1 Mục đích và nội dung điều tra

Làm rõ việc sử dụng BTHH và phát triển NLVDKT cho HS trong quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

Xây dựng phiếu điều tra theo mục tiêu đề ra Nội dung điều tra được thể hiện qua các phiếu điều tra trình bày ở phụ lục số 1.1 và 1.2

1.5.2 Đối tượng, phương pháp và địa bàn điều tra

Chúng tôi đã tiến hành gửi phiếu điều tra đến 27 GV và 170 HS khối 11 thuộc hai trường THPT Phú Xuyên A và THPT Phú Xuyên B, thành phố Hà Nội

1.5.3.Kết quả điều tra

1.5.3.1 Kết quả điều tra học sinh

Nội dung các câu hỏi trả lời của HS được thống kê và thu được kết quả như sau:

Câu 1: Em cảm thấy thế nào với các giờ BTHH?

Tham khảo lời giải trong các sách bài tập 23 13,53

Trang 37

Tìm kiếm lời giải trên mạng internet 33 19,41

Số ý kiến Tỉ lệ % Rất hứng thú, phải tìm hiểu bằng mọi cách 22 12,94

Câu 4: Em thấy các bài tập có vận dụng kiến thức mang lại những lợi ích gì?

Số ý kiến Tỉ lệ % Gây hứng thú cho việc học tập, tìm tòi nâng cao,

Tập thói quen nghiên cứu, tự học suốt đời 7 4,12

Hình thành thói quen xem xét vấn đề ở nhiều

Rèn luyện các thao tác tƣ duy (phân tích, tổng

Câu 5: Em thấy có cần thiết phải hình thành và rèn luyện NLVDKT không?

Số ý kiến Tỉ lệ %

Trang 38

Tìm hiểu thông qua các sách báo tham khảo,

Tự đề xuất các phương án khác nhau để giải

quyết vấn đề, làm thử và chọn phương án cho kết

1.5.3.2 Kết quả điều tra GV

Các ý kiến của GV đã được thống kê và thu được kết quả như sau:

Câu 1: Mục đích sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT của quý thầy/cô là gì?

Trang 39

Số ý kiến Tỉ lệ %

Sử dụng BTHH như nguồn kiến thức để HS

Giúp HS hứng thú với việc học tập, có thái độ

Rèn luyện các kĩ năng học tập (sử dụng ngôn ngữ

hóa học, viết phương tình, giải bài toán hóa học,

Trang 40

Số ý kiến Tỉ lệ %

Câu 5: Khi lên lớp, các thầy cô có thường dành thời gian đưa ra và hướng dẫn

Câu 6: Trong các giờ luyện tập, ôn tập, các thầy cô có thường cho các em giải các bài tập hoặc câu hỏi liên hệ với thực tiễn để củng cố và vận dụng kiến thức không?

Ngày đăng: 15/10/2019, 16:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w