1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh bắc đăk lăk

26 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 372,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾLÊ THỊ KIM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CHĂM SÓC CÀ PHÊ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ KIM

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CHĂM SÓC CÀ PHÊ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

BẮC ĐĂK LĂK

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG HỮU MẪN

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân

Phản biện 2: TS Nguyễn Hữu Dũng

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 08 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên thế giới có chừng 75 nước trồng cây cà phê nhưng chủ yếu là vùng Nam Mỹ, Châu Phi và một số nước Châu Á Các nước xuất khẩu cà phê lớn là Braxin, Colombia, Indonesia, Guatemala và Việt Nam Trong khi đó, các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản,

EU và một số nước công nghiệp mới như Malaysia và Singapore là những nước nhập khẩu chủ yếu

Tại Việt Nam, do lợi nhuận từ trồng cà phê cao nên người dân

đã tăng diện tích trồng bằng nhiều cách khác nhau như phá rừng, phá

bỏ các loại cây trồng khác v.v… để trồng cà phê

Hiện tại, người nông dân trồng cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên

đã thu hoạch cà phê niên vụ 2018 và sắp đến niên vụ 2019 Người dân trồng cà phê vốn đã khó khăn vì giá cả cà phê những năm gần đây liên tục giảm mạnh thì hiện nay càng khó khăn hơn khi giá thuê công thu hoạch càng cao

Hạn chế trong việc thuê người thu hoạch cà phê là việc bấc đắc

dĩ và khá đau đầu đối với người dân trồng cà phê ở Tây Nguyên bởi cà phê 1 năm chỉ thu hoạch 1 lần nên nếu thuê người thu hoạch thì lỗ mà không thuê thì xảy ra trộm còn thiệt hại nặng nề hơn Hầu hết nông dân trồng cà phê ở Tỉnh Đăk Lăk nói riêng và các tỉnh Tây Nguyên nói chung không phải gia đình nào cũng có vốn để đầu tư mà phần lớn phải vay vốn ngân hàng, đôi khi còn vay nóng bên ngoài để đầu tư vì không đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng, đến thời điểm trả nợ thì giá

cà phê lại hạ thấp nên người dân buộc phải bán được bao nhiêu hay bấy nhiêu để trả nợ

Toàn tỉnh hiện có 202.476 ha cà phê, trong đó có hơn 192.000

ha cà phê kinh doanh cho thu hoạch với sản lượng ước đạt hơn 450.000 tấn cà phê nhân Năm này, người nông dân trồng cà phê gặp nhiều khó khăn do thu hoạch trừ đi chi phí không có lãi thậm chí còn

lỗ Chính vì vậy để giúp người trồng cà phê giảm bớt khó khăn, Tỉnh

Trang 4

2 Đăk Lăk đã đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân đẩy nhanh công tác tái canh những diện tích cà phê già cỗi để nâng cao năng suất, chất lượng cà phê của tỉnh, đồng thời khuyến khích người dân trồng xen các loại cây ăn trái khác trong vườn cà phê để tăng thu nhập và phát triển bền vững

Vì thế hoạt động cho vay vốn của ngân hàng đối khách hàng cá nhân hộ gia đình hiện nay là hết sức cần thiết theo tinh thần nghị định 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nghị định 116/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 55

Hiện tại hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với cá nhân tại Chi nhánh đang gặp một số khó khăn vướng mắc đó là:

Thứ nhất, chu kỳ sản xuất cây cà phê là 1 năm 1 vụ thu hoạch nên hoạt động cho vay chăm sóc cà phê với kỳ hạn cho vay đa số là

11 hoặc12 tháng, kỳ hạn trả lãi 3 tháng 1 lần theo quy định của ngân hàng, trong khi đó nguồn thu từ hoạt động cho vay chăm sóc cà phê là

12 tháng

Thứ hai, tài sản đảm bảo để vay vốn chủ yếu là từ Quyền sử dụng đất của chính mảnh đất trồng cà phê đó nhưng chỉ được Nhà nước cấp chứng nhận Quyền sở hữu đất chứ chưa cấp quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất Việc định giá tài sản đảm bảo để vay vốn là đất

cà phê thuộc đất nông nghiệp nên giá trị định giá thấp so với các loại đất khác, giá trị sau khi định giá nhân với hệ số 0,8 ra số tiền khách hàng được vay tối đa bao nhiêu tương đối thấp chưa đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân

Thứ ba, theo quy định của Ngân hàng vì vườn cây cà phê là tài sản gắn liền trên đất chưa được Nhà nước cấp chứng nhận quyền sở hữu thì phải có chứng nhận của cơ quan Nhà nước xã /phường xác nhận thì mới được định giá làm tài sản bảo đảm, giá trị sau khi định giá nhân với hệ số 0,3 ra số tiền khách hàng được vay cũng khá thấp Mặt khác, việc xác nhận của xã/phường đối với vườn cà phê là rất khó

Trang 5

3 khăn và hầu như không làm được

Thứ tư, hoạt động cho vay chăm sóc cà phê có rủi ro vì không mua bảo hiểm cho vườn cây vì lĩnh vực nông nghiệp chưa được các công ty bảo hiểm triển khai

Vì vậy, với những lý do trên đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk” được chọn làm đề tài nghiên cứu của em

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh trong chăm sóc cà phê của NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk

- Đưa ra các giải pháp gồm những đề xuất và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk

Cụ thể, đề tài cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay cá nhân chăm sóc cà phê của Ngân hàng thương mại? Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này?

- Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân chăm sóc cà phê xét về các phương diện chủ yếu:

+ Thực trạng tiếp cận vốn cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân của BIDV chi nhánh Bắc Đăk Lăk?

+ Kết quả và tác động của việc cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân?

+ Thực trạng của hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân trong hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Bắc Đăk Lăk ?

Trang 6

4

- Ảnh hưởng của những nhân tố tác động đến hoạt động cho vay

cá nhân chăm sóc cà phê của BIDV chi nhánh Bắc Đăk Lăk?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cho vay chăm sóc cà phê đối với

khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Đăk Lăk

+ Thời gian: Số liệu và tình hình thực trạng cho vay chăm sóc

cà phê đối với khách hàng cá nhân trong 3 năm từ 2016– 2018, đề xuất định hướng và khuyến nghị cho giai đoạn 3 năm tới 2019-2021

+ Nội dung: Hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở thu thập được dữ liệu về tình hình cho vay CSCP đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Đăk Lăk, địa bàn tỉnh Đăk Lăk, số liệu nợ xấu, số lượng khách hàng,… trong giai đoạn 2016-2018 Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:

a Phương pháp thu thập dữ liệu

- Nguồn dữ liệu sơ cấp

Trang 7

5 Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam– chi nhánh Bắc Đăk Lăk

Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TRONG CHĂM SÓC CÀ PHÊ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Một số khái niệm

Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM:

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc

và lãi

Cho vay khách hàng cá nhân: là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng cá nhân, đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục

1.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

Trang 8

6 Phục vụ hoạt động kinh doanh của khách hàng cá nhân

Quy mô món vay nhỏ

Không có điều kiện để khai thác lợi thế tiết kiệm chi phí do quy

Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh đối diện với nhiều yếu

tố rủi ro hơn trong danh mục cho vay của ngân hàng

Việc cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có mức độ rủi ro lớn

và được coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng

Mặt khác, do các khoản vay có quy mô nhỏ, các cá nhân lại kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng nên việc cho vay cá nhân kinh doanh cũng thuận lợi cho việc đa dạng hóa danh mục cho vay nhờ đó giúp giảm rủi ro đặc thù

Lãi suất cho vay tương đối cao

1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại

- Đối với khách hàng cá nhân: Đáp ứng được nhu cầu vốn vay

để phục vụ sản xuất, kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả ngày càng cao cho cá nhân

- Đối với ngân hàng:

+ Thứ nhất, chênh lệch lãi suất cao, rủi ro thấp

+ Thứ hai, cho vay cá nhân cũng là công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn Từ đó mà ngân hàng cũng

sẽ bán chéo được nhiều sản phẩm, dịch vụ

+ Thứ ba, tạo điều kiện mở rộng nền khách hàng

- Đối với nền kinh tế: Khách hàng cá nhân có điều kiện mở rộng, phát triển góp phần kích thích tăng trưởng cho nền kinh tế

1.1.4 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh Căn cứ vào phương thức cho vay gồm có: Cho vay từng lần;

Cho vay theo hạn mức; Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; Cho vay hợp vốn; Cho vay lưu vụ; Cho vay theo hạn mức

Trang 9

7 cho vay dự phòng; Cho vay quay vòng; Cho vay tuần hoàn; Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện;Các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay nêu trên phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay

Phân theo loại cho vay gồm có: Cho vay ngắn hạn là các

khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm; Cho vay trung hạn

là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm; Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên

05 (năm) năm

1.1.5 Nội dung cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

a Quy mô cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

Chỉ tiêu quy mô cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh được đánh giá qua các chỉ tiêu:

- Mức tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

- Mức tăng trưởng số lượng khách hàng cá nhân sản xuất của ngân hàng

- Mức tăng trưởng dư nợ bình quân trên một khách hàng cá nhân kinh doanh

- (Dư nợ bình quân của một khách hàng cá nhân kinh doanh = Tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh/ Số khách hàng cá nhân kinh doanh)

b Thị phần cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

Được đánh giá qua mức độ tăng thị phần cho vay khách hàng

cá nhân kinh doanh của ngân hàng trên thị trường mục tiêu

c Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng

Chỉ tiêu này thể hiện qua tốc độ tăng của thu nhập từ hoạt động cho vay KH cá nhân kinh doanh qua thời gian

d Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

Trang 10

8

Cơ cấu cho vay gồm cơ cấu loại sản phẩm cho vay, loại hình cho vay, phương thức cho vay và cơ cấu theo khách hàng vay Đa dạng hóa cơ cấu cho vay vừa là phương thức để hạn chế rủi ro trong cho vay, vừa là giải pháp để mở rộng cho vay đồng thời phản ánh quá trình mở rộng cho vay Tuy nhiện, cần phải xem xét sự phù hợp giữa

cơ cấu cho vay với chiến lược kinh doanh cho vay của ngân hàng, năng lực nội tại của ngân hàng và bối cảnh thị trường

e Bảo đảm chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh

- Phương tiện hữu hình: thể hiện qua thương hiệu, hình ảnh, tài liệu, trang thiết bị và máy móc để thực hiện dịch vụ; ngoại hình, trang phục của cán bộ thực hiện

- Độ tin cậy : thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng hẹn ngay từ lần đầu

- Sự đáp ứng : mức độ mong muốn và sẵn sàng phục vụ khách hàng kịp thời

- Năng lực phục vụ: Kiến thức chuyên môn và phong cách lịch lãm, niềm nở của nhân viên phục vụ, tính sẵn sàng và đặc biệt là giải quyết nhanh các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng

- Sự cảm thông: thể hiện sự ân cần, quan tâm, thăm hỏi, động viên đến từng cá nhân khách hàng

Việc đánh giá các thành phần cơ bản trên dựa trên quan sát, phỏng vấn, khảo sát nhân viên cũng như khách hàng

f Kiểm soát rủi ro tín dụng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh

Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh gồm:

- Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nhóm 5

+ Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

+ Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

Trang 11

9

+ Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Cơ cấu dư nợ theo mức rủi ro: là tỷ lệ giữa dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh

- Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ: là tỷ lệ giữa dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh

- Tỷ lệ trích lập dự phòng/tổng dư nợ: Là tổng số tiền trích lập dự phòng cho các khoản nợ cá nhân kinh doanh từ nhóm 2 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh

- Tỷ lệ xóa nợ ròng: là dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh các khoản ngoại bảng trên tổng dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh

- Trong điều kiện dữ liệu cho phép, đề tài thực hiện đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh qua các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ; nợ nhóm 2/tổng

dư nợ và số trích lập dự phòng rủi ro/tổng dư nợ

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TRONG CHĂM SÓC CÀ PHÊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Đặc điểm của cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Chăm sóc cà phê trồng mới

Chăm sóc cà phê kinh doanh

Thứ nhất, thời gian cho vay tương đối dài đối với cho vay chăm sóc cà phê trồng mới

Thứ hai, đối với cho vay chăm sóc cà phê trong thời kỳ kinh doanh

Thứ ba, chi phí quản lý cao do số lượng khách hàng đông, hoạt động cho vay chăm cà phê ở địa bàn nông thôn, xa xôi và khó khăn

1.2.2 Định mức kinh tế kỹ thuật cho vay chăm sóc cà phê

Một hecta cà phê có mật độ cây trồng là 1.100 cây cà phê, vòng

Trang 12

10 đời là 23 năm, với 4 năm đầu tư và 19 năm khai thác, chi phí chăm sóc

cà phê vào khoảng 130-150 triệu đồng/năm

1.2.3 Điều kiện vay vốn

Ngân hàng thẩm định đầy đủ các điều kiện vay vốn như các khoản vay thông thường của NHTM, bao gồm:

- Về mặt pháp luật: Ngân hàng thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng vay vốn

- Về mặt tài chính: Ngân hàng thẩm định đồng thời trên cả hai phương diện là vốn tự có của cá nhân và khả năng hoàn trả nợ vay ngân hàng

- Khả năng hoàn trả nợ vay bao gồm khả năng hoàn trả cả nợ gốc

và lãi vay phát sinh Muốn vậy thì kết quả thực hiện phương án vay vốn phải đủ bù đắp tất cả các chi phí, có lợi nhuận Do đó, phương án vay vốn của cá nhân chăm sóc cà phê phải hiệu quả về mặt tài chính

1.2.4 Mức cho vay

Mức cho vay do khách hàng và ngân hàng thỏa thuận nhưng tối

đa là 150 triệu đồng/ha đối với phương pháp chăm sóc cà phê kinh doanh và 130 triệu đồng/ha đối với phương pháp chăm sóc cà phê mới trồng Nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn cao hơn mức tối đa nêu trên thì áp dụng lãi suất thông thường đối với phần dư nợ tăng thêm đó

1.2.5 Về biện pháp bảo đảm tiền vay

Ngân hàng xem xét và quyết định việc cho vay có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành

Về nguyên tắc, Ngân hàng xem xét quyết định cấp tín dụng có bảo đảm hoặc không có bảo đảm tối đa 100% tổng nhu cầu vốn của phương án tùy theo sản phẩm vay, thông thường ngân hàng tài trợ vốn vay 70% còn 30% còn lại là vốn tự có của khách hàng Khách hàng phải đáp ứng các điều kiện riêng của từng ngân hàng như không có nợ xấu, nợ bán VAMC, nợ xử lý rủi ro, xếp hạng khách hàng từ hạng BBB trở lên

Ngân hàng thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và

Trang 13

11

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định hiện hành

1.2.6 Việc giải ngân, thu hồi nợ gốc và lãi của khoản vay

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời gian và hình thức giải ngân phù hợp với chi phí thực tế phát sinh của quá trình chăm sóc

cà phê và các quy định hiện hành

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phương thức thu nợ gốc

và lãi phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CHĂM SÓC CÀ PHÊ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng

a Những nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô

Bối cảnh kinh tế vĩ mô và sự ổn định về chính trị - xã hội: Hành lang pháp lý

b Những nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng

- Điều kiện tự nhiên

- Đặc điểm kinh tế - xã hội

- Nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân kinh doanh

- Sự cạnh tranh trên thị trường cho vay cá nhân kinh doanh 1.3.2 Nhân tố bên trong

a Nguồn lực tài chính, nhân lực của ngân hàng

b Chính sách tín dụng đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng

c Quy trình cấp tín dụng

d Năng lực quản trị tín dụng của ngân hàng

e Khả năng tiếp cận thị trường của ngân hàng

f Quy mô và uy tín của ngân hàng

g Chất lượng và tính đa dạng của các sản phẩm cho vay cá nhân

Ngày đăng: 15/10/2019, 11:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w