Hoặc trong quá trình nhân đôi có 1 số tác nhân gây đột biến=> Biến dị - GV gọi 1 vài nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét bổ sung chia sẻ - GV nhận xét và chốt kiến thức Hoạt động 2: Mục
Trang 1- HS trình bày được khái niệm di truyền là gì, biến dị là gì.
- Giải thích được vì sao các cá thể của một loài sinh vật có sự giống nhau và khácnhau, vì sao các loài sinh vật khác nhau
- Trình bày được đối tượng, nội dung nghiên cứu di truyền học
- Đánh giá được vai trò và những đóng góp của di truyền học đối với các lĩnh vựckhoa học khác nhau và với thực tiễn
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- GV cho HS khởi động như SHD
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và hướng dẫn vào bài
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SHD trang 98 trả lời câu hỏi
? Hãy liên hệ bản thân xem mình co
những đặc điểm nào giống và khác với
bố, mẹ (Ví dụ như tai, mắt, mũi, tóc,
Trang 2- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về
hiện tượng di truyền của thế giới xung
quanh em, trong chăn nuôi và trồng trọt,
có công việc gì chứng tỏ con người đã
ứng dụng tính di truyền của sinh vật
- HS lấy ví dụ minh họa
- GV gọi 1 vài HS lấy ví dụ minh họa,
lớp chia sẻ bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV thông bào những đặc điểm khác
với bố mẹ gọi là biến dị
- GV cho HS đọc thông tin SGK trả lời
câu hỏi
? Thế nào là Biến dị Lấy ví dụ minh
họa
- HS lấy ví dụ minh họa
- GV gọi 1 vài HS lấy ví dụ minh họa,
lớp chia sẻ bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHD
trang 98,99 thảo luận nhóm (10') trả lời
câu hỏi
? Hãy chỉ ra hiện tượng nào là di
truyền, hiện tượng nào là biến dị trong
? Tính di truyền và biến dị co phải là
hai hiện tượng loại trừ nhau ở sinh vật
không? Vì sao?
+ Không vì là hai hiện tượng tồn tại
song song
? Hãy cho biết tại sao cả biến dị và di
truyền đều gắn liền với quá trình sinh
Trang 3+ Sự tự nhân đôi ADN=> Sự tự nhân đôi
NST=> Sự tự nhân đôi tế bào => lớn lên
của cơ thể
+ ADN, NST là vật chất di truyền có thể
truyền đạt các tính trạng cho thế hệ sau
=> Sự tự nhân đôi=>Sự phân chia tế bào
=> Di truyền tính trạng
+ Trong quá trình nhân đôi,phân chia tế
bào có sự trao đổi chéo NST=> Biến dị
tổ hợp Hoặc trong quá trình nhân đôi có
1 số tác nhân gây đột biến=> Biến dị
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời các nhóm
khác nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2:
Mục tiêu: HS trình bày được đối tượng,
nội dung nghiên cứu di truyền học
- Đánh giá được vai trò và những đóng
góp của di truyền học đối với các lĩnh
vực khoa học khác nhau và với thực
tiễn
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHD
trang 99 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Trình bày đối tượng, nội dung và ý
nghĩa thực tiễn của Di truyên học
+ Ví dụ: ngày nay ta có thể tạo ra giống
đậu có hàm lượng vitamin A cao chống
bệnh khô mắt, những giống lúa cho
năng suất cao đặc biệt ta có thể biết tỉ lệ
khuyết tật của thai nhi cũng như khả
năng của đúa trẻ trong tương lai
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời các nhóm
khác nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
? Trong chọn giống vật nuôi, cây trồng
người ta cần tính đến tính di truyền hay
biến dị của sinh vật
- GV gọi 1 vài HS trả lời, lớp chia sẻ bổ
lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn trong khoa học chọn giống, Y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại
4 Tổng kết và hướng dẫn về nhà
a Kiểm tra đánh giá
Trang 4? Di truyền là dì? Biến dị là gì Trình bày đối tượng ,nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyên học
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
? Kể tên các thành phần của tế bào thực vật
- GV gọi 1 vài HS nhắc lại kiến thức cũ
- GV cho HS khởi động như SHD
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và hướng dẫn vào bài
3 Bài mới
Trang 5Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS mô tả được hình dạng,
cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì
giữa của nguyên phân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
quan sát hình 15.2 SHD trang 103 trả lời
câu hỏi
? NST ở kỳ giữa của quá trình phân bào
co đặc điểm gì
+ Cấu trúc điển hình của NST được
biểu hiện rõ nhất ở kì giữa
? Vị trí nào trên NST xác định hình thái
NST, co các dạng hình thái NST nào
+ Tâm động
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.3 mô
tả mức độ xoắn và cho biết thành phần
NST, bộ NST đơn bội, bộ NST lưỡng
bội là gì Giải thích được vì sao bộ NST
có tính đặc trưng theo loài
- GV yêu cầu HS đọc bảng 15.1 nêu
nhận xét về bộ NST của các loài sinh
vật
- HS đọc bảng nhận xét
+ Có số lượng không giống nhau, các
loài khác nhau có số lượng khác nhau
I Nhiễm sắc thể
1 Hình thái NST
- Hình dạng điển hình của NST đượcbiểu hiện rõ nhất ở kì giữa gồm cáchình: hình hạt, hình que, hình chữ V…
Trang 6- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi (5')
trả lời câu hỏi SHD trang 105
? Bộ NST là gì
? Ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh
dục bộ NST khác nhau như thế nào về
số lượng và thành phần NST
? Giải thích vì sao bộ NST co tính đặc
trưng theo loài
+ Vì mỗi loài có một số lượng NST nhất
định VD: người 2n=46, gà 2n=78
+ Ở tế bào sinh dưỡng số lượng NST
gấp đôi tế bào sinh dục
- GV gọi 1 vài HS trả lời, lớp chia sẻ bổ
sung chia sẻ
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.6a,b
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Cặp NST tương đồng là gì
+ Giống nhau về hình dạng, kích thước
? Bộ NST lưỡng bội hình thành như thế
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm thể chứa các cặp NST tương đồng
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa một NST của mỗi cặp tương đồng
Trang 7- HS trình bày được chức năng của NST,
- Khắc sâu kiến thức về cấu trúc của NST ở kì giữa của nguyên phân
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và hướng dẫn vào bài
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 3:
Mục tiêu: HS trình bày được chức
năng của NST Khắc sâu kiến thức về
cấu trúc của NST ở kì giữa của nguyên
phân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
SHD trang 106 trả lời câu hỏi
? Những đặc điểm nào đảm bảo cho
bộ NST của một loài duy trì được tính
đặc trưng từ đời này sang đời khác
+ Bộ NST của 1 loài (2n) trong đó 1 có
III Chức năng nhiễm sắc thể
Trang 8nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ
mẹ
? Những hoạt động nào của NST và
của sinh vật đảm bảo cho các đặc
điểm đo của NST
+ Nhiễm sắc thể có vai trò truyền đạt
thông tin di truyền qua các thế hệ tế
bào và thế hệ cơ thể khác nhau thông
qua sự kết hợp giữa các cơ chế nhân
đôi, phân li và tái tổ hợp của Nhiễm
sắc thể trong nguyên phân , giảm phân
a Kiểm tra đánh giá
? Nêu chức năng của NST ? Giải thích vì sao bộ NST co tính đặc trưng theo loài
Trang 9II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
? Nêu chức năng của NST ? Giải thích vì sao bộ NST co tính đặc trưng theo loài
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV cho HS khởi động câu hỏi như SHD
- GV gọi 1 vài HS trả lời
- GV nhận xét và hướng dẫn vào bài
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm
về chu kỳ tế bào, mô tả được diễn biến
của quá trình biến đổi NST trong chu kỳ
tế bào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
quan sát hình 16.1 SHD trang 106 thảo
I Chu kỳ tế bào
Trang 10luận nhóm (12') trả lời câu hỏi
? Chu kỳ tế bào là gì? gồm những giai
đoạn (pha) nào
- Một chu kì tế bào bao gồm kì trung
gian và quá trình nguyên phân Kì trung
gian gồm ba pha theo thứ tự là G1, S,
G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh
trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra
sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể
Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang
pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả
những gì còn lại cần cho quá trình phân
bào Nguyên phân diễn ra ngay sau pha
G2
? So sánh số lượng NST của tế bào sau
mỗi chu kỳ tế bào Ở pha S của chu kỳ
trung gian, nhờ quá trình nào mà NST
đơn trở thành NST kép
+ Số lượng của bộ NST sau mỗi chu kỳ
tế bào giữ nguyên 2n Nhờ quá trình
nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể mà
NST đơn thành NST kép
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời các nhóm
khác nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan
sát hình16.2 hoàn thành bài tập điền từ
(9) Kỳ cuối) (10 duỗi xoắn trở lại
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- Chu kỳ tế bào là quá trình biến đổi có tính chu kỳ giữa 2 lần phân bào liên tiếp
- Một chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân
- Kì trung gian gồm ba pha theo thứ tự
là G1, S, G2, trong đó pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào; pha S diễn ra sự nhân đôi của ADN và nhiễm sắc thể Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyểnsang pha G2, lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào Nguyên phân diễn ra ngay saupha G2
4 Tổng kết và hướng dẫn về nhà
a Kiểm tra đánh giá
? Trình bày diễn biến của NST qua các giai đoạn của tế bào.
b Hướng dẫn về nhà
- Học bài trả lời câu hỏi SHD trang 111 Quan sát hình 16.3,16.4 mô tả diễn biến
cơ bản của nguyên phân về mức độ xoắn và sự vận động của NST, màng nhân, thoiphân bào…
Trang 11- HS mô tả được diễn biến của quá trình biến đổi NST trong nguyên phân
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với cơ thể và tế bào
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Giáo viên
- Chuẩn bị như SHD, tranh hình 16.3, 16.4 SHD trang 111,112
2 Học sinh
- Học bài trả lời câu hỏi SHD trang 111 Quan sát hình 16.3,16.4 mô tả diễn biến
cơ bản của nguyên phân về mức độ xoắn và sự vận động của NST, màng nhân, thoiphân bào…
IV Tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức 9A: /29……… ; 9B: /23……… …
2 Khởi động
? Trình bày diễn biến của NST qua các giai đoạn của tế bào
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV cho HS khởi động câu hỏi SHD
- GV gọi 1 vài HS trả lời
- GV nhận xét và hướng dẫn vào bài
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2:
Mục tiêu: HS mô tả được diễn biến của
quá trình biến đổi NST trong nguyên
phân Nêu được ý nghĩa của nguyên phân
đối với cơ thể và tế bào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
quan sát hình 16.3 SHD trang 111 trả lời
câu hỏi
II Nguyên phân
1 Diễn biến cơ bản của nguyên phân
Trang 12? Nguyên phân là gì, nguyên phân gồm
những giai đoạn nào? Kết quả của
nguyên phân là gì
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ
sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
quan sát hình 16.4 SHD trang 111 thảo
luận nhóm (8') trả lời câu hỏi
? Mô tả diễn biến cơ bản của nguyên
phân về mức độ xoắn và sự vận động của
NST, màng nhân, thoi phân bào theo
+ HS quan sát ghi nhớ và hoàn thiện bảng
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời các nhóm
khác nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức phụ lục 1
- GV yêu cầu HS quan sát hình 16.5 thảo
luận nhóm (15') trả lời câu hỏi
? Hãy cho biết nguyên phân co ý nghĩa gì
đối với tế bào và cơ thể sinh vật
+ Đối với các sinh vật nhân thực đơn bào,
nguyên phân là cơ chế sinh sản Từ 1 tế
bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào
con giống y hệt nhau
+ Đối với các cơ thể sinh vật nhân thực
đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế
bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
Ngoài ra, nguyên phân cũng đóng vai trò
quan trọng giúp cơ thể tái sinh những mô
hoặc các cơ quan bị tổn thương, ở các
sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên
phân là hình thức sinh sản tạo ra các cá
thể con có kiểu gen giống kiểu gen của cá
thể mẹ
? Điều gì xảy ra nếu các tế bào của cá
thể không thể phân chia
+ Các tế bào không lớn lên được và cơ
- Nguyên phân là quá trình phân bào trong đó từ một tế bào phân chia thành hai tế bào giống nhau về bộ NST
- Nguyên phân gồm 4 kỳ: kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
- Kết quả: từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như tế bào mẹ
- Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân Phụ lục 1
2 Ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là phương thức sinh sảncủa tế bào
- Nguyên phân duy trì ổn định bộ NSTđặc trưng của loài qua các thế hệ tếbào
- Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản
vô tính
Trang 13thể không lớn lên
? Nhờ quá trình nào mà một cây khoai
lang hoặc cây sắn co thể được tạo thành
từ một đoạn thân của chúng
+ Nhờ quá trình nguyên phân mà cây
khoai lang hoặc cây sắn có thể được tạo
thành từ một đoạn thân của chúng
? Nêu ý nghĩa thực tiễn của nguyên phân
như giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô
+ Giữ lại được nguồn gen quý hiếm của
bố mẹ, nhân nhanh nguồn cây giống
- HS quan sát dựa vào hiểu biết trả lời cau
a Kiểm tra đánh giá
? Trình bày những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân.
? Ý nghĩa của nguyên phân
b Hướng dẫn về nhà
- Học bài trả lời câu hỏi SHD trang 112, 113
- Tìm hiểu một số công thức bài tập về nguyên phân
Phụ lục 1
Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc
Trang 14II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
? Trình bày những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân.
? Ý nghĩa của nguyên phân
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV cho HS khởi động câu hỏi SHD
- GV gọi 1 vài HS trả lời
- GV nhận xét và hướng dẫn vào bài
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 3:
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm
được các bài tập liên quan đến nguyên
phân và chu kỳ tế bào
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học, nghiên cứu thông tin làm bài tập
Trang 15- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
SHD trang 113 thảo luận nhóm (10')
làm bài tập 5 SHD trang 113
? Một tế bào co 2n NST Hãy xác định
mỗi giai đoạn sau của nguyên phân: Kỳ
trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ
cuối trong tế bào co:
Các kỳ
Kỳ
trun
g gian
kỳ đầu
Kỳ giữ a
Kỳ sau
Kỳ cuối
+ HS thảo luận cặp đôi làm bài tập
- GV gọi 1 vài cặp báo cáo các cặp khác
nhận xét bổ sung chia sẻ
Bài 4 - B
Các kỳ
Kỳ trun g gian
kỳ đầu
Kỳ giữ a
Kỳ sa u
Kỳ cuối
Bao nhiêu cromati
t cấu thành các NST
4n 4n 4n 0 0
Nhân con co mặt không
Có
Cuối kỳ biến mất
0 0
Xuất hiện trở lại
Xuất hiện sợi thoi phân bào không
Xuất hiện trở lại
Có Có Có Biến
mất
Co màng nhân không
Trang 16- GV nhận xét bổ sung nếu cần
- GV nhận xét và chốt kiến thức
+ NST đơn 4n=16+ NST kép 0+ Kết thúc giai đoạn phan chia tế bào chất của nguyên phân là:
+ Có 2 tế bào Mỗi tế bào có 8 NST
4 Tổng kết và hướng dẫn về nhà
a Kiểm tra đánh giá
? Trình bày những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân.
? Ý nghĩa của nguyên phân
b Hướng dẫn về nhà
- Học bài trả lời câu hỏi SHD trang 112, 113
- Tìm hiểu về khái niệm giảm phân và thụ tinh, mô tả các giai đoạn của giảm phân
- HS trình bày được khái niệm giảm phân
- Mô tả được diễn biến của quá trình giảm phân I và kỳ trung gian I
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát so sánh phân tích tổng hợp
3 Thái độ
- yêu thích môn học, giải thích các hiện tượng có liên quan
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
? Nguyên phân là gì gồm những dạng nào
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV cho HS khởi động câu hỏi SHD
- GV gọi 1 vài HS trả lời
- GV nhận xét và hướng dẫn vào bài
Trang 173 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm
giảm phân HS mô tả được diễn biến cơ
bản của NST ở kỳ trung gian I của giảm
phân
- GV yêu cầu HS quan sát hình thảo
luận nhóm (10') trả lời câu hỏi SHD
? Đề tạo ra 4 tế bào con cần mấy lần
phân chia từ một tế bào ban đầu
+ 2 lần phân bào liên tiếp
? Hãy so sánh bộ NST ban đầu và bộ
NST của các tế bào là sản phẩm của các
lần phân chia đo
+ Bộ NST giảm đi 1 nửa (2n ->n)
? Thế nào là giảm phân
- GV gọi 1 vài HS trả lòi lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS quan sát hình 17.2 làm
việc cặp đôi (5') trả lời câu hỏi SHD
trang 116
? NST trong nhân tế bào co mức độ
xoắn như thế nào
+ NST ở dạng sợi mảnh
? NST này ở trạng thái đơn hay kép
+ NST ở trạng thái kép vì dính với nhau
ở tâm động
- GV gọi 1 vài cặp báo cáo các cặp đôi
khác nhận xétboor sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Mô tả được diễn biến của quá
trình giảm phân và sự phát sinh giao tử
qua giảm phân
- GV yêu cầu HS quan sát hình 17.3
thảo luận nhóm (10') trả lời câu hỏi
SHD trang 116-117
? Giảm phân I co các giai đoạn nào
+ Gồm 4 giai đoạn đầu, giữa, sau, cuối
I Khái niệm giảm phân
- Giảm phân là sự phân chia của tế bào lưỡng bội của cơ quan sinh dục ở thời
kỳ chín gồm 2 lần phân bào liên tiếp
Trang 18? Hãy nhận xét về sự sắp xếp của NST ở
kỳ giữa và sự di chuyển của NST ở kỳ
sau của
+ Kỳ giữa các cặp NST kép tương đồng
tập trung và xếp song song thành 2 hàng
ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Kỳ sau các cặp NST kép tương đồng
phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực
tế bào
? Kết quả của giảm phân I là gì? So
sánh số lượng NST của tế bào lúc bắt
đầu giảm phân và kết thúc giảm phân.
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV chiếu phim về giảm phân yêu cầu
HS xem phân biệt diễn biến các kỳ và
kết quả giảm phân I
- HS xem và phân biệt
tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách rời nhau
- Kì giữa+ Các cặp NST kép tương đồng tách nhau ra và xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kỳ sau+ Các cặp NST kép tương đồng phân li
về 2 cực tế bào
- Kỳ cuối+ Hình thành 2 tế bào con có bộ NST n kép
- Kết quả: Từ 1 tạo ra 2 tế bào con với
bộ NST ở dạng đơn bội kép (n)
4 Tổng kết và hướng dẫn về nhà
a Kiểm tra đánh giá
? Trình bày những biến đổi cơ bản của NST ở kỳ I của giảm phân I
b Hướng dẫn về nhà
- Học bài trả lời câu hỏi SHD trang 116-117
- Tìm hiểu về khái niệm thụ tinh, mô tả các giai đoạn của giảm phân II, sự phát sinh giao tử
- Yêu thích môn học, giải thích các hiện tượng có liên quan
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
Trang 19- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
? Trình bày những biến đổi cơ bản của NST ở các kỳ của giảm phân I
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV vậy những biến đổi cơ bản của NST ở kỳ I của giảm phân II có gì khác chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2:
Mục tiêu: HS mô tả được diễn biến cơ
bản của NST ở giảm phân II
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
trả lời câu hỏi
? Ở kỳ trung gian trước giảm phân II,
NST ở dạng đơn hay kép? Vì sao
+ NST ở dạng NST kép vì kết thúc giảm
phân I tạo ra các NST đơn bội kép
- GV yêu cầu HS quan sát hình thảo
luận nhóm (10') mô tả diễn biến các giai
đoạn của giảm phân II
Các kì Những biến đổi cơ bản củaNST ở lần phân bào II
- GV yêu cầu HS quan sát bảng chuẩn
trả lời câu hỏi
? Kết quả của giảm phân II là gì
+ Tạo ra 4 NST đơn nằm gọn trong nhân
mới
? Kết quả chung của cả hai quá trình
giảm phân là gì
II Các giai đoạn của giảm phân
2 Giảm phân II
Các kì
Những biến đổi cơ bản của NST ở lần phân bào II
Kìđầu - Các NST kép đơn bội co ngắn lạiKì
giữa
- NST kép xếp thành 1 hàng ởmặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
- Các NST đơn trong cặp NST kép phân li về 2 cực của
tế bào
Kìcuối
- Các NST đơn nằm gọn trongnhân mới được tạo thành+ Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua
2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bàocon mang bộ NST đơn bội (n NST)
Trang 202 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào
con mang bộ NST đơn bội (n NST)
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 3:
Mục tiêu: HS mô tả được diễn biến của
quá trình phát sinh giao tử
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
? Nhận xét về sự biến đổi của giao tử
đực và giao tử cái so với sản phẩm của
giảm phân
+ Có sự khác biệt ở giao tử đực từ 1 tế
bào mầm (2n) tạo ra 4 giao tử đực Từ 1
tế bào mầm (2n) tạo ra 1 giao tử cái
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (10')
trả lời câu hỏi
? Sau giảm phân, các tế bào con tạo
thành phải trải qua biến đổi như thế
nào để trở thành các cấu trúc thực hiện
được chức năng sinh sản
+ Các tế bào trải quan 2 lần phân bào
liên tiếp để tạo ra các bộ nhân đơn bội
thực hiện chức năng sinh sản
? Quan sát hình 17.6 cho biết đặc điểm
hình thái của giao tử đực và giao tử cái
+ Giao tử đực có cấu tạo gồm 3 phần
đầu, thân và đuôi còn trứng dạng hình
cầu
+ Giao tử cái là 1 noãn có chứa các NST
đơn bội
? Dựa vào hình 17.7 hãy nêu các giai
đoạn của sự phát sinh giao tử đực và
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả
III Sự phát sinh giao tử và thụ tinh
và noãn bào bậc 2(kích thước lớn)
- Noãn bào bậc 2qua giảm phân IIcho 3 thể cực thứ
2 (kích thướcnhỏ) và 1 tế bào
- Tinh bào bậc 1qua giảm phâncho 2 tinh bào bậc2
- Mỗi tinh bào bậc
2 qua giảm phâncho 2 tinh tử, cáctinh tử phát triểnthành tinh trùng
Trang 21lời câu hỏi
? Ý nghĩa của quá trình nguyên phân và
giảm phân ở các tế bào của cơ quan
sinh sản đối với sự phát sinh giao tử là
gì
+ Sự phối hợp của quá trình nguyên
phân và giảm phân là cơ chế duy trì ổn
định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản
hữu tính qua các thế hệ cơ thể
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
trứng (kích thướclớn)
- Kết quả: từ 1noãn bào bậc 1qua giảm phâncho 3 thể cực và 1
tế bào trứng (nNST)
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 quagiảm phân cho 4 tinh trùng (n NST)
4 Tổng kết và hướng dẫn về nhà
a Kiểm tra đánh giá
? Trình bày những biến đổi cơ bản của NST ở các kỳ của giảm phân II
b Hướng dẫn về nhà
- Học bài trả lời câu hỏi SHD trang 117-118
- Tìm hiểu về sự thụ tinh, ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- HS trình bày được khái niệm thụ tinh là gì
- Nêu được ý nghĩa của hai quá trình này đối với sự duy trì bộ NST qua các thế hệ
cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tính
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát so sánh phân tích tổng hợp
3 Thái độ
- Yêu thích môn học, giải thích các hiện tượng có liên quan
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Trang 221 Ổn định tổ chức 9A: /29……… ; 9B: /23……… …
2 Khởi động
? Trình bày những biến đổi cơ bản của NST ở kỳ I của giảm phân I
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV vậy những biến đổi cơ bản của NST ở kỳ I của giảm phân II có gì khác chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
- GV yêu cầu HS quan sát hình 17.8
thảo luận nhóm (10') trả lời câu hỏi
? Sự thụ tinh là gì
? Hợp tử tạo thành co bộ NST như thế
nào so với tế bào sinh giao tử, tế bào
sinh dưỡng của cơ thể bố mẹ
+ Hợp tử tạo thành có bộ NST gấp đôi
so với tề bào sinh giao tử (2n) và bằng
tế bào sinh dưỡng của bố mẹ
? Dựa vào hiểu biết của em về sự thụ
tinh, hãy giải thích về nguồn gốc của
các NST trong mỗi cặp NST tương đồng
của mỗi tế bào của cơ thể sinh vật và
Mục tiêu: HS trình bày được ý nghĩa
của hai quá trình giảm phân và thụ tinh
đối với sự duy trì bộ NST qua các thế hệ
cơ thể ở sinh vật sinh sản hữu tính
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
quan sát hình 17.7 và 17.8 trả lời câu hỏi
? Cho biết vì sao bộ NST 2n đặc trưng
của loài được duy trì ổn định qua các
thế hệ ở cơ thể sinh vật sinh sản hữu
2 Sự thụ tinh
- Là quá trình giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo nên hợp tử
- Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợpcủa 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra
bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử
3 Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
Trang 23+ Sự phối hợp của các quá trình nguyên
phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế
duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của
loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ
thể
? Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
+ HS thảo luận làm việc trả lời câu hỏi
- GV gọi 1 vài cặp trả lời lớp nhận xét
C 2a- Phân bàob- Kì đầu của phân bàoc- GPII
d- GPIe- Kì đầu GPIg- Kì cuối của NP và GPIIh-
- Học bài trả lời câu hỏi SHD trang 117-118
- Tìm hiểu về sự thụ tinh, ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
Trang 24- HS phân biệt được NST thường và NST giới tính
- Trình bày được vai trò của NST giới tính trong sự xác định giới tính ở sinh vật
- Nêu được các yếu tố chi phối sự hình thành giới tính ở sinh vật
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- GV cho HS khởi động như SHD
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và hướng dẫn vào bài
(125), trả lời các câu hỏi (124, 125)
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện theo
I NST giới tính
Trang 25yêu cầu của GV
? Hãy so sánh hình thái và số lượng các
cặp NSTở người nam và nữ
+ Giống nhau về hình dạng, kích thước
ở 22 cặp, cặp NST 23 có sự khác biệt ở
nam XY, ở nữ XX
? Hãy cho biết các cặp NST nào là các
cặp NST tương đồng, các cặp NST nào
không tương đồng
+ 22 cặp tương đồng và cặp NST số 23
không tương đồng
? Dựa trên cở sở đo, hãy xác định cặp
NST nào co vai trò quyết định giới tính
? Hãy mô tả khái quát về các cặp NST
thường và các cặp NST giới tính ở sinh
vật
? Quan sát hình 18.2 và cho biết, NST X
và NST Y khác nhau như thế nào
+ X dài hơn, to hơn Y
? Giới tính ở sinh vật được xác định
theo các kiểu nào
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2:
Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của
NST giới tính trong sự xác định giới
tính ở sinh vật
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (10')
trả lời câu hỏi SHD trang 126
? Dựa vào bài giảm phân đã học, hãy
cho biết ở người co các cặp NST NST
- Cặp NST tương đồng XX
- Cặp NST không tương đồng XY
- NST có vai trò quyết định giới tính: NST giới tính mang gen quy định tính trạng giới tính:
+ Tính đực và tính cái+ Tính trạng liên quan giới tính
II Cơ chế NST xác định giới tính
- Cơ chế NST XĐ giới tính ở người:P: ( 44A+XX) x ( 44A+ XY )
Gp: 22A + X : 22A + X; 22A + YF1: 44 A + XX ( Nam )
44 A + XY ( Nữ)
Trang 26? Tỉ lệ này đúng trong trường hợp nào
+ Các tinh trùng tham gia thụ tinh với
xác suất ngang nhau
? Sinh con trai hay con gái do người mẹ
đúng không? Vì sao?
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 3:
Mục tiêu: HS nêu được các yếu tố chi
phối sự hình thành giới tính ở sinh vật
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:
đọc thông tin trong sách HDH (126), trả
lời câu hỏi: Giới tính của sinh vật phụ
thuộc vào những yếu tố nào
- HS hoạt động cá nhân thực hiện theo
yêu cầu của GV
- GV quan sát hoạt động học tập của học
sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp
III Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
- Ảnh hưởng của MT trong do rối loạn tiết hoóc môn sinh học-> biến đổi giới tính
- Ảnh hưởng của MT ngoài; nhiệt độ, nồng độ CO2 ánh sáng
- Ý nghĩa, chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực
và cái phù hợp với mục đích sản xuất
4 Tổng kết và hướng dẫn về nhà
a Kiểm tra đánh giá
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 SHD trang 126, 127
Trang 27+ Gà trống: 38A+ ZZ; gà mái: 38A + ZW
+ Châu chấu cái: 22A + XX; đực: 22A+ XO
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Đề 2
Câu 1 (6 điểm) Giảm phân là gì Trình bày những diễn biến cơ bản ở lần phân bào ICâu 2 (4 điểm) Một tế bào lúa nước có 2n = 24 trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử Số NST đơn, NST kép, số cromatit và số tâm động trong tế bào ở kì sau I là
Đề 3
Câu 1 (6 điểm) Giảm phân là gì Trình bày những diễn biến cơ bản ở lần phân bào II
Trang 28Câu 2 (4 điểm) Một tế bào của lợn có 2n = 38 trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử Số NST đơn, NST kép, số cromatit và số tâm động ở kì giữa II lần lượt là:
1
Câu 1: Nguyên phân là quá trình phân bào trong đó từ một
tế bào phân chia thành hai tế bào giống nhau về bộ NST
Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
1111
2 Câu 1: Giảm phân là sự phân chia của tế bào lưỡng bội của
cơ quan sinh dục ở thời kỳ chín gồm 2 lần phân bào liên
tiếp
* Những diễn biến cơ bản ở lần phân bào I
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST qua giảmphân I
Kì đầu
+ Các NST kép xoắn, co ngắn+ Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau,sau đó lại tách rời nhau
Kì giữa + Các cặp NST kép tương đồng tách nhau
2
1
1
Trang 29ra và xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
+ Các cặp NST kép tương đồng phân li về 2cực tế bào
Kì cuối + Hình thành 2 tế bào con có bộ NST n kép
1111
3
Câu 1: Giảm phân là sự phân chia của tế bào lưỡng bội của
cơ quan sinh dục ở thời kỳ chín gồm 2 lần phân bào liên
tiếp
* Những diễn biến cơ bản ở lần phân bào II
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST ở lần phân bàoII
Kì đầu - Các NST kép đơn bội co ngắn lại
Kì giữa - NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau - Các NST đơn trong cặp NST kép phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối - Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành
1111
4 Câu 1: Nguyên phân là quá trình phân bào trong đó từ một
tế bào phân chia thành hai tế bào giống nhau về bộ NST
Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Kì - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh
2
1
111
Trang 303 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS vận dụng dược kiến thức
đã học làm một số bài tập đơn giản
- GV giới thiệu các cách tính yêu cầu
HS quan sát ghi nhớ
Kiến thức cần chú ý :
- NST nhân đôi ở kì trung gian và tồn
tại ở tế bào đến cuối kì giữa Vào kì
sau NST kép bị chẻ dọc tại tâm động và
tác thành hai NST đơn và phân li về hai
cực của tế bào
- Cromatit chỉ tồn tại ở dạng NST kép,
mỗi NST kép gồm có hai cromatit
- Mỗi NST dù ở dạng kép hay đơn đều
có 1 tâm động, trong tế bào có bao
nhiêu NST thì có bấy nhiêu tâm động
Từ đó ta có thể xác đinh được số NST
trong tế bào, số cromatit, số tâm động
của một tế bảo qua mỗi kì của quá trình
cromatit, tâm động ở kỳ đầu và kỳ cuối
- GV gọi 1 HS lên bản làm lớp làm vào
Các kỳ Trung
gian
Kì đầu
Kỳ giữa
Kỳsau
Kỳ cuối
Số NSTđơn
Số NSTkép
Số cromatit
Số tâm động
Với 1 tế bào :
Trang 31- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm
bài tập 2,3
Bài 2: Một tế bào sinh dưỡng có 2n = 24
tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp
Tính
a) Số tế bào con được tạo ra khi kết
thúc quá trình là ?
b) Số NST môi trường cung cấp cho
quá trình nhân đôi ?
Bài 3: Có 5 tế bào nguyên phân liên
tiếp 5 lần Số tế bào con được tạo ra là
x tế bào nguyên phân liên tiếp k lần thì
số TB con được tạo thành = 2 k x
Số NST đơn môi trường cần cung cấp cho quá trình phân bào là :
1 tế bào nguyên phân liên tiếp k lần thì sốNST đơn môi trường cần cho quá trình nguyên phân là
2n.( 2 k – 1)
x tế bào nguyên phân liên tiếp k lần thì số
NST đơn môi trường cung cấp cho quá trình phân bào là :
Trang 32- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (5')
làm bài tập 4
Bài 4: Có 7 hợp tử cùng loài cùng tiến
hành nguyên phân 3 lần Trong các tế
bào con có chứa tổng số 448 nhiễm sắc
thể ở trạng thái chưa nhân đôi Xác
định:
a) Tính số tế bào con được tạo ra ?
b) Xác định bộ NST của loài nói trên ?
c) Tính số NST môi trường cung cấp
cho quá trình nhân đôi
- GV gọi 1 nhóm báo cáo các nhóm
c) Số lượng NST môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là : 8 x 7 x (2 3 –1)
= 392 NST
4 Tổng kết và hướng dẫn về nhà
a Kiểm tra đánh giá
- Nhắc lại nội dung của bài
- HS trình bày được thành phần cấu tạo hóa học của ADN
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và các nguyên tắc cấu trúc ADN
- Giải thích được vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh phân tích tổng hợp
3 Thái độ
- Có ý thức tìm hiểu cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền và biến dị
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Trang 33? Đo là hiện tượng gì
? Tại sao những đặc điểm đo lại truyền được từ thế hệ bố mẹ, ông bà sang con cháu?
- GV gọi 1 vài HS trả lớp lớp nhận xét chia sẻ
- GV nhận xét và hướng học sinh vào nội dung bài học
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS trình bày được thành
phần cấu tạo hóa học của ADN Giải
thích được vì sao AND có tính đa dạng
và đặc thù
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
quan sát hình 19.1 và mô hình phân tử
AND hoạt động cặp đôi (10') SDH
98,99 trả lời câu hỏi:
? Nêu thành phần hoá học của ADN
+ Gồm các nguyên tố: C,H,O,N, P
? ADN co cấu theo nguyên tắc nào
+ Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
? Xác định tên các loại đơn phân
+ A,T, G, X
? Vì sao ADN co tính đặc thù và đa
dạng và đặc thù
+ Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với
4 loại đơn phân khác nhau là yếu tố tạo
nên tích đa dạng và đặc thù cho ADN
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện theo
yêu cầu của GV
- GV quan sát hoạt động học tập của học
sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS còn
gặp khó khăn
- GV gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả,
chia sẻ ý kiến với các nhóm khác
- GV nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và
I ADN
1 Cấu tạo hóa học của AND
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtít ( gồm 4 loại A, T, G , X )
- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình
Trang 34hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung
vào vở
- GV: Nhấn mạnh nội dung: Cấu trúc
theo nguyên tắc đa phân với 4 loại đơn
phân khác nhau là yếu tố tạo nên tích đa
dạng và đặc thù cho ADN
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Mô tả được cấu trúc không
gian của ADN và các nguyên tắc cấu
trúc ADN
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.2
trong sách HDH 99,100 thảo luận nhóm
(10') trả lời các câu hỏi mục 2 trong
sách HDH 100
? Mỗi phân tử AND gồm co mấy mạch
polinucleotit? Các mạch đo liên kết với
nhau như thế nào
+ Thay câu hỏi 4: Hãy viết trình tự sắp
xếp của các nucleotit cho mạch bổ sung
của đoạn mạch sau: - T - A - X - X - G -
A - T - X - A - G –
* GV lưu ý : Hướng dẫn HS đọc H19.2
+ nm (nanomet = 10-9m), thay bằng đơn
vị Ăngxtron ( A0) ; 1nm = 10A0
HS: Hoạt động nhóm thực hiện theo yêu
cầu của GV
GV: Quan sát hoạt động học tập của học
sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS còn
gặp khó khăn
GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả,
chia sẻ ý kiến với các nhóm khác
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và
hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung
vào vở cá nhân
tự sắp xếp của các loại nuclêo tít
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là
cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật
2 Cấu trúc không gian của ADN
- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm
2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải
- Mỗi vòng xoắn có đường kính 20 A0 chiều cao 34 A0 gồm 10 cặp nuclêôtít.+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thìsuy ra các nucleootit của mạch còn lại.+ Tỉ lệ các loại đơn phân trong AND: A
= T; G = X ⇒ A + G = T + X
4 Tổng kết và hướng dẫn về nhà
a Kiểm tra đánh giá
? Hãy trình bày thành phần cấu tạo hoa học của ADN
? Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN
b Hướng dẫn về nhà
- Nghiên cứu mục II Sự nhân đôi ADN
- Tìm hiểu: Cơ chế nhân đôi của ADN? Kết quả của quá trình nhân đôi là gì?
Trang 35- HS liệt kê được các thành phần chính tham gia vào quá trình sao chép ADN
- Mô tả được quá trình nhân đôi (sao chép) của ADN
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh phân tích tổng hợp, khám phá kiến thức
3 Thái độ
- Có ý thức tìm hiểu cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
? Nêu đặc điểm thành phần, cấu tạo hoa học của ADN
? Cho biết cấu trúc không gian của ADN
? Tại sao NST lại nhân đôi được? Điều đo nhờ cơ chế nào
- GV gọi 1 vài học sinh trả lời
Mục tiêu: HS liệt kê được các thành
phần chính tham gia vào quá trình sao
chép ADN Mô tả được quá trình nhân
đôi (sao chép) của ADN
- GV chiếu đoạn vi deo về cơ chế nhân
II Sự nhân đôi của ADN
Trang 36đôi ADN và hướng dẫn HS quan sát
H19.3 trong sách HDH 100 thảo luận
nhóm (10') trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm quan sát hình ảnh
trên video và H19.3 trong sách HDH
(100), trả lời các câu hỏi mục II (100,
101)
Lưu ý: GV tinh giản câu hỏi thứ 4
(Phản ứng liên kết các nucleotit )
khó so với bậc phổ thông, không nằm
trong mục tiêu bài.
- HS thảo luận nhóm thực hiện theo yêu
cầu của GV
- GV quan sát hoạt động học tập của học
sinh, giúp đỡ hướng dẫn nhóm HS còn
gặp khó khăn
+ Yêu cầu
1 ADN đang sao chép có mức độ xoắn
nhỏ hơn (duỗi xoắn) so với trước khi sao
chép
2 Lk hidro giữa 2 mạch bị phá vỡ
3 Nguyên tắc bổ sung: A-T;G-X
4 Kết quả của quá trình nhân đôi ADN :
tạo ra 2 ADN con
5 Hai mạch của ADN con được tạo
- GV gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả,
chia sẻ ý kiến với các nhóm khác
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết
luận
* Quá trình tự nhân đôi của ADN
+ Phân tử ADN tháo xoắn, hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc
+ Các nucleotit trên mạch đơn sau khi được tách rời lần lượt liên kết với các nuclêôtít tự do trong môi trường nội bàotheo NTBS, hai mạch mới của hai ADNcon được hình thành dựa trên khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau
* Kết quả: 2 phân tử ADN con được hình thành có cấu tạo giống nhau và giống ADN mẹ
- Nguyên tắc giữ lại một nửa: Trong mỗiADN con có một mạch của ADN mẹ mạch còn lại được tổng hợp mới
4 Tổng kết và hướng dẫn về nhà
a Kiểm tra đánh giá
? Hãy mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN
? Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào
b Hướng dẫn về nhà
- Nghiên cứu mục III Sự nhân đôi ADN trong tế bào xảy ra khi nào
- Học sinh làm bài tập 1 -> bài 3 SHD- 101-102
Trang 37- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp, khám phá kiến thức
- Kỹ năng làm và giải bài tập
3 Thái độ
- Có ý thức tìm hiểu cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
? Nêu cơ chế và nguyên tắc của quá trình nhân đôi ADN
- Gọi 1 vài học sinh trả lời
Mục tiêu: HS nêu được sự nhân đôi
AND trong tế bào xảy ra khi nào
- GV hướng dẫn HS hoạt động cặp đôi
(10') thảo luận, trả lời các câu hỏi trong
mục III(101)
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện theo
yêu cầu của GV
III Sự nhân đôi ADN trong tế bào xảy
ra khi nào
Trang 38GV: Gọi 1 nhóm HS báo cáo kết quả,
chia sẻ ý kiến với các nhóm khác
+ Yêu cầu
+ Ở giai đoạn trung gian NST nhân đôi
thành NST kép ADN quyết định đến sự
nhân đôi của NST
+ Trạng thái duỗi của NST do sự duỗi
xoắn của ADN, chuẩn bị cho quá trình
nhân đôi ADN.
- GV nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức và
hướng dẫn học sinh hoàn thiện nội dung
vào vở cá nhân
- GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời
các câu hỏi trong mục C
- HS hoạt động nhóm (10') làm bài tập
1, HĐ cá nhân hoàn thiện bài tập 2,3
(101; 102)
- Đại diện học sinh báo cáo chia sẻ
* Sản phẩm: Các ý kiến thảo luận, trả
lời của học sinh
- Ở giai đoạn trung gian NST nhân đôithành NST kép ADN quyết định đến sựnhân đôi của NST
-Trạng thái duỗi của NST do sự duỗixoắn của ADN, chuẩn bị cho quá trìnhnhân đôi ADN
Bài tập 1: Từ trái qua phải; chiều 5,
3,, các đơn phân trên mỗi mạch, liên kếtgiữa các nuclêôtit tương ứng trên mỗimạch; đường kính vòng xoắn 20 A0, độdài (tính bằng số cặp nuclêôtit) của mỗichu kì xoắn: 10 cặp
Bài tập 2
- Các yếu tố cơ bản cần thiết tham gia vào quá trình nhân đôi ADN: enzyme tháo xoắn, enzyme xúc tác liên kết giữa các nuclêôtit, năng lượng ATP, … -ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN làđảm bảo ổn định vật chất di truyền ở cấp
độ phân tử là cơ sở để nhân đôi NST
Bài tập 3 Một mạch của đoạn phân tử
ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:
AXGGTXGTTAAXGATXTTAAGXXATAGXTA
Hãy viết trình tự của mạch còn lại củađoạn phân tử ADN đó
TGXXAGXAATTGXTAGAATTXGGTATXGAT
Hãy tính số nuclêôtit tự do từng loại màmôi trường nội bào cần cung cấp cho đểđoạn ADN nêu trên nhân đôi 3 lần
AMTCC = TMTCC = (23 – 1) 17 = 119(nuclêôtit tự do)
GMTCC = XMTCC = (23 – 1) 13 = 91(nuclêôtit tự do)
Bài tập 1(102)
Trang 39- GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời
các câu hỏi trong mục D
* Đáp án: A ( Vì % G không bằng % X)
Bài tập 2 (102)
Tóm tắt:
L = 510nm = 5100A0, H = 2A+ 3G = 3600; ? A, T, G, X = ?
Giải
Tổng số nucleotit của ADN là:ADCT: L = N/2 × 3,4A0 = > N =2L/3,4A0 = 2 × 5100 : 3,4 = 3000 (Nu)Theo NTBS ta có: 2A + 2G = 3000 (1)Theo bài ra ta có: 2A + 3G = 3600 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
2A + 2G = 3000 (1) 2A + 3G = 3600 (2)Giải hệ pt ta được G = X = 600 (Nu) => A= T = N/2 – G = 1500 – 600 = 900 (Nu)
Bài tập 3(102)
H = 2A + 3G = 2×600 + 3×300 = 2100, chọn đáp án C
a Kiểm tra đánh giá
? Sự nhân đôi AND trong tế bào xảy ra khi nào
b Hướng dẫn về nhà
- Nghiên cứu bài 20: ARN, mối quan hệ giữa Gen và ARN
- Tìm hiểu hoạt động khởi động
Trang 40- Tìm hiểu: Cấu tạo hóa học của ARN? Cấu trúc không gian và chức năng của ARN
- HS nêu được định nghĩa Gen và MQH giữa gen và ARN
- So sánh được cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của AND và ARN
- Vận dụng kiến thức giải bài tập liên quan
2 Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, tư duy trừu tượng
3 Thái độ
- Có ý thức tìm hiểu về cơ sở khoa học trong di truyền
II Các phương pháp kỹ thuật dạy học
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- HS hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV quan sát hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
- GV gọi 1-2 HS báo cáo kết quả, chia sẻ ý kiến với các bạn khác
- GV nhận xét và hướng học sinh vào nội dung bài học
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS trình bày được thành
phần cấu tạo hóa học của ARN So sánh
I ARN (Axit ribonucleic)
1 Cấu tạo hóa học của ARN