1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

96 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 579,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong mọi nền kinh tế, ngân sách nhà nước (NSNN) luôn là nguồn đảm bảo tài chính cho mọi hoạt động và chi tiêu NSNN có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại, đảm bảo thực hiện chức năng cũng như phát huy vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy, việc quản lý nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu NSNN từ Trung ương đến địa phương có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Trong những năm gần đây, thành phố Uông Bí luôn duy trì được mức tăng trưởng kinh tế - xã hội khá cao với sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực. Thu - Chi NSNN trên địa bàn thành phố đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Chi NSNN đã tập trung giải quyết những vấn đề trọng tâm, trọng điểm nhất của thành phố như đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, các cơ sở y tế, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội…, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và nâng cao mức sống của người dân trên địa bàn. Tuy nhiên, nếu phân tích một cách toàn diện và chi tiết hơn, có thể chi ra những hạn chế và bất cập trong một số khâu, một số nội dung cũng như phương thức quản lý sử dụng vốn NSNN trên địa bàn thành phố trong giai đoạn vừa qua. Vì vậy, việc quản lý chi NSNN như thế nào để đảm bảo đạt được hiệu quả cao nhất, triệt để tiết kiệm, khắc phục tình trạng chi ngoài dự toán, chi vượt dự toán không đúng thẩm quyền, sai quy định của Luật ngân sách nhà nước đang là vấn đề được hết sức coi trọng, quan tâm nhằm mục tiêu đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển trong thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài : “Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế. 2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan Vấn đề quản lý kinh tế nói chung và quản lý NSNN nói riêng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu. Ở nước ta có một số tác giả, nghiên cứu đề cập xung quanh vấn đề này như: - Dương Đức Quân (2005), Luận văn “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”, Luận Văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Quốc gia Hồ Chí Minh, đã đề cập tới cơ sở lý luận chung về hoạt động quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý NSNN đối với các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh ; - Trần Văn Lâm (2006), Luận văn “Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách địa phương góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Hà Nội, đã phân tích tác động của các yếu tố, đặc điểm về kinh tế - xã hội cũng như đặc điểm tự nhiên để nêu ra được các thực trạng còn tồn tại trong việc quản lý ngân sách địa phương, từ đó tìm ra các giải pháp tăng cường việc quản lý ngân sách địa phương góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; - Bùi Huy Trường (2010), Luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế. Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận chi NSNN và quản lý chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước và hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Qua đó cũng chỉ ra được một số tồn tại trong chi NSNN qua KBNN trong cơ chế kiểm soát, xét duyệt hồ sơ, yếu kém của cán bộ, và hệ thống thông tin. - Nguyễn Văn Bình (2010), Luận án tiến sỹ: “ Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN ở Việt Nam”. Luận án đã trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn trong hoạt động thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng. Tuy nhiên các giải pháp còn chung, chưa thể hiện đó là những giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cao trong hoạt động thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng. Phần lớn các công trình nghiên cứu và các bài viết trên đều tập trung nghiên cứu về các chính sách tài chính vĩ mô và quản lý NSNN nói chung hoặc quản lý NSNN tại một địa phương đơn lẻ hay mới chỉ ra giải pháp quản lý ngân sách áp dụng cho từng vùng, miền cụ thể, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau về quản lý NSNN nhưng những vấn đề nghiên cứu trên đã khá lạc hậu so với tình hình hiện nay. Tuy nhiên, tại địa bàn Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh có rất ít đề tài khoa học, luận văn đề cập đến vấn đề này, nhất là kể từ khi Luật Ngân sách Nhà nước ra đời năm 2002 và có hiệu lực thi hành từ năm 2004. Nhiều vấn đề về quản lý ngân sách nhà nước đã nảy sinh ở 3 cấp chính quyền địa phương với những điều kiện và hoàn cảnh mới, rất cần đến sự thống nhất cả về mặt lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy, luận văn sẽ đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi NSNN; Phân tích thực trạng về Quản lý chi thường xuyên NSNN tại Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra được một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Để đạt được mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau: Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi ngân sách nhà nước, những quy định về quản lý chi ngân sách nhà nước trên cơ sở Luật Ngân sách nhà nước, các nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ Tài chính có liên quan. Hai là, Phân tích thực trạng về quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Ba là, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý chi thường xuyên của ngân sách nhà nước trên địa bàn quận /huyện. Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Về không gian, luận văn nghiên cứu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; Về thời gian, luận văn thu thập dữ liệu thực tế về chi thường xuyên ngân sách nhà nước giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, các đề xuất định hướng đến năm 2020. Về nội dung, luận văn tập trung chủ yếu phân tích thực trạng nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. 5. Phương pháp nghiên cứu Dữ liệu được sử dụng trong luận văn là dữ liệu thứ cấp: Những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN nói chung và ngân sách thành phố nói riêng được thu thập và hệ thống hóa từ các tài liệu, giáo trình, sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo tổng kết và hội thảo của các tổ chức kinh tế và của các cơ quan nghiên cứu, các công trình nghiên cứu có liên quan, văn bản pháp luật và thông qua các ý kiến của các chuyên gia, đồng nghiệp. Bên cạnh đó, dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn này còn bao gồm: đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí, tình hình chi thường xuyên NSNN của địa phương qua các năm (2013-2015) theo dự toán và quyết toán, được thu thập tại các cơ quan như Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Thống kê, Phòng Kinh tế,… Do các đơn vị quyết toán tài chính năm 2016 muộn nên luận văn chỉ khai thác số liệu đến năm 2015. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng nội dung, tính chất để xác định mức, xu hướng biến động của nó trên cơ sở đánh giá thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các nguồn khác nhau ở các thời điểm khác nhau,…); phương pháp thống kê mô tả (sử dụng trong việc mô tả thực trạng tình hình chi thường xuyên NSNN trên địa bàn Thành phố Uông Bí),… 6. Kết cấu của đề tài Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Danh mục tham khảo và Phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2016. Chương 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS,TS Trần Hùng Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Phương Thảo

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau Đại học - Trường Đạihọc Thương Mại đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Thầy giáo PGS, TS Trần Hùng đã tận tình hướng dẫn, chỉ dẫn và giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn

Các đồng nghiệp, bè bạn và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, độngviên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thựchiện và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Phương Thảo

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, THÀNH PHỐ 6

1.1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6

1.1.1 Ngân sách nhà nước 6

1.1.2 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước 9

1.2.QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP QUẬN, HUYỆN 13

1.2.1 Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước 13

1.2.2 Mục đích quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 14

1.2.3 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 15

1.2.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp quận, huyện 17 1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp quận, huyện 24

1.3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM 26

1.3.1 Kinh nghiệm của TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 26

1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình 29

1.3.3 Kinh nghiệm của huyện Ba Vì, TP.Hà Nội 30

1.3.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2013-2015 33

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - VĂN HÓA - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 33

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội 33

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 36

Trang 4

2.2.1 Mô hình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố

Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 37

2.2.2 Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh năm 2013 – 2015 39

2.2.3 Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 54

2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 63

2.2.5 Đánh giá tình hình công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 69

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 69

3.1.1 Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước 69

3.1.2 Công tác quản lý chi thường xuyên 70

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 71

3.2.1 Hoàn thiên khâu lập và phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước 71

3.2.2 Tăng cường quản lý ngân sách kết hợp với tăng cường công tác thanh kiểm tra 73

3.2.3 Đổi mới công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước 747

3.2.4 Nâng cao ý thức chấp hành chế độ chi ngân sách nhà nước của các đơn vị sử dụng ngân sách 82

3.2.5.Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho những người làm công tác tài chính, kiện toàn bộ máy quản lý 802

3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước thành phố Uông Bí 83

3.2.7 Một số kiến nghị khác 89

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

STT CÁC TỪ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA

6 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình chi NSNN trên địa bàn thành phố 40

Bảng 2.2: Tình hình chi thường xuyên của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 41

Bảng 2.3: Tình hình chi NSNN cho quản lý hành chính thành phố Uông Bí 44

Bảng 2.4: Tình hình chi NSNN cho sự nghiệp kinh tế thành phố Uông Bí 46

Bảng 2.5: Tình hình chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo 48

Bảng 2.6: Tình hình chi NSNN cho sự nghiệp y tế 50

Bảng 2.7: Tình hình chi NSNN cho sự nghiệp văn hoá - xã hội 51

Bảng 2.8: Tình hình chi NSNN cho an ninh - quốc phòng 52

Bảng 2.9: Tổng hợp dự toán chi ngân sách thành phố 56

Bảng 2.10: Phân bổ dự toán thu chi NSNN cho đơn vị Thành ủy thành phố Uông Bí năm 2016 57

Bảng 2.11: Kết quả kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc nhà nước thành phố Uông Bí 62

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý NSNN cấp huyện, thành phố 17

Sơ đồ 2.1 Mô hình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 37

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong mọi nền kinh tế, ngân sách nhà nước (NSNN) luôn là nguồn đảmbảo tài chính cho mọi hoạt động và chi tiêu NSNN có vai trò rất quan trọngđối với sự tồn tại, đảm bảo thực hiện chức năng cũng như phát huy vai trò củaNhà nước trong nền kinh tế thị trường Chính vì vậy, việc quản lý nhằm nângcao hiệu quả chi tiêu NSNN từ Trung ương đến địa phương có ý nghĩa quyếtđịnh đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế

Trong những năm gần đây, thành phố Uông Bí luôn duy trì được mứctăng trưởng kinh tế - xã hội khá cao với sự chuyển dịch cơ cấu theo hướngtích cực Thu - Chi NSNN trên địa bàn thành phố đã đạt được những thànhtựu đáng ghi nhận Chi NSNN đã tập trung giải quyết những vấn đề trọngtâm, trọng điểm nhất của thành phố như đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng,phát triển đô thị, các cơ sở y tế, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, môitrường, đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội…, thúc đẩymạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và nâng cao mức sốngcủa người dân trên địa bàn

Tuy nhiên, nếu phân tích một cách toàn diện và chi tiết hơn, có thể chi ranhững hạn chế và bất cập trong một số khâu, một số nội dung cũng nhưphương thức quản lý sử dụng vốn NSNN trên địa bàn thành phố trong giaiđoạn vừa qua Vì vậy, việc quản lý chi NSNN như thế nào để đảm bảo đạtđược hiệu quả cao nhất, triệt để tiết kiệm, khắc phục tình trạng chi ngoài dựtoán, chi vượt dự toán không đúng thẩm quyền, sai quy định của Luật ngânsách nhà nước đang là vấn đề được hết sức coi trọng, quan tâm nhằm mục tiêuđáp ứng được yêu cầu của sự phát triển trong thời kỳ đổi mới và hội nhậpkinh tế quốc tế của đất nước

Trang 8

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài : “Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” làm

đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Vấn đề quản lý kinh tế nói chung và quản lý NSNN nói riêng đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu Ở nước ta có một số tác giả, nghiên cứu đề cậpxung quanh vấn đề này như:

- Dương Đức Quân (2005), Luận văn “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”, Luận Văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính

trị - Quốc gia Hồ Chí Minh, đã đề cập tới cơ sở lý luận chung về hoạt độngquản lý thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, đồng thời đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý NSNN đốivới các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh ;

- Trần Văn Lâm (2006), Luận văn “Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách địa phương góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Hà

Nội, đã phân tích tác động của các yếu tố, đặc điểm về kinh tế - xã hội cũngnhư đặc điểm tự nhiên để nêu ra được các thực trạng còn tồn tại trong việcquản lý ngân sách địa phương, từ đó tìm ra các giải pháp tăng cường việcquản lý ngân sách địa phương góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế

- xã hội trên địa bàn tỉnh;

- Bùi Huy Trường (2010), Luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn Thạc sỹ

kinh tế Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận chi NSNN và quản lý chi NSNNqua Kho bạc Nhà nước và hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Khobạc Nhà nước trong giai đoạn hiện nay Qua đó cũng chỉ ra được một số tồntại trong chi NSNN qua KBNN trong cơ chế kiểm soát, xét duyệt hồ sơ, yếukém của cán bộ, và hệ thống thông tin

Trang 9

- Nguyễn Văn Bình (2010), Luận án tiến sỹ: “ Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN ở Việt Nam” Luận án đã trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn trong hoạt động

thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng Tuy nhiên các giải pháp còn chung,chưa thể hiện đó là những giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cao trong hoạtđộng thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng

Phần lớn các công trình nghiên cứu và các bài viết trên đều tập trungnghiên cứu về các chính sách tài chính vĩ mô và quản lý NSNN nói chunghoặc quản lý NSNN tại một địa phương đơn lẻ hay mới chỉ ra giải pháp quản

lý ngân sách áp dụng cho từng vùng, miền cụ thể, các công trình nghiên cứutrên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau về quản lý NSNN nhưng nhữngvấn đề nghiên cứu trên đã khá lạc hậu so với tình hình hiện nay

Tuy nhiên, tại địa bàn Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh có rất ít đềtài khoa học, luận văn đề cập đến vấn đề này, nhất là kể từ khi Luật Ngânsách Nhà nước ra đời năm 2002 và có hiệu lực thi hành từ năm 2004 Nhiềuvấn đề về quản lý ngân sách nhà nước đã nảy sinh ở 3 cấp chính quyền địaphương với những điều kiện và hoàn cảnh mới, rất cần đến sự thống nhất cả

về mặt lý luận và thực tiễn Chính vì vậy, luận văn sẽ đi sâu vào nghiên cứucác vấn đề: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi NSNN; Phântích thực trạng về Quản lý chi thường xuyên NSNN tại Thành phố Uông Bí,tỉnh Quảng Ninh; Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quảcông tác Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Thành phố Uông

Bí, tỉnh Quảng Ninh

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra được một số giải pháp hoàn

thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí,tỉnh Quảng Ninh

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

Trang 10

Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi ngân sách nhànước, những quy định về quản lý chi ngân sách nhà nước trên cơ sở LuậtNgân sách nhà nước, các nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ Tài chính

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý chi thường xuyên của

ngân sách nhà nước trên địa bàn quận /huyện

Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

Về không gian, luận văn nghiên cứu quản lý chi thường xuyên ngân sáchnhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh;

Về thời gian, luận văn thu thập dữ liệu thực tế về chi thường xuyên ngânsách nhà nước giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, các đề xuất định hướngđến năm 2020

Về nội dung, luận văn tập trung chủ yếu phân tích thực trạng nội dungquản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnhQuảng Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu được sử dụng trong luận văn là dữ liệu thứ cấp: Những vấn đề lýluận cơ bản về NSNN nói chung và ngân sách thành phố nói riêng được thuthập và hệ thống hóa từ các tài liệu, giáo trình, sách báo, tạp chí chuyênngành, các báo cáo tổng kết và hội thảo của các tổ chức kinh tế và của các cơquan nghiên cứu, các công trình nghiên cứu có liên quan, văn bản pháp luật

và thông qua các ý kiến của các chuyên gia, đồng nghiệp Bên cạnh đó, dữ

Trang 11

liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn này còn bao gồm: đặc điểm tựnhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí, tình hình chi thường xuyênNSNN của địa phương qua các năm (2013-2015) theo dự toán và quyết toán,được thu thập tại các cơ quan như Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cụcThống kê, Phòng Kinh tế,… Do các đơn vị quyết toán tài chính năm 2016muộn nên luận văn chỉ khai thác số liệu đến năm 2015.

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như phươngpháp so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượnghóa có cùng nội dung, tính chất để xác định mức, xu hướng biến động của nótrên cơ sở đánh giá thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ cácnguồn khác nhau ở các thời điểm khác nhau,…); phương pháp thống kê mô tả(sử dụng trong việc mô tả thực trạng tình hình chi thường xuyên NSNN trênđịa bàn Thành phố Uông Bí),…

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Danh mục tham khảo và Phụ lục, luậnvăn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chi thường xuyên và quản lýchi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, thành phố trựcthuộc tỉnh

Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tạithành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2016

Chương 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thườngxuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN

Theo giáo trình Quản lý tài chính công của PGS.TS Dương Đăng Chinh,

TS Phạm Văn Khoan (2007) : “Ngân sách nhà nước được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền

tệ của nhà nước - quỹ ngân sách - để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà nước” [6,83].

Giáo trình Kinh tế chính trị của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí

Minh định nghĩa: “Ngân sách nhà nước là khâu tài chính tập trung nhất, là

Trang 13

kế hoạch tài chính cơ bản, tổng hợp của nhà nước Nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có tính chất quyết định sự phát triển của nền kinh

tế quốc dân theo định hướng Xã hội chủ nghĩa” [8, 84].

Có thể thấy rằng các quan điểm trên đều cho thấy biểu hiện bên ngoàicủa NSNN và mối quan hệ mật thiết giữa Nhà nước và ngân sách nhà nước.Trong hệ thống tài chính, NSNN là yếu tố chủ đạo, đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc duy trì sự tồn tại của bộ máy quyền lực nhà nước TạiViệt Nam, Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội Việt Nam thông quangày 16/12/2002 định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước” Đây là khái niệm cơ bản được thống nhất

khi nghiên cứu về ngân sách nhà nước

Hoạt động NSNN là hoạt động thu (tạo lập) và chi tiêu (sử dụng) quỹtiền tệ của Nhà nước, làm cho nguồn tài chính vận động giữa một bên là cácchủ thể kinh tế, xã hội trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân dướihình thức giá trị và một bên là Nhà nước Đó chính là bản chất kinh tế củaNSNN Đứng sau các hoạt động thu, chi NSNN là mối quan hệ kinh tế giữaNhà nước và các chủ thể kinh tế, xã hội Nói cách khác, NSNN phản ánh mốiquan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể trong phân phối tổng sản phẩm

xã hội, thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước,chuyển dịch một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể đó thành thunhập của Nhà nước và Nhà nước chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thểđược thực hiện để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước NSNN

có tính niên hạn với niên độ hay năm tài khóa thường là một năm Ở nước tahiện nay, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 năm dương lịch NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập

Trang 14

trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắnquyền hạn với trách nhiệm Trong đó, Quốc hội là cơ quan cao nhất có quyềnquyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán NSNN

NSNN có hai chức năng cơ bản là chức năng phân phối và chức nănggiám đốc Chức năng đầu tiên của NSNN là chức năng phân phối Bất kỳ mộtNhà nước nào, muốn tồn tại và duy trì được các chức năng của mình, trướchết phải có nguồn lực tài chính Đó là các khoản chi cho bộ máy quản lý nhànước, cho lực lượng quân đội, cảnh sát, cho nhu cầu văn hoá, giáo dục, y tế,phúc lợi xã hội, chi cho đầu tư phát triển v.v Nhưng muốn tạo lập đượcNSNN, trước hết phải tập hợp các khoản thu theo luật định, cân đối chi tiêutheo tiêu chuẩn định mức đúng với chính sách hiện hành Đó chính là sự huyđộng các nguồn lực tài chính và đảm bảo nhu cầu chi tiêu theo kế hoạch củaNhà nước, thực hiện việc cân đối thu chi bằng tiền của Nhà nước Chức năngthứ hai của NSNN là giám đốc quá trình huy động các khoản thu và thực hiệncác khoản chi Thông qua chức năng này, NSNN kiểm tra, giám sát quá trìnhđộng viên các nguồn thu, tránh tình trạng trốn lậu thuế, chây ỳ nộp thuế củacác đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN hoặc bị lạm dụng, làm trái phápluật, coi thường pháp luật và các chính sách động viên khác Trong khâu cấpphát nếu buông lỏng việc kiểm tra, kiểm soát chi thì dễ dẫn đến tình trạng làmsai luật định và các chế độ chi quy định Đồng thời thông qua kiểm tra, kiểmsoát hoạt động thu chi NSNN giúp ta giám sát việc chấp hành các chế độ,chính sách của Đảng và Nhà nước Thông qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội của vốn NSNN, hiệu quả của các chủ trương, chính sách, chế

độ do Đảng và Nhà nước đề ra

NSNN có vai trò rất to lớn trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, anninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò đó thể hiện trên các mặtnhư: vừa là công cụ huy động nguồn tài chính, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô

Trang 15

nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục những khiếm khuyết củakinh tế thị trường, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.

NSNN có hai nội dung cơ bản là thu và chi NSNN Để có kinh phí chicho mọi hoạt động của mình, nhà nước đã đặt ra các khoản thu (các khoảnthuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹ tiền tệ của mình.Thực chất, thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình

để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhànước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước Chi ngân sách nhà nước làviệc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiệnchức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định Chi NSNN baogồm nhiều khoản chi khác nhau tùy theo cách phân loại Phân loại phổ biếnnhất theo thời hạn tác động của các khoản chi, chi NSNN bao gồm : chithường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi khác ( như chi cho vay, trả nợ, việntrợ…) Chi thường xuyên là nhóm chi đặc biệt quan trọng, gồm rất nhiềukhoản chi và bao quát nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội

1.1.2 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng một phầnvốn NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện cácnhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch

vụ công cộng khác mà Nhà nước vẫn phải cung ứng Quá trình phân phối

là xác lập dự toán và phân bổ kinh phí thường xuyên của NSNN cho cáccấp, các ngành, các đơn vị sử dụng ngân sách Quá trình sử dụng kinh phíchi NSNN chủ yếu là việc cấp kinh phí chi thường xuyên để trang trải cácchi phí thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản lý kinh tế - xã hội

và đảm bảo an ninh, quốc phòng của ngân sách các cấp, các ngành, cácđơn vị

Trang 16

Chi thường xuyên mang tính chất thường xuyên ổn định, tiêu dùng,phạm vi tác động ngắn, thường là dưới 1 năm, ví dụ như: quốc phòng, anninh, sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa họccông nghệ… Phạm vi và mức độ chi phụ thuộc vào cơ cấu bộ máy nhànước, sự lựa chọn của nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ công Nguồnvốn chi thường xuyên chủ yếu từ thuế, phí, lệ phí mang tính chất bắt buộc

và ổn định

1.1.2.2 Phân loại chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển nên các nhiệm vụ thường xuyêncủa Nhà nước ngày càng tăng, làm phong phú nội dung chi thường xuyênNSNN, vì vậy việc phân loại chi thường xuyên là rất cần thiết cho công tácquản lý các khoản chi được trở nên dễ dàng và minh bạch hơn, một số căn cứphân loại phổ biến hiện nay tại Việt Nam, đó là:

Căn cứ vào tính chất kinh tế thì chi thường xuyên được chia thành 4

nhóm sau:

Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân bao gồm: tiền lương; phụ

cấp lương cho những lao động được hưởng theo ngân sách; học bổng họcsinh, sinh viên; phúc lợi tập thể; chi cho công tác người có công với cáchmạng và xã hội; hỗ trợ cho quỹ lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; cáckhoản thanh toán khác cho cá nhân

Nhóm các khoản chi các nghiệp vụ chuyên môn gồm: thanh toán dịch vụ

công cộng; vật tư văn phòng; thông tin truyền thông liên lạc; hội nghị; côngtác phí; chi phí thuê mướn; chi sửa chữa thường xuyên; chi nghiệp vụ chuyênmôn của từng ngành

Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ gồm: sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn và các công

trình cơ sở hạ tầng; mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn

Nhóm các khoản chi thường xuyên khác gồm: các mục của mục lục

Trang 17

ngân sách nhà nước không nằm trong 3 nhóm mục trên (trong đó, bao gồmcác mục từ 147 đến mục 150 thuộc khoản chi thường xuyên trong mục lụcngân sách nhà nước).

Căn cứ vào mục đích chi: chi thường xuyên bao gồm các khoản sau:

Chi cho sự nghiệp kinh tế: hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế

nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế-xãhội và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cáchthuận lợi Mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải làkinh doanh lấy lãi, do vậy NSNN cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt độngcủa các đơn vị này Chi sự nghiệp kinh tế bao gồm: chi sự nghiệp nôngnghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp lâm, ngư nghiệp, giao thông, kiến thiết,thị chính và sự nghiệp kinh tế công cộng khác; chi điều tra cơ bản, đo đạc địagiới hành chính các cấp; chi về bản đồ, đo đạc cắm mốc biên giới, đo đạc lậpbản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; chi định canh định cư và kinh tế mới

Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo; chi sự

nghiệp y tế, sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp phátthanh, truyền hình; sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường; sự nghiệp

xã hội, sự nghiệp văn hóa - xã hội khác

Chi quản lý hành chính: là các khoản chi cho hoạt động của các cơ

quan hành chính nhà nước thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ươngđến địa phương;

Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: Mặt trận tổ

quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản HồChí Minh, Hội Cựu chiến bính Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hộinông dân Việt Nam;

Đối với nước ta, các tổ chức trên là các tổ chức thuộc hệ thống chínhtrị, do vậy theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, NSNN có trách nhiệm

bố trí chi ngân sách đảm bảo hoạt động của các tổ chức này

Trang 18

Ngoài ra còn có các khoản chi khác nhau như: chi trợ giá theo chínhsách của nhà nước, chi các chương trình quốc gia, chi trợ cấp cho các đốitượng chính sách xã hội, chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệptheo quy định của pháp luật, chi trả lãi tiền cho nhà nước vay, chi viện trợ chocác chính phủ và các tổ chức nước ngoài, các khoản chi khác theo quy địnhcủa pháp luật.

1.1.2.3 Đặc điểm của chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Chi thường xuyên ngân sách nhà nước có những đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên NSNN đều mang tính

ổn định; có hiệu lực trong khoảng thời gian ngắn, thường là hàng tháng, hàngquý, hàng năm

Thứ hai, các khoản chi thường xuyên phần lớn mang mục đích tiêu dùng,

nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp,

an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động xã hội khác doNhà nước tổ chức Nếu chi đầu tư phát triển nhằm tạo ra cơ sở vật chất – kỹthuật cần thiết để thúc đầy sự phát triển của đất nước trong tương lai, thì chithường xuyên lại không trực tiếp tạo ra của cải vật chất mà chủ yếu để đápứng nhu cầu chi thực nhiệm nhiệm vụ quản lý của Nhà nước ngay trong nămngân sách hiện tại

Thứ ba, phạm vi và mức độ của chi thường xuyên NSNN gắn liền với cơ

cấu tổ chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của nhà nước trong cungứng các hàng hóa công cộng Là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nêntất yếu quá trình phân phối và sử dụng nguồn vốn NSNN luôn phải hướng vàoviệc đảm bảo sự hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước đó Nếu một bộmáy nhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên NSNNđược giảm bớt và ngược lại

Trang 19

1.2.QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCTRÊN ĐỊA BÀN CẤP QUẬN, HUYỆN

1.2.1 Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước

Quản lý chi ngân sách là việc tổ chức quản lý giám sát quá trình phânphối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năngcủa Nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật Chi ngânsách mới chỉ thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngânsách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý Rõ ràng chi ngânsách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách

Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phânphối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thựchiện các chức năng của Nhà nước Thực chất, quản lý chi NSNN là quản lý quátrình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đếnkhâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả,phù hợp với yêu cầu của thực tế và khả năng của ngân sách đang đặt ra theođúng chính sách chế độ của Nhà nước phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội.Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý,giám sát các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cầnphải quan tâm đến các vấn đề sau:

Một là, quản lý chi phải gắn với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho

việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát

Hai là, bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản

lý các khoản chi tiêu NSNN

Ba là, quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám

sát trước, trong và sau khi chi

Bốn là, phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa

phương và các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội của các cấp theo Luật NSNN để bố trí các khoản chi cho thích hợp

Trang 20

Năm là, trong điều kiện nguồn thu còn hạn hẹp, nhu cầu chi ngân sach

lịa rất lớn nên quản lý chi ngân sách phải kết hợp với các khoản chi thuộcnguồn của các thành phần kinh tế để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệuquả nội dung các nguồn vốn trong toàn xã hội

1.2.2 Mục đích quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Quản lý chi NSNN nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được sửdụng đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát, lãng phí vàđem lại hiệu quả cao nhất, đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu kinh tế,chính trị, xã hội

Hơn 30 năm quy hoạch, chuyển đổi, nền kinh tế nước ta từ cơ chế tậptrung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã mang lạihiệu quả Đất nước ta đang từng ngày thay da đổi thịt, nền kinh tế ngày càngnăng động hơn, từng bước hội nhập cùng khu vực và thế giới

Tuy nhiên, để tiến tới một nền kinh tế đủ mạnh có thể hội nhập cùng khuvực và thế giới, chúng ta còn rất nhiều việc phải làm, một trong những việccấp bách đó là phải đổi mới cơ chế quản lý kinh tế - xã hội cho phù hợp

Bắt nguồn từ yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế - xã hội, công tácquản lý NSNN của địa phương trong điều kiện hiện nay cần thiết phải đượccủng cố, tăng cường, góp phần làm lành mạnh nền tài chính quốc gia, tăngcường nội lực bằng tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý NSNN để đẩy mạnh

và thực hiện thắng lợi sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát huyquyền làm chủ của nhân dân Tăng cường công tác quản lý NSNN ở địaphương còn là vấn đề phát huy được vai trò của chính quyền địa phươngtrong việc nâng cao hiệu quả của những nguồn thu đáp ứng cho các khoảnchi, mỗi đồng chi đều tiết kiệm nhưng có hiệu quả, đảm bảo đúng chính sách,chế độ, định mức

Trước yêu cầu đòi hỏi trong đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và đứngtrước thực trạng công tác quản lý NSNN ở địa phương, cần thiết phải cónhững biện pháp nhằm tăng cường nâng cao hiệu quả công tác quản lý NSNN

Trang 21

ở địa phương, nhằm góp phần hoàn chỉnh cơ chế quản lý ngân sách địaphương, đảm bảo cho ngân sách địa phương có thể chủ động đáp ứng đượcyêu cầu thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.

1.2.3 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

1.2.3.1 Nguyên tắc quản lý theo dự toán:

Dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN Những khoản chithường xuyên một khi đã được ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyềnlực Nhà nước xét duyệt được coi là chi tiêu pháp lệnh Xét trên giác độ quản

lý, số chi thường xuyên đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của cơquan chức năng quản lý tài chính Nhà nước với các đơn vị thụ hưởng NSNN,

từ đó nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thường xuyên theo dự toán

1.2.3.2 Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả:

Tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầucủa quản lý kinh tế, tài chính, bởi lẽ nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhucầu thì không có giới hạn Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồnlực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao cho chi phí ít nhất nhưng phải đạtđược kết quả cao nhất

Mặt khác, do đặc thù hoạt động NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đadạng và phức tạp, nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trongkhi khả năng huy động nguồn thu có hạn nên càng phải tôn trọng nguyên tắctiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên của NSNN

1.2.3.3 Nguyên tắc chi trực tiếp qua hệ thống Kho bạc nhà nước:

Một trong những chức năng quan trọng của Kho bạc nhà nước là quản lýquỹ NSNN Vì vậy, Kho bạc nhà nước vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phảikiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là các khoảnchi thường xuyên Để tăng cường vai trò của Kho bạc nhà nước trong kiểmsoát chi thường xuyên ngân sách nhà nước, hiện nay ở nước ta đang thực hiệnviệc chi trực tiếp qua Kho bạc nhà nước như là một nguyên tắc trong quản lýkhoản chi này

Để thực hiện được nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc nhà nước cần

Trang 22

phải giải quyết tốt một số vấn đề sau:

Thứ nhất, tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát

trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải cótrong dự toán NSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp

có thẩm quyển quy định và phải được thủ trưởng đơn vụ sử dụng kinh phíNSNN hoặc người được ủy quyền quyết định chi

Thứ hai, tất cả các cơ quan đơn vị, các chủ dự án,… sử dụng kinh phí

NSNN (gọi chung là đơn vị sử dụng NSNN) phải mở tài khoản tại Kho bạcnhà nước, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan, tổ chức, Kho bạc nhà nướctrong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát thanh toán, hạch toán

kế toán và quyết toán NSNN;

Thứ ba, Bộ Tài chính, Sở Tài chính – Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương, phòng tài chính kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố trựcthuộc tỉnh (gọi chung là các cơ quan tổ chức) có trách nhiệm thẩm định dựtoán và thông báo dự toán đã được thẩm tra cho các đơn vị thụ hưởng kinhphí ngân sách; kiểm tra việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi củacác đơn vị và tổng hợp quyết toán chi NSNN;

Thứ tư, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng

từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chiNSNN theo đúng quy định; tham gia với các cơ quan tổ chức, cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xácđịnh số thực chi NSNN Kho bạc nhà nước có quyền tạm định chỉ, từ chốithanh toán, chi trả và thông báo cho các đơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thờigửi cho cơ quan tổ chức đồng cấp giải quyết trong các trường hợp sau:

- Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt;

- Chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu tài chính Nhà nước;

- Không đủ các điều kiện về chi theo quy định

Thứ năm, mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam

Trang 23

theo từng niên độ ngân sách, từng cấp ngân sách Các khoản chi NSNN bằngngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồngViệt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan cóthẩm quyền quy định.

Thứ sáu, trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN, các

khoản chi sai phải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tổchức hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc nhànước thực hiện việc thu hồi giảm chi NSNN

1.2.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp quận, huyện

Theo sự phân công trong quản lý NSNN nói chung và quản lý chithường xuyên NSNN nói riêng, quản lý chi thường xuyên NSNN có các nộidung sau:

* Quy trình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp quận,huyện được trình bày trong sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý NSNN cấp huyện, thành phố

Bước 1: Lập dự toán ngân sách

* Yêu cầu của việc lập dự toán

Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được lập căn cứ vào nhiệm vụ

Lập dự toán ngân sách

Chấp hành NSNN

Quyết toán NSNN

Kiểm tra, thanh traKiểm toán NSNN

Trang 24

phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng – an ninh Việc lập dự toánngân ách địa phương cũng không nằm ngoài những điều kiện trên.

Các khoản chi ngân sách trong dự toán ngân sách phải được xác địnhtrên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng.Đối với chi thường xuyên, việc lập dự toán phải căn cứ vào nguồn thu từ thuế,phí, lệ phí và tuân theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định Đối với trả nợ phải căn cứ vào nghĩa vụ trả nợ củanăm dự toán

Dự toán ngân sách cấp huyện, thành phố được tổ chức xây dựng, tổnghợp từ cơ quan thu, đơn vị sử dụng ngân sách, đảm bảo đúng thời gian vàbiểu mẫu quy định

Dự toán ngân sách cấp huyện, thành phố phải tổng hợp theo từng lĩnhvực thu, chi, theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chitrả nợ

* Căn cứ lập dự toán chi ngân sách cấp quận, huyện

Dự toán ngân sách nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

và đảm bảo quốc phòng an ninh; chỉ tiêu nhiệm vụ của năm kế hoạch vànhững chỉ tiêu phản ánh quy mô, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiệnkinh tế - xã hội và tự nhiên

Để đảm bảo cho việc quản lý ngân sách được tốt, hiệu quả thì công táclập dự toán chi ngân sách của địa phương đặc biệt chú ý các điểm sau:

+ Đối với chi đầu tư phát triển, việc lập dự toán phải căn cứ vào các dự

án phù hợp với quy hoạch được duyệt, những dự án có đủ điều kiện bố trí vốntheo quy định của quy chế quản lý vốn đầu tư xây dựng và phù hợp với khảnăng bố trí ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính 5 năm; đồng thời ưu tiên

bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai các chương trình, dự án đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 25

+ Đối với chi thường xuyên, việc lập dự toán phải tuân theo các chínhsách, chế độ, tiêu chuẩn định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyđịnh trong đó.

Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố căn cứ vào định mức phân bổchi ngân sách cấp huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, banhành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị, các

xã, phường, thị trấn trực thuộc cấp quận, huyện

Đối với các cơ quan sử dụng ngân sách, phải lập dự toán thu, chi ngân sáchthuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan cấp trên trực tiếp

Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (thường không phải là đơn vị dự toán cấp I)xem xét, tổng hợp do đơn vụ cấp dưới trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp I

Các tổ chức được ngân sách nhà nước trợ cấp kinh phí phải lập dựtoán thu, chi ngân sách phạm vi nhiệm vụ được giao gửi cơ quan Tài chính– Kế hoach

Đối với các cơ quan hành chính, thực hiện chế độ khoán biên chế vàkinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp có thu, việc lập dự toánthực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

+ Đối với chi trả nợ, đảm bảo bố trí trả đủ các khoản nợ đến hạn ( kể cảgốc và lãi) theo đúng nghĩa vụ trả

+ Đối với vay bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước, việc lập dự toán phảicăn cứ vào cân đối ngân sách, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ vàmức bội chi ngân sách theo quy định của cấp có thẩm quyền

* Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện, thành phố trong quá trình lập dự toán chi ngân sách cấp quận, huyện Hàng năm cùng các cơ quan đơn vụ thủ hưởng ngân sách trên địa

bàn, Ủy ban nhân dân cấp dưới thảo luận về dự toán ngân sách Đối với cáckhoản chi trong dự toán chưa đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức, chưa tiết

Trang 26

kiệm, chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế

- xã hội

Trong quá trình thảo luận để tổng hợp và lập dự toán ngân sách, nếu còn

có ý kiến khác nhau, cơ quan tài chính ở cấp quận, huyện phải báo ngay cho

Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định

Chủ trì phối hợp với cơ quan thuế và đơn vị khác liên quan trong việctổng hợp lập dự toán ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách củacấp mình

Phối hợp với đơn vị, Ban quản lý dự án công trình, phòng Quản lý đô thịtrong việc lập và phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản cho từng đơn

vụ, từng dự án, công trình

Tham mưu, đề xuất ý kiến về giải pháp và các phương án cân đối ngânsách địa phương nhằm tăng cường thực hiện chính sách tiết kiệm chi ngânsách, đảm bảo đúng chế độ chính sách

Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp quận, huyện xem xét dự toán của cácđơn vụ thuộc ngân sách cấp quận, huyện, dự toán chi ngân sách của các xã,phường lập Tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố để báocáo thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Bước 2: Chấp hành ngân sách nhà nước

* Chấp hành chi ngân sách: Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách,

kiểm soát chi, điều chỉnh dự toán NSNN

Sau khi Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp

I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụngngân sách trực thuộc theo các nguyên tắc được quy định tại Điểm a Khoản 1Điều 44 của Nghị định số 60/2003/NĐ – CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ

Dự toán chi thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách được phân bổ

Trang 27

theo từng loại của nhiệm vụ chi và ngành kinh tế.

Nội dung cơ bản của chi thường xuyên ngân sách cấp huyện, thành phố(xét theo lĩnh vực chi): Chi cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạynghề, y tế, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, văn hóa xã hội; chi cho cáchoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước; chi cho hoạt động hành chính Nhànước; chi cho quốc phòng – an ninh và trật tự an toàn xã hội; chi khác

Chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện: đã có trong dựtoán ngân sách được giao; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩmquyền quy định; đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc ngườiđược ủy quyền quyết định chi; trường hợp sử dụng vốn, kinh phí ngân sách đểđầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và cáccông việc khác phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá thì phải tổ chức đấu thầuhoặc thẩm định giá theo quy định của pháp luật

Quản lý các khoản chi là hướng tới mục tiêu đảm bảo yêu cầu tiết kiệm

và hiệu quả, các cơ quan thẩm quyền và chuyên môn của địa phương phảiluôn coi tiết kiệm và hiệu quả là tiêu thức cơ bản khi xác lập các biện phápquản lý, từ đó quản lý chặt chẽ từ các đối tượng sử dụng ngân sách, đối tượngthụ hưởng ngân sách, quản lý có hiệu quả các khâu xây dựng cơ bản, xâydựng tiêu chuẩn, định mức, chấp hành và quyết toán ngân sách, thường xuyênphân tích đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đổi mới cơ cấuchi, các biện pháp quản lý chi

Bước 3: Quyết toán ngân sách nhà nước

Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước phải tổ chứchạch toán, kế toán, báo cáo và quyết toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước

Cơ quan Kho bạc nhà nước tổ chức thực hiện hạch toán kế toán ngânsách nhà nước; định kỳ báo cáo việc thực hiện tiến độ dự toán chi cho cơ quanTài chính và cơ quan nhà nước hữu quan

Trang 28

Các cơ quan quản lý ngân sách cấp quận, huyện, các đơn vị dự toán cótrách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách thuộc phạm vi quản

lý, lập quyết toán chi ngân sách nhà nước, tổng hợp báo cáo quyết toán ngânsách nhà nước

* Tổ chức bộ máy kế toán ngân sách

Đơn vị dự toán và cấp chính quyền địa phương phải tổ chức bộ máy

kế toán ngân sách Những cán bộ làm công tác kế toán phải được đào tạođúng chuyên môn và bố trí theo đúng chức danh tiêu chuẩn quy định củaNhà nước và được bảo đảm quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ Khithay đổi hoặc điều chuyển cán bộ kế toán phải thực hiện bàn giao giữa cán

bộ kế toán cũ với cán bộ kế toán mới, cán bộ kế toán cũ vẫn phải chịu tráchnhiệm về công việc của mình đã làm kể từ ngày bàn giao về trước, cán bộ

kế toán mới phải chịu trách nhiệm về công việc của mình kể từ ngày nhậnbàn giao

Khi giải thể, tiếp nhận, chia tách hoặc sát nhập đơn vị kế toán, thủtrưởng đơn vị cùng kế toán trưởng hoặc người phụ trách công tác kế toánphải hoàn thành việc quyết toán của đơn vị đến thời điểm giải thể, chia tách,sát nhập

* Khóa sổ kế toán ngân sách

Hết kỳ kế toán (tháng, quý, năm) các đơn vị dự toán và ngân sách cấpquận, huyện phải thực hiện công tác khóa sổ sách kế toán Đối với các đơn vị

dự toán, phải theo dõi chặt chẽ dự toán còn lại chưa chi, số dư tài khoản tiềngửi của đơn vị tại Kho bạc nhà nước và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị để chủđộng chi tiêu trong những ngày cuối năm

* Quyết toán ngân sách:

Cuối năm ngân sách, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở Tài chính

và các quy định của pháp luật, thủ trưởng các đơn vị có nhiệm vụ chi ngân sách

Trang 29

lập quyết toán ngân sách của đơn vị mình gửi cơ quan quản lý cấp trên.

Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạocông tác kế toán, lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp quận, huyện; tổng hợp,lập báo cáo thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận, huyện và quyết toánchi ngân sách Đồng thời, gửi Kho bạc nhà nước quận, huyện Nghị quyết phêchuẩn quyết toán của Hội đồng nhân dân quận, huyện

Bước 4: Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách nhà nước

Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán là một trong những nội dung quan trọngcủa công tác quản lý ngân sách Nó đảm bảo cho việc thực hiện ngân sáchđúng mục tiêu đề ra, tránh những hậu quả xấu đè nặng lên người dân, ngườichịu thuế

Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách được thực hiện bởinhiều cơ quan Trong đó, chịu trách nhiệm chính và trước hết là thủ trưởngcác đơn vị dự toán phải thường xuyên tự kiểm tra đối chiếu với chính sáchchế độ của quản lý ngân sách để đảm bảo việc thu, chi đúng chính sách, chế

độ quy định Các Sở, các đơn vị dự toán cấp trên chịu trách nhiệm kiểm traviệc chấp hành các chế độ thu, chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản nhànước của các đơn vị trực thuộc và hướng dẫn các đơn vị này thực hiện việckiểm tra trong đơn vị mình Cơ quan tài chính, cơ quan Kho bạc nhà nước cấpquận, huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên,định kỳ đối với các đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ thu nộp ngân sách, đơn vị sửdụng ngân sách các cấp

Thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành thu, chi vàquản lý ngân sách, quản lý tài sản nhà nước của các tổ chức và cá nhân

Kiểm toán nhà nước có nhiệm vụ xác định tính đúng đắn, hợp pháp củabáo cáo quyết toán ngân sách các cấp và các đơn vị dự toán Kết quả kiểmtoán được báo cáo trước Chính phủ, Quốc hội và thực hiện trước khi Quốc

Trang 30

hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách.

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp quận, huyện

Các chính sách, chủ trương, cơ chế của Nhà nước về phát triển kinh tế

-xã hội đảm bảo nhất quán, thông thoáng, ổn định, công bằng, công khai, minhbạch, chính sách tài chính quốc gia trong từng thời kỳ,… ảnh hưởng hết sứcquan trọng đến phát triển kinh tế - xã hội, là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đếnhiệu quả quản lý ngân sách nhà nước

Tình hình ổn định chính trị - an ninh, trật tự xã hội không những giúpdoanh nghiệp trong nước ổn định phát triển sản xuất, thu hút nhà đầu tư bênngoài, khai thác thế mạnh địa phương Nhà nước không phải tăng chi phí đảmbảo trật tự xã hội

Bộ máy tổ chức nhà nước và con người thực hiện quản lý và sử dụnghiệu quả nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước Quy mô chi cònphụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của địa phương để bố trí khoản dự phòngnhằm đảm bảo cân đối

* Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn chi ngân sách nhà nước

+ Chi NSNN bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi trả

nợ vay Chi đầu tư của Nhà nước chủ yếu là chi đầu tư cho xây dựng kết cấu

hạ tầng, đầu tư những lĩnh vực khó thu hồi vốn; chi thường xuyên là cáckhoản chi cho tiêu dùng xã hội và gắn liền với chức năng quản lý xã hội củaNhà nước; chi trả nợ vay phụ thuộc vào tình hình bội chi và nhu cầu vay vốndùng cho đầu tư phát triển (không vay để chi thường xuyên)

+ Ngoài những nhân tố chung nêu trên, trước hết chi NSNN phải căn cứvào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng, đểxác định dự toán chi phù hợp Dự toán chi phụ thuộc vào yêu cầu của từng

Trang 31

cấp từng ngành, từng mục tiêu cụ thể được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và từngthời kỳ Hiện nay, thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa - xã hội gópphần huy động sức dân tham gia cùng Nhà nước chăm lo xã hội tốt hơn.

* Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Thứ nhất, chế độ quản lý tài chính công

Đó là sự ảnh hưởng của những văn bản của Nhà nước có tính quy phạmpháp luật chi phối hoạt động của các cơ quan Nhà nước trong quá trình quản

lý chi ngân sách Cụ thể là các căn bản quy định phạm vi, đối tượng chithường xuyên ngân sách của các cấp chính quyền; quy định, chế định việcphân công, phân cấp nhiệm vụ chi, quản lý chi của các cấp chính quyền; quyđịnh quy trình, nội dung lập, chấp hành và quyết toán ngân sách;… Các vănbản này có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngânsách trên một địa bàn nhất định, do vậy đòi hỏi Nhà nước phải ban hànhnhững văn bản đúng đắn, phù hợp với điều thực tế thì công tác quản lý chiNSNN mới đạt được hiệu quả

Thứ hai, tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ quản lý chi thường xuyên

Để tổ chức quản lý chi NSNN nói chung và chi thường xuyên ngân sáchnói riêng, phải xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy tham mưu giúp việc, phù hợpvới thẩm quyền, chức năng và nhiệm vụ được Chính phủ quy định Tại mỗi

cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách lại có mô hình tổ chức bộ máy và cán bộriêng để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình Hiệu quả hoạtđộng và chất lượng cán bộ của từng cơ quan đơn vị có tác động rất lớn tớichất lượng quản lý nói chung và quản lý chi NSNN nói riêng Tổ chức bộmáy tinh gọn và chất lượng nguồn nhân lực cao luôn là mục tiêu hướng tớicủa Chính phủ và các cấp chính quyền tại mỗi địa phương Bộ máy cồng kềnhvới chất lượng nguồn nhân lực thấp sẽ kéo theo sự trì trệ trong phát triển kinh

tế - xã hội, lãng phí thời gian, tài sản , tiền của của Nhà nước

Trang 32

Thứ ba, trình độ phát triển kinh tế và xã hội

Quản lý chi thường xuyên ngân sách chịu ảnh hưởng của trình độ pháttriển kinh tế - xã hội và mức thu nhập của người dân Mặt khác, tại địaphương có trình độ dân trí cao thì ý thức tuân thủ pháp luật và các chính sáchcủa Nhà nước của các tổ chức, cá nhân được nâng cao; năng lực sử dụngNSNN tại các tổ chức và cá nhân thụ hưởng NSNN được cải thiện thì việc sửdụng NSNN sẽ có hiệu quả

Thứ tư, hệ thống thanh tra, kiểm tra

Mục đích của việc thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát là nhằm ngănngừa phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện tham nhũnglãng phí; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý chính sách, pháp luật đểkiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; pháthuy các nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả của hoạt độngquản lý Nhà nước; bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước, lợi ích hợp phápcủa các cơ quan đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân Đây là một nhân tố cótác động của ảnh hưởng lớn đến kết quả và hiệu quả của công tác quản lý nóichung và công tác quản lý chi thường xuyên NSNN nói riêng

1.3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM

1.3.1 Kinh nghiệm của TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Công tác quản lý tài chính NSNN thành phố Hạ Long luôn được xácđịnh là nhiệm vụ trọng tâm Kho bạc huyện đã tích cực kết hợp với các ngànhthuộc khối Tài chính quản lý chặt chẽ thu, chi, thực hiện tốt chức năng nhiệm

vụ quản lý, điều hành ngân sách và quỹ quốc gia trên địa bàn thành phố.Đồng thời, phòng Tài chính đã triển khai chương trình tin học kế toán ngânsách xã, nhằm đưa ứng dụng công nghệ vào việc hạch toán kế toán quản lýthu, chi, đáp ứng nhu cầu quản lý ngân sách xã trong giai đoạn hiện nay

Trang 33

Hiện nay, Chi cục thuế đang thực hiện có hiệu quả công tác cải cáchhành chính thuế, góp phần đổi mới tác phong, lề lối làm việc, nâng cao chấtlượng công tác trong cơ quan Chi cục thuế thành phố Hạ Long đã phối kếthợp với các tổ chức, phối hợp với cơ quan báo chí, truyền thông làm tốt côngtác tuyên truyền đến các tổ chức và cá nhân trên địa bàn nắm và hiểu nhữngđiểm mới của các văn bản pháp luật về thuế như Luật Thuế sử dụng đất phinông nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân, Nghị định 51/2010/NĐ – CP,… Đẩymạnh hoạt động tiếp dân, để lắng nghe ý kiến phản ánh của người dân, doanhnghiệp về chính sách, thủ tục hành chính thuế và việc thực thi nhiệm vụ củacán bộ, công chức thuế, tổ chức tiếp nhận hồ sơ khai thuế, đăng ký thuế tai bộphận một cửa, giải quyết thủ tục hành chính trong ngày cho đối tượng nộpthuế Với việc triển khai sâu rộng cải cách hành chính Thuế để mở một diễnđàn công khai cho các bên tham gia bình đẳng để xây dựng cơ chế chính sách.Trong đó, doanh nghiệp được xếp ở vị trí trung tâm, vừa đứng vai trò là ngườithụ hưởng cơ chế chính sách vừa đứng vai trò là một bên đối trọng xây dựng

cơ chế chính sách thuế

Hết năm ngân sách, các đơn vị dự toán thuộc ngân sách huyện căn cứ sốliệu thực hiện sau khi có xác nhận của Kho bạc nhà nước lập báo cáo quyếttoán trình cơ quan tài chính huyện thẩm định Sau khi thẩm định, phòng Tàichính – Kế hoạch tổng hợp báo cáo quyết toán thu chi ngân sách thành phố cóxác nhận của Kho bạc nhà nước báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hộiđồng nhân dân phê duyệt

- Công tác lập dự toán NSNN của thành phố nhìn chung đã đáp ứngđược các yêu cầu cơ bản, bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địaphương Công tác thu, chi NSNN của thành phố đã sử dụng các biện phápthích hợp để đảm bảo đúng, đủ và kịp thời Công tác quyết toán và kiểm toán,thanh tra, kiểm tra các khoản chi thường xuyên luôn được thực hiện tốt Tổng

Trang 34

thu ngân sách thành phố những năm gần đây có nhiều cố gắng, kế hoạch tỉnhgiao luôn hoàn thành với tỷ lệ cao: năm 2013 là 290.985 triệu đồng, đạt 135%

dự toán; năm 2014 đạt 125,7% dự toán, tăng 23,7% so với cùng kỳ; năm 2015đạt 128% dự toán, tăng 45% so với cùng kỳ; năm 2016 là 386.588 triệu đồng,đạt 117% dự toán, tăng 16,5% so với cùng kỳ

- Trên cơ sở các nguồn thu được hưởng bảo đảm cân đối ngân sách Đốivới các khoản chi thường xuyên, việc lập dự toán được dựa trên cơ sở cácchính sách chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Chính phủ và Ủy ban nhân dântỉnh quy định

Công tác thanh tra, kiểm tra cũng là một công tác hết sức quan trọng, Chicục Thuế thành phố luôn chú trọng, quan tâm chỉ đạo công tác kiểm tra quản

lý cán bộ Trong quá trình kiểm tra đã phát hiện nhiều trường hợp có đơn xinnghỉ kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh, đã lập biên bản xử lý truy thuthuế nộp vào NSNN Đồng thời, cũng phát hiện ra hàng trăm hộ mới ra kinhdoanh để đưa vào quản lý thu thuế Kiểm tra doanh thu và chế độ sử dụng hóađơn đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn, phát hiện hàng trăm hộ có doanhthu thực tế cao hơn doanh thu thuế, đã tiến hành điều chỉnh doanh thu với sốthuế tăng hàng trăm triệu đồng Chi cục thuế đã kết hợp với Phòng Tài chính– Kế hoạch kiểm tra quyết toán tài chính của các phường để kiểm tra tìnhhình quản lý thu nộp lệ phí và phí, các khoản thu khác Công tác kiểm tra nội

bộ ngành, thực hiện tách ba bộ phận thường xuyên duy trì, nhằm tăng cườngnâng cao trình độ, phẩm chất đạo đức của người cán bộ thuế

- Về kế toán và quyết toán ngân sách, qua kiểm tra thực tế cho thấy,chất lượng kế toán còn yếu, các đơn vị chưa chấp hành nghiêm chỉnh Luật

Kế toán

1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình

Giai đoạn 2013 – 2016, để quản lý NSNN trên địa bàn đạt hiệu quả,

Trang 35

tỉnh Thái Bình đã thực hiện phân cấp tối đa nguồn thu, nhiệm vụ chi và mởrộng tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ổn định trong 4năm Nhờ đó đã góp phần khuyến khích và tạo điều kiện cho các cấp chínhquyền địa phương tang cường công tác quản lý, khai thác nguồn thu, tạonguồn lực cho đầu tư phát triển, đảm bảo nhiệm vụ chi được giao, từng bướcđáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, nâng cao tính chủ động trong quản lý điều hànhngân sách và trách nhiệm của các cấp chính quyền.

Trong quản lý chi thường xuyên, UBND tỉnh Thái Binh đã ban hành quyđịnh cụ thể về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho từng cấp ngânsách theo từng tiêu chí, cụ thể như định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục đượctính theo số học sinh; định mức phân bổ cho sự nghiệp đào tạo tính theo số chỉtiêu đào tạo được giao; định mức phân bổ sự nghiệp y tế tính theo giường bệnh;chi quản lý hành chính tính theo biên chế;… Riêng sự nghiệp kinh tế, sự nghiệpkhoa học – công nghệ, tài nguyên môi trường được phân bổ trên cơ sở tổng mứcchi do Trung ương giao và khả năng cân đối của ngân sách địa phương

Theo báo cáo quyết toán chi ngân sách năm 2016 của tỉnh Thái Bình,tổng chi ngân sách địa phương đạt 5.403 tỷ đồng, bằng 176% dự toán Trungương giao, trong đó chi thường xuyên đạt 2.515 tỷ đồng, bằng 124% dự toánTrung ương giao và chiếm 52,3% tổng chi ngân sách địa phương

Bằng việc mạnh dạn thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngânsách địa phương, tỉnh Thái Bình đã thu được những kết quả đáng khích lệ.Kinh tế địa phương tăng trưởng, chính trị xã hội ổn định

Tuy nhiên, công tác quản lý chi ngân sách tỉnh Thái bình còn nhữngkhó khăn, hạn chế, đó là: Định mức ngân sách chưa được điều chỉnh cho phùhợp với biến động của thị trường dẫn đến việc bổ sung ngoài dự toán vẫn cònxảy ra, hầu hết các sự nghiệp đều phải bổ sung mặc dù cuối năm vẫn phải chichuyển nguồn sang năm sau

Trang 36

1.3.3 Kinh nghiệm của huyện Ba Vì, TP.Hà Nội

Huyện Ba Vì đã tiến hành khoán biên chế và khoán chi hành chính chocác cơ quan Nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ – CP và cho các đơn vị

sự nghiệp có thu theo Nghị định 43/2006/NĐ – CP Kết quả cho thấy, các đơn

vị được giao khoán đã chủ động trong khai thác tối đa nguồn thu, quản lý chặtchẽ và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả kinh phí được ngân sách cấp và kinh phíđược chi từ nguồn thu để lại Huyện đã chủ động sắp xếp bộ máy, bảo đảmhoàn thành nhiệm vụ và tăng thu nhập cho cán bộ, công chức

Công tác quản lý và điều hành ngân sách của các đơn vị, các địaphương của huyện bám sát dự toán giao, không có phát sinh lớn ngoài dựtoán UBND huyện thường xuyên chỉ đạo các địa phương, các ngành chứcnăng tăng cường công tác giám sát kiểm tra, kịp thời uốn nắn và xử lý nghiêmtúc những trường hợp chi sai, vượt chế độ, định mức của chế độ chi tiêu tàichính hiện hành Đồng thời vẫn tiếp tục thực hiện khoản chi cho 100% cácđơn vị thuộc các phòng, ban ngành quản lý Nhà nước theo Nghị định130/2005/NĐ – CP của Chính phủ, 100% các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ – CP đã tạo sựchủ động và gắn trách nhiệm rất cao đối với thủ trưởng các đơn vị trong việcsắp xếp nội dung chi gắn với nhiệm vụ chuyên môn, do đó chi thường xuyêncho bộ máy đáp ứng kịp thời, sát với dự toán được giao

Bằng việc mạnh dạn thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngânsách địa phương, huyện Ba Vì đã thu được những kết quả đáng khích lệ, kinh

tế địa phương tăng trưởng, ổn định chính trị xã hội

Tuy nhiên, công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện Ba Vìcũng vấp phải những khó khăn, hạn chế, đó là trình độ quản lý tài chính củacán bộ quản lý ngân sách Không phân bổ và giao hết dự toán cho các đơn vị

sự nghiệp từ đầu năm để các đơn vị chủ động thực hiện, dẫn đến hầu hết các

Trang 37

sự nghiệp đều phải bổ sung dự toán nhưng cuối năm vẫn phải chi chuyểnnguồn sang năm sau.

1.3.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về chi thườngxuyên ngân sách Nhà nước và quản lý chi thường xuyên NSNN; kinhnghiệm chi thường xuyên NSNN tại một số tỉnh, huyện, có thể rút ra một sốbài học vận dụng vào quản lý chi thường xuyên ngân sách thành phố Uông

Bí như sau:

Một là, phải coi trọng cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý ngân

sách, nhất là cải cách cơ chế quản lý chi thường xuyên ngân sách cho phù hợpvới tiến trình phát triển; cải tiến các quy trình, thủ tục hành chính và tinh giản

bộ máy quản lý chi thường xuyên ngân sách ở các cấp; tập trung sử dụng cóhiệu quả công cụ quản lý để bồi dưỡng nguồn thu, khai thác có hiệu quảnguồn thu ngân sách, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển; hướngquản lý chi thường xuyên ngân sách theo kết quả đầu ra

Hai là, phải chú trọng công tác phân tích, dự báo kinh tế phục vụ cho

việc hoạch định chính sách kinh tế và các chính sách liên quan đến chi thườngxuyên ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện và vữngchắc (vì ngân sách Nhà nước nói chung và ngân sách địa phương nói riêngliên quan đến nhiều tổ chức; nhiều đối tượng; chịu tác động của nhiều nhân tốảnh hưởng, đặc biệt là các chính sách vĩ mô của Nhà nước)

Ba là, tập trung thực hiện các biện phát quản lý chặt chẽ, có hiệu quả

chi thường xuyên ngân sách Nhà nước trên toàn bộ các khâu của chu trìnhngân sách (từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NSNN)

Bốn là, việc triển khai các hoạt động quản lý chi thường xuyên ngân

sách thành phố phải xuất phát từ điều kiện thực tế về kinh tế - xã hội của

Trang 38

thành phố và phải liên tục hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý ngân sáchtheo mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Kinh nghiệm của các địa phương khác rất bổ ích, tuy nhiêm, do cơ chếquản lý, điều hành, đặc điểm kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và mục tiêu,chính sách phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương trong từng thời kỳ làkhác nhau nên việc vận dụng kinh nghiệm của địa phương khác cần áp dụngmột cách hợp lý, tránh dập khuôn, máy móc

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH

QUẢNG NINH NĂM 2013-2015

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - VĂN HÓA - XÃ HỘICỦA THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Uông Bí là thành phố miền núi, nằm phía Tây Nam tỉnhQuảng Ninh trên trục đường quốc lộ 18A, cách Hà Nội 130km, cách HảiPhòng 29km và cách trung tâm tỉnh lỵ hơn 40km về phía Tây, phía Đông giáphuyện Hoành Bồ, phía Đông Nam giáp thị xã Quảng Yên, phía Tây giáphuyện Đông Triều, phía Bắc giáp địa phận huyện Sơn Động thuộc tỉnh BắcGiang, phía Nam là thành phố Hải Phòng qua sông Đá Bạc chảy ra sông BạchĐằng Thành phố Uông Bí cũng như một số huyện khác trong tỉnh nằm ởsườn phía Đông Nam sườn cung Đông Triều, vị trí này tạo ra cho Thành phốUông Bí có một số điều kiện tự nhiên khác với các vùng lãnh thổ khác

Thành phố Uông Bí có diện tích tự nhiên 240,4km2, chiếm 4,1% tổngdiện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Tổng dân số của thành phố Uông Bí (theo số liệu thống kê năm 2015) là

174.627 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi) Trong đó,dân số nội thành là 166.804 người, chiếm 95,5% tổng dân số toàn thành phố;dân số ngoại thành là 7.823 người, chiếm 4,5%

Thành phố Uông Bí có lợi thế là trung tâm công nghiệp, du lịch, y tế vàđào tạo phía Tây của tỉnh, trên địa bàn có các trường dạy nghề, Cao đẳng và 2trường Đại học Nguồn nhân lực lao động kỹ thuật được đào tạo cơ bản dồi

Trang 40

dào, gồm các trình độ: trên đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp và công nhân kỹ thuật lành nghề.

Cụ thể toàn thành phố đã đạt và vượt kế hoạch 17/18 chỉ tiêu, trong đó

có nhiều chỉ tiêu đạt, vượt ở mức cao Đơn cử như tốc độ tăng trưởng kinh tếtăng 13,5%, vượt so với nghị quyết của thành phố, vượt 11% so với bình quântoàn tỉnh, trong đó giá trị tăng thêm của ngành nông - lâm - ngư nghiệp tăng5,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 12,6%; thương mại, dịch vụ, du lịch tăng22% Tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 13.235 tỷ đồng; GDP đạt 5.100USD/người/năm, tăng 600USD so với 2014 Đặc biệt tổng thu ngân sách nhànước đạt cao nhất từ trước đến nay với 2.535 tỷ đồng, vượt 25% dự toán tỉnhgiao; thu ngân sách địa phương đạt 778 tỷ đồng, vượt 84% dự toán tỉnh giao.Năm 2016 này cũng là năm Uông Bí trả nợ xây dựng cơ bản lớn với trên 220

tỷ đồng và huy động nguồn lực đầu tư phát triển xã hội cao, 10,5%; giảmnghèo mạnh với tỷ lệ hộ nghèo hiện tại chỉ còn 0,71%; tăng tỷ lệ người dânđược dùng nước sạch lên trên 98%…

Đối với nông nghiệp, mức tăng trưởng 5,5% đã là rất cao so với bản thânngành này trong các năm gần đây, nhất là trong năm 2016 nông nghiệp chịuhậu quả nặng nề từ đợt mưa lụt kéo dài đầu tháng 8 Để có được kết quả ấy,

Ngày đăng: 15/10/2019, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Văn Tranh (2010), Quản lý chi ngân sách ở các tỉnh duyên hải miền Trung, Tạp chí Thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi ngân sách ở các tỉnh duyênhải miền Trung
Tác giả: Nguyễn Văn Tranh
Năm: 2010
13. Bùi Huy Trường (2010), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNNqua Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Bùi Huy Trường
Năm: 2010
14. Trần Đình Tuấn, Lê Thị Thu Hương, Phùng Trí Dũng (2011), Một số vấn đề về hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước ở Thành phố Thái Nguyên, Khoa học công nghệ, ĐHTN, tâp 68 (12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sốvấn đề về hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước ở Thành phố TháiNguyên
Tác giả: Trần Đình Tuấn, Lê Thị Thu Hương, Phùng Trí Dũng
Năm: 2011
15. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2000), Giáo trình về quản lý Ngân sách, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình về quản lýNgân sách
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
18. Website Tỉnh Thái Bình (2007), Kinh nghiêm quản lý thu, chi của Huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, http://www.thaibinh.gov.vb/end-user/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiêm quản lý thu, chi củaHuyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Website Tỉnh Thái Bình
Năm: 2007
16. UBND Thành phố Uông Bí, Báo cáo quyết toán chi Ngân sách Thành phố các năm từ 2013-2015 Khác
17. UBND Thành phố Uông Bí, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội các năm 2013 – 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w