1. Tính cấp thiết của đề tài Thực tiễn phát triển của nhiều nước trên thế giới đã chứng minh vai trò to lớn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế. Việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị trường; tạo việc làm cho nhiều người; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm bớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp lớn; duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống… Với một số lượng đông đảo, chiếm tới hơn 96% tổng số doanh nghiệp, tạo việc làm cho gần một nửa số lao động trong các doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội và kim ngạch xuất khẩu của nước ta, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đang khẳng định vai trò không thể thiếu của mình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tuy nhiên, Việt Nam đã gia nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương và ngày càng hội nhập quốc tế sâu rộng. Quá trình hội nhập đó đã mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng tạo ra không ít thách thức đối với sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ - một bộ phận trong quá trình phát triển đã và đang bộc lộ rất nhiều hạn chế chưa thể tự mình giải quyết được và rất cần có sự trợ giúp từ phía Nhà nước. Ở Việt Nam, sau khi trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới vào ngày 7 tháng 11 năm 2006 Nhà nước đã quan tâm tạo lập môi trường cho phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó có doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm. Nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được Nhà nước ban hành. Tuy nhiên tác động của chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm còn hạn chế. Lý do chủ yếu là thiếu tính đồng bộ, tính ổn định và chưa phù hợp của chính sách. Một trong những vấn đề cấp thiết để giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển nhanh và mạnh trong bối cảnh hội nhập hiện nay là xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp này. Việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ rất cần phải có cơ sở khoa học và phương pháp luận khoa học phù hợp. Ngày 12/06/2017 tại kỳ hợp thứ 3 Quốc Hội khóa 14 đã thông qua Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Để Luật có hiệu lực thực tiễn cần phải xây dựng hàng loạt chính sách của Chính phủ, các Bộ ngành và triển khai trong thực tế. Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn tìm hiểu tập hợp làm rõ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước hoạt động về lĩnh vực gia công xuất khẩu phần mềm có cái nhìn sâu hơn về chính sách hỗ trợ của nhà nước cũng như hạn chế của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động, đề tài "Nghiên cứu chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam" đã được chọn để nghiên cứu. 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc Mai (2008), “Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”. Trên cơ sở đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV của Việt Nam và phân tích tác động của những chính sách hiện có đối với sự phát triển của DNNVV, luận văn đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện các chính sách giúp phát triển hơn nữa các DNNVV ở nước ta trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án tiến sĩ Dương Huy Hoàng (2008), “Thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam khi là thành viên của tổ chức (WTO)”. Từ những lý luận kết hợp với phân tích thực tiễn và tiếp thu những bài học kinh nghiệp của các nước, tác giả đã đề xuất một hệ thống nhóm các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam. Luận án tiến sĩ Bùi Liên Hà (2011), “Dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam”. Luận án nhằm mục đích đánh giá thực trạng dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Đặng Ngọc Lợi (2006), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, “Tiếp tục đổi mới chính sách xuất khẩu của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2010”. Tác giả đã làm rõ nội dung cơ bản của chính sách xuất khẩu, việc xây dựng và thực hiện chính sách xuất khẩu trong thực tế; Khái quát quá trình đổi mới và thực trạng chính sách xuất khẩu của Việt Nam. Lã Hoàng Trung (2010), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, “Nghiên cứu chính sách ưu tiên - ưu đãi cho phát triển công nghệ phụ trợ ngành công nghệ thông tin và truyền thông”. Đề tài có sự phân tích, lập luận và đảm bảo cơ sở khoa học, tính trung thực cũng như tính mới của nghiên cứu. Tuy nhiên, đa phần lập luận, đánh giá vẫn mang tính hành chính của cơ quan Nhà nước, do đó, vẫn thiếu đánh giá khoa học đối với việc thực hiện chiến lược. Trần Quý Nam (2011), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, “Nghiên cứu đề xuất các biện pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam giai đoạn đến 2015”. Sau khi rà soát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam, kết hợp phân tích, học tập kinh nghiệm quốc tế, chủ yếu là các quốc gia đã thành công về công nghiệp phần mềm như Ailen, Ixrael, Ấn Độ,… đề tài đã đề xuất được một số chính sách phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam trong thời gian tới năm 2015. Như vậy không có công trình khoa học nào trùng lắp với đề tài “Nghiên cứu chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam” của tác giả. 3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất khuyến nghị về Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên, Luận văn có những nhiệm vụ cụ thể như sau: Trước tiên, hệ thống hóa lý luận về chính sách nhà nước hỗ trợ daonh nghiệp vừa và nhỏ và nội dung nghiên cứu chính sách Nhà nước. Sau đó, phân tích - đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam. Cuối cùng, đề xuất phương hướng và khuyến nghị về Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Lý luận chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và thực trạng trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu nội dung chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; phương pháp phân tích chính sách và khuyến nghị về chính sách hỗ trợ của Nhà nước. - Phạm vi không gian: Nghiên cứu chính sách ở góc độ vĩ mô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm. - Phạm vi thời gian: phân tích thực trạng giai đoạn từ 2011 - 2016 kiến nghị đến 2020 tầm nhìn 2030. 5. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp biện chứng duy vật và lịch sử; Phương pháp thống kê - toán; Phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp đối chiếu so sánh … và các phương pháp nghiên cứu kinh tế khác. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận văn được trình bày trong ba chương: Chương 1: Lý luận chung về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa và kinh nghiệm quốc tế Chương 2: Thực trạng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam. Chương 3: Phương hướng và khuyến nghị về Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam.
Trang 1
Trang 2NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU
PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2017
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thu Hà
Trang 4Để có được kết quả nghiên cứu khoa học ngày hôm nay trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đến GS.TS Hoàng Đức Thân, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề… nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của thầy cô bộ môn Kinh tế và kinh doanh thương mại, đồng nghiệp, bạn bè và người thân Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thành viên trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua, đặc biệt trong thời gian tôi theo học khóa thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Thầy cô Viện thương mại và Kinh tế Quốc tế; Thầy cô Viện đào tạo sau đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã luôn tạo điều kiện, giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học vừa qua
Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2017
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thu Hà
Trang 5LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 5
1.1 Lý luận chung về hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 5
1.1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ 5
1.1.2 Sự cần thiết của hỗ trợ Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 11
1.1.3 Nguyên tắc hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 12
1.2 Nội dung chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sản xuất và xuất khẩu 14
1.2.1 Mục tiêu những chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 14
1.2.2 Nội dung chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong sản xuất hàng xuất khẩu .15 1.2.3 Nội dung chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong xuất khẩu hàng hóa 16
1.3 Tiêu chí đánh giá và khung nghiên cứu chính sách Vĩ mô 18
1.3.1 Tiêu chí đánh giá chính sách vĩ mô 18
1.3.2 Khung nghiên cứu chính sách vĩ mô 20
1.4 Kinh nghiệm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước 20 1.4.1 Nghiên cứu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản .20 1.4.2 Nghiên cứu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Hàn Quốc 26 1.4.3 Nghiên cứu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Thái Lan 35
1.4.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM 40
2.1 Thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam 40
2.1.1 Thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất phần mềm tại Việt Nam 40
2.1.2 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu phần mềm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 47
2.1.3 Phân tích thực trạng xuất khẩu phần mềm của một số doanh nghiệp 50
Trang 62.2.2 Phân tích thực trạng nội dung chính sách hỗ trợ của nhà nước đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm 572.2.3 Chính sách hỗ trợ của nhà nước tại một số địa phương, khu công nghiệpcông nghệ cao 76
2.3 Đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đồi với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam 91
2.3.1 Những kết quả tích cực từ chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm 912.3.2 Những hạn chế của chính sách hỗ trợ nhà nước đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm 922.3.3 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế của chính sách hỗ trợ nhà nước đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm 94
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM 96 3.1 Phương hướng phát triển và quan điểm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam đến năm 2020 96
3.1.1 Những chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Việt Nam đến năm 2020 963.1.2 Phương hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phần mềm 993.1.3 Quan điểm tăng cường chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam 101
3.2 Những khuyến nghị về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam 102
3.2.1 Triển khai thực hiện Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 1033.2.2 Cụ thể hóa các nội dung trong chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm 1073.2.3 Tăng cường thông tin cho doanh nghiệp vừa và nhỏ về chính sách hỗ trợ .1093.2.4 Tăng cường huy động các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 1103.2.5 Phát huy vai trò của Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam 112
3.3 Khuyến nghị bảo đảm hiệu lực chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 113
3.3.1 Thu hút sự tham gia của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong xây dựng vàtriển khai chính sách hỗ trợ 1133.3.2 Nâng cao năng lực hấp thụ chính sách hỗ trợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ 1153.3.3 Tăng cường phối hợp trong hệ thống quản lý nhà nước về xây dựng vàthực hiện chính sách hỗ trợ 116
KẾT LUẬN 118 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 7Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
B KH&CN Bộ khoa học và công nghệ
CHLB Cộng hòa Liên bang
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
GTGT Giá trị gia tăng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHPT Ngân hàng phát triển
NHTM Ngân hàng thương mại
NSNN Ngân sách nhà nước
Trang 8NQ-TW Nghị quyết- Trung ương
QĐ-TTg Quyết định- Thủ tướng
QĐ-UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân
QH Quốc hội
SPPM Sản phẩm phần mềm
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
TMCP Thương mại cổ phần
TP Thành phố
TT-BTC Thông tư - Bộ Tài chính
TT-BTTTT Thông tư - Bộ Thông tin truyền thôngTT-TT Thông tin - Truyền thông
UBND TP Ủy ban nhân dân thành phố
VD Ví dụ
VND Việt Nam đồng
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
Trang 9ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á
AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế Asean
APAC Asia-Pacific Khu vực Châu Á - Thái Bình
DươngAPEC Asia-Pacific Economic
APICTA Asia Pacific ICT Alliance Liên minh công nghệ thông tin và
viễn thông Châu ÁBMI Business Monitor International Tổ chức nghiên cứu, đánh giá về
kinh tế tài chính thế giớiCMMI Capability Maturity Model
Integration Chuẩn đánh giá mức độ thuần thụctrong quy trình sản xuất phần mềm
do Viện công nghiệp phần mềm của
Mỹ phát triểnERP Enterprise Resource Planning Hoạch định nguồn lực doanh nghiệpFTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
ICT Information Communication
Technology
Công nghệ thông tin và truyền thông
JICA The Japan International
Cooperation Agency
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
MCCI Mandaue Chamber of Commerce
and Industry
Phòng Thương mại và Công nghiệpMandaue
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
SME Small and Medium Enterprise Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SMAC Social Mobility Analyst
-Cloud
Xã hội - Di động - Phân tích dựatrên dữ liệu lớn - Đám mây
SMRJ Small and Medium Enterprises
and Regional Innovation, JAPAN
Đổi mới các doanh nghiệp vừa vànhỏ Nhật Bản
TPP Trans Pacific Strategic Economic
Partnership Agreement
Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
USD United States Dollar Đô la Mỹ
Trang 10VINASA Vietnam Software and IT
Services Association
Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụcông nghệ thông tin Việt Nam
WB World Babk Ngân hàng thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 11Bảng 1.1: Các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và vùng
lãnh thổ trên thế giới 7Bảng 1.2: Danh sách các văn bản pháp luật hỗ trợ DNVVN của Hàn Quốc 27Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phần
mềm tại Việt Nam năm 2015 40Bảng 2.2: Danh sách 40 doanh nghiệp phần mềm và XKPM hàng đầu VN 2016 43Bảng 2.3: Doanh thu xuất khẩu ngành CNTT Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2016 47Bảng 2.4: Thị phần xuất khẩu phần mềm của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2016 .49Bảng 2.6: Tổng hợp các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.56Bảng 2.7: Nội dung chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn ưu đãi theo Nghị định số
56/2009/NĐ-CP 61Bảng 2.8: Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 62Bảng 2.9: Mức thuế ưu đãi đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phần mềm 65Bảng 2.11: Những thành tựu đạt được trong các nhóm chính sách hỗ trợ DNVVN 71Bảng 2.12: Bảng tổng hợp các chính sách hỗ trợ tại TP Đà Nẵng đối với doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm 77Bảng 2.13: Tổng hợp các nhóm chính sách ưu đãi tại Công viên phần mềm
Quang Trung 85Bảng 2.14: Tổng hợp các chính sách ưu đãi tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc 87Bảng 2.15: Tổng hợp các chính sách ưu đãi tại Khu đô thị Công viên công nghệ
phần mềm Hà Nội 89
HÌNH
Hình 3.1: Tăng trưởng các thị trường xuất khẩu phần mềm 100
Trang 12HOÀNG THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU
PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 14TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sự cần thiết của đề tài
Thực tiễn phát triển của nhiều nước trên thế giới đã chứng minh vai trò tolớn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế Việc phát triển doanh nghiệpvừa và nhỏ cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiênnhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị trường; tạo việc làm cho nhiều người; góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm bớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triểncủa doanh nghiệp lớn; duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống… Với một
số lượng đông đảo, chiếm tới hơn 96% tổng số doanh nghiệp, tạo việc làm cho gầnmột nửa số lao động trong các doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩmquốc nội và kim ngạch xuất khẩu của nước ta, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ViệtNam đang khẳng định vai trò không thể thiếu của mình trong quá trình phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên tác động của chính sách hỗ trợ đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm còn hạn chế Xuất phát từthực tiễn đó, với mong muốn tìm hiểu tập hợp làm rõ và hỗ trợ cho các doanhnghiệp trong nước hoạt động về lĩnh vực gia công xuất khẩu phần mềm có cái nhìnsâu hơn về chính sách hỗ trợ của nhà nước cũng như hạn chế của doanh nghiệp
trong lĩnh vực hoạt động, đề tài "Nghiên cứu chính sách hỗ trợ của nhà nước đối
với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam" đã được chọn để nghiên cứu.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lý luận chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ và thực trạng trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu nội dung chính sách hỗ trợ củaNhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; phương pháp phân tích chính sách vàkhuyến nghị về chính sách hỗ trợ của Nhà nước
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng, luận văn đềxuất khuyến nghị về Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam
Trang 15Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp biện chứng duy vật và lịch sử; Phương pháp thống kê
- toán; Phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp đối chiếu so sánh … vàcác phương pháp nghiên cứu kinh tế khác
Trong chương 1, Lý luận chung về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa và kinh nghiệm quốc
tế Tác giả đề cập đến Lý luận chung về hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ; Sự cần thiết của hỗ trợ Nhànước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; Nguyên tắc hỗ trợ của Nhà nước đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ Nội dung chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ trong sản xuất và xuất khẩu hàng hóa: Nói về Mục tiêu nhữngchính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; Nội dung chínhsách hỗ trợ của Nhà nước trong sản xuất hàng xuất khẩu; Nội dung chính sách hỗtrợ của Nhà nước trong xuất khẩu hàng hóa Tiêu chí đánh giá chính sách vĩ mô vàkhung nghiên cứu chính sách vĩ mô Kinh nghiệm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở một số nước: Nghiên cứu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ củaNhật Bản; Nghiên cứu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Hàn Quốc;Nghiên cứu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Thái Lan; Một số bàihọc kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
Đến chương 2, Thực trạng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam Với các nộidung về Thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềmtại Việt Nam: Thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất phầnmềm tại Việt Nam; Thực trạng sản xuất và xuất khẩu phần mềm của doanh nghiệpvừa và nhỏ tại Việt Nam; Phân tích thực trạng xuất khẩu của một số doanh nghiệp.Phân tích thực trạng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp và vànhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam: Những chủ trương của Đảng,Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; Phân tích thực trạng nội dung chínhsách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu
Trang 16phần mềm; Chính sách hỗ trợ của Nhà nước tại một số địa phương, khu côngnghiệp công nghệ cao Đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam: Nhữngkết quả tích cực từ chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏtrong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm; Những hạn chế của chính sách hỗ trợ Nhànước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm; Nhữngnguyên nhân dẫn đến hạn chế của chính sách hỗ trợ Nhà nước đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm.
Và trong chương 3, Phương hướng và khuyến nghị về Chính sách hỗ trợ củaNhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại ViệtNam Tác giả đề cập đến các nội dung Phương hướng phát triển, quan điểm hỗ trợ doanhnghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm đến năm 2020: Những chủtrương của Đảng và Nhà nước về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đếnnăm 2020; Phương hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phần mềm;Quan điểm tăng cường chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏtrong lĩnh vực phần mềm tại Việt Nam Những khuyến nghị về chính sách hỗ trợ củaNhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại ViệtNam: Triển khai thực hiện Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ; Cụ thể hóa các nộidung trong chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnhvực xuất khẩu phần mềm; Tăng cường thông tin cho doanh nghiệp vừa và nhỏ về chínhsách hỗ trợ; Tăng cường huy động các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ; Pháthuy vai trò của Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam - Vinasa Khuyến nghị đảmbảo hiệu lực chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: Thu hút sự tham gia củadoanh nghiệp vừa và nhỏ trong xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ; Nâng cao nănglực hấp thụ chính sách hỗ trợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ; Tăng cường phối hợp trong
hệ thống quản lý Nhà nước về xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ
Trang 17HOÀNG THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU
PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn phát triển của nhiều nước trên thế giới đã chứng minh vai trò tolớn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế Việc phát triển doanh nghiệpvừa và nhỏ cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiênnhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị trường; tạo việc làm cho nhiều người; góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm bớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triểncủa doanh nghiệp lớn; duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống…
Với một số lượng đông đảo, chiếm tới hơn 96% tổng số doanh nghiệp, tạoviệc làm cho gần một nửa số lao động trong các doanh nghiệp, đóng góp đáng kểvào tổng sản phẩm quốc nội và kim ngạch xuất khẩu của nước ta, các doanh nghiệpvừa và nhỏ Việt Nam đang khẳng định vai trò không thể thiếu của mình trong quátrình phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Tuy nhiên, Việt Nam đã gia nhiều hiệp định thương mại song phương, đaphương và ngày càng hội nhập quốc tế sâu rộng Quá trình hội nhập đó đã mang lạinhiều cơ hội nhưng cũng tạo ra không ít thách thức đối với sự phát triển của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ - một bộ phận trong quá trình phát triển đã và đang bộc lộrất nhiều hạn chế chưa thể tự mình giải quyết được và rất cần có sự trợ giúp từ phíaNhà nước Ở Việt Nam, sau khi trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổchức Thương mại thế giới vào ngày 7 tháng 11 năm 2006 Nhà nước đã quan tâm tạolập môi trường cho phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó có doanh nghiệpxuất khẩu phần mềm Nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đượcNhà nước ban hành Tuy nhiên tác động của chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm còn hạn chế Lý do chủ yếu là thiếutính đồng bộ, tính ổn định và chưa phù hợp của chính sách Một trong những vấn đềcấp thiết để giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển nhanh và mạnh trong bốicảnh hội nhập hiện nay là xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho khu vựcdoanh nghiệp này Việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ và phát triển
Trang 20doanh nghiệp vừa và nhỏ rất cần phải có cơ sở khoa học và phương pháp luận khoahọc phù hợp
Ngày 12/06/2017 tại kỳ hợp thứ 3 Quốc Hội khóa 14 đã thông qua Luật hỗtrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Để Luật có hiệu lực thực tiễn cần phải xây dựng hàngloạt chính sách của Chính phủ, các Bộ ngành và triển khai trong thực tế Xuất phát
từ thực tiễn đó, với mong muốn tìm hiểu tập hợp làm rõ và hỗ trợ cho các doanhnghiệp trong nước hoạt động về lĩnh vực gia công xuất khẩu phần mềm có cái nhìnsâu hơn về chính sách hỗ trợ của nhà nước cũng như hạn chế của doanh nghiệptrong lĩnh vực hoạt động, đề tài "Nghiên cứu chính sách hỗ trợ của nhà nước đối vớicác doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam" đãđược chọn để nghiên cứu
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc Mai (2008), “Chính sách hỗ trợ phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” Trên
cơ sở đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV của Việt Nam vàphân tích tác động của những chính sách hiện có đối với sự phát triển của DNNVV,luận văn đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện các chính sách giúpphát triển hơn nữa các DNNVV ở nước ta trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Luận án tiến sĩ Dương Huy Hoàng (2008), “Thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ củaViệt Nam khi là thành viên của tổ chức (WTO)” Từ những lý luận kết hợp với phântích thực tiễn và tiếp thu những bài học kinh nghiệp của các nước, tác giả đã đề xuấtmột hệ thống nhóm các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam
Luận án tiến sĩ Bùi Liên Hà (2011), “Dịch vụ phát triển kinh doanh cho doanhnghiệp xuất khẩu Việt Nam” Luận án nhằm mục đích đánh giá thực trạng dịch vụ pháttriển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cườngdịch vụ phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Đặng Ngọc Lợi (2006), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, “Tiếp tục đổimới chính sách xuất khẩu của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đếnnăm 2010” Tác giả đã làm rõ nội dung cơ bản của chính sách xuất khẩu, việc xây
Trang 21dựng và thực hiện chính sách xuất khẩu trong thực tế; Khái quát quá trình đổi mới
và thực trạng chính sách xuất khẩu của Việt Nam
Lã Hoàng Trung (2010), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, “Nghiên cứuchính sách ưu tiên - ưu đãi cho phát triển công nghệ phụ trợ ngành công nghệ thôngtin và truyền thông” Đề tài có sự phân tích, lập luận và đảm bảo cơ sở khoa học,tính trung thực cũng như tính mới của nghiên cứu Tuy nhiên, đa phần lập luận,đánh giá vẫn mang tính hành chính của cơ quan Nhà nước, do đó, vẫn thiếu đánhgiá khoa học đối với việc thực hiện chiến lược
Trần Quý Nam (2011), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, “Nghiên cứu đềxuất các biện pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam giai đoạnđến 2015” Sau khi rà soát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệpphần mềm Việt Nam, kết hợp phân tích, học tập kinh nghiệm quốc tế, chủ yếu làcác quốc gia đã thành công về công nghiệp phần mềm như Ailen, Ixrael, Ấn Độ,…
đề tài đã đề xuất được một số chính sách phát triển công nghiệp phần mềm ViệtNam trong thời gian tới năm 2015
Như vậy không có công trình khoa học nào trùng lắp với đề tài “Nghiên cứuchính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vựcxuất khẩu phần mềm tại Việt Nam” của tác giả
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng, luận văn đềxuất khuyến nghị về Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên, Luận văn có nhữngnhiệm vụ cụ thể như sau:
Trước tiên, hệ thống hóa lý luận về chính sách nhà nước hỗ trợ daonh nghiệpvừa và nhỏ và nội dung nghiên cứu chính sách Nhà nước
Sau đó, phân tích - đánh giá thực trạng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam
Trang 22Cuối cùng, đề xuất phương hướng và khuyến nghị về Chính sách hỗ trợ củaNhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tạiViệt Nam.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Lý luận chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ vàthực trạng trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu nội dung chính sách hỗ trợ củaNhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; phương pháp phân tích chính sách vàkhuyến nghị về chính sách hỗ trợ của Nhà nước
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chính sách ở góc độ vĩ mô đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm
- Phạm vi thời gian: phân tích thực trạng giai đoạn từ 2011 - 2016 kiến nghịđến 2020 tầm nhìn 2030
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp biện chứng duy vật và lịch sử; Phương pháp thống kê
- toán; Phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp đối chiếu so sánh … vàcác phương pháp nghiên cứu kinh tế khác
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận văn được trình bàytrong ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa và kinh nghiệm quốc tế
Chương 2: Thực trạng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam
Chương 3: Phương hướng và khuyến nghị về Chính sách hỗ trợ của Nhà nướcđối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm tại Việt Nam
Trang 23CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG LĨNH VỰC XUẤT
KHẨU HÀNG HÓA VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
1.1 Lý luận chung về hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp chiếm đại đa số ở rất nhiều nướctrên thế giới Doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và có những quy định phân loạikhác nhau tuỳ theo từng quốc gia và vùng lãnh thổ Các tiêu chí cơ bản để phân loạidoanh nghiệp có thể chia thành hai nhóm: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng
Nhóm thứ nhất, các tiêu chí định tính: Là những tiêu chí có thể xác định
doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa vào đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như trình độchuyên môn hoá thấp, quản lí ít (một người kiêm rất nhiều nhiệm vụ), mức độ phứctạp của quản lý thấp Nhóm các tiêu chí này có ưu điểm là phản ánh chân thực bảnchất của vấn đề nhưng lại rất khó có thể xác định rõ ràng trên thực tế Do đó nhómtiêu chí này thường được dùng làm cơ sở để tham khảo trong kiểm chứng, trên thực
tế gần như không được sử dụng để xác định doanh nghiệp
Nhóm thứ hai, các tiêu chí định lượng: Là những tiêu chí có thể nhìn vào các
con số cụ thể như số lao động trong doanh nghiệp, giá trị tài sản, nguồn vốn, doanhthu, lợi nhuận của doanh nghiệp Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổbiến nhất là nhìn vào số lượng lao động trong doanh nghiệp
Còn một số tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ khác thì tuỳ thuộcvào điều kiện phát triển, cơ sở hạ tầng và quy định của từng nước Tuy nhiên sự xácđịnh các doanh nghiệp theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối và phụthuộc vào nhiều yếu tố như:
Yếu tố về trình độ phát triển kinh tế của một nước: Trình độ phát triển
Trang 24càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng lên Ví dụ như một doanh nghiệp có
300 lao động ở Việt Nam không được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng lạiđược tính là SME ở CHLB Đức Ở một số nước có trình độ phát triển kinh tếthấp thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽthấp hơn so với các nước phát triển
Yếu tố về tính chất ngành nghề: Với những ngành nghề khác nhau đòi hỏi
về số lượng lao động cũng khác nhau Những doanh nghiệp gia công, sản xuất sốlượng lao động thường cao hơn những doanh nghiệp lắp ráp sản xuất Do đó khixác định tiêu chí để phân loại doanh nghiệp thì nên chú ý đến tiêu chí này để phânloại doanh nghiệp giữa các ngành nghề khác nhau Có thể thấy trên thực tế nhiềunước, người ta thường phân loại thành các nhóm ngành với các tiêu chí phân loạikhác nhau Ngoài ra có thể dùng khái niệm hệ số ngành (Ib) để so sánh đối chứnggiữa các ngành khác nhau
Và yếu tố về vùng lãnh thổ: Do trình độ phát triển kinh tế xã hội khác nhau
nên số lượng và quy mô doanh nghiệp cũng khác nhau Do đó cần tính đến cả hệ sốvùng (Ia) để đảm bảo sự phù hợp trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa cácvùng khác nhau Dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanhnghiệp có quy mô lớn, doanh nghiệp có quy mô vừa hay là doanh nghiệp có quy mônhỏ Trong đó, việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô của mộtDNVVN có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới Ngay trong cùng một quốcgia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì sự phát triển củamục tiêu kinh tế xã hội mỗi giai đoạn khác nhau, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độphát triển kinh tế của quốc gia đó
Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất được nhiều quốc gia sử dụng là: sốlượng lao động bình quân của doanh nghiệp sử dụng trong năm, tổng mức vốn đầu
tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp (Bảng 1.1)
Trang 25Bảng 1.1: Các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và
vùng lãnh thổ trên thế giới Quốc gia/
Khu vực Phân loại DN vừa và nhỏ Số lao động bình quân Vốn đầu tư Doanh thu
Vừa < 50< 250 Không quy định < €7 triệu< €27 triệu
4 Australia Nhỏ và vừa < 200 Không quy định Không quy định
6 New
Zealand
Nhỏ và vừa < 50 Không quy định Không quy định
7 Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy định Không quy định
8 Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 triệu < NT$ 100 triệu
B NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1 Thailand Nhỏ và vừa Không quy
định < Baht 200 triệu Không quy định
2 Malaysia - Đối với ngành SX 0-150 Không quy định RM 0-25 triệu
3 Philippine Nhỏ và vừa < 200 Peso 1,5-60 triệu Không quy định
4 Indonesia Nhỏ và vừa Không quy
định < US$ 1 triệu < US$ 5 triệu5.Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không quy định Không quy định
C NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
Không quy định Không quy định
3 Poland Nhỏ
Vừa
< 5051-200
Không quy định Không quy định
4 Hungary Nhỏ
Vừa
11-5051-250
Không quy định Không quy định
Nguồn: Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ, OECD, 2000.
Bảng 1.1 cho thấy, hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bìnhquân làm cơ sở quan trọng để phân loại doanh nghiệp theo quy mô Điều này là hợp
lý hơn so với việc lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn là các chỉ tiêu cóthể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ Các tiêu chí như doanh thu, vốn tuy rất quantrọng nhưng thường xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trường, sự
Trang 26phát triển của nền kinh tế, tình trạng lạm phát nên thiếu sự ổn định trong việcphân loại doanh nghiệp Điều này giải thích tại sao tiêu chí số lao động bình quânđược nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thường có tính ổn định lâu dài về mặtthời gian, lại thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực kinhdoanh mà doanh nghiệp đang tham gia
Số liệu ở bảng 1.1 cũng cho thấy, đa số các quốc gia chỉ sử dụng 1 trong 3tiêu thức đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nước kinh tế đang chuyển đổi Một sốquốc gia khác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu thức nói trên Một số ít quốc gia sửdụng kết hợp cả 3 tiêu thức số lao động, vốn và doanh thu
Ngân hàng thế giới (World Bank) và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng đều sửdụng tiêu chí số lao động để đánh giá Theo World Bank, doanh nghiệp được chiathành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (sốlao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến dưới 50người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người đến 300 người), doanh nghiệplớn (số lao động > 300 người)
Ở Việt Nam hiện nay, tiêu chuẩn phân loại DNVVN được thực hiện theođiều 3, nghị định số 90/2001/NĐ-CP Theo nghị định này, các doanh nghiệp khôngphụ thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, đuợc xếp loại nhỏ và vừa nếuđáp ứng điều kiện: có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trungbình hàng năm không quá 300 nguời Nghị định cũng quy định rằng: căn cứ vàotình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiệncác biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉtiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên
Như vậy, DNVVN được xác định hoàn toàn theo các tiêu thức về quy mô màkhông quan tâm đến hình thức sở hữu Điều này đã làm thay đổi tư duy quản lýcũng như nhận thức chung của xã hội, bởi trước đó, DNVVN thường bị đồng nhấtvới doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dẫn đến những phân biệt đối xử với loại hìnhdoanh nghiệp này Tuy nhiên, theo quan điểm của tác giả, các tiêu chí phân loạiDNVVN của nghị định số 90 cần xác định lại trên cơ sở tình hình kinh tế - xã hội ở
Trang 27Việt Nam, có tham khảo tiêu chí phân loại của một số quốc gia Các lý do mà tácgiả đưa ra để bảo vệ cho quan điểm này là:
Thứ nhất, tiêu chí số lao động trung bình hàng năm cần được hướng dẫn cách
tính toán cụ thể hơn, bởi lẽ mỗi doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều loại lao độngkhác nhau như lao động theo thời vụ, lao động theo danh sách, lao động theo hợpđồng và đóng bảo hiểm cơ sở tính số lao động bình quân chỉ tính cho một loại,một vài loại lao động hay kết hợp tất cả các loại lao động có trong doanh nghiệp?
Thứ hai, việc cho phép vận dụng 1 trong 2 tiêu chí “vốn đăng ký” và “số lao
động” tuy linh hoạt nhưng tiêu chí “vốn đăng ký” thường thiếu tính ổn định lâu dài
về mặt thời gian do chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trường Trong khi
đó, tiêu chí số lao động bình quân không những thể hiện được tính ổn định trongcách phân loại doanh nghiệp mà còn thể hiện được tính chất, đặc thù của ngành,lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia
Tính lịch sử: Một doanh nghiệp trước đây được coi là lớn, nhưng với quy mô
như vậy, hiện tại hoặc tương lai có thể được coi là vừa hoặc nhỏ Như vậy trongviệc xác định quy mô doanh nghiệp cần tính thêm hệ số tăng trưởng quy mô doanhnghiệp trung bình (Id) trong từng giai đoạn Hệ số này chỉ được sử dụng khi xácđịnh quy mô doanh nghiệp cho các thời kì khác nhau
Mục đích phân loại: Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ khác nhau tuỳ theo
mục đích công việc để phân loại Như vậy có thể xác định được quy mô doanhnghiệp vừa và nhỏ thuộc một ngành hoặc một địa bàn cụ thể theo công thức sau:
F(Sba) = Ib* Ia*Sa/ Id
Trong đó:
F(Sba): quy mô một doanh nghiệp thuộc một ngành và trên một lãnh thổ cụ thể
Ib,Ia,Id: tương ứng là hệ số vùng, ngành, hệ số tăng trưởng quy mô doanh nghiệp;
Sa: quy mô vừa và nhỏ chung trong một nước
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm
Thông tư 16/2014/TT-BTTTT Ngày 18/11/2014, Bộ trưởng Bộ TT&TT quyđịnh việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm Có hiệu lực thi hành từ
Trang 282/1/2015, Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý, tổ chức, DN, cá nhân cóhoạt động liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
Thông tư quy định thống nhất quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm vànguyên tắc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quytrình để phục vụ cho việc quản lý nhà nước về công nghiệp phần mềm, đồng thờilàm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc áp dụng các chính sách thuế vàchính sách ưu đãi khác đối với các DN
Cụ thể, Thông tư nêu rõ quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm gồm 7 côngđoạn với những tác nghiệp tương ứng, đó là: Xác định yêu cầu; Phân tích và thiếtkế; Lập trình, viết mã lệnh; Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm; Hoàn thiện, đóng góiphần mềm; Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phầm mềm;Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm
Đối với việc xác định hoạt động sản xuất phần mềm, cũng theo Thông tưnày, tổ chức, DN, cá nhân sản xuất phần mềm phải đáp ứng 2 yêu cầu chung gồm:thứ nhất, với tổ chức, DN phải có giấy chứng nhận đăng ký DN, giấy chứng nhậnđầu tư hoặc văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ do người có thẩm quyền cấp;
cá nhân phải có mã số thuế cá nhân và kê khai thuế trong đó ghi rõ phần thu nhập từhoạt động sản xuất phần mềm; thứ hai, sản phẩm phần mềm do cá nhân, tổ chức,
DN sản xuất phải thuộc một trong các loại sản phẩm phần mềm được quy địnhtrong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư 09/2013/TT-BTTTTngày 8/4/2013 của Bộ trưởng Bộ TT&TT Theo hướng dẫn của Bộ TT&TT, hoạtđộng của tổ chức, DN, cá nhân được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phầnmềm và đáp ứng quy trình khi tổ chức, DN, cá nhân đáp ứng được các yêu cầuchung nêu trên và hoạt động đó thuộc một hoặc nhiều trường hợp trong các trườnghợp sau: Hoạt động thuộc một hoặc nhiều công đoạn trong các công đoạn từ 2 đến 4của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm và sản phẩm nằm trong Danh mục sảnphẩm phần mềm; Hoạt động nêu tại công đoạn 1, công đoạn 5 của quy trình sảnxuất sản phẩm phần mềm, khi tổ chức, DN, cá nhân đó có hoạt động thỏa mãn điềukiện tại yêu cầu chung thứ nhất đối với cùng một sản phẩm phần mềm; Hoạt động
Trang 29thuộc công đoạn 6 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm, khi tổ chức, DN, cánhân đó có các hoạt động thuộc đầy đủ cả 5 công đoạn từ 1 đến 5 của quy trình sảnxuất phầm mềm đối với cùng một sản phẩm phần mềm.
Bộ TT&TT giao Vụ CNTT chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức Thôngtư; tổng hợp các ý kiến đóng góp, các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện,báo cáo Bộ trưởng xem xét, điều chỉnh Thông tư nếu thấy cần thiết
Đối với các tổ chức, DN, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất phầm mềm,
Bộ TT&TT yêu cầu các đơn vị, cá nhân này tự chịu trách nhiệm về tính xác thựccủa thông tin trong hồ sơ khai báo liên quan cũng như việc xác định hoạt động sảnxuất sản phẩm phần mềm của mình
Bên cạnh việc định kỳ trước ngày 15/3 hàng năm gửi báo cáo tình hình hoạtđộng sản xuất phầm mềm về Bộ TT&TT theo quy định hiện hành, các tổ chức, DN,
cá nhân này còn có trách nhiệm đảm bảo các hoạt động sản xuất sản phẩm phầnmềm và các sản phẩm phần mềm của mình không vi phạm pháp luật về sở hữu trítuệ và các quy định pháp luật liên quan khác
1.1.2 Sự cần thiết của hỗ trợ Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô … các nhà quản trị củadoanh nghiệp vừa và nhỏ thường tham gia nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hếtcác mặt của hoạt động kinh doanh Thông thường họ được coi là nhà quản trị doanhnghiệp hơn là nhà quản lý chuyên sâu Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng, nghiệp vụquản lý trong các DNVVN còn rất thấp so với yêu cầu do đó Nhà nước phải cóchính sách hỗ trợ các DNVVN vì các lý do cơ bản sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lực hạn chế Nhìn chung các
DNVVN bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ Mặt khác còn
do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thị trường tài chính - tiền tệ, quá trình tự tíchlũy thường đóng vai trò quyết định của từng DNVVN Nhận thức về vấn đề này cácquốc gia đang tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ để họ có thể tham gia tốthơn trong các tổ chức để khắc phục sự hạn hẹp này
Trang 30Thứ hai, năng lực đổi mới công nghệ và hấp thụ công nghệ yếu Theo nhận
định của Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN), năng lực công nghệ của doanhnghiệp Việt Nam rất yếu kém, mức độ hấp thụ công nghệ đứng thứ 121/140, khảnăng tiếp thu công nghệ đứng thứ 112/140 thế giới Nhận xét về chính sáchKH&CN đổi mới của Việt Nam, các chuyên gia Trung tâm Nghiên cứu phát triểnquốc tế nêu một vấn đề khẩn cấp là Việt Nam chưa chú ý nâng cao khả năng làmchủ công nghệ
Thứ ba, thích ứng với môi trường kinh doanh không cao vì thiếu thông tin.
Không ít DN còn mơ hồ với thị trường nói chung, thị trường xuất khẩu nói riêng…
Có thể nói các quy định pháp luật trong các cam kết thương mại hiện còn khá lạ lẫmvới không ít DN trong nước, tạo ra những thách thức đối với DN khi hội nhập
Thứ tư, năng lực cạnh tranh thấp và dễ gặp rủi ro phá sản Xảy ra do sự
thiếu hiểu biết về các kỹ năng giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp, rủi ro nàyphần lớn thuộc về các yếu tố chủ quan trong nội bộ doanh nghiệp như: sự hiểu biếtnghèo nàn về tính năng động của thị trường; thiếu hiểu biết về cách thức chuẩn bị
kế hoạch kinh doanh; thiếu thông tin về thị trường; …
Thứ năm, doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng và đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Ngay ở những quốc gia phát triển thì
doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn có vai trò to lớn Ở các nước đang phát triển như ViệtNam thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ là ưu tiên hàng đầu của Chính phủ
1.1.3 Nguyên tắc hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nguyên tắc không vi phạm các cam kết trong hội nhập kinh tế quốc tế: Nâng
cao nhận thức và năng lực pháp lý, đặc biệt là luật pháp quốc tế, thương mại quốc
tế, trước hết là của cán bộ chủ chốt các ngành và chính quyền các cấp, doanhnghiệp, cán bộ làm công tác tố tụng, đội ngũ luật sư và những người trực tiếp làmcông tác hội nhập kinh tế quốc tế; Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triểndoanh nghiệp; đặc biệt là hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ cùng với khuyến khích khởi nghiệp, sáng tạo Tăng cường công tác quản lý
Trang 31nhà nước đối với hoạt động mua bán-sáp nhập doanh nghiệp Việt Nam, trên cơ sởphát huy nội lực, bảo đảm tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế, phù hợp với các camkết quốc tế.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự đối xử
bình đẳng giữa các nước thành viên với nhau cũng như trong thị trường mỗi nước.Nguyên tắc này được thể hiện qua hai định chế là: dành cho nhau quy chế đối xử tốihuệ quốc (MFN), tức là tất cả hàng hóa, dịch vụ và công ty…của các nước đối tácđều được hưởng một chính sách chung bình đẳng và dành cho nhau quy chế đối xửquốc gia (NT) tức là không phân biệt đối xử giữa hàng hóa, dịch vụ và công ty củanước mình với hàng hóa, dịch vụ, công ty của nước khác trên thị trường nội địa
Nguyên tắc hỗ trợ phát triển không bao cấp: Nguyên tắc này yêu cầu các
nước chỉ được sử dụng thuế quan là công cụ duy nhất để bảo hộ thương mại; Cácbiện pháp phi thuế quan như (giấy phép, quota, hạn chế số lượng nhập khẩu…) đềuđược coi là “làm méo mó thương mại” và không được phép sử dụng Các biểu thuếphải được giảm dần trong quá trình hội nhập tùy thuộc thời gian được thỏa thuậncủa mỗi tổ chức hợp tác kinh tế khu vực, liên khu vực hoặc liên châu lục
Nguyên tắc công khai, minh bạch và nhất quán: Nguyên tắc này được thể
hiện trên hai khía cạnh, cụ thể:
Khía cạnh thứ nhất là các nước thành viên mở cửa thị trường cho nhau thôngqua việc cắt giảm từng bước, tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quantạo điều kiện cho thương mại phát triển
Khía cạnh thứ hai là các chính sách, luật lệ thương mại phải được công bố
công khai, kịp thời, minh bạch để môi trường thương mại có tính dự đoán cao
Nguyên tắc có điều kiện cụ thể và giới hạn: Nguyên tắc này thể hiện ở việc
kéo dài thời hạn thực hiện các cam kết so với các nước phát triển và có thể ở mức
độ cam kết thấp hơn, chẳng hạn trong dịch vụ có thể mở cửa ít lĩnh vực hơn; cácnước phát triển phải hạn chế sử dụng những hàng rào cản trở mới đối với hàng hóa
và dịch vụ, đặc biệt là các hàng hóa, dịc vụ có lợi thế hiện đang nhập khẩu từ cácnước đang và kém phát triển Theo nguyên tắc này, khi một ngành sản xuất của mộtnước thành viên bị hàng nhập khẩu đe dọa thái quá hoặc bị những biện pháp phân
Trang 32biệt đối xử gây phương hại thì nước đó có quyền khước từ một nghĩa vụ nào đóhoặc có những hành động khẩn cấp, cần thiết, được các thành viên khác thừa nhận,
để bảo vệ sản xuất và thị trường trong nước
1.2 Nội dung chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sản xuất và xuất khẩu
1.2.1 Mục tiêu những chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thuật ngữ “chính sách” được sử dụng phổ biến trên sách báo, các phươngtiện thông tin truyền thông và đời sống xã hôi Mọi chủ thể kinh tế xã hội đều cónhững khái niện chính sách của riêng mình, điển hình như:
Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như sau:
“Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chínhsách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào
đó Bản chất, nội dung của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm
vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, …” [Từ điển bách khoa Việt Nam, 2005]
Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế lại có định nghĩa về chính sách kinh
tế như sau: Chính sách kinh tế là chính sách đề cập đến các hành động của Chínhphủ áp dụng vào lĩnh vực kinh tế Chính sách kinh tế thường bị chi phối từ cácchính đảng, nhóm lợi ích có quyền lực, các cơ quan quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế,Ngân hàng thế giới hay Tổ chức thương mại thế giới [Đỗ Hoàng Toàn; Mai VănBưu, 2005]
Trong khuôn khổ Luận văn này tác giả sử dụng khái niệm chính sách hỗ trợdoanh nghiệp vừa và nhỏ là: Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ là một hệthống các quy định, công cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà nước áp dụng để tạomôi trường và yểm trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển ở những thời kì nhấtđịnh nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Các mục tiêu của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa nhỏ:
Một là, Xây dựng và ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm thiết lập đồng bộ các quy định, chủ trương hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trang 33Hai là, Tăng cường năng lực và hiệu quả cho hệ thống cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNVVN cũng như giám sát, đánh giá các hoạt động hỗ trợ DNVVN.
Ba là, Quy định hỗ trợ theo mục tiêu có chọn lọc, trọng điểm theo định hướng chuyển đổi mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế.
Bốn là, Nâng cao vị thế của DNVVN để góp phần thức đẩy tăng trưởng kinh
tế và phát triển xã hội.
Năm là, Bảo đảm DNVVN tự do phát triển, bình đẳng và lớn mạnh.
1.2.2 Nội dung chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong sản xuấthàng xuất khẩu
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, ở đósản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? sản xuất để làm gì? phần lớnđược quyết định thông qua thị trường Lịch sử đã chứng minh rằng, các nền kinh tếthị trường thành công đều không thể phát triển một cách tự do thiếu sự can thiệp củaNhà nước Các nền kinh tế thị trường nguyên thủy dựa trên cơ sở xuất xuất và traođổi giản đơn có thể hoạt động một cách hiệu quả mà không cần sự can thiệp củaNhà nước Tuy nhiên vì nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ hội nhập quốc tế sâu sắcnên các chính sách hỗ trợ của Nhà nước xuất hiện như một tất yếu đảm bảo cho sựhoạt động của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất hàng xuấtkhẩu, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế thị trường, với các nội dung hỗ trợ cụ thểnhư sau:
Một là, Hỗ trợ tiếp cận tín dụng: Các vấn đề liên quan đến việc phân bố sử
dụng tài nguyên sản xuất, lao động, vốn về cơ bản được quyết định một cách kháchquan thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường, đặc biệt là quy luậtcung cầu Tất cả các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế được tiền tệ hóa
Do vậy được hỗ trợ tiếp cận tín dụng ưu đãi, đơn giản và lâu dài sẽ tạo được độnglực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và lợi ích kinh tế đượcbiểu hiện tập trung ở mức lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất
Hai là, Hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ: Xu hướng kinh tế hội nhập và
toàn cầu hóa ngày một tăng Những diễn biến kinh tế trong từng nước và giữa các
Trang 34nước gây ảnh hưởng rõ rệt đến lợi ích của nhau, chi phối nhau Việc ngăn ngừa,khắc phục những ảnh hưởng bất lợi cũng như việc khai thác và sử dụng những tácđộng có lợi đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất phải có được năng lực công nghệ tươngxứng để có thể tiếp cận và hấp thụ được những thông tin nhằm tạo ra các mối quan
hệ kinh tế có lợi trong khu vực và quốc tế
Ba là, Hỗ trợ đào tạo nhân lực: Trình độ lực lượng sản xuất ngày càng phát
triển, hoạt động kinh tế ngày càng được nâng cao đòi hỏi nguồn nhân lực phải cóchất lượng có trình độ, có tay nghề, thường xuyên được đào tạo bồi dưỡng để tíchlũy kinh nghiệm, nâng cao tay nghề, nâng cao khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật,tăng cường chuyên môn hóa sản xuất và hấp thu công nghệ mới giúp tập trung chosản xuất phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường kinh tế quốc tế
Bốn là, Hỗ trợ mặt bằng sản xuất hàng xuất khẩu: Các doanh nghiệp vừa và
nhỏ rất khó khăn khi phải tự lo mặt bằng sản xuất nếu không được chính quyền tạođiều kiện Xây dựng các khu công nghiệp tập trung; Quy hoạch khu vực dành chosản xuất kinh doanh; Tạo thuận lợi trong thuê mặt bằng sản xuất; Đầu tư cơ sở hạtầng vật chất kỹ thuật … là những vấn đề hết sức có ý nghĩa đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ
1.2.3 Nội dung chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong xuất khẩu hàng hóa
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh mẽ nhưhiện nay thì hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò rất quan trọng trong nềnkinh tế của bất kỳ một quốc gia nào Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động kinhdoanh quốc tế, là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nước ngoài Đứng trên góc độmột doanh nghiệp thì xuất khẩu hàng hóa về bản chất chính là một hoạt động tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp trong đó khách hàng của doanh nghiệp có thể làmột cá nhân hay một tổ chức nước ngoài hay một quốc gia khác để làm giàu chodoanh nghiệp của mình, quốc gia của mình với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Nhà nước vềcác khía cạnh sau:
Một là, Hỗ trợ xúc tiến và mở rộng thị trường xuất khẩu: Nhiều sản phẩm
Trang 35mặt hàng được sản xuất với nguyên liệu đầu vào sẵn có, nhân công trong nước cótrình độ được đào tạo nhưng bán ở thị trường trong nước thì giá cao không đáp ứngđược khả năng chi trả của khách hàng nội địa; mà xuất khẩu hàng hóa ra thị trườngngoài nước thì không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ được các tiêu chí mà sảnphẩm cần phải có được hay không phải doanh nghiệp nào cũng nắm bắt được thịtrường tiềm năng mà tiếp cận Do đó nhà nước cần hỗ trợ cho doanh nghiệp xâydựng sản phẩm, đăng ký bảo hộ và chỉ dẫn đối với sản phẩm tạo nền tảng về mộtsản phẩm nguồn gốc rõ ràng đạt tiêu chuẩn tạo tiền đề cho việc xuất khẩu hàng hóa.
Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối với hệ thống thương vụ Việt Nam ở nước ngoài đểgiúp doanh nghiệp phát triển và quảng bá thương hiệu của mình Hỗ trợ doanhnghiệp tiếp cận thị trường tiềm năng, thị trường mới nhằm tăng cơ hội hợp tác vàxuất khẩu sản phẩm
Hai là, Hỗ trợ thông tin và tư vấn xây dựng chiến lược, chính sách hội nhập của doanh nghiệp Phần lớn các doanh nghiệp thường sản xuất hàng hóa theo truyền
thống là đẩy mạnh những cái mình có mà không chú ý đến nhu cầu thị hiếu củangười tiêu dùng cuối cùng Nên nhà nước cần hỗ trợ tư vấn cho các doanh nghiệplập kế hoạch thăm dò nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trước khi đầu tư sản xuấthàng hóa, sản phẩm;
Ba là, Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối với các
nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước; hỗ trợ kết nối doanh nghiệp với nguồn côngnghệ phù hợp, kết nối với các hệ thống phân phối và tiếp cận với thị trường tiêu thụ
Hỗ trợ kết nối các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực hoạt động, để có thể tươngtrợ lẫn nhau về hạ tầng, công nghệ, sản phẩm, …
Bốn là, Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp Nhận thức của nhiều chủ doanh
nghiệp, nhà quản lý doanh nghiệp về vai trò của pháp luật trong hoạt động kinhdoanh còn khá hạn chế thường làm việc theo thói quen Nhiều văn bản luật có tínhchất tuyên ngôn, định hướng, khuyến khích chứ không đưa ra các nghĩa vụ cụ thểnên nhiều doanh nghiệp không biết phải áp dụng như thế nào? Hỗ trợ pháp lý chodoanh nghiệp nhằm định hướng nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật
Trang 36giúp doanh nghiệp hoạt động và phát triển dựa trên nền tảng pháp lí ổn định, chắcchắn, bền vững và lâu dài Về lý thuyết các doanh nghiệp được hỗ trợ một cáchhoàn toàn công bằng không phân biệt đối xử
1.3 Tiêu chí đánh giá và khung nghiên cứu chính sách Vĩ mô
1.3.1 Tiêu chí đánh giá chính sách vĩ mô
Công cụ chính sách là nhóm công cụ có thể gây tác động cùng một lúc đếnmột hay nhiều mục tiêu khác nhau Vài năm trở lại đây vấn đề đánh giá chính sáchtrở thành trọng tâm tron các chính sách Xem xét một chính sách vĩ mô dựa vào cáctiêu chí sau đây:
và nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
Thứ hai: Tính ổn định và mức độ tiên đoán của chính sách Tính dự báo của
Trang 37văn bản thể hiện văn bản không chỉ có khả năng giải quyết được những vấn đề đangđặt ra cho xã hội mà còn có khả năng giải quyết được những vấn đề trong tương laigần Vì xã hội luôn biến động và phát triển, do đó nếu nội dung VBQPPL không cótính dự báo thì sẽ bị lạc hậu ngay sau khi ban hành và điều đó làm cho văn bảnkhông có khả năng thực hiện được Việc đảm bảo tính dự báo của văn bản sẽ đảmbảo văn bản tồn tại trong một khoảng thời gian dài và có nghĩa là văn bản có tính ổnđịnh Tính ổn định của văn bản sẽ đảm bảo sự ổn định trong việc điều chỉnh cácquan hệ xã hội và điều đó tạo cho xã hội ổn định và phát triển Tuy nhiên, sự ổnđịnh của nội dung VBQPPL là tương đối, vì nếu tuyệt đối hóa tính ổn định của nộidung VBQPPL sẽ làm cho văn bản hoặc là có khung pháp lý quá rộng, quy địnhmang tính chung chung sẽ gây khó khăn cho quá trình áp dụng pháp luật, hoặc làlàm cho văn bản cứng nhắc, lạc hậu quá xa so với điều kiện KT - XH nhưng vẫnkhông được sửa đổi và cả hai khuynh hướng đó đều làm hạn chế tính khả thi củavăn bản.
Thứ ba: Tính khả thi của chính sách Theo Từ điển Tiếng Việt thì “khả thi”
có nghĩa là có khả năng thực hiện được Như vậy, VBQPPL có tính khả thi tức lànội dung quy định trong văn bản phải có khả năng thực hiện được trong điều kiệnkinh tế xã hội hiện tại, có khả năng đi vào cuộc sống Văn bản có tính khả thi caokhi các quy định của văn bản được các đối tượng chịu tác động đồng tình, tự giácthi hành và các biện pháp cưỡng chế có trong văn bản cũng được xem là phù hợp và
vì lợi ích chung
Thứ tư: Phạm vi tác động của chính sách (tính hiệu quả của chính sách).
Văn bản cũng cần phải phù hợp với điều kiện kinh tế để thực hiện văn bản, nếu vănbản đưa ra những chính sách mà khả năng nguồn tài chính không thể đảm đươngđược hoặc chỉ đảm bảo được một phần thì cũng không thể triển khai thực hiện cóhiệu quả được Kinh phí để thực hiện văn bản bao gồm: chi phí tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật; chi phí mà tổ chức, cá nhân, ngân sách nhà nước phải bỏ ra
để thực hiện các chính sách, quy định trong văn bản; chi phí trang bị cơ sở vật chất
và chi phí cho bộ máy tổ chức thực hiện văn bản, … Một vấn đề nữa là văn bảnphải phù hợp với trình độ quản lý của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện
Trang 38(gồm trình độ kiến thức, năng lực lãnh đạo và quản lý), nếu văn bản vượt quá tầmcủa cơ quan thực hiện thì việc thực hiện văn bản sẽ rất khó khăn.
1.3.2 Khung nghiên cứu chính sách vĩ mô
Khung nghiên cứu chính sách vĩ mô gồm những nội dung sau
a, Tập hợp chính sách và thông tin về chính sách
Nghiên cứu chính sách phải dựa trên những chính sách được thực thi trongtừng giai đoạn Khi tập hợp chính sách phải bảo đảm sự phát triển theo thời giancủa chính sách Chỉ rõ được những chính sách còn hiệu lực và những chính sách
đã hết hiệu lực Sự liên kết giữa các chính sách cũng là vấn đề cần được quantâm trong thực tiễn có những chính sách đơn lẻ và cũng có hệ thống nhữngchính sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ như Luật, các nghị định,thông tư ban hành nhằm triển khai hướng dẫn thi hành luật, …
1.4 Kinh nghiệm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước
1.4.1 Nghiên cứu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản
Trang 39Nhật Bản có hơn 99.7% doanh nghiệp là vừa và nhỏ (SME), vì vậy đây làđối tượng mà Chính phủ Nhật Bản tập trung xây dựng chính sách hỗ trợ về cả tàichính lẫn hoạt động kinh doanh.
SME là trụ cột của nền kinh tế Nhật Bản Với số lượng doanh nghiệp SMElớn, Nhật Bản có rất nhiều chính sách để hỗ trợ các SME Ngoài luật cơ bản, NhậtBản có khoảng 70-80 chính sách, luật khác Trong khi đó, các doanh nghiệp lớnkhông có bất kỳ chính sách hỗ trợ nào
Về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nhật Bản
Giai đoạn từ 1948-1954: thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa vànhỏ theo mô hình dân chủ hóa kinh tế Thành lập Tổng cục Doanh nghiệp vừa vànhỏ năm 1948 Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ về chất lượng để doanhnghiệp đủ mạnh, độc lập kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng Đến năm 1950, NhậtBản bắt đầu thực thi các biện pháp cơ bản như: i) thiết lập hệ thống tài chính đặcbiệt giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn khi khởi sự và vận hành doanhnghiệp Thành lập các tổ chức tài chính tư nhân như ngân hàng tương trợ, quỹ tíndụng (tổ chức tài chính theo mô hình hợp tác liên kết dành cho doanh nghiệp vừa vànhỏ); ii) Cải thiện hệ thống bảo lãnh tín dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng tài chính tư nhân: Thành lập Hiệp hội bảo lãnh tín dụng tại Tokyo năm 1936,ban hành Luật Bảo hiểm tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 1950; iii) cải thiện
và thành lập các tổ chức tài chính phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chínhphủ Năm 2008, Quỹ tín dụng chính sách Nhật Bản được thành lập trên cơ sở hợpnhất Quỹ tín dụng quốc dân và Quỹ tín dụng các doanh nghiệp vừa và nhỏ NhậtBản; iv) tổ chức Chương trình tư vấn, đào tạo bồi dưỡng doanh nghiệp vừa và nhỏnhằm cung cấp các kiến thức liên quan đến kỹ thuật và quản lý doanh nghiệp Thểchế hóa chế độ đanh giá doanh nghiệp vừa và nhỏ, triển khai hỗ trợ vốn cho các cơquan nghiên cứu thí nghiệm công lập của các tỉnh, thành phố Triển khai hỗ trợ vốncho các chương trình đạo tạo doanh nghiệp vừa và nhỏ; v) Hỗ trợ vốn để hiện đạihóa các trang thiết bị cho các tổ chức liên kết của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Giai đoạn từ 1955-thập niên 1960: Giữa những năm 50 của thập niên, nhiều
Trang 40doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn sử dụng các loại máy móc cũ kỹ, chuẩn mực quản lýkinh doanh thấp nên hiệu quả sản xuất thấp, thu nhập người lao động thấp Nhằmđiều chỉnh sự chênh lệch về mặt sản xuất giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với cácdoanh nghiệp lớn đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế của ngànhcông nghiệp hóa chất và công nghiệp nặng đang bị tụt hậu so với các nước Âu-Mỹ,Nhật Bản thực hiện chuyển đổi chính sách doanh nghiệp vừa và nhỏ theo mô hình
cơ cấu công nghiệp Chính phủ thực hiện chính sách hợp lý hóa theo ngành nghề từnửa sau thập niên 1950 Năm 1957, Nhật Bản ban hành Luật các biện pháp tạm thờinhằm phát triển công nghiệp điện tử Năm 1963, ban hành Luật cơ bản về doanhnghiệp vừa và nhỏ Thực hiện cải tiến cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ, điều chỉnhyếu điểm trong khả năng giao dịch của doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệpvừa và nhỏ liên kết với nhau thành lập các tổ chức hợp tác liên kết ngành nghề đểcung cấp vốn với lãi suất thấp đối với các dự án phối hợp thực hiện, các khu côngnghiệp, các cửa hàng liên doanh liên kết v.v…
Giai đoạn thập niên 1970-1980: Triển khai mới chính sách doanh nghiệp vừa
và nhỏ theo mô hình chính sách cơ cấu công nghiệp, trong đó lấy việc tập trung trithức ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm mục tiêu cụ thể
Biện pháp chủ yếu trong việc triển khai mới chính sách doanh nghiệp vừa vànhỏ mô hình chính sách cơ cấu công nghiệp là thực hiện hỗ trợ phối hợp nghiên cứuphát triển của các tổ chức liên kết ngành nghề (thập niên 1970) Thập niên 1980 cảithiện nghuồn tài ngyên kinh doanh mềm cho các mô hình chính sách cơ cấu côngnghiệp (hỗ trợ phát triển kỹ thuật, xúc tiến ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạonguồn nhân lực) Việc thành lập Học viện mô hình chính sách cơ cấu công nghiệp
đã góp phần quan trọng vào sự thành công của việc thực hiện chính sách cải thiệnnguồn tài nguyên kinh doanh mềm cho doanh nghiệp
Giai đoạn từ thập niên 1990 trở về sau: Nhật Bản thực hiện chuyển đổi, xáclập chính sách doanh nghiệp vừa và nhỏ mô hình chính sách cạnh tranh
Từ thập niên 1990 tới nay, Nhật Bản đã thực hiện nhiều chính sách để hỗ trợ,phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ như chính sách cạnh tranh (tăng cường nguyên
lý cạnh tranh thị trường), siết chặt thực thi Luật Chống độc quyền (Luật này được