1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác giải phóng mặt bằng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội

109 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) khi Nhà nước thu hồi đất để triển khai các dự án đầu tư phục vụ quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế xã hội trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là một tất yếu khách quan đối với Việt Nam cũng như các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện quỹ đất cũng như các nguồn tài nguyên khác ngày càng hạn hẹp và nhu cầu phát triển kinh tế ngày càng lớn thì vấn đề lợi ích kinh tế của NSDĐ bị thu hồi trong quá trình GPMB ngày càng được quan tâm hơn và đang là một vấn đề “nóng” mang tính thời sự và phức tạp hiện nay. Thực tế ở các địa phương, những năm qua cho thấy GPMB không chỉ là vấn đề lợi ích kinh tế mà còn là vấn đề chính trị, xã hội và môi trường, là lĩnh vực có nhiều khiếu kiện và xung đột trong mối quan hệ giữa người dân - Nhà nước - nhà đầu tư. Theo định hướng phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội, hoạt động đầu tư được đẩy mạnh, đặc biệt là đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải. Thành quả của hoạt động đầu tư có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân, Sau khi toàn bộ tỉnh Hà Tây và huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc cùng với 04 xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình sát nhập vào Thủ đô Hà Nội cũ, diện tích Hà Nội được mở rộng ra lên đến 3.329 km2, là một trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới với dân số gần 8 triệu người chưa tính đến một bộ phận dân số tạm nhập cư. Sự tăng lên của dân số kết hợp với sự xuất hiện của hàng loạt các phương tiện giao thông ngày càng hiện đại đòi hỏi các công trình giao thông cần được đầu tư mở rộng, nâng cấp và xây dựng lại trên quy mô lớn, hiện đại. Trong những năm vừa qua Thành phố Hà Nội đã tập trung đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, trong đó việc đầu tư các công trình giao thông cũng được đặc biệt chú trọng. Từ năm 2010 đến nay, Thành phố Hà Nội đã phê duyệt và thực hiện đầu tư rất nhiều dự án xây dựng công trình giao thông (khoảng hơn 2.000 dự án) nhưng việc các dự án hoàn thành đúng tiến độ lại rất ít (khoảng trên 5 %), trong đó chủ yếu là các dự án xây dựng cầu vượt, cầu tạm, các dự án do các quận huyện đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình giao thông, không có yếu tố giải phóng mặt bằng, có duy nhất một dự án hoàn thành đảm bảo tiến độ là dự án đầu tư xây dựng đường Lê Trọng Tấn, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội (dự án có công tác GPMB). Nguyên nhân chính dẫn đến các dự án bị chậm tiến độ là do công tác giải phóng mặt bằng, việc thực hiện công tác GPMB các dự án hiện nay tại Hà Nội vẫn còn nhiều bất cập, kéo dài dẫn tới việc đầu tư dự án kém hiệu quả, gây mất ổn định cuộc sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng, điển hình như công tác giải phóng mặt bằng các dự án Xây dựng đường 5 kéo dài (từ Cầu Chui – Đông Trù – Phương Trạch – Bắc Thăng long), dự án thành phần đền bù giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phục vụ xây dựng Cầu Nhật Tân và tuyến đường hai bên đầu cầu kéo dài nhiều năm, tổng mức đầu tư được điều chỉnh nhiều lần, tăng hơn 100% so với tổng mức đầu tư được phê duyệt ban đầu. Mặt khác, ở thành phố Hà Nội, công tác đầu tư xây dựng các công trình giao thông chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân dẫn tới ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề. Qua khảo sát do Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Đồng bằng Bắc Bộ thực hiện cho thấy nồng độ bụi tăng rõ rệt hàng năm và đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép, tại một số tuyến đường lớn như Giải Phóng, Trần Hưng Đạo, Trần Nhật Duật và Phạm Văn Đồng cho thấy, người đi xe máy chịu tác động ô nhiễm không khí nhiều nhất, nồng độ bụi đối với người đi phương tiện này là: 580 (µg/m3), người đi bộ: 495 (µg/m3), ôtô con 408 (µg/m3), xe buýt: 262 (µg/m3). Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khỏe con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu. Tại trạm khí tượng Láng Hạ (Hà Nội) trung bình trong một mét khối không khí ở Hà Nội có: 90 µg bụi khí PM10, vượt tiêu chuẩn quy định 60 µg/m3; bụi khí SO2 cũng vượt tiêu chuẩn châu Âu 30 µg/m3; nồng độ bụi lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép 3,1 lần. Ngoài ra, việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông không đảm bảo tiến độ còn ảnh hưởng tới việc đầu tư phát triển kinh tế của Thành phố do vấn nạn tắc đường, không đảm bảo an toàn giao thông và không hấp dẫn các nhà đầu tư, theo Cục Thống kê thành phố Hà Nội, năm 2016, thành phố Hà Nội có chỉ số FDI của Hà Nội hiện đang đứng thứ 3/63 tỉnh, thành phố trên khắp cả nước, đứng sau thành phố Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, chỉ số PCI xếp thứ 24/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Công tác giải phóng mặt bằng chậm còn là nguyên nhân gây mất ổn định cuộc sống, mất an ninh, trật tự của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng, theo số liệu của Ban tiếp công dân thành phố Hà Nội và Thanh tra Thành phố Hà Nội, trong những năm vừa qua số vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng chiếm hơn 80 % trên tổng số các vụ việc mà Ban tiếp công dân thành phố Hà Nội và Thanh tra Thành phố Hà Nội đang phối hợp giải quyết. Hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội. Hiện nay, tôi là Phó Giám đốc của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội, vì vậy, tôi chọn đề tài “Giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác giải phóng mặt bằng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn là trong quá trình làm luận văn tôi sẽ tích luỹ thêm được nhiều kiến thức và phương pháp thực hiện trong công tác giải phóng mặt bằng để phục vụ tốt cho công việc của mình góp phần xây dựng thủ đô văn minh giàu đẹp. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Trên cơ sở các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng, phân tích và đánh giá thực trạng về công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội thực hiện. - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thực hiện hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội và các tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tiến độ công tác giải phóng mặt bằng các dự án do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội thực hiện quản lý dưới góc độ là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và tham gia trong Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các quận huyện. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu: Công tác giải phóng mặt bằng các dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ do Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội làm chủ đầu tư. Do số lượng các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội rất lớn, nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu 6 dự án điển hình là: Dự án xây dựng đường 5 kéo dài (từ Cầu Chui – Cầu Đông Trù – Phương Trạch – Bắc Thăng Long); Tiểu dự án thành phần đền bù và giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng cầu Nhật Tân và tuyến đường hai bên đầu cầu (Tiểu dự án GPMB phục vụ xây dựng cầu Nhật Tân) ; Dự án xây dựng tuyến đường gom Bắc Thăng Long – Nội Bài, đoạn qua khu công nghiệp Quang Minh I ; Dự án xây dựng đường gom nối đường Đài Tư – Sài Đồng ra quốc lộ 5; Dự án xây dựng tuyến đường nối từ trường Đại học Mỏ - Địa Chất vào khu công nghiệp Nam Thăng Long; Dự án xây dựng nâng cấp mở rộng đường nhánh nối Quốc lộ 1A với đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ, đoạn qua khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội. - Thời gian: Vì lý do các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng luôn được thay đổi và cập nhật cho phù hợp với thực tế cho nên luận văn chỉ nghiên cứu, đánh giá thực tế công tác giải phóng mặt bằng từ năm 2010 đến năm 2017 và đề xuất, kiến nghị các giải pháp đến năm 2025. - Không gian: Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội là cơ quan trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, vì vậy, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên cơ sở một số dự án điển hình trong phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội.

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ ĐIỀU HÀNH CAO

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ ĐIỀU HÀNH CAO

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

LÊ TRUNG THÀNH

Trang 5

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Hoàng Trọng Tùng

Trang 6

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâmgiúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân, tập thể đã tạo điều kiệnthuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.

Trước hết, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn trân trọng nhất đến PGS.TS Lê TrungThành, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốcdân, Viện Đào tạo sau đại học đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gianhọc vừa qua

Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các phòng, ban và các đồngnghiệp tại Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội,UBND huyện Đông Anh, UBND quận Long Biên, UBND huyện Gia Lâm, UBNDhuyện Thanh Trì, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, SởTài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân đã động viên khuyến khích tôitrong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Hoàng Trọng Tùng

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 10

1.1 Công trình giao thông và vai trò của công trình giao thông đường bộ 10

1.1.1 Khái niệm về công trình giao thông đường bộ 10

1.1.2 Tầm quan trọng của việc xây dựng các công trình giao thông đối với sự phát triển KTXH 11

1.2 Công tác giải phóng mặt bằng 16

1.2.1 Khái niệm về công tác giải phóng mặt bằng 16

1.2.2 Thực hiện tái định cư, trả tiền bồi thường; bàn giao đất cho chủ dự án 19

1.2.3 Tiến độ các công việc trong công tác giải phóng mặt bằng: 21

1.2.4 Yêu cầu đối với công tác giải phóng mặt bằng 22

1.2.5 Đặc điểm của quá trình giải phóng mặt bằng 23

1.2.6 Tác động của giải phóng mặt bằng đến hiệu quả của các dự án đầu tư công trình giao thông 25

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải phóng mặt bằng 26

1.3.1 Các nhân tố khách quan: 26

1.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37

2.1 Giới thiệu về Ban quản lý các dự án xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 37

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 37

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 40

2.2 Đặc trưng kinh tế xã hội tự nhiên của thành phố Hà Nội 42

Trang 8

2.2.3 Tầm quan trọng của công tác đầu tư xây dựng công trình giao thông trên

địa bàn thành phố Hà Nội: 46

2.3 Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng các công trình giao thông của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 48

2.3.1 Thực trạng trạng công tác giải phóng mặt bằng các công trình giao thông do Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội thực hiện: 48 2.3.2 Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng tại các dự án được nghiên cứu điển hình: 50

2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác giải phóng mặt bằng các dự án: 58 2.4 Đánh giá chung về công tác giải phóng mặt bằng: 67

2.4.1 Những mặt tích cực: 67

2.4.2 Những hạn chế, khó khăn: 68

2.4.3 Nguyên nhân: 69

2.4.4 Đánh giá mức độ đồng thuận của người dân khi thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các dự án: 72

Kết luận chương 2 73

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 74

3.1 Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 – 2020 74

3.2 Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ GPMB các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội 75

3.2.1 Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ GPMB các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội do nguyên nhân khách quan: 75

3.2.2 Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ GPMB các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội do nguyên nhân chủ quan: 76

3.3 Các kiến nghị: 89

3.3.1 Kiến nghị đối với Trung ương 89

3.3.2 Kiến nghị đối với thành phố Hà Nội 90

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 9

- Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư BT, HT & TĐC

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH

- Cán bộ, công chức, viên chức người lao động CB CCVC NLĐ

Trang 10

Bảng 2.1 Tổng hợp nguồn nhân lực của Phòng Giải phóng mặt bằng 39Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tăng trưởng Kinh tế - Xã hội Hà Nội 43Bảng 2.3 Bảng tổng hợp số liệu về các dự án giao thông đường bộ trong những

năm gần đây (nhóm C trở lên) trên địa bàn thành phố Hà Nội 49Bảng 2.4 Bảng tổng hợp số liệu về một số dự án giao thông được nghiên cứu

điển hình: 51Bảng 2.5 Tổng hợp ý kiến của các hộ dân bị ảnh hưởng khi thực hiện giải

phóng mặt bằng của dự án Xây dựng đường 5 kéo dài 53Bảng 2.6 Tổng hợp ý kiến của các hộ dân bị ảnh hưởng khi thực hiện giải phóng

mặt bằng của Tiểu dự án GPMB phục vụ xây dựng cầu Nhật Tân 55Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến của các hộ dân trong công tác quản lý đất đai 60Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về cơ chế chính sách khi thực hiện

GPMB các dự án 64Bảng 2.9 Mức độ đồng thuận của người dân sau khi được khảo sát 72

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Về đóng góp của ngành công nghiệp – xây dựng cho sự tăng trưởng GDP

tại Việt Nam 16Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp – xây dựng,nông – lâm

nghiệp, thủy sản trong GDP của thành phố Hà Nội 44Biểu đồ 2.2 Cự ly vận chuyển bình quân của các loại phương tiện giao thông trên

địa bàn thành phố Hà Nội 47Biểu đồ 2.3 Hệ số đi lại bình quân người ngày theo nhóm thu nhập tại Hà Nội 48

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) khi Nhà nước thu hồi đất để triểnkhai các dự án đầu tư phục vụ quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế xã hội trongthời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là một tất yếu kháchquan đối với Việt Nam cũng như các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện quỹđất cũng như các nguồn tài nguyên khác ngày càng hạn hẹp và nhu cầu phát triểnkinh tế ngày càng lớn thì vấn đề lợi ích kinh tế của NSDĐ bị thu hồi trong quátrình GPMB ngày càng được quan tâm hơn và đang là một vấn đề “nóng” mangtính thời sự và phức tạp hiện nay Thực tế ở các địa phương, những năm qua chothấy GPMB không chỉ là vấn đề lợi ích kinh tế mà còn là vấn đề chính trị, xã hội

và môi trường, là lĩnh vực có nhiều khiếu kiện và xung đột trong mối quan hệ giữangười dân - Nhà nước - nhà đầu tư

Theo định hướng phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội, hoạt động đầu tưđược đẩy mạnh, đặc biệt là đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải.Thành quả của hoạt động đầu tư có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế xãhội, nâng cao đời sống cho nhân dân, Sau khi toàn bộ tỉnh Hà Tây và huyện MêLinh của tỉnh Vĩnh Phúc cùng với 04 xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình sátnhập vào Thủ đô Hà Nội cũ, diện tích Hà Nội được mở rộng ra lên đến 3.329 km2,

là một trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới với dân số gần 8 triệu ngườichưa tính đến một bộ phận dân số tạm nhập cư Sự tăng lên của dân số kết hợp với

sự xuất hiện của hàng loạt các phương tiện giao thông ngày càng hiện đại đòi hỏicác công trình giao thông cần được đầu tư mở rộng, nâng cấp và xây dựng lại trênquy mô lớn, hiện đại

Trong những năm vừa qua Thành phố Hà Nội đã tập trung đẩy mạnh công tácđầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, trong đó việc đầu tư các công trìnhgiao thông cũng được đặc biệt chú trọng Từ năm 2010 đến nay, Thành phố Hà Nội

đã phê duyệt và thực hiện đầu tư rất nhiều dự án xây dựng công trình giao thông

Trang 12

(khoảng hơn 2.000 dự án) nhưng việc các dự án hoàn thành đúng tiến độ lại rất ít(khoảng trên 5 %), trong đó chủ yếu là các dự án xây dựng cầu vượt, cầu tạm, các

dự án do các quận huyện đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình giao thông, không

có yếu tố giải phóng mặt bằng, có duy nhất một dự án hoàn thành đảm bảo tiến độ

là dự án đầu tư xây dựng đường Lê Trọng Tấn, quận Thanh Xuân, thành phố HàNội (dự án có công tác GPMB) Nguyên nhân chính dẫn đến các dự án bị chậm tiến

độ là do công tác giải phóng mặt bằng, việc thực hiện công tác GPMB các dự ánhiện nay tại Hà Nội vẫn còn nhiều bất cập, kéo dài dẫn tới việc đầu tư dự án kémhiệu quả, gây mất ổn định cuộc sống của người dân trong khu vực giải phóng mặtbằng, điển hình như công tác giải phóng mặt bằng các dự án Xây dựng đường 5 kéodài (từ Cầu Chui – Đông Trù – Phương Trạch – Bắc Thăng long), dự án thành phầnđền bù giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phục vụ xây dựng CầuNhật Tân và tuyến đường hai bên đầu cầu kéo dài nhiều năm, tổng mức đầu tư đượcđiều chỉnh nhiều lần, tăng hơn 100% so với tổng mức đầu tư được phê duyệt banđầu Mặt khác, ở thành phố Hà Nội, công tác đầu tư xây dựng các công trình giaothông chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân dẫn tới ô nhiễm môi trườngkhông khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp vàcác làng nghề Qua khảo sát do Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Đồng bằng Bắc Bộthực hiện cho thấy nồng độ bụi tăng rõ rệt hàng năm và đều vượt quá tiêu chuẩn chophép, tại một số tuyến đường lớn như Giải Phóng, Trần Hưng Đạo, Trần Nhật Duật

và Phạm Văn Đồng cho thấy, người đi xe máy chịu tác động ô nhiễm không khínhiều nhất, nồng độ bụi đối với người đi phương tiện này là: 580 (µg/m3), người đibộ: 495 (µg/m3), ôtô con 408 (µg/m3), xe buýt: 262 (µg/m3) Ô nhiễm môi trườngkhông khí có tác động xấu đối với sức khỏe con người (đặc biệt là gây ra các bệnhđường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu Tại trạm khítượng Láng Hạ (Hà Nội) trung bình trong một mét khối không khí ở Hà Nội có: 90

µg bụi khí PM10, vượt tiêu chuẩn quy định 60 µg/m3; bụi khí SO2 cũng vượt tiêuchuẩn châu Âu 30 µg/m3; nồng độ bụi lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép 3,1 lần

Trang 13

Ngoài ra, việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông không đảm bảo tiến độcòn ảnh hưởng tới việc đầu tư phát triển kinh tế của Thành phố do vấn nạn tắcđường, không đảm bảo an toàn giao thông và không hấp dẫn các nhà đầu tư, theoCục Thống kê thành phố Hà Nội, năm 2016, thành phố Hà Nội có chỉ số FDI của

Hà Nội hiện đang đứng thứ 3/63 tỉnh, thành phố trên khắp cả nước, đứng sau thànhphố Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, chỉ số PCI xếp thứ 24/63 tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương Công tác giải phóng mặt bằng chậm còn là nguyên nhângâymất ổn định cuộc sống, mất an ninh, trật tự của người dân trong khu vực giải phóngmặt bằng, theo số liệu của Ban tiếp công dân thành phố Hà Nội và Thanh tra Thànhphố Hà Nội, trong những năm vừa qua số vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đếncông tác giải phóng mặt bằng chiếm hơn 80 % trên tổng số các vụ việc mà Ban tiếpcông dân thành phố Hà Nội và Thanh tra Thành phố Hà Nội đang phối hợp giảiquyết

Hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về các giải pháp đẩy nhanh tiến độgiải phóng mặt bằng các dự án của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giaothông thành phố Hà Nội Hiện nay, tôi là Phó Giám đốc của Ban QLDA đầu tư

xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội, vì vậy, tôi chọn đề tài “Giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác giải phóng mặt bằng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn là trong quá trình làm luận văn tôi sẽ tích luỹ thêm được

nhiều kiến thức và phương pháp thực hiện trong công tác giải phóng mặt bằng đểphục vụ tốt cho công việc của mình góp phần xây dựng thủ đô văn minh giàu đẹp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Trên cơ sở các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác giải phóng mặtbằng, phân tích và đánh giá thực trạng về công tác giải phóng mặt bằng các dự ánđầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội do BanQuản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội thực hiện

- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thực hiện hiệu quả công tác giải

Trang 14

phóng mặt bằng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thôngthành phố Hà Nội và các tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địabàn thành phố Hà Nội.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tiến độ công tác giải phóng mặt bằngcác dự án do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố

Hà Nội thực hiện quản lý dưới góc độ là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và thamgia trong Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các quận huyện

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Công tác giải phóng mặt bằng các dự án xây dựngcông trình giao thông đường bộ do Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giaothông thành phố Hà Nội làm chủ đầu tư Do số lượng các công trình giao thông trênđịa bàn thành phố Hà Nội rất lớn, nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu 6 dự ánđiển hình là: Dự án xây dựng đường 5 kéo dài (từ Cầu Chui – Cầu Đông Trù –Phương Trạch – Bắc Thăng Long); Tiểu dự án thành phần đền bù và giải phóng mặtbằng phục vụ xây dựng cầu Nhật Tân và tuyến đường hai bên đầu cầu (Tiểu dự ánGPMB phục vụ xây dựng cầu Nhật Tân) ; Dự án xây dựng tuyến đường gom BắcThăng Long – Nội Bài, đoạn qua khu công nghiệp Quang Minh I ; Dự án xây dựngđường gom nối đường Đài Tư – Sài Đồng ra quốc lộ 5; Dự án xây dựng tuyếnđường nối từ trường Đại học Mỏ - Địa Chất vào khu công nghiệp Nam Thăng Long;

Dự án xây dựng nâng cấp mở rộng đường nhánh nối Quốc lộ 1A với đường cao tốcPháp Vân – Cầu Giẽ, đoạn qua khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội

- Thời gian: Vì lý do các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác giảiphóng mặt bằng luôn được thay đổi và cập nhật cho phù hợp với thực tế cho nênluận văn chỉ nghiên cứu, đánh giá thực tế công tác giải phóng mặt bằng từ năm

2010 đến năm 2017 và đề xuất, kiến nghị các giải pháp đến năm 2025

- Không gian: Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố

Hà Nội là cơ quan trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, vì vậy, luận văn chỉ tậptrung nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên cơ

Trang 15

sở một số dự án điển hình trong phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Quy trình nghiên cứu:

Sơ đồ 1 - Quy trình nghiên cứu 4.2 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Mối quan hệ giữa đảm bảo

tiến độ GPMB với thực hiện

các dự án xây dựng giao thông

Các văn bản pháp quy về quản

nhân Chức năng, nhiệmvụ của Ban

Trang 16

Tiếp cận đề tài từ tổng thể đến chi tiết, thông qua thực tế và các ấn phẩm đãphát hành nghiên cứu, phân tích để giải đáp các mục tiêu đề ra của đề tài.

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đềtài, đòi hỏi phải sử dụng kết hợp một số phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Thu thập thông tin thứ cấp qua các nguồn như: Tài liệu, sổ sách của BanQLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội, các sở, ban,nghành thuộc UBND thành phố Hà Nội, các bài viết qua sách báo tạp chí, internet,các giáo trình, tài liệu của trường đại học Kinh tế Quốc dân và các kiến thức cóđược trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường

+ Thu thập thông tin sơ cấp: điều tra qua hình thức phát phiếu phỏng vấn các

hộ dân bị ảnh hưởng (100 hoặc 60 người/1dự án); Khảo sát, phỏng vấn chuyên gia(2 người/1dự án)

- Phương pháp điều tra khảo sát:

+ Đối tượng điều tra: Các cơ quan có tham gia vào công tác giải phóng mặtbằng và các hộ dân bị ảnh hưởng bởi công tác giải phóng mặt bằng một số dự ánxây dựng công trình giao thông do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông thành phố Hà Nội thực hiện

- Quy mô điều tra: Các hộ dân bị ảnh hưởng bởi công tác giải phóng mặt bằngtrên địa bàn quận Long Biên, huyện Đông Anh, huyện Sóc Sơn, huyện Thường Tín,huyện Phú Xuyên (100 hoặc 60 người/1dự án) Do tác giả tự phát phiếu xin ý kiếnhoặc thông qua công tác xin ý kiến cộng đồng dân cư do Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội phối hợp với chính quyền địaphương thực hiện đối với các dự án có điều chỉnh quy hoạch hoặc điều chỉnh hệ sốbồi thường hỗ trợ (hệ số K)

- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp và gửi phiếu xin ý kiến

- Mục tiêu điều tra: Tìm hiểu các khó khăn vướng mắc trong công tác giảiphóng mặt bằng các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ, trên cơ

sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng của BanQLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội nói riêng và trên

Trang 17

địa bàn Thành phố Hà Nội nói chung và đưa ra một số kiến nghị, đề xuất về cơ chếchính sách trong công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Nội

4.3 Nguồn dữ liệu

- Các văn bản quy phạm liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng;

- Luật đất đai, Luật xây dựng: Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003, LuậtXây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa XIII; Luật Đất đai

số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Các nghị định, thông tư hướng dẫn: Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất

và khung giá các loại đất Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004của Chính phủ về BT, HT và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghịđịnh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việccấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục BT, HT,TĐC khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sửdụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và TĐC; Nghị định 153/2007/NĐ-

CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luậtkinh doanh bất động sản; Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phinông nghiệp; Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghịđịnh 135/2016/NĐ-CP sửa đổi; Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước; Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghịđịnh 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định 44/2014/NĐ-

CP quy định về giá đất; Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá

Trang 18

đất; Thông tư số 116//2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ vàTĐC khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009quy định chi tiết về BT, HT TĐC và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuêđất; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 hướng dẫn một số điều củaNghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung vềviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyếtkhiếu nại về đất đai; Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫnviệc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩmđịnh phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất; Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất.

- Ý kiến của các cán bộ, các hộ dân qua công tác phỏng vấn hoặc điều tra khảo sát

về công tác giải phóng mặt bằng các dự án trong đó có các nội dung liên quan đến mứcbồi thường, công tác quản lý đất đai, bố trí tái định cư, công tác quản lý quy hoạch cácvấn đề liên quan đến tâm lý người dân bị thu hồi đất;

- Hồ sơ, Phương án đền bù các dự án do Ban QLDA đầu tư xây dựng côngtrình giao thông làm chủ đầu tư

4.4 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu trên cơ sở các quy định hiện hành,các nghiên cứu khoa học đã thực hiện và các dự án, công trình thực tế;

- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy về Đền bù giải phóngmặt bằng xây dựng công trình

- Phương pháp xử lý, phân tích thông tin: Tổng hợp, phân tích, so sánh,thống kê kết hợp với khảo sát thực tế Tham khảo một số kết quả các công trìnhnghiên cứu của mốt số tác giả trong nước Tài liệu thứ cấp kết hợp với việc phỏngvấn sâu, chi tiết Áp dụng các văn bản của Nhà nước về quản lý hoạt động đầu tư,

Trang 19

xây dựng và giải phóng mặt bằng theo các văn bản quy phạm ban hành.

- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê;

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

5 Đóng góp của luận văn

- Phân tích đánh giá đúng thực trạng công tác giải phóng mặt bằng của các dự

án đầu tư xây dựng công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố

Hà Nội nhằm chỉ ra những hạn chế trong công tác giải phóng mặt bằng các dự ánnói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội Qua đó đưa ra một số giải pháp hoànthiện tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng của Ban QLDA đầu tư xâydựng công trình giao thông thành phố Hà Nội nói riêng và trên địa bàn Thành phố

Hà Nội nói chung và đưa ra một số kiến nghị, đề xuất về cơ chế chính sách trongcông tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Nội

6 Giới hạn của luận văn

Công tác giải phóng mặt bằng các dự án là công tác rất phức tạp, liên quan đếnrất nhiều chính sách pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là trên địa bàn thành phố HàNội Luận văn mới chỉ dừng lại ở bước nghiên cứu tổng thể công tác GPMB một số

dự án điển hình về xây dựng công trình giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội đểchỉ ra những bất cập trong công tác GPMB trên địa bàn thành phố Hà Nội, đưa ranhững giải pháp, đề xuất kiến nghị để hoàn thiện cơ cấu tổ chức và các chính sách

có liên quan

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn chiathành 3 chương như sau:

- Chương 1: Những vấn đề chung về giải phóng mặt bằng.

- Chương 2: Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư xây

dựng công trình giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Chương 3: Đề xuất các giải pháp

Trang 20

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CÁC DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1.1 Công trình giao thông và vai trò của công trình giao thông đường bộ 1.1.1 Khái niệm về công trình giao thông đường bộ

- Công trình giao thông đường bộ là những công trình do con người tạo ra nhằmvượt qua các chướng ngại vật thiên nhiên và các chướng ngại vật nhân tạo, phục vụnhu cầu đi lại cho các phương tiện giao thông trên mặt đất Các loại công trình giaothông đường bộ như: công trình đường bộ, cầu, hầm, tường chắn, đê bao và các côngtrình thoát nước như đường tràn, cầu tràn và cống

- Công trình giao thông một bộ phận của cơ sở hạ tầng kỹ thuật Cơ sở hạ tầng

kỹ thuật gồm có các công trình và phương tiện vật chất phục vụ cho sản xuất và đờisống sinh hoạt của xã hội như các con đường, cầu, cống, hệ thống điện, bưu chínhviễn thông, cấp thoát nước

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một bộ phận hình thành kết cấu hạ tầng Theo từchuẩn Anh- Mỹ, thuật ngữ “ kết cấu hạ tầng “ (infrastructure) thể hiện trên 4 bìnhdiện: Tiện ích công cộng (public utilities): năng lượng, viễn thông, nước sạch cungcấp qua hệ thống ống dẫn, khí đốt truyền tải qua ống, hệ thống thu gom và xử lý cácchất thải trong thành phố ; Công chánh (public works): đường sá, các công trìnhxây dựng đập, kênh phục vụ tưới tiêu ; Giao thông (transport): các trục và tuyếnđường bộ, đường sắt, cảng cho tàu và máy bay, đường thuỷ các bình diện trên tạothành kết cấu hạ tầng kinh tế- kỹ thuật vì chúng bao gồm hệ thống vật chất- kỹ thuậtphục vụ cho sự phát triển của các ngành, lĩnh vực kinh tế

- Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải là hệ thống những công trình vật chất kỹthuật, các công trình kiến trúc và các phương tiện về tổ chức cơ sở hạ tầng mangtính nền móng cho sự phát triển của ngành giao thông vận tải và nền kinh tế Kếtcấu hạ tầng giao thông vận tải bao gồm hệ thống cầu, đường, cảng biển, cảngsông, nhà ga, sân bay, bến bãi và hệ thống trang thiết bị phụ trợ: thông tin tín hiệu,biển báo, đèn đường Đặc trưng của kết cấu hạ tầng là có tính thống nhất và đồng

Trang 21

bộ, giữa các bộ phận có sự gắn kết hài hoà với nhau tạo thành một thể vững chắcđảm bảo cho phép phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống Đặc trưngthứ hai là các công trình kết cấu hạ tầng có quy mô lớn và chủ yếu ở ngoài trời, bốtrí rải rác trên phạm vi cả nước, chịu ảnh hưởng rất nhiều của tự nhiên.

- Vậy, công trình giao thông đường bộ là là những công trình do con người tạo

ra nhằm vượt qua các chướng ngại vật thiên nhiên và các chướng ngại vật nhân tạo và

là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải nói riêng và của hệ thống kết cấu hạtầng kinh tế xã hội nói chung, là một bộ phận của cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồmtoàn bộ hệ thống công trình đường bộ, cầu, hầm, tường chắn, đê bao và các công trìnhthoát nước như đường tràn, cầu tràn và cống tất cả tạo thành một hệ thống liênhoàn phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như nhu cầu giao lưu kinh tế,văn hoá, xã hội và quốc phòng giữa những người dân trong cùng một vùng haygiữa vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác, xoá đi khoảngcách địa lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1.2 Tầm quan trọng của việc xây dựng các công trình giao thông đối với

sự phát triển KTXH

- Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập của nền kinh tế, hoạt động đầu tưđược đẩy mạnh, đặc biệt là đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng Thành quảcủa hoạt động đầu tư có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, nâng caođời sống cho nhân dân Trong đó Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vậntải là vô cùng quan trọng và hết sức cần thiết vì:

- Giao thông nói chung là sản phẩm của quá trình sản xuất hàng hoá, ngược lạigiao thông lại là điều kiện để sản xuất hàng hoá phát triển Do đó, giữa yêu cầu pháttriển của giao thông và sản xuất hàng hoá thì giao thông phải được xây dựng và pháttriển trước so với sản xuất hàng hoá Song để phát triển nhanh giao thông trước hếtphải đầu tư xây dựng và củng cố kết cấu hạ tầng giao thông

- Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có vai trò nền móng là tiền đề vật chất hếtsức quan trọng cho mọi hoạt động vận chuyển, lưu thông hàng hoá Nếu không cómột hệ thống đường giao thông đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thì các phương tiện vậntải như các loại xe ô tô, tàu hoả, máy bay sẽ không thể hoạt động tốt được, không

Trang 22

đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và hàng hoá Vì vậy chấtlượng của các công trình hạ tầng giao thông là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đếnchất lượng hoạt động vận tải nói riêng và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền sảnxuất kinh tế- xã hội nói chung Một xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tảingày càng tăng đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao thông phải được đầu tư thích đáng cả vềlượng lẫn về chất.

- Đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông vững mạnh là cơ sở nền tảng đảm bảo

sự phát triển bền vững cho cả một hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội của mộtquốc gia CSHT GTVT là một bộ phận quan trọng cấu thành nên kết cấu hạ tầngcủa một nền kinh tế Nếu chỉ quan tâm đầu tư cho các lĩnh vực năng lượng, viễnthông, hoặc các cơ sở hạ tầng xã hội mà không quan tâm xây dựng mạng lưới giaothông bền vững thì sẽ không có sự kết nối hữu cơ giữa các ngành, các lĩnh vực kinhtế- xã hội Kết cấu hạ tầng của nền kinh tế sẽ trở thành một thể lỏng lẻo, không liênkết và không thể phát triển được

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nhằm đảm bảo cho ngành giaothông vận tải phát triển nhanh chóng Nhờ đó thúc đẩy quá trình phát triển sản xuấthàng hoá và lưu thông hàng hoá giữa các vùng trong cả nước; khai thác sử dụng hợp

lý mọi tiềm năng của đất nước nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạchậu; cho phép mở rộng giao lưu kinh tế văn hoá và nâng cao tính đồng đều về đầu

tư giữa các vùng trong cả nước

- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là phù hợp với xu thế tất yếu củamột xã hội đang phát triển với tốc độ đô thị hoá cao Ngày nay, các phương tiệngiao thông vận tải phát triển như vũ bão nhờ vào những thành tựu của nền văn minhkhoa học và kỹ thuật Từ chiếc xe kéo bằng sức người thì ngày nay đã được thay thếbằng xe đạp, xe máy, ô tô, xe trọng tải lớn, xe điện ngầm, tàu siêu tốc Sự tăng lêncủa dân số kết hợp với sự xuất hiện của hàng loạt các phương tiện giao thông ngàycàng hiện đại đòi hỏi các công trình hạ tầng như đường sá, cầu cống, nhà ga, sânbay, bến bãi cần được đầu tư mở rộng, nâng cấp và xây dựng lại trên quy mô lớn,hiện đại Có như thế mới khắc phục được những tồn tại trong vấn đề vận chuyển lưuthông ở những đô thị lớn như nạn ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông

Trang 23

Hạ tầng giao thông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế

-xã hội, thúc đẩy liên kết và hợp tác chặt chẽ trong vùng, kết nối thị trường vùng vàliên vùng với thị trường quốc gia và quốc tế, khai thác cũng như hiện thực hóa cáctiềm năng kinh tế của địa phương; nâng cao hiệu quả đầu tư, phát triển sản xuất,kinh doanh… Vì thế, phát triển hạ tầng giao thông một cách đồng bộ, hiện đại làyêu cầu cấp thiết được đặt ra với nước ta hiện nay

- Vai trò của hạ tầng giao thông trong liên kết vùng

+ Liên kết vùng là bản chất tự thân của nền kinh tế thị trường, bao gồm sự liênkết đa dạng dưới nhiều hình thức, cấp độ, quy mô giữa các chủ thể kinh tế khácnhau trong một vùng với nhau và với các vùng khác, dựa trên lợi ích kinh tế làchính, nhằm phát huy lợi thế so sánh, tạo ra tính cạnh tranh và hiệu quả kinh tế caohơn cho từng chủ thể, cho cả vùng, cũng như cho cả nước Các quan hệ liên kếttrong vùng phải hướng tới tối ưu hóa giá trị gia tăng dựa trên cơ sở chi phí giaothông và chi phí sản xuất hợp lý nhất

+ Mỗi quốc gia cần có chiến lược và các thể chế, cơ chế, chính sách pháttriển liên kết vùng phù hợp với thực tế giai đoạn phát triển cụ thể; đồng thời, cần

có sự thống nhất nhận thức, có quy hoạch lãnh thổ quốc gia, chiến lược, chức năngkinh tế - xã hội của từng vùng để có chính sách phù hợp, điều hành tập trung vàthông suốt từ cấp quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương Đặc biệt, ngoài thể chế vàquy hoạch, không thể có liên kết hoặc liên kết sẽ trở nên đắt đỏ nếu không có kếtcấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại Nói cách khác, bên cạnh các yếu tố vềquy hoạch, thể chế vùng, thì hạ tầng giao thông vùng đóng vai trò vô cùng quantrọng, quyết định sự hình thành, phát triển và nâng cao hiệu quả các liên kết vùng

Hạ tầng giao thông đặt cơ sở, định hướng và thúc đẩy liên kết vùng, hình thànhnhững thị trường của vùng và kết nối hiệu quả với thị trường quốc gia và quốc tế,hình thành những dịch vụ, ngành hàng hiệu quả của vùng, với các chủ thể kinh tế

có sự liên kết, hợp tác chặt chẽ, phát huy tối đa lợi thế so sánh và hạn chế nhữngbất lợi của vùng theo cơ chế thị trường

- Chủ trương và định hướng phát triển vùng kinh tế ở nước ta đã được khẳngđịnh ngay từ giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới Năm 1982, Việt Nam tiến hành

Trang 24

nghiên cứu xây dựng tổng sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất giai đoạn 1986 - 2000,

có phương án chia thành 4 vùng kinh tế cơ bản và các tiểu vùng Văn kiện Đại hộiĐảng lần thứ X đã xác định 4 khu vực: đô thị; nông thôn đồng bằng; nông thôntrung du, miền núi; biển và hải đảo; 6 vùng: đồng bằng sông Hồng; Đông Nam Bộ;Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ; trung du và miền núi Bắc Bộ (Tây Bắc vàĐông Bắc); Tây Nguyên; đồng bằng sông Cửu Long

- Kết quả thực hiện công tác đầu tư phát triển hạ tầng giao thông trong pháttriển liên kết vùng Trong 5 năm 2012 - 2016, cả nước đã đầu tư xây dựng mới,nâng cấp, cải tạo khoảng 4.600km đường bộ và hơn 98.000m dài cầu đường bộ; xâydựng mới, nâng cấp được 58.326 km đường giao thông nông thôn Đến hết năm

2015, ngành giao thông vận tải đã đưa vào khai thác toàn tuyến đường Hồ Chí Minhqua Tây Nguyên và tỉnh Bình Phước; cơ bản hoàn thành nâng cấp, mở rộng Quốc lộ

1 từ Thanh Hóa đến Cần Thơ Đến nay, cơ bản hoàn thành 187 cầu treo dân sinh vớitổng vốn đầu tư khoảng 931,7 tỷ đồng trên phạm vi 29 tỉnh phía Bắc, miền Trung vàTây Nguyên Một số mô hình mới trong xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng cũng đãđược tiến hành thí điểm; tập trung xây dựng các trục kết nối Đông - Tây, đẩy nhanhtiến độ nghiên cứu tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; đầu tư kết nối đường sắtvới các cảng biển trung chuyển quốc tế và các cảng hàng không lớn…

- Trong luận cương của Mác đã định nghĩa: “giao thông vận tải như một lĩnhvực thứ tư của sản xuất vật chất mà sản lượng của nó trong không gian và thời gian

là tấn x cây số (T.KM) và hành khách x cây số ( HK.KM)” Sản phẩm giao thôngvận tải không thể dự trữ và tích luỹ được Vận tải chỉ có thể tích luỹ được sức sảnxuất dự trữ đó là năng lực vận tải Mặt khác sản phẩm này cùng được “sản xuất” ra

và cùng được “ tiêu thụ” Giao thông vận tải là một ngành sinh sau đẻ muộn so vớicác ngành sản xuất vật chất khác như công nghiệp, nông nghiệp nhưng nó có vai tròhết sức quan trọng là tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông, góp phần tíchcực phát triển kinh tế xã hội Theo Rostow “ giao thông là điều kiện tiên quyết chogiai đoạn cất cánh phát triển” Hilling và Hoyle (trong transportan developmentLondon 1993 ) thì cho rằng “ giao thông có vai trò liên kết sự phát triển kinh tế vớiquá trình tiến lên của xã hội” Kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận

Trang 25

tải ngày càng gia tăng cả về lượng lẫn về chất Giao thông vận tải trong thế kỷ 21phát triển hết sức nhanh chóng góp phần đẩy mạnh nền kinh tế thế giới, trong khuvực và mỗi quốc gia tiến nhanh, vững trắc.

- Giao thông vận tải thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu nối giúpcác ngành kinh tế phát triển và ngược lại Ngày nay vận tải được coi là một trongnhững ngành kinh tế dịch vụ chủ yếu có liên quan trực tiếp tới mọi hoạt động sảnxuất và đời sống của toàn xã hội Nhờ có dịch vụ này mới tạo ra được sự gặp gỡ củamọi hoạt động kinh tế- xã hội, từ đó tạo ra phản ứng lan truyền giúp các ngành kinh

tế cùng phát triển Ngược lại chính sự phát triển của các ngành kinh tế lại tạo đàthúc đẩy ngành giao thông vận tải phát triển Nhà kinh tế học Johnson (Theorganization of space in developing countries- USA 1970) cho rằng: “ mạng lướiđường là một trong các nhân tố cơ bản nhất để nâng cao chức năng kinh tế khuvực” Ông còn nhận định “một trong các nguyên nhân làm cho sản xuất của các nhàmáy ở thành thị đình đốn chính là do đường xá, cầu cống dẫn đến nơi tiêu thụ quáthiếu và xấu Đây cũng chính là nguyên nhân buộc người nông dân phải bán sảnphẩm của mình ngay tại nơi thu hoạch hay tại nhà cho các lái buôn với giá rẻ” Sựthiếu thốn một hệ thống các loại đường giao thông đạt tiêu chuẩn là nguyên nhân cơbản của tình trạng sản xuất yếu kém của một vùng lãnh thổ hoặc một đô thị Một hệthống giao thông thuận tiện, đảm bảo sự đi lại, vận chuyển nhanh chóng, kịp thời,đầy đủ sẽ đảm đương vai trò mạch máu lưu thông làm cho quá trình sản xuất và tiêuthụ được liên tục và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ở mọi khu vực kinh tế

- Một vai trò quan trọng của ngành giao thông vận tải là phục vụ nhu cầu lưuthông, đi lại của toàn xã hội, là cầu nối giữa các vùng miền và là phương tiện giúpViệt Nam giao lưu và hội nhập kinh tế quốc tế Ngày nay, với hệ thống các loại hìnhgiao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không thì việc đi lại giaolưu kinh tế văn hoá giữa các địa phương, các vùng trong nước và với các quốc giatrên thế giới trở nên hết sức thuận tiện Đây cũng chính là một trong những tiêu chí

để các nhà đầu tư xem xét khi quyết định đầu tư vào một thị trường nào đó

Ngoài ra, ngành giao thông vận tải thu hút một khối lượng lớn lao động đủmọi trình độ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Đồng thời

Trang 26

còn tạo ra hàng chục ngàn việc làm tại các lĩnh vực liên quan như công nghiệpGTVT ( sản xuất xe ô tô chở khách ), xây dựng cơ sở hạ tầng ( đường sá, cầucống, bến bãi, nhà ga, bến cảng ).

Biểu đồ 1.1 về đóng góp của ngành công nghiệp – xây dựng cho sự tăng trưởng GDP

tại Việt Nam 1.2 Công tác giải phóng mặt bằng

1.2.1 Khái niệm về công tác giải phóng mặt bằng

- Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việcthu hồi đất các loại, di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng, các công trìnhvăn hoá, tâm linh, hạ tầng kỹ thuật và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhấtđịnh được quy hoạch được thu hồi, phục vụ cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xâydựng một công trình mới

- Công tác giải phóng mặt bằng còn là quá trình thực hiện các công việc bố trítái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân bị ảnh hưởng, tạo điều kiện chocác hộ dân đó ổn định cuộc sống

- Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồnggiải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới Đây là

Trang 27

một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liênquan đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội.

- Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định đến tiến độ của các dự

án, là khâu đầu tiên thực hiện dự án Trong đó đền bù thiệt hại là khâu quan trọngquyết định tiến độ giải phóng mặt bằng

- Từ những khái niệm trên, có thể hiểu bản chất của công tác đền bù giảiphóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng,lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng không chỉ đơn thuần là sự đền bù về mặt vậtchất mà còn phải đảm bảo lợi ích tinh thần của người dân phải di chuyển, họ phải cóđược chỗ ở ổn định, điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi cũ về mọi mặt thì mới tạođiều kiện cho người dân sống và ổn định

1.2.2 Quy trình thực hiện công tác GPMB:

1.2.2.1 Bước 1: Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Khi có quyết định phê duyệt dự án hoặc thiết kế kỹ thuật của cơ quan Nhànước có thẩm quyền, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệmgửi văn bản đến UBND cấp huyện nơi thu hồi đất để đề nghị thành lập hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư đồng thời gửi ban chỉ đạo GPMB tỉnh theo dõi Trongthời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèmtheo hồ sơ quy định của đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi ban bồithường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và lập tờ trình thành lậphội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thành lập tổ công tác để trình UBND cấphuyện phê duyệt Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm:

- Phó chủ tịch (hoặc Chủ tịch) UBND cấp quận, huyện - Chủ tịch hội đồng

- Đại diện phòng tài chính - kế hoạch - Ủy viên

- Đại diện phòng Tài nguyên và Môi trường - Ủy viên

- Đại diện phòng Công thương - Uỷ viên

- Chủ đầu tư - Uỷ viên

- Đại diện UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi - Uỷ viên

- Đại diện của những hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi từ 1 đến 2 người

- Một số thành viên khác do Chủ tịch hội đồng quyết định cho phù hợp vớithực tế của địa phương

Trang 28

1.2.2.2 Bước 2: Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất

- Xác định các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư

- Công bố chủ trương thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi biết trên

phương tiện thông tin đại chúng, bằng văn bản

1.2.2.3 Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi

- Kê khai, điều tra, xác nhận: hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chủ trìcùng tổ giúp việc tổ chức họp với người bị thu hồi đất để tuyên truyền, phổ biến vănbản pháp lý về đất đai, nhà cửa, tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và hướngdẫn người bị thu hồi đất kê khai về nguồn gốc, diện tích đất, tài sản trên đất, hộkhẩu thường trú đang sinh sống, những kiến nghị, xác

nhận và chịu trách nhiệm các nội dung đã kê khai

- Kiểm kê, đo đạc: Tổ giúp việc cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư sẽ tiếp nhận tờ khai và các giấy tờ có liên quan, sau đó kiểm kê, đo đạc và đốichiếu với tờ khai Tài liệu kiểm kê, đo đạc (có xác nhận) này là căn lập phương ánbồi thường thiệt hại và tái định cư

1.2.2.4 Bước 4: Lập phương án thu hồi đất, phương án tổng thể bồi thường

và tái định cư

- Lập phương án thu hồi đất: Căn cứ hồ sơ đo vẽ địa chính thu hồi đất phục vụcho công tác bồi thường được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, biên bản kiểm kê,biên bản phân loại đất trong vòng 15 ngày, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư chỉ đạo lập phương án thu hồi đất theo trình tự, trình Sở Tài nguyên và Môitrường Trong thời hạn 7 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trìnhUBND tỉnh quyết định

- Lập phương án tổng thể bồi thường và tái định cư: căn cứ vào biên bản kiểm

kê, phân loại đất, giá bồi thường các loại đất, giá đất tái định cư và các chính sách,

tổ công tác xây dựng phương án bồi thường thiệt hại và tái định cư Phương án bồithường thiệt hại và tái định cư được chuyển đến người sử dụng đất để rà soát và xácnhận kết quả phương án

Trang 29

1.2.2.5 Bước 5: Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Nếu thống nhất được phương án, Hội đồng GPMB tổ chức xét từng trườnghợp cụ thể, thời gian không quá 15 ngày, UBND huyện trình Hội đồng thẩm địnhphương án bồi thường thiệt hại, tái định cư Trong thời hạn 7 ngày thẩm định xongtrình UBND tỉnh quyết định

- Đối với trường hợp chưa thống nhất được phương án, Hội đồng GPMB chỉđạo kiểm tra lại phương án bồi thường thiệt hại, tái định cư Nếu phương án đúng

mà người bị thu hồi vẫn kiên quyết khiếu nại thì kiên trì giải thích, giữ nguyênphương án bồi thường, tái định cư; nếu phát hiện sai sót, chưa hợp lý thì điều chỉnhlại phương án cho phù hợp

1.2.2.6 Bước 6: Thực hiện tái định cư, trả tiền bồi thường; bàn giao đất cho chủ dự

án

- Hội đồng GPMB thông báo cho người bị thu hồi đất và niêm yết công khaitại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn phương án bồi thường và tái định cư đã duyệt,quy định thời gian nhận tiền bồi thường và giao đất tái định cư

- Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông thành phố Hà Nội phốihợp với hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và UBND xã tổ chức chi trả tiềnbồi thường thiệt hại đến từng người bị thu hồi đất Người bị thu hồi đất phải ký biênbản cam kết thời gian bàn giao mặt bằng

- Hội đồng GPMB có thể bàn giao một phần hoặc toàn bộ mặt bằng đã giải toảcho chủ dự án Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, lập hồ

sơ giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ dự án

1.2.2.7 Bước 7: Tổ chức cưỡng chế GPMB:

- Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có

đủ các điều kiện sau đây:

+ Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy bannhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;+ Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết

Trang 30

công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân

cư nơi có đất thu hồi;

+ Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;+ Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh thu hồi đất có hiệu lực thi hành

+ Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặcvắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.+ Thời hạn thu hồi đất là 30 ngày kể từ ngày lập biên bản cưỡng chế thu hồiđất- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện ban hành quyết định cưỡng chếthực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế

- Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:

+ Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyếtđịnh thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;

+ Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bịcưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biênbản ghi nhận sự chấp hành Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30ngày kể từ ngày lập biên bản

+ Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thìBan thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;

+ Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người

có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đấtcưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm dichuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đấtcưỡng chế

+ Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡngchế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của phápluật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản

-Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chếthu hồi đất:

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế,

Trang 31

giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếunại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện,phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồiđất;

+ Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và

dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩmquyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giaođất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

+ Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảoquản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;+ Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổchức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất;

+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơquan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyếtđịnh cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người

bị cưỡng chế thu hồi đất;

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp vớiBan thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiệncưỡng chế có yêu cầu

- Quy trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng hiện nay rất bất cập, quarất nhiều khâu, chưa quy định rõ ràng trách nhiệm của người đứng đầu nếu để xảy

ra những khiếu kiện của người dân bị ảnh hưởng

1.2.3 Tiến độ các công việc trong công tác giải phóng mặt bằng:

- Thời gian bắt đầu tực hiện công tác GPMB : Từ khi triển khai thông báo thuhồi đất trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sởUBND, điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất bị thu hồi, thời gian ngay từkhi phê duyệt chỉ giới đường đỏ của dự án đến khi kết thức dự án

- Triển khai đo đạc, kiểm kê đất đai, tài sản, xác định nguồn gốc sử dụng đất.Thời gian thực hiện:

+ Không quá 60 ngày kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đối với dự án có quy

Trang 32

mô diện tích đất thu hồi nhỏ hơn 10ha hoặc số hộ có đất ở bị thu hồi ít hơn 50 hộ.+ Không quá 90 ngày kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đối với dự án có quy

mô diện tích đất thu hồi từ 10ha đến dưới 50ha hoặc số hộ có đất ở bị thu hồi từ 50

hộ đến dưới 100 hộ

+ Không quá 120 ngày kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đối với dự án cóquy mô diện tích đất thu hồi từ 50 ha đến dưới 100 ha hoặc số hộ có đất ở bị thu hồi

từ 100 hộ đến dưới 150 hộ

+ Không quá 180 ngày kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đối với dự án có quy

mô diện tích đất thu hồi từ 100 ha trở lên hoặc số hộ có đất ở bị thu hồi từ 150 hộ trởlên

- Thời gian thực hiện giải phóng mặt bằng cụ thể của từng dự án phụ thuộc vàquy mô, tính chất và số hộ bị ảnh hưởng của dự án

- Tiến độ giải phóng mặt bằng mới chỉ dừng lại quy định ở một số công việc nhấtđịnh, trên thực tế hiện nay tiến độ giải phóng mặt bằng của các dự án khác nhau, chưaquy định rõ ràng về thời gian giải quyết khiếu kiện của người dân, tiến độ di dời côngtrình hạ tầng kỹ thuật

1.2.4 Yêu cầu đối với công tác giải phóng mặt bằng

- Việc giải phóng mặt bằng được thực hiện với mục đích tạo quỹ đất sạch phục

vụ mục đích xây dựng hạ tầng kỹ thuật có vai trò đóng góp to lớn cho chương trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, đóng mộtvai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, cho sự phát triển toàn diện của đất nước.Trong những năm qua chương trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước đãlàm thay đổi bộ mặt của đất nước, đặc biệt ở các thành phố, thực sự là công cụ đắclực thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước

- Công tác giải phóng mặt bằng phải đảm bảo cung cấp đủ quỹ đất đúng phápluật, kịp về tiến độ, đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao động hợp lý, nâng cao hiệu quả và sử dụng tiết kiệm quỹđất; tạo điều kiện tái định cư, việc làm theo quy định của pháp luật, đảm bảo cuộcsống của các hộ dân có đất bị thu hồi; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn

xã hội, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàhội nhập kinh tế quốc tế của thành phố

Trang 33

- Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của thànhphố về chính sách, cơ chế bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sát với thực tiễn, đi vào đờisống, được nhân dân ủng hộ, chấp hành; đặc biệt là chính sách về giá bồi thường, hỗtrợ, tái định cư và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất; quan tâmđầy đủ hơn nhu cầu chuyển đổi việc làm, tái định cư của người có đất bị thu hồi,phải di chuyển chỗ ở, thay đổi việc làm.

- Bồi thường, đền bù những tổn hại đã gây ra Đền bù là trả lại tương xứng vớigiá trị hoặc công lao Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lạigiá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối vớimột diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định (Luật đất đai năm1993)

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồiđất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địađiểm mới (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2006)

- Tái định cư (TĐC), di chuyển các hộ dân bị ảnh hưởng đến một nơi khác với nơi ởtrước đây để sinh sống và làm ăn TĐC bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏikhi Nhà nước thu hồi đất đai để thực hiện các dự án phát triển (Ngân hàng phát triển Châu

Á, 2006) TĐC được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di chuyểnđến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất,tinh thần tại đó Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế -

xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung TĐC là một bộphận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách GPMB Các dự ánTĐC cũng được coi là các dự án phát triển và phải được thực hiện như các dự án phát triểnkhác Ngân hàng và các Nhà nước đang phát triển cần nhìn nhận vấn đề này như cơ hộichứ không phải là trở ngại Cần thực hiện một chính sách TĐC bắt buộc sẽ tạo nên mộtmôi trường pháp chế lành mạnh khi Nhà nước cần thu hồi đất phục vụ cho các mục đíchcông cộng của quốc gia Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập kế hoạch thực hiện saocho các dự án luôn hướng tới sự phát triển, không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn vềmôi trường, xã hội Phương thức này phù hợp với hai mục tiêu là xoá đói giảm nghèo và

Trang 34

phát triển bền vững Tuy nhiên, trên thực tế triển khai đã nảy sinh nhiều vấn đề cần đượcxem xét.

1.2.5 Đặc điểm của quá trình giải phóng mặt bằng

Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp Nó thể hiện khác nhauvới mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi íchcủa toàn xã hội

- Tính đa dạng: mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau vớiđiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định Đối với khu vực nộithành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề

đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó Do đó,giải phóng mặt bằng cũng tiến hành với những đặc điểm riêng biệt

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có cvai trò quan trọng trongđời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủyếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuấtquan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổinghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất,thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫnkhông cho thuê Do đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư thamgia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cầnthiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng

đó cũng đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn chocông tác định giá bồi thường

- Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp đối với đời sống và sinh hoạtcủa người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau do tồn tại chế độ cũ để lại và do cơ chếchính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây nhà trái phépdiễn ra thường xuyên

+ Thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định

cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu

Trang 35

+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vàocác trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khuvực mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên tâm lý không muốn di chuyển.+ Do chính sách pháp luật chưa phù hợp.

Từ các đặc điểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB đượcthực hiện khác nhau

1.2.6 Tác động của giải phóng mặt bằng đến hiệu quả của các dự án đầu

tư công trình giao thông

- Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc

di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên mộtphần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mộtcông trình mới Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thànhHội đồng giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới.Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án vàliên quan trực tiếp đến các bên tham gia và của toàn xã hội

- Trong khoảng thời gian gần 20 năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng đất đai chocác mục đích mở mang phát triển đô thị, xây dựng các khu công nghiệp, khu du lịch

- dịch vụ, khu dân cư, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình khácphục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo quốc phòng, an ninh …ngày càng tăng Tuy nhiên, công tác thu hồi đất cũng làm ảnh hưởng lớn đến đờisống chính trị - xã hội của người dân

- Thực tế đã tồn tại nhiều bất cập trong công tác GPMB Các văn bản hướngdẫn thực hiện thường xuyên thay đổi gây khó khăn cho việc xác định mức độ bồithường cũng như giá bồi thường Một bộ phận người dân bị thu hồi đất được bồithường chưa định hướng ngay được những ngành nghề để có thể ổn định cuộc sống;Chưa giải quyết tốt việc làm cho người có đất bị thu hồi, nhất là đối với nông dânkhông còn hoặc còn ít đất sản xuất, việc hỗ trợ đào tạo nghề gần như bị bỏ quên, đại

đa số không có việc làm hay có việc làm nhưng không ổn định Chưa giải quyết tốtmối quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần sử dụng đất với người có đất bị thu hồi

- Việc quy định giá đất thấp so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực

Trang 36

tế trên thị trường tuy có tác động tích cực tới việc khuyến khích nhà đầu tư nhưnglại gây ra những phản ứng gay gắt của những người có đất bị thu hồi Giá đất bồithường, hỗ trợ nhìn chung chưa sát giá thị trường trong điều kiện bình thường, trongnhiều trường hợp quá thấp so với giá đất cùng loại chuyển nhượng thực tế Cònthiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; chưa làm tốt công tác tuyêntruyền, vận động, giải thích cho nhân dân hiểu rõ quy định của pháp luật; còn nétránh, thiếu cương quyết, không giải quyết dứt điểm, làm cho việc GPMB bị dâydưa kéo dài nhiều năm

- Như vậy nếu giải quyết không thoả đáng quyền lợi của người dân có đất bịthu hồi và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi đất để dẫn đến khiếu kiện, đặc biệt

là những khiếu kiện tập thể đông người, sẽ trở thành vấn đề xã hội phức tạp, ảnhhưởng đến tình hình an ninh trật tự, mất ổn định xã hội, làm ảnh hưởng lớn đến lòngtin của người dân đối với Đảng và Nhà nước

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải phóng mặt bằng

1.3.1 Các nhân tố khách quan:

1.3.1.1 Công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội:

- Trước khi có Luật đất đai năm 1993, quỹ đất trên địa bàn thành phố Hà Nộikhông được quản lý thống nhất, sử dụng lãng phí, bộ máy quản lý cồng kềnh, chồngchéo, việc quản lý đất gặp rất nhiều khó khăn do đất công bị lấn chiếm và để hoanghóa nhiều

- Hiện nay, công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội đã dần dần

ổn định, thống nhất do Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội quản lý UBND thànhphố Hà Nội đã chỉ đạo các cơ quan có lên quan phối hợp với Sở Tài nguyên – Môitrường điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá đất, phân hạng, lập bản đồ địa chính, địnhgiá đất, ban hành quyết định về giá đất làm căn cứ bồi thường thiệt hại khi thu hồiđất, lập bản đồ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

- Công tác quản lý và sử dụng đất đại tại các doanh nghiệp nhà nước, cácđơn vị sự nghiệp nhà nước, các bộ, ngành còn nhiều lãng phí Theo Cục Quản

lý Công sản (Bộ Tài chính), trên địa bàn cả nước, các cơ quan nhà nước, đơn vị

sự nghiệp công lập đang quản lý, sử dụng diện tích đất, nhà với tổng diện tích

Trang 37

đất lên đến 1,5 tỷ m2, giá trị tương đương khoảng 594.000 tỷ đồng; trong đókhu vực sự nghiệp công lập chiếm 1,2 tỷ m2, bằng 80% tổng diện tích; tổngdiện tích nhà lên đến hơn 100.000m2 với tổng giá trị khoảng 138.000 tỷ đồng.Riêng các tập đoàn, tổng công ty nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng khoảng

155 triệu m2 đất, trong đó nhiều đơn vị chiếm giữ số lượng nhà, đất rất lớn,nguồn đất chưa sử dụng khoảng 3.164 ha Theo tính toán, nếu tính đúng, thu đủ

và có cơ chế buộc phải sử dụng đất hiệu quả thì, ngân sách nhà nước có thể thuđược khoảng 5 tỷ USD mỗi năm - một khoản tiền không nhỏ trong bối cảnhhiện nay để giải quyết các vấn đề an sinh xã hội

1.3.1.2 Ảnh hưởng của cơ chế chính sách:

- Về thực trạng quản lý đất đai, hay nói đúng hơn là hiệu lực pháp lý về quản

lý đất đai của nơi có dự án Nơi nào công tác quản lý đất đai tốt như đã hoàn chỉnhbản đồ địa chính có chất lượng, làm rõ nguồn gốc đất, ban hành công khai hạn mứcdiện tích đất ở và đất canh tác thì khâu đo đạc, xác định tính pháp lý của đất để ápgiá bồi thường hoặc hỗ trợ, di chuyển tái định cư thường thuận lợi hơn Trái lại,những nơi chưa tiến hành tốt những việc thuộc nội dung quản lý đất đai thườngxuyên nói trên sẽ gặp không ít khó khăn trong việc xác định nguồn gốc đất, chủ sởhữu hợp pháp, diện tích, ranh giới của khu đất giữa thực địa và hồ sơ giải thửa domất nhiều thời gian để đối chiếu, xác minh Mặt khác, mặc dù đã nhận được thôngbáo về chủ trương thu hồi đất và yêu cầu giữ nguyên hiện trạng đất nằm trong chỉgiới giải phóng mặt bằng, nhưng một số hộ dân vẫn tự ý trồng cây, cơi nới các côngtrình khiến việc thống kê, đền bù GPMB gặp không ít khó khăn

- Chính sách đền bù thiệt hại của Nhà nước là một trong những nhân tố cótính quyết định đến công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng Là căn cứ pháp

lý quan trọng dựa vào đó để xác định nội dung đền bù, mức đền bù, giá đền bù vàcác biện pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ chi phí tháo dỡ di chuyển, chiphí để ổn định sản xuất và đời sống của người dân vùng di dời Chính sách đền bùthiệt hại, thực chất là những quy định của Nhà nước về đền bù thiệt hại như: đốitượng được đền bù, đối tượng phải đền bù, mức đền bù, tổ chức thực hiện Nhưvậy, chính sách của Nhà nước liên quan đến đền bù thiệt hại tác động trực tiếp lên

Trang 38

lợi ích kinh tế về đất đai của các bên bao gồm: tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửdụng đất (chủ đầu tư, đối tượng phải đền bù), Nhà nước, người bị thu hồi đất Do

đó nó mang tính chất quyết định đối với công tác đền bù thiệt hại, giải phóng mặtbằng và tái định cư Để công tác đền bù thiệt hại GPMB được thực hiện nhanh,chính xác và hiệu quả đòi hỏi phải có một hệ thống chính sách thật đúng đắn,thống nhất và đồng bộ đồng thời phải ổn định, phải cụ thể, phải công khai cho mọingười biết để họ hiểu và tự giác thực hiện Ngược lại nếu các chính sách mà khôngđúng đắn, thống nhất, không đồng bộ, không ổn định, không cụ thể chi tiết vàkhông công khai thì chắc chắn công tác đền bù thiệt hại GPMB sẽ gặp nhiều khókhăn vướng mắc và không thể thực hiện được Một chính sách thoả đáng, phù hợpvới lợi ích kinh tế của các đối tác thì công tác này mới thúc đẩy được tiến độ thựchiện Công tác này thực chất là quá trình thực hiện hoá chính sách của Nhà nước.Như vậy để quá trình hiện thực hoá được diễn ra nhanh chóng, hiệu quả thì chínhsách phải là một chính sách tốt đảm bảo công bằng về lợi ích Rõ ràng chính sáchđền bù thiệt hại của Nhà nước góp phần thúc đẩy tiến độ thi công của các dự án,góp phần ổn định tình hình kinh tế- xã hội thu hút vốn đầu tư trong nước, tranh thủnguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài Tóm lại chính sách đền bù thiệt hại của Nhà nước

có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định thành bại của công tác đền bù thiệt hại giảiphóng mặt bằng Chính vì thế chính sách này luôn được Nhà nước chú ý, đặc biệttrong giai đoạn hiện nay nó luôn được sửa đổi cho phù hợp với thực tế Đây là vấn

đề hết sức phức tạp mà Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm và liên tục ban hành cácvăn bản quy định khác nhau liên quan đến công tác này

1.3.1.3 Ảnh hưởng của công tác quy hoạch:

- Hiện nay việc lập quy hoạch xây dựng (quy hoạch vùng, quy hoạch phânkhu chức năng đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu chức năng đặc thù,quy hoạch giao thông vận tải, quy hoạch thủy lợi ) đang được tiến hành Quyhoạch xây dựng là một loại quy hoạch vật thể, trực tiếp tạo lập, tổ chức khônggian vật thể bao gồm các công trình bất động sản, nhà ở, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹthuật và hạ tầng xã hội đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng hợp lýtài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái Chính vì vậy, quy hoạch xây dựng có tầm

Trang 39

quan trọng đặc biệt luôn hiện hữu, tác động lớn, trực tiếp, thường xuyên, liên tụctới không gian sống của từng người dân và toàn xã hội, tạo lập bộ mặt đô thị, nôngthôn hiện đại và có bản sắc Quy hoạch xây dựng có tính liên thông, thống nhấtgiữa các cấp độ khác nhau và là công cụ pháp lý, công cụ quản lý Nhà nước cơbản để kiểm soát quá trình phát triển, quá trình xây dựng đô thị và nông thôn theoquy hoạch và có kế hoạch Với tầm quan trọng đặc biệt và tính đặc thù của côngtác quy hoạch xây dựng, hệ thống pháp luật về quy hoạch xây dựng đã ngày càngđược hoàn thiện và hiện nay, quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng đã đượcthể hiện khá đồng bộ, thống nhất trong Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị.Trong điều kiện hiện nay, các công trình xây dựng, giao thông, đô thị … đã có vàtồn tại trước khi Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thi có hiệu lực, vì vậy việc tổchức lập, hình thành một bản quy hoạch tổng thể là chưa khả thi vì không dễ dàngthực hiện đồng loạt, tất cả các nội dung lĩnh vực trong cùng một thời gian Do đó,dẫn đến thời gian để hoàn thành việc lập một bản quy hoạch sẽ kéo dài hoặc chấtlượng nội dung của quy hoạch không đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ thuật đặc thùcủa từng ngành, đặc biệt là đối với quy hoạch xây dựng Kinh nghiệm thực tiễncho thấy, ngay trong việc tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chỉ khi nào các nộidung nghiên cứu, đề xuất về không gian, kiến trúc cảnh quan cơ bản ổn định thìviệc nghiên cứu, đề xuất về các nội dung hạ tầng kỹ thuật và môi trường mới đủđiều kiện để tiến hành Do đó việc lập quy hoạch các dự án hiện nay còn tồn tạinhiều bất cậ,p gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng và thực hiện đầu tưcác dự án.

1.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Công tác tổ chức thực hiện:

- Cơ cấu tổ chức quản lý công tác giải phóng mặt bằng

+ Trình tự thủ tục thực hiện công tác giải phóng mặt bằng rất phức tạp, qua rấtnhiều các cấp và ban ngành của thành phố, từ chinh quyền cơ sở cấp xã đến quậnhuyện và thành phố qua rất nhiều khâu như: Lập dự án đầu tư; khảo sát, đo đạc địahình; phê duyệt chỉ giới đường đỏ; phê duyệt quy hoạch và phương án kiến trúc; lậpphương án tổng thể bồi thường hỗ trợ và tái định cư; quyết định thu hồi đất; triển khai

Trang 40

thông báo thu hồi đất trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yếttại trụ sở UBND, điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất bị thu hồi; triển khai đođạc, kiểm kê đất đai, tài sản, xác định nguồn gốc sử dụng đất; Phê duyệt phương án bồithường hỗ trợ; chi trả tiền, nhận bàn giao mặt bằng; tổ chức phá dỡ giải phóng mặtbằng.

+ Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thànhphố Hà Nội là: Ban bồi thường giải phóng mặt bằng các quận, huyện, các BanQLDA (hoặc các nhà đầu tư)

+ Công tác tổ chức thực hiện có ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ, chất lượngcủa công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng Nếu không có sự phối hợp mộtcách đồng bộ, thống nhất giữa các ngành, các cấp có liên quan, nếu không có sựquan tâm, chỉ đạo thường xuyên, liên tục của các cơ quan từ trung ương đến địaphương Nếu không có sự quản lý tập trung thống nhất của các cấp quản lý và nếuđội ngũ cán bộ làm công tác đền bù trực tiếp không có ý thức trách nhiệm, công táctuyên truyền vận động phổ biến chính sách của Nhà nước không được làm tốt thìcông tác này không thể thực hiện tốt

+ Khả năng tổ chức thực hiện và giải quyết các thủ tục hành chính trongGPMB như trích lục, trích đo địa chính, thu hồi đất, thẩm định giá, phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

+ Khả năng xử lý những vướng mắc phát sinh của các cơ quan chức năng,thắc mắc của dân phần lớn tập trung ở kết quả đo đạc, nguồn gốc đất, hạn mức đất,đơn giá đền bù hoặc hỗ trợ, một số vấn đề phức tạp về đất đai do quá khứ để lại và

về vị trí, chất lượng, giá cả nhà hoặc đất khu tái định cư Trong bối cảnh đó, chỉcần một trường hợp xử lý sai (do chưa am hiểu các quy định, thiếu trách nhiệm,chậm giải quyết, vô cảm, thiên vị, tiêu cực hoặc nhượng bộ vô nguyên tắc) dễ dẫnđến phản ứng dây chuyền, có thể toàn bộ phương án bồi thường bị đổ vỡ phải làmlại từ đầu Chính từ những sự bất đồng thuận với cách giải quyết các chế độ,chính sách và xử lý những vướng mắc phát sinh của các cơ quan chức năng màngười dân trong vùng dự án dường như không quan tâm đến việc GPMB và bấthợp tác với các các cán bộ, công chức của cơ quan chức năng đến làm việc Đó là

Ngày đăng: 15/10/2019, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 116//2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2004)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
4. Chính phủ (2004), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
5. Chính phủ (2004), Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
6. Chính phủ (2004), Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về BT, HT và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
7. Chính phủ (2004), Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
8. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2007)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
9. Chính phủ (2009), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và TĐC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
21. Quốc hội (2003), Luật Đất đai năm 2003, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2003, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia"
Năm: 2003
10. Chính phủ (2007), Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản Khác
11.Chính phủ (2010), Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ 198/2004 về thu tiền sử dụng đất Khác
12. Chính phủ (2011), Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Khác
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
14. Học viện Hành chính Quốc gia (1998), Lý luận về Nhà nước và Pháp luật, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
15. Khoa Khoa học quản lý (2006), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Khác
16. Khoa Khoa học quản lý (2010), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Chính sách kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Khác
17. Khoa Khoa học quản lý (2012), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Quản lý học, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
18. Kiều Thị Nga (2012), Hoàn thiện quản lý nhà nước về công tác GPMB trên địa bàn huyện Quốc Oai, Luận văn thạc sĩ, Viện Đại học Mở Hà Nội Khác
19. Phạm Tiến Dũng (2012), Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của chính quyền thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An, Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
20. Trần Đông Dực (2011), Đánh giá và giải pháp cải thiện tình hình GPMB ở thành phố Hà Nội, Luận án TS kinh tế, Đại học Bách khoa Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w