1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT NHA ĐAM NƯỚC ĐƯỜNG

110 669 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 8,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNQua đề tài đồ án tốt nghiệp “Thiết kế nhà máy sản xuất nha đam nước đường năng suất500kg/ ngày” chúng em đã có một cái nhìn khái quát hơn về công việc thiết kế mộtnhà máy chế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT

NHA ĐAM NƯỚC ĐƯỜNG NĂNG SUẤT 500KG/NGÀY – PHÂN XƯỞNG 1

GVHD: Đặng Thị Yến SVTH: Nguyễn Văn Cường MSSV: 2005140046

LỚP: 05DHTP3

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN NHẬN XÉT

Khóa luận tốt nghiệp Đồ án tốt nghiệp

1 Những thông tin chung: Họ và tên sinh viên được giao đề tài (Số lượng sinh viên: 01 ) (1) Nguyễn Văn Cường MSSV:2005140046 Lớp:05DHTP3 Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất nha đam nước đường năng suất 500kg/ngày – phân xưởng 1 2 Nhận xét của giảng viên hướng dẫn: - Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:

- Về nội dung và kết quả nghiên cứu:

- Ý kiến khác:

3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn về việc SV bảo vệ trước Hội đồng: Đồng ý Không đồng ý TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20 GVHD

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI CẢM ƠN ix

LỜI NÓI ĐẦU x

CHƯƠNG 1. LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT 1 1.1 Lập luận kinh tế - kỹ thuật 1

1.1.1 Thực trạng nha đam trên thế giới 1

1.1.2 Thực trạng nha đam ở Việt Nam 1

1.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 2

1.2.1 Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng nhà máy 2

1.2.2 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy 7

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU 23 2.1 Tổng quan nha đam 23

2.1.1 Nguồn gốc - lịch sử và đặc điểm cây nha đam 23

2.1.2 Điều kiện trồng trọt 24

2.1.3 Thành phần hóa học 24

2.1.4 Tình hình nghiên cứu, sử dụng Nha đam ở Việt Nam và thế giới 26

2.2 Nguyên liệu phụ 29

2.2.1 Đường 29

2.2.2 Nước 30

2.2.3 Acid citric 32

2.2.4 Natribenzoat 32

CHƯƠNG 3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NHA ĐAM NƯỚC ĐƯỜNG .34

3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất nha đam nước đường 34

3.2 Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ 35

3.2.1 Nguyên liệu 35

3.2.2 Cắt 2 đầu 35

3.2.3 Rửa lần 1 và 2 36

3.2.4 Gọt vỏ 37

3.2.5 Rửa lần 3 38

Trang 5

3.2.6 Kiểm tra vỏ 39

3.2.7 Rửa lần 4 40

3.2.8 Lạng 40

3.2.9 Rửa lần 5 41

3.2.10 Cắt hạt lựu 42

3.2.11 Rửa lần 6, kiểm tra hạt 43

3.2.12 Chần 44

3.2.13 Nấu dung dịch nước đường 45

3.2.14 Cân – Phối trộn 46

3.2.15 Đóng túi – Ghép mí 47

3.2.16 Kiểm tra 48

3.2.17 Thanh trùng 48

3.2.18 Làm nguội 50

3.2.19 Bảo ôn 50

3.2.20 Yêu cầu sản phẩm 51

CHƯƠNG 4 TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 52

4.1 Các tính chất của nguyên liệu 52

4.2 Tính cân bằng vật chất 53

4.2.1 Bảo ôn 53

4.2.2 Làm nguội 53

4.2.3 Thanh trùng tổn thất 0.5% 53

4.2.4 Đóng gói – ghép mí 53

4.2.5 Cân – phối trộn 53

4.2.6 Chần 54

4.2.7 Rửa lần 6 54

4.2.8 Cắt hạt lựu 54

4.2.9 Rửa lần 5 55

4.2.10 Lạng 55

4.2.11 Rửa lần 4 55

4.2.12 Kiểm tra vỏ 55

4.2.13 Rửa lần 3 55

4.2.14 Gọt vỏ 55

4.2.15 Rửa lần 1 và 2 55

4.2.16 Cắt 2 đầu 56

Trang 6

CHƯƠNG 5 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 59

5.1 Chọn thiết bị chính 59

5.1.1 Thiết bị bàn soi 59

5.1.2 Thiết bị lạng 59

5.1.3 Thiết bị cắt nhỏ 60

5.1.4 Thiết bị chần 60

5.1.5 Bồn phối trộn 61

5.1.6 Thiết bị nấu syrup 61

5.1.7 Thiết bị chiết rót 62

5.1.8 Thiết bị bàn kiểm tra 63

5.1.9 Thiết bị thanh trùng 63

5.2 Chọn thiết bị phụ 64

5.2.1 Thiết bị ghép mí 64

5.2.2 Bồn chứa phụ gia 64

5.2.3 Băng tải 65

5.2.4 Bàn inox 65

5.2.5 Bơm 65

5.2.6 Thiết bị rửa 66

5.2.7 Bồn làm nguội 67

CHƯƠNG 6 TÍNH NĂNG LƯỢNG 70

6.1 Tính hơi và chọn nồi hơi 70

6.1.1 Gia nhiệt cho nấu syrup 70

6.1.2 Gia nhiệt cho nước chần 71

6.1.3 Thanh trùng sản phẩm 71

6.1.4 Tính chọn nồi hơi 72

6.2 Tính nhiên liệu 72

6.2.1 Lượng dầu DO để chạy máy phát điện 72

6.2.2 Lượng xăng dầu sử dụng cho trong các nhà máy 72

6.3 Tính nước và chọn hệ thống cung cấp nước 73

6.3.1 Tính nước công nghệ 73

6.3.2 Tính nước sinh hoạt 74

6.3.3 Chọn bể nước 74

6.3.4 Chọn đài nước 75

6.4 Tính điện 76

CHƯƠNG 7 TÍNH XÂY DỰNG CHO NHÀ MÁY - PHÂN XƯỞNG 79

Trang 7

7.1 Chọn diện tích xây dựng 79

7.2 Diện tích phân xưởng chính 80

7.2.1 Tính và chọn kho phụ liệu 80

7.2.2 Tính diện tích kho lưu thành phẩm 81

7.2.3 Phòng ghép với phân xưởng chính 82

7.2.4 Diện tích phân xưởng sản xuất chính 83

7.3 Nhà hành chính và các nhà phục vụ sinh hoạt 84

7.3.1 Nhà hành chính 84

7.3.2 Nhà ăn, hội trường 85

7.3.3 Nhà trưng bài sản phẩm 85

7.3.4 Nhà y tế 85

7.3.5 Nhà xe 85

7.3.6 Gara ô tô 85

7.3.7 Khu vệ sinh 86

7.3.8 Phòng bảo vệ 86

7.4 Tính các công trình phụ trợ 86

7.4.1 Trạm biến áp 86

7.4.2 Nhà phát điện 86

7.4.3 Bể chứa nước, đài nước 86

7.4.4 Phân xưởng lò hơi 86

7.4.5 Xưởng cơ khí 87

7.4.6 Khu xử lý nước, trạm bơm 87

7.4.7 Khu xử lý nước thải 87

7.4.8 Khu thể thao 87

7.4.9 Bãi chứa phế phẩm 87

7.4.10 Khu đất mở rộng 87

CHƯƠNG 8 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 90

8.1 An toàn lao động 90

8.1.1 Các quy định chung về an toàn lao động 90

8.1.2 Các biện pháp chung về an toàn khi sử dụng điện 91

8.1.3 Các biện pháp an toàn thiết bị 91

8.1.4 An toàn phòng cháy chữa cháy 92

8.2 Vệ sinh công nghiệp 92

8.2.1 Vệ sinh môi trường nhà xưởng 92

Trang 8

8.2.3 Cấp thoát nước 93

8.2.4 Xử lý chất thải 93

8.2.5 Vệ sinh thiết bị 93

8.2.6 Vệ sinh cá nhân 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Phụ lục 1: Hình ảnh thiết bị 1

Phụ lục 2: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6096 – 2004 nước uống đóng chai 4

Trang 9

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1.1 Giá trị so sánh của từng nhân tố ảnh hưởng của nhà máy 5

Bảng 1.2 Đặc điểm khu công nghiệp Thuận Đạo 7

Bảng 1.3 Đặc điểm khu công nghiệp Giang Điền 10

Bảng 1.4 Đặc điểm khu công nghiệp Hàm Kiệm 13

Bảng 1.5 Bảng so sánh, đánh giá cho điểm 15

Bảng 2.1 Bảng phân loài nha đam 23

Bảng 2.2 Thành phần hóa học trong 100g chất khô 25

Bảng 2.3 Thành phần một số chất chủ yếu trong thịt nha đam 25

Bảng 2.4 Các axit amin có trong nha đam 26

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu cảm quan 29

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu hóa lý 30

Bảng 4.1 Tính chất nguyên liệu 52

Bảng 4.2 Yêu cầu chất lượng sản phẩm 52

Bảng 4.3 Tổn thất trên từng công đoạn của quy trình sản xuất 52

Bảng 4.4 Tổng hợp lượng nguyên liệu 56

Bảng 4.5 Tổng hợp khối lương cân bằng vật chất 500kg thành phẩm 56

Bảng 4.6 Tổng hợp nguyên liệu cho 1 mẻ 57

Bảng 5.1 Thông số thiết bị bàn soi nha đam 59

Bảng 5.2 Thông số thiết bị lạng 60

Bảng 5.3 Thông số thiết bị cắt nhỏ 60

Bảng 5.4 Thông số thiết bị chần 61

Bảng 5.5 Thông số thiết bị nồi phối trộn 61

Bảng 5.6 Thông số thiết bị nồi syrup 62

Bảng 5.7 Thông số thí bị chiết rót 62

Bảng 5.8 Thông số bàn kiểm tra 63

Trang 10

Bảng 5.10 Thông số thiết bị ghép mí 64

Bảng 5.11 Thông số bồn chứa phụ gia 64

Bảng 5.12 Thông số băng tải 65

Bảng 5.13 Thông số bồn bằng nhựa 500L 66

Bảng 5.14 Thông số bồn inox 66

Bảng 5.15 Thông số bồn làm nguội 67

Bảng 5.16 Bảng tính số lượng máy cho quy trình sản xuất trong 1 ca làm việc (8 tiếng) Năng suất 250kg sản phẩm/ ca sản xuất 68

Bảng 6.1 Nước dùng cho tổng cộng 6 lần rửa 73

Bảng 6.2 Công suất các thiết bị điện trong dây chuyền sản xuất 76

Bảng 7.1 Tổng kết diện tích các kho ghép với phân xưởng sản xuất 82

Bảng 7.2 Kích thước của các thiết bị 83

Bảng 7.3 Diện tích các khu trong phân xưởng chính 84

Bảng 7.4 Bảng tổng hợp các công trình xây dựng 87

Trang 11

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Tình hình phân bố nha đam hiện nay trên thế giới 1

Hình 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm nhà máy 3

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 34

Hình 3.2 Nguyên liệu nha đam 35

Hình 3.3 Quá trình phân loại và cắt hai đầu 36

Hình 3.4 Bồn ngâm và rửa nha đam 37

Hình 3.5 Quá trình gọt vỏ nha đam 38

Hình 3.6 Bàn soi nha đam 39

Hình 3.7 Thiết bị lạng nha đam 41

Hình 3.8 Thiết bị cắt hạt lựu nha đam 42

Hình 3.9 Thiết bị rửa bán thành phẩm 43

Hình 3.10 Thiết bị chần 45

Hình 3.11 Nồi nấu 2 vỏ 46

Hình 3.12 Thiết bị ghép mí 47

Hình 3.13 Thiết bị thanh trùng 49

Hình 3.14 Bề làm nguội 50

Trang 12

LỜI CẢM ƠN

Qua đề tài đồ án tốt nghiệp “Thiết kế nhà máy sản xuất nha đam nước đường năng suất500kg/ ngày” chúng em đã có một cái nhìn khái quát hơn về công việc thiết kế mộtnhà máy chế biến nha đam nước đường nói riêng và thiết kế nhà máy thực phẩm nóichung, biết cách áp dụng các kiến thức ở trường và học hỏi thêm được nhiều điều bổích Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong trường Đại Học Công NghiệpThực Phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô khoa Công Nghệ ThựcPhẩm, đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình chúng em học

tại trường Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Đặng Thị Yến – Giáo viên hướng

dẫn Cô đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi đểchúng em hoàn thành tốt luận văn này Em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe

và hạnh phúc!

Chân thành cảm ơn!

TP.Hồ Chí Minh, tháng 6/ 2018 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Cường

Trang 13

LỜI NÓI ĐẦU

Trên thế giới, sản phẩm từ nha đam được biết đến từ khá lâu ở cả ba dạng là thựcphẩm, dược phẩm và mỹ phẩm Với các thành phần hóa học có lợi cho người tiêu dùng

về mặt dinh dưỡng và sức khỏe như các acid béo chưa bão hòa, đặc biệt là cung cấp 20acid amin cần thiết cho cơ thể trong đó đã có đến 7 acid amin không thay thế Ngoài ranha đam còn cung cấp các chất oxy hóa, các thành phần có tính chất dược lý như chấtnhầy, chất nhựa có tác dụng mát gan, kích thích hệ thống miễn nhiễm và có tác dụngtốt đối với hệ thống tiêu hóa…Với những đặc điểm ấy, các sản phẩm từ nha đam ngàycàng được ưa chuộng Tuy nhiên, ở Việt Nam những sản phẩm từ nha đam vẫn cònmới lạ Hiện nay, trên thị trường chủ yếu là những sản phẩm ở dạng mỹ phẩm, về lĩnhvực thực phẩm chỉ mới có sản phẩm nước nha đam, chưa phát huy hết thế mạnh củanha đam Vì vậy, để đẩy mạnh việc phát triển các sản phẩm nha đam, sử dụng tính đanăng của nha đam góp phần làm phong phú các sản phẩm đóng hộp trên thị trường,việc “xây dựng nhà máy sản xuất nha đam nước đường” được thực hiện với mục tiêutạo ra sản phẩm nha đam nước đường có chất lượng tốt và kéo dài thời gian bảo quản.Với quy trình công nghệ và máy móc hiện đại, từ đó đáp ứng yêu cầu của thị trường,đồng thời giải quyết được vấn đề việc làm ở vùng xây dựng nhà máy, góp phần pháttriển đất nước trong tương lai

Trang 14

CHƯƠNG 1 LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT

1.1.1 Thực trạng nha đam trên thế giới

Nha đam được trồng nhiều ở vùng Trung và Nam Mỹ, Australia và khu vực Trung Hảivới khí hậu nóng khô mùa hè và ẩm ướt của mùa đông Nó cần khí hậu ấm áp vàkhông chịu được khí hậu lạnh

Hình 1.1 Tình hình phân bố nha đam hiện nay trên thế giới

1.1.2 Thực trạng nha đam ở Việt Nam

Ở Việt Nam, nha đam có nhiều ở dọc bờ biển Nam Trung bộ, tươi tốt quanh năm Loạicây này đặc biệt phù hợp với vùng cát ven biển, giỏi chịu được khí hậu khô, nóng.Chính vì vậy, Ninh Thuận, Bình Thuận là vùng đất lợi thế cho nha đam phát triển Nhađam Ninh Thuận đã có thương hiệu và là khách hàng đặc biệt của các cơ sở thu mua,chế biến như công ty Xuất nhập khẩu Tân Bình, công ty Trang trại thành phố Hồ ChíMinh Hiện nay, nha đam đã được chế biến làm nước ép dinh dưỡng, thạch nha đam,sinh tố nha đam… thích hợp dùng hàng ngày như một loại sản phẩm thiên nhiên bổích Độ cao so với mặt nước biển hợp lý ở Bình Thuận cũng là yếu tố giúp cho việc tạothành các hoạt chất trong lá nha đam Chính vì vậy mà hoạt chất trong lá nha đam ởBình Thuận, Ninh Thuận chiếm tới 26% trong khi các nơi khác chỉ có 15% Khu vựcTuy Phong, Bắc Bình đã có một số hộ trồng thử nghiệm nha đam với giống cây ở NinhThuận, đến nay đã cho thu hoạch với sản lượng khá Hiện nay nha đam được nhângiống một cách khoa học và trồng ở nhiều nơi trên toàn quốc để cung cấp cho công

Trang 15

nghiệp chế biến và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi nguời Nhiều công ty chế biếnthực phẩm và nước uống đã đầu tư và khuyến khích các hộ nông dân trồng và pháttriển vườn cây nha đam trên bình diện rất lớn để đáp ứng đủ nguyên liệu cho sản xuất.Diện tích đất mỗi công ty đầu tư có thể lên đến hàng trăm hecta [9].

Hiện nay, có trên 400 loài nha đam khác nhau, trong đó nha đam Aloe Vera lá xanh thẫm, bẹ lá to là loại dễ trồng và cho năng suất cao Giống nha đam Aloe Vera đang

được trồng đại trà ở Việt Nam

1.2.1 Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng nhà máy

1.2.1.1 Vai trò và mục đích của việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Gần vùng nguyên liệu, đảm bảo nhà máy hoạt động liên tục, giảm chi phí vận chuyểnnguyên liệu đến nhà máy

Nhà máy đặt trong khu quy hoạch của thành phố, quy hoạch cụm kinh tế công nghiệpđảm bảo hoạt động lâu dài, phát triển bền vững của nhà máy

Nhà máy đặt gần nguồn tiêu thụ sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển phân phối sảnphẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển

Gần hệ thống giao thông chính (đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đườnghàng không) đảm bảo quá trình vận chuyển nguyên lệu, bao bì, sản phẩm, phế liệu vv…một cách thuận lợi Quyết định đến sự tồn tại, phát triển của nhà máy trong tương lai.Gần nguồn cung cấp điện, nước, năng lượng, thoát nước, thông tin liên lạc và cácmạng lưới kĩ thuật Giúp giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo sự hoạt động lâu dài củanhà máy

Lựa chọn địa hình địa chất của khu đất vì nó quyết định đến kết cấu hạ tầng xây dựngnhà máy, nền đất không bằng phẳng tốn chi phí san nền, rủi ro lũ lục sập lúng, sạt lởxảy ra

Khả năng cung ứng nhân công, nguồn tri thức ở địa phương và vùng lân cận cho quátình hoạt động sản xuất, phát triển của nhà máy

Chọn địa điểm xây dựng nhà máy không hợp lý: sẽ dẫn đến gặp nhiều khó khăn trongquá trình xây dựng và hoạt động, phát triển sản xuất kinh doanh của nhà máy Gây tốnkém nhiều chi phí→ giá thành sản phẩm cao hoặc nhà máy ngưng hoạt động → gâythiệt hại cao về kinh tế [7]

Lựu chọn đúng sẽ thúc đẩy phát trển sản xuât của nhà máy → phát triển của các đôthị, sự phát triển kinh tế xã hội

Trang 16

1.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Địa điểm: gần nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ

Giao thông :đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không

Nguồn năng lượng :nguồn điện, hơi, nước

Nằm trong khu quy hoạch

Đặt gần khu dân cư, lực lượng lao động

Đặc điểm: khí hậu, địa hình…

Chính quyền, quan hệ xã hội, vệ sinh môi trường v.v

Mỗi nhà máy chế biến đều phải có vùng nguyên liệu ổn định Nguyên liệu của nhàmáy phụ thuộc rất nhiều vào khả năng cung cấp nguyên liệu của địa phương và cácvùng lân cận→ đảm bảo cho nhà máy hoạt động liên tục

Dựa vào sản lượng, chất lượng nguyên liệu ta có thể lập nên → kế hoạch sản xuất,năng suất nhà máy, định hướng phát triển nhà máy một cách bền vững

Giao thông

Hình 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm nhà máy

Trang 17

Hằng ngày nhà máy cần vận chuyển với khối lượng lớn nguyên liệu, bao bì….để đảmbảo hoạt động sản xuất của nhà máy Ngoài ra còn vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêuthụ, vận chuyển phế liệu trong sản xuất.

Nhà máy nên đặt gần đường giao thông chính (đường bộ, đường sắt, đường sông,đường biển, đường hàng không)

Qua thực tế và tính toán nên chọn loại hình giao thông, phương tiện giao thông nàothuận tiện, rẻ, tối ưu nhất

Vấn đề giao thông không chỉ là mục đích xây dựng nhà máy nhanh chóng mà còn là sựtồn tại và phát triển nhà máy trong tương lai

Điện

Gần mạng lưới điện quốc gia Trong nhà máy phải đặt trạm biến riêng để lấy điện từđường dây cao thế của mạng lưới cung cấp điện chung trong khu vực Nếu đường dâycao thế lớn hơn 6KV thì phải dùng hai nấc hạ thế Ngoài ra phải có máy phát điện dựphòng nhằm đảm bảo sản xuất liên tục

Nước và xử lý nước

Đối với nhà máy thực phẩm nước là vấn đề rất quan trọng Nước được sử dụng vàonhiều công đoạn, nhiều mục đích khác nhau, nước dùng gián tiếp hay trực tiếp, dung

để pha chế, làm dung môi, để chưng cất …

Chất lượng nước phải hết sức coi trọng, tùy vào từng mục đích sử dụng mà chất lượngnước khác nhau Do vậy nhà máy thường có khu vực xử lý nước

Trong thiết kế nhà máy phải đề cập đến nguồn nước chính và phụ, phương pháp khaithác và xử lý nước

Nếu lấy nước từ giếng đào hay giếng khoan thì phải xác định chiều sâu mạch nướcngầm (độ sâu giếng từ 40→120m, nếu cạn quá sẽ bị ô nhiễm, sâu quá thì nước dễnhiễm kim loại năng), năng suất giếng

Nếu lấy từ sông, ao, hồ thì phải xác định năng suất bơm, chiều cao và vị trí đặt bơm

Xử lý nước thải

Trong công nghệ thực phẩm, nước thải chủ yếu chứa các chất hữu cơ là môi trườngthích hợp cho vi sinh vật phát triển, dễ lây nhiễm dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm, độ bền của máy móc

Nhà máy nên tận dụng hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp sau khi đã qua

hệ thống xử lý nước thải riêng của nhà máy

Trang 18

Nhà máy đặt trong khu quy hoạch của thành phố, quy hoạch cụm kinh tế công nghệp,khu vực đảm bảo an ninh quốc phòng.

Nhằm tối ưu hóa cơ sở hạ tầng, năng lượng, thông tin liên lạc…của khu công nghiệpmang lại cho nhà máy

Khu dân cư, lực lượng lao động

Cần phải xác định rõ số lượng công nhân, trình độ chuyên môn của công nhân vàcường độ lao động

Nguồn công nhân chủ yếu lấy từ địa phương và các vùng lân cận để giảm chi phí xâydựng khu nhà ở cho công nhân

Đối với nhà máy thực phẩm khu dân cư cũng là thị trường tiêu thụ sản phẩm, càng gầnkhu dân cư càng tốt

1.2.1.4 Giá trị so sánh của từng nhân tố ảnh hưởng của nhà máy

Bảng 1.1 Giá trị so sánh của từng nhân tố ảnh hưởng của nhà máy[10]

1 Vùng nguyên liệu 11.92%

Khả năng cung cấp nguyên liệu 4.32%

Chất lượng 3.97 %Vận chuyển 3.63%

2

Đặc điểm khu đất 27.46%

Đặc điểmđịa hìnhkhu đất19.34%

Giákhu đất 4.49%

Độ lớn khu đất 3.63%

Cấp nước8.12%

Cấp từ mạng công cộng 3.46%Cấp từ giếng khoang riêng4.66%Năng lượng Cấp điện qua mạng chung 4.14%

Trang 19

Nguồn nguyên vật liệu 5.04 %Giá nguyên vật liệu 4.47%

Tiêu thụsản phẩm8.63

1.2.2 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy

1.2.2.1 Địa điểm lựa chọn

Khu công nghiệp Thuận Đạo

Bảng 1.2 Đặc điểm khu công nghiệp Thuận Đạo

Trang 20

Diện tích Diện tích

Tổng cộng : 815 haGiai đoạn 1: 113 ha đã cho thuêđạt 100%

Giai đoạn 2: 189 ha đang triểnkhai

Giai đoạn 3: 461 ha triển khai2014

Khoảng cách cao tốc Hồ ChíMinh – Trùng Lương

Giai đoạn 2: 600 m3/ngày

Hệ thống cấp nước sạch

Nhà máy Gò Đen : 7200 m3/24hNhà máy của KCN : 3600

m3/24hNhà máy Hoàng Long: 10000m3/24h

Hệ thống điện

Trạm biến thế Rạch Chanh,Trạm biến thế Bến Lức,Trạm biến thế KCN

Trang 21

Xử lý rác thải Bãi thu gom rác rộng 8600m2

Có đội thu gom rác hàng ngàyĐiều kiện hạ

tầng

Khu dân cư cho công nhân Đã có

Giá cho thuê

1,400,000 ~ 1,600,000 đồng/m2(sử dụng đến năm 2061, tùythuộc từng vị trí)

Nhóm các dự án về cơ khí và ximạ

Nhóm các dự án sản xuất vật liệuxây dựng, ngoại trừ tấm lợp fibro

xi măngNhóm các dự án về giao thông:

Dự án sản xuất bê tông nhựanóng

Nhóm các dự án về năng lượng,phóng xạ: Dự án sản xuất dây,cáp điện

Nhóm các dự án điện tử, viễnthông

Nhóm các dự án chế biến thựcphẩm

Trang 22

Nhóm các dự án chăn nuôi vàchế biến thức ăn gia súc, giacầm, thủy sản, ngoại trừ dự ánxây dựng cơ sở chế biến bột cá.Nhóm dự án sản xuất phân hóahọc, thuốc bảo vệ thực vật, ngoạitrừ dự án sang chiết đóng góithuốc bảo vệ thực vật

Nhóm các dự án về hóa chất,dược phẩm, mỹ phẩm

Nhóm các dự án sản xuất giấy vàvăn phòng phẩm

Nhóm các dự án khác, ngoại trừthuộc da từ da tươi, chế biến cao

su, mủ cao su

Khu công nghiệp Giang Điền

Bảng 1.3 Đặc điểm khu công nghiệp Giang Điền [11]

Địa phương

Khu công nghiệp Giang Điềnthuộc địa bàn các xã Giang Điền,xã An Viễn huyện Trảng Bom vàxã Tam Phước TP Biên Hòa, TỉnhĐồng Nai

nghiệp (SONADEZI)

Trang 23

Diện tích

Diện tích quy hoạch 529 haDiện tích sẵn sàng cho thuê 320 haĐã cho thuê hơn 18 ha đất

bay Long Thành

Khoảng 700mCách sân bay Long Thành Khoảng 12 km

Quan hệ đô

thị

Cách thị trấn Trảng Bom Khoảng 06 km

Cách Thành phố Hồ Chí Minh 40 kmCách Thành phố Biên Hòa 20 km

Khả năng xử lí nước thải tại khu công nghiệp

Nhà máy xử lý nước thải tập trungcông suất 12.000 m3/ngày, trạmbơm 5.000 m3/ ngày

Hệ thống cấp nước sạch

Tuyến cấp nước chuyển tải D500,giai đoạn 1 công suất: 15.000m3/ngày đêm do Công ty TNHHMTV Xây dựng và cấp nước ĐồngNai -Giá nước: theo quy định vềgiá nước của UBND tỉnh ĐồngNai -Mức giá : VND 6.500/ m3Điện được cung cấp từ nguồn điệnlưới quốc gia từ trạm giảm áp

Trang 24

Hệ thống điện

trạm biến thế 110/22kV + Giá điện:(chưa tính thuế VAT) theo quyđịnh của giá điện của Nhà nướcViệt Nam - Giờ cao điểm : VND1.825/kWh - Giờ thấp điểm : VND518/kWh - Giờ bình thường :VND 935/kWh

Tiện ích khác

Hệ thống phòng cháy và chữacháy theo tiêu chuẩn

Thông tin liên lạc: Bưu chính, viễnthông hiện đại như IDD phone,FAX, ADSL, VoIP …

Giao thông (vận chuyển)

Đường giao thông và đường nội

bộ hoàn chỉnh Mặt đường thảm bêtông nhựa với tải trọng (H30 -30MT/cm2)

Xử lý rác thải

Rác thải được thu gom, tập kết vàvận chuyển đến nơi xử lý theo quyđịnh

Điều kiện hạ

tầng

Nhà ở cho người lao động Có khu nhà ở công nhân, nhà ở

chuyên gia và cán bộ quản lý

Giá cho thuê

Giá thuê đất thô là 0,5USD/m2/năm, phí mặt bằng côngnghiệp từ 25 đến 50 USD/m2/50năm (chưa bao gồm thuế GTGT),phí quản lý 0,5 USD/m2/năm

Trang 25

Năm đi vào hoạt động 2008

Thủ tục hành chính

Lĩnh vực ưu tiên

- Chế tạo, sản xuất các sản phẩmcông nghệ cao trong viễn thông vàcông nghệ thông tin

- Chế tạo, sản xuất các sản phẩmcông nghệ cao trong tự động hóa,

cơ điện tử và cơ khí chính xác

- Chế tạo, sản xuất các sản phẩmmới, công nghệ cao trong lĩnh vựcvật liệu

- Chế tạo, sản xuất các sản phẩmcông nghệ sinh học, thực phẩm

- Sản xuất và lắp ráp đồ điện, điện

tử, thiết bị kỹ thuật số, thiết bịnghe, nhìn - Sản xuất dây điện,cáp điện

- Sản xuất lắp ráp chế tạo xe vàphụ tùng các loại xe ôtô, xe gắnmáy, xe đạp

- Sản phẩm đồ gỗ cao cấp - Sảnphẩm công nghiệp từ nhựa, cao su,thủy tinh - Sản xuất dược phẩm,nông dược - Dịch vụ cung cấpkhẩu phần ăn, uống cho máy bay -Các ngành dịch vụ phục vụ sảnxuất trong KCN - Các ngành sảnxuất ít gây ô nhiễm khác

Khu công nghiệp Hàm Kiệm

Bảng 1.4 Đặc điểm khu công nghiệp Hàm Kiệm[9]

Trang 26

Địa phương Thuộc 2 xã Hàm Kiệm và Hàm

Mỹ của huyện Hàm Thuận Nam,tỉnh Bình Thuận

Khoảng 2 km

Ga Phan Thiết – 9kmĐường hàng không: - Sân bay Quốc tế Long Thành –

Đồng Nai – 120 km

- Sân bay Phan Thiết đang quy hoạch tại Huyện Bắc Bình – 50km

x 65 MVA

Nước:

Có hai nhà máy nước: Nhà máynước Phan Thiết có công suất10.000m3/ ngày đêm và Nhà máynước Ba Bàu có công suất 20.000m3/ngày đêm Hệ thống ống chính

Ø 200 mm – 300 mm và ống

Trang 27

Cơ sở hạ

tầng:

nhánh Ø 150 mm

Nhà máy xử lý nước thải:

Được xử lý 2 cấp theo tiêu chuẩnViệt Nam 5495 - 2005 với côngsuất 6.000m3/ ngày đêm

Phí xử lý nước thải: 0.3USD/m3

Hệ thống viễn thông:

Mạng điện thoại 5.000 số kết nốivới hệ thống viễn thông của TỉnhBình Thuận

Hệ thống thoát nước

Nước mưa được thoát qua hệthống cống tròn bê tông cốt thép,mương hở kè đá bao quanh Khucông nghiệp xuống Mương Cái vàthoát ra sông Cái

Lĩnh vực ưu tiên

- Công nghiệp chế biến nông lâmhải sản, lương thực thực phẩm, sảnxuất các sản phẩm phục vụ pháttriển nông lâm hải sản (sản xuấtphân bón; thức ăn gia súc, giacầm, tôm cá; máy móc nông ngư

cơ )

- Sản xuất hàng tiêu dùng : dệt,may; sản phẩm gia dụng; điện cơkim khí; đồ điện; điện tử; đồ gỗ,hoá chất- mỹ phẩm; thuốc và dịch

vụ y tế; VLXD và trang trí nộithất

- Các ngành công nghiệp cần diệntích lớn như kéo sợi - dệt- may;công nghiệp cơ khí chế tạo, lắp rápphương tiện vận tải, xây dựng; sảnxuất cấu kiện sắt thép

- Các ngành công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp sử dụng nhiều laođộng

Trang 28

1.2.2.2 Hệ thống so điểm, đánh giá cho điểm

Bảng 1.5 Bảng so sánh, đánh giá cho điểm

Các nhân tố địa

điểm

Mức đánh giá

Mức điểm

Hệ số giá trị

4

4.32

Thuậnlợi

3

Ít thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

3

Ít thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

3

Ít thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

1

Trang 29

4.84

Thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

1

2.2 Mực nước

ngầm

Rấtthuận lợi

3

3.23

Thuậnlợi

2

4 28

Khôngthuận lợi

3

3.45

Thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

1

2.6 Ngập lụt Thuận

lợi

Trang 30

Khôngthuận lợi

1

2.8 Độ lớn khu

đất

Rấtthuận lợi

3

4.84

Thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

3

4.61

Thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

4

4.66

Thuậnlợi

3

Ít thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

13.2 Năng lượng

Trang 31

3.2.1 Cấp

điện qua mạng

chung

Rấtthuận lợi

4

4.14

Thuậnlợi

3

Ít thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

3

5.52

Thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

1

3.3 Xử lý nước

thải

Rấtthuận lợi

3

5.53

Thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

2

Khôngthuận lợi

1

Trang 32

5.4

Thuậnlợi

3

Ít thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

1

4.1.2 Giá

nguyên vật liệu

Rấtthuận lợi

3

5.96

Thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

4

4.66

Thuậnlợi

3

Ít thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

1

4.2.2 Đặc

điểm thị trường

Rấtthuận lợi

Thuậnlợi

2

Trang 33

Khôngthuận lợi

4

3.8

Thuậnlợi

3

Ít thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

2

Khôngthuận lợi

4

2.76

Thuậnlợi

3

Ít thuậnlợi

2

Khôngthuận lợi

Trang 34

phút 30-40phút

2

≥40 phút 16.2 Nhà máy lân

cận

Rấtthuận lợi 4

Nhận xét : Khu công nghiệp Giang Điền là khu công nghiệp được lựa chọn để xây

dựng nhà máy Khu công nghiệp Giang Điền là nơi có vị trí thuận lợi về giao thông,quỹ đất cho thuê còn nhiều Cơ hội phù hợp với nhiều loại hình đầu tư, chính sách ưuđãi và dịch vụ hỗ trợ đầu tư tốt Phù hợp cho việc xây dựng nhà máy sản xuất nha đamnước đường

2.1.1 Nguồn gốc - lịch sử và đặc điểm cây nha đam

Bảng 2.6 Bảng phân loài nha đam

Trang 35

Chi (genus) Aloe

2.1.1.1 Lịch sử phât triển cđy nha đam

Nha đam đã được dùng lăm thuốc trị bệnh từ khi chưa có lịch sử y học Sâch thuốc cổ

Ai Cập (3500 năm trước Tđy lịch) đã chỉ dẫn câch dùng Nha đam để trị nhiễm trùng,câc bệnh ngoăi da vă lăm thuốc nhuận trường, trị tâo bón… Nha đam đã được vẽ vă

mô tả trín câc bản văn lăm bằng đất sĩt tại Mesopotamia từ năm 1750 trước Tđy lịchnhư một cđy thuốc

Tuy Nha đam có nguồn gốc từ chđu Phi, nhưng sau đó đã được đưa sang trồng tại chđu

Mỹ, nhất lă vùng West-Indies vă dọc bờ biển Venezuela Trong thế kỷ 19, đa số Aloexuất cảng sang chđu Đu đều từ câc đồn điền tại West-Indies thuộc địa của Hă Lan (tạicâc đảo Aruba vă Barbados), qua hải cảng Curacao, nín được gọi lă Curacao Aloe,Barbados Aloe… Câc Aloe của chđu Phi như Cape Aloe, Uganda Aloe, Natal Aloe…được gọi chung dưới tín thương mãi Zanzibar Aloe Đầu thế kỷ 20, người Phâp cũngđã đem Nha đam văo trồng ở nước ta, nhất lă tại Phan Rang, Phan Thiết để lấy nhựaAloe xuất sang chđu Đu cho đến sau thế giới chiến tranh lần thứ hai thì không xuấtđược nữa nín Aloe vera trở thănh cđy hoang dại tại Ninh Thuận vă Bình Thuận

Từ Lô Hội bắt nguồn từ tiếng Ả - Rập lă “Aneh” với ý nghĩa lă “ một chất đắng vẳng ânh” [12]

2.1.1.2 Đặc tính thực vật

Nha đam thuộc loại cđy nhỏ, gốc thđn hóa gỗ, ngắn Lâ dạng bẹ, không có cuống, mọcvòng rất sât nhau, mău từ lục nhạt đến lục đậm Lâ mọng nước, mĩp lâ có răng cưa thônhư gai nhọn, cứng tùy theo loại, mặt trín lõm có nhiều đốm không đều, lâ dăi từ 30 -

60 cm Lâ có hình mũi mâc dầy, mọng nước Trong lâ có chứa nhiều chất nhầy vì thế

có thể giữ được nhiều nước, giúp cđy có thể thích ứng ở vùng khô hạn

Cđy Nha đam rất dễ trồng nơi râo nước, nhiều nắng nhưng cần tưới 2 - 3 ngăy 1lần Trồng bằng chồi non phât xuất từ gốc Có thể trồng trong chậu kiểng Cđy tuythích ânh sâng mặt trời nhưng cũng chịu được bóng rđm 50% vă đất cằn cỗi Aloe verakhông phât triển được ở nơi có mùa đông dưới 60C Trong số hơn 300 loăi Aloe, ngoăi

4 loăi Aloe vera, Aloe ferox, Aloe perryi, Aloe arboresesesens dùng lăm thuốc, cònmột loăi được dùng lăm cđy cảnh rất đẹp, như Aloe variegata (Lô hội mỏ kĩt) có hoamău đỏ; Aloe maculata (Lô hội vằn), hoa mău da cam

Trong đó 2 loăi được chú ý nhiều nhất lă Aloe ferox vă Aloe vera L (hoặc Aloebarbadensis Mill) Theo sâch “cđy cỏ Việt Nam” của Phạm Hoăng Hộ thì chi Aloe ởnước ta chỉ có một loăi lă Aloe barbadensis Mill Tức lă cđy Nha đam (có nơi gọi lă

Trang 36

Bình Thuận … Chúng chịu hạn hán và khô nóng rất giỏi Chúng được trồng để làmthuốc hoặc làm cảnh [12].

2.1.2 Điều kiện trồng trọt

Nha đam là cây chịu được khô hạn, nhưng không chịu được ngập úng, do đó phải chọnvùng đất cao ráo, thoáng xốp, tốt nhất là đất pha cát dễ thoát nước Đất trồng phảiđược cày bừa kỹ, mục đích làm nhỏ đất và san phẳng ruộng trồng Sau đó lên luống,đánh rãnh trồng Thông thường luống được đánh cao khoảng 20 cm để dễ thoát nước.Ðánh rãnh trồng theo mật độ hàng cách hàng 80cm, cây cách cây 40 cm Phân chuồnghoai thường được sử dùng để bón lót Mỗi cây bón lót khoảng 500 - 700g phânchuồng; khoảng 2,5 tấn phân chuồng/ha

Cây Nha đam có thể trồng quanh năm, nhưng tốt nhất là trồng vào mùa xuân và mùathu, vì đây là thời gian cây Nha đam con có thể phục hồi và phát triển nhanh nhất.Khicây con được lấy từ vườn ươm, nên cẩn thận lấy được càng nhiều rễ càng tốt, nhằmthu ngắn thời gian hồi sức của cây con Sau đó, trồng theo rãnh [12]

2.1.3 Thành phần hóa học

Lá nha đam chứa 99-99,5% là nước, pH trung bình khoảng 4,5 Phần chất khô còn lạichứa trên 75 thành phần khác nhau bao gồm vitamin, khoáng, enzyme, đường (chiếm25% hàm lượng chất khô), các hợp chất của phenolic, anthraquinone, lignin, saponin(chiếm 3% hàm lượng chất khô), sterol, acid amin, acid salicylic, … Các enzyme trongnha đam bị phá huỷ ở nhiệt độ trên 70°C Việc xử lý lá tươi và gel nha đam được thựchiện một cách cẩn thận để đạt được hiệu quả cao Tùy theo nguồn gốc về chủng loại,Nha Đam có thành phần hóa học khác nhau nhưng căn bản thì có những chất sau:

Bảng 2.7 Thành phần hóa học trong 100g chất khô

Trang 37

Phần dịch gel

Đường tan 16,48 0,18 26,81 0,56 Femenia, 1999

Bảng 2.9 Các axit amin có trong nha đam

Trang 38

Tùy theo từng loại và nơi trồng Nha đam mà tỷ lệ và thành phần hóa học có khácnhau Theo nghiên cứu thì Nha đam ở Việt Nam có thành phần Aloin chiếm 26% Đây

là thành phần có tác dụng kích thích tiêu hóa ( thuốc sổ ) Thành phần này sẽ gây hạinếu dùng quá nhiều Aloin cũng là chất gây ra vị đắng ở Nha đam [12]

2.1.4 Tình hình nghiên cứu, sử dụng Nha đam ở Việt Nam và thế giới

2.1.4.1 Tình hình nghiên cứu Nha đam trong nước

Các nghiên cứu về Nha đam chủ yếu được tiến hành ở các nước trên thế giới còn ởnước ta mới chỉ có kế thừa các nghiên cứu, ứng dụng để sử dụng nguyên liệu Nha đamvào các mục đích khác nhau như sản xuất mỹ phẩm, sản xuất các loại thực phẩm chứcnăng, sản xuất nước uống, sữa chua…

2.1.4.2 Tình hình nghiên cứu Nha đam trên thế giới

Theo truyền thuyết Ai Cập thì nữ hoàng Cleopatre đã sử dụng Nha đam để tạo ra mộtlàn da mịn màng, tươi tắn Còn đại đế Hy Lạp Alexandra đã dùng Nha đam để chữalành vết thương cho binh lính của mình trong những cuộc viễn chinh Cho đến nay conngười đã chứng minh và khẳng định được vai trò quan trọng của cây Nha đam trongcuộc sống Cụ thể hơn là trong lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm Chất trích

ly từ cây Nha đam đang được sử dụng hầu như khắp thế giới: dùng như nước trái cây,chế thuốc viên, thoa lên da và da đầu như một thứ mỹ phẩm hay thuốc mỡ để trị bệnh.Tác dụng cụ thể của cây Nha đam có thể phân theo các lĩnh vực sau:

Trong dược lý

Tác dụng trị phỏng và giúp làm lành vết thương

Khả năng của gel Nha đam trong việc giúp trị lành các vết thương đã được ghi nhậnlần đầu tiên vào năm 1935 khi tạp chí Y khoa Mỹ công bố trường hợp một phụ nữ bịhỏng vì tia X được trị lành bằng cách đắp chất nhày lấy trực tiếp từ một cành lá Nhađam Sau đó các tác dụng của gel Nha đam (Aloe gel) trên vết thương và vết bỏng đãđược nghiên cứu rất kỹ tại khắp nơi trên thế giới, riêng công trình nghiên-cứu tại ĐHTexas (Galverton) đã ghi nhận: gel Nha đam có thể :đi sâu vào mô tế bào có tác dụnglàm tê tế bào, diệt vi-khuẩn, siêu vi-khuẩn và ngăn sự phát triển của nấm gây bệnh,chống sưng, làm giãn nở các vi mạch máu, giúp đưa máu về nuôi dưỡng các tế bào bị

hư hại Nha đam chứa thành phần Aloedin, có tác dụng sát khuẩn, ức chế tế bào pháttriển, chống ung mủ, trị các vết thương ở ngoài da, giúp vết thương chóng lành không

để lại sẹo

Tác dụng trị Nấm nơi bộ phận sinh dục

Trang 39

Tuy những thử nghiệm trong ống nghiệm cho thấy Aloe gel có thể làm Candidaalbicans (thủ phạm gây bệnh nấm nơi bộ phận sinh dục phụ nữ - yeast infection)ngưng tăng trưởng Nhưng các kết quả này chưa được FDA chấp nhận.

Khả năng kích thích hệ miễn dịch và trị một vài loại ung thư

Các nhà nghiên cứu tại Đại học y khoa Tokyo đã tìm thấy những lectin trong Aloe gel

có khả năng kích thích hệ miễn dịch gia tăng sự sản xuất các đại thực bào có thể tiêudiệt được các vi khuẩn và các tế bào lạ (tế bào ung thư mới phát)

Các nghiên cứu tại Nhật và Hà Lan cho rằng các hợp chất trong Aloe gel có thể giúpgia tăng sự hoạt động của hệ miễn dịch bằng cách trung hòa được các hóa chất độc hại

từ các tế bào hư hỏng và nhờ đó giúp bảo vệ được các tế bào khác còn nguyên vẹn.Một nghiên cứu khác tại Trung tâm y học thuộc Viện ĐH Texas (San Antonio), khinghiên cứu tác dụng của trích tinh Aloe trên tế bào ung thư cũng cho thấy những kếtquả khả quan; tuy nhiên về tác dụng của Aloe-emodin trên tế bào ung thư bạch cầu thìchưa được Viện ung thư quốc gia Hoa Kỳ chấp nhận vì liều sử dụng tương đối cao, cóthể gây độc hại cho người bệnh

Trị táo bón:

Trong Nha đam có chứa các thành phần Aloin và Aloe – emoin Có tác dụng thôngruột, trị táo bón Hai thành phần trên có thể kích thích hệ bài tiết, giúp hệ bài tiết phụchồi chức năng bình thường

Viêm thận:

Thành phần Polysaccharide chứa trong Nha đam có tác dụng năng cao khả năng miễndịch của cơ thể Ức chế sự hoạt động của liên cầu khuẩn gây viêm thận

Viêm bàng quang, viêm niệu đạo

Nha đam có tác dụng lợi tiểu và sát khuẩn, tiêu diệt vi khuẩn ở đường tiểu, làm tănglượng nước tiểu, giúp phục hồi chức năng bàng quang

Thúc đẩy tuần hoàn máu, trị bệnh tim mạch

Thành phần Aloin có tác dụng xúc tiến máu tuần hoàn, tăng cường chức năng tim.Polysaccharide có tác dụng tăng cường thể chất, năng cao khả năng miễn dịch làm làm

Trang 40

nhuyễn hoá mạch máu Các thành phần khác như axit amin, vitamin tham gia vào quátrình trao đổi chất.

Viêm dạ dày mãn tính – dịch toan tiết ra

Nha đam có tác dụng hỗ trợ trị liệu bệnh viêm dạ dày mãn tính Dùng Nha đamArborecceus hiệu quả càng tốt

Sa dạ dày thường dùng Nha đam ăn sống

Loét dạ dày - tá tràng: Trong Nha đam có chứa arbutin có tác dụng giảm đau chốngloét Thành phần arbutin sau khi vào trong dạ dày ruột sẽ hình thành một lớp màngmỏng bảo vệ ở chỗ loét Thường dùng Nha đam lột bỏ vỏ

Ung thư dạ dày: Nha đam có tác dụng hạn chế tế bào ung thư phát triển.

Ngoài ra Nha đam còn tác dụng trong việc trị cảm mạo, thần kinh, phong thấp,…

Trong mỹ phẩm:

Trong Nha đam có chứa thành phần Mucin có tác dụng điều tiết chất dịch ở tổ chức da,duy trì thành phần nước và chất nhờn của da ở trạng thái cân bằng, cải thiện tính chấtcủa da Do những đặc tính kỳ diệu trên các nhà y dược học đã nghĩ đến các loại kemdưỡng da, chúng làm cho da tươi tắn và điều hòa được độ axit của da Hiện nay trênthị trường nhiều hãng mỹ phẩm đã lấy ngay tên Aloe Vera làm tên thương mại chonhững loại kem chống nắng, dưỡng da, các loại dầu gội, dầu khử mùi hôi, chất có tácdụng chống mốc, xà phòng, dầu cạo râu Nha đam được trị bệnh cháy da do ánh nắngmặt trời, trị mụn trứng cá, mụn cóc, tàn nhang Ngoài thành phần nước chiếm tỷ lệ rấtcao (hơn 98%) thì trong gel Nha đam (lá Nha đam đã loại bỏ vỏ), có chứa rất nhiềuhợp chất sinh học quan trọng Đáng kể nhất là các anthraquinon, pholysaccarit

Nước tắm từ Nha đam: Lá Nha đam tươi gọt bỏ gai, rửa sạch, giã vắt lấy nước, hòachung với nước ấm trong chậu tắm để ngâm tắm người

Đường sử dụng trong quá trình chế biến là đường saccharose, có công thức phân tử

C12H22O11, là dạng tinh thể trắng, dễ hòa tan trong nước, độ hòa tan của đường tăngtheo nhiệt độ, hoặc tăng giảm tùy theo tạp chất chứa trong nước

Ngày đăng: 15/10/2019, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Trọng Khuông Trần Xoa, Phạm Xuân Toàn (2006), Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất, 2 ed. Vol. 2. Hà Nội, Khoa học và Kỹ thuật. 447 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình vàthiết bị công nghệ hóa chất
Tác giả: Nguyễn Trọng Khuông Trần Xoa, Phạm Xuân Toàn
Năm: 2006
4. Đàm Sao Mai (2012), Phụ gia thực phẩm. Vol. Tập 1. Tp. Hồ Chí Minh, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 407 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ gia thực phẩm
Tác giả: Đàm Sao Mai
Nhà XB: NXBĐại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 407 trang
Năm: 2012
5. Lê Xuân Khương (2005), Giáo trình an toàn và vệ sinh lao động,Đà Nẵng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình an toàn và vệ sinh lao động
Tác giả: Lê Xuân Khương
Năm: 2005
6. Lê Văn Việt Mẫn (2011), Công nghệ chế biến thực phẩm,TP. Hồ Chí Minh, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 1018 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế biến thực phẩm
Tác giả: Lê Văn Việt Mẫn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 1018 trang
Năm: 2011
7. Trần Thế Truyền (2006), Cơ sở thiết kế nhà máy,Đà Nẵng, Đại học Bách khoa Đà Nẵng. 115 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở thiết kế nhà máy
Tác giả: Trần Thế Truyền
Năm: 2006
2. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6096 – 2004 Về nước uống đóng chai Khác
8. Nguyễn Hữu Lộc (2014), Báo cáo thực tập nhà máy nha đam Việt Nam Khác
9. www.khucongnghiepbinhthuan.com/2016/01/khu-cong-nghiep-ham-kiem-1.html. (2018) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w