1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoa hoc 8 CHU DE OXI SU SONG SU CHAY (1)

29 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh biết được các kiến thức sau: - HS nắm vững được các khái niệm cụ thể về nguyên tố và đơn chất oxi,nguyên tố hoá học đầu tiên được nghiên cứu trong chương trình hoá h

Trang 1

CHỦ ĐỀ : OXI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Học sinh biết được các kiến thức sau:

- HS nắm vững được các khái niệm cụ thể về nguyên tố và đơn chất oxi,nguyên tố hoá học đầu tiên được nghiên cứu trong chương trình hoá học ởtrường phổ thông:

+ Tính chất vật lí: Trong điều kiện thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là chấtkhí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí

+ Tính chất hoá học: Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham giaphản ứng hoá học với nhiều kim loại, phi kim, nhiều hợp chất.Oxi có hoá trị

II Khái niệm phản ứng hoá hợp

+ Ứng dụng của khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốtnhiên liệu trong đời sống và sản xuất

- HS biết không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khítheo thể tích gồm có 78% nitơ, 21% oxi, 1% các khí khác

Ngoài ra, qua bài học còn tích hợp nội dung bài học với nhiều bộ môn khác

- HS vận dụng được các kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của oxi, đểđiều chế oxi và làm thí nghiệm minh hoạ một số tính chất hoá học của oxi

2 Kỹ năng

- HS có kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, quan sát tranh ,có kỹnăng so sánh các hiện tượng hoá học Rút ra được nhận xét về tính chất hoáhọc của oxi

- Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một chấttrong oxi

- Học sinh viết được PTPƯ của oxi với P, S, Fe ,với hợp chất Có kỹ năngnhận biết trạng thái của chất và đọc tên chất

- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế

- Phát triển kĩ năng thực hành, sử dụng ngôn ngữ khoa học trong cuộc sống

- Phát huy kĩ năng làm việc nhóm của học sinh

3 Định hướng phát triển năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực thực hành

Trang 2

- Năng lực làm việc nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức vào đời sống

- Năng lực tích hợp kiến thức liên môn

b Năng lực chuyên biệt

* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học:

- HS biết sử dụng các kí hiệu hoá học, khái niệm hoá học, công thức tính

toán như tính: Số mol, khối lượng, thể tích

- Biết sử dụng CTHH, PTHH, ĐLBTKL để làm bài tập liên quan tính chất

của oxi

- Học sinh biết đọc đúng tên CTHH của oxit axit, oxit bazơ

* Năng lực thực hành hoá học bao gồm:

- HS biết sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành các thí nghiệm liên quan

tính chất hoá học của oxi ( TN S tác dụng với O2, P tác dụng O2, sắt tác dụng

O2, TN điều chế O2)

- Hình thành cho HS năng lực quan sát, giải thích các hiện tượng thí nghiệm

có liên quan tính chất của oxi qua sự hỗ trợ của giáo viên

* Năng lực tính toán

- HS biết sử dụng ĐLBTKL, PTHH để tính toán được mol, khối lượng, thể

tích của các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng hoá học

- Tìm ra mối liên hệ toán học giữa kiến thức hoá học và các phép toán ( các

bài tập đinh lượng)

* Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học và vận dung kiến

thức hoá học vào cuộc sống.

- Từ kiến thức về oxi học sinh giải quyết được một số tình huống trong thực

tế vận dụng vào cuộc sống như: các tình huống liên quan đến ứng dụng của

oxi,sự cháy

4 Thái độ

- Tự giác trong học tập

- HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm Giữ gìn

và bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể.

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG

Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt)

Trang 3

- Biết được oxi

có 3 tính chấthoá học

-Viết đượcPTHH minhhoạ tính chấtcủa oxi

-Tiến hành quansát thí nghiệmchứng minh tínhchất của oxi

-Viết được PTHH ởmức độ cao hơn:phản ứng của oxivới: C, H2, CH4,FeS2

Câu hỏi /bài tập địnhlượng

Tính m, V của cácchất tham gia vàtạo thành trongPƯHH

- Xác định chất dưsau phản ứng

- Bài toán tính theoPTHH

BT thựchành/ Thínghiệm/

gắn hiệntượng thựctiễn

Giải thích được một

số hiện tượng trongthí nghiệm hoặctrong thực tế

-Biết kháiniệm sự oxihoá, PƯHH vàứng dụng củaoxi

-Nhận biết

PƯHH

-Viết đượcPTHH minhhoạ cho sựoxi hoá

-Viết cácPTHH củaPƯHH

Câu hỏi /bài tậpđịnh

lượng

-Vận dụng tínhtoán theo PTHH:

Tính thể tích khí0xi

-Tính toán theoPTHH liên quanđến sự đốt cháynhiên liệu dựa vào

tỉ lệ phản ứng giữaoxi với các chấtứng dụng trongthực tế

BT thựchành/ Thínghiệm/

gắn HTthực tiễn

-Dự đoán hiệntượng thí nghiệm

và giải thích một

số thí nghiệmđơn giản

-Vận dụng kiếnthức ứng dụng củaoxi giải thích một

số hiện tượng trongthực tế

Trang 4

3.Oxit Câu hỏi /

bài tậpđịnh tính

-Biết được :+Định nghĩaoxit

+Công thứchoá học chungcủa oxit

+Cách gọi tênoxit

+Khái niệmoxit axit vàoxit bazơ

+Nhận biếtđược một chấtthuộc loại oxit

-Lấy VD vềCTHH củaoxit

-Gọi tên oxitaxit và oxitbazơ khi biếtCTHH củaoxit và ngượclại viết CTHHcủa oxit khibiết tên tênoxit

-Phân biệt đượcoxit axit và oxitbazơ

-Xác định hoá trịcác nguyên tốtrong CTHHcủaoxit

- Lập CTHH củaoxit khi biết hoátrị các nguyên tố

-Xác định côngthức nào viết sai,sửa lại

-Viết CTHH củacác axit, bazơtương ứng

-Viết phươngtrình điều chếoxit

-Viết PTHH thựchiện sơ đồchuyển hoá

- Tìm công thức oxit khi biết :+Tỉ lệ về khốilượng các nguyên

tô trong hợp chất.+Phần trăm khốilượng các nguyêntố

-Biết đượcPPĐC oxitrong PTN

-Khái niệmPƯPH

- Viết PT điềuchế oxi trongPTN

-Phân biệtPƯPH vàPƯHH

-Tiến hành vàquan sát TN phảnứng điều chế oxitrong PTN

-Biết cách thu khíoxi

Câu hỏi /bài tậpđịnh

lượng

-Tính thể tích Oxitrong PƯĐC Oxi-Tính khối lượngcác chất tham gia

và tạo thành

-Bài tập tính theoPTHH:

+Tính thể tích Oxithu được khi điềuchế sử dụng cùng

Trang 5

trong PƯHH một lượng các hợp

chất giàu Oxi từ đórút ra nên điều chế

từ hợp chất nào.+Tính khối lượngcác chất còn lại sauphản ứng

- Quan sát TN chobiết:

+ Cách thiết kếdụng cụ hoá chấttrong thí nghiệm,giải thích

+ Nhận biết môhình ĐC Oxi từcách sắp xếp dụng

cụ xác định hóachất có trong thínghiệm

HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

BIẾT:

1 Bài tập định tính

Câu 1: Trong các đáp án sau nhận xét nào sau đây không đúng về oxi?

A Là chất khí không màu ,không mùi C Ít tan trong nước

B Là chất khí nhẹ hơn không khí D Duy trì sự cháy

Trang 6

Câu 2: Dùng từ hoặc cụm từ thích hợp: Kim loại, phi kim, rất hoạt động, phi

kim rất hoạt động, hợp chất để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Khí oxi là một đơn chất …….Oxi có thể phản ứng với nhiều …… ,…… ,

………

Câu 3:Khí Oxi là một chất :

A.Tan ít trong nước, nặng hơn không khí

B.Tan nhiều trong nước, nhẹ hơn không khí

C.Tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí

D.Tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí

Câu 5: Hãy nêu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt đám cháy

Câu 6:Hãy so sánh sự cháy và sự oxi hoá.

Câu 7: Để cách li chất cháy với oxi ta có thể dùng những cách nào sau đây:

a) Cho nước lên vật cháy

b) Dùng vải ẩm trùm kín vật cháy

c) Thổi CO2 lên vật cháy

d) Thổi H2 lên vật cháy

Câu 8: Để hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy ta có thể dùng

những cách nào sau đây:

a) Cho nước lên vật cháy

b) Dùng vải ẩm trùm kín vật cháy

c) Thổi CO2 lên vật cháy

d) Thổi H2 lên vật cháy

Câu 9 :Trong giờ thực hành vì bất cẩn bạn Anh làm đổ đèn cồn đang cháy

làm ngọn lửa lan khắp bàn.Vậy nếu em là Anh em sẽ dập tắt ngọn lửa nhưthế nào ? Vì sao ?

Bài 3: Nung nóng 50 g KClO3 một thời gian thấy khối lượng hỗn hợp chấtrắn còn lại là 38 gam Hãy tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp chất rắnsau phản ứng

Trang 7

VẬN DỤNG THẤP

1 Bài tập định tính

Bài 3: Trên đĩa cân, ở vị trí thăng bằng, có đặt một túi có dung tích 2 lít bên

trong chứa không khí Nếu thay bằng các khí sau, cân sẽ thay đổi như thếnào? Vì sao?

a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam Al

b) Tính khối lượng KClO3 cần dùng để điều chế lượng khí oxi ở trên

2 Bài tập định lượng

Bài 5: a) Xác định công thức hóa học của một oxit lưu huỳnh có khối lượng

mol là 60 g và biết thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưuhuỳnh trong oxit là 40%

b) Hãy tính khối lượng lưu huỳnh và thể tích khí oxi cần dùng để điều chếlượng oxit trên bằng:

a) Hãy viết các PTHH của các phản ứng

b) Nếu đốt cùng số mol thì thể tích khí oxi ở phản ứng nào cần nhiềuhơn?

c) Nếu đốt cháy cùng khối lượng thì thể tích khí oxi ở phản ứng nào cầnnhiều hơn?

3 Bài tập thực hành gắn với thí nghiệm tình huống thực tiễn

Bài 8:

Tại sao khi lên núi cao người ta lại bị mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, khóthở,tím tái…., còn những người sống lâu dài ở trên núi thì lại không có hiệntượnggì ?-

Trang 8

Giải thích: Vì oxi nặng hơn không khí nên càng lên cao không khí càng

Bài 9: Để điều chế khí oxi người ta phân hủy KMnO4 và KClO3

a) Để thu được lượng khí oxi như nhau, chất nào cần số mol nhiều hơn? Cầndùng khối lượng nhiều hơn?

b) Phân hủy cùng số mol, chất nào sinh ra khí oxi nhiều hơn?

c) Phân hủy cùng khối lượng, chất nào sinh ra khí oxi nhiều hơn?

d) Biết giá thành 1Kg KMnO4 là 200000 đồng, 1Kg KClO3 là 300000 đồng.hãy cho biết để điều chế lượng khí oxi như nhau, thì dùng chất nào có giáthành rẻ hơn?

2 Bài tập định lượng

Bài 10: Đốt cháy 12,4 g P trong bình kín có chứa 24 g O2

 Chất nào dư? Dư bao nhiêu gam?

 Chất nào tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu gam?

Bài 11: Đốt cháy 24g S trong bình kín có chứa 26 g O2

1 Chất nào dư? Dư bao nhiêu gam?

2 Chất nào tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu gam?

Bài 12: Đốt cháy 22,4 g Fe trong bình kín có chứa 2,24 lít O2 ở đktc

1 Chất nào dư? Dư bao nhiêu gam?

2 Chất nào tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu gam?

Bài 13: Đốt cháy 3,36 lít khí metan trong bình kín có chứa 2,24 lít O2 ở đktc

1 Chất nào dư? Dư bao nhiêu gam?

2 Chất nào tạo thành? Khối lượng mỗi chất là bao nhiêu gam?

Bài 14: Đốt cháy 12,4 g P trong bình kín có chứa 8,96 lít O2 ở đktc

a) Chất nào dư? Dư bao nhiêu gam?

b) Chất nào tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu gam?

Bài 15: Đốt cháy 21,6 g Al trong bình có chứa 13,44 lít O2 ở đktc

a) Chất nào dư? Dư bao nhiêu gam?

b) Chất nào tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu gam?

Bài 16: Đốt cháy 3,36 lít khí C2H2 trong bình kín có chứa 6,72 lít O2 ở đktc.a) Chất nào dư? Dư bao nhiêu lít?

b) Chất nào tạo thành? Khối lượng mỗi chất là bao nhiêu gam?

Bài 17: Đốt cháy 19 kg than có chứa 96% C và tạp chất không cháy trong

phòng kín có chứa 2,24 m3 không khí ở đktc Than có cháy hết không? Vìsao? Biết oxi chiếm 1/5 thể tích không khí

Trang 9

Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn 28 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H2 (trong đó

CH4 chiếm 20% về thể tích) Hãy tính:

a) Thể tích không khí cần dùng (biết oxi chiếm 20% thể tích không khí)b) Thể tích khí CO2 tạo thành Biết các khí đều đo ở đktc

Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn 8 m3 hỗn hợp khí A gồm CH4 và C4H8 (trong đó

CH4 chiếm 50% về thể tích) Hãy tính: Vkk và VO2 Biết các khí đều đo ởcùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

*Bài 20: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp gồm CH4 và C2H2, người taphải dùng 25,76 lít khí oxi ở đktc Hãy tính thành phần phần trăm về thể tích

và phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu và thể tíchkhí CO2 sinh ra ở đktc (nCH4 = 0,2 và nC2H2= 0,3)

3 Bài tập thực hành gắn với thí nghiệm tình huống thực tiễn

Bài 20:Vào dịp hè, An và Hương cùng về thăm quê nội bạn Hương Nhà bác

của Hương nuôi tôm ở đầm An thấy bác của Hương dùng máy bơm liên tụcbơm bong bóng khí vào đầm tôm An hỏi thì Hương đáp:

- Bác đang bơm oxi để cho tôm thở đấy

Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh hoặc các đầm nuôi tômngười

ta phải “Sục” không khí vào hồ nước?

Giải thích: Do khí oxi ít tan trong nước nên người ta “Sục” không khí nhằm

hòatan nhiều hơn khí oxi giúp tôm, cá hô hấp tốt hơn Từ đó nâng cao năngsuất

Áp dụng: Sau khi dạy xong phần tính chất vật lý của oxi

II PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp quan sát, nghiên cứu tài liệu.

- Phương pháp đàm thoại, tìm tòi

- Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp sử dụng bài tập hoá học

- Phương pháp tích hợp

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.GV:

a Thiết bị dạy học:

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, tranh ảnh

- Dụng cụ: Đèn cồn, giá đỡ, ống nghiệm, kẹp gỗ, muôi sắt, lọ thuỷ tinh, chậuthuỷ tinh, ống dẫn khí, nút cao su, que đóm

- Hoá chất: S, P, Fe, KMnO4, KClO3, nước oxi già, than củi, nến

- Tranh : Ứng dụng của khí oxi

b Tài liệu tham khảo:

Trang 10

- SGK Hoá học 8, Sinh học 6, Sinh học 8, Sinh học 9, Vật lí 8,SGV,

SBT,…

+ Thông tin tích hợp giáo giục bảo vệ không khí trong lành

+ Thông tin tích hợp giáo giục theo chủ đề có lồng ghép hoạt động trải

nghiệm sáng tạo

2 HS: Chuẩn bị trước bài học: Sưu tầm tranh,ảnh,tư liệu trên sách báo về

tình hình ô nhiễm không khí và các biện pháp phòng tránh

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

trong nước của khí oxi? Oxi có thể tác dụng với các chất khác được không?

Nếu được thì mạnh hay yếu? Oxi có những ứng dụng gì ? Thành phần của

không khí gồm những chất khí nào và làm gì để bảo vệ không khí trong lành

tránh ô nhiễm ? Chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề "OXI – SỰ SỐNG VÀ SỰ

CHÁY "

* Hoạt động 1:

GV: Oxi là nguyên tố phổ biến nhất chiếm 49.4% khối lượng vỏ trái đất

? Trong tự nhiên oxi có ở đâu

HS: Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng:

- Đơn chất: có trong không khí

- Hợp chất: có trong nước, đường, quặng, đất đá, cơ thể người, động vật

thực vật

? Hãy cho biết KHHH, CTHH ,NTK, PTK của oxi

- Gv điều chế và thu oxi vào lọ thủy tinh

- Hs quan sát, nêu:

+ Trạng thái, màu

+ Ngửi để nhận biết mùi

? So với k/khí, oxi nặng hay nhẹ hơn

GV: ở 20o C 1 lít nước hoà tan được 31 ml oxi, 700 lít NH3 ? Vậy oxi tan

nhiều hay ít trong nước

I Tính chất vật lý:

Khí oxi là chất khí khôngmàu , không mùi,nặng hơnkhông khí,ít tan trong nước.Hoá lỏng ở – 183o C có màuxanh nhạt

Trang 11

- Tích hợp giáo dục theo chủ đề:

- Giải thích hiện tượng vào những ngày nắng nóng, nhiệt độ cao cá

thường ngoi lên trên mặt nước?

- HS: thảo luận, hoàn thiện phiếu học tập số 1

? Hãy giải thích tại sao khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi càng

giảm, Phi công phải thở bằng bình khí oxi

Trả lời: - Khi nhiệt độ càng cao thì chất khí hoà tan trong nước càng ít

-> cá thường ngoi lên trên mặt nước để lấy thêm không khí

- Vì dO2 /kk = 32/29 nên khí oxi nặng hơn không khí

GV: Đặt vấn đề : Oxi có thể tác dụng với các chất khác được không? Nếu

được thì mạnh hay yếu?

* Hoạt động 2:

1 Tác dụng với phi kim.

GV: giới thiệu và làm thí nghiệm đốt S trong oxi

Đưa muôi sắt chứa S vào ngọn lửa đèn cồn

? HS: quan sát nhận xét

Đưa S đang cháy vào lọ đựng khí oxi

- Hs quan sát và nêu được:

+ Hiện tượng (ngoài không khí và trong oxi)

+ Giải thích

- Gv kết luận, cho biết sản phẩm tạo thành và yêu cầu Hs viết phương

trình hóa học

GV : Sản phẩm thu được đó là khí lưu huỳnh đi oxit SO2 ( hay còn gọi là

khí sun furơ), và rất ít lưu huỳnh trio xit(SO3)

? Em hãy viết phương trình của phản ứng và cho biết trạng thái của các

PTTH : S + O2   to

SO2 Kh

í sunfuro

Trang 12

HS: quan sát thí nghiệm và nhận xét.

? So sánh sự cháy của P trong không khí và trong oxi

- Gv nhận xét, cho biết sản phẩm tạo thành là P2O5 (khói trắng) và yêu

cầu Hs viết phương trình hóa học

- GV: Chất bột đó là P2O5 tan được trong nước.? - HS:Viết phương trình

phản ứng

GV: giải thích hiện tượng " Ma trơi"

( do phốt pho trong xương người đã chết trong quá trình phân huỷ thể xác

thoát ra không khí rồi tự bốc cháy và đi theo chiều gió)

2 Tác dụng với kim loại:

GV: trình chiếu thí nghiệm đốt dây sắt nhỏ trong lọ chứa khí oxi:

+ Đốt dây sắt ngoài không khí (không có và có mẩu gỗ)

+ Đốt dây sắt trong oxi (có mẩu gỗ)

- Hs quan sát, nêu:

+ Sắt không cháy trong không khí

+ Hiện tượng: Trong oxi, Fe cháy sáng chói, tạo ra các hạt màu nâu

HS: quan sát thí nghiệm và nhận xét

? Viết phương trình của phản ứng

? Giải thích hiện tượng đồ dùng bằng sắt để lâu ngoài không khí hay bị rỉ

- Gv kết luận, cho biết sản phẩm tạo thành là Fe3O4

- Hs viết phương trình hóa học

3 Tác dụng với hợp chất:

- Gv giảng:

+ Khí hóa lỏng (gas đun nấu, quẹt gas)

+ Khí metan (khí bùn ao, biogas): hình thành khi thực vật phân hủy

trong môi trường không có oxi (dưới bùn, trong hầm biogas)

- GV: giới thiệu một số hợp chất: khí metan, cồn, xăng, dầu, xenlulozo

khi cháy trong không khí tạo ra khí CO2

? Viết phương trình của phản ứng của khí mêtan , tác dụng với oxi

- HS: thảo luận, hoàn thiệnphiếu học tập số 2

? Em hãy viết PTHH khi đốt cồn C2H6O

? Em rút ra kết luận gì về đơn chất khí oxi

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích:

b Tác dụng với P

P cháy mạnh trong oxi vớingọn lửa sáng chói tạo khóidày đặc bám vào thành lọdưới dạng bột, đó là đi phốtpho pentaoxit P2O5

PTPƯ : 4P + 5 O2   to2P2O5

Điphotphopentaoxit

2 Tác dụng với kim loại:

- Thí nghiệm: Đốt dây sắtnhỏ trong lọ chứa khí oxi

Trang 13

? Xã hội ngày càng phát triển theo hướng CNH-HĐH Em có nhận xét gì

về lượng khí CO2được sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu và tác

hại đến bầu khí quyển

? Tại sao trước khi xuống giếng sâu người ta lại thả cành cây có lá xanh

với bóng điện thắp sáng.(Vì d C02 /kk = 2944 -> khí CO2 thường tích tụ

trong các hang động và giếng sâu nên người ta thường thả cành cây có lá

xanh với bóng điện thắp sáng xuống giếng sâu để xẩy ra sự quang hợp hút

khí CO2 , nhả khí oxi )

? Tại sao chúng ta nên bảo vệ rừng "rừng là lá phổi xanh của con người"

(GDMT: Rừng là một nhà máy sinh học thường xuyên thu nhận CO2

và cho ra O 2 Đặc biệt khi trái đất nóng lên do ô nhiễm không khí (hiệu

+ Chuyển đổi khối lượng P, oxi ra số mol

+ Viết phương trình hóa học

+ Xác định tỷ lệ số mol theo phương trình phản ứng

- Gv hướng dẫn hs so sánh hai tỷ lệ :

số mol P ban đầu ? số mol oxi ban đầu

số mol P theo pthh số mol oxi theo pthh

+ Nếu ? là > : P dư

+ Nếu ? là < : Oxi dư

Thay số vào  oxi dư, giải bài toán theo P

- Gv hướng dẫn cách 2: phần so sánh

5

53125 , 0 4

4 , 0

  oxi dư (thực hiệnngoài nháp), tính theo P

2C4H10 + 13O2 → 8CO2 +10H2O

BT4/84/sgk

nP =

31

4 , 12

= 0,4 (mol)

nO2 = 1732= 0,53125 (mol)

* Cách 1

Trang 14

a) Sau phản ứng, P còn dư 0,1 mol

4 mol 5 mol 2mol

Ta có:

5

53125 , 0 4

4 , 0

dư 4P + 5O2 →2P2O5

4 mol 5 mol 2mol

0,4 → 0,50,2

- Số mol oxi dư:

0,53125 – 0,5 =0,03125 (mol)

- Khối lượng P2O5 tạothành:

mP2O5 = 0,2 x 142 = 28,4 (g)

* Cách 2

4P + 5O2 →2P2O5

4 mol 5 mol 2mol

0,53125 /Ph.ứng: 0,4 0,50,2

Sau p.ứ: 0 0,031250,2

a) Sau phản ứng, O2 còn dư0,03125 mol

b) Khối lượng P2O5 tạothành:

mP2O5 = 0,2 x 142 = 28,4 (g)

Bài tập

P + O2 -> P2O5Biết mP = 9,3 (g) VO2 = 5,6(l)

Tìm a) Chất dưb) mP2O5Giải

nP =

31

3 , 9

= 0,3 (mol)

Ngày đăng: 14/10/2019, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w