ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2013-2018 "KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG TÂY BẮC" Mã số: KHCN-TB/13-
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2013-2018 "KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG TÂY BẮC"
Mã số: KHCN-TB/13-18
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
SÁCH, GIẢI PHÁP LIÊN KẾT QUÂN DÂN TRONG XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CÁC TUYẾN CƠ ĐỘNG QUÂN SỰ CÁC TỈNH BIÊN GIỚI KHU VỰC TÂY BẮC
Hà Nội 12 - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2013-2018 "KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG TÂY BẮC"
Mã số: KHCN-TB/13-18
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
SÁCH, GIẢI PHÁP LIÊN KẾT QUÂN DÂN TRONG XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CÁC TUYẾN CƠ ĐỘNG QUÂN SỰ CÁC TỈNH BIÊN GIỚI KHU VỰC TÂY BẮC
Chủ nhiệm đề tài
TS Hoàng Quốc Long
Cơ quan chủ trì đề tài
Thiếu tướng Lê Kỳ Nam
Hà Nội 12 - 2016
Trang 31
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Dân số khu vực biên giới tỉnh Lào Cai
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai tháng 3, năm 2016)
STT Xã, phường Tổng dân số
Thành phần dân tộc Kinh Mông Nùng Dao Tày Cao lan Dáy Thái
Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu
15 Phường Duyên Hải 2809 8790 2634 8266 13 44 8 19 12 41 72 208 5 16 36 103 8 26
Trang 42
STT Xã, phường
Thành phần dân tộc Mường Hà Nhì Khơ Mú Hoa (Hán) Phù lá Tu dí La chí Thu lao Lô lô Pá dí Xa phó
Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu
Trang 53
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình tổ chức đảng khu vực biên giới tỉnh Lào Cai
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai tháng 3, năm 2016)
ĐV để lập Chi bộ
Số thôn, bản có đảng viên BĐBP sinh hoạt
Trang 64
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình cán bộ xã, phường khu vực biên giới tỉnh Lào Cai
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai tháng 3, năm 2016)
TT
Xã
Trình độ lý luận chính trị Trình độ chuyên môn
Trình độ văn hoá
ữ Theo tôn giáo
1 Sán Chải 5 5 1 5 5 5 2 3
2 Si Ma Cai 5 5 5 3 2 2 2 1 4 1
3 Nàn Sán 5 5 5 4 1 1 3 1 3 2
4 Tả Gia Khâu 5 5 5 2 3 2 3 2
5 Dìn Chin 4 4 4 4 4 4
6 Pha Long 5 5 4 2 1 2 1 4 1
7 Tả Ngải Chồ 5 5 5 3 2 3 2 2 3
8 Mường Khương 6 6 4 3 3 3 1 1 5 1
9 Tung Chung Phố 5 5 4 3 2 1 1 1 5
10 Nậm Chảy 5 5 5 5 2 3 2
11 Lùng Vai 4 4 4 3 1 4 1 4 4
12 Bản Lầu 5 5 5 2 1 2 4 1
13 Bản Phiệt 5 5 1 1 2 3 3 3 5
14 Đồng Tuyển 5 5 1 2 3 2 2 2 5
15 Phường Duyên Hải 5 5 1 3 2 2 2 5
16 Phường Lào Cai 5 5 1 1 2 4 1 5
17 Quang Kim 5 5 1 2 3 3 2 5
18 Bản Qua 5 5 4 5 1 4 5
19 Bản Vược 5 5 3 1 4 1 3 1 5
20 Trịnh Tường 5 5 1 3 1 1 1 3 1 4 1
21 Cốc Mỳ 5 5 3 2 1 1 1 1 1 3 2
22 Nậm Chạc 5 5 1 5 1 4 3 4 1
23 A Mú Sung 5 5 5 1 4 1 1 1 3 1
24 A Lù 5 5 5 2 2 1 3 3 2
25 Ngải Thầu 5 5 5 2 3 2 1 4 1
26 Y Tý 5 5 5 2 2 3 2 3
Trang 75
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể khu vực biên giới tỉnh Lào Cai
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai tháng 3, năm 2016)
Số thành viên BCH
Chất lượng
HĐ
Số chi hội
Số hội viên
Chất lượng
HĐ
Số chi hội
Số hội viên Chất
lượng
HĐ
Số chi hội
lượng
HĐ
Số chi hội
Trang 86
Trang 97
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình kinh tế- xã hội ở KVBG tỉnh Lào Cai
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai tháng 3, năm 2016)
Trang 108
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình Giáo dục khu vực biên giới tỉnh Lào Cai
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Caitháng 3, năm 2016)
có lớp học
Mù chữ
và tái mù chữ
Tỷ lệ trẻ
em trong độ tuổi không đến trường (%)
15 Phường Duyên Hải 2 31 1153 2 28 1153 1 7 5223 x x x
16 Phường Lào Cai 1 5 74 1 2 60 x x x
Trang 119
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình y tế khu vực biên giới tỉnh Lào Cai
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai tháng 3, năm 2016)
Xã Trạm y tế xã Trạm kết hợp Quân dân y Thôn, bản ở xa không có điều
Chưa xây dựng cơ bản
Đội ngũ cán bộ y tế BĐBP Y tế xã Bác sĩ Y sĩ Bác sĩ Y tá
Trang 1210
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình vi phạm an ninh chủ quyền, an ninh trật tự ở KVBG tỉnh Lào Cai từ năm 2011 đến năm 2016
(Nguồn: Phòng Tham mưu – Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai tháng 3, năm 2016)
7 Điều khiển phương tiện thuỷ vi phạm chủ quyền lãnh thổ 01/04 01/04
Trang 1311
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Kết quả BĐBP tỉnh Lào Cai xây dựng phong trào quần chúng tham gia tự quản đường biên, cột mốc
và an ninh trật tự xóm, bản KVBG từ năm 2011 đến năm 2016
(Nguồn: Phòng Tham mưu - Bộ đội Biên phòng tỉnh Lào Cai tháng 3, năm 2016)
Tổng số km đường biên giới Số Km đường biên đăng ký tự quản bản đăng Số thôn,
ký tự quản
Số hộ đăng ký
tự quản
Số người đăng ký
tự quản
Tổng số mốc quốc giới
Số mốc quốc giới đăng ký
tự quản
Số hộ đăng ký
tự quản
Số người đăng ký
tự quản
Số tổ tự quản đăng ký Số hộ
15 Phường Duyên Hải 1,886 1,886 5 27 27 1 1 27 27 44 2809
16 Phường Lào Cai 6,003 6,003 6 29 29 4 1 29 29 12 532
Trang 1412
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình nhân dân các huyện biên giới tỉnh Sơn La
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La, năm 2014)
Kinh Thái Mông Mường Khơ Mú Lào Tày
417
1213
Kinh Thái Mông Khơ Mú Sinh Mun
Trang 1513
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình đời sống nhân dân các xã biên giới tỉnh Sơn La
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La, năm 2014)
Hộ thiếu đất SX
Hộ không đất SX
Hộ có nhà kiên
cố
Hộ đang ở nhà tạm
Hộ có điện sinh hoạt
Hộ có nước sinh hoạt
Hộ gia đình văn hoá
Trang 1614
Trang 1715
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình tổ chức cơ sở đảng ở khu vực biên giới tỉnh Sơn La
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La, năm 2014)
Đảng bộ cơ sở Chi bộ Đảng viên
Bản chưa có ĐV Bản chưa đủ ĐV lập CB T số đảng bộ Phân loại 2011 T số chi bộ Phân loại năm 2011 T số Nữ Ng dân tộc Kết nạp năm 2011 Phân loại năm 2011
L1 L2 L3 L1 L2 L3 L4 M1 M2 M3 M4 KP L 1 Mường Lèo 1 1 16 9 7 147 10 143 11 15 87 42 3
2 Nậm Lạnh 1 1 14 14 236 89 234 11 225 0 0 3 Mường Và 1 1 27 27 386 86 10
4 Mường Lạn 1 1 23 12 11 326 57 311 6 1 161 119 21 24
5 Mường Cai 1 1 17 8 9 124 20 104 17 17 106 1 6
6 Mường Hung 1 1 42 34 5 3 337 46 293 35 15 264 25 1 8
7 Chiềng Khương 1 1 26 22 4 232 53 4 0 80 79 45 3 1
8 Mường Sai 1 1 14 11 1 1 1 141 23 126 2 15 80 40 6 0 5 9 Phiêng Pằn 1 1 27 13 14 257 51 168 4 70 132 55 0 1 10 Chiềng On 1 1 20 2 13 5 217 70 154 23 19 157 41 3
11 Phiêng Khoài 1 1 39 16 12 11 402 117 220 2 45 184 173
12 Chiềng Tương 1 1 15 4 6 5 178 31 178 1 101 76 10
13 Lóng Phiêng 1 1 18 3 7 8 218 66 113 10 13 81 102
14 Chiềng Khừa 1 1 10 7 3 98 25 75 3 28 54 16 2
15 Lóng Sập 1 1 17 7 9 1 176 67 105 9 23 107 40 6 3
Trang 1816
Trang 1917
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình tổ chức chính quyền địa phương xã biên giới tỉnh Sơn La
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La, năm 2014)
Ng dân tộc
T.số
uỷ viên
viên
Ng dân tộc
Trang 2018
Trang 2119
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình các tổ chức đoàn thể ở khu vực biên giới tỉnh Sơn La
(Nguồn: Phòng Chính trị - Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La, năm 2014)
Mặt trận
Số thành viên BCH
Chất lượng hoạt động
Số chi hội Số hội viên
Chất lượng hoạt động
Số chi hội Số hội viên
Chất lượng hoạt động
Số chi hội Số hội viên
Chất lượng hoạt động
Số chi đoàn Đoàn viên
Chất lượng hoạt động
Trang 2220
Trang 2321
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Tình hình vi phạm chủ quyền và an ninh trật tự ở khu vực biên giới tỉnh Sơn La
Từ năm 2010 đến năm 2014
(Nguồn: Phòng Tham mưu - Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La)
Trang 2422
SỐ LIỆU THỐNG KÊ Kết quả Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La phối hợp với lực lượng vũ trang địa phương quản lí, bảo vệ chủ quyền, an ninh
biên giới quốc gia từ năm 2010 đến năm 2014
(Nguồn: Phòng Tham mưu- Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La)
2 Tuần tra BVBG Lượt 124 Lượt 125 Lượt 137 Lượt 179 Lượt 187
3 Tuần tra bảo vệ làng bản Lượt 137 Lượt 126 Lượt 115 Lượt 128 Lượt 123
4
Vận động quần chúng tham gia
6 Đấu tranh chống vi phạm ANTT vụ 25 vụ 30 vụ 85 vụ 57 vụ 35
Trang 252 Tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung của đề tài 3
5 Đối tượng, phạm vi, cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài 6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT QUÂN DÂN TRONG XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CÁC TUYẾN CƠ ĐỘNG QUÂN SỰ CÁC TỈNH BIÊN GIỚI KHU VỰC TÂY BẮC
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn liên kết quân dân trong xây dựng và
bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực
1.1.1 Cơ sở lý luận liên kết quân dân trong xây dựng và bảo
vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây
1.1.2 Cơ sở thực tiễn liên kết quân dân trong xây dựng và bảo
vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây
1.2 Một số vấn đề lý luận về liên kết quân dân trong xây dựng và
bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực
1.2.1 Nhận thức chung về liên kết quân dân trong xây dựng
và bảo vệ các tuyến cơ đọng quân sự các tỉnh biên giới khu
1.2.2 Những nhân tố quy định hoạt động liên kết quân dân
Trang 26trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự trên địa bàn các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc 41 1.2.3 Khung tiêu chí đánh giá liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG
CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CƠ
ĐỘNG QUÂN SỰ CÁC TỈNH BIÊN GIỚI KHU VỰC
TÂY BẮC
2.1 Khái niệm, đặc điểm và sự phát triển của các tuyến đường cơ
2.2.2 Công tác quy hoạch, xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ
2.2.3 Một số vấn đề về tai biến thiên nhiên, biến đổi khí hậu và các tác động của chúng đến mạng lưới đường cơ động quân sự ở khu vực Tây Bắ
2.4 Một số vấn đề cần đặt ra trong xây dựng và bảo vệ các tuyến
đường cơ động quân sự với việc đề xuất mô hình, chính sách
Trang 27và giải pháp liên kết quân dân trên địa bàn Tây Bắc 95
CHƯƠNG 3 LIÊN KẾT QUÂN DÂN TRONG XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CÁC TUYẾN CƠ ĐỘNG QUÂN SỰ CÁC TỈNH BIÊN GIỚI KHU VỰC TÂY BẮC, THỰC TRANG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM
3.1 Sự tác động và thực trạng liên kết quân dân trong xây dựng và
bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giơi khu vực
3.1.1 Sự tác động của tình hình đến liên kết quân dân trong xây
dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giơi
3.1.2 Thực trạng liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ
các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giơi khu vực Tây Bắc 103 3.2 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế thực trạng liên
kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động
quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc 116 3.2.1 Nguyên nhân của thành tựu liên kết quân dân trong xây
dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới
3.2.2 Nguyên nhân của hạn chế liên kết quân dân trong xây
dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới
3.3 Một số kinh nghiệm rút ra từ thực trạng liên kết quân dân
trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh
3.3.1 Xây dựng Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị -
xã hội các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc 127 3.3.2 Xây dựng “Thế trận lòng dân” làm nền tảng thực hiện
liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động
quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc
128
Trang 283.3.3 Phát triển kinh tế - xã hội gắn với tổ chức, bố trí tiềm lực quốc phòng các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc 130 3.3.4 Tổ chức bố trí lực lượng quốc phòng phù hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội nói chung và thực hiện liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực
3.3.5 Xây dựng thế trận và lực lượng quân sự trong khu vực
3.3.6 Thực hiện tốt liên kết quân dân trong bảo đảm và bảo
CHƯƠNG 4
MÔ HÌNH, CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP LIÊN KẾT QUÂN DÂN TRONG XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CÁC
TUYẾN CƠ ĐỘNG QUÂN SỰ
4.1 Một số hình thức trong đầu tư xây dựng và quản lý khai thác
các tuyến đường giao thông và cơ động quân sự hiện nay 138 4.1.1 Hình thức Quân đội đầu tư xây dựng - Quân đội quản lý
4.2 Đề xuất mô hình và đánh giá một số chính sách cho liên kết
quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự tại các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc 141 4.2.1 Sơ đồ lý thuyết nghiên cứu 141
Trang 294.2.2 Đề xuất mô hình liên kết quân dân trong xây dựng và
bảo vệ các tuyến cơ động quân sự
143
4.2.3 Mô hình tổ chức liên kết quân dân 144 4.2.4 Mô hình triển khai liên kết quân dân 147 4.2.5 Phân tích và đánh giá một chính sách cần thiết cho liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động
4.3 Giải pháp tăng cường liên kết quân dân trong xây dựng và bảo
vệ các tuyến cơ động quân sự tại các tỉnh biên giới khu vực
4.3.1 Một số giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong
việc xây dựng và bảo vệ các tuyến đường cơ động quân sự
4.3.2 Một số giải pháp xã hội tăng cường liên kết quân dân
trong việc xây dựng và bảo vệ các tuyến đường cơ động quân
4.4 Vận dụng các mô hình và giải pháp liên kết quân dân trong
việc xây dựng và bảo vệ các tuyến đường cơ động quân sự
4.4.1 Phân tích cơ sở lựa chọn địa phương áp dụng mô hình
và đề xuất giải pháp tăng cường liên kết quân dân trong việc xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự tỉnh Lào Cai,
4.4.2 Vận dụng mô hình đề xuất và giải pháp nhằm tăng
cường liên kết quân dân trong việc xây dựng và bảo vệ các
tuyến cơ động quân sự áp dụng tại tỉnh Lào Cai, Sơn La 219 4.4.3 Đánh giá tính khả thi và hiệu quả các giải pháp đề xuất
vào thực tế các địa phương tại Lào Cai và Sơn La 221
Trang 30KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 223
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 31DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TTBG: Tuần tra biên giới
QP,AN: Quốc phòng, an ninh
BĐBP: Bộ đội biện phòng
BĐKH: Biến đổi khí hậu
BVBG: Bảo vệ biện giới
KT-XH: Kinh tế xã hội
QPTD: Quốc phòng toàn dân
UBND: Ủy ban nhân dân
BCH: Bộ chỉ huy
BGQG: Biên giới Quốc gia
PGCM: Phân giới cắm mốc
CBQD: Công binh Quân dân
KVBG: Khu vực biên giới
Trang 32DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang Chương 2
Bảng 2.1 Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời
kỳ 1980 - 1999 của Tây Bắc theo kịch bản BĐKH 86 Bảng 2.2 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) mùa Hạ so với thời kỳ
1980 – 1999 của Tây Bắc theo kịch bản BĐKH 88 Bảng 2.3 Mức tăng tổng lượng mưa trung bình năm (%) so với
thời kỳ 1980 - 1999 của Tây Bắc theo các kịch bản BĐKH 89
Trang 33DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang Chương 1
Hình 1.1 Quân và dân tham gia mở đường chiến dịch Điện Biên 14 Hình 1.2 Quân và dân tham gia mở đường Hồ Chí Minh 17
Chương 2
Hình 2.1 Hình ảnh một số phương tiện vận chuyển quân sự đặc thù 54 Hình 2.2 Một số loại đường cơ động quân sự 57 Hình 2.3 Kịch bản tác chiến phòng thủ khu vực tỉnh Sơn La 65 Hình 2.4 Quy hoạch các tuyến giao thông khu vực phòng thủ tỉnh Sơn La 66 Hình 2.5 Quy hoạch đường TTBG khu vực phía Bắc 68 Hình 2.6 Quy hoạch giao thông đường bộ Việt Nam năm 2020-2030 69 Hình 2.7 Biểu đồ đánh giá về cần thiết đầu tư tuyến đường 78 Hình 2.8 Biểu đồ đánh giá về mức độ hư hỏng tuyến đường do tai biến thiên
nhiên và Biến đổi khí hậu 78
Hình 2.9 Biểu đồ đánh giá chất lượng các tuyến giao thông và đường tuần tra biên giới 79
Hình 2.10 Nhiệt độ trung bình năm cực đại tại các trạm khí tượng Tây Bắc 82
Hình 2.11 Lượng mưa trung bình hàng năm tại địa bàn Tây Bắc 82 Hình 2.12 Số lần xuất hiện dông (hình a) và tố lốc (hình b) trung bình
Hình 2.13 Số ngày có lượng mưa > 50mm (hình a) và >100mm (hình b) )
Hình 2.14 Bản đồ mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 -
Hình 2.15 Bản đồ mức tăng nhiệt độ trung bình (0C) mùa đông so với thời kỳ
1980 - 1999 của Tây Bắc theo kịch bản BĐKH 87 Hình 2.16 Bản đồ mức tăng Nhiệt độ trung bình năm (0C) mùa hạ
so với thời kỳ 1980 - 1999 của Tây Bắc theo kịch bản BĐKH 87
Hình 2.17 Mức biến đổi nhiệt độ khu Tây Bắc đến năm 2020 và 2050 88 Hình 2.18 Bản đồ mức tăng lượng mưa trung bình năm (%) so với
thời kỳ 1980 - 1999 của Tây Bắc theo kịch bản BĐKH 89
Hình 2.19 Hư hỏng mặt đường do nhiệt độ thay đổi 92
Hình 2.20 Hư hỏng, ngập lụt đường do lượng mưa thay đổi 93
Trang 34Chương 4
Hình 4.2 Mô hình liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc 144 Hình 4.3 Điều chỉnh hướng tuyến để tránh ngập lụt 159 Hình 4.4 Các dạng hư hỏng nứt mặt đường BTXM 161 Hình 4.5 Neo gia cường chống mở rộng vết nứt bằng vữa Vmat grout 161 Hình 4.6 Tường chắn bằng BTCT gia cố nền đường 162 Hình 4.7 Tường chắn bằng đá hộc xây gia cố nền đường 163 Hình 4.8 Tường chắn bằng rọ đá gia cố nền đường 164 Hình 4.9 Kè BTCT gia cố nền đường ven sông, hồ 164
Hình 4.10 Xây đá hộc gia cố taluy nền đường ven sông 165 Hình 4.11 Bảo vệ taluy nền đường bằng trồng cỏ Vetiver 166 Hình 4.12: Giải pháp sử dụng Cọc BTCT kết hợp dầm liên kết đầu
cọc, dầm liên kết mái kè và tường hắt sóng bê tông cốt thép bảo
Trang 35DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA VIẾT BÁO CÁO TỔNG HỢP
(chuyên môn)
1 TS Hoàng Quốc Long HVKTQS Chủ trì nhiệm vụ Đường ô tô
Khoa học BP
3 PGS.TS Trần Nhất Dũng HVKTQS CB nghiên cứu Công trình QS
4 TS Phạm Anh Tuấn trường/BTTM Cục Nhà
CB nghiên cứu Khoa học QS
5 TS Nguyễn Văn Thân Viện Chiến lược
Quốc phòng/BQP
CB nghiên cứu Khoa học QS
Công trình QS
Quốc phòng/BQP
CB nghiên cứu Khoa học QS
11 PGS.TS Vũ Hoài Nam ĐHXDHN CB nghiên cứu Đường ô tô
12 ThS Nguyễn Thị Thu Nga HVKTQS CB nghiên cứu
Trang 361
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và thực tiễn công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta, nhất là từ sau ngày miền Nam được giải phóng, cả nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội, đã khẳng định tầm quan trọng của việc phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn quân, toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nói chung, trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự nói riêng, nhất là ở khu vực biên giới - nơi có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng
Tây Bắc là vùng lãnh thổ phía Tây, Bắc của miền Bắc nước ta có đường biên giới tiếp giáp với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa Đây là vùng đất giàu tiềm năng phát triển, có nhiều kho tàng văn hóa chứa đựng những giá trị lịch sử quan trọng trong sự phát triển của đất nước Vùng lãnh thổ này có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, tuy nhiên địa hình tự nhiên đa phần là núi non trùng điệp Nơi đây cũng là nơi sinh sống của hơn 30 dân tộc anh em với nhiều tôn giáo, sắc tộc khác nhau Đặc biệt đây là địa bàn có vị trí quan trọng đặc biệt về an ninh, quốc phòng của nước ta Trong lịch sử cũng như hiện tại, vùng Tây Bắc luôn luôn có vị thế địa lý - chính trị vô cùng quan trọng, liên quan mật thiết đến sự hưng thịnh, tồn vong của đất nước Tuy nhiên, hiện nay Tây Bắc đang là một trong những địa bàn đang phải đương đầu với những khó khăn, phức tạp nhiều mặt về phát triển kinh tế - xã hội
và bảo đảm quốc phòng, an ninh
Nhận thức rõ tầm quan trọng đặc biệt của địa bàn chiến lược này, Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách mạnh mẽ nhằm xây dựng vùng Tây Bắc phát triển nhanh, toàn diện và bền vững trong tình mới Về công tác quốc phòng, an ninh khu vực Tây Bắc, Bộ Quốc phòng đã thực hiện nhiều quyết sách nhằm giữ vững chủ quyền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia như: xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống để bảo vệ vững chắc chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, kết hợp sức mạnh tổng hợp của toàn quân, toàn dân, trong
đó lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong việc bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, xây dựng và bảo vệ các công trình quân sự; đồng thời, tăng cường phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững
Trang 372
Trong nhiều năm qua Đảng và Chính phủ đã đặc biệt quan tâm đến bảo đảm quốc phòng, an ninh kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững khu vực Tây Bắc Trong việc đầu tư ngân sách cho quốc phòng ngoài việc
sử dụng ngân sách mua sắm trang bị, vũ khí và các công tác khác liên quan đến hoạt động quốc phòng thì việc đầu tư xây dựng các công trình chiến đấu, các tuyến cơ động quân sự trên địa bàn Tây Bắc cũng đã được chú trọng quan tâm Nhiều công trình chiến đấu, nhiều tuyến đường cơ động quân sự đã và đang được xây dựng theo các phương án tác chiến, bảo đảm cơ động, sẵn sàng chiến đấu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới như: đường tuần tra biên giới, đường vành đai biên giới, đường kinh tế quốc phòng kết hợp…đã phần nào đáp ứng được việc bảo đảm sẵn sàng chiến đấu và bảo đảm toàn vẹn lãnh thổ quốc gia hiện nay
Đặc biệt, nhận rõ tầm quan trọng của việc liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc, trong nhiều năm qua, các cấp ủy đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và lực lượng vũ trang nhân dân đã luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tiến hành triển khai các hoạt động nhằm phát huy hiệu quả của việc liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc vẫn còn những hạn chế, bất cập, nhất là việc xác định mô hình, chính sách và giải pháp liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc
Hiện nay và những năm sắp tới, trước yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc nói chung, xây dựng và bảo vệ các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc nói riêng trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực và trong nước, bên cạnh những thời cơ, thuận lợi là những nguy cơ, khó khăn, thách thức mới, đòi hỏi phải tăng cường liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc
Vì vậy, việc triển khai nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đề xuất các mô
hình, chính sách, giải pháp liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc” của nhóm nghiên
cứu sẽ là công trình khoa học vừa có tính cấp thiết, vừa có ý nghĩa chiến lược,
cơ bản, lâu dài trong việc góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh biên giới, phát
Trang 383
triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia nói chung và khu vực Tây Bắc nói riêng
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung của đề tài
Trong vấn đề liên kết quân dân hiện nay cũng đã có một số đề tài, luận án
và các công trình khoa học công bố trong những năm qua
Luận án tiến sỹ: “Góp phần nghiên cứu mô hình kết hợp quân dân y trong
khu vực phòng thủ các tỉnh biên giới phía Bắc” của tác giả Chu Tiến Cường bảo
vệ tại Học viện Quân Y năm 1994 là một công trình khoa học đã có những kết quả nghiên cứu đáng ghi nhận trong việc nghiên cứu về mô hình kết hợp quân dân Luận án đã có những nghiên cứu ban đầu, xây dựng cơ sở cho mối liên kết quân dân Tuy nhiên nội dung luận án đi sâu vào nghiên cứu về mô hình kết hợp quân dân y
Luận án tiến sỹ: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và hiệu quả hoạt
động kết hợp quân dân y khống chế sốt rét ở một số xã biên giới Việt Nam (1996
- 2001) ” của tác giả Lâm Quốc Hùng bảo vệ tại Học viện Quân Y năm 2003
cũng là một công trình khoa học khác nghiên cứu về hoạt động kết hợp quân dân trong lĩnh vực y tế tại khu vực biên giới Luận án đã có những nghiên cứu, xây dựng cơ sở cho mối liên kết quân dân Tuy nhiên nội dung luận án cũng đi sâu vào nghiên cứu về mô hình kết hợp quân dân y trong phòng chống sốt rét
Luận án tiến sỹ: “Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong bảo vệ chủ quyền
an ninh biên giới quốc gia trên đất liền của bộ đội Biên phòng Việt Nam” của
tác giả Phạm Đình Triệu bảo vệ năm 2012 cũng là một công trình nghiên cứu sâu trong việc bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới Tuy nhiên trong luận án chỉ
đi sâu về việc kết hợp kinh tế với quốc phòng trong đó có nêu một phần nội dung kết hợp giữa việc nhân dân làm kinh tế gắn với hoạt động an ninh quốc phòng
Công trình nghiên cứu: “Nhân dân các dân tộc trong sự nghiệp bảo vệ chủ
quyền, an ninh biên giới phía Bắc” của tác giả Đặng Vũ Liêm công bố năm
1996 là một công trình nghiên cứu sâu trong lĩnh vực khoa học xã hội về lĩnh vực bảo vệ chủ quyền và an ninh biên giới Tác giả cũng nêu bật vai trò và các luận cứ khoa học về việc nhân dân, đặc biệt là các dân tộc trong việc bảo vệ an ninh và chủ quyền biên giới quốc gia Tuy nhiên với thời gian nhiều năm đã đi qua, tình hình kinh tế xã hội có nhiều thay đổi và trong tình hình mới cần có những cập nhật và bổ xung cho phù hợp với thực tiễn
Trang 394
Đề tài nhánh 06B, đề tài KX09-06 thuộc Chương trình Nhà nước KX09
được nghiên cứu năm 1996: “Những luận cứ khoa học của chiến lược bảo vệ
vùng biên giới trong giai đoạn mới” đã phân tích thực trạng và đề xuất những
giải pháp chiến lược bảo vệ vùng biên giới đất liền; Đề tài đã đạt được những kết quả nghiên cứu quan trọng trong việc đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp chiến lược, trong đó đã có những luận cứ khoa học chung về mối liên kết quân dân trong việc bảo vệ vùng biên giới Tuy nhiên, công trình khoa học này chưa nghiên cứu cơ sở lý luận cho mối liên kết quân dân trong việc bảo vệ các tuyến cơ động quân sự và cho đến nay, sau 20 năm nghiên cứu, tình hình biên giới nước ta đã có những thay đổi quan trọng Do đó, việc kế thừa kết quả nghiên cứu của đề tài phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài hiện nay có những hạn chế nhất định so với thực tiễn biên giới hiện nay
Đề tài khoa học cấp Bộ Quốc phòng: “Nghiên cứu xây dựng thế trận biên
phòng toàn dân bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới trong tình hình mới” của
Viện Chiến lược quốc phòng năm 2001 đã đi sâu nghiên cứu làm rõ những vấn
đề cơ bản để bảo vệ xây dựng thế trận biên phòng toàn dân; nâng cao hiệu quả xây dựng thế trận biên phòng toàn dân: xây dựng hệ thống cơ sở chính trị; tổ chức bố trí các cụm dân cư đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng - an ninh ở biên giới và tổ chức huy động nhân dân tham gia bảo vệ biên giới Kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ có thể tham khảo về nội dung thế trận biên phòng, một trong nhiều vấn đề cần nghiên cứu trong bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia trong tình hình mới Đề tài cũng đề cập không nhiều đến việc xây dựng mối liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ công trình và các tuyến cơ động biên giới
Đề tài độc lập cấp Nhà nước KX06-06: "Bảo vệ các mục tiêu trọng điểm
Quốc gia và tiềm lực quốc phòng trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc" năm 2004
của PGS Hoàng Xuân Lâm thuộc Viện Chiến lược Quốc phòng đã đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc bảo vệ các mục tiêu trọng điểm Quốc gia
và tiềm lực quốc phòng của đất nước, trong đó có nêu lên công tác bảo đảm và vai trò của các công trình chiến đấu trong đó có các tuyến đường cơ động Quân
sự Tuy nhiên đề tài này cũng mới chỉ nêu về mặt tổng thể chưa đi sâu chi tiết và cập nhật các thông tin về tình hình quân sự trong giai đoạn mới hiện nay khi mà
có nhiều biến động về tình hình chính trị
Đề tài độc lập cấp Nhà nước: “Nghiên cứu xây dựng nền biên phòng toàn
Trang 405
dân trong tình hình mới” do tác giả Tăng Huệ chủ trì nghiệm thu năm 2006, đã
nghiên cứu những cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân, của cả nước xây dựng, phát triển bền vững biên giới và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia Do giới hạn của phạm vi nghiên cứu đề tài chưa có điều kiện đề cập sâu những cơ sở khoa học cho việc liên kết hoạt động quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân
sự trong tình hình mới đặc biệt là chính sách phát triển kinh tế vùng biên giới và giữ vững an ninh quốc phòng khu vực biên giới Tây Bắc
Đề tài độc lập cấp Nhà nước: “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây
dựng chiến lược bảo vệ biên giới Việt Nam giai đoạn đến năm 2020” của tác giả
Trần Hoa năm 2010 đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu xây dựng chiến lược bảo vệ biên giới nước ta đến năm 2020, đề tài đề xuất 8 nhóm giải pháp chiến lược bảo vệ biên giới Việt Nam đến năm 2020 Đây là những giải pháp cơ bản, có giá trị thực tiễn sâu sắc, thực sự là những luận cứ quan trọng để Đảng, Nhà nước xây dựng chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia Tuy nhiên đề tài mang tính chiến lược, định hướng tầm quốc gia chưa có thể áp dụng
cụ thể cho các khu vực nhỏ như tại các tỉnh vùng biên giới Tây Bắc trong thực tiễn
Đề tài độc lập cấp Bộ Quốc Phòng: "Xây dựng tiềm lực quốc phòng trên
địa bàn Tây Bắc" của Đại tướng Đỗ Bá Tỵ (hiện đang là Phó Chủ tịch Quốc
Hội) nghiệm thu năm 2012 là đề tài được đánh giá xuất sắc trong việc xây dựng tiềm lực quốc phòng cho Quân đội trên khu vực địa bàn Tây Bắc Trong đề tài này tác giả cũng đề cập đến một cách chung về quan hệ quân dân trong sức mạnh của tiềm lược quốc phòng Tây Bắc Tác giả chưa đề cập đến quan hệ quân dân trong việc xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự nói riêng
Qua một số công trình khoa học đã công bố nêu trên cho thấy chưa có một công trình hay nghiên cứu nào nghiên cứu mối liên kết quân dân trong xây dựng
và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự khu vực Tây Bắc Nội dung nghiên cứu
của đề tài là nghiên cứu mới và không trùng lặp với các nghiên cứu khác
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác lập cơ sở khoa học, thực tiễn và xây dựng khung phân tích liên kết quân dân trong xây dựng và bảo vệ các tuyến cơ động quân sự các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc
- Đánh giá thực trạng các tuyến cơ động quân sự, các yếu tố tác động đến