Tuy nhiên môi trường sống đặc biệt là môi trường nông nghiệp, nông thôn vẫncòn đang là một vấn đề bức xúc bởi rất nhiều nguyên nhân trong đó có khối lượng lớnhoá chất dùng làm phân bón v
Trang 1BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
TIỂU LUẬNXÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU HỌ CƠ CLO TRONG DƯỢC LIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GC
Trang 2BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
TIỂU LUẬN XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ SÂU HỌ CƠ CLO TRONG DƯỢC LIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GC
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Đoàn Quốc Việt
2 Nguyễn Thị Vân
3 Nguyền Thị Hải Yến
4 Cao Thị Triều
Trang 3MỤC LỤCY
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 6
1.1 Hóa chất bảo vệ thực vật và tình hình sử dụng hóa chất BVTV 6
1.1.1 Định nghĩa 6
1.1.2 Phân loại thuốc BVTV theo nguồn gốc hóa học 6
1.1.3 Tình hình sử dụng hóa chất BVTV hiện nay 7
1.2 Tác hại của các hợp chất BVTV 7
1.3 Tổng quan về hóa chất BVTV nhóm clo hữu cơ 8
1.3.1 Hợp chất nhóm DDT 9
1.3.2 Hợp chất nhóm BHC 11
1.3.3 Hợp chất nhóm Chlordane 13
1.4 Một số phương pháp phân tích dư lượng hóa chất BVTV 14
1.4.1 Phương pháp sắc ký khí (GC) 14
1.4.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao 14
1.4.3 Phương pháp điện di mao quản 14
1.4.4 Phương pháp phổ UV-VIS 15
1.4.5 Phương pháp sắc ký bản mỏng 15
1.5 Cơ sở lý thuyết phương pháp phân tích sắc ký khí (GC) 15
1.5.1 Nguyên lý 15
1.5.2 Sơ đồ hệ thống sắc ký khí 16
1.5.3 Nguyên tắc vận hành của sắc ký khí 16
1.5.4 Định tính và định lượng 17
1.6 Các phương pháp xử lý mẫu 17
1.6.1 Chiết Soxhlet 17
1.6.2 Chiết pha rắn (SPE) 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU 21
Trang 42.1 Đối tượng nghiên cứu và xây dựng phương pháp 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Xây dựng phương pháp 21
2.1.3 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu 21
2.2 Nguyên vật liệu, thiết bị 22
2.2.1 Thiết bị 22
2.2.2 Dụng cụ 22
2.2.3 Hóa chất 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Phương pháp lấy mẫu 22
2.3.2 Phương pháp phân tích 23
2.4 Thẩm định phương pháp phân tích 24
2.4.1 Tính đặc hiệu và chọn lọc 24
2.4.2 Khoảng tuyến tính và đường chuẩn 24
2.4.3 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 24
2.4.4 Độ lặp lại (độ chính xác) 25
2.4.5 Độ đúng 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 26
3.1 Tối ưu điều kiện xác định dư lượng nhóm chất clo hữu cơ trong dược liệu bằng phương pháp GC-MS 26
3.1.1 Chương trình nhiệt độ lò cột trong GC-MS 26
3.1.2 Điều kiện áp suất đầu cột 26
3.1.3 Điều kiện thích hợp cho phân tích nhóm chất clo hữu cơ 26
3.1.4 Xác định thời gian lưu của chất phân tích 27
3.1.5 Lập đường chuẩn các hợp chất OC trên sắc ký GC-MS 28
3.1.6 Kết quả khảo sát đánh giá phương pháp phân tích OC bằng phương pháp GC-MS 28
3.2 Quy trình xử lý mẫu thực 30
Trang 53.2.2 Phân tích mẫu bằng hệ thống GC-MS 30
KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
LOD : Limit of detection – Giới hạn phát hiện
LOQ : Limit of quantitation – Giới hạn định lượng
MSD : Mass Selective Detector – Detector khối phổ
OC : Organochlorine pesticide – Hóa chất bảo vệ thực vật nhóm cơ cloRSD : Relative Standard Devitation – Độ lệch chuẩn tương đối
SD : Standard Devitation – Độ lệch chuẩn
tR : Rettention time – Thời gian lưu
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, ngành sản xuất và kinhdoanh hoá chất phát triển rất mạnh, đặc biệt là hoá chất dùng trong nông nghiệp Hoáchất dùng trong nông nghiệp được sản xuất và sử dụng nhiều vì lợi ích kinh tế song doviệc sử dụng không đúng kỹ thuật, không đảm bảo an toàn vệ sinh lao động đã gây nênnhững ảnh hưởng bất lợi đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng nhiều khu vực Cácvấn đề môi trường và sức khoẻ đã được Đảng và Nhà nước ta đặt thành vấn đề hết sức
cụ thể trên cơ sở nhiều dự luật và nghị quyết Hệ thống chính sách, thể chế đã từngbước được hoàn thiện, phục vụ ngày càng có hiệu quả cho công tác bảo vệ sức khoẻ,cải thiện môi trường sống của cộng đồng Nhận thức về nâng cao sức khoẻ, bảo vệ môitrường sống trong các cấp, các ngành và cộng đồng nông nghiệp ngày càng tiến bộhơn
Tuy nhiên môi trường sống đặc biệt là môi trường nông nghiệp, nông thôn vẫncòn đang là một vấn đề bức xúc bởi rất nhiều nguyên nhân trong đó có khối lượng lớnhoá chất dùng làm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật thải ra đồng ruộng, thậm chí
cả các khu vực dân cư sinh sống Hóa chất bảo vệ thực vật được coi là một vũ khí cóhiệu quả của con người trong việc phòng chống dịch hại, bảo vệ cây trồng Bên cạnh
ưu điểm là bảo vệ năng suất cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật còn gây ra nhiều tác táchại khác như làm ô nhiễm môi trường, gây độc cho người và gia súc, tăng chi phi sảnxuất, và nhất là để lại tồn dư trong nông sản gây ảnh hưởng đến chất lượng nông sản
và sức khỏe người tiêu dùng Tác động tiêu cực của thuốc bảo vệ thực vật càng trở nênnghiêm trọng khi con người sử dụng không đúng cách và quá lạm dụng vào thuốc.Hóa chất bảo vệ thực vật có nhiều nhóm hóa chất khác nhau, trong đó có bốnnhóm chính là: phốt pho hữu cơ, clo hữu cơ, carbamat và pyrethroid Nhóm clo hữu cơ
đã bị cấm sử dụng, nhóm pyrethroid vẫn đang được sử dụng nhưng độc tính thấp, ít cókhả năng gây nhiễm độc cho người sử dụng Còn lại 2 nhóm: lân hữu cơ và carbamatđang được dùng rộng rãi trong nông nghiệp, có độc tính cao và là nguyên nhân chínhcủa phần lớn các vụ ngộ độc do ăn rau quả nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật ở nước tahiện nay
Với những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Xác định dư lượng thuốc trừsâu họ cơ clo trong dược liệu bằng phương pháp GC” Mục tiêu thực hiện đề tài tiểu
Trang 8luận là: Xây dựng phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ sâu cơ clo trong dượcliệu.
Trang 91.1.2 Phân loại thuốc BVTV theo nguồn gốc hóa học
Có nhiều các phân loại hóa chất BVTV như: phân loại theo công dụng, theonhóm độc, theo thời gian phân hủy,… Tuy nhiên, trong phạm vi nội dung của Tiểuluận, chúng tôi xin phân loại hóa chất BVTV theo nguồn gốc hóa học Căn cứ vào bảnchất hóa học của các loại thuốc BVTV, chúng được chia thành các nhóm khác nhau
- Nhóm hợp chất Clo hữu cơ (organochlorine): là các dẫn chất clo của một số
hợp chất hữu cơ như diphenyletan, cyclodien, benzen, hexan Nhóm này bao gồmnhững hợp chất hữu cơ rất bền vững trong môi trường tự nhiên và thời gian bán phânhủy dài (ví dụ như DDT có thời gian bán phân hủy là 20 năm, chúng ít bị đào thải vàtích lũy vào cơ thể sinh vật qua chuỗi thức ăn) Đại diện của nhóm này là Aldrin,Dieldrin, DDT, Heptachlor, Lindan, Methoxychlor
- Nhóm hợp chất Lân hữu cơ (organophosphorus): đều là các este, là các dẫn
xuất hữu cơ của acid photphoric Nhóm này có thời gian bán hủy ngắn hơn so vớinhóm Clo hữu cơ và được sử dụng rộng rãi hơn Nhóm này tác động vào thần kinh củacôn trùng bằng cách ngăn cản sự tạo thành men Cholinesterase làm cho thần kinh hoạtđộng kém, làm yếu cơ, gây choáng váng và chết Nhóm này bao gồm một số hợp chấtnhư Parathion, Malathion, Dichlorvos, Chlorpyrifos,…
- Nhóm hợp chất Carbamat: là các dẫn xuất hữu cơ của acid carbamic, gồm
những hóa chất ít bền vừng hơn trong môi trường tự nhiên, song cũng có độc tính caođối với người và động vật Khi sử dụng, chúng tác động trực tiếp vào menCholinesterase của hệ thần kinh và có cơ chế gây độc giống như nhóm Lân hữu cơ.Đại diện cho nhóm này như: Carbofuran, Carbaryl, Carbosulfan, Isoprocarb,Methomyl,…
Trang 10- Nhóm hợp chất Pyrethroid: là những thuốc trừ sâu có nguồn gốc tự nhiên, là
hỗn hợp của các ester khác nhau với cấu trúc phức tạp được tác ra từ hoa của nhữnggiống cúc nào đó Đại diện của nhóm này gồm Cypermethrin, Permethrin, Fenvalarate,Delramethrin,…
Ngoài ra, còn có một số nhóm khác như: các chất trừ sâu vô cơ (nhóm asen);nhóm thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc từ vi khuẩn nấm, virus (thuốc trừ nấm, trừ
vi khuẩn,…); nhóm các hợp chất vô cơ (hợp chất của đồng, thủy ngân,…);…
1.1.3 Tình hình sử dụng hóa chất BVTV hiện nay
Trên thế giới: theo thống kê của WHO, năm 1998 toàn thế giới sử dụng 6 triệutấn hoạt chất thuốc BVTV Mỗi năm tăng bình quân 5 – 7%, trong đó hóa chất BVTVdiệt côn trùng được sử dụng nhiều nhất Cho đến năm 2002, đã có khoảng 1400 hoạtchất thuốc diệt côn trùng đã được đăng ký
Ở Việt Nam: Việt Nam là nước sử dụng nhiều hóa chất BVTV, xu hướng sửdụng ngày càng tăng kể cả về số lượng cũng như chủng loại Vào những năm cuối thập
kỷ 80, số lượng thuốc BVTV được sử dụng là 10.000 tấn/năm, đầu thập kỷ 90 tănggấp hơn 2 lần (21.600 tấn/năm, năm 1990), và tăng gấp 3 lần (33.000 tấn/năm, năm1995) Trong những năm gần đây, nông dân vẫn sử dụng trái phép một số thuốcBVTV đã bị cấm như methyl parathion (tên thương mại là Wofatox), methamindophos(tên thương mại là Monitor)
Danh mục hóa chất BVTV hạn chế và cấm sử dụng tại Việt Nam đã ban hànhkèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của BộNông nghiệp và Phất triển nông thông
1.2 Tác hại của các hợp chất BVTV
Hầu hết hóa chất BVTV đều độc với con người và động vật máu nóng ở các mức
độ khác nhau Theo đặc tính hóa chất BVTV được chia thành hai loại: chất độc cấptính và chất độc mãn tính
- Chất độc cấp tính: Mức độ gây độc phụ thuộc vào lượng thuốc xâm nhập vào
cơ thể Ở dưới liều gây chất, chúng không đủ khả năng gây tử vong, dần dần bị phângiải và bài tiết ra ngoài Loại này bao gồm các hợp chất Pyrethroid, những hợp chấtPhospho hữu cơ, Carbamat, thuốc có nguồn gốc sinh vật
Trang 11- Chất độc mãn tính: Có khả năng tích lũy lâu dài trong cơ thể vì chúng rất bền,khó bị phân giải và bài tiết ra ngoài Thuốc loại này gồm nhiều hợp chất chứa Clo hữu
cơ, chứa Thạch tín (Asen), Chì, Thủy ngân; đây là những loại rất nguy hiểm cho sứckhỏe
Hóa chất bảo vệ thực vật có thể thâm nhập vào cơ thể con người và động vật quanhiều con đường khác nhau, thông thường qua 3 đường chính: hô hấp, tiêu hoá và tiếpxúc trực tiếp Khi tiếp xúc với hóa chất bảo vệ thực vật, con người có thể bị nhiễm độccấp tính hoặc mãn tính, tùy thuộc vào phạm vi ảnh hưởng của thuốc
- Nhiễm độc cấp tính: Là nhiễm độc tức thời khi một lượng đủ lớn hoá chất bảo
vệ thực vật thâm nhập vào cơ thể Những triệu chứng nhiễm độc tăng tỉ lệ với việc tiếpxúc và trong một số trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong Biểu hiện bệnh lý củanhiễm độc cấp tính: mệt mỏi, ngứa da, đau đầu, lợm giọng, buồn nôn, hoa mắt chóngmặt, khô họng, mất ngủ, tăng tiết nước bọt, yếu cơ, chảy nước mắt, sảy thai, nếu nặng
có thể gây tử vong
- Nhiễm độc mãn tính: Là nhiễm độc gây ra do tích luỹ dần dần trong cơ thể.Thông thường, không có triệu chứng nào xuất hiện ngay trong mỗi lần nhiễm Sau mộtthời gian dài, một lượng chất độc lớn tích tụ trong cơ thể sẽ gây ra các triệu chứng lâmsàng Biểu hiện bệnh lý của nhiễm độc mãn tính: kích thích các tế bào ung thư pháttriển, gây đẻ quái thai, dị dạng, suy giảm trí nhớ và khả năng tập trung, suy nhượcnghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây tổn hại cho gan, thận và não
1.3 Tổng quan về hóa chất BVTV nhóm clo hữu cơ
Thuốc BVTV nhóm clo hữu cơ chủ yếu là dẫn xuất clo của hydrocacbon đanhân, xicloparafin, tecpen,… Đặc tính của thuốc BVTV nhóm clo hữu cơ rất bền trongmôi trường được sử dụng phổ biến trong canh tác nông nghiệp để chống kiến, mối thahạt Đặc điểm bền trong môi trường của chúng lúc đầu được coi là ưu điểm vì độc tính
có thể giữ được lâu, phun một lần có thể đảm bảo phòng trừ sâu bệnh trong khoảngthời gian dài Tuy nhiên, cho đến nay thuốc BVTV có chu kỳ bán phân huỷ dài hơn 1tuần được coi là phải kiểm soát sử dụng một cách nghiêm ngặt
Ngoài mục đích sử dụng trong nông nghiệp, các loại nông hoá còn được sử dụngnhiều trong y tế Trong đó, thuốc BVTV được dùng để chống muỗi, chống gián, tẩy uếnhững nơi công cộng như bệnh viện, nhà ga,…
Trang 12Tuy nhiên, do độ bền hóa học của thuốc BVTV nhóm cơ clo cao nên thuốc tồnlưu lâu dài trong đất, cây trồng, nông sản, thực phẩm và làm cho môi trường bị ônhiễm trong một thời gian lâu dài Khi thuốc BVTV thâm nhập vào cơ thể qua tiếp xúchoặc qua chuỗi thức ăn có thể gây ngộ độc hoặc gây ra các bệnh hiểm nghèo như ungthư, quái thai,… Do những nhược điểm trên, ngày nay nhiều thuốc BVTV thuộc nhóm
cơ clo đã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng ở nhiều nước
Một số thuốc BVTV nhóm cơ clo được nghiên cứu trong tiểu luận bao gồm: hợpchất nhóm DDT, hợp chất nhóm BHC, hợp chất nhóm Chlordane
1.3.1 Hợp chất nhóm DDT
DDT được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa chlorobenzene vớitrichloroacetaldehyde và sản phẩm DDT công nghiệp thường có 30% đồng phân o,p-cũng có tính diệt côn trùng nhưng sản phẩm chính là p,p’-DDT Do vậy, khi đề cậpđến DDT người ta thường quan tâm đến p,p’-DDT Các thành phần khác trong DDT
kỹ thuật gồm o,p’-DDT; p,p’-DDD; o,p’-DDD; p,p’-DDE và o,p’-DDE
DDT bị khử clo trong điều kiện yếm khí tạo thành DDD (hình 1), đây cũng làmột chất diệt côn trùng DDT bị khử clo và hydro trong điều kiện hiếu khí lại chuyểnthành DDE (hình 1) (tính độc DDT > DDE > DDD) Độ bền DDE > DDD > DDT, vìvậy DDE thường có nồng độ cao hơn DDD và DDT trong môi trường Cả ba loại hợpchất này có nhiều đồng phân nhưng quan trọng hơn cả là các đồng phân p,p’-
Trang 13Cl Cl Cl
Cl Cl
Cl Cl H
Hình 1 Sự chuyển hóa của DDT thành DDE và DDD
Tính chất hóa lý của nhóm thuốc DDT, DDD và DDE được nêu trong bảng 1:
Bảng 1 Tính chất của DDT và các chất chuyển hóa của nó
STT Công thức cấu tạo và tên gọi Thông số cơ bản
T 109 Cs
T 74, 2 C
Tỷ trọng: 0,98 – 0,99 g/cm3
Trang 14T 89 Cs
T 109 110 C s
Trang 151.3.2 Hợp chất nhóm BHC
BHC gồm tám đồng phân nhưng chỉ có α-BHC, β-BHC, γ-BHC, δ-BHC là quantrọng về mặt thương mại và được quan tâm nhiều Đây là những đồng phân có sự sắpxếp không gian của các nguyên tử chlor trong phân tử BHC đối xứng qua vòngcyclohexane Thuốc BVTV Lindan được sản xuất có chứa trên 98% γ-BHC, còn lại làα-BHC BHC kỹ thuật được sử dụng trong nông nghiệp là hỗn hợp của nhiều đồngphân gồm 60 – 70% α-BHC, 5 – 12% β-BHC, 10 – 15% γ-BHC và 3 – 4% δ-BHC.Trong tự nhiên, β-BHC là đồng phân bền nhất: β-BHC > δ-BHC > α-BHC > γ-BHC.Trong số các đồng phân của BHC chỉ có đồng phân γ-BHC là có tính diệt côn trùng và
nó được biết đến ở Việt Nam từ những năm 60 của thế kỷ trước như một thần dược vớitên gọi 666 dùng để chống muỗi, kiểm soát bệnh sốt rét cùng với DDT
Tính chất hóa lý của các đồng phân phổ biến nhóm BHC được nêu trong bảng 2:
Bảng 2 Tính chất của BHC và các đồng phân của BHC
STT Công thức cấu tạo và tên gọi Thông số cơ bản
1
α-BHCHoặc α-benzenhexachloride
CTPT: C H Cl6 6 6
M 209,83 đvC nc
T 159 –160 Cs
T 288 C (ở 760 mmHg)
Tỷ trọng: 1,87 g/cm3 ở 20 C
2
β-BHCHoặc β-benzenhexachloride
CTPT: C H Cl6 6 6
M 209,83 đvC nc
T 314 315 C s
T 60 C (ở 0,5 mmHg)
Tỷ trọng: 1,89 g/cm3 ở 19 C
3
γ-BHCHoặc γ-benzenhexachloride
CTPT: C H Cl6 6 6
M 209,83 đvC nc
T 112.5 Cs
T 324,4 C (ở 760mmHg)
Tỷ trọng: 1,89 g/cm3 ở 19 C
M 209,83 đvC nc
T 141 142 C s
T 60 C (ở 0,36 mmHg)
Trang 16δ-BHCHoặc δ-benzenhexachloride
Dearth và Hites (1991) đã nhận dạng được với 147 hợp chất khác trongchlordane kỹ thuật và phần trăm tổng cộng của 12 hợp chất phổ biến nhất là: cis-Chlordane, 15%; trans-Chlordane, 15%; trans-Nonachlor, 9,7%; octachlordane, 3,9%;heptachlor, 3,8%; cis-Nonachlor, 2,7%; hợp chất K, 2,6%; dihydrochlordene, 2,2%;nonachlor III, 2%; và 3 stereoisomeric dihydroheptachlors với thành phần 10,2% 12hợp chất gồm 67% của hỗn hợp này, và 33% còn lại gồm hỗn hợp của 135 hợp chấtkhác
Infante và cộng sự (1978) đã báo cáo một mẫu khác của chlordane kỹ thuật cóthành phần gồm 38 – 48% cis- và trans-Chlordane, 3 – 7 hoặc 7 – 13% heptachlor, 5 –11% nonachlor, 17 – 25% đồng phân chlordane khác và một lượng nhỏ những hợpchất khác
Tóm lại, nhóm Chlordane có 5 đồng phân chính đó là cis-Chlordane, Chlordane, cis-Nonachlor, trans-Nonachlor và heptachlor
trans-Một số tính chất vật lý và mục đích sử dụng của các chất tiêu biểu trong nhómthuốc BVTV cơ clo được thể hiện trong bảng 3:
Bảng 3 Một số tính chất vật lý của các nhóm thuốc BVTV tiêu biểu thuộc họ clo hữu cơ
STT Tên hợp
chất
Mục đích sử dụng
Trạng thái vật lý ở điều kiện thường
Độ tan trong nước ở điều kiện thưởng, mg/l
Áp suất hơi bão hòa, mPa
1 Chlorane Diệt côn trùng,chống gián, mối Dạng lỏng,sánh 0,100 61
(ở 25 C )
Trang 17chống muỗi không tan (ở 20 C )
3 HCB Có trong thànhphần BHC Tinh thể Hầukhông tan như 1,45
GC gồm có: TCD, NPD, ECD, FPD, MS,…
1.4.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Phương pháp này rất có hiệu quả trong việc tách các hợp chất có khối luợng phân
tử trung bình Trong phương pháp này, pha tĩnh có độ phân cực lớn hơn pha động Phatĩnh bao gồm silicagel trần, silica biến tính phân cực cùng các chất hấp thụ rắn khácnhư oxit nhôm, magie silicat,… Pha động là các dung môi phân cực trung bình, khôngphân cực, không nước vì chúng có khả năng hòa tan tốt các chất phân tích Cácdetector kết hợp với HPLC bao gồm: detector UV-VIS, huỳnh quang, điện hóa, mảngdiot quang hoặc kết hợp với khối phổ
1.4.3 Phương pháp điện di mao quản
Nguyên tắc: là dựa trên cơ sở tính chất điện di của các phần tử chất tan (các ionchất tan, chất phân tích) trong mao quản (đường kính 25 – 100 µm ID) trên nền củadung dịch chất điện giải và có chất đệm pH thích hợp, dưới tác dụng của một từ trườngđiện E nhất định được cung cấp bởi một nguồn thế cao một chiều (V: 15 – 40 kV) đặtvào hai đầu mao quản Nghĩa là CEC là kỹ thuật tách được thực hiện trong mao quảnnhờ lực từ trường điện E điều khiển sự tách của các chất Việc dùng cột mao quản cónhiều ưu việt, như tốn ít mẫu và các hoá chất khác phục vụ cho sự tách, nhưng số đĩahiệu dụng Nef lớn, sự tách các chất xảy ra nhanh và hiệu quả cao
Trang 18Cơ chế điện di: Sự điện di của các phần tử chất tan (các ion) trong ống mao quản
là cơ chế di chuyển khác nhau của chất tan (chất phân tích), dưới tác dụng của lực điệntrường E nhất định và tính chất của dòng điện di thẩm thấu (Electro-Osmotic Flow:EOF), trong sự phụ thuộc vào điện tích và kích thước của chúng
1.4.4 Phương pháp phổ UV-VIS
Phương pháp phổ UV-VIS là một trong những phương pháp chính để xác định
dư lượng thuốc trừ sâu Tuy nhiên phương pháp này đã không còn được sử dụng nhiềutrong những năm gần đây Phương pháp này dựa trên nguyên tắc sự hấp thụ của cácchất Việc sử dụng phương pháp phổ UV-VIS để xác định dư lượng thuốc BVTV bịgiới hạn bởi độ nhạy và độ chọn lọc thấp
1.4.5 Phương pháp sắc ký bản mỏng
Sắc ký lớp mỏng là phương pháp đơn giản, rẻ tiền, có thể tiến hành ở mọi phòngthí nghiệm, định tính và bán định lượng được hầu hết các loại hóa chất BVTV Bảnmỏng để phân tích thuốc BVTV làm bằng thủy tinh phẳng, kích thước 20x20 cm hay20x10 cm, được rải lớp huyền phù silicagel, oxit nhôm, than hoạt tính,… Sấy khô bảnmỏng, chấm dịch chiết lên bản mỏng cách mép dưới 1,5 cm Đợi bay hết dung môi.Đặt thẳng đứng bản mỏng vào bình chứa dung môi, có chiều cao lớp dung môi 1 cm.Đậy kín bình để phát triển dung môi Khi dung môi lan lên cách mép trên bản mỏng 2
cm, đưa ra ngoài chờ bay hết dung môi Phun lên bản mỏng thuốc thử để nhận biếtchất cần phân tích Dung môi chạy bản mỏng thường là dung môi hữu cơ hay hỗn hợpdung môi hữu cơ Lựa chọn hệ dung môi thích hợp để các hoạt chất có trong mẫu đượctách ra khỏi nhau, được đặc trưng bằng hệ số chạy Rf Giá trị Rf là tỉ số chiều cao hoạtchất di chuyển được trên bản mỏng (tính từ tâm vết) so với chiều cao dung môi dichuyển, đặc trưng cho sự tương tác giữa hoạt chất - dung môi - chất hấp phụ Thôngqua giá trị Rf có thể định tính và qua diện tích vết để bán định lượng chất cần phântích Để có thể kết luận chính xác cần phải chạy 2 đến 3 hệ dung môi khác nhau
1.5 Cơ sở lý thuyết phương pháp phân tích sắc ký khí (GC)
1.5.1 Nguyên lý
Đây là kĩ thuật tách chất từ hỗn hợp các cấu tử ở dạng hơi nhờ vào sự di chuyểnkhác nhau của chúng thông qua cột chứa pha tĩnh là chất lỏng hoặc rắn Các chất cần