Các thoái hoá võng mạc chu vi PGS.. Đại cương▪ Thoái hoá VM bao gồm: biến đổi VM, hắc-VM, và DK ▪ Do nhiều yếu tố: thể tạng bẩm sinh-di truyền, mạch máu, cận thị nặng, tuổi ▪ Không trự
Trang 1Các thoái hoá
võng mạc chu vi
PGS TS Nguyễn Đức Anh
Bộ môn Mắt - Đại học Y Hà nội
Trang 2Đại cương
▪ Thoái hoá VM bao gồm: biến đổi VM,
hắc-VM, và DK
▪ Do nhiều yếu tố: thể tạng (bẩm sinh-di
truyền), mạch máu, cận thị nặng, tuổi
▪ Không trực tiếp gây ra bong VM
Trang 3Nhắc lại giải phẫu vi thể VM
Trang 4Các dạng dính DK-VM
▪ Bình thường
▪ Chân dịch kính
▪ Quanh đĩa thị
▪ Quanh hoàng điểm
▪ Quanh mạch máu VM
▪ Bất thường
▪ Bờ sau thoái hoá VM dạng lưới
▪ Đám sắc tố VM
▪ Các búi VM dạng nang bẩm sinh
▪ Đông đặc quanh mạch máu VM
▪ Thoái hoá trắng không ấn
Trang 5Phân loại
Không gây rách
▪ Thoái hóa đá lát
▪ Thoái hóa sắc tố
Có thể gây rách
▪ Thoái hóa dạng nang
▪ Thoái hóa dạng lưới
▪ Thoái hóa dạng bọt sên
▪ Trăng có ấn và không ấn
▪ Cụm sắc tố
▪ Dính quanh mạch máu
Thoái hoá DK-VM Thoái hoá lớp ngoài VM
Thoái hoá trong VM
Trang 6Phương pháp khám
Trang 7▪ Thường ở phía dưới ngoài
▪ LS: vết trắng-vàng, hình bầu
dục, bờ rõ, vành sắc tố, lộ
mạch máu hắc mạc
▪ Mô học: teo BMST, các lớp
VM ngoài, và mao mạch hắc
mạc
Thoái hoá dạng đá lát
Trang 8▪ Thường ở xích đạo
▪ LS: những vùng teo hắc-VM
và những vùng mất sắc tố
xen kẽ sắc tố
Thoái hoá sắc tố
Trang 9▪ Trong VM, sau ora serrata
▪ Dải xám trước xích đạo,
nhiều lỗ tròn cách nhau bởi
những vách mỏng
▪ Mô học: nhiều khoang lớn
dạng nang trong VM
▪ 10% dẫn đến bong VM
Thoái hoá dạng (vi) nang
Trang 10Thoái hoá dạng lưới
▪ Các vùng VM mỏng hình bầu dục, bờ rõ, màu sáng và xác đường màu trắng xám kèm theo sắc tố rải rắc không đều
▪ Mô học: teo VM (lớp ngăn trong và lớp TK), thoái hoá kính của mô TK đệm quanh mạch máu, biến đổi hắc mạc (dày màng Bruch, xơ cứng mạch) và DK (hoá lỏng, dích DK-VM ngoại vi)
▪ Gặp trong 20-65% mắt bong VM
Trang 11Thoái hoá dạng bọt sên
(chấm trắng vàng lóng lánh)
▪ Thường ở 2 mắt, cân xứng
▪ Vị trí: VM trên ngoài, xích đạo
hoặc trước xích đạo
▪ 3 dạng: toả lan, khu trú, phối hợp
các thoái hoá khác
▪ Mô học: tổn thương TK võng mạc
giải phóng các axít béo trung
tính tăng sinh TBTK đệm có
khả năng thực bào
Trang 12Trắng có ấn
và Trắng không ấn
▪ Thường ở 2 mắt
▪ Phía ngoài, giữa xích đạo và ora
serrata
▪ Những vùng
Trang 13Cụm sắc tố
và Dính quanh mạch máu
▪ Thường gặp ở mắt chính
thị, tăng theo tuổi
▪ Vị trí: trên ngoài
▪ 2 dạng: đơn độc hoặc
phối hợp (dính quanh
mạch máu)
▪ 26% bong VM