1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật cho sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc giống thuỷ sản

68 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 795,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Quyết định số 152017QĐTTg ngày 17022017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 1302013NĐCP ngày 16102013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 116TTLT2016BTC ngày 3062016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản; Xét Tờ trình số TTrTCTSNTTS ngày tháng năm 2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản về việc phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho lưu giữ giống gốc giống thuỷ sản; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản,

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-BNN-TCTS Hà Nội, ngày tháng năm 2017

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật cho sản xuất

và cung ứng sản phẩm giống gốc giống thuỷ sản

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 17/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Thông tư số 116/TTLT/2016/BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản;

Xét Tờ trình số /TTr-TCTS-NTTS ngày tháng năm 2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản về việc phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho lưu giữ giống gốc giống thuỷ sản;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật đối với lưu giữ, sản

xuất giống gốc giống thuỷ sản gồm các đối tượng:

1 Cá trà sóc (Probarbus jullieni)

2 Cá bông lau (Pangasius krempfi)

3 Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

4 Cá lăng chấm (Hemibagrus guttatus/elongatus)

5 Cá nheo mỹ (Ictalurus punctatus)

6 Cá bỗng (Spinibarbus denticulatus)

7 Cá chạch sông (Mastacembelidae)

8 Cá chiên (Bagarius yarrelli)

9 Cá chép (Cyprinus carpio)

10 Cá song chấm nâu (Epinephelus coioides)

11 Cá song chuột (Cromileptes altivelis)

Trang 2

1

16 Bào ngư chín lỗ (Haliotis diversicolor)

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành

Điều 3 Chánh Văn phòng Bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản; Vụ

trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Vũ Văn Tám

Trang 3

2

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO SẢN XUẤT GIỐNG GỐC GIỐNG THUỶ SẢN

Cá lăng chấm

Cá nheo

mỹ Cá bỗng

Cá chạch sông

0,05 Tôm cái:

Trang 5

Cá lăng chấm

Cá nheo

mỹ Cá bỗng

Cá chạch sông

3 (đạm tối thiểu 30%)

10%

(theo chi phí TĂ)

10%

(theo chi phí TĂ)

7% (theo chi phí TĂ)

Trang 7

Cá lăng chấm

Cá nheo

mỹ Cá bỗng

Cá chạch sông

đạm)

90 (40%

đạm)

15 (40%

đạm)

20 (40%

đạm)

15 (40% đạm) 3.2 Thức ăn

- Động vật

phù du

Số ấu trùng/vạn

900.000.000 900.000.000

24 (ĐVPD/

Artemia)

24 (ĐVPD/

Artemia)

5 (ĐVPD/

Artemia)

5 (ĐVPD/

Artemia)

5 (ĐVPD/ Artemia)

Trang 8

15 (% chi phí TĂ)

15 (% chi phí TĂ)

15 (% chi phí TĂ)

15 (% chi phí TĂ)

Trang 9

Cá lăng chấm

Cá nheo

mỹ Cá bỗng

Cá chạch sông

Trang 11

Cá lăng chấm

Cá nheo

mỹ Cá bỗng

Cá chạch sông

15%

(chi phí TĂ)

15%

(chi phí TĂ)

15%

(chi phí TĂ)

15% (chi phí TĂ)

Trang 12

ấu trùng lên PL)

1.670 1.670 1.670 2.000 2.000 5.300

Trang 13

Cá lăng chấm

Cá nheo

mỹ Cá bỗng

Cá chạch sông

Trang 15

Cá lăng chấm

Cá nheo

mỹ Cá bỗng

Cá chạch sông

Trang 16

15

Trang 17

Cá song chuột

Cá chim vây vàng

Cá chẽm

Cá bống bớp

I Nuôi vỗ và cho sinh sản

100.000 200.000 -

400.000

75.000

- 90.000

Trang 19

Cá song chuột

Cá chim vây vàng

Cá chẽm

Cá bống bớp

Trang 21

Cá song chuột

Cá chim vây vàng

Cá chẽm

Cá bống bớp

Trang 23

Cá song chuột

Cá chim vây vàng

Cá chẽm

Cá bống bớp

Trang 24

23

I Nuôi vỗ và cho sinh sản

1 Tổng khối lượng bố mẹ tối thiểu cần

lưu giữ cho một đợt sản xuất

4 Mật độ nuôi lưu giữ bố mẹ ngoài tự

10 Tỷ lệ hao hụt sau khi sinh sản do kích

20

Vạn trứng/kg cái/lần sinh sản

200.000

17 Khẩu phần ăn của bố mẹ

Trang 25

24

tính

Đối tượng Ngán Bào ngư

- Lao động kỹ thuật cho 100kg bố mẹ Ngày 100 61

- Lao động phổ thông cho 100kg bố mẹ Ngày 200 152

II Giai đoạn ương ấu trùng trôi nổi lên

3 Thức ăn ương ấu trùng

trùng

- Thức ăn công nghiệp (tảo khô, tảo dị

dưỡng, vitamin, khoáng)

kg/vạn ấu trùng

Trang 26

25

8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

III Giai đoạn ương từ ấu trùng bám đáy

đến giai đoạn giống cấp 1

1 Mật độ ương

- Đối với ương trong giai ngoài bãi con /m2 1000

- Thức ăn công nghiệp (tảo khô, tảo dị

dưỡng, vitamin, khoáng)

- Lao động phổ thông (cho 1 vạn giống

cấp 1)

Ngày công

8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Diện tích ao cho 1 triệu giống cấp 1 m2 1000

Thể tích bể cho 1 triệu giống cấp 1 m3 25 50

- Cho ương ấu trùng trôi nổi đến giai

đoạn ấu trùng bám đáy kw/1 vạn ấu trùng 15 4

Trang 27

26

tính

Đối tượng Ngán Bào ngư

chín lỗ

- Cho ương từ giai đoạn bám đáy đến

giống cấp 1

kw/1 vạn giống

- Cho ương ấu trùng trôi nổi đến giai

đoạn ấu trùng bám đáy

- Cho ương ấu trùng trôi nổi đến giai

đoạn ấu trùng bám đáy

- Heater nâng nhiệt kích thích sinh sản cái 20 20

Trang 28

2 CÁ BÔNG LAU

- Cá bông lau sống ở vùng nước sâu chảy nhanh ngưỡng ôxy cao nên thích hợp nuôi trong bè đặt tên sông nước chảy Là loài cá ăn tạp thiên về động vật nên thức ăn dùng cho cá bố mẹ hàm lượng đạm phải cao 40% Cá bông lau rất yếu khi đánh bắt do đó sau khi sinh sản tỷ lệ chết của cá bố mẹ là rất cao

- Trong quá trình ương cá trên bể cấn phải có sục khí nhất là vào ban đêm Trong quá trình ương cá thường gặp một số bệnh ký sinh nên cấn phải phòng ngừa và trị bệnh

Mật độ nuôi cá bố mẹ: Để thành thục cá lăng bố mẹ cần phải nuôi thưa; ngoài ra cá lăng là cá dữ, chúng rất hay cắn nhau nếu nuôi dày Mật độ 1 con/15m2 là phù hợp (theo quy trình)

Tỷ lệ đực cái: Theo các nghiên cứu đã được công bố thì tỷ lệ 1 đực: 1 cái

là phù hợp và cho năng suất tạo trứng và thụ tinh cao nhất

Tỷ lệ thành thục: Theo quy trình cá Lăng có 80% thành thục

Trang 29

28

Tỷ lệ tham gia sinh sản: Theo quy trình thì không phải cá cái nào thành thục đều có thể đẻ mà chỉ có 80% số cá thành thục có thể đẻ

Tỷ lệ cá bố mẹ chết sau khi sinh: Do cá đực phải mổ để lấy sẹ nên sau khi lấy sẹ

cá đực chết Toàn bộ cá đực sẽ phải được bổ sung cho lần sinh sản tiếp theo

Thời gian tham gia sinh sản: Thực nghiệm cho thấy từ khi cá thành thục lần đầu đến khi cá không thể để được nữa là khoảng 6 năm Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối thiểu thì cá chỉ cho đẻ trong 5 năm; sau đó cá bố mẹ sẽ được thay thế

Điện dùng trong quá trình nuôi vỗ cho 1 ao nuôi 100 cá bố mẹ

TT Nội dung sử dụng điện (theo quy trình) Số kw

1 tháng 12 bơm nước tuần hoàn 4h/ngày: điện chạy máy bơm

tạo dòng chảy (máy 2.5Kw x 1 tháng x 4h/ngày) 300

2 tháng 1 bơm 8h/ngày: điện chạy máy bơm

tạo dòng chảy (máy 2.5Kw x 1 tháng x 8h/ngày) 600

3 tháng 2 bơm 16h/ngày:điện chạy máy bơm

tạo dòng chảy (máy 2.5Kw x 1 tháng x 16h/ngày) 1200

4 Tháng 3 đến khi cho đẻ xong bơm 24h/24: điện chạy máy

bơm tạo dòng chảy (máy 2.5Kw x 4 tháng x 24h/ngày) 7200

Thời gian nuôi vỗ tối thiểu: theo quy trình

Hóa chất khử trùng clorine: theo quy trình

Thuốc thú y: khi nuôi nhiều cá thì lượng thức ăn càng nhiều đồng thời nguy cơ dịch bệnh càng cao, cần có thuốc chữa trị Tùy từng loại bệnh mà sẽ có những loại thuốc cụ thể nhưng tính bình quân chiếm khoảng 10% tổng lượng chi phí thức ăn

Công lao động nuôi duy trì và nuôi vỗ:

Trang 30

29

a) 1 người x 8h/ngày x 360 ngày = 360 công

b) Trực đêm 200 giờ/tháng x 12 tháng = 2400 giờ = 300 công

a + b = 360 + 300 = 660 công

- Một người dành toàn bộ thời gian có thể nuôi 0.5 tấn cá bố mẹ nên công cần cho nuôi duy trì 100 kg cá bố mẹ là 132 công

Công kỹ thuật tham gia chiếm 1/3 tổng công (132/3=44 công)

Công kỹ thuật cho đẻ: Cho đẻ cá cần kỹ thuật đảm nhiệm và thực hiện Để cho đẻ cá cần hai người làm việc liên tục 8 tiếng/ngày Ngoài ra cần trực đêm 24/24 Công tính như sau

a) kỹ thuật : 4 người cho cá đẻ (2 người bắt cá thu trứng sẹ; 1 người nghiền sẹ, pha và tiêm thuốc; 1 người chuẩn bị các dụng cụ cho thụ tinh) = 4 x 8 h/ngày x

65 ngày =260 công

b) Trực ca ngày: 1 người x 4h/ngày x 65 ngày (65-16 ngày cuối tuần) x 150% =

36 công

ngày nghỉ cuối tuần 16 ngày x 270% = 43 ngày

c) Trực ca đêm (Từ 10 giờ đến 6 giờ): 1 người x 4h/ngày x 65 ngày x 200% =

65 công

Tổng a + b + c = 404 (trong đó có 30 ngày ương bột và 15 ngày ương hương)

* Giai đoạn ương cá bột lên cá hương

Mật độ ương: theo quy trình

Thời gian ương: theo quy trình

Tỷ lệ sống: tính theo quy trình

Thức ăn ương: 5 ngày đầu cho ăn 1 bơ/1 vạn/ngày, 5 ngày tiếp theo cho ăn 2 bơ/1 vạn/ngày, từ ngày thứ 10 đến ngày 30 cho ăn 3 bơ/1 n/ngày tổng là 75

bơ cho 30 ngày

Hóa chất khử trùng: theo quy trình

Hóa chất sử dụng cho gây nuôi thức ăn tươi sống: theo quy trình

Thuốc thú y: như giải trình mục I.17

Công lao động:

Trang 31

30

- Công kỹ thuật chăm sóc hằng ngày trong quá trình ương nuôi: 8h/ngày x

90 ngày = 90 công

- Công phổ thông hỗ trợ chăm sóc đàn cá: 30 công

Cơ sở vật chất, trang thiết bị: theo quy trình

* Giai đoạn ương từ cá hương lên cá giống

Mật độ ương: theo quy trình

Thời gian ương: theo quy trình

Tỷ lệ sống cá hương lên cá giống: theo quy trình

Khẩu phần ăn: theo quy trình

Hóa chất khử trùng ương cá hương trong bể: theo quy trình

Thuốc thú y: như giải trình mục I.17

Công lao động: theo giải trình mục II.8

Cơ sở vật chất, trang thiết bị: theo quy trình

Kích cỡ giống: theo quy trình

- Điện:

Điện nuôi vỗ: tính theo mục I.12

Điện ương lên cá hương: sử dụng máy 1.5kw x 24h/ngày x 45 ngày = 1.670

Điện cho cá hương lên cá giống: sử dụng máy 1.5kw x 24h/ngày x 45 ngày =1.670

- Nước: từ quy trình nuôi

- Xăng dầu: chạy xe chở vật liệu phục vụ cho đẻ 500km (3.5 lít/100km)

- Vật liệu rẻ tiền, mau hỏng: giải trình tương tự mục I 17

- Thiết bị đo môi trường (pH, oxy, nhiệt độ, độ mặn…): trong quá trình ương

nuôi cần kiểm tra các yếu tố môi trường và điều chỉnh để đảm bảo tỷ lệ sống cao nhất nên cần có 1 bộ đo môi trường

- Bảo hộ lao động: (cho 2 người tham gia): cần 02 bộ

5 CÁ NHEO MỸ

- Nuôi vỗ cá sinh sản:

Khối lượng cá bố mẹ: Theo đặc điểm sinh học và quy trình sản xuất giống

cá bố mẹ phải đạt trên tuổi 4+ với trọng lượng 2-2,5 kg/con trở lên thì mới sinh sản được sau khi nuôi vỗ cá đạt 3 kg/con và bắt đầu sinh sản

Trang 32

31

Tỷ lệ thành thục: Theo quy trình cá Lăng có 80% thành thục

Tỷ lệ tham gia sinh sản: Theo quy trình thì không phải cá cái nào thành thục đều có thể đẻ mà chỉ có 80% số cá thành thục có thể đẻ

Tỷ lệ cá bố mẹ chết sau khi sinh: Do cá đực phải mổ để lấy sẹ nên sau khi lấy sẹ cá đực chết Toàn bộ cá đực sẽ phải được bổ sung cho lần sinh sản tiếp theo

Thời gian tham gia sinh sản: Thực nghiệm cho thấy từ khi cá thành thục lần đầu đến khi cá không thể để được nữa là khoảng 6 năm Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối thiểu thì cá chỉ cho đẻ trong 5 năm; sau đó cá bố mẹ sẽ được thay thế

Tỷ lệ thụ tinh: theo quy trình

Tỷ lệ nở: theo quy trình

Năng suất trứng: theo quy trình

Sức sinh sản thực tế: tính theo quy trình

Điện dùng trong quá trình nuôi vỗ cho 1 ao nuôi 100 cá bố mẹ

Tháng 3 đến khi cho đẻ xong bơm 24h/24: điện chạy máy bơm tạo dòng

chảy (máy 2.5Kw x 4 tháng x 24h/ngày) =7.200 kw

Kích dục tố cá cái: cần 2 lần tiêm, mỗi lần tiêm 1 liều như sau 20g LRHa + 6mg DOM

Kích dục tố cá đực: cần 1/3 liều cá cái

Khẩu phần ăn nuôi duy trì cá bố mẹ: để cá phát triển tốt và thành thục theo quy trình cần cho ăn lượng thức ăn đầy đủ 10% Trong quá trình nuôi vỗ ngoài lượng thức ăn duy trì cần bổ sung thức ăn tôm, cá tạp Do vậy tổng lượng thức ăn trong quá trình nuôi vỗ là 15%

- Thời gian nuôi vỗ tối thiểu: theo quy trình

- Hóa chất khử trùng clorine: theo quy trình

- Thuốc thú y: khi nuôi nhiều cá thì lượng thức ăn càng nhiều đồng thời nguy

cơ dịch bệnh càng cao, cần có thuốc chữa trị Tùy từng loại bệnh mà sẽ có những loại thuốc cụ thể nhưng tính bình quân chiếm khoảng 10% tổng lượng chi phí thức ăn

- Công lao động nuôi duy trì và nuôi vỗ:

Trang 33

32

- Công lao động kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ: Một cán bộ kỹ thuật kiểm tra

cá 2h/ngày * 15ngày/tháng * 12 tháng/năm = 45 công

- Công lao động kỹ thuật nuôi duy trì: trong quá trình nuôi cá bố mẹ cần 1 người hàng ngày cho cá ăn, vận hành máy bơm, dọn dẹp bờ ao

a) 1 người x 8h/ngày x 360 ngày = 360 công

b) Trực đêm 200 giờ/tháng x 12 tháng = 2400 giờ = 300 công

a + b = 360 + 300 = 660 công

Một người dành toàn bộ thời gian có thể nuôi 0.5 tấn cá bố mẹ nên công cần cho nuôi duy trì 100 kg cá bố mẹ là 132 công

Công kỹ thuật tham gia chiếm 1/3 tổng công (132/3=44 công)

Công kỹ thuật cho đẻ: Cho đẻ cá cần kỹ thuật đảm nhiệm và thực hiện Để cho đẻ cá cần hai người làm việc liên tục 8 tiếng/ngày Ngoài ra cần trực đêm 24/24 Công tính như sau

a) kỹ thuật : 4 người cho cá đẻ (2 người bắt cá thu trứng sẹ; 1 người nghiền sẹ, pha và tiêm thuốc; 1 người chuẩn bị các dụng cụ cho thụ tinh) = 4 x 8 h/ngày x 65 ngày =260 công

b) Trực ca ngày: 1 người x 4h/ngày x 65 ngày (65-16 ngày cuối tuần) x 150% = 36 công

Ngày nghỉ cuối tuần 16 ngày x 270% = 43 ngày

c) Trực ca đêm (Từ 10 giờ đến 6 giờ): 1 người x 4h/ngày x 65 ngày x 200% = 65 công

Tổng a + b + c = 404 (trong đó có 30 ngày ương bột và 15 ngày ương hương)

- Giai đoạn ương cá bột lên cá hương

Mật độ, thời gian và tỷ lệ sống trong giai đoạn ương: theo quy trình

Thức ăn ương: mỗi ngày cho ăn 1 bơ tổng là 30 bơ cho 30 ngày Thức ăn tổng hợp 15 ngày đầu cho ăn 2kg/ngày, 15 ngày tiếp theo o ăn 4kg/ngày Tổng 90kg

- Hóa chất khử trùng: theo quy trình

Hóa chất sử dụng cho gây nuôi thức ăn tươi sống: theo quy trình

- Công lao động:

- Công kỹ thuật chăm sóc hằng ngày trong quá trình ương nuôi: 8h/ngày x

90 ngày = 90 công

- Công phổ thông hỗ trợ chăm sóc đàn cá: 30 công

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị: theo quy trình

- Giai đoạn ương từ cá hương lên cá giống

Trang 34

- Nước: từ quy trình sản xuất

- Xăng dầu: chạy xe chở vật liệu phục vụ cho đẻ 500km (3.5 lít/100km)

- Thiết bị đo môi trường (pH, oxy, nhiệt độ, độ mặn…): trong quá trình ương

nuôi cần kiểm tra các yếu tố môi trường và điều chỉnh để đảm ảo tỷ lệ sống cao nhất nên cần có 1 bộ đo môi trường

- Bảo hộ lao động (cho 2 người tham gia): cần 02 bộ

6 CÁ BỖNG (giống với cá Nheo mỹ xem lại)

- Cá bố mẹ:

Khối lượng cá bố mẹ: Theo đặc điểm sinh học và quy trình sản xuất giống cá bố mẹ phải đạt trên tuổi 4+ với trọng lượng 2-2,5 kg/con trở lên thì mới sinh sản được sau khi nuôi vỗ cá đạt 3 kg/con và bắt đầu sinh sản

Mật độ nuôi cá bố mẹ: Để thành thục cá lăng bố mẹ cần phải nuôi thưa; ngoài ra cá lăng là cá dữ, chúng rất hay cắn nhau nếu nuôi dày Mật độ 1 con/15m2 là phù hợp (theo quy trình)

Tỷ lệ đực cái: Theo các nghiên cứu đã được công bố thì tỷ lệ 1 đực: 1 cái

là phù hợp và cho năng suất tạo trứng và thụ tinh cao nhất

Tỷ lệ thành thục: Theo quy trình cá Lăng có 80% thành thục

Tỷ lệ tham gia sinh sản: Theo quy trình thì không phải cá cái nào thành thục đều có thể đẻ mà chỉ có 80% số cá thành thục có thể đẻ

Tỷ lệ cá bố mẹ chết sau khi sinh: Do cá đực phải mổ để lấy sẹ nên sau khi lấy sẹ cá đực chết Toàn bộ cá đực sẽ phải được bổ sung cho lần sinh sản tiếp theo

Thời gian tham gia sinh sản: Thực nghiệm cho thấy từ khi cá thành thục lần đầu đến khi cá không thể để được nữa là khoảng 6 năm Tuy nhiên, để

Ngày đăng: 13/10/2019, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w