Báo cáo Thị trường nhân lực ngành Công nghệ thông tin CNTT 2019 ra đời với mục đích cung cấp và cập nhật các thông tin về lương, phúc lợi và hành vi người tìm việc trong thị trường nhân
Trang 1NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Báo cáo thị trường nhân lực
2019
BẢN CẬP NHẬT
Trang 2I VỀ BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG NHÂN LỰC NGÀNH CNTT 2019 2
A Báo cáo Thị trường nhân lực ngành CNTT 2019 là gì và được thực hiện như thế nào? 3
B Giới thiệu các thuật ngữ tiếng Anh được sử dụng trong Báo cáo 4
C Hướng dẫn đọc Biểu đồ Phân bố lương 5
II TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG NHÂN LỰC NGÀNH CNTT 6
III TỔNG QUAN NHU CẦU TUYỂN DỤNG NGÀNH CNTT 7
IV HÀNH VI NGƯỜI TÌM VIỆC NGÀNH CNTT 14
A Nhân lực ngành CNTT thường tìm việc ở đâu? 15
B Nhân lực ngành CNTT có ý định chuyển việc trong sáu tháng tới không? 16
V NHÂN LỰC NGÀNH CNTT ĐANG NHẬN ĐƯỢC MỨC LƯƠNG NHƯ THẾ NÀO? 17
VI CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI, LƯƠNG NGOÀI GIỜ & THƯỞNG NGÀNH CNTT 28
A Chế độ phúc lợi 29
B Chế độ lương ngoài giờ 31
C Chế độ thưởng 32
VII PHỤ LỤC 33
A Thông tin dữ liệu khảo sát: Tổng quát 34
B Thông tin dữ liệu khảo sát: Software Developer 36
MỤC LỤC
[ ] 1
Trang 3VỀ BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG NHÂN LỰC NGÀNH CNTT 2019
I.
[ ] 2
Trang 4BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN 2019 LÀ GÌ & ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
A.
GIỚI THIỆU
Báo cáo Thị trường nhân lực ngành Công nghệ thông tin (CNTT) 2019 ra đời với mục đích
cung cấp và cập nhật các thông tin về lương, phúc lợi và hành vi người tìm việc trong thị
trường nhân lực của ngành CNTT Báo cáo tập trung phân tích các việc làm, lĩnh vực có nhu
cầu tuyển dụng lớn nhất và quy tụ nhiều nhân lực nhất trên thị trường việc làm ngành CNTT
giai đoạn 2017 - nửa đầu 2019
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Báo cáo được công bố dựa trên việc phân tích các số liệu từ hai nguồn chính là (1) Dữ liệu
về các công việc ngành CNTT được đăng tuyển trên trang vietnamworks.com (2017 - nửa
đầu 2019) và (2) Khảo sát Lương & Phúc lợi ngành CNTT 2019 của VietnamWorks
Về Dữ liệu về các công việc ngành CNTT được đăng tuyển trên trang vietnamworks.com: Mỗi
nhà tuyển dụng khi đăng tuyển trên vietnamworks.com được yêu cầu điền vào 2 mục: mức
lương tối thiểu và mức lương tối đa họ dành cho vị trí đang đăng tuyển Dữ liệu thu thập từ
hai mục này là nền tảng của một phần số liệu lương trong Báo cáo này Mặt khác, nhà tuyển
dụng được quyền lựa chọn hiển thị hoặc không hiển thị các mức lương này cho người tìm việc
trên vietnamworks.com Chúng tôi tôn trọng lựa chọn giữ bí mật mức lương của nhà tuyển
dụng, do đó, tất cả các dữ liệu trong Báo cáo sẽ không tiết lộ mức lương chi tiết của bất cứ
nhà tuyển dụng nào
Về Khảo sát Lương & Phúc lợi ngành CNTT 2019: Khảo sát được thực hiện bằng phương
pháp định lượng trên 1437 nhân lực ngành CNNT Các mẫu khảo sát được lựa chọn ngẫu
nhiên Người tham gia khảo sát có thể là người dùng hoặc không phải là người dùng của
VietnamWorks Mọi thông tin của người tham gia khảo sát luôn được VietnamWorks cam kết
giữ bảo mật
Ngoài ra, Báo cáo cũng tham khảo số liệu từ Sách Trắng CNTT và Truyền Thông Việt Nam
2017 được phát hành bởi Nhà xuất bản Thông Tin và Truyền thông – Bộ Thông tin và Truyền
thông Việt Nam
Các số liệu về lương được sử dụng trong Báo cáo là mức lương hàng tháng trước thuế và bảo
hiểm (gross salary), được tính theo USD với tỉ giá là ngoại tệ là 23,470 VND/USD
[ ] 3
Trang 5[ ] 4
GIỚI THIỆU CÁC
THUẬT NGỮ TIẾNG ANH ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO
B.
Nhằm truyền tải chính xác ý nghĩa và mang lại sự thân thuộc cho người đọc ngành
CNTT, chúng tôi giữ nguyên một số thuật ngữ tiếng Anh thường được sử dụng trong
ngành CNTT và sử dụng các thuật ngữ này xuyên suốt báo cáo Người đọc có thể tham
khảo thêm chuyển ngữ tiếng Việt của dụng một số thuật ngữ (tạm dịch) như bảng sau:
Intern
Junior
Senior
Leader
Manager
Director
Thực tập sinh Người mới vào nghề Người có nhiều kinh nghiệm Trưởng nhóm Quản lý Giám đốc CẤP BẬC CÔNG VIỆC AI
Big data
Bridge Engineer
Communicator
Computer Vision
Data Analyst / BA / BI
Data Software Engineer
Database Admin
Embedded Developer
ERP
Framework
Gaming developer
Hardware
IT Support
Machine Learning
Mobile
Network
Product Management
Project Management
QA / QC
Search Software Engineer
Security
Software Developer / Developer
Solution Architect
UX / UI Design
Trí tuệ nhân tạo
Dữ liệu lớn
Kỹ sư cầu nối Người làm công tác phiên dịch trong nhóm lập trình Thị giác máy tính
Phân tích dữ liệu / Phân tích nghiệp vụ / Trí tuệ doanh nghiệp
Kỹ sư lập trình dữ liệu Nhân viên quản trị cơ sở dữ liệu
Kỹ sư lập trình nhúng
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Bộ khung phát triển phần mềm, một loại công cụ lập trình
Kỹ sư lập trình trò chơi Phần cứng
Hỗ trợ kỹ thuật Máy học
Di động
Hệ thống mạng Quản lý sản phẩm Quản lý dự án Quản lý chất lượng
Kỹ sư lập trình công cụ tìm kiếm Bảo mật
Kỹ sư phần mềm / Lập trình viên Kiến trúc sư giải pháp
Thiết kế trải nghiệm và giao diện người dùng
CÁC THUẬT NGỮ KHÁC
Trang 6C HƯỚNG DẪN ĐỌC BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ LƯƠNG
Trong Báo cáo này, chúng tôi dùng Biểu đồ phân bố lương để thể hiện các khoảng
lương của các nhóm nhân lực với các đặc điểm cụ thể (tại mục Mức lương của Senior
Software Developer)
Dưới đây là ví dụ của hai dạng Biểu đồ phân bố lương được sử dụng, gồm dạng biểu
đồ cột dọc và dạng biểu đồ cột ngang Cả hai ví dụ này đều truyền tải cùng một nội
NHÓM 25% TRÊN
25% nhân lực có mức lương cao nhất nằm trong khoảng này.
NHÓM 50% GIỮA
50% nhân lực có lương tầm trung nằm trong khoảng này
Đây là khoảng lương phổ biến nhất.
được dùng để phân tích lương trong ví
dụ này Ta có:
Mức lương phổ biến của nhóm B nằm trong khoảng từ $700 đến $1425
Một nửa nhân lực nhóm B có lương trên $1000
¼ nhân lực nhóm B có mức lương dưới mức thông thường là $700 và 25% có mức lương trên mức lương thông thường
Trang 7TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG NHÂN LỰC NGÀNH CNTT
II.
81 373
Nhân lực trong công nghiệp Phần mềm
533 003
Nhân lực trong công nghiệp Phần cứng, Điện tử
(Số liệu trên trang này được lấy từ Sách trắng Công Nghệ Thông Tin & Truyền thông 2017.)
[ ] 6
Trang 8TỔNG QUAN NHU CẦU TUYỂN DỤNG NGÀNH CNTT
III.
[ ] 7
Trang 9NHU CẦU TUYỂN DỤNG THEO CÁC VAI TRÒ CÔNG VIỆC PHỔ BIẾN
$1,459 $1,201
$1,079
$1,594 $1,121
Phát triển phần mềm
Cơ sở hạ tầng CNTT
QA / QC Quản lý / Hỗ trợ dự án
[ ] 8
Trang 10Nhu cầu tuyển dụng
theo kỹ năng Mức lương đăng tuyển trung bình theo kỹ năng
Mức lương đăng tuyển trung bình
theo chuyên môn
$2,186 $1,856 $1,660 $1,658 $1,589 $1,532 $1,455 $1,442 $1,428 $1,300 $1,251 $1,243 $1,135
Blockchain
AI Backend Full Stack Data Science Big data Mobile Embedded Software Security Web ERP Hardware
Nhu cầu tuyển dụng
theo chuyên môn
Big data (**)
Blockchain
(*) Data Science chỉ các vị trí thiên về nghiên cứu dữ liệu VD: Data Researcher
(**) Big Data chỉ các ngành thiên về phát triển các ứng dụng VD: Data Engineer
[ ] 9
Trang 11(Số liệu trên trang này được lấy từ Dữ liệu về các công việc ngành CNTT được đăng tuyển trên trang vietnamworks.com giai đoạn 2017-nửa đầu 2019)
$2,169 $2,017 $1,893 $1,777 $1,515
$1,504 $1,493 $1,485 $1,361 $1,361 $1,247 $1,237 $1,142
Blockchain Backend
AI Full Stack Data Science Mobile Software Big Data Security Embedded ERP Web Hardware
Trang 12(Số liệu trên trang này được lấy từ Dữ liệu về các công việc ngành CNTT được đăng tuyển trên trang vietnamworks.com giai đoạn 2017-nửa đầu 2019)
chuyên môn
$2,129 $1,906 $1,786 $1,741 $1,638 $1,635 $1,494 $1,491 $1,369 $1,359 $1,290 $1,204 $1,174
Blockchain
AI Data Science Full Stack Embedded Big Data Mobile Software Web Developer
ERP Security Hardware Backend
Trang 13Sự thay đổi trong số lượt đăng tuyển trung bình
Lấy các giá trị năm 2017 làm mốc, nhu cầu tuyển dụng hàng tháng trung bình
thay đổi qua các năm như sau:
Sự thay đổi trong số lượt ứng tuyển trung bình
Lấy các giá trị năm 2017 làm mốc, số lượt ứng tuyển trung bình cho một vị trí thay
đổi qua các năm như sau:
Lĩnh vực công nghệ dữ liệu trỗi dậy trong nửa đầu 2019 với số lượng đăng tuyển và số lượt ứng tuyển tăng mạnh mẽ trong các lĩnh vực AI, Data Science và Big Data.
AI dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng trong nhu cầu tuyển dụng nửa đầu 2019, tăng 46% so với năm 2017 Đồng thời, trong nửa đầu năm này, lượng ứng tuyển, dù giảm so với năm
2018, vẫn có tốc độ phát triển nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng trong nhu cầu tuyển dụng.
Data Science và Big Data có số lượng đăng tuyển tăng mạnh và lượng ứng tuyển tăng đột biến trong trong nửa đầu năm nay so với 2 năm trước.
Dù tăng đột biến trong số lượng đăng tuyển năm 2018, nhu cầu tuyển dụng trong lĩnh vực Blockchain đang có xu hướng giảm đáng kể ở nửa đầu 2019.
AI Data Science Big Data Blockchain Software (nói chung)
Trang 14So với số liệu năm 2017-2018 được công bố trong Báo cáo đầu năm 2019 của
VietnamWorks, mức lương trung bình nửa đầu năm 2019 thay đổi như sau:
Trang 15HÀNH VI NGƯỜI TÌM VIỆC NGÀNH CNTT
IV.
[ ] 14
Trang 16Junior Senior Leader Manager
CÁC KÊNH TÌM VIỆC PHỔ BIẾN CỦA NHÂN LỰC NGÀNH CNTT
CÁC KÊNH TÌM VIỆC THÀNH CÔNG CỦA NHÂN LỰC NGÀNH CNTT
Cộng đồng CNTT trên mạng xã hội Linkedln
Google Tìm kiếm Các trang tuyển dụng trực tuyến
NHÂN LỰC NGÀNH CNTT THƯỜNG TÌM VIỆC Ở ĐÂU?
A.
Cộng đồng CNTT trên mạng xã hội Linkedln
Google Tìm kiếm Các trang tuyển dụng trực tuyến
Các trang tuyển dụng trực tuyến là lựa chọn hàng đầu của nhân lực ngành CNTT khi tìm
việc, đồng thời đây cũng là kênh tìm việc có tỉ lệ thành công cao nhất
(Số liệu trên trang này được lấy từ Khảo sát Hành vi người tìm việc ngành CNTT 2018 của VietnamWorks.)
[ ] 15
Trang 17NHÂN LỰC NGÀNH CNTT CÓ Ý ĐỊNH CHUYỂN VIỆC TRONG SÁU THÁNG TỚI?
B.
48.1%
51.9%
Có ý định chuyển việc Không có ý định chuyển việc
Ý ĐỊNH CHUYỂN VIỆC TRONG SÁU THÁNG TỚI
LÝ DO MUỐN CHUYỂN VIỆC
Muốn có lương cao hơn
Muốn thăng tiếnMuốn làm mới môi trường làm việc
Thay đổi định hướng nghề nghiệp
Muốn có phúc lợi tốt hơnTính chất công việc nhàm chán
Công ty quá xa nhàKhông hài lòng về sếpMuốn có thưởng tốt hơnMuốn có lương ngoài giờ
(Số liệu từ trang này trở đi được lấy từ Khảo sát Lương & Phúc lợi ngành CNTT 2019 của VietnamWorks.)
[ ] 16
Trang 18NHÂN LỰC NGÀNH CNTT ĐANG NHẬN ĐƯỢC
MỨC LƯƠNG NHƯ THẾ NÀO? V.
[ ] 17
Trang 19A TỔNG QUAN MỨC LƯƠNG NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mức lương theo vai trò công việc Mức lương theo địa điểm làm việc
Mức lương theo framework phổ biến
Mức lương theo ngôn ngữ lập trình phổ biến
Mức lương theo số năm kinh nghiệm
Trang 20MỨC LƯƠNG
SOFTWARE DEVELOPER
B.
[ ] 19
Trang 21Mức lương theo cấp bậc Mức lương theo chuyên môn phổ biến
(Một số trường thông tin được loại bỏ do dữ liệu quá nhỏ)
Mức lương hiện tại Mức lương mong muốn
Mức lương hiện tại Mức lương mong muốn
Mức lương theo ngôn ngữ lập trình phổ biến Mức lương theo framework phổ biến
.NET Core Angular Node.js React Spring
B-1.1 MỨC LƯƠNG SOFTWARE DEVELOPER tại TP.Hồ Chí Minh
[ ] 20
Trang 22Mức lương theo cấp bậc Mức lương theo chuyên môn phổ biến
(Một số trường thông tin được loại bỏ do dữ liệu quá nhỏ)
Mức lương hiện tại Mức lương mong muốn
Mức lương hiện tại Mức lương mong muốn
Mức lương theo ngôn ngữ lập trình phổ biến Mức lương theo framework phổ biến
.NET Core Angular Node.js React Spring
B-1.2 MỨC LƯƠNG SOFTWARE DEVELOPER tại Hà Nội
[ ] 21
Trang 23(Một số trường thông tin được loại bỏ do dữ liệu quá nhỏ)
Mức lương theo ngôn ngữ lập trình phổ biến
& số năm kinh nghiệm
Mức lương theo framework phổ biến
& số năm kinh nghiệm
B-1.3 MỨC LƯƠNG SOFTWARE DEVELOPER theo Kỹ năng & Số năm kinh nghiệm
[ ] 22
Trang 24B-1.4 SOFTWARE DEVELOPER CÓ HÀI LÒNG VỚI MỨC LƯƠNG CỦA MÌNH KHÔNG?
Hoàn toàn không hài lòng Hơi không hài lòng Bình thường
Tạm hài lòng Hoàn toàn hài lòng
SOFTWARE DEVELOPER TẠI TP HỒ CHÍ MINH
SOFTWARE DEVELOPER TẠI HÀ NỘI
Hoàn toàn không hài lòng Hơi không hài lòng Bình thường
Tạm hài lòng Hoàn toàn hài lòng 47.9%
Trang 25B-2 MỨC LƯƠNG SENIOR SOFTWARE DEVELOPER
[ ] 24
Trang 26B-3.1 MỨC LƯƠNG SENIOR SOFTWARE DEVELOPER theo Địa điểm làm việc
Nhìn chung, không có quá nhiều khác biệt trong phân bố lương của Senior Developer ở Hà Nội và
Tp Hồ Chí Minh 75% nhân lực ở cả hai khu vực có mức lương trên $800/tháng Tuy nhiên, mức
lương phổ biến tại Hà Nội chỉ dao động trong khoảng $800-$1200, trong khi con số này tại Tp Hồ Chí Minh là $800-$1400
(Xem hướng dẫn đọc biểu đồ tại mục I-C)
Trang 27B-3.2 MỨC LƯƠNG SENIOR SOFTWARE DEVELOPER theo Chuyên môn công việc
Mức lương phổ biến giữa các nhân lực Backend ở bậc Senior không quá khác biệt nhau, dao
động trong khoảng $738-$1025 Con số này ở nhóm Full Stack là $800-$1275, đồng nghĩa với việc nhóm Full Stack có mức lương phổ biến cao hơn và đa dạng hơn so với nhóm Backend
Trang 28B-3.3 MỨC LƯƠNG SENIOR SOFTWARE DEVELOPER theo Kỹ năng
Nhìn chung, mức lương giữa các Senior Software Developer thành thạo các kỹ năng
phổ biến nhất thường không có sự khác biệt đáng kể
(Xem hướng dẫn đọc biểu đồ tại mục I-C)
THEO NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHỔ BIẾN NHẤT
THEO FRAMEWORK PHỔ BIẾN NHẤT
Trang 29CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI LƯƠNG NGOÀI GIỜ &
THƯỞNG NGÀNH CNTT VI.
[ ] 28
Trang 30Hoàn toàn hài lòng Tạm hài lòng Bình thường Hơi không hài lòng Hoàn toàn không hài lòng
CÁC LOẠI PHÚC LỢI HIỆN CÓ
Bảo hiểm theo quy định pháp luật
Nghỉ phép có lươngKhám sức khỏe định kỳCác loại trợ cấp (ăn trưa, đi lại, v.v.)
Du lịchLaptop
Hỗ trợ thi các chứng chỉBảo hiểm cho người thânChương trình đào tạo nước ngoài
Gym
Xe đưa đónNhà ở
Trang 31A-2 CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI: Theo Số năm kinh nghiệm
CÁC LOẠI PHÚC LỢI HIỆN CÓ PHỔ BIẾN NHẤT
CÁC LOẠI PHÚC LỢI NGƯỜI TÌM VIỆC QUAN TÂM NHẤT
Bảo hiểm theo quy định pháp luật
Khám sức khoẻ định kỳ
Du lịch
Nghỉ phép có lương Các loại trợ cấp (ăn trưa, đi lại, v.v.) Laptop
Dưới 2 năm 2 đến dưới 5 năm 5 đến dưới 7 năm 7 đến dưới 10 năm Trên 10 năm
Nhìn chung, nhân lực ngành CNTT đã được đáp ứng các nhu cầu về phúc lợi quan trọng nhất, gồm Bảo hiểm theo quy định pháp luật, Nghỉ phép có lương, Khám sức khỏe định kỳ,
Laptop và Các loại trợ cấp
Mặc dù là một trong những phúc lợi được nhóm nhân lực có kinh nghiệm làm việc từ 5 năm trở lên quan tâm nhất, Bảo hiểm cho người thân vẫn chưa phổ biến trong gói phúc lợi hiện tại
của nhân viên CNTT
Bảo hiểm theo quy định pháp luật
Laptop
Khám sức khỏe định kỳ
Bảo hiểm cho người thân
Nghỉ phép có lương Các loại trợ cấp (ăn trưa, đi lại, v.v.)
Du lịch
[ ] 30
Trang 32B CHẾ ĐỘ LƯƠNG NGOÀI GIỜ
NHÂN LỰC NGÀNH CNTT CÓ ĐƯỢC TRẢ LƯƠNG NGOÀI GIỜ KHÔNG?
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẾ ĐỘ LƯƠNG NGOÀI GIỜ
Không hoặc hầu như không
làm thêm ngoài giờ Thỉnh thoảng mới phảilàm thêm ngoài giờ làm thêm ngoài giờThường xuyên phải
Không hoặc hầu như không
làm thêm ngoài giờ Thỉnh thoảng mới phải làm thêm ngoài giờ Thường xuyên phải làm thêm ngoài giờ
Hài lòng Bình thường Không hài lòng
Chế độ OT không rõ ràng Tôi không có lương OT Không hài lòng
LÝ DO KHÔNG HÀI LÒNG VỚI CHẾ ĐỘ LƯƠNG NGOÀI GIỜ
Không hoặc hầu như không
làm thêm ngoài giờ Thỉnh thoảng mới phảilàm thêm ngoài giờ làm thêm ngoài giờThường xuyên phải
Hơn 1/3 nhân lực ngành CNTT không có lương ngoài giờ dù phải thường xuyên làm việc
thêm giờ Việc có lương ngoài giờ với một chế độ rõ ràng là yếu tố quan trọng làm tăng
mức độ hài lòng của nhân lực ngành CNTT đối với công ty
[ ] 31