Tính cấp thiết của đề tài Tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai, trong những năm gần đây hoạt động cho vay hộ nghèo đã đạt được những thành quả quan trọng, góp phần chu
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 1: TS HỒ HỮU TIẾN
Phản biện 2: TS NGUYỄN PHÚ THÁI
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai, trong những năm gần đây hoạt động cho vay hộ nghèo đã đạt được những thành quả quan trọng, góp phần chuyển biến tình hình tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ nghèo, qua đó giúp hộ nghèo thoát nghèo bền vững Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn một số vướng mắc, khó khăn khách quan cần tháo gỡ và một số hạn chế chủ quan cần được khắc phục Do đó, cần thiết phải có những nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp giải quyết những vấn đề trên, đạt được các mục tiêu của hoạt động cho vay hộ nghèo trong thời gian tới
Mặt khác, xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu như tổng kết
ở phần ở phần Tổng quan nghiên cứu, đề tài nghiên cứu này sẽ tập trung giải quyết các vấn đề tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai, đáp ứng nhu cầu về khoảng trống nghiên cứu
Với những lí do nêu trên, học viên l a chọn đề tài: “ o n
t n o t n o v n o t n o n n
n s u n t n làm đề tài Luận
văn tốt nghiệp Cao học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu cuối cùng của đề tài là đề xuất các khuyến nghị có cơ
sở khoa học và th c tiễn nhằm hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo tại Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai phù hợp với các định hướng và mục tiêu cơ bản của đơn
vị
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để hoàn thành được mục tiêu nói trên, Luận văn phải giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Trang 4- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội
- Phân tích, đánh giá th c trạng công tác cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
Câu hỏi nghiên cứu:
Với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, đề tài sẽ phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu cơ bản sau:
- Đặc điểm nào là cơ bản của hoạt động cho vay hộ nghèo? Hoạt động cho vay Hộ nghèo của NHCSXH có những nội dung cơ bản gì? Để đánh giá kết quả cho vay Hộ nghèo của NHCSXH, cần vận dụng những tiêu chí gì?
- Th c trạng hoạt động cho vay Hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai trong thời gian qua diễn ra như thế nào? Hoạt động này còn tồn tại những hạn chế cơ bản nào
và nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
- Cần đề xuất những khuyến nghị cơ bản gì với Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai; với NHCSXH cấp trên
và các cơ quan có liên quan tr c tiếp đến hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ nghèo tại đơn vị này
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Th c tiễn hoạt động cho vay đối với
hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
Các đối tượng nghiên cứu cụ thể:
Trang 5- Các bộ phận liên quan đến hoạt động cho vay Hộ nghèo của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh
- Các hộ nghèo đã và đang vay vốn của Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ nghèo, một chương trình cho vay trọng điểm của NHCSXH Việt Nam
- Về không gian nghiên cứu: Chỉ giới hạn nghiên cứu những
hộ nghèo vay vốn thuộc phạm vi quản lý của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
- Về thời gian khảo sát, đánh giá th c trạng: từ năm 2016 –
2018
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu, các phương pháp suy luận logic
- Phương pháp quan sát th c tế
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp khảo sát, tham vấn ý kiến
5 ngh a hoa học và thực ti n của đề tài nghiên cứu
5.1 Về ý nghĩa khoa học
Đề tài đã góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Đề tài cũng đã có những phân tích làm rõ hơn các khía cạnh lý luận về tiêu chí đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo Đồng thời các phân tích về th c trạng và các khuyến nghị cũng đóng góp thêm vào cơ sở dữ liệu của các nghiên cứu về hoạt động cho vay
hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam
Trang 65.2 Về ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai Đồng thời cũng có thể ứng dụng tại một số Phòng giao dịch NHCSXH có các điều kiện tương t Phòng giao dịch NHCSXH
huyện Chư Păh
6 Bố cục đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hộ nghèo
Chương 2: Th c trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho
vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
7 Tổng quan t nh h nh nghiên cứu
7.1 Các bài báo trên các Tạp chí khoa học
(i) Trần Tiến Khai, Nguyễn Ngọc Danh (2014), Xây dựng các
chỉ báo đo lường nghèo đa chiều cho hộ gia đình nông thôn Việt Nam, Tạp chí Phát triển kinh tế, số 284
(ii) Nguyễn Thị Kim Nhung (2017), Tín dụng chính sách của
Ngân hàng Chính sách xã hội góp phần giảm nghèo bền vững ở tỉnh Sơn La, Tạp chí ngân hàng số 13 (7/2017) Bài viết phân tích th c
trạng tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Sơn La và gợi ý một số giải pháp góp phần giảm nghèo bền vững ở tỉnh Sơn La
(iii) Phạm Minh Anh (2018), Tín dụng chính sách xã hội: Kết
quả triển khai và đề xuất giải pháp, Tạp chí tài chính (11/8/2018)
(iv) Lê Văn Hải (2017), Thành công nổi bật của Ngân hàng
Trang 7Chính sách xã hội qua gần 15 năm hoạt động, Tạp chí Ngân hàng số
15 (8/2017)
(v) Ngọc Trang (2018), Tín dụng chính sách – công cụ hổ trợ
trực tiếp cho người nghèo, Tạp chí Ngân hàng, số 22, tháng 11/2018
Bài báo đã phân tích trên cơ sở các dữ liệu và logic th c tiễn
để cho thấy tín dụng chính sách là một công cụ hổ trợ tr c tiếp cho người nghèo, có vai trò rất quan trọng trong việc hỏ trợ cho người nghèo thoát nghèo
iv Lê Thị Anh Vân (2019), Th c trạng và giải pháp nâng cao
hiệu quả th c hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với vùng dân
tộc thiểu số, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 262, tháng 04 năm
2019.Bài viết tập trung phân tích, đánh giá th c trạng th c hiện
chính sách hỗ trợ đối với vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam và đề xuất một số định hướng và khuyến nghị giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số trong thời gian tới
7.2 Các luận văn Thạc sỹ đã bảo vệ tại Đại học Kinh tế - ĐH
Đà Nẵng trong những năm gần đây
(i) Trần Mốt (2016), “Phân tích tình hình cho vay hộ nghèo tại
Ngân hàng Chính sách xã hội - chi nhánh tỉnh Đắk Nông” Trên cơ
sở những kết luận về những hạn chế rút ra qua việc phân tích, đề tài
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Đắk Nông
(ii) Trần Thị Huỳnh Thảo (2018), “Hoàn thiện công tác cho
vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” Luận văn đã trình bày khung lý luận về nội dung của
hoạt động cho vay hộ nghèo và tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay
hộ nghèo, trên cơ sở đó, đánh giá th c trạng triển khai các nội dung của hoạt động này và kết quả của nó thông qua các tiêu chí
Trang 8Tuy nhiên, cách tiếp cận về nội dung của hoạt động cho vay
hộ nghèo vẫn cần được quan tâm giải quyết sâu và nhất quán hơn
(iii) Trần Quang Điệp (2018), “Hoàn thiện hoạt động cho vay
Hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội - chi nhánh tỉnh Đắk Nông” Luận văn đã làm rõ th c trạng và đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Đắk Nông
(iv) Nguyễn Thành Tài (2019) “Hoàn thiện hoạt động cho vay
Hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam” Luận văn đã phân tích, đánh
giá th c trạng hoạt động tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2017, chỉ ra kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
để từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cho vay Hộ nghèo trên địa bàn trong thời gian tới
Qua tổng quan nghiên cứu ở trên, có thể thấy các khoảng trống nghiên cứu mà đề tài của học viên sẽ tập trung nghiên cứu:
- Các nghiên cứu đều chưa đề cập tr c tiếp hoạt động cho vay
hộ nghèo tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai Th c hiện các hoạt động cho vay hộ nghèo trên địa bàn một huyện miền núi với nhiều đặc thù về điều kiện t nhiên, cơ cấu dân
số, vấn đề đồng bào thiểu số làm cho hoạt động cho vay hộ nghèo của đơn vị nghiên cứu có nhiều đặc điểm khác biệt với các địa bàn khác Do đó, đây là một khoảng trống nghiên cứu cần được quan tâm
- Mặt khác, thời gian của các nghiên cứu vẫn chưa cấp nhật đến thời điểm hiện tại
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây d ng nông thôn mới:
b un ủ o t n o v n o t SX
- Xây dựng kế hoạch
Trang 10- Tiến hành phân bổ nguồn vốn
- Công tác triển khai cho vay
- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát
1.2.3.Tiêu chí đánh giá ết quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng
Qu mô o v n o
Quy mô cho vay hộ nghèo cần được xem xét trong mối quan
hệ với chỉ tiêu kế hoạch về cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ, không đánh giá một cách máy móc căn cứ vào mức tăng trưởng
b Kết quả k ểm so t rủ ro t n ụn ủ k oản o v
n o
Mứ p ứn n u ầu t ếp ận vốn u ố vớ nghèo
Tiêu chí này đánh giá mặt chất lượng trong hoạt động cho vay
hộ nghèo Thể hiện ở các tiêu chí: thủ tục đơn giản, thuận tiện, xử lý
hồ sơ nhanh chóng, giảm bớt các chi phí về giao dịch cho các hộ nghèo vay vốn nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc chung
Kết quả t n tron o v n o
Do đặc thù hoạt động của NHCSXH nên kết quả tài chính của NHCSXH trong cho vay hộ nghèo không thể xem xét đơn thuần như NHTM là d a vào chênh lệch thu - chi mà chủ yếu phải đánh giá qua
tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi vay hộ nghèo và mức tiết kiệm chi
so với kế hoạch
e T êu n kết quả o v n o về t n
Các tiêu chí đánh giá về mặt xã hội của chương trình được thể hiện qua các chỉ tiêu như số hộ thoát nghèo nhờ vốn vay, số lao động được giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thời gian lao động ở nông thôn
Trang 111.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội
Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục
vụ người nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuận tiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ Để phục vụ đúng đối tượng người vay phải đủ chuẩn
m c đói nghèo
GB hoạt động theo cơ chế lãi suất th c dương, được Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bị chi phối bởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh
1.3.2 Thái lan
Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ thành lập Hàng năm được Chính phủ tài trợ vốn để hỗ trợ vốn để th c hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thường được giảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác Kết quả là năm 1995 BAAC tiếp cận được 85% khách hàng là nông dân và có tổng nguồn vốn là 163.210 triệu Bath Sở dĩ có được điều này là một phần do Chính phủ đã quy định các ngân hàng thương mại khác phải dành 20% số vốn huy động được để cho vay lĩnh v c nông thôn Số vốn này có thể cho vay tr c tiếp hoặc gửi vào BAAC nhưng thông thường các ngân hàng thường gửi BAAC
Trang 121.3.3 Malaysia
Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụng cho lĩnh v c nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn t có ban đầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các d án và các chương trình đặc biệt Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theo các d án
vụ tín dụng cho hộ nghèo) thành công nhất trong số những nước có nền kinh tế nông nghiệp còn chiếm phần chủ yếu
Mô hình BRI khá phù hợp với th c tiễn ở Indonesia và có nhiều vấn đề cần xem xét vận dụng khi cải tổ hệ thống tài chính vi
mô ở Việt Nam
1.3.5 Bài học inh nghiệm có hả năng vận dụng vào Việt Nam
Từ th c tế ở một số nước trên thế giới, với lợi thế của người đi sau, Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ ích cho mình làm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm; bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh cũng như là điều kiện kinh tế của chính nước đó Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một các có sáng tạo vào các mô hình
Trang 13cụ thể của Việt Nam S sáng tạo như thế nào thể hiện ở trình độ của những nhà hoạch định chính sách Qua việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng một số nước rút ra một số bài học có thể vận dụng vào Việt Nam
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CHƯ PĂH
tr c tiếp theo dõi, phụ trách, giúp đỡ các hộ thoát nghèo
b u ên n n ẫn ến tìn tr n ó n o t u n
t n Gia Lai
- Nguyên nhân khách quan:
+ Do điều kiện t nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của các hộ nghèo
Trang 14+ Tình hình kinh tế suy thoái và còn nhiều biến động trong những năm gần đây đã làm cho đại bộ phận người dân, đặc biệt là người nghèo khó khăn hơn trong cuộc sống và sản xuất
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Một bộ phận hộ nghèo và lớp trẻ chưa thiết tha học nghề, trình độ học vấn còn thấp nên việc tiếp thu những kinh nghiệm làm
ăn còn hạn chế và kỹ năng định hướng nghề nghiệp cũng bị hạn chế, không phong phú đa dạng, dẫn đến khó tìm việc làm Nhiều chương trình triển khai để giảm nghèo nhưng hiệu quả mang lại còn thấp, đầu tư còn manh muốn, nên tạo sức ỷ lại, trông chờ Nhà nước, không
t vươn lên làm ăn
2.2 TỔNG QUAN VỀ PHÕNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN CHƯ PĂH TỈNH GIA LAI
2.2.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 2.2.2 Sơ lược về lịch sử h nh thành và phát triển của Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
2.2.4 Các chương tr nh tín dụng chính sách đang thực hiện
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÕNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI
2.3.1 Chính sách cho vay hộ nghèo áp dụng trong thời gian qua tại Phòng Giao dịch NHCSXH Chư Păh
a Đố t ợn v ều k n ợ v vốn
Là hộ nghèo có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi NHCSXH đóng trụ sở