1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TAI BIẾN MẠCH NÃO THOÁNG QUA THÁI ĐỘ XỬ TRÍ

27 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ• Tuổi >50 • Tăng huyết áp • Đái tháo đường • Tăng cholesterol máu • Hút thuốc lá • Hẹp động mạch cảnh • Tiền sử bị TIA hoặc Đột quỵ • Tiền sử rung nhĩ kịch phát hoặc t

Trang 1

TAI BIẾN MẠCH NÃO THOÁNG QUA

THÁI ĐỘ XỬ TRÍ

PGS TS BS Nguyễn Trọng Hưng

Trường Đại học Y Hà Nội Bệnh viện Lão khoa Trung ương

Trang 2

Gánh nặng đột quỵ/TIA theo tỷ lệ mắc ở các vùng :

Châu Phi cận Sahara (trung, tây, đông, nam phi), Trung Đông, Đông Nam Á,

Trung Mỹ và Nam Mỹ

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA

• Trước đây : Các cơn TIA được coi là kéo dài <24 giờ, khỏi không để lại di chứng gì

• Hiện nay : Giai đoạn rối loạn chức năng thần kinh

thoáng qua do tổn thương thiếu máu cấp ở não, tủy sống, hoặc võng mạc với các triệu chứng lâm sàng <1 giờ và không có nhồi máu cấp tính trên CT và nhất là trên MRI [1,2]

(1) Albers GW, Caplan LR, Easton JD, et al N Engl J Med 2002;347: 1713.

(2) Easton JD, Saver JL, Albers GW, et al Stroke 2009;40:2276–93

Trang 4

TIẾN TRIỂN

• Nên coi là “cơn đau thắt ngực không ổn định

của não” - “unstable angina of the brain” - vì sẽ

thường gây đột quỵ thiếu máu não:

 Sau TIA đầu tiên, 10-20% bệnh nhân sẽ xuất hiện đột quỵ sau 90 ngày

 50% bệnh nhân sẽ bị đột quỵ trong vòng 48 giờ đầu sau TIA

 1/3 bệnh nhân TIA không được điều trị sẽ xuất

hiện đột quỵ trong vòng 5 năm

Trang 5

NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân của TIA …

 Xơ vữa động mạch lớn (~20%-25%)

 Huyết khối từ tim (Cardioembolism) (10%-15%)

 Bệnh mạch máu nhỏ (Small vessel disease) (10%-15%)

 Nguyên nhân hiếm không thường xuyên khác (~5%)

 Nguyên nhân không xác định (~50%)

Trang 6

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

• Tuổi >50

• Tăng huyết áp

• Đái tháo đường

• Tăng cholesterol máu

• Hút thuốc lá

• Hẹp động mạch cảnh

• Tiền sử bị TIA hoặc Đột quỵ

• Tiền sử rung nhĩ kịch phát hoặc thường xuyên

• Tiền sử bệnh mạch vành hoặc bệnh mạch máu ngoại vi

• Tiền sử gia đình bệnh mạch vành , bệnh mạch não, hoặc bệnh mạch máu ngoại vi trước tuổi 60

Trang 7

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

• Rối loạn ngôn ngữ/ nói khó

• Giảm thị lực 1 hay 2 bên

• Nhìn đôi

• Liệt dây VII

• Rối loạn nuốt

• Liệt vận động 1 bên

• Rối loạn cảm giác 1 bên

• Chóng mặt

• Rối loạn tư thế, thăng bằng

Đa số TIAs có thời gian:

 60% <1 h, 71% <2 h

 Chỉ 14% > 6 h

 Các rối loạn thường khỏi theo thời gian và điều trị

Trang 8

 Giúp đánh giá nguy cơ mạch máu

 Giúp xác định nguyên nhân

Trang 9

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

Trang 10

CẬN LÂM SÀNG ?

CT sọ não: Loại trừ chảy máu não, U não, tổn thương nhồi máu não cũ

MRI não: Thấy tổn thương nhồi máu não là 20%-50% ở các bệnh nhân TIA

Siêu âm Doppler mạch cảnh: Độ nhạy & đặc hiệu 80%-90% đối với hẹp

mạch cảnh >70%; không rõ lắm ở hệ sống nền

Siêu âm Doppler xuyên sọ: Độ nhạy~70%; đặc hiệu 30%-50% đối với hẹp

mạch nội sọ >50%

MRA, CTA: Độ nhạy & đặc hiệu 80%-90% đối với hẹp >50%;

Chụp DSA : Đặc hiệu cao, chỉ định kết hợp điều trị can thiệp tái tưới máu

Siêu âm Doppler tim: Tìm huyết khối buồng tim, U, bệnh van tim

Điện tim đồ: Xác định rung nhĩ

Sinh hóa máu, Đường máu & HbA 1C

Đông máu cơ bản: Đánh giá chức năng đông máu

Trang 11

Khi nào hội chẩn chuyên khoa Đột quỵ

để chẩn đoán TIA?

Khi bệnh nhân nghi ngờ TIA

 Hội chẩn ngay với bác sĩ chuyên khoa đột

quỵ sẽ giảm tỷ lệ xuất hiện đột quỵ về sau

Đánh giá sớm và chỉ định điều trị kịp thời sẽ giảm 80% nguy cơ đột quỵ tái phát sớm (95%

CI, 51% to 92%)

Trang 12

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ XUẤT HIỆN ĐỘT QUỴ

Mức nguy cơ Nguy cơ Đột quỵ

2 ngày 7 ngày 90 ngày

Thang điểm lâm sàng ABCD2

 Tuổi : ≥60 tuổi = 1 điểm point

 Liệt 1 bên = 2 điểm

 Đái tháo đường : Có = 1 điểm

 Thời gian triệu chứng : ≥ 60 phút = 2 điểm; 10-59 phút = 1 điểm

Trang 13

Thang điểm sửa đổi

Trang 14

 Xác định chỉ định can thiệp tái tưới máu

 Nếu có hẹp động mạch lớn gây TIA: Nguy cơ cao

mắc đột quỵ trong thời gian ngắn

Trang 15

KHI NÀO BỆNH NHÂN TIA PHẢI NHẬP VIỆN ?

 Cần khám lâm sàng, cận lâm sàng và đưa kế hoạch điều trị trong 24 giờ sau khi nhập viện

 Để điều trị chuyên sâu và theo dõi chặt chẽ

AHA 2009 guidelines: Hospitalize patients with TIA who present ≤72 hours of

symptom onset if:

ABCD 2 score ≥3 or

ABCD 2 score 0-2 in either: the setting of inability to complete diagnostic

evaluation within 48 h or evidence of focal ischemia

Trang 16

THUỐC ĐIỀU TRỊ TIA CẤP

Antiplatelet: for acute TIA; to prevent stroke

Combined aspirin + dipyridamole

Antiplatelet: benefit over aspirin alone; similar to clopidogrel

Trang 17

CHỈ ĐỊNH THUỐC HẠ ÁP

Trong 24 giờ đầu, tối ưu hóa lưu lượng máu não

Tránh các thuốc hạ áp

Truyền muối sinh lý để duy trì ổn định tuần hoàn (euvolemia)

Nằm giường phẳng, tránh gối đầu cao

Nếu bệnh nhân ổn định trong 24h

Dùng lại thuốc hạ huyết áp

Tuy nhiên cần thận trọng ở các bệnh nhân TIA do hẹp mạch

nặng động mạch lớn

Trang 18

THUỐC CHỐNG ĐÔNG VÀ KẾT TẬP TIỂU CẦU TRONG PHÒNG TÁI PHÁT TIA VÀ ĐỘT QUỴ

 Warfarin

 Khi TIA hoặc đột quỵ do Rung nhĩ : Giảm nguy cơ tái phát và Đột quỵ

Chống đông đường uống

Khi TIA do các nguy cơ cao khác có nguồn gốc từ tim

Phối hợp Aspirin + clopidogrel

Đối với các bệnh nhân không dung nạp warfarin vì lý do khác ngoài

chảy máu

Kháng kết tập tiểu cầu

Khi TIA không do nguồn gốc từ tim; clopidogrel hoặc ASA-ER Dipiridamole tốt hơn aspirin trong phòng biến cố mạch máu sau Đột quỵ

Trang 19

CÁC THUỐC KHÁC TRONG PHÒNG TIA TÁI

PHÁT HOẶC ĐỘT QUỴ

Statins

Giảm nguy cơ biến cố mạch máu sau TIA và đột quỵ

Khuyến cáo LDL <70 mg/dL cho bệnh nhân Đột quỵ do xơ vữa và

TIA

 Các nguy cơ khác gây tăng nguy cơ đột quỵ

Thuốc hạ huyết áp

Dùng ngoài giai đoạn cấp

Hạ huyết áp tích cực lâu dài làm giảm đáng kể nguy cơ biến cố mạch máu trong tương lai

Có lợi ngay cả ở những bệnh nhân bình thường với đột quỵ hoặc TIA

Trang 20

Xen kẽ với phẫu thuật động mạch cảnh

Chỉ định khi chống chỉ định phẫu thuật (tiền sử điều trị

phóng xạ vùng cổ, nguy cơ tim cao)

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT DỰ PHÒNG TIA TÁI

PHÁT HOẶC ĐỘT QUỴ

Trang 21

4.1.1 Đ ối với dự phòng tái phát Đột quỵ não hoặc TIA không do nguyên

nhân từ tim, khuyến cáo nên dùng

aspirin, clopidogrel ,

aspirin+dipyrdamole chậm , hoặc

cilostazol hơn là không điều trị (Bậc 1, mức độ A), Thuốc chống đông uống (Bậc 1, mức độ B) hoặc phối hợp

aspirin với clopidogrel (Bậc 1, mức độ B) hoặc trifusal (Bậc 2, mức độ B)

4.1.2 Trong chỉ định chống kết tập tiểu cầu, gợi ý dùng clopidogrel hoặc

dipyrdamole chậm+ aspirin hơn là aspirin (Bậc 2, mức độ B) hoặc

cilostazol (Bậc 2, mức độ C)

Trang 22

4.2.1 Đ ối với dự phòng tái phát đột quỵ nhồi máu não hoặc TIA có kèm rung nhĩ, gồm cả

rung nhĩ kịch phát: nên dùng thuốc chống

đông đường uống (Bậc 1, mức độ A), aspirin (Bậc 1, mức độ B) hoặc phối hợp aspirin với clopidogrel (Bậc 1, mức độ B).

4.2.2 Đối với chỉ định dùng chống đông

đường uống trong rung nhĩ: thì dabigatran

(150mg × 2 lần/ngày) được ưu tiên dùng hơn

so với các thuốc kháng vitamin K (Bậc 2, mức

độ B)

Trang 23

THEO DÕI BỆNH NHÂN TIA

Kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ mạch máu

Quan trọng:

 Tuân thủ điều trị thuốc

Lưu ý đến các triệu chứng thần kinh mới gợi ý TIA hoặc đột quỵ tái phát

Trang 24

Đột quỵ & Nhồi máu cơ tim,

• Thường xuyên bổ sung Mg 

Giảm 50% nguy cơ NMCT

• Thêm vào chế độ ăn hàng ngày 391 mg

Kali  giảm 40% nguy cơ đột quỵ

1 Magnesium and cardiovascular diseases, Russian Medical Journal, № 20 2007, 1498-1501

2 Ascherio A., Rimm EB, Hernan MA, et at Intake of potassium, magnesium, calcium, and fiber and risk of stroke among US men Circulation 1998,

98:1198-1204, Khaw KI, Barrett-Connor E Dietary potassium and stroke-associated mortality: a 12-year prospective population study N.Engl J.Med 1987;316:235-240

Trang 25

Khuyến cáo về lượng cung cấp Kali

Trang 26

WHO Guideline: Potassium intake for adults and children.

Geneva, World Health Organization (WHO), 2012.

Khuyến cáo của WHO, ESC

Bổ sung Kali giảm nguy cơ bệnh TM, Đột Quỵ

ESC

Hiệp hội tim mạch châu Âu

WHO: Tổ chức y tế thế giới

Trang 27

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN

Ngày đăng: 10/10/2019, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm