1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10 NÂNG CAO

108 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU LÀ GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC LỚP 10. TÀI LIỆU GỒM CÁC BÀI TRONG SÁCH GIÁO KHOA LỚP 10 NÂNG CAO ĐÓ LÀ: BÀI CẤU TẠO NGUYÊN TỬ; HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ; LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON;

Trang 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh nắm vững lại những kiến thức trọng tâm về nguyên tử, nguyên tố

hoá học, hoá trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí

- Giáo dục học sinh tính chịu khó học tập thường xuyên, lòng ham mê môn hoá học

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, sơ đồ hoá học

Học sinh ôn lại ở nhà trước khi đến lớp

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Gv đặt câu hỏi: nguyên tử là gì? nguyên tử

được cấu tạo bởi những hạt nào? Chia làm

mấy phần?

-Khôí lượng của nguyên tử có thể coi bằng

khối lượng của hạt nhân hay không

Hoạt động 2:

-Nguyên tố hoá học là gì ?

-Những nguyên tử của cùng một nguyên tố

hoá học đều có tính chất hoá học giống

nhau hay khác nhau?

-Khối lượng của nguên tử được coi là khốilượng của hạt nhân:

mnguuên tử = mp+ mn

2 Nguyên tố hoá học.

-Nguyên tố hoá học la tập hợp nhữngnguyên tử có cùng số hạt proton trong hạtnhân

3 Hoá Trị Của Một Nguyên Tố

Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kếtcủa nguyên tử nguyên tố này với nguyên tửnguyên tố khác

Hoá trị của một nguyên tố được xác định

Trang 2

- GV yêu cầu HS làm các bài tập

* Tính hoá trị các nguyên tố trong các hợp

chất sau MnO2 ,PbO ,PbO2 ,NH3 ,H2S

,SO2 ,SO3

( Biết hoá trị của oxi là 2 ,của hidro là 1 )

Hoạt động 4 :

-Nội dung của định luật tuần hoàn ?

-Cho vd Cho 1.21 gam hỗn hợp A gồm

Mg ,Zn ,Cu tác dụng hoàn toàn với oxi

dư ,thu được hỗn hợp chất rắn B có khối

lượng 1.61.gam.tính thể tích HCl 1M tối

thiểu can dùng hoà tan B

Hoạt động 5.

-Mol là gì ?

-Khối lượng mol là gì ?

- Khái niệm về thể tích mol chất khí ?

- các biẻu thức thể hiện sự chuyển đổi giữa

khối lượng ,lượng chất ,thề tích mol của

chất khí ?

- yêu cầu ,làm bài tập hãy tính thể tích

theo hoá trị của nguyên tố H(được chọn làmđơn vị ) và hoá trị của O (là hai đơn vị).Trong công thức hoá học dưới đây, tích củachỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằngtích chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia

Biết được 3 giá trị của đại lượng ta tínhđược đại lượng thứ tư

4 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng

Trong một phản ứng hoá học, tổng khốilượng của các chất sản phẩm bằng tổngkhối lượng của các chất phản ứng

Trong một phản ứng hoá học nếu có n chấtphản ứng và chất sản phẩm mà đã biết đượckhối lượng của (n -1) chất, ta tính đượckhối lượng của chất còn lại

5 Mol

tử hoặc phân tử của chất đó

Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một

nguyên tử hoặc phân tử đó

Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm

kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chấtkhí là 22,4 lít

Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích vàlượng chất được tóm tắt bằng sơ đồ sau:N= m/M => m = n.M

V=22,4.n => n =V/22,4

N =A/N => A =n.N

Trang 3

Hoạt động 6.

- Hãy viết công thức tính tỉ khối của khí A

so với khi B, công thức tính tỉ khối của khí

A so với không khí Giải thích các kí hiệu

có trong công thức

-GV yêu cầu học sinh làm bài tập

a.Tính tỉ khối của khí CH4 ,CO2 so với

hidro

b Tính tỉ khối của khí CL2 ,SO3 so với

không khí

Hoạt động 7.

-Độ tan ( S ) được tính bằng số gam của

chất đó hòa tan trong bao nhiêu gam nước

để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1 nhiệt độ

Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí

A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khíB:

DA/B= MA/MB

lượng mol của kí B

Tỉ khối của khí A đối với không khí chobiết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí baonhiêu lần

Công thức tính tỉ khối của khí A đối vớikhông khí:

DA/kk=MA/29 29g là khối lượng của một mol không khí,

7 Dung dịch

- Độ tan của một chất trong nước ( kí hiệu

là S ) là số gam của chất đó hoà tan trong

100 gam nước để tạo thành dd bảo hoà ởmột nhiệt độ xác định

- Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:

- Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộcvào nhiệt độ Nhìn chung khi tăng nhiệt độthì độ tan cũng tăng theo

- Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộcvào nhiệt độ và áp suất độ tan cuả chất khítăng khi giảm nhiệt độ vàtăng áp suất

- Nồng độ của dung dịch

- Nồng độ phần trăm (C%) của một dd chobiết số gam chất tan có trong 100g dd

Trang 4

tan có trong bao nhiêu lit dung dịch ?

Sự phân loại các hợp chất vô cơ:

- Oxit: là gì? có mấy loại? tính chất?

- Oxit bazơ: CaO, Fe2O3 tác dụng với

dung dịch gì tạo muối và nước?

- Oxit axit: CO2, SO2 tác dụng với dung

dịch gì tạo muối và nước?

- Muối: là gì ? tính chất hoá học chung của

muối ?

vd: NaCl, K2CO3 có thể tác dụng … ?

Công thức nồng độ phần trăm :C% =mct/mdd x 100%

Mct: khối lượng chất tan, biểu thị bằng gam

mol chất tan trong 1 lít dd

Công thức tính nồng độ mol:

CM= n / Vn: số mol chất tan V: thể tích của dd, được biểu diễn bằng lít

8 Sự Phân Loại Các Hợp Chất Vô Cơ

(Phân Loại Theo Tính Chất Hoá Học)

Các hợp chất vô cơ được phân thành 4 loại:a) Oxit:

dụng với dd axít, sản phẩm là muối vànước

oxít axít, như CO2 , SO2… oxít axít tácdụng với dd bazơ,sản phẩm là muối vànước

với dd bazơ cho ra muối và nước

dụng với axít , sản phẩm là muối và nước

d) Muối, như NaCl, K2CO3, muối có thểtác dụng với axít, sản phẩm là muối mới vàaxít mới; có thể tác dụng với dd bazơ, sảnphẩm là muối mới và bazơ mới

9 Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học.

Trang 5

Hoạt động 9.

- Ô nguyên tố cho ta biết những thông tin

gì ? hiện nay bảng htth có bao nhiêu ô ?

- Số hiệu nguyên tử là gì ? nó có ảnh hưởng

đến tính chất hoá học không ?

- Chu kỳ là gì ?

- Tại sao lại xếp các nguyên tố vào cùng 1

chu kỳ ?

- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

tăng dần như thế nào ?

- Tính kim loại của các nguyên tố và tính

phi kim của các nguyên tố?

- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử

của chúng có đặc điểm gì giống nhau ? và

được sắp xếp như thế nào ?

- Trong một nhóm nguyên tố, đi từ trên

xuống dưới :

- Số lớp

- Tính kim loại

- Tính phi kim biến đổi như thế nào ?

- ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử ,

kí hiệu hoá học, tên nguyên tố , nguyên tửkhối của nguyên tố đó

- Số hiệu nguyên tử là số thứ tự củanguyên tố trong BTH Số hiệu nguyên tửbằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng

số electron trong nguyên tử

- Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có cùng số lớp electron và đượcsắp xếp theo chiều tăng dần của điện tíchhạt nhân

Trong mỗi chu kì, đi từ trái qua phải:+ Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tửtăng dần từ 1 đến 8 (trừ chu kì 1)

+ Tính kim loại của các nguyên tố giảmdần, đồng thời tính phi kim của các nguyên

tố tăng dần

-Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có số electron lớp ngoài cùngbằng nhau và được sắp xếp theo chiều tăngdần cuả địên tích hạt nhân nguyên tử.Trong một nhóm nguyên tố, đi từ trênxuống dưới :

- Số lớp electron của nguyên tử tăng dần.Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần

4 Củng cố

-GV tóm tắt các nội dung đã ôn tập

Nguyên tử, Nguyên tố hoá học

Trang 6

Hoá trị các nguyên tố, Định luật bảo toàn khối lượng, Mol, Tỉ khối của chất khí.

5 Hướng dẫn về nhà

Ôn các nội dung sẽ học ở tiết sau

-Sự phân loại các chất vô cơ

-Dung dịch

-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

-Làm các bài tập sau ; GV phô tô sẵn phát cho học sinh

Bài 1 Hãy điền vào ô trống những số hiệu thích hợp:

trong cung

Số e lớpngoài cùng

Bài 2 Natri có nguyên tử khối là 23, trong hạt nhân nguyên tử có 11proton; sắt

có nguyên tử khối là 56, trong hạt nhân có 30 notron Hãy cho biết tổng số các

hạt proton, notron , electron tạo nên nguyên tử natri và nguyên tử sắt

Bài 3 Tính hoá trị của các nguyên tố:

Bài 4 Cacbon trong các hợp chất: CH4, CO, CO2

Bài 5 Sắt trong các hợp chất : FeO, Fe2O3

Bài 6 Hãy giải thích vì sao:

Bài 7 Hãy tính thể tích (đkc) của :

CHƯƠNG I NGUYÊN TỬ

Trang 7

BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU:

1 Học sinh biết

- Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử

- Ký hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton, nơtron

2 Học sinh hiểu

- Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố

- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp nguyên tử có cấu tạo rỗng

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh về một số nhà bác học

- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực

- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử

2 Phương pháp dạy học

- Đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng học trực quan

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Vào bài

Hãy nhắc lại khái niệm nguyên tử là gì?

Nguyên tử được thành từ những hạt nào?

Vỏ (e)

Những nguyên tử có kích thước và khối

- Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt:

Proton (P), Nơtron (n), electron (e)

Trang 8

lượng như thế nào, kích thước, khối lượng

các hạt ra sao Hôm nay chúng ta sẽ đi giải

thích câu hỏi đó

Hoạt động 2:

Hạt nhân (P, n)Nguyên tử

Vỏ (e)

Vậy ai là người phát hiện ra các loại hạt trên?

a Sự tìm ra electron:

GV sử dụng tranh vẽ phóng to Hình 1.1,

Hình 1.2 (sgk) và thí nghiệm của Thomson

GV: Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía

mô tả thí nghiệm, yêu cầu HS nêu nhận xét

Vậy cấu tạo của hạt nhân nguyên tử như thế

nào?

I Thành phần cấu tạo của nguyên tử

1 Electron

a Sự tìm ra electron:

- Tia âm cực gồm chùm hạt mang điện tích

âm và mỗi hạt có khối lượng được gọi là các electron

Ký hiệu: e

b Khối lượng và điện tích của electron

Me = 9,1095.10-31kgĐiện tích qe=-1,602.10-16C = 1đv điện tích

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

- Hiện tượng q hầu hết hạt nhân đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng

- Hiện tượng một số rất ít đi lệch hướng banđầu hoặc bị bật lại sau chứng tỏ ở tâm nguyên tử là hạt nhân mang điện tích dương

Hoạt động 4: Cấu tạo của hạt nhân nguyên

tử

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

- Từ thí nghiệm Rô-do-pho đã tìm ra loại

hạt nào? Khối lượng và điện tích là bao

nhiêu?

- Thí nghiệm Chat-uých đã phát hiện ra hạt

Từ thí nghiệm của Rô-do-pho đã phát hiện hạt nhân nguyên tử nitơ và một loại hạt có

điện tích dương gọi là proton Ký hiệu: p

Trang 9

b Sự tìm ra nơtron

Từ thí nghiệm Chat-uých quan sát được mộtloại hạt mới có khối lượng q xấp xỉ khối lượng của proton không mang điện gọi là nơtron Ký hiệu: n

Hoạt động 5: II Kích thước và khối lượng nguyên tử

(khối cầu)

- So sánh đường kính nguyên tử với đường

kính của hạt nhân với đường kính p, e

khối lượng của cacbon làm đơn vị tính toán:

1  =

12

10.9264

= 1,6605.1027

kg

4 Củng cố:

Giáo viên treo bảng tóm tắt khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

Lưu ý: - Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

- Cách tính khối lượng nguyên tử

5 Hướng dẫn: - Làm Bt 1, 2, 3 (SGK)

Trang 10

2 Hs nắm được đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

Học sinh nhắc lại đặc điểm của các hạt cấu

tạo hạt nhân nguyên tử

Kết luận: Điện tích hạt nhân do điện tích

của hạt Proton quyết định

Vd1: Số điện tích hạt nhân của Oxi là 8

Trang 11

Hs đọc SGK và cho biết số hiệu nguyên tử

là gì? Cho biết thông tin là gì?

Lấy ví dụ minh họa?

- Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân với Proton và số electron

- Cách tính số khối, khái niệm nguyên tố hóa học.

5 Hướng dẫn: Làm Bt 2, 4, 3, 5(SGK).

BÀI 3 : ĐỒNG VỊ – NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ

Trang 12

KHỐI TRUNG BÌNH

I MỤC TIÊU:

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

- Cách tính nguyên tử khối trung bình

II CHUẨN BỊ

1 Tranh vẽ các đồng vị của Hidro

2 Phiếu học tập, học sinh soạn bài trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

17 Clo1757 có phải là đồng vị không? Vì sao?

GV lưu ý: Do điện tích hạt nhân quyết định

tính chất, nếu các đồng vị có cùng tính chất

Nếu các đồng vị có cùng điện tích hạt nhân

thì có tính chất giống nhau

- Là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số Nơtron Do đó A cũng khác nhau:

Y/c hs nhăc lại đơn vị khối lượng nguyên tử

là gì? Có giá trị bằng bao nhiêu?

Hỏi nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn

vị khối lượng nguyên tử?

1210

GV: Tại sao có thể coi nguyên tử khối bằng

Trang 13

GV: Hầu hết các nguyên tố hóa học trong tự

nhiên là hổn hợp của nhiều đồng vị chỉ có

Trang 14

TRONG NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ

1 Đồ dùng dạy học: Mẫu hành tinh nguyên tử Rô –dê – pho và Bo;

Obitan nguyên tử Hidrô;

hình ảnh các Obitan S, P

2 Phương pháp dạy học Nêu vấn đề trực quan

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

GV dùng sơ đồ mẫu hình tinh nguyên tử của

Rơ – dơ – pho, Bo và Zan – mơ – Phan để

rút ra kết luận

Trong nguyên tử electron chuyển động trên

quỹ đạo xác định

Tuy nhiên thuyết Bo vẫn không giải thích

được nhiều tính chất khác của nguyên tử do

chưa mô tả đúng trạng thái chuyển động của

các electron

I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRRON TRONG NGUYÊN TỬ

1 Mô hình hành tinh nguyên tử.

Trong nguyên tử elctron chuyển động trên những quỹ đạo HSn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân

Hoạt động 2:

GV dùng tranh đám mây nguyên tử Hidrô,

giúp học sinh tìm hính ảnh xác suất tìm thấy

electron (SGK)

2 Mô hình đại diên về sự chuyển động của electron trong nguyên tử Obitan nguyên tử.

a Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

Electron chuyển động rất nhanh, không thể

Trang 15

quan sát được đường đi của nó, nói đám

-tạo nên mà là vị trí e

-GV: Electron có thể có mặt ở khắp nơi trong

không gian nguyên tử bao quanh hạt nhân

Nhưng khả năng không đồng đều

VD: Nguyên tử Hidro khả năng có mặt

electron lớn nhất là khu vực cách hạt nhân

khoảng 1,053nm cho học sinh đọc định

nghĩa obitan (sgk)

b Obitan nguyên tử

- Obitan nguyên tử là khu vực không gianxung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất cómặt electron khoảng 90%

GV sử dụng tranh vẽ hình ảnh, các obitan

S,P yêu cầu HS nhận xét hình dạng obitan

nguyên tử Hidro- là một khối cầu

Lưu ý: Obitan 1s có kích thước nhỏ hơn 1s,

3s, 4s tất cả đều có hình dạng là khối cầu

Kết luận:

- Obitan s có dạng hình cầu tâm là hạt nhânnguyên tử

- Obitan P gồm 3 obitan Px, Py, Pz có dạnghình số tan nối, mỗi obitan có sự địnhhướng khác nhau trong không gian

Dựa vào tranh vẽ hình ảnh các obitan, GV

Trang 16

Bài 5. LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

- Nắm rõ: điện tích, số khối, nguyên tử khối

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử obitan nguyên tử, hình dạng obitan nguyên tử

- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử đặc điểm của các hạt cấu tạo nênnguyên tử để giải các bài tập có liên quan

- Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập về đồng vị, nguyên tửkhối trung bình

GV sử dụng sơ đồ câm về cấu tạo nguyên

tử (các hạt cấu tạo nên nguyên tử, đặc tính)

cho HS lên bảng điền vào, HS khác nhận

GV cho học sinh ghép các thông tin ở cột

bên phải sao cho phù hợp với cột bên trái

Trang 17

- Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử

có cùng điện tích hạt nhân

GV dùng câu hỏi phát vấn nguyên tử được

đặc trưng bởi những đại lượng nào?

Hoạt động 4:

- Sự chuyển động của electron có tuân theo

một quỹ đạo xác định hay không?

- obitan nguyên tử là gì?

- Hình dạng của obitan ra sao?

BT1: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của

chất

A Không mang điện

C Mang điện tích âm

B Mang điện tích dương

D Có thể mang điện hoặc không mang

điện

BT2: Trong tự nhiên Silic tồn tại với hàm

lượng các đồng vị Tính nguyên tử khối

- các obitan Px, Py, Pz được ký hiệu AO-px,

hướng theo 3 trục x, y, z của hệ tọa độ đềcác

BT1: Chọn đáp án đúng: A

BT2:

10,3.3067,4.2923,92

A

Trang 18

trung bình của Silic.

110 nơtron Hỏi ký hiệu nguyên tử nào sau

đây là của nguyên tố X

BT4: Biết rằng nguyên tử Agon có 3 đồng

vị khác nhau, có số khối tương ứng là: 36,

38 và A có phần trăm đồng vị tương ứng

lần lượt là: 0,34%; 0,06%; 99,6% Tính số

khối của đồng vị A của nguyên tố Agon

Biết nguyên tử khối trung bình bằng 39,98

BT3: chọn C

BT4:

98,39100

6,99.06,0.3834,0.36

Trang 19

I MỤC TIÊU

- Thế nào là lớp và phân lớp electron

- Số lượng các obitan trong một phân lớp và trong một lớp

- Sự giống nhau, khác nhau giữa các obitan trong cùng một phân lớp

- Dùng ký hiệu để phân biệt các lớp, phân lớp obitan

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng: tranh vẽ hình dạng các obitan s, p

2 Phương pháp Nêu vấn đề, trực quan

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Từ kiến thức về mật độ điện tích đám mây

electron của nguyên tử không đồng đều GV

đặt vấn đề: tại sao electron lại có khu vực

ưu tiên?

Thứ tự các lớp electron được bằng các sốnguyên

n = 1 2 3 4 5 6 7 Tên K L M N O P Q

Mức năng lượng tăng dần

GV giải thích điều này có liên quan đến

năng lượng của electron Mỗi electron đều

có một trạng thái mức năng lượng nhất

định Tùy vào trạng thái năng lượng mỗi

electron có khu vực ưu tiên riêng

- Lớp K (n=1) là lớp gần hạt nhân nhất Sựliên kết giữa electron trên lớp này với hạtnhân là bền chặt nhất

n càng lớn có năng lượng cao hơn

GV đặt vấn đề: Electron gần hạt nhân có

mức năng lượng thấp bị hút mạnh, liên kết

với hạt nhân chặt chẽ hơn Electron ở xa hạt

nhân liên kết càng yếu và có mức năng

lượng càng cao

GV dùng tranh vẽ obitan s và làm VD

Trang 20

Hoạt động 2 II Phân lớp electron

GV yêu cầu HS nhắc lại: thế nào là một lớp

electron? HS xem sgk?

- Yêu cầu HS cho biết N (n=4) có mấy phân

lớp Viết ký hiệu?

- Lớp thứ n có n phân lớp Tuy nhiên trên

thực tế hơn 110 nguyên tố chỉ có số electron

điền vào bốn phân lớp s, p, d và f

Mỗi lớp electron phân chia thành các phânlớp ký hịêu các chữ cái s, p, d, f

Các electron trên cùng một phân lớp có mứcnăng lượng bằng nhau

Số phân lớp = số thứ tự của lớpLớp thứ nhất (K) có 1 hân lớp 1sLớp thứ hai (L) có 2 phân lớp 2s 2pLớp thứ ba (M) có 3 phân lớp 3s 3p 3d

Hoạt động 3 III Số obitan nguyên tử trong một phân

lớp electron

GV cần giải thích cho HS hiểu tại sao các

phân lớp khác nhau có số obitan khác nhau?

Hoạt động 4: IV Số obitan nguyên tử trong một lớp

GV hướng dẫn HS tính số obitan trong một

lớp, dựa vào số phân lớp trong mỗi lớp và

số obitan trong mỗi phân lớp mà HS đã nắm

Trang 21

NGUYÊN TỬ CẤU HÌNH ELECTRON

I MỤC TIÊU

- Số elecron tối đa trong một phân lớp và trong một lớp

- Các nguyên lý, quy tắc sắp xếp electron trong nguyên tử

- Cách viết cấu hình electron nguyên tử

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng: tranh vẽ các mức năng lượng obitan nguyên tử; hình ảnh một số nhà bác học

2 Phương pháp: Thuyết minh + đàm thoại Nêu vấn đề

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Các electron trong cùng lớp electron cùng

phân lớp electron có mức năng lượng như thế

nào?

VD: phân lớp 2p có ba obitan

2px, 2py, 2pz tuy có sự định hướng trong

không gian khác nhau nhưng có cùng mức

năng lượng obitan

Hoạt động 2

HS nghiên cứu hình 1.1.1 (sgk)

+ Rút ra trật tự các mức năng lượng obitan

nguyên tử

+ Thấy được khi số lớp electron tăng có hiện

tượng chèn mức năng lượng mức 4s thấp hơn

3d; 5s thấp hơn 4d; 6s thấp hớn 4f ……

+ Nhớ trật tự các mức năng lượng

I Năng lượng của electron trong nguyên tử

1 Mức năng lượng obitan nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obitan có mộtmức năng lượng xác định, gọi là mức năng lượngobitan nguyên tử (AO)

- Trên cùng một phân lớp, các electrontrên các obitan khác nhau có mức nănglượng obitan bằng nhau

2 Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử

các AO tăng dần theo thứ tự sau:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d6p ………

Trang 22

Hoạt động 3

GV thông báo về tiểu sử và thành tích khoa

học của Pauli

GV cho HS nghiên cứu sgk và cho biết:

+ Ô lượng tử là gì? Cách biểu diễn ô lượng

tử

+ Nội dung nguyên lý Pauli

+ Cách ký hiệu electron tối đa trong một lớp,

một phân lớp

Từ số electron trong một lớp

=> số electron tối đa 2n2

=> số electron tối đa trong mỗi phân lớp

s tối đa 2; p tối đa 6; d tối đa 10; f tối đa 14

GV yêu cầu HS biểu diễn vào obitan

Hoạt động 4

HS nghiên cứ sgk cho biết

+ Nội dung của nguyên lý vững bền

+ Vận dụng nguyên lý vững bền để phân bố

electron của nguyên tử vào obitan

Hoạt động 5

- HS nghiên cứu quy tắc (sgk)

- Vận dụng quy tắc để biểu diễn electron

trong các phân lớp của nguyên tử

Ở trạng thái cơ bản trong nguyên tử cácelectron chiếm lần lượt những obitan cómức năng lượng từ thấp đến cao

2p2

VD: z = 6 2s2 1s2

III Cấu hình electron nguyên tử

Trang 23

GV cho HS nghiên cứu sgk và cho biết:

+ Cấu hình nguyên tử là gì?

+ Cách viết cấu hình electron nguyên tử

Chú ý: sử dụng các nguyên lý và quy tắc đã

học để viết cấu hình electron

Đặt câu hỏi: Phân lớp s, p, d, f chứa tối đa?

Số phân lớp của mỗi lớp lấy VD cụ thể:

electron độc thân, electron ghép đôi

Sau khi GV hướng dẫn HS tự viết 10 nguyên

tố còn lại cho HS nhận xét về số lớp electron,

số electron ngoài cùng, số electron ghép đôi

- Xác định số electron của nguyên tử

- Nắm vững các nguyên lý, quy tắc

- Viết theo thứ tự các phân lớp và theo thứ

tự các lớpVD: 19K 1s2 2s22p63s23ps64s1

Trang 24

GV yêu cầu HS dựa vào thứ tự các lớp năng

lượng của các electron trên các lớp và phân

lớp để trả lời câu hỏi:

- Electron nào gần hạt nhân nhất? Xa hạt

nhân nhất? Liên kết với hạt nhân chặt nhất?

Liên kết với hạt nhân yếu nhất?

- GV kết luận: electron lớp ngoài cùng liên

kết rất yêu với hạt nhân nguyên tử, chúng dễ

tham gia vào sự hình thành liên kết hóa hóa

b Nếu có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng

là các nguyên tử kim loại (trừ H, He vàB)

c Nếu có 5,6,7 electron ngoài cùngthường la phi kim

d Nếu có 4 electron ngoài cùng có thể làkim loại hay phi kim

4 Củng cố: BT1, 2, 3 (sgk)

Viết cấu hình electron của các nguyên tố: Z = 20, 21, 22, 24, 29.

� kim loại, phi kim, khí hiếm, số electron độc thân

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm BT 4,5,6,7(sgk)

- Xem lại và tóm tắt lại kiến thức trọng tâm của cả chương I

Trang 25

BÀI 8: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU: Củng cố kiến thức:

- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử để làm BT cấu tạo nguyên tử

- Vận dụng các nguyên lý, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

- Dựa vào đặc điểm lớp eletron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm

- Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào và đặc điểm các hạt?

- Tại sao A và Z được coi là những số đặc trưng các nguyên tử?

- Nguyên tử hầu như tập trung ở đâu? Vì sao?

II KIẾN THỨC VỀ VỎ NGUYÊN TỬ Hoạt động 2: Phiếu học tập số 02

- Nêu những hiểu biết về sự chuyển động của electron trong nguyên tử? Định nghĩa obitannguyên tử?

- Những electron có mức năng lượng như thế nào được xếp cùng một lớp, cùng phân lớp?Cách ký hịêu lớp và phân lớp electron?

- Số các obitan trong một lớp và trong một phân lớp số electron tối đa trong một obitan,trong một lớp, phân lớp

- Nêu nội dung các nguyên lý và quy tắc phân bố electron của nguyên tử vào các mứcnăng lượng?

III KIẾN THỨC VỀ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Trang 26

Hoạt động 3: Phiếu học tập số 03

- Định nghĩa: nguyên tố hóa học, đồng vị

- Vì sao phải tính nguyên tử khối trung bình, biểu thức tính?

4 Củng cố: GV treo sơ đồ tóm tắt lại nội dung cơ bản cho HS

BÀI TẬP THUỘC NHÓM KIẾN THỨC VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Bài 1: Hãy chỉ ra câu sau trong số các câu sau:

a Không có nguyên tử của nguyên tố nào lớp ngoài cùng nhiều hơn 8 electron

b Có nguyên tố lớp ngoài cùng bền vững với 2 electron

c Có thể coi hạt nhân nguyên tử Hydro là 1 proton

Nguyên tử

Kích thước, khối lượng

nguyên tử

Vỏ nguyên tử

Electron (e)

Điện tích: -1 Khối lượng:

5,5.10-4u Hạt nhân

Proton (p)

Nơtron (n)

Điện tích:1+

Khối lượng:

1u Điện tích: 0 Khối lượng:

Lớp electron

Phân lớp electron

Sự phân bố electron

Nguyên tử khối trung bình:

Trang 27

d Nguyên tử X37 có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3

Bài 2: Biết rằng nguyên tử Fe có 26p, 30n, 26e hãy:

- Tính khối lượng nguyên tử tuyệt đối của nguyên tử Fe

- Tính nguyên tử khối của Fe

- Tính khối lượng Fe có chứa trong 1kg electron

HD: mp = 26.1,6726.10-27kg

mn = 30.1,6748.10-27 kg

- Nguyên tử khối của Fe là:193,66005,7316..1010 27 56,4631( )

Biết tổng số khối của 3 đồng vị là 87 Tổng khối lượng của 2 ô nguyên tử X là 5621,9

Mặt khác số nơtron trong X A z1 là 1 đơn vị

a Tìm các số khối A1, A2, A3

Đáp số: A1 = 28; A2 = 29; A3 = 30 Nguyên tố X là Si

Bài 4: Một nguyên tử R có tổng số hạt bằng 115, số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt

không mang điện là 25 hạt Tìm số proton, số khối và tên của R

Đáp số: A = 80; R là Br

Bài 5: Khi số liệu nguyên tử Z tăng, trật tự năng lượng AO tăng dần theo chiều từ trái sang

phải và đúng trật tự từ thấp lên cao theo như dãy sau không?

1s 2s 2p 3s 3p 3d 4f 4p 4d 4f 5s 4d 5p 6s 4f 5d …

Nếu sai hạy sửa lại cho đúng

Đáp số: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d…

Trang 28

CHƯƠNG 2:

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀNBài 9 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Hiểu được :

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn : Ô, chu kì, từ vị trítrong bảng tuần hoàn của các nguyên tố(ô, nhóm, chu kì ) suy ra cấu hình electron và ngược lại

II CHUẨN BỊ

- GV: +Hình vẽ ô nguyên tố

+ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ( dạng dài )

- HS : Ôn lại cách cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN.

- Các nguyên tố được hoá học được xếptheo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân

- Các nguyên tố cùng số lớp electron trongnguyên tử được xếp thành một hàng

- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trịtrong nguyên tử được sắp thành một cột

- Electron hoá trị là những electron có khảnăng tham gia hình thành liên kết hoá học

Trang 29

thể thiếu trong một ô nguyên tố như kí hiệu

hoá học, số hiệu nguyên tử, NTKTB, tên

nguyên tố

Hoạt động 3:

- Mỗi hàng ngang là một chu kì, dựa vào

nguyên tắc sắp xếp hãy nêu định nghĩa chu kì?

- GV yêu cầu học sinh dựa vào BTH cho

biết: có bao nhiêu chu kì?

- Hãy nhận xét số lượng các nguyên tố

trong mỗi chu kì?

- Chọn mỗi chu kì một nguyên tố đứng đầu

tiên, một nguyên tố đứng gần cuối và một

nguyên tố đứng cuối cùng để yêu cầu hs

viết cấu hình electron nguyên tử của chúng

rồi yêu cầu hs nhận xét : số lớp electron,

nguyên tố nào là kim loại, phi kim hay khí

b Giới thiệu các chu kì

- Chu kì 4 : gồm 18 nguyên tố K ( Z = 19 )đến Kr ( Z = 36)

- Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb (Z = 37)đến Xe (Z = 54)

- Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs (Z = 55)đến Rn (Z = 86)

Trang 30

Hoạt Động 4:

- GV yêu cầu HS dựa vào BTH và tìm hiểu

SGK để trả lời các câu hỏi:

GV: các nguyên tố xếp ở cuối bảng đều là

các nguyên tố , được xếp thành hai hàng

- Họ Lantan gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ

Ce ( Z = 58 ) đến Lu (Z = 71) các nguyên

tố này có tchh rất giống với nguyên tố La

- Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr (Z = 87), đây là một chu kì chưa đầy đủ

c Phân loại chu kì

- Chu kì 1,2,3 là các chu kì nhỏ

- Chu kì 4,5,6,7 là các chu kì lớn

NX: - các nguyên tố trong cùng CK có sốlớp electron bằng nhau và bằng STT của

CK – mở đầu chu kì là kim loại kiềm, gầncuối chu kì là halogen (trừ CK); cuối CK làkhí hiếm

- Dưới bảng có hai họ nguyên tố : Lantan vàActini

3 Nhóm nguyên tố

ĐN: Nhóm là tập hợp các nguyên tố được

xếp thành một cột, gồm các nguyên tố mànguyên tử có cấu hình electron tương tựnhau, có tính chất hóa học gần giống nhau

NX : Nguyên tử các nguyên tố trong cùngmột nhóm có số electron hoá trị bằng nhau

và bằng STT nhóm ( trừ một số ít ngoại lệ ) Phân loại theo nhóm:

- Nhóm A : gồm 8 nhóm từ IA – VIIIA ( cóchứa nguyên tố s và p)

- Nhóm B : gồm 8 nhóm từ IB – VIIIB (mỗinhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3cột)

Trang 31

- Họ Actini gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ

Th (Z = 90) Đến Lu (Z = 103) các nguyên

tố này có tchh rất giống với nguyên tố Ac

Vd : Viết cấu hình Electron nguyên tử các

nguyên tố Br ( Z = 35); Fe ( Z = 26); Ba (Z

= 56) và xác định vị trí nguyên tố trong

BTH

Phân loại theo khối :

- Khối các nguyên tố s ( là khối nhữngnguyên tố mà nguyên tử có các electroncuối cùng điền vào phân lớp s ) gồm cácnguyên tố nhóm IA và IIA

- VD1: 11 Na là nguyên tố ở nhóm IA: 1s2,2s2 2p6 3s1

- Khối nguyên tố p ( là khối những nguyên

tố mà nguyên tử có các electron cuối cùngđiền vào phân lớp p) gồm gồm các nguyên

tố các nhóm IIIA và VIIIA ( trừ He)

- VD2: 16S là nguyên tố pở nhóm VIA: 1s22s2 2p6 3s2 3p4

- Khối các nguyên tố d ( là khối nhữngnguyên tố mà nguyên tử có các electroncuối cùng điền vào phân lớp d) gồm cácnguyên tố thuộc nhóm B

- VD3 : 26 Fe : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

- Khối các nguyên tố f (là khối nhữngnguyên tốmà nguyên tử có các electron cuốicùng điền vào lớp f) gồm các nguyên tốthuộc nhóm B, xếp thành hai hàng ở cuốibảng, chúng là hai họ Lantan và họ Actini

- Họ Lantan gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từnguyên tốCe(Z= 58 )đến Lu (Z = 71) Cácnguyên tố này có TCHH rất giống vớinguyên tố La thuộc nhóm IIIB

Trang 32

- Actini gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ Th ( Z

b Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6e

c Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3

d Trong bảng tuần hoàn X nằm ở nhóm IV A

e X là một nguyên tố phi kim

Bài 2 : Hãy chỉ ra câu trả lời đúng : đáp số: c đúng

Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vị trí của R trong BTH là:a.chu kì 2, nhóm VIA

b chu kì 2, nhóm VIIIA

c chu kì 3, nhóm IA

d chu kì 2, nhóm VIB

Bài 3: Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VI của BTH Hỏi :

- Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ? Giải thích

- Các electron ở ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? Giải thích

- Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó ?

Trang 33

BÀI 10 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON

NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I MỤC TIÊU:

Hiểu được:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nhóm A

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố trong chu kì

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố chính là nguyên nhân cảu sự biến đổi tuần hoàn về tính chất các nguyên tố

GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

HS : Ôn bài cấu tạo tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Kiểm Tra Bài Cũ: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z = 19, Z = 25, Z

= 28 và xác định vị trí của nguyên tố trong BTH

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Kiểm Tra Bài Cũ: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z = 19, Z = 25, Z = 28.Xác định vị trí của nguyên tố trong BTH

Hoạt động 1: GV chuẩn bị 8 phiếu học

tập, mỗi phiếu ghi sẵn Z của khaỏng các

nguyên tố nhóm A phát cho 8 nhóm HS và

yêu cầu viết cấu hình e nguyên tử Sau đó

cho HS lên bảng điền vào bảng sau :

I Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A

Nhận xét:

- Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng 1nhóm A có số e lớp ngoài cùng bằng nhau =

Trang 34

VA

VIAVIIA

GV: Từ cấu hình e nguyên tử vừa xây dựng

hãy nhận xét về đặc điểm cấu hình e lớp

ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố

theo chu kì, theo nhóm

- nguyên tố s ở nhóm nào? Nguyên tố p ở

- Kết luận : (SGK)

- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electronnguyên tử các nguyên tố chính là nguyênnhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chấtcủa các nguyên tố

II Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm B

- Các nguyên tố nhóm B thuộc chu kì lớn, làcác nguyên tố d và nguyên tố f còn gọi làcác nguyên tố KL chuyển tiếp

- Cấu hình e nguyên tử có dạng :(n -1)da ns2

(a = 1 � 10)

- Số e hoá trị của các nguyên tố nhóm d, ftính bằng số e nằm ngoài cùng và phân lớpsát lớp ngoài cùng chưa bão hoà

Đặt S = a + 2 ;Nếu S ≤ 8 thì S = STT nhóm

Nếu S = 8, 9, 10 thì nguyên tố ở nhóm VIIIB

4 Củng cố GV có thể sử dụng một trong các bài tập sau :

Trang 35

Bài 1: Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

a Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A bao giờ cũng có số e lớp ngoàicùng bằng nhau

b Số thứ tự nhóm = số e lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên ốt trong nhóm đó

c Các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hoá học tương tự nhau

d Trong 1 nhóm, nguyên tử của hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp hơn kém nhaumột lớp e

Bài 2: Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm V của BTH Hỏi?

- Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Giải thích

- Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu lớp e ? giải thích

- Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó

- Viết cấu hình e nguyên tử của ngyên tố cùng nhóm, thuộc hai chu kì liên tiếp ( trên vàdưới với nguyên tố đó)

H ướng dẫn giải:

- Nguyên tử có 6 electron ở lớp ngoài cùng, thuộc nhóm VA vì chu kì 3 gồm các nguyên tốnhóm A, STT của nhóm = số electron ngoài cùng

- Nguyên tử của nguyên tố đó có 3 lớp electron vì nguyên tố thuộc chu kì 3

- Cấu hình electron nguyên tử : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

Trang 36

BÀI 11: SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Hiểu được:

- Khái niệm và quy luật biến đổi tuần hoàn của bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa,

độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A

2 Kỹ năng:

- Dựa vào qui luật chung, suy đoán sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A)

cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: Độ âm điện, bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa thứnhất

Xem bảng 2.2 nêu quy luật biến đổi bán

kính nguyên tử của các nguyên tố theo chu

kì và theo nhóm?

- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của các nguyên

tố trong một chu kì và trong một nhóm, GV

hướng dẫn cho HS giải thích quy luật biến

đổi bán kính nguyên tử theo chu kì và theo

Giải thích: Trong 1 chu kì các nguyên tửcùng số lớp e � Z + tăng �lực hút giữahạt nhân với các e lớp ngoài cùng tăng �bán kính nguyên tử giảm dần

- Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của

Trang 37

Hoạt động 2:

- Tìm hiểu SGK để biết năng lượng ion hóa

là gì ?

GV Bổ sung: năng lượng ion hóa nói trên là

còn có I1, I2, I3 …… có được làkhi tách e ra

khỏi ion mang 1,2,3…… điện tích (+)

học I càng nhỏ nguyên tử càng dễ tách e và

ngựơc lại

- GV cho VD: cho biết năng lượng ion hóa

(kJ/mol) của nguyên tử 1 số nguyên tố như

sau : IAl = 578; ISi = 786; Ip = 1012

Nguyên tử của nguyên tố nào dễ tách e

nhất? khó tách e nhất?

- GV gợi ý để HS tổng kết : Trong nguyên

tử, electron nào dễ tách ra khỏi nguyên tử?

Giữa I và khả năng tách electron ra khỏi

nguyên tử có mối liên hệ gì?

Dựa vào quy luật biến đổi bán kính nguyên

diện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử cácnguyên tố tăng dần

Giải thích : Z + tăng (từ trên xuống dưới)

� số lớp e tăng nhanh � bán kính nguyên

tử tăng nhanh

Kết luận: Bán kính nguyên tử của cácnguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiềutăng của điện tích hạt nhân

II NĂNG LƯỢNG ION HÓA

1 Khái niệm: Năng lượng ion hóa thứ nhất

cần để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên

e nhất vì để tách electron ra khỏi nguyên tửcần tiêu tốn nhiều năng lượng nhất

- Electron liên kết với hạt nhân càng yếucàng dễ tách ra khỏi nguyên tử Nguyên tửcàng dễ tách electron, năng lựơng ion hóacàng thấp

2 Sự biến đổi năng lượng ion hóa thứ nhất

Trang 38

tử hãy cho biết:

- Trong 1 chu kì, nguyên tử của nguyên tố

nào dễ tách e nhất? Khó tách e nhất? Giải

thích ? rút ra quy luật biến đổi năng lượng

ion hóa trong chu kì

- Trong một chu kì theo chiều tăng dần của

điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt

nói chung tăng theo

- Trong một nhóm A, nguyên tử của nguyên

tố nào dễ tách e nhất? Khó tách e nhất ?

Giải thích? Rút ra quy luật biến đổi năng

lượng ion hóa trong nhóm A

- Trong một nhóm A, theo chiều tăng của

điện tích hạt nhân, khoảng cách giữa

electron lớp ngoài cùng đến hạt nhân tăng,

lực liên kết giữa electron lớp ngoài cùng và

hạt nhân giảm, do đó I1 nói chung giảm

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 2.3 và

hình 2.1 (chú ý chu kì 2, phát hiện những

T.H ngoại lệ như B,O; Al,S) và rút ra kết

luận

- Hãy so sánh chu kì 2 với chu kì 3 và cho

biết I có sự biến đổi tuần hoàn không?

Cs được làm tế bào quan điện

Củng cố tiết thứ nhất

- Nếu không xét thí nghiệm thì năng lượng

ion hóa của nguyên tử nguyên tố nào lớn

nhất, của nguyên tử nguyên tố nào nhỏ

nhất?

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của Z

- Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z:

Z + tăng � r (nguyên tử) tăng � lực Ftăng � I1 tăng

Kết luận: Năng lượng ion hóa thứ nhất của

nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổituần hoàn theo chiều tăng dần của điện tíchhạt nhân

Trang 39

Hoạt động 3:

- Dựa vào bảng 2.4 và hình 2.2 (SGK) hãy

cho biết khái niệm độ âm điện; quy luật

biến đổi độ âm điện của các nguyên tố theo

chu kì và theo nhóm A

GV kết luận:

- Theo chiều tăng dần của Z+, độ âm điện

của các nguyên tố tăng lên trong một chu kì

và giảm đi trong một nhóm

- Vậy độ âm điện của các nguyên tố biến

đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+

III ĐỘ ÂM ĐIỆN

1 Khái niệm: Độ âm điện của một nguyên

tố đặc trưng cho khả năng hút electron củanguyên tử nguyên tố đó trong phân tử

2 Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố.

- Trong một chu kì, theo chiều tăng dần củaZ+ thì độ âm điện tăng dần

- Trong một nhóm A, theo cghiều tăng dầncủa Z+ thì độ âm điện giảm dần

Kết luận: Vậy độ âm điện của các nguyên tốbiến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần củaZ+

c Khối lượng nguyên tử

d Hóa trị của các nguyên tố trong các oxít

e Số electron trong lớp vỏ nguyên tử

f tính kim loại, phi kim

g Hình dạng đám mây electron

Đáp án : b, d ,f và g

Trang 40

BÀI 12: SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI– PHI KIM CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

- Biết sự biến đổi tính axít, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A

- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn

2 Kĩ năng

Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A)

cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:

- Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hidro

- Tính chất kim loại, phi kim

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng 2.4;

HS : ôn kĩ bài 11 “Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố”

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK:

- Cho biết đặc trưng của tính KL?

Ngày đăng: 10/10/2019, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w