1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế và sử dụng bảng biểu trong giảng dạy môn hóa học

16 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng yêu cầu trên, tôi nhận thấy phương pháp lập bảng biểu cho một số bài, một số chương, thậm chí nhiều chương vừa giúp HS hệ thống, tổng hợp kiến thức, vừa giúp HS có thể so sánh

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-MÔ TẢ SÁNG KIẾN

Mã số (do Thường trực HĐ ghi): ………

1 Tên sáng kiến

“Thiết kế và sử dụng bảng biểu trong giảng dạy môn hóa học”.

(Nguyễn Thị Phương Thúy, Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Thúy Kiều,

@THPT Trần Văn Kiết, Phan Thị Mộng Tuyền, @THPT Lạc Long Quân)

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục THPT

3 Mô tả bản chất của sáng kiến

3.1 Tình trạng giải pháp đã biết

Cùng với việc đổi mới của kỳ thi THPT quốc gia, nhiều môn học hiện nay đều được kiểm tra đánh giá bằng hình thức thi trắc nghiệm khách quan, hóa học là một trong những môn học được áp dụng sớm nhất Với lượng kiến thức sâu rộng, dàn trải đòi hỏi HS phải biết cách tổng hợp và hệ thống kiến thức, phải biết phân tích và so sánh để tránh nhầm lẫn

giữa những mảng kiến thức gần giống nhau, từ đó khắc sâu kiến thức và nhớ bài tốt hơn.

Bên cạnh đó, hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, người học phải nắm chắc lý thuyết, rồi mới áp dụng vào bài tập và thực hành thí nghiệm Không ai khác, người GV phải không ngừng nghiên cứu, tìm tòi những phương pháp giảng dạy phù hợp nhất để HS tiếp thu và ghi nhớ kiến thức một cách tốt nhất Tùy theo mục tiêu, nội dung của bài học,

Trang 2

năng lực của HS mà người GV lựa chọn phương pháp phù hợp

Để đáp ứng yêu cầu trên, tôi nhận thấy phương pháp lập bảng biểu cho một số bài, một

số chương, thậm chí nhiều chương vừa giúp HS hệ thống, tổng hợp kiến thức, vừa giúp HS

có thể so sánh phân biệt được những mảng kiến thức gần giống nhau, giúp HS ghi nhớ kiến thức dễ dàng và có hiệu quả hơn

Qua thực tế giảng dạy, tôi thấy nhiều GV chưa quan tâm hướng dẫn HS hệ thống, tổng hợp, so sánh kiến thức bằng cách lập bảng biểu mà chỉ liệt kê nội dung kiến thức một cách thuần túy Một số hệ thống kiến thức bằng phương pháp vẽ sơ đồ tư duy nhưng chỉ ở mức

độ tổng quát chung, chưa cụ thể chi tiết Hoặc giáo viên sử dụng bảng biểu sẵn có trong sách giáo khoa mà chưa hoặc rất ít thiết kế và sử dụng những bảng biểu mới Vì những lí

do đó, tôi đã chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng bảng biểu trong giảng dạy môn hóa học”

nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn

3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến

3.2.1 Mục đích của giải pháp:

Thiết kế và sử dụng bảng biểu phù hợp với mục tiêu, nội dung của bài giảng nhằm giúp cho HS ghi nhớ, hệ thống kiến thức dễ dàng hơn, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

3.2.2 Nội dung giải pháp:

Để đạt được mục đích đề ra ở trên, trước hết tôi tham khảo các tài liệu về tài liệu giáo khoa, sách tham khảo, các bài báo, tạp chí khoa học, thông tin trên internet, kết hợp với hiểu biết của bản thân để thiết kế những bảng biểu phù hợp với nội dung kiến thức của bài dạy; yêu cầu, mục tiêu của chuẩn kiến thức kỹ năng Đồng thời, tìm hiểu đặc điểm trình độ nhận thức của HS, nội dung bài học, từ đó nghiên cứu lựa chọn phương pháp giảng dạy và sử dụng bảng biểu phù hợp nhất, đạt hiệu quả cao nhất

Sau đây chúng tôi xin trình bày một số ý tưởng về lựa chọn nội dung, thiết kế và sử dụng bảng biểu trong chương trình hóa phổ thông (lớp 10, 11, 12)

3.2.2.1 Lựa chọn nội dung và thiết kế bảng biểu:

* Thiết kế bảng biểu cho một phần của bài học:

Trang 3

Bảng biểu này là bảng biểu dạng nhỏ, cấu trúc đơn giản, thể hiện một phần nội dung của bài học, chủ yếu giúp HS so sánh, phân biệt những nội dung kiến thức dễ nhầm lẫn với nhau

Ví dụ 1: khi dạy bài “Hợp chất của sắt” (Hóa học 12) – đây là nội dung quan trọng

trong chương trình học kì 2, có rất nhiều bài tập khó, nếu không nắm vững kiến thức, HS rất

dễ nhầm lẫn về tính chất hóa học của hợp chất sắt (II) và sắt (III) Để giúp HS ghi nhớ kiến thức GV có thể hướng dẫn HS lập bảng biểu như sau:

1 Tính khử (đặc trưng): Fe 2+ → Fe 3+

FeO, Fe(OH)2 + H2SO4đ, HNO3 → Fe3+

O2

Muối Fe2+ + KMnO4, K2Cr2O7 → Fe3+

Cl2

1 Fe 3+ không có tính khử

2 Tính oxi hóa: Fe 2+ → Fe

FeO + CO, H2, Al → Fe

Muối Fe(II)+ Mg, Al, Zn → Fe

* Fe(OH)2 không có tính oxi hóa

2 Tính oxi hóa: Fe 3+ → Fe 2+ hoặc Fe

Fe2O3 + + CO, H2, Al → FeO, Fe Muối Fe(III) + Mg, Al, Zn (dư) → Fe

Fe – Cu

→ Fe2+

* Fe(OH)3 không có tính oxi hóa

3 FeO, Fe(OH) 2 có tính bazơ

FeO + HCl → Fe2+

+ H2O

Fe(OH)2 H2SO4 loãng

3 Fe 2 O 3 , Fe(OH) 3 có tính bazơ

Fe2O3 + HCl, H2SO4l, đ Fe(OH)3 HNO3 →Fe3+ +

H2O

4 Fe(OH) 2 bị nhiệt phân

Fe(OH)2 → FeO+H2O (không có không khí)

4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O (nung trong

không khí)

4 Fe(OH) 3 bị nhiệt phân

2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Ví dụ 2: khi dạy bài “Axit sunfuric – Muối sunfat” (Hóa học 10) – đây cũng là nội

dung quan trọng trong chương trình lớp 10 và phần kim loại lớp 12, có nhiều bài tập khó, nếu không nắm vững kiến thức, HS rất dễ nhầm lẫn về tính chất hóa học của dung dịch axit loãng và axit đặc Để giúp HS so sánh, phân biệt, ghi nhớ kiến thức GV có thể hướng dẫn

HS lập bảng biểu như sau:

GIỐNG

NHAU

Cả 2 đều là axit mạnh

- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

Trang 4

- Tác dụng với bazơ → muối + H2O

H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

- Tác dụng với oxit bazơ → muối + H2O

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

- Tác dụng với muối → muối mới + axit mới

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2

BaCl2 +H2SO4→ BaSO4 + H2O

Trong đó bazơ, oxit bazơ, muối không có tính khử; kim loại trong muối tạo

thành không thay đổi hóa trị

KHÁC

NHAU

* H2SO4 loãng có tính oxi hóa

trung bình do H+ trong phân tử

H2SO4 quyết định

- H2SO4 loãng tác dụng với kim

loại đứng trước H (trừ

Pb) → muối sunfat (kim

loại có hóa trị thấp) + H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Cu+H2SO4→không p/ứ

- H 2 SO 4 loãng không tác dụng

được với phi kim

- H 2 SO 4 loãng tác dụng với oxit

bazơ, bazơ, muối → muối

(kim loại giữ nguyên hóa

trị) + H2O

FeO + H2SO4 → FeSO4 +H2O

- H 2 SO 4 loãng không có tính

háo nước

* H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh do

S+6 trong phân tử H2SO4 quyết định

- H2SO4 đặc, nóng tác dụng được với hầu hết kim loại (trừ Au và Pt) → muối (kim loại có hóa trị cao) + SO2(S, H2S) + H2O

- H2SO4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Cu +2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

- H 2 SO 4 đặc tác dụng được với một số phi

kim (C, S, P )

C + 2H2SO4→ CO2 + 2SO2 + 2H2O

- H 2 SO 4 đặc tác dụng được với một số hợp

chất có tính khử (hợp chất Fe(II), S2-, I- …) 2HI + H2SO4→ I2 + SO2 + 2H2O

2FeO +4H2SO4→Fe2(SO4)3+SO2 +4H2O

- H 2 SO 4 đặc tính háo nước

C12H22O11 + H2SO4 → 12C + H2SO4 11H2O

GV có thể sử dụng bảng biểu loại này để củng cố bài học, giúp HS khắc sâu kiến thức hoặc thiết kế phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm trong bài giảng kiến thức mới

* Thiết kế biểu bảng cho một bài học:

Bảng biểu này là bảng biểu dạng vừa, thể hiện nội dung của cả bài học, giúp HS so sánh, phân biệt những nội dung kiến thức dễ nhầm lẫn với nhau, đồng thời hệ thống kiến thức cho cả bài học

Trang 5

Ví dụ 1: khi dạy bài “Điều chế kim loại” (Hóa học 12) – đây là nội dung quan trọng

xuyên suốt những chương kim loại tiếp theo ở học kì 2, HS rất dễ nhầm lẫn giữa các phương pháp điều chế kim loại, GV có thể hướng dẫn HS lập bảng biểu như sau:

Nguyên tắc chung: Khử ion kim loại thành nguyên tử M n+ + n.e → M

Phương

Điện phân Điện phân nóng

chảy

Điện phân dung dịch Nguyên

tắc

Dùng chất khử mạnh (C, CO, H2, Al) để khử ion kim loại (trong oxit) ở nhiệt độ cao

Dùng kim loại khử mạnh (Zn,

Fe, ) để khử ion của kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối

Dùng dòng điện để khử ion kim loại

Khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy của oxit, hidroxit, muối halogen

Khử ion kim loại trong dd muối

Điều chế Kim loại hoạt động

trung bình Zn, Fe,

Sn, Pb, Cu

Kim loại khử yếu

Cu, Ag,

Điều chế hầu hết kim loại

Kim loại có tính khử mạnh IA, IIA, Al

Kim loại có tính khử trung bình và yếu (sau Al)

Ví dụ Fe2O3+CO→

CuO + H2→

Fe + CuSO4→

Zn + AgNO3→

NaCl→

Al2O3→

CuCl2→ AgNO3+H2O → NaCl + H2O→

Ví dụ 2: khi dạy bài “Vật liệu polime” (Hóa học 12), Giúp HS so sánh khái niệm các

loại vật liệu polime; phân biệt tên, công thức, phương trình điều chế các polime được dùng làm chất dẻo, tơ, cao su, GV có thể hướng dẫn HS lập bảng biểu từng phần như sau:

3 Poli(metyl metacrylat) Thủy tinh

hữu cơ

100n Trùng hợp từ Metyl metacrylat

CH2=C(CH3)-COOCH3

4 Poli(vinyl clorua) (PVC) 62,5n Trùng hợp Vinyl Clorua CH2=CH−Cl

5

Polistiren (PS)

104n

Trùng hợp Stiren C6H5−CH=CH2

6

Nhựa poliacrylic

(-CH2-CH-)n

COOH

72n

Trùng hợp từ axit acrylic CH2=CH-COOH

Trang 6

Poli(vinyl axetat) (PVA)

86n

Trùng hợp Vinyl axetat

CH3−COO−CH=CH2

8

Teflon (politetrafloetilen)

100n

Trùng hợp CF2=CF2

9

Poli(phenol-fomanđehit) PPF

3 dạng: nhựa novalac, nhựa

rezol, nhựa rezit

phenol C6H5−OH và andehyt fomic HCHO trong môi trường axit hay kiềm

1 Tơ nilon-6 (poli caproamit) nNH2[CH2]5COOH →(-NH[CH2]5CO-)n+nH2O

(axit ε-amino caproic)

2 Tơ nilon-7

nNH 2 [CH 2 ] 6 COOH → (-NH[CH 2 ] 6 CO-) n +nH 2 O (axit ω-amino enantoic)

3 Tơ nilon-6,6

poli(hexanmetylen-ađipamit)

nHOOC[CH2]4COOH + nH2N[CH2]6NH2 → (-NH[CH2]6NH-CO[CH2]4CO-)n + 2nH2O

4 Tơ lapsan poli(etilen terephtalat) n HOOC-C6H4-COOH + n HO-CH2CH2-OH

→ (-OC-C6H4-CO-O-CH2CH2-O-)n + 2nH2O

5 Tơ nitron (poliacrilonitrin hay olon)

6 Tơ clorin (clo hóa PVC đến 66,7% (-CH2-CHCl-)n + kCl2 →C2nH3n-kCln+k +kHCl

1 Cao su thiên nhiên (C5H8)n 68n

5 Cao su cloropren (C4H5Cl)n 88,5

n

GV có thể sử dụng bảng biểu này để củng cố bài học, giúp HS khắc sâu kiến thức hoặc thiết kế phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm trong bài giảng kiến thức mới hay có thể dùng để hướng dẫn HS tự học ở nhà

* Thiết kế bảng biểu cho nhiều bài, nhiều chương:

Trang 7

Bảng biểu này là bảng biểu tổng kết, hệ thống kiến thức của nhiều bài, của cả chương hoặc nhiều chương Tuy nhiên, giữa chúng phải có một sự tương đồng nhất định nào đó về mặt hình thức cũng như nội dung Bảng biểu này phục vụ tốt cho việc ôn tập kiến thức của

HS, giúp HS ghi nhớ kiến thức một cách có hệ thống, khoa học hơn

Ví dụ 1: Để ôn tập về lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh (Hóa học 10), GV có thể

hướng dẫn HS lập bảng so sánh, hệ thống kiến thức như sau (xem phần tài liệu kèm theo)

Ví dụ 2: Khi dạy bài “Hệ thống hóa về hidrocacbon” (Hóa học 11), GV có thể hướng

dẫn HS lập bảng biểu so sánh, hệ thống kiến thức như sau (xem phần tài liệu kèm theo)

Ví dụ 3: Để ôn tập về chương Cabohidrat (Hóa học 12), GV có thể hướng dẫn HS

lập bảng biểu so sánh, hệ thống kiến thức như sau (xem phần tài liệu kèm theo)

GV có thể thiết kế bảng biểu này để hướng dẫn HS ôn tập tại lớp trong tiết luyện tập,

có thể giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, hoặc hướng dẫn HS tự học, học theo nhóm Sau đó, GV chỉnh sửa và hoàn thiện nội dung kiến thức cho HS, có thể sử dụng làm tài liệu

ôn tập kiểm tra định kì, kiểm tra học kì, hoặc ôn thi THPT quốc gia

3.2.2.2 Đề xuất thiết kế bảng biểu ở một số chương, bài:

Lớp 10

Bài bảng tuần

hoàn các

nguyên tố HH

Bảng so sánh đặc điểm của nhóm A

và nhóm B

Thảo luận nhóm

Giúp HS phân biệt nhóm A

và nhóm B, xác định đúng

số thứ tự nhóm

Bài liên kết ion

và liên kết cộng

hóa trị

Bảng so sánh đặc điểm của các loại liên kết

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

Giúp HS phân biệt các loại liên kết đã học, nhận biết loại liên kết trong một phân tử

Bài hóa trị và

số oxi hóa

Bảng so sánh điện hóa trị, cộng hóa trị,

số oxi hóa của một

số chất

Củng cố bài Giúp HS phân biệt sự

khác nhau giữa hóa trị và

số oxi hóa, giữa điện hóa trị và cộng hóa trị

Chương

halogen

Bảng so sánh, hệ thống kiến thức phần TCVL, TCHH của các nguyên tố nhóm halogen

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

Giúp HS so sánh và nhận thấy rõ sự biến đổi TCVL

và TCHH của các nguyên

tố nhóm halogen từ flo → iot

Bài axit

sunfuric và

muối sunfat

Bảng so sánh TCHH của H2SO4 loãng và H2SO4 đậm đặc

Thảo luận nhóm phần TCHH của axit sunfuric

Giúp HS thấy rõ sự giống

và khác nhau của axit

H2SO4 loãng và đặc

Trang 8

Chuỗi bài lưu

huỳnh và các

hợp chất của

lưu huỳnh

Bảng so sánh, tổng hợp kiến thức bài S,

H2S, SO2, SO3,

H2SO4

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

Giúp HS hệ thống, so sánh TCVL, TCHH, điều chế, nhận biết lưu huỳnh

và các hợp chất của lưu huỳnh, làm tài liệu ôn thi THPT quốc gia

Lớp 11

Bài axit – bazơ

– muối

Bảng so sánh khái niệm, sự điện li của axit – bazơ – muối

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

Giúp HS nhận biết, viết đúng PTĐL của axit – bazơ – muối – hidroxit lưỡng tính

Chuỗi bài nitơ

và các hợp chất

của nitơ

Bảng so sánh, tổng hợp kiến thức bài nitơ, ammoniac - muối amoni, axit nitric - muối nitrat

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

Giúp HS hệ thống, so sánh TCVL, TCHH, điều chế, nhận biết nitơ và các hợp chất của nitơ

Các chương

hidrocacbon

Bảng so sánh, tổng hợp kiến thức các chương hidrocacbon

no, không no, thơm

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

Giúp HS hệ thống, so sánh, ghi nhớ công thức, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất, điều chế, nhận biết các ankan, anken, ankadien, ankin, aren, stiren làm tài liệu ôn thi THPT quốc gia

Các chương về

hợp chất có

nhóm chức

Bảng so sánh, tổng hợp kiến thức các bài ancol, phenol, anđehit – xeton, axit cacboxylic

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

Giúp HS hệ thống, so sánh, ghi nhớ công thức, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất, điều chế, nhận biết các hợp chất có nhóm chức, làm tài liệu

ôn thi THPT quốc gia

Lớp 12

Chương

cacbohidrat

Bảng so sánh, tổng hợp kiến thức bài glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

Giúp HS hệ thống, so sánh, ghi nhớ công thức, đặc điểm cấu tạo, tính chất, nhận biết glucozơ, fructo zơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, làm tài liệu ôn thi THPT quốc gia Bài vật liệu

polime

Bảng tổng hợp kiến thức về các loại vật

Luyện tập, củng cố, dạy

Giúp HS so sánh khái niệm các loại vật liệu

Trang 9

liệu polime học dự án,

thảo luận nhóm, hướng dẫn

HS tự học

poliem; phân biệt tên, công thức, phương trình điều chế các polime được dùng làm chất dẻo, tơ, cao

su

Bài sự ăn mòn

kim loại

Bảng so sánh hai dạng ăn mòn kim loại

Thảo luận nhóm

Giúp HS so sánh, phân biệt được hai dạng ăn mòn kim loại, lấy ví dụ thực tế về 2 dạng ăn mòn này

Bài điều chế

kim loại

Bảng so sánh các phương pháp điều chế kim loại

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

Giúp HS so sánh, hệ thống các PP điều chế kim loại, biết chọn đúng

PP điều chế kim loại cho trước

Bài hợp chất

của sắt

Bảng so sánh tính chất của hợp chất sắt (II) và sắt (III)

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

HS biết phân biệt tính chất của hợp chất sắt (II)

và sắt (III), tránh nhầm lẫn

Chương phân

biệt một số chất

vô cơ

Bảng phản ứng nhận biết catinon, anion, các chất khí

Luyện tập, củng cố, hướng dẫn

HS tự học

HS biết thuốc thử và hiện tượng nhận biết các ion hoặc chất khí cho trước

3.3 Khả năng áp dụng của giải pháp

Các bảng biểu thiết kế có thể sử dụng trong tiết nghiên cứu tài liệu mới, trong tiết luyện lập, chuyên đề ôn tập, hướng dẫn HS tự học Tùy điều kiện cụ thể, GV có thể lựa chọn phương pháp sử dụng sao cho phù hợp với nội dung và tiến trình của bài giảng HS có thể

sử dụng những bảng biểu đã hoàn thiện nội dung làm tài liệu ôn tập cho mình Với thiết kế nhỏ gọn nhưng đầy đủ nội dung giúp cho HS có thể mang theo bên mình và học bài mọi lúc mọi nơi Việc ghi nhớ kiến thức sẽ trở nên nhẹ nhàng giúp HS hứng thú hơn trong học tập, nâng cao chất lượng dạy và học

Giáo viên cũng có thể sử dụng bảng biểu dạng chưa hoàn thiện (chỉ gợi ý các ý chính) làm các phiếu học tập để giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện ở nhà Bằng cách này GV vừa giúp HS tự hình thành được mối liên hệ giữa các kiến thức, khắc sâu kiến thức hơn vừa rèn luyện được kĩ năng tự học cho HS

Ví dụ: Bảng về vật liệu polime, GV chỉ ghi tên các polime ở cột 2, còn lại để HS tự điền vào Bằng cách này HS hệ thống được các kiến thức về công thức, phương pháp điều chế

Trang 10

các polime, từ đó khắc sâu kiến thức hơn Với các bảng biểu khác cũng có thể thiết kế dạng điền khuyết tương tự như trên sử dụng như phiếu học tập rèn kĩ năng tự học cho HS

Bảng “Polime”

1 Polietilen (PE)

2 Polipropilen (PP)

3 Poli(metyl metacrylat) Thủy tinh

hữu cơ

4 Poli(vinyl clorua) (PVC)

5 Polistiren (PS)

6 Nhựa poliacrylic

7 Poli(vinyl axetat) (PVA)

8 Teflon (politetrafloetilen)

9

Poli(phenol-fomanđehit) PPF

3 dạng: nhựa novalac, nhựa

rezol, nhựa rezit

1 Tơ nilon-6 (tơ capron) (poli

caproamit)

2 Tơ nilon-7 (tơ enan)

3 Tơ nilon-6,6

poli(hexanmetylen-ađipamit)

4 Tơ lapsan poli(etilen terephtalat)

5 Tơ nitron (poli acrilonitrin hay

olon)

6 Tơ clorin (clo hóa PVC đến

66,7%

STT Tên gọi cao su

1 Cao su thiên nhiên (C5H8)n

2 Cao su buna (C4H6)n

3 Cao su buna-S

4 Cao su buna-N

5 Cao su cloropren (C4H5Cl)n

Bảng “Điều chế kim loại”

Nguyên tắc chung: Khử ion kim loại thành nguyên tử M n+ + n.e → M

Phương

pháp Nhiệt luyện luyện Thủy

Điện phân Điện phân nóng chảy Điện phân dung dịch Nguyên tắc

Điều chế

Ví dụ

Ngày đăng: 10/10/2019, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w