Để đáp ứng yêu cầu trên, tôi nhận thấy phương pháp lập bảng biểu cho một số bài, một số chương, thậm chí nhiều chương vừa giúp HS hệ thống, tổng hợp kiến thức, vừa giúp HS có thể so sánh
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số (do Thường trực HĐ ghi): ………
1 Tên sáng kiến
“Thiết kế và sử dụng bảng biểu trong giảng dạy môn hóa học”.
(Nguyễn Thị Phương Thúy, Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Thúy Kiều,
@THPT Trần Văn Kiết, Phan Thị Mộng Tuyền, @THPT Lạc Long Quân)
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục THPT
3 Mô tả bản chất của sáng kiến
3.1 Tình trạng giải pháp đã biết
Cùng với việc đổi mới của kỳ thi THPT quốc gia, nhiều môn học hiện nay đều được kiểm tra đánh giá bằng hình thức thi trắc nghiệm khách quan, hóa học là một trong những môn học được áp dụng sớm nhất Với lượng kiến thức sâu rộng, dàn trải đòi hỏi HS phải biết cách tổng hợp và hệ thống kiến thức, phải biết phân tích và so sánh để tránh nhầm lẫn
giữa những mảng kiến thức gần giống nhau, từ đó khắc sâu kiến thức và nhớ bài tốt hơn.
Bên cạnh đó, hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, người học phải nắm chắc lý thuyết, rồi mới áp dụng vào bài tập và thực hành thí nghiệm Không ai khác, người GV phải không ngừng nghiên cứu, tìm tòi những phương pháp giảng dạy phù hợp nhất để HS tiếp thu và ghi nhớ kiến thức một cách tốt nhất Tùy theo mục tiêu, nội dung của bài học,
Trang 2năng lực của HS mà người GV lựa chọn phương pháp phù hợp
Để đáp ứng yêu cầu trên, tôi nhận thấy phương pháp lập bảng biểu cho một số bài, một
số chương, thậm chí nhiều chương vừa giúp HS hệ thống, tổng hợp kiến thức, vừa giúp HS
có thể so sánh phân biệt được những mảng kiến thức gần giống nhau, giúp HS ghi nhớ kiến thức dễ dàng và có hiệu quả hơn
Qua thực tế giảng dạy, tôi thấy nhiều GV chưa quan tâm hướng dẫn HS hệ thống, tổng hợp, so sánh kiến thức bằng cách lập bảng biểu mà chỉ liệt kê nội dung kiến thức một cách thuần túy Một số hệ thống kiến thức bằng phương pháp vẽ sơ đồ tư duy nhưng chỉ ở mức
độ tổng quát chung, chưa cụ thể chi tiết Hoặc giáo viên sử dụng bảng biểu sẵn có trong sách giáo khoa mà chưa hoặc rất ít thiết kế và sử dụng những bảng biểu mới Vì những lí
do đó, tôi đã chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng bảng biểu trong giảng dạy môn hóa học”
nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến
3.2.1 Mục đích của giải pháp:
Thiết kế và sử dụng bảng biểu phù hợp với mục tiêu, nội dung của bài giảng nhằm giúp cho HS ghi nhớ, hệ thống kiến thức dễ dàng hơn, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
3.2.2 Nội dung giải pháp:
Để đạt được mục đích đề ra ở trên, trước hết tôi tham khảo các tài liệu về tài liệu giáo khoa, sách tham khảo, các bài báo, tạp chí khoa học, thông tin trên internet, kết hợp với hiểu biết của bản thân để thiết kế những bảng biểu phù hợp với nội dung kiến thức của bài dạy; yêu cầu, mục tiêu của chuẩn kiến thức kỹ năng Đồng thời, tìm hiểu đặc điểm trình độ nhận thức của HS, nội dung bài học, từ đó nghiên cứu lựa chọn phương pháp giảng dạy và sử dụng bảng biểu phù hợp nhất, đạt hiệu quả cao nhất
Sau đây chúng tôi xin trình bày một số ý tưởng về lựa chọn nội dung, thiết kế và sử dụng bảng biểu trong chương trình hóa phổ thông (lớp 10, 11, 12)
3.2.2.1 Lựa chọn nội dung và thiết kế bảng biểu:
* Thiết kế bảng biểu cho một phần của bài học:
Trang 3Bảng biểu này là bảng biểu dạng nhỏ, cấu trúc đơn giản, thể hiện một phần nội dung của bài học, chủ yếu giúp HS so sánh, phân biệt những nội dung kiến thức dễ nhầm lẫn với nhau
Ví dụ 1: khi dạy bài “Hợp chất của sắt” (Hóa học 12) – đây là nội dung quan trọng
trong chương trình học kì 2, có rất nhiều bài tập khó, nếu không nắm vững kiến thức, HS rất
dễ nhầm lẫn về tính chất hóa học của hợp chất sắt (II) và sắt (III) Để giúp HS ghi nhớ kiến thức GV có thể hướng dẫn HS lập bảng biểu như sau:
1 Tính khử (đặc trưng): Fe 2+ → Fe 3+
FeO, Fe(OH)2 + H2SO4đ, HNO3 → Fe3+
O2
Muối Fe2+ + KMnO4, K2Cr2O7 → Fe3+
Cl2
1 Fe 3+ không có tính khử
2 Tính oxi hóa: Fe 2+ → Fe
FeO + CO, H2, Al → Fe
Muối Fe(II)+ Mg, Al, Zn → Fe
* Fe(OH)2 không có tính oxi hóa
2 Tính oxi hóa: Fe 3+ → Fe 2+ hoặc Fe
Fe2O3 + + CO, H2, Al → FeO, Fe Muối Fe(III) + Mg, Al, Zn (dư) → Fe
Fe – Cu
→ Fe2+
* Fe(OH)3 không có tính oxi hóa
3 FeO, Fe(OH) 2 có tính bazơ
FeO + HCl → Fe2+
+ H2O
Fe(OH)2 H2SO4 loãng
3 Fe 2 O 3 , Fe(OH) 3 có tính bazơ
Fe2O3 + HCl, H2SO4l, đ Fe(OH)3 HNO3 →Fe3+ +
H2O
4 Fe(OH) 2 bị nhiệt phân
Fe(OH)2 → FeO+H2O (không có không khí)
4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O (nung trong
không khí)
4 Fe(OH) 3 bị nhiệt phân
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
Ví dụ 2: khi dạy bài “Axit sunfuric – Muối sunfat” (Hóa học 10) – đây cũng là nội
dung quan trọng trong chương trình lớp 10 và phần kim loại lớp 12, có nhiều bài tập khó, nếu không nắm vững kiến thức, HS rất dễ nhầm lẫn về tính chất hóa học của dung dịch axit loãng và axit đặc Để giúp HS so sánh, phân biệt, ghi nhớ kiến thức GV có thể hướng dẫn
HS lập bảng biểu như sau:
GIỐNG
NHAU
Cả 2 đều là axit mạnh
- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
Trang 4- Tác dụng với bazơ → muối + H2O
H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
- Tác dụng với oxit bazơ → muối + H2O
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
- Tác dụng với muối → muối mới + axit mới
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2
BaCl2 +H2SO4→ BaSO4 + H2O
Trong đó bazơ, oxit bazơ, muối không có tính khử; kim loại trong muối tạo
thành không thay đổi hóa trị
KHÁC
NHAU
* H2SO4 loãng có tính oxi hóa
trung bình do H+ trong phân tử
H2SO4 quyết định
- H2SO4 loãng tác dụng với kim
loại đứng trước H (trừ
Pb) → muối sunfat (kim
loại có hóa trị thấp) + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Cu+H2SO4→không p/ứ
- H 2 SO 4 loãng không tác dụng
được với phi kim
- H 2 SO 4 loãng tác dụng với oxit
bazơ, bazơ, muối → muối
(kim loại giữ nguyên hóa
trị) + H2O
FeO + H2SO4 → FeSO4 +H2O
- H 2 SO 4 loãng không có tính
háo nước
* H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh do
S+6 trong phân tử H2SO4 quyết định
- H2SO4 đặc, nóng tác dụng được với hầu hết kim loại (trừ Au và Pt) → muối (kim loại có hóa trị cao) + SO2(S, H2S) + H2O
- H2SO4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Cu +2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
- H 2 SO 4 đặc tác dụng được với một số phi
kim (C, S, P )
C + 2H2SO4→ CO2 + 2SO2 + 2H2O
- H 2 SO 4 đặc tác dụng được với một số hợp
chất có tính khử (hợp chất Fe(II), S2-, I- …) 2HI + H2SO4→ I2 + SO2 + 2H2O
2FeO +4H2SO4→Fe2(SO4)3+SO2 +4H2O
- H 2 SO 4 đặc tính háo nước
C12H22O11 + H2SO4 → 12C + H2SO4 11H2O
GV có thể sử dụng bảng biểu loại này để củng cố bài học, giúp HS khắc sâu kiến thức hoặc thiết kế phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm trong bài giảng kiến thức mới
* Thiết kế biểu bảng cho một bài học:
Bảng biểu này là bảng biểu dạng vừa, thể hiện nội dung của cả bài học, giúp HS so sánh, phân biệt những nội dung kiến thức dễ nhầm lẫn với nhau, đồng thời hệ thống kiến thức cho cả bài học
Trang 5Ví dụ 1: khi dạy bài “Điều chế kim loại” (Hóa học 12) – đây là nội dung quan trọng
xuyên suốt những chương kim loại tiếp theo ở học kì 2, HS rất dễ nhầm lẫn giữa các phương pháp điều chế kim loại, GV có thể hướng dẫn HS lập bảng biểu như sau:
Nguyên tắc chung: Khử ion kim loại thành nguyên tử M n+ + n.e → M
Phương
Điện phân Điện phân nóng
chảy
Điện phân dung dịch Nguyên
tắc
Dùng chất khử mạnh (C, CO, H2, Al) để khử ion kim loại (trong oxit) ở nhiệt độ cao
Dùng kim loại khử mạnh (Zn,
Fe, ) để khử ion của kim loại yếu hơn ra khỏi dd muối
Dùng dòng điện để khử ion kim loại
Khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy của oxit, hidroxit, muối halogen
Khử ion kim loại trong dd muối
Điều chế Kim loại hoạt động
trung bình Zn, Fe,
Sn, Pb, Cu
Kim loại khử yếu
Cu, Ag,
Điều chế hầu hết kim loại
Kim loại có tính khử mạnh IA, IIA, Al
Kim loại có tính khử trung bình và yếu (sau Al)
Ví dụ Fe2O3+CO→
CuO + H2→
Fe + CuSO4→
Zn + AgNO3→
NaCl→
Al2O3→
CuCl2→ AgNO3+H2O → NaCl + H2O→
Ví dụ 2: khi dạy bài “Vật liệu polime” (Hóa học 12), Giúp HS so sánh khái niệm các
loại vật liệu polime; phân biệt tên, công thức, phương trình điều chế các polime được dùng làm chất dẻo, tơ, cao su, GV có thể hướng dẫn HS lập bảng biểu từng phần như sau:
3 Poli(metyl metacrylat) Thủy tinh
hữu cơ
100n Trùng hợp từ Metyl metacrylat
CH2=C(CH3)-COOCH3
4 Poli(vinyl clorua) (PVC) 62,5n Trùng hợp Vinyl Clorua CH2=CH−Cl
5
Polistiren (PS)
104n
Trùng hợp Stiren C6H5−CH=CH2
6
Nhựa poliacrylic
(-CH2-CH-)n
COOH
72n
Trùng hợp từ axit acrylic CH2=CH-COOH
Trang 6Poli(vinyl axetat) (PVA)
86n
Trùng hợp Vinyl axetat
CH3−COO−CH=CH2
8
Teflon (politetrafloetilen)
100n
Trùng hợp CF2=CF2
9
Poli(phenol-fomanđehit) PPF
3 dạng: nhựa novalac, nhựa
rezol, nhựa rezit
phenol C6H5−OH và andehyt fomic HCHO trong môi trường axit hay kiềm
1 Tơ nilon-6 (poli caproamit) nNH2[CH2]5COOH →(-NH[CH2]5CO-)n+nH2O
(axit ε-amino caproic)
2 Tơ nilon-7
nNH 2 [CH 2 ] 6 COOH → (-NH[CH 2 ] 6 CO-) n +nH 2 O (axit ω-amino enantoic)
3 Tơ nilon-6,6
poli(hexanmetylen-ađipamit)
nHOOC[CH2]4COOH + nH2N[CH2]6NH2 → (-NH[CH2]6NH-CO[CH2]4CO-)n + 2nH2O
4 Tơ lapsan poli(etilen terephtalat) n HOOC-C6H4-COOH + n HO-CH2CH2-OH
→ (-OC-C6H4-CO-O-CH2CH2-O-)n + 2nH2O
5 Tơ nitron (poliacrilonitrin hay olon)
6 Tơ clorin (clo hóa PVC đến 66,7% (-CH2-CHCl-)n + kCl2 →C2nH3n-kCln+k +kHCl
1 Cao su thiên nhiên (C5H8)n 68n
5 Cao su cloropren (C4H5Cl)n 88,5
n
GV có thể sử dụng bảng biểu này để củng cố bài học, giúp HS khắc sâu kiến thức hoặc thiết kế phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm trong bài giảng kiến thức mới hay có thể dùng để hướng dẫn HS tự học ở nhà
* Thiết kế bảng biểu cho nhiều bài, nhiều chương:
Trang 7Bảng biểu này là bảng biểu tổng kết, hệ thống kiến thức của nhiều bài, của cả chương hoặc nhiều chương Tuy nhiên, giữa chúng phải có một sự tương đồng nhất định nào đó về mặt hình thức cũng như nội dung Bảng biểu này phục vụ tốt cho việc ôn tập kiến thức của
HS, giúp HS ghi nhớ kiến thức một cách có hệ thống, khoa học hơn
Ví dụ 1: Để ôn tập về lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh (Hóa học 10), GV có thể
hướng dẫn HS lập bảng so sánh, hệ thống kiến thức như sau (xem phần tài liệu kèm theo)
Ví dụ 2: Khi dạy bài “Hệ thống hóa về hidrocacbon” (Hóa học 11), GV có thể hướng
dẫn HS lập bảng biểu so sánh, hệ thống kiến thức như sau (xem phần tài liệu kèm theo)
Ví dụ 3: Để ôn tập về chương Cabohidrat (Hóa học 12), GV có thể hướng dẫn HS
lập bảng biểu so sánh, hệ thống kiến thức như sau (xem phần tài liệu kèm theo)
GV có thể thiết kế bảng biểu này để hướng dẫn HS ôn tập tại lớp trong tiết luyện tập,
có thể giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, hoặc hướng dẫn HS tự học, học theo nhóm Sau đó, GV chỉnh sửa và hoàn thiện nội dung kiến thức cho HS, có thể sử dụng làm tài liệu
ôn tập kiểm tra định kì, kiểm tra học kì, hoặc ôn thi THPT quốc gia
3.2.2.2 Đề xuất thiết kế bảng biểu ở một số chương, bài:
Lớp 10
Bài bảng tuần
hoàn các
nguyên tố HH
Bảng so sánh đặc điểm của nhóm A
và nhóm B
Thảo luận nhóm
Giúp HS phân biệt nhóm A
và nhóm B, xác định đúng
số thứ tự nhóm
Bài liên kết ion
và liên kết cộng
hóa trị
Bảng so sánh đặc điểm của các loại liên kết
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
Giúp HS phân biệt các loại liên kết đã học, nhận biết loại liên kết trong một phân tử
Bài hóa trị và
số oxi hóa
Bảng so sánh điện hóa trị, cộng hóa trị,
số oxi hóa của một
số chất
Củng cố bài Giúp HS phân biệt sự
khác nhau giữa hóa trị và
số oxi hóa, giữa điện hóa trị và cộng hóa trị
Chương
halogen
Bảng so sánh, hệ thống kiến thức phần TCVL, TCHH của các nguyên tố nhóm halogen
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
Giúp HS so sánh và nhận thấy rõ sự biến đổi TCVL
và TCHH của các nguyên
tố nhóm halogen từ flo → iot
Bài axit
sunfuric và
muối sunfat
Bảng so sánh TCHH của H2SO4 loãng và H2SO4 đậm đặc
Thảo luận nhóm phần TCHH của axit sunfuric
Giúp HS thấy rõ sự giống
và khác nhau của axit
H2SO4 loãng và đặc
Trang 8Chuỗi bài lưu
huỳnh và các
hợp chất của
lưu huỳnh
Bảng so sánh, tổng hợp kiến thức bài S,
H2S, SO2, SO3,
H2SO4
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
Giúp HS hệ thống, so sánh TCVL, TCHH, điều chế, nhận biết lưu huỳnh
và các hợp chất của lưu huỳnh, làm tài liệu ôn thi THPT quốc gia
Lớp 11
Bài axit – bazơ
– muối
Bảng so sánh khái niệm, sự điện li của axit – bazơ – muối
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
Giúp HS nhận biết, viết đúng PTĐL của axit – bazơ – muối – hidroxit lưỡng tính
Chuỗi bài nitơ
và các hợp chất
của nitơ
Bảng so sánh, tổng hợp kiến thức bài nitơ, ammoniac - muối amoni, axit nitric - muối nitrat
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
Giúp HS hệ thống, so sánh TCVL, TCHH, điều chế, nhận biết nitơ và các hợp chất của nitơ
Các chương
hidrocacbon
Bảng so sánh, tổng hợp kiến thức các chương hidrocacbon
no, không no, thơm
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
Giúp HS hệ thống, so sánh, ghi nhớ công thức, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất, điều chế, nhận biết các ankan, anken, ankadien, ankin, aren, stiren làm tài liệu ôn thi THPT quốc gia
Các chương về
hợp chất có
nhóm chức
Bảng so sánh, tổng hợp kiến thức các bài ancol, phenol, anđehit – xeton, axit cacboxylic
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
Giúp HS hệ thống, so sánh, ghi nhớ công thức, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất, điều chế, nhận biết các hợp chất có nhóm chức, làm tài liệu
ôn thi THPT quốc gia
Lớp 12
Chương
cacbohidrat
Bảng so sánh, tổng hợp kiến thức bài glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
Giúp HS hệ thống, so sánh, ghi nhớ công thức, đặc điểm cấu tạo, tính chất, nhận biết glucozơ, fructo zơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, làm tài liệu ôn thi THPT quốc gia Bài vật liệu
polime
Bảng tổng hợp kiến thức về các loại vật
Luyện tập, củng cố, dạy
Giúp HS so sánh khái niệm các loại vật liệu
Trang 9liệu polime học dự án,
thảo luận nhóm, hướng dẫn
HS tự học
poliem; phân biệt tên, công thức, phương trình điều chế các polime được dùng làm chất dẻo, tơ, cao
su
Bài sự ăn mòn
kim loại
Bảng so sánh hai dạng ăn mòn kim loại
Thảo luận nhóm
Giúp HS so sánh, phân biệt được hai dạng ăn mòn kim loại, lấy ví dụ thực tế về 2 dạng ăn mòn này
Bài điều chế
kim loại
Bảng so sánh các phương pháp điều chế kim loại
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
Giúp HS so sánh, hệ thống các PP điều chế kim loại, biết chọn đúng
PP điều chế kim loại cho trước
Bài hợp chất
của sắt
Bảng so sánh tính chất của hợp chất sắt (II) và sắt (III)
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
HS biết phân biệt tính chất của hợp chất sắt (II)
và sắt (III), tránh nhầm lẫn
Chương phân
biệt một số chất
vô cơ
Bảng phản ứng nhận biết catinon, anion, các chất khí
Luyện tập, củng cố, hướng dẫn
HS tự học
HS biết thuốc thử và hiện tượng nhận biết các ion hoặc chất khí cho trước
3.3 Khả năng áp dụng của giải pháp
Các bảng biểu thiết kế có thể sử dụng trong tiết nghiên cứu tài liệu mới, trong tiết luyện lập, chuyên đề ôn tập, hướng dẫn HS tự học Tùy điều kiện cụ thể, GV có thể lựa chọn phương pháp sử dụng sao cho phù hợp với nội dung và tiến trình của bài giảng HS có thể
sử dụng những bảng biểu đã hoàn thiện nội dung làm tài liệu ôn tập cho mình Với thiết kế nhỏ gọn nhưng đầy đủ nội dung giúp cho HS có thể mang theo bên mình và học bài mọi lúc mọi nơi Việc ghi nhớ kiến thức sẽ trở nên nhẹ nhàng giúp HS hứng thú hơn trong học tập, nâng cao chất lượng dạy và học
Giáo viên cũng có thể sử dụng bảng biểu dạng chưa hoàn thiện (chỉ gợi ý các ý chính) làm các phiếu học tập để giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện ở nhà Bằng cách này GV vừa giúp HS tự hình thành được mối liên hệ giữa các kiến thức, khắc sâu kiến thức hơn vừa rèn luyện được kĩ năng tự học cho HS
Ví dụ: Bảng về vật liệu polime, GV chỉ ghi tên các polime ở cột 2, còn lại để HS tự điền vào Bằng cách này HS hệ thống được các kiến thức về công thức, phương pháp điều chế
Trang 10các polime, từ đó khắc sâu kiến thức hơn Với các bảng biểu khác cũng có thể thiết kế dạng điền khuyết tương tự như trên sử dụng như phiếu học tập rèn kĩ năng tự học cho HS
Bảng “Polime”
1 Polietilen (PE)
2 Polipropilen (PP)
3 Poli(metyl metacrylat) Thủy tinh
hữu cơ
4 Poli(vinyl clorua) (PVC)
5 Polistiren (PS)
6 Nhựa poliacrylic
7 Poli(vinyl axetat) (PVA)
8 Teflon (politetrafloetilen)
9
Poli(phenol-fomanđehit) PPF
3 dạng: nhựa novalac, nhựa
rezol, nhựa rezit
1 Tơ nilon-6 (tơ capron) (poli
caproamit)
2 Tơ nilon-7 (tơ enan)
3 Tơ nilon-6,6
poli(hexanmetylen-ađipamit)
4 Tơ lapsan poli(etilen terephtalat)
5 Tơ nitron (poli acrilonitrin hay
olon)
6 Tơ clorin (clo hóa PVC đến
66,7%
STT Tên gọi cao su
1 Cao su thiên nhiên (C5H8)n
2 Cao su buna (C4H6)n
3 Cao su buna-S
4 Cao su buna-N
5 Cao su cloropren (C4H5Cl)n
Bảng “Điều chế kim loại”
Nguyên tắc chung: Khử ion kim loại thành nguyên tử M n+ + n.e → M
Phương
pháp Nhiệt luyện luyện Thủy
Điện phân Điện phân nóng chảy Điện phân dung dịch Nguyên tắc
Điều chế
Ví dụ