PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ MỘT SỐ CHÚ Ý QUAN TRỌNG Xét hợp chất hữu cơ X có công thức tổng quát: CxHyOzNt Cách 2 thường được dùng khi không biết chính xác phân tử khối tức là thường được
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
I Tên sáng kiến
“THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỖ TRỢ HỌC SINH HỌC TỐT PHẦN
ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ VÀ HIDROCACBON”
(Dương Yến Phi - trường THPT Chuyên Bến Tre)
II Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Giảng dạy môn Hoá học
III Mô tả giải pháp
1 Tình trạng giải pháp đã biết
Sau một thời gian đổi mới phương pháp dạy và học, các em học sinh đã biết đầu tư choviệc tự học nhiều hơn Vì vậy, bên cạnh sách giáo khoa và sách bài tập, nếu các em có thêmtài liệu được thiết kế một cách khoa học thì sẽ phát huy tính tích cực, chủ động, tạo hứng thúhọc tập từ đó tăng cường năng lực tự học đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học hóa học
ở trường phổ thông hiện nay
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “THIẾT KẾ TÀI LIỆU HỖ TRỢ HỌC SINH HỌC TỐT PHẦN ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ VÀ HIDROCACBON”
2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến
2.1 Mục đích của giải pháp
Việc sưu tầm, xây dựng hệ thống lý thuyết, bài tập phù hợp từng đối tượng học sinh,từng chương trình học là một vấn đề rất quan trọng đối với giáo viên, đây là một công việchết sức cần thiết góp phần nâng cao chất lượng dạy học Mỗi chương trong chương trình hóahọc phổ thông ở các khối lớp, người giáo viên cần xây dựng một hệ thống lý thuyết, bài tập,với các dạng cụ thể cho từng chương từ đó học sinh nắm được phương pháp giải toán đặctrưng cho từng thể loại bài tập, mà còn phải rèn luyện cách nhận ra các dạng ở mỗi thể loạibài tập để đi đến kết quả nhanh nhất Điều quan trọng là người giáo viên cần rút ra nhữngsai lầm của học sinh hay mắc phải ở từng dạng bài tập Đối với chương Đại cương hóa hữu
cơ và Hidrocacbon, học sinh bước đầu làm quen với hóa hữu cơ Vậy yêu cầu đặt ra: HSphải nắm vững lý thuyết mới có thể giải tốt bài tập của chương Từ đó giúp học sinh chủđộng tìm ra kiến thức, giúp học sinh phát triển tư duy rèn trí thông minh và làm những bàitập sáng tạo Rèn cho học sinh khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức đã học để giải đáphoặc giải quyết những vấn đề đặt ra trong học tập hay trong thực tiễn Ở đây học sinh được
sử dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học, các thao tác tư duy, các phương pháp phánđoán để lựa chọn cách giải quyết hợp lí, ngắn gọn, nhanh nhất
2.2 Những điểm khác biệt, tính mới của giải pháp
Thiết kế tài liệu phần Đại cương hóa hữu cơ và Hidrocacbon dùng cho các đốitượng HS, đặc biệt là HS khá giỏi có thể học tốt và hiệu quả
2.3 Mô tả chi tiết bản chất của giải pháp:
- Nội dung giải pháp:
Trang 22.3.1 Qui trình xây dựng hệ thống lý thuyết, bài tập phần Đại cương hóa hữu cơ
và Hidrocacbon ở trường phổ thông
* Bước 1: Phân loại các vấn đề trọng tâm của chương
* Bước 2: Phân loại các dạng bài tập của từng vấn đề
* Bước 3: Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn giải cho từng dạng bài tập.
* Bước 4: Rút ra những sai lầm của học sinh hay mắc phải ở từng dạng bài tập
2 3.2 Qui trình sử dụng bài toán nhận thức vào dạy học kiến thức mới
Sử dụng hệ thống lý thuyết, bài tập phần Đại cương hóa hữu cơ và Hidrocacbon
* Bước 1: Phát tài liệu cho học sinh tự nghiên cứu trước 1 tuần khi học bài mới
* Bước 2: Học bài mới
* Bước 3: HS tự làm bài tập lý thuyết và bài tập tính toán theo tài liệu.
* Bước 4: Kiểm tra kiến thức lý thuyết, thảo luận phương pháp giải và kết quả các
bài tập
GV điều chỉnh sai sót, nhấn mạnh trọng tâm
Trang 3CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
CHỦ ĐỀ 1 XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CHẤT HỮU CƠ
I PHƯƠNG PHÁP GIẢI VÀ MỘT SỐ CHÚ Ý QUAN TRỌNG
Xét hợp chất hữu cơ X có công thức tổng quát: CxHyOzNt
Cách 2 thường được dùng khi không biết chính xác phân tử khối (tức là thường được sử
dụng đối với các bài toán cho công thức phân tử cũng chính là công thức đơn giản nhất hoặcbiết phân tử khối nhỏ hơn một giá trị cụ thể)
Cách 3: Tính trực tiếp dựa theo phương trình hóa học (phản ứng cháy)
Tìm thể tích hoặc số mol các chất tương ứng rồi thế vào phản ứng chất tổng quát hoặc ápdụng bảo toàn nguyên tố
Trang 4- Sản phẩm cháy thông thường là H2O, CO2 và N2 Thông thường sản phẩm cháy được dẫnqua bình (1) đựng chất hấp thụ H2O: P2O5, H2SO4 đặc, CaCl2 khan, …; bình (2) đựng chấthấp thụ CO2: thường là dung dịch bazơ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,…; N2 không bịhấp thụ bởi các chất trên.
Cách 4: Biện luận tìm công thức phân tử
- Tìm công thức phân tử dựa vào khối lượng phân tử
- Tìm công thức phân tử khi chỉ biết công thức nguyên của hợp chất hữu cơ
+ Trường hợp này chỉ có thể xác định được công thức phân tử khi biết hợp chất thuộc chứchóa học nào (ancol, ete, anđehit, xeton, axit cacboxylic,…) Chuyển công thức nguyên thànhcông thức chứa nhóm chức cần xác định
Ví dụ: Công thức nguyên của axit cacboxylic (C2H3O2)n có thể chuyển thành
CnH2n(COOH)n Từ đó biện luận tìm n dựa vào số nguyên tử oxi
+ Có thể biện luận dựa vào số liên kết và vòng trong phân tử CxHyOzNtXv
Trang 5Bài 1: Hiđrocacbon X có 83,33% khối lượng cacbon Số đồng phân cấu tạo của X là
Trang 6Bài 3: Đốt cháy 0,42 gam hợp chất hữu cơ X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2
và H2O) lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, dư, bình (2) đựng dung dịch KOH dư Kếtthúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) và bình (2) tăng lần lượt là 0,54 gam và 1,32 gam.Biết rằng 0,42 gam X chiếm thể tích hơi bằng thể tích 0,192 gam O2 ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất Công thức phân tử của X là
14n = 70 n = 5 Công thức phân tử của X là C5H10
Đáp án B
Bài 4: Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người Trong thực phẩm,
vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O) trong đó thành phần % khối lượng
H và O tương ứng là 10,49% và 5,594% Biết retinol chứa một nguyên tử oxi Công thứcphân tử của retinol là
Trang 7III BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 5: Có bao nhiêu công thức phân tử hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) có tỉ khối hơi so
A C2H6O B C4H8O C C3H6O D C3H6O2
Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi chất hữu cơ X cần tối thiểu 25 ml O2, chỉ tạo ra 20 ml
CO2 và 20 ml hơi nước (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là
A C2H4 B C2H6O C C2H4O D C2H4O2
Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần tối thiểu 10,08 lít O2 (đktc).Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư,thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thểtích 1,344 lít (đktc) Công thức phân tử của X là
A C3H7O4N B C3H5O2N C C3H7O2N D C2H7O2N
Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hơi chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 500 ml khí O2.Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi Y có tổng thể tích là 750 ml, khi cho Y đi quadung dịch H2SO4 đặc, dư còn lại 350 ml và sau đó đi qua dung dịch KOH dư còn lại 50 ml.Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của X là
Bài 12: Amphetamine (X) là thành phần chính trong các loại ma túy tổng hợp, có tác dụng
nguy hiểm hơn rất nhiều so với các loại ma túy tự nhiên và bán tổng hợp Phân tích định
Trang 8lượng X cho thấy % khối lượng các nguyên tố C, H và N tương ứng là 80%; 9,63% và10,37% Biết phân tử khối của X nhỏ hơn 200 gam/mol Công thức của X là
A C9H10N2 B C18H26N2 C C9H13N D C10H13N2
Bài 13: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O, N), trong đó có 12%N, 27,3% O Tỉ khối hơi của
X so với hiđro bằng 58,5 Công thức phân tử của X là
A C5H11O2N B C6H7O2N C C5H11ON D C6H7ON
Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam chất hữu cơ X cần tối thiểu 8,96 lít O2 (đktc), sau phảnứng chỉ thu được CO2 và H2O Biết mCO 2- mH O2 = 6 gam Công thức đơn giản nhất của X là
A C3H8O B C3H8O2 C C3H8O3 D C3H8
Bài 15: Một hợp chất X có phân tử khối nhỏ hơn 170 gam/mol Đốt cháy hoàn toàn 0,48
gam X sinh ra 403,2 ml CO2 (đktc) và 0,270 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C6H10O5 B C3H5O2 C C6H12O5 D C6H10O4
Bài 16: Nicotine là một chất hữu cơ có trong thuốc lá Hợp chất này được tạo bởi ba nguyên
tố là cacbon, hiđro và nitơ Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotine, thu được nitơ đơn chất,1,827 gam H2O và 6,38 gam CO2 Công thức đơn giản của nicotine là
A C3H7N2 B C5H7N C C3H5N D C4H9N
Bài 17: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2Ovới tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44: 22,5 Biết tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 37 Côngthức phân tử của X là
A C4H10O B C4H10 C C3H6O2 D C2H2O3
Bài 18: Tamiflu chứa hoạt chất oseltamivir (X) được chiết xuất từ hoa cây Hồi là chìa khóa
để chống lại dịch cúm A/H1N1 trên thế giới hiện nay Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam X thuđược 35,2 gam CO2, 12,6 gam H2O và 1,12 lít nitơ (ở đktc) Tỉ khối hơi của X so với O2 là9,75 Công thức phân tử của X là
A C20H28N2O B C16H28N2O4 C C8H14NO2 D C16H26NO5
Bài 19: Limonen (X) là một chất có mùi thơm dịu được tách từ tinh dầu chanh, có phân tử
khối bằng 136 g/mol Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ 2nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng Số nguyên tử H có trong X là
Bài 20: Vitamin C (axit ascorbic) là một chất giúp tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ
thể con người Đốt cháy hoàn toàn 3,52 gam vitamin C rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ
Trang 9gồm CO2 và H2O) lần lượt đi qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư và bình (2) đựngdung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình (1) tăng 1,44 gam, bình (2) thuđược 12 gam kết tủa Biết tổng số liên kết và vòng trong vitamin C bằng 3 Công thứcphân tử của vitamin C là
(an yl)
CTPTAnkan ankanTên ankylGốc
Tên gốcankyl
Trang 10b Ankan mạch nhánh
Tên thay thế
Muốn gọi tên ankan theo danh pháp thay thế phải tuân theo các bước
- Bước 1: Chọn mạch chính
- Bước 2: Đánh số trên
- Bước 3: Đọc tên theo thứ tự sau: Vd: Đọc tên các chất sau theo danh pháp thay thế
Trang 11
- Khối lượng phân tử càng tăng thì tnc, ts, khối lượng riêng: tăng.
- Ankan nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ
III Tính chất hóa học: Phản ứng đặc trưng là phản ứng thế
1 Phản ứng thế bởi halogen (Cl2, Br2): halogen hóa
Với metan (CH4)
Với đồng đẳng metan
Nhận xét:
2 Phản ứng tách
a Phản ứng tách hiđro (đề hiđro hóa)
Tổng quát:
b Phản ứng crackinh (bẻ gãy mạch cacbon)
Trang 12
Tổng quát:
3 Phản ứng oxi hóa
Oxi hóa hoàn toàn (đốt cháy)
Tổng quát:
IV Điều chế metan
- Dùng làm chất đốt (xăng, dầu lửa, gas…)
- Dùng làm chất bôi trơn máy (dầu nhờn)
- Nhiên liệu cho động cơ (xăng, dầu)
- Nến thắp
B Câu hỏi hướng dẫn tự học
1 Nêu khái niệm ankan Cho biết CTPT ankan đơn giản nhất và các đồng đẳng của nó.Công thức chung của ankan?
2 Nêu đặc điểm cấu tạo của ankan
3 Ankan có những loại đồng phân nào? Viết các đồng phân của hợp chất có CTPT là C5H12
4 Nêu cách gọi tên ankan theo danh pháp thay thế (danh pháp IUPAC) Lấy ví dụ đối vớicác đồng phân của C5H12 đã viết ở trên
5 Bậc của cacbon là gì? Xác định bậc của từng nguyên tử cacbon trong các đồng phân của
Trang 138 Từ đặc điểm cấu tạo phân tử ankan, hãy dự đoán những phản ứng hóa học đặc trưng củaankan.
9 Nêu những tính chất hóa học cơ bản của ankan, viết phương trình phản ứng chứng minh.Ghi rõ sản phẩm chính
10 Các phương pháp điều chế ankan trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp? Ankan
có những ứng dụng quan trọng gì?
C CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH CHƯƠNG HIĐROCACBON NO
CÂU HỎI GIÁO KHOA Câu 1: Cho các từ và cụm từ sau: ankan, hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, phản ứng
thế Hãy điền vào chỗ khuyết những từ thích hợp
Hiđrocacbon mà phân tử chỉ có liên kết đơn được gọi là …(1) Hiđrocacbon no cómạch không vòng được gọi là …(2)… Tính chất hoá học đặc trưng của hiđrocacbon no là
…(3)…
Câu 2: Biết rằng thành phần chủ yếu của xăng dầu là hiđrocacbon Hãy giải thích:
a Vì sao xăng dầu phải được chứa trong các bình chứa nguyên liệu chuyên dụng và phảibảo quản ở những kho riêng?
b Tại sao không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan) gần lửa, trong khi đóngười ta có thể nấu cháy nhựa đường (trong thành phần cũng có các ankan) để làm đườnggiao thông
c Vì sao các tàu chở dầu khi bị tai nạn thường gây ra thảm họa cho một vùng biển rất rộng?
d Vì sao các chi tiết máy hoặc đồ dùng bị bẩn dầu mỡ người ta thường dùng xăng hoặc dầuhỏa để lau rửa?
e Không dùng nước để dập các đám cháy xăng, dầu mà phải dùng cát hoặc bình chứa khícacbonic
Câu 3: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt hai khí không màu xiclopropan và propan
đựng trong các bình riêng biệt
ĐỒNG PHÂN – DANH PHÁP – CTCT Câu 4: Hãy điền chữ A vào sau tên thông thường, chữ B vào sau tên thay thế.
a pentan [ ]; b isopentan [ ]; c neopentan [ ];
d 2–metylpropan [ ]; e isobutan [ ]; f 3–metylpentan [ ]
Câu 5: Gọi tên theo danh pháp IUPAC của các ankan có công thức dưới đây:
Trang 14a (CH3)2CH–CH2–C(CH3)3 (tên thông dụng là isooctan)
b CH3–CH2–CH(CH3)–CH(CH3)–[CH2]4–CH(CH3)2
Câu 6: Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
a CH3CH2CH2CH2CH2CH3 b CH3CH(CH3)CH2CH3
c CH3CH(CH3)CH(CH3)CH3 d (CH3)3CCH(CH3)CH2CH3
Hãy gọi tên các chất và cho biết những chất nào là đồng phân của nhau
Câu 7: Viết công thức cấu tạo của các ankan sau: pentan, 2–metylbutan, isobutan Các chất
trên có tên gọi nào khác không?
Câu 8: Viết công thức cấu tạo thu gọn của:
a 4–etyl–2,3,3–trimetylheptan b 3,5–đietyl–2,2,3–trimetyloctan
Câu 9: Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn của các chất sau:
d 2,3–đimetylbutan; e 3–etyl–2–metylheptan; f 3,3–đietylpentan
Câu 10: Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp IUPAC các ankan có công
thức phân tử sau:
Câu 11: Ứng với propan có hai gốc ankyl là propyl và isopropyl Hãy viết công thức cấu tạo
của chúng và cho biết cho biết bậc của nguyên tử cacbon mang hóa trị tự do
Câu 12: Viết công thức phân tử của các hiđrocacbon tương ứng với các gốc ankyl sau: –
CH3, –C3H7, –C6H13
Câu 13: Viết CTCT và gọi tên các gốc ankyl tạo ra từ propan, butan và isopentan.
Câu 14: Ankan X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 3 dẫn xuấtmonoclo Hỏi: khi tách hiđro từ X có thể tạo ra mấy anken đồng phân cấu tạo của nhau?
Câu 15: Chất A có công thức phân tử C6H14 Khi A tác dụng với clo, có thể tạo ra tối đa 3dẫn xuất monoclo (C6H13Cl) và 7 dẫn xuất điclo (C6H12Cl2) Hãy viết công thức cấu tạo của
A và của các dẫn xuất monoclo, điclo của A
Câu 16: Viết công thức cấu tạo thu gọn của:
Trang 15a Các hiđrocacbon no ứng với công thức phân tử C5H10.
b Các đồng phân cấu tạo của monoxicloankan C6H12
Trang 16VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CỦA CÁC PHẢN ỨNG
(Dùng công thức cấu tạo thu gọn để viết)
Câu 18: Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi:
a Tách một phân tử hiđro từ phân tử propan
b Tách hiđro của etan tạo thành etilen
c Tách hiđro của pentan tạo ra các anken tương ứng
d Đốt etan với oxi ở nhiệt độ cao
e Etan tác dụng với clo (chiếu sáng, theo tỉ lệ số mol 1:1)
f Đốt cháy hexan
g Propan tác dụng với clo (theo tỉ lệ mol 1:1) khi chiếu sáng
h Butan tác dụng với brom tạo dẫn xuất monobrom (sản phẩm chính)
Câu 19: Viết phương trình hóa học và gọi tên phản ứng trong các trường hợp sau:
a Lấy 1 mol isobutan cho tác dụng với 1 mol clo có chiếu sáng
b Lấy 1 mol isobutan đun nóng với 1 mol brom
c Nung nóng isobutan với chất xúc tác Cr2O3 để tạo thành C4H8 (isobutilen)
d Đốt isobutan trong không khí
Câu 20: Cho butan tác dụng với clo khi có chiếu sáng thu được hỗn hợp hai sản phẩm đồng
phân của nhau chứa một nguyên tử clo trong phân tử.Viết phương trình hóa học, gọi tên cácchất tạo thành
Câu 21: Ankan Y mạnh không nhánh có công thức đơn giản nhất là C2H5
a Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên chất Y
b Viết phương trình hóa học của phản ứng Y tác dụng với clo khi chiếu sáng, chỉ rõ sảnphẩm chính của phản ứng
Câu 22: Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi:
a Đun nóng xiclohexan với brom theo tỉ lệ 1: 1
b Sục khí xiclopropan vào dung dịch brom
c Dẫn hỗn hợp xiclopropan, xiclopentan và hiđro đi vào trong ống có bột niken, đun nóng
Câu 23: Khi cho metylxiclopentan tác dụng với clo trong điều kiện chiếu sáng có thể thu
được mấy dẫn xuất monoclo? Viết công thức cấu tạo của các sản phẩm
Trang 17CHƯƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO
§1 ANKEN
A Kiến thức trọng tâm cần nhớ
ANKEN (olefin)
I Đồng đẳng-Đồng phân-Danh pháp
1 Dãy đồng đẳng anken
- Anken là
- C2H4,
- CT chung:
2 Đồng phân: Từ C4H8 trở đi mới có đồng phân a Đồng phân cấu tạo - Đồng phân mạch cacbon - Đồng phân về vị trí liên kết đôi Vd: Viết đồng phân anken C4H8
b Đồng phân hình học (đồng phân Cis – Trans) Điều kiện để có đồng phân hình học
3 Danh pháp a Tên thông thường
Vd: C2H4 : ………
C3H6 : ………
b Tên thay thế
Mạch thẳng (đọc trong bảng)
Trang 18Chú ý:
- Đánh STT trên mạch chính từ nơi gần liên kết đôi
- Ưu tiên liên kết đôi hơn nhánh
- Nếu cùng vị trí liên kết đôi thì chọn cách đánh STT sao cho vị trí nhánh nhỏ nhất
Vd: Đọc tên các chất sau theo danh pháp thay thế
* CH3 - C = CH - CH - CH3
Cl Br
* CH3 - CH - C = CH - CH- CH3
C2H5Br
C2H5
II Tính chất vật lí: Ở nhiệt độ thường
- Trạng thái: anken từ 2C 4C: chất khí, các anken còn lại: chất lỏng hay chất rắn
- tnc, ts, khối lượng riêng các anken tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử
- Các anken nhẹ hơn nước, không tan trong nước
III Tính chất hóa học: Phản ứng đặc trưng của anken là:
Trang 191 Phản ứng cộng
a Cộng H 2 (hiđro hoá): xúc tác là Ni, t0
Tổng quát:
b Cộng halogen (Cl 2 , Br 2 )
Tổng quát:
Ghi chú: Anken làm mất màu nâu đỏ của dung dịch brom phản ứng này dùng để nhận biết anken c Cộng HX (X là Br, Cl, I, OH,…) Anken đối xứng
Anken không đối xứng
- Sản phẩm chính: tuân theo quy tắc Maccopnhicop - Sản phẩm phụ : ngược quy tắc
Quy tắc Maccopnhicop Khi cộng 1 tác nhân không đối xứng (HCl, H2O ) vào 1 anken không đối xứng thì: + Phần (+)
+ Phần (-)
Tổng quát:
2 Phản ứng trùng hợp
a Định nghĩa
Trang 20Phản ứng trùng hợp là quá trình
b Điều kiện để phản ứng xảy ra
Là các monome (phân tử nhỏ) phải có
3 Phản ứng oxi hóa
a Oxi hóa hoàn toàn
Tổng quát:
b Oxi hóa không hoàn toàn
Ghi chú: Anken làm mất màu tím của dung dịch KMnO4 phản ứng này dùng để nhận biếtanken
Trang 212 Vì sao anken có công thức chung là CnH2n?
3 Anken có những loại đồng phân nào?
4 Viết các đồng phân của hợp chất có CTPT là C4H8
- Chất nào có đồng phân hình học?
- Hãy viết CTCT và cho biết sự khác nhau về cấu trúc giữa 2 đồng phân hình học?
- Vì sao but -2-en có 2 dạng: cis và trans, còn but -1-en thì không? Từ đó suy ra điều kiện để
có đồng phân hình học
5 Nêu cách gọi tên anken theo danh pháp thường và danh pháp thay thế (IUPAC) Lấy vídụ đối với các đồng phân của C4H8 đã viết ở trên
6 Hãy trình bày một số tính chất vật lý của anken?
7 Mô tả đặc điểm cấu tạo phân tử anken? Từ đó dự đoán những phản ứng hóa học đặc trưngcủa anken
8 Nêu những tính chất hóa học cơ bản của anken, viết phương trình phản ứng chứng minh.Ghi rõ sản phẩm chính theo quy tắc Maccopnhicop
9 Nêu phương pháp điều chế các anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
10 Anken có những ứng dụng gì?
2 Phân loại: 3 loại
a 2 liên kết đôi liền nhau
Trang 22Vd: CH2 =CH–CH2 –CH=CH2
3 Danh pháp (tương tự anken)
Vd: Gọi tên các ankađien sau
- Cộng theo tỉ lệ mol 1 : 2
- Cộng theo tỉ lệ mol 1 : 2
Ghi chú: Ankađien làm mất màu nâu đỏ của dung dịch Brom phản ứng này dùng để nhận
biết ankađien
Trang 23c Cộng hiđro halogenua (HX)
- Cộng 1,2: tuân theo quy tắc Maccopnhicop
- Cộng 1,4:
Chú ý:
2 Phản ứng trùng hợp
Trong phản ứng trùng hợp,
3 Phản ứng oxi hóa
a Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
IV Ứng dụng
Trang 24- Nhờ phản ứng trùng hợp, từ buta-1,3-đien hay từ isopren có thể điều chế đượcpolibutađien hay poliisopren là những chất có tính đàn hồi cao được dùng để sản xuất cao su(cao su buna, cao su isopren ).
- Cao su buna được dùng làm lốp xe, nhựa trám thuyền,
B Câu hỏi hướng dẫn tự học
1 Nêu khái niệm về ankađien? Công thức chung của ankađien
2 Cách phân loại Trong các loại ankađien đã nêu thì loại nào quan trọng nhất? Vì sao?
3 Nêu cách đọc tên ankađien theo danh pháp IUPAC Lấy ví dụ đối với các đồng phânankađien của C4H6, C5H8
4 Cấu trúc phân tử của buta-1,3-đien? So sánh với anken?
5 Nêu các tính chất hóa học cơ bản của buta-1,3-đien và isopren Viết phương trình phảnứng minh họa
6 Nêu các ứng dụng cơ bản và cách điều chế buta-1,3-đien và isopren
+ Đồng phân vị trí liên kết ba
Vd: Viết đồng phân ankin C5H8
3 Danh pháp