Bài tiểu luận quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
- -TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Đề tài:
“Cấu trúc quản lý hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn
tại thành phố Hưng Yên”
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Thanh Sơn
Học viên nhóm 04 lớp CH18-QL5:
- Nguyễn Khắc Trung (nhóm trưởng)
- Lê Tiến Hiệp
- Đào Trường Hải
- Nguyễn Minh Bình
- Trần Quang Hiếu
- Nguyễn Quyết Tiến
Hà Nội - 2019
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1 Sơ lược về chất thải rắn 6
1.1 Các khái niệm cơ bản 6
1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn 7
1.3 Thành phần chất thải rắn 7
2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng 8
2.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khoẻ cộng đồng 9
2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất 9
2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước 10
2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí 10
2.5 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị 10
3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 10
3.1 Điều kiện tự nhiên 11
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội Dân số 13
3.3.Tình hình quản lý CTR 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
1 Đối tượng nghiên cứu 15
2 Nội dung nghiên cứu 15
3 Phương pháp nghiên cứu 15
3.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu 15
3.2 Phương pháp điều tra xã hội học 15
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
1 Hiện trạng phát sinh CTR tại thành phố Hưng Yên 16
1.1 CTR sinh hoạt 16
1.2 CTR nông nghiệp 16
1.3 CTR làng nghề 17
1.4 CTR công nghiệp 17
1.5 CTR xây dựng và bùn thải đô thị 17
2 Hiện trạng quản lý CTR tại thành phố Hưng Yên 17
2.1 CTR sinh hoạt 17
2.2 CTR nông nghiệp 20
2.3 CTR công nghiệp 21
2.4 CTR xây dựng và bùn thải đô thị 21
2.5 CTR Y tế 21
3 Đánh giá hoạt động quản lý CTR tại thành phố Hưng Yên 22
4 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý CTR tại thành phố Hưng Yên 24
4.1 Luật pháp - chính sách 24
4.2 Bộ máy quản lý hành chính 24
4.3 Tài lực và vật lực 24
4.4 Tổ chức, thực hiện 25
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
Trang 3LHPN: Liên hiệp phụ nữMTTQ: Mặt trận tổ quốcPGĐ: Phó giám đốc
Trang 4DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Số hiệu hình Tên hình
Hình 1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải
Hình 2 Bản đồ thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Hình 3 Mô hình hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH tại TP Hưng Yên
thu gomBảng 4 Tỷ lệ CTRSH được thu gom trên địa bàn thành phố Hưng YênBảng 5 Hiện trạng về phương tiện vận chuyển CTRSH của thành phốBảng 6 Đánh giá về hệ thống quản lý CTR tại thành phố Hưng Yên
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với quá trình đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa, khốilượng chất thải rắn (CTR) phát sinh ở các tỉnh, thành phố (TP) nước ta ngàycàng tăng Ước tính mỗi năm cả nước có hàng triệu tấn CTR phát sinh từ nhiềunguồn khác nhau, trong đó khoảng 45% tổng khối lượng là CTR đô thị, 17%tổng khối lượng là CTR công nghiệp Quản lý lượng chất thải rắn là một tháchthức to lớn và là một trong những dịch vụ môi trường đặc biệt quan trọng khôngchỉ vì chi phí cho hoạt động này rất lớn mà còn vì những lợi ích to lớn và tiềmtàng đối với sức khoẻ cộng đồng và đời sống của người dân Công tác quản lý,thu gom, phân loại và tái sử dụng chất thải rắn, nếu được thực hiện từ hộ giađình, có hệ thống quản lý và công nghệ phù hợp sẽ rất có ý nghĩa trong việcmang lại lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên cho đất nước
Thành phố Hưng Yên là trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh Hưng Yên,nằm ở trung tâm của vùng đồng bằng sông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ Hưng Yên là thành phố đô thị loại III với tổng số 17 xã, phường trựcthuộc (07 phường và 10 xã) Thành phố có tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, cuộcsống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu cuộc sống vật chất và sửdụng tài nguyên ngày càng lớn kéo theo sự gia tăng lượng chất thải rắn nóichung và lượng rác thải sinh hoạt nói riêng ngày càng nhiều Công tác quản lýchất thải rắn đang trở thành vấn đề môi trường cấp bách của thành phố HưngYên
Vì vậy, nghiên cứu việc quản lý chất thải rắn tại thành phố Hưng Yên làviệc làm rất cần thiết Trên cơ sở phân tích hiện trạng phát thải và quản lý chấtthải rắn tại thành phố Hưng Yên sẽ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý chất thải rắn tại thành phố Hưng Yên Đề tài nghiên cứu tiểu luận “Cấu trúc
quản lý chất thải rắn tại thành phố Hưng Yên’" nhằm góp phần giải quyết các vấn
đề nói trên
Đề tài mang tính thực tiễn cao, kết quả của đề tài sẽ giúp cho những nhàquản lý tham khảo để đưa ra các quyết định phù hợp để nâng cao hiệu quả côngtác quản lý chất thải rắn tại thành phố Hưng Yên nhằm giảm thiểu các tác độngtới môi trường và sức khỏe cộng đồng
Mục tiêu nghiên cứu:
-Tìm hiểu thực trạng phát sinh CTR tại thành phố Hưng Yên
-Tìm hiểu hiện trạng quản lý CTR tại thành phố Hưng Yên
-Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTR tại thành phốHưng Yên
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Sơ lược về chất thải rắn
1.1 Các khái niệm cơ bản
-Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của conngười, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinhhoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra, cònphát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông,chất thải là kim loại hoá chất và từ các vật liệu khác
-Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
-Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,
hộ gia đình, nơi công cộng
-Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom,lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa,giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người:
+ Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưugiữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp nhận
+ Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thờigian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ
sở xử lý
+ Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơiphát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặcchôn lấp cuối cùng
+ Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹthuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trongchất thải rắn
+ Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp vớicác yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
- Phân loại rác tại nguồn là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi
là từ nguồn Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau
- Tái sử dụng chất thải được hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên liệu
có quãng đời sử dụng kéo dài, người ta có thể sử dụng được nhiều lần mà không
bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học
- Tái chế chất thải thực chất là lấy lại những phần vật chất của sản phẩmhàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới
Trang 71.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Hình 1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
1.3 Thành phần chất thải rắn
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào từngđịa phương, các mùa khí hậu, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Mỗi nguồnthải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư và thươngmại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa,vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm ; Chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻmphố chứa bụi, rác, xác động vật, phụ tùng xe máy hỏng , chất thải thực phẩmnhư can sữa, nhựa hỗn hợp thể hiện cụ thể qua Bảng 1
CTR được phát sinh từ các nguồn khác nhau Các nguồn phát sinh chất thải rắn(CTR) chủ yếu từ các hoạt động: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và thương mại, khudân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện như sơ đồ Hình 1
Trang 8Bảng 1 Thành phần của chất thải rắn Thành phần Định nghĩa Ví dụ
1 Các chất cháy được
a Giấy Các vật liệu làm từ giấy bộtvà giấy Các túi giấy, mảnh bìa, giấyvệ sinh
b Hàng dệt Các nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon
c Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô
d Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu được chế tạo từ tre, gỗ,
rơm
Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa
e Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ chất dẻo Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ Chất dẻo, đầu vòi,
c Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thủy tinh Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn
d Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy ngoài kim loại và thủy
Đá cuội, cát, đất, tóc…
Trang 92 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng
2.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khoẻ cộng đồng.
- Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môitrường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với ngườidân sống gần khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải
- Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh daliễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác
- Các bãi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác đối với cộng đồnglàm nghề này Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ, có thể là mối
đe dọa nguy hiểm với sức khoẻ con người (lây nhiễm một số bệnh truyền nhiễmnhư HIV, AIDS, ) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân Một vấn đềcần được quan tâm là, do chiếm tỷ lệ lớn trong những người làm nghề nhặt rác,phụ nữ và trẻ em đã trở thành nhóm đối tượng dễ bị tổn thương Hiện tại chưa có
số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãi chôn lấp tới sức khỏe củanhững người làm nghề nhặt rác thải Những người này thường xuyên phải chịuảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt, chích
và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình làm việc Vì vậy, các chứng bệnhthường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy,
và các vấn đề về đường ruột khác
- Hai thành phần chất thải rắn được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kimloại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy Các chất này có khả năng tích lũy sinhhọc trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước
và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối vớicon người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịchgây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng trao đổi chất trongmáu, ung thư và có thể di chứng dị tật sang thế hệ thứ 3
- Chất thải nông nghiệp, đặc biệt chất thải chăn nuôi đang là một trongnhững vấn đề bức xúc của người nông dân Có những vùng, chất thải chăn nuôi
đã gây ô nhiễm cả không khí, nguồn nước, đất và tác động xấu đến sức khoẻngười dân ở nông thôn Trong một điều tra tại tỉnh Thái Nguyên đối với 113 hộgia đình chăn nuôi từ 20 con lợn trở lên đã cho thấy gần 50% các hộ có nhà ởgần chuồng lợn từ 5-10m và giếng nước gần chuồng lợn 3- 5m thì tỷ lệ nhiễmgiun đũa, giun tóc, giun móc và số trứng giun trung bình của người chăn nuôicao gần gấp hai lần tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột của người không chănnuôi; và có sự tương quan thuận chiều giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruộtvới ký sinh trùng trong đất ở các hộ chăn nuôi
2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất.
- Nếu rác không được chôn lấp đúng theo quy trình kỹ thuật, nó sẽ làm ônhiễm đến môi trường đất, nước mặt, nước ngầm, từ đó dễ dẫn đến khả năng gây
ô nhiễm cây trồng và nước uống của con người
* Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
-Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than,
Trang 10khai khoáng, hóa chất Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽgây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất.
-Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình
xử lý nước
Một số tác động của CTR tới môi trường đất như:
-Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu
cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất
-Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,nấm mốc những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễmcộng đồng
-Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độchặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất
2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước.
-Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân làm ônhiễm nước ngầm
-Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào cácmương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt
-Nước chứa CTR có các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chấthữu cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần
2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí.
-Việc đốt rác không được kiểm soát ở những bãi chứa rác có thể gây ra ônhiễm không khí nghiêm trọng và cũng sẽ gây ảnh hưởng đến những sinh vậtsống
-Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,
NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí
-Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rácchứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ
-Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vitrùng, các chất độc lẫn trong rác
2.5 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom,vận chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này
là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ralòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến, gây ô nhiễm nguồn nướcmặt và ngập úng khi mưa
3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
Trang 113.1 Điều kiện tự nhiên
- Tỉnh Hưng Yên có đặc điểm địa hình tương đối bằng phẳng, nằm trongvùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế
Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Hưng Yên là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội,
có 23km quốc lộ 5A và trên 20 km tuyến đường sắt Hải Nội - Hải Phòng chạyqua, ngoài ra có quốc lộ 39A, 38 nối từ quốc lộ 5 qua thị xã đến quốc lộ 1A (quacầu Yên Lệnh) và đến quốc lộ 10 (qua cầu Triều Dương), là trục giao thôngquan trọng nối các tỉnh Tây-Nam Bắc bộ (Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định,Thanh Hoá ) với Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh Bên cạnh đó, Hưng Yêngần các cảng biển Hải Phòng, CáiLân; Sân bay quốc tế Nội Bài, giáp ranh vớicác tỉnh và thành phố Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Tây, Hà Nam, Thái Bình và HảiDương
- Với diện tích 73,42 km2 (7.342,07 ha) thành phố Hưng Yên tiếp giáp
với hu yện Kim Động ở phía Bắc, giáp với huyện Tiên Lữ ở phía Đông Sông
Hồng là ranh giới tự nhiên giữa thành phố Hưng Yên với các huyện Lý Nhân vàDuy Tiên của tỉnh Hà Nam ở phía bờ Nam Quốc lộ 38 với cầu Yên L ệnh nốithành phố Hưng Yên v ới quốc lộ 1A
- Hiện trạng phát triển kinh tế: Những năm qua, tỉnh và thành phố HưngYên tăng cường đầu tư cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng như: giao thông, cầucảng Đặc biệt, sự kiện cầu Yên Lệnh, cầu Triều Dương nối hai bờ sông Hồng,
sông Luộc được thông xe, tuyến quốc lộ 38, 39 được nâng cấp, cải tạo đã tạomạch nối giao thông quan trọnggi ữa các tỉnh thành phố vùng kinh tế trọng điểmphí
a Bắc, giúp Hưng Yên nâng cao sức hút đầu tư Đến nay, đã có 26 dự áncông nghiệp, dịch vụ đầu tư vào địa bàn thành phố, nhiều doanh nghiệp đãkhông ngừng đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ, hoạt độngsản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả khá như: Công ty cổ phần may Hưng Yên,Công ty may Phố Hiến Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2015 trên1584,9 tỷ đồng Năm 2017, giá trị thương mại - dịch vụ đạt 1.455 tỷ đồng, đếnnăm 2013, giá trị thương mại - dịch vụ đạt 3.120 tỷ đồng, tổng mức bán lẻ,doanh thu dịch vụ đạt 693 tỷ đồng
Trang 12Hình 2 Bản đồ thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Trang 133.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội Dân số.
- Theo số liệu thống kê mới nhất của thành phố Hưng Yên năm 2018, dân
số thành phố là 147.275 người Trong đó: Dân số nội thành chiếm 76,22%, dân
số ngoại thành chiếm 23,78% tổng số dân Mật độ dân số đô thị là 10.110 người/
km2 Trong những năm qua, thành phố Hưng Yên đã thực hiện tốt công tác dân
số kế hoạch hoá gia đình Các biện pháp nhăm nâng cao dân trí đã được các cấp,các ngành, các đoàn thể quan tâm và phát triển mạnh mẽ
Bảng 2 Tình hình dân số thành phố Hưng Yên thời kỳ 2014 - 2018
- Theo quy hoạch, mục tiêu cụ thể về phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên
là có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12,5% vàđạt khoảng 12 - 13,2% trong giai đoạn 2016 - 2020; GDP bình quân đầu ngườiđạt trên 2.000 USD vào năm 2015 và trên 4.300 USD vào năm 2020; tổng vốnđầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 63,8% và giai đoạn 2016 -
2020 khoảng 65,9% tổng giá trị gia tăng
- Về phát triển xã hội, Hưng Yên phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 3%vào năm 2015 (theo chuẩn nghèo mới) và giữ ổn định đến năm 2020 là dưới 3%; tạothêm việc làm hàng năm cho trên 2,2 vạn lao động; nâng tỷ lệ lao động trong độ tuổiđược đào tạo đạt 55% vào năm 2015 và khoảng 63 - 67% vào năm 2020
- Hiện trạng sử dụng đất của thành phố
+ Thành phố Hưng Yên có địa hình đồng bằng châu thổ, với cơ cấu sửdụng đất được chia thành 3 loại chính: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp vàđất chưa sử dụng, trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn (47,23%),đất phi nông nghiệp có cơ cấu lớn nhất trong quỹ đất (50,38%) của thành phố.Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa của thành phố diễn ra mạnh mẽ, do
đó, cơ cấu các loại đất cũng chuyển dịch theo hướng giảm dần diện tích đấtnông nghiệp Ngoài ra, thành phố còn 121,1 ha đất chưa sử dụng, đây có thểđược coi là tiềm năng về đất đai để có thể đưa diện tích đất này phục vụ cho cácmục đích như quy hoạch về khu xử lý chất thải cho thành phố
Trang 143.3.Tình hình quản lý CTR.
Theo thống kê của ngành môi trường tỉnh Hưng Yên, trung bình mỗi ngàymột người dân thải ra 0,5 kg rác thải sinh hoạt, với dân số hiện nay của tỉnh vàokhoảng 1,2 triệu người thì mỗi ngày toàn tỉnh có tới 600 tấn rác Hiện nay, trênđịa bàn tỉnh có 03 dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải tập trung trong đó
có 02 khu xử lý rác thải tập trung đã đi vào hoạt động từ năm 2015: Bãi rácthành phố Hưng Yên với diện tích 12,55 ha chủ yếu để xử lý rác thải đô thị,hàng ngày bình quân thu gom được 60 tấn; và Khu xử lý chất thải Đại Đồng(huyện Văn Lâm) của Công ty cổ phần Môi trường đô thị và công nghiệp ĐạiĐồng 11 có khả năng tiếp nhận và xử lý rác thải của toàn tỉnh, hiện nay mới hoạtđộng được khoảng 40% công suất Khu vực nông thôn đã quy hoạch được 627bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt quy mô thôn Hiện tại, mới có trên 100 bãi rác,điểm tập kết đi vào hoạt động tại các thôn, xã, thị trấn Bên cạnh đó, theo thống
kê chưa đầy đủ của ngành môi trường thì mới chỉ thu gom, xử lý được gần 70%lượng rác thải Như vậy, mỗi ngày vẫn còn hàng trăm tấn rác thải sinh hoạt bị xảtrực tiếp ra môi trường mà không qua thu gom, xử lý