KIỂM SOÁT CHIẾN LƯỢCKN: Kiểm soát CL là quá trình trong đó những người QT giám sát việc thực hiện của một tổ chức, cũng như các thành viên của họ, để đánh giá các hoạt động xem chúng có
Trang 1CHƯƠNG 6 KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU CHỈNH CHIẾN
LƯỢC CHO TỔ CHỨC DU LỊCH
Trang 2Mục tiêu chương:
Trang 3Nội dung chương:
- Kiểm soát chiến lược.
- Điều chỉnh chiến lược.
Trang 46.1 KIỂM SOÁT CHIẾN LƯỢC
KN: Kiểm soát CL là quá trình trong đó những người QT giám sát việc thực hiện của một tổ chức, cũng như các thành viên của họ, để đánh giá các hoạt động xem chúng
có được thực hiện một cách hiệu lực và hiệu quả hay không, nhờ đó, thực hiện hành động sửa chữa để cải thiện
sự thực hiện nếu nó không thực sự hiệu lực và hiệu quả.
Thứ 1: NQT chọn CL và cơ cấu tổ chức để sử dụng các
tài nguyên hiệu quả
Thứ 2: NQTCL tạo ra các hệ thóng kiểm soát, giám sát,
đánh giá
Trang 56.1.1 Tầm quan trọng của kiểm soát chiến lược
- Kiểm soát chiến lược và hiệu quả
- Kiểm soát chiến lược và đáp ứng khách hàng
- Kiểm soát chiến lược và chất lượng
- Kiểm soát chiến lược và cải tiến
Trang 66.1.2 Các bước thiết kế hệ thống kiểm soát chiến lược
- Thiết lập các tiêu chuẩn và mục tiêu để đánh
giá việc thực hiện
- Thiết lập các hệ thống giám sát và đo lường
- So sánh việc thực hiện hiện tại với các mục
tiêu đã được thiết lập
- Các hành động điều chỉnh
Trang 76.1.3 Các loại kiểm soát
Kiểm soát tài
chính
Kiểm soát đầu
ra
Kiểm soát hành vi
Văn hoá tổ chức
Giá cổ phiếu
ROI
Các mục tiêu
bộ phận Các mục tiêu chức năng Các mục tiêu nhân sự
Ngân sách Tiêu chuẩn hoá Qui tắc và thủ tục
Giá trị Chuẩn mực
Xã hội hoá
Bảng 6.1 Các loại hệ thống kiểm soát
(Nguồn: Evans & ctg, 2007)
Trang 86.1.3 Các loại kiểm soát
- Kiểm soát tài chính
- Kiểm soát đầu ra
+ Các mục tiêu bộ phận
+ Các mục tiêu cá nhân và chức năng
- Kiểm soát hành vi
+ Điều hành ngân sách
+ Tiêu chuẩn hoá:
- Tiêu chuẩn hoá:
- Tiêu chuẩn hoá đầu vào
- Tiêu chuẩn hoá đầu vào
Trang 9•Phân tích chiến lược cấp doanh nghiệp
•Ma trận BCG
(
Trang 11Ma trận GE
Trang 12Ma trận GE
Ma trận MC Kinsey
Trang 134.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.4 ma trận SPACE
Ma trận SPACE (Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động
-Strategic Position & ACtion Evaluation matrix):
chiến lược : Tấn công, Thận trọng, Phòng thủ, hay Cạnh tranh Các trục của Ma trận có ý nghĩa như sau:
Trang 144.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.4 ma trận SPACE
Để thiết lập một Ma trận SPACE cần thực hiện các bước dưới đây:
(FS), lợi thế cạnh tranh (CA), Sự ổn định của môi trường (ES), và sức mạnh ngành (IS) Dưới đây là một số các chỉ tiêu sử dụng để thể hiện trên các Trục ma trận SPACE
Bước 2: Ấn định giá trị +1 (Xấu nhất) tới +6 (Tốt nhất) cho mỗi yếu
tố thuộc FS và IS, ấn định giá trị -1 (Tốt nhất) tới – 6 (Xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA
Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã
ấn định cho các yếu tố, rồi chia cho số các yếu tố được được lựa chọn thể hiện trong FS Tương tự cách tính với IS , ES và CA
Trang 154.3 Quy trình xây dựng chiến lược 4.3.4 ma trận SPACE
Để thiết lập một Ma trận SPACE cần thực hiện các bước dưới đây:
Bước 4: Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES và CA lên các trục thích hợp của ma trận SPACE
Bước 5: điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục
X , tương tự làm với trục Y sau đó xác định giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY
Bước 6: Vẽ Vecto có hướng từ điểm gốc của ma trận SPACE qua giao điểm mới Vecto này đưa ra loại chiến lược cho
doanh nghiệp : tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận
trọng?