1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bai dich prof p hazell self harm in adolescents Hành vi tự làm hại ở thanh thiếu niên

39 89 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian đến phòng cấp cứu của những thanh niên có ý định tự tử ở Perth, Western Australia Được dùng với sự cho phép của Youth Suicide Steering Committee báo cáo cho Health Department

Trang 1

Hành vi tự làm hại ở

thanh thiếu niên

Professor Philip Hazell Rivendell Child Adolescent and

Family Mental Health Service

Trang 2

 Hiệu ứng “lây nhiễm”

 Một nhóm nhỏ giải thích được cho một tỉ lệ lớn các đối tượng lặp lại

 Kém tuân thủ trong theo dõi, nhưng nhóm có nguy cơ cao đối với sự lặp lại hành vi sát thương này cần phải chú trọng hơn

Trang 3

Các thuật ngữ liên quan

 Chỉ là thương tích bên ngoài, không có ý định tự tử

 Bao gồm những thương tích bên trong như uống chất độc, ý

Trang 4

Tần suất của tác loại tự gây hại

trên lâm sàng, nhóm tuổi từ 12 - 16

Hazell et al J Am Acad Child Adolesc Psychiatry 2009;48:662-670

Trang 6

Tỉ lệ của các hành vi tự gây hai bản

thân nhưng không có ý định tự tử

theo độ tuổi và giới tính

Martin et al Australian National Epidemiological Study of Self Injury

Trang 9

Mô hình hành vi tự làm hại trong

nghiên cứu trên 12 tháng

nhóm độ tuổi từ 12 - 16

Hazell et al Presentation to AACAP meeting, Honolulu, Oct 2009

NC21 Yes No No Yes 999 Yes Yes No No Yes No No

interm i t

NC22 No No No No No No No No No No No No atten

NC23 No Yes Yes 999 Yes No No No No No No No atten

NC24 Yes Yes Yes Yes 999 Yes 99 Yes Yes Yes 999 Yes persis t

NC25 Yes Yes Yes Yes Yes Yes Yes Yes Yes No No Yes persis t

Trang 12

Nơi tự làm hại

Nhóm độ tuổi từ 15 - 16

Madge et al J Child Psychol Psychiatry 2008;49:667-77

 Phần lớn các giai đoạn tự làm hại (83.3%) diễn ra ở nhà

Trang 14

Số liệu 2 Thời gian đến phòng cấp cứu của những thanh

niên có ý định tự tử ở Perth, Western Australia

Được dùng với sự cho phép của Youth Suicide Steering Committee báo cáo cho

Health Department of Western Australia (Silburn et al., 1991)

Trang 15

Rượu và ma túy

Nhóm tuổi từ 15-16

Madge et al J Child Psychol Psychiatry 2008;49:667-77

 Một phần 5 giai đoạn tự làm hại(19.9%) diễn

ra dưới sự tác động của rượu, và một phần 8 (12.8%) dưới tác động của thuốc bất hợp

pháp Ở trong cả 2 trường hợp trên, nam

nhiều hơn là nữ

Trang 18

Giai đoạn dậy thì và tự làm

hại

 Trước độ tuổi dậy thì có liên quan đến nguy cơ tự làm hại.

 Sự liên quan này thấy rõ ở trẻ trai nhưng xuất hiện nổi bật ở trẻ gái mà có hành vi tự cào xé hoặc tự đầu độc chiếm tỉ lệ lớn trong các hành vi tự làm hại ở giai đoạn dậy thì muộn

 Khi lớn hơn thì nguy cơ tự làm hại cũng ít hơn

 Những người trưởng thành sớm có nguy cơ tự làm hại cao hơn

vì họ có giai đoạn dậy thì sớm và không có sự giảm thiểu nguy

cơ sau này.

Trang 19

Hành vi tự làm hại có thể lây

được không?

Trang 20

Một nghiên cứu về các quan hệ bạn bè và hành vi

tự làm hại

Philip L Hazell, PhD, FRANZCP

Terry J Lewin, B Com (Psych) Natalia T Carter, B Sc (Hons)

Trang 22

Kết quả

 Có chồng chéo lớn trong mạng lưới bạn bè của những người không có hành vi tự làm hại so với bạn bè của người tự làm hại.

 45% bạn của những người có hành vi tự làm hại tự làm tổn

thương họ so với 10% bạn của những người không có hành vi này

 Bạn của những người có hành vi tự làm hại có nguy cơ cao nảy sinh các ý định tự tử, các triệu chứng trầm cảm, các triệu chứng trong và ngoài cơ thểso với bạn bè của những người không có hành vi tự làm hại nhưng không có bằng chứng của các vấn đề khởi phát mới

 Càng có nhiều sự tiếp xúc với nhau càng làm tăng mức độ bị

ảnh hưởng.

Trang 23

Kết luận

 Bạn bè của những người có hành vi tự làm hại có nguy cơ cao cũng có các hành vi tự

làm hại và trầm cảm, các số liệu cho thấy mối quan hệ bạn bè chính là cơ chế chính

 Có một tác động “liều lượng” với hành vi này, một cường độ càng lớn trong quan hệ bạn bè càng làm tăng nguy cơ bị ảnh hưởng.

Trang 24

Nghiên cứu đặc biệt:

Bệnh nhân nội trú tâm thần

 Báo cáo về sự lây của hành vi tự làm hại eg nghiên cứu của Turku

 Các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết quả là tình trạng quá tải, số lượng lớn bệnh nhân

với các nét ranh giới, hoạt động ít và không được giám sát tốt.

 Tôi sẽ thêm vào những trẻ được chăm sóc,

bỏ bê và bị chấn thương.

Trang 25

Nghiên cứu đặc biệt :

Goths and Emos

Trang 26

Nghiên cứu đặc biệt :

Trẻ nhập cư bị giam giữ

 25-100% of số trẻ nhập cư bị giam giữ có

hành vi tự làm hại bản thân

 Human Rights and Equal Opportunities

Commission (2004) A last resort? The national

inquiry into children in immigration detention

Canberra, ACT: HREOC

Trang 27

 Quyết định bị ảnh hưởng bởi sự lo lắng trong công việc (“Tôi sẽ không đưa cô ấy về nhà”)

 Nhập viện có vẻ là phương pháp cần thiết cho trẻ như là một cách để phòng tránh

Trang 28

Các yếu tố ảnh hưởng đến các

bác sĩ lâm sàng để cho nhập viện.

 Vấn đề về sự giúp đỡ của gia đinh

Trang 29

29

Trang 30

Cách chữa trị cho hành vi tự làm hại

Trang 31

J Am Acad Child Adolesc Psychiatry 2001; 40:1246-53

Trang 32

Tổng kết

Tổng kết Nhóm Thông lệ Độ lớn

0.1 to 1.0) Lớn hơn 2 người

Trang 33

J Am Acad Child Adolesc Psychiatry 2009;48:662-670

Trang 35

35

Trang 36

Sự lặp lại

 Liệu pháp nhóm n = 181

 Chăm sóc như bình thường n = 183

 Số lượng những lần lặp lại 0-6 tháng OR = 0.99 (CI 0.68 to 1.44)

 Số lượng những lần lặp lại 6-12 tháng OR = 0.88 (CI 0.59 to 1.30)

Trang 37

Tổng kết 1

 Hành vi tự làm hại thường thấy ở trẻ vị thành niên

 Đạt đỉnh ở thanh thiếu niên nữ lớn tuổi

 Chỉ một bộ phận nhỏ được chăm sóc lâm sàng

 Động cơ thường là để tạo ra những kích thích bên trong hơn là để giao tiếp với người khác

 Kết hợp với giai đoạn trước dậy thì, và sự kết hợp của tuổi dậy thì với trầm cảm, lạm dụng thuốc và

các hành vi tự làm tổn thương tương tự

Trang 38

Tổng kết 2

 Lây lan qua bạn bè

 Hành vi này là thường thấy trong một nửa số người nghiên cứu nhưng

 Ở một nữa khác nó sẽ giảm trong vòng 12 tháng

 Không có điều trị nào để ngăn ngừa sự tái diễn

hoặc đẩy nhanh sự suy giảm ở thanh thiếu niên

 Nhập viện thường không phải là luôn luôn cần thiết

Trang 39

Con đường phía trước

 Lòng tự trọng và việc tự đánh giá trị bản thân

có thể là mục tiêu điều trị hữu ích ở thanh

thiếu niên tự gây thương tích

 Mục tiêu nên đẩy nhanh sự suy giảm chứ

không phải là ngăn chặn sự lặp lại

Ngày đăng: 09/10/2019, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w