Trẻ mầm non rất nhạy cảm và mau chóng tiếp thu những điều học được và hình thành dấu ấn lâu dài. Vì vậy, tiến hành giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non sẽ góp phần quan trọng trong chiến lược con người, tạo ra một lớp người mới có sự hiểu biết đầy đủ về vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe, biết lựa chọn ăn đúng cách để đảm bảo sức khỏe của mình. Nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện nay, chúng tôi đã biên soạn bài giảng Giáo dục dinh dưỡng dành cho hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non. Nội dung bài giảng nhằm cung cấp một số kiến thức về đối tượng, nội dung, phương pháp, biện pháp, kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho sinh viên mầm non có thêm tài liệu để tham khảo trong quá trình thực hiện nội dung giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non. Mặt khác, bài giảng cung cấp những kiến thức về dinh dưỡng phù hợp với từng lứa tuổi trẻ mầm non. Sinh viên sẽ được học về cách nuôi trẻ như chế biến thức ăn cho trẻ, xây dựng khẩu phần cho trẻ, cách cho trẻ ăn…góp phần vào sự phát triển toàn diện của trẻ, đáp ứng được yêu cầu của xã hội về sự phát triển toàn diện của con người mới xã hội chủ nghĩa trong giai đọan hội nhập hiện nay của đất nước. Để biên soạn bài giảng này, chúng tôi dựa vào đề cương chi tiết học phần của tổ Giáo dục Mầm non, khoa Sư phạm Tự nhiên. Giáo trình Dinh dưỡng trẻ em, BS. Lê Thị Mai Hoa, NXB Giáo dục, 2008. Giáo trình Giáo dục dinh dưỡng sức khỏe cho trẻ mầm non theo hướng tích hợp, NXB Giáo dục 2007.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trẻ mầm non rất nhạy cảm và mau chóng tiếp thu những điều họcđược và hình thành dấu ấn lâu dài Vì vậy, tiến hành giáo dục dinhdưỡng cho trẻ mầm non sẽ góp phần quan trọng trong chiến lược conngười, tạo ra một lớp người mới có sự hiểu biết đầy đủ về vấn đề dinhdưỡng và sức khỏe, biết lựa chọn ăn đúng cách để đảm bảo sức khỏe củamình Nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên cao đẳng ngành Giáo dụcMầm non hiện nay, chúng tôi đã biên soạn bài giảng Giáo dục dinhdưỡng dành cho hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non Nội dung bài giảngnhằm cung cấp một số kiến thức về đối tượng, nội dung, phương pháp,biện pháp, kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho sinh viênmầm non có thêm tài liệu để tham khảo trong quá trình thực hiện nộidung giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non Mặt khác, bài giảng cungcấp những kiến thức về dinh dưỡng phù hợp với từng lứa tuổi trẻ mầmnon Sinh viên sẽ được học về cách nuôi trẻ như chế biến thức ăn chotrẻ, xây dựng khẩu phần cho trẻ, cách cho trẻ ăn…góp phần vào sự pháttriển toàn diện của trẻ, đáp ứng được yêu cầu của xã hội về sự phát triểntoàn diện của con người mới xã hội chủ nghĩa trong giai đọan hội nhậphiện nay của đất nước Để biên soạn bài giảng này, chúng tôi dựa vào đềcương chi tiết học phần của tổ Giáo dục Mầm non, khoa Sư phạm Tự
nhiên Giáo trình Dinh dưỡng trẻ em, BS Lê Thị Mai Hoa, NXB Giáo dục, 2008 Giáo trình Giáo dục dinh dưỡng sức khỏe cho trẻ mầm non theo hướng tích hợp, NXB Giáo dục 2007.
Trang 2- Có khả năng tự học, làm việc với tài liệu, làm việc nhóm.
Trang 3- Phân tích được tầm quan trọng của giáo dục dinh dưỡng.
- Trình bày được đối tượng và nội dung của giáo dục dinh dưỡng
- Vận dụng được các hình thức, phương pháp và kỹ năng giáodục dinh dưỡng vào việc tổ chức giáo dục dinh dưỡng cho trẻ, tuyêntruyền giáo dục dinh dưỡng trong cộng đồng đặc biệt là tuyên truyềngiáo dục dinh dưỡng trẻ mầm non
NỘI DUNG
1.1 Đại cương về giáo dục dinh dưỡng
1.1.1 Khái niệm về giáo dục dinh dưỡng
Giáo dục dinh dưỡng là biện pháp can thiệp nhằm thay đổinhững tập quán thói quen và các hành vi liên quan đến dinh dưỡng,nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng trong quá trình phát triển kinh tế
và xã hội
1.1.2 Tầm quan trọng của giáo dục dinh dưỡng
Giáo dục dinh dưỡng có một vị trí rất quan trọng trong xã hội tahiện nay
Trang 4Một trong những nguyên nhân gây nên số đông trẻ bị suy dinhdưỡng là do không biết cách cho ăn chứ không phải hoàn toàn dothiếu ăn.
Giáo dục dinh dưỡng chủ yếu là giúp cho cán bộ y tế, mọi ngườidân biết dùng những kiến thức hiện đại về dinh dưỡng áp dụng vàoviệc ăn uống hàng ngày, thay đổi những tập quán, những kiêng cữkhông đúng
Giáo dục dinh dưỡng chống được các bệnh thiếu dinh dưỡng,giảm được tỉ lệ tử vong của trẻ em và thực hiện tốt kế hoạch hóa giađình
Giáo dục dinh dưỡng có thể làm mọi lúc, mọi nơi với mọi đốitượng
1.2 Đối tượng và nội dung của giáo dục dinh dưỡng
1.21 Đối tượng giáo dục dinh dưỡng
Có thể phân ra hai nhóm đối tượng cần tuyên truyền giáo dụcdinh dưỡng sau:
Nhóm đối tượng chính:
Trẻ em, các bà mẹ đang mang thai hoặc đang cho con bú, các bà
mẹ đang nuôi con dưới 5 tuổi, những người chăm sóc và nuôi dưỡngtrẻ ở cộng đồng, các cô nuôi dạy trẻ, các ông bà trong gia đình
Nhóm đối tượng hỗ trợ cho công tác giáo dục dinh dưỡng ở cộngđồng gồm các thành viên lãnh đạo cộng đồng, thôn xóm, các cán bộcủa những tổ chức quần chúng như hội phụ nữ, hội chữ thập đỏ…
1.2 Nội dung của giáo dục dinh dưỡng
Trang 51.2.1 Nội dung giáo dục dinh dưỡng cho cô giáo và cán bộ công nhân viên trong trường
Cô hiểu rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của dinh dưỡng liên quanđến sức khỏe, bệnh tật của trẻ Từ đó, xác định trách nhiệm trong côngtác chăm sóc về dinh dưỡng cho trẻ
Biết nhu cầu dinh dưỡng của trẻ theo từng độ tuổi Biết một khẩuphần ăn như thế nào là cân đối và hợp lý
Biết giá trị dinh dưỡng của các thực phẩm thông thường sẵn có ởđịa phương
Biết nguyên tắc xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn, nguyên tắcthay thế các loại thực phẩm để đảm bảo một khẩu phần đủ chất và cânđối
Biết cách chăm sóc trẻ khi biếng ăn, quan tâm đến những trẻ ănyếu, động viên trẻ ăn hết suất
Biết những điều cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm, biết cáchchọn mua thực phẩm, bảo quản và chế biến thực phẩm hợp khẩu vịcho trẻ
Thường xuyên theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăngtrưởng Cô hiểu được ý nghĩa, mục đích của việc theo dõi sức khỏecho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng
1.2.2 Nội dung giáo dục dinh dưỡng cho trẻ ở nhà trẻ - mẫu giáo
Tùy theo trẻ ở từng độ tuổi, cô có các nội dung giáo dục dinhdưỡng phù hợp:
Trang 6- Cho trẻ làm quen với một số thực phẩm thông thường sẵn có ởđịa phương, nhất là các thực phẩm trẻ thường được ăn: cho trẻ biếtmột số đặc điểm chính của thực phẩm, giá trị dinh dưỡng và một sốmón ăn được chế biến từ các loại thực phẩm đó.
- Cho trẻ biết con người cần ăn để sống, phát triển, làm việc,học tập và vui chơi
- Dạy trẻ biết ăn uống đủ chất: ăn nhiều loại thức ăn, ăn hết suất,không kén chọn thức ăn
- Khuyên trẻ ăn uống sạch sẽ, hợp vệ sinh Rèn cho trẻ một sốthói quen tốt và hành vi văn minh trong ăn uống
- Dạy trẻ cách cầm thìa, cầm bát đúng cách, một số kỹ năng tựphục vụ: chuẩn bị phòng ăn, làm tốt nhiệm vụ trực nhật
1.2.2.1 Nội dung giáo dục dinh dưỡng theo lứa tuổi nhà trẻ
a, Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
Nhóm tuổi 3 - 6
tháng tuôi
6 - 12 tháng tuổi
12 -18 tháng tuôi
18 - 24 tháng tuôi
24 - 36 tháng tuổi
(2) ME/ngày
tại nhà trẻ
333 -388,5Kcal
426 - 497
Ghi chú: (1): Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng/ ngày/trẻ
(2): Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm 60-70 % nhu cầu cả ngày)
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu hai bữa chính
Trang 7+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa
cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày Bữa ăn buổi chiềucung cấp từ 25 % đến 30% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấpkhoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo
cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần.Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 35 - 40 % năng lượng khẩu phần.Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45 - 53 % năng lượng khẩu phần
- Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trongthức ăn)
- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa
b, Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
- Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt
- Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ
- Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn
Trang 83 - 6 tháng tuôi
6 - 12 tháng tuổi
12 -18 tháng tuôi
18 - 24 tháng tuôi
- Chân: co duỗi
chân, nâng 2chân duỗi thẳng
Tập thụ động:
- Tay: giơ cao, đưaphía trước, đưasang ngang
- Lưng, bụng, lườn:
cúi về phía trước,nghiêng ngườisang 2 bên
- Chân: ngồi, chân
dang sang 2 bên,nhấc cao từngchân, nhấc cao 2
Hô hấp: tập hít thở
- Tay: giơ cao, đưaphía trước, đưa sangngang, đưa ra sau
- Lưng, bụng, lườn:
cúi về phía trước,nghiêng người sang 2bên
- Chân: dang sang 2
bên, ngồi xuống,đứng lên
Hô hấp: tập hít vào, thở ra
- Tay: giơ cao, đưa ra phíatrước, đưa sang ngang, đưa
ra sau kết hợp với lắc bàntay
- Lưng, bụng, lườn: cúi vềphía trước, nghiêng ngườisang 2 bên, vặn người sang
2 bên
- Chân: ngồi xuống, đứnglên, co duỗi từng chân
Trang 9- - Tập bò.
- - Tập ngồi
- - Tập đứng, đi
- - Tập trườn, bòqua vật cản
+ Bò chui (dưới dây/
gậy kê cao)
- Tập nhún bật:
+ Bật tại chỗ
+ Bật qua vạch kẻ
- Tập tung, ném, bắt:
Trang 10+ Đứng ném, tungbóng.
+ Tung - bắt bóng cùng cô + Ném bóng về phía trước + Ném bóng vào đích
- Cầm, nắm lắc,đập đồ vật
- Cầm bỏ vào, lấy
ra, buông thả,nhặt đồ vật
- Chuyển vật từtay này sang taykia
- Xoay bàn tay và
cử động các ngóntay
- Gõ, đập, cầm, bóp
đồ vật
- Đóng mở nắpkhông ren
- Tháo lắp, lồnghộp
- Xếp chồng 2-3khối
- Co, duỗi ngón tay,đan ngón tay
- Cầm, bóp, gõ, đóng
đồ vật
- Đóng mở nắp có ren
- Tháo lắp, lồng hộptròn, vuông
- Xếp chồng 4-5 khối
- Vạch các nét nguệchngoạc bằng ngón tay
- Xoa tay, chạm các đầu ngóntay với nhau, rót, nhào,khuấy, đảo, vò xé
Trang 11Nội
dung
3 - 12 tháng tuổi 12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
3 - 6 tháng tuôi
6 - 12 tháng tuổi
12 -18 tháng tuôi
18 - 24 tháng tuôi
- Làm quenchế độ ăn bộtnấu với cácloại thựcphẩm khácnhau
- Làm quen chế
độ ăn cháo nấuvới các thựcphẩm khác nhau
- Làm quen chế
độ ngủ 2 giấc
- Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau
- Làm quen chế
độ ngủ 1 giấc
- Làm quen với chế độ ăn cơm
và các loại thức ăn khác nhau
- Tập luyện nền nếp thói quen tốttrong ăn uống
- Luyện thói quen ngủ 1 giấctrưa
- Luyện một số thói quen tốt trongsinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửatay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng,uống nước sau khi ăn; vứt rác đúngnơi quy định
- Làm quen chế độ ngủ 3giấc
- Tập một số thói quen vệ sinh tốt:
+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi
Trang 12- Tập ngồi vào bàn ăn
- Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn,ngủ, vệ sinh
- Tập ra ngồi bô khi có nhu cầu vệsinh
- Làm quen với rửa tay, lau mặt
+ Mặc quần áo, đi dép, đi vệsinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bịướt
Trang 13e, Kết quả mong đợi phát triển vận động
Kết qua
mong đợi
3 - 12 tháng tuổi 12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
3 - 6 tháng tuôi
6 - 12 tháng tuổi
12 -18 tháng tuôi
18 - 24 tháng tuôi
và hô hấp
1.1 Phản ứngtích cực khiđược giáoviên tập bàitập phát triểncác nhóm cơ
và hô hấp
1.1 Tích cực thựchiện bài tập Làmđược một số động tácđơn giản cùng cô: giơcao tay, ngồi cúi vềphía trước, nằm giơ
1.1 Bắt chước một
số động tác theo cô:
giơ cao tay - đưa vềphía trước - sangngang
1.1 Thực hiện được cácđộng tác trong bài tập thểdục: hít thở, tay, lưng/bụng và chân
Thực
hiện vận
động cơ
2.1 Tự lẫy, lật
2.1 Tự ngồi lên, nằm xuống
2.1 Tự đi tới chỗ giáoviên (khi được gọi)hoặc đi tới chỗ trẻ
2.1 Giữ được thăngbằng cơ thể khi đitheo đường thẳng (ở
2.1 Giữ được thăng bằngtrong vận động đi/ chạythay đổi tốc độ nhanh -
Trang 14chậm theo cô hoặc đitrong đường hẹp có bêvật trên tay.
2.2 Chống tay ưỡn ngực,xoay người theo các hướng
2.2 Thực hiện bò tới các hướng khác nhau
2.2 Bò theo bóng lăn/
đồ chơi được khoảng2,5 - 3m
2.2 Thực hiện phốihợp vận động tay -mắt: biết lăn - bắtbóng với cô
2.2 Thực hiện phối hợpvận động tay - mắt: tung
- bắt bóng với cô ởkhoảng cách 1m; némvào đích xa 1- 1,2m.2.3 Tự bám
vịn vào đồ vật đứng lên được và đi men
2.3 Thực hiện các vậnđộng có sự phối hợp:
biết lăn, bắt bóng vớicô
2.3 Phối hợp tay,chân, cơ thể trong bò,trườn chui qua vòng,qua vật cản
2.3 Phối hợp tay, chân,
cơ thể trong khi bò đểgiữ được vật đặt trênlưng
2.4 Thể hiện sức mạnh của
2.4 Thể hiện sứcmạnh của cơ bắp trong
2.4 Thể hiện sứcmạnh của cơ bắp
2.4 Thể hiện sức mạnhcủa cơ bắp trong vận
Trang 15cơ bắp trong vận động:
chống khuỷu tay, đẩy trườnngười lên phía trước
vận động lăn, némbóng: ngồi, lăn mạnhbóng lên trước đượckhoảng 2,5m; có thểtung (hất) bóng xađược khoảng 70cm
trong vận động ném,
đá bóng: Ném bằngmột tay lên phíatrước được khoảng1,2m; đá bóng lăn xalên trước tối thiểu1,5m
3.1 Bắt chước vẫy tay/ chào/ tạmbiệt
3.2 Cầm, nắm, lắc đồ chơi, chuyển vật từ tay nàysang tay kia
3.1 Thực hiện được
cử động bàn tay, ngóntay khi cầm, gõ, bóp,đập đồ vật
3.2 Lồng được 2-3hộp, xếp chồng được
2 - 3 khối vuông
3.1 Nhặt được cácvật nhỏ bằng 2 ngóntay
3.2 Tháo lắp, lồngđược 3-4 hộp tròn,xếp chồng được 2-3khối trụ
3.1 Vận động cổ tay, bàntay, ngón tay - thực hiện
“múa khéo”
3.2 Phối hợp được cửđộng bàn tay, ngón tay vàphối hợp tay-mắt trongcác hoạt động: nhào đấtnặn; vẽ tổ chim; xâu
Trang 16vòng tay, chuỗi đeo cổ.
f, Kết quả mong đợi giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
Nội
dung
3 - 12 tháng tuổi 12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
3 – 6 tháng tuôi
6 - 12 tháng tuổi
12 -18 tháng tuôi
18 - 24 tháng tuôi
độ ăn bột
1.2 Ngủ đủ
3 giấc theochế độ sinh
1.1.Thích nghivới chế độ ăncháo
1.2 Ngủ đủ 2giấc theo chế độsinh hoạt
1.3 Chấp nhậnngồi bô khi đi
vệ sinh
1.1 Thích nghi với chế độ
ăn cơm nát, có thể ăn đượccác loại thức ăn khác nhau
1.2 Ngủ 1 giấc buổi trưa
1.3 Biết “gọi” người lớnkhi có nhu cầu đi vệ sinh
1.1.Thích nghi với chế độ ăncơm, ăn được các loại thức ănkhác nhau
1.2 Ngủ 1 giấc buổi trưa
1.3 Đi vệ sinh đúng nơi quiđịnh
Trang 17sự giúp đỡ của người lớn (lấynước uống, đi vệ sinh ).
2.2 Chấp nhận: đội mũ khi ranắng; đi giày dép; mặc quần áo
3.2 Biết tránh một số hànhđộng nguy hiểm (sờ vào ổđiện, leo trèo lên bàn,ghế ) khi được nhắc nhở
3.1 Biết tránh một số vật dụng,nơi nguy hiểm (bếp đang đun,phích nước nóng, xô nước,giếng) khi được nhắc nhở
3 2 Biết và tránh một số hànhđộng nguy hiểm (leo trèo lênlan can, chơi nghịch các vật sắcnhọn, ) khi được nhắc nhở
Trang 181.2.2.2 Nội dung giáo dục dinh dưỡng theo lứa tuổi mẫu giáo
a, Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
+ Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng của 1 trẻ trong một ngàylà: 1470 Kcal
+ Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại trường của 1 trẻ trongmột ngày (chiếm 50 – 60% nhu cầu cả ngày): 735 – 882 Kcal
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu một bữachính và một bữa phụ
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bữa chính buổi trưacung cấp từ 35% đến 40% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp từ10% đến 15 % năng lượng cả ngày
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần.Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 20 - 30 % năng lượng khẩu phần.Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 55 - 68 % năng lượng khẩu phần
- Nước uống: khoảng 1,6 – 2,0 lít / trẻ/ngày (kể cả nước trongthức ăn)
- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa
Trang 19ra phía trước, sang 2bên.
+ Co và duỗi tay, bắtchéo 2 tay trước ngực
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước
+ Quay sang trái,sang phải
+ Nghiêng người
- Tay+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước,sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàntay, nắm, mở bàn tay)
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau(phía trước, phía sau, trên đầu)
- Lưng, bụng, lườn: +Cúi về phíatrước, ngửa người ra sau
+ Quay sang trái, sang phải
+ Nghiêng người sang trái, sangphải
- Tay+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang
2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổtay, kiễng chân)
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễngchân Hai tay đánh xoay tròn trướcngực, đưa lên cao
Trang 20sang trái, sang phải
- Chân:
+ Bước lên phíatrước, bước sangngang; ngồi xổm;
đứng lên; bật tại chỗ
+ Co duỗi chân
- Chân:
+ Nhún chân
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
+ Đứng, lần lượt từng chân co caođầu gối
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợptay chống hông, chân bước sang phải,sang trái
+ Đi, chạy thay đổihướng theo đường
Trang 21+ Bò chui qua cổng+ Trườn về phíatrước.
+ Bước lên, xuốngbục cao (cao 30cm)
3-+ Bò dích dắc qua 5 điểm
+ Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m
x 0,6m
+ Trườn theo hướng thẳng
+ Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm
+ Trèo lên, xuống 5 gióng thang
- Tung, ném, bắt:
+ Tung bóng lên cao và bắt
+ Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, díchdắc theo hiệu lệnh
+ Chạy 18m trong khoảng 10 giây
+ Chạy chậm khoảng 100-120m
- Bò, trườn, trèo:
+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.+ Bò dích dắc qua 7 điểm
+ Bò chui quaống dài 1,5m x 0,6m
+ Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x30cm
+ Trèo lên xuống 7 gióng thang
- Tung, ném, bắt:
+ Tung bóng lên cao và bắt
Trang 23cổ tay.
- Đan, tết
- Xếp chồng các hìnhkhối khác nhau
- Xé, dán giấy
- Sử dụng kéo, bút
- Tô vẽ nguệchngoạc
- Cài, cởi cúc
- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngóntay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay,ngón tay, gắn, nối
- Gập giấy
- Lắp ghép hình
- Xé, cắt đường thẳng
- Tô, vẽ hình
- Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây
- Các loại cử động bàn tay, ngón tay và
Trang 24c, Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
- Nhận biết một số thực phẩmthông thường trong các nhóm thựcphẩm (trên tháp dinh dưỡng)
- Nhận biết dạng chế biến đơngiản của một số thực phẩm, mónăn
- Nhận biết, phân loại một số thựcphẩm thông thường theo 4 nhómthực phẩm
- Làm quen với một số thao tác đơngiản trong chế biến một số món ăn,thức uống
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và lợi ích của ăn uống đủ lượng và đủ chất
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy sinh dưỡng, béo phì,…)
- Tập rửa tay bằng xàphòng
- Thể hiện bằng lờinói về nhu cầu ăn,
- Tập đánh răng, lau mặt
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xàphòng
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Tập luyện kĩ năng: đánh răng, laumặt, rửa tay bằng xà phòng
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sửdụng đồ dùng vệ sinh đúng cách
Trang 25ngủ, vệ sinh
Giữ gìn
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người
- Nhận biết trang phụctheo thời tiết
- Nhận biết một sốbiểu hiện khi ốm
- Lựa chọn trang phục phù hợpvới thời tiết
- Ích lợi của mặc trang phục phùhợp với thời tiết
- Nhận biết một số biểu hiện khi
ốm và cách phòng tránh đơn giản
- Lựa chọn và sử dụng trang phụcphù hợp với thời tiết
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợpvới thời tiết
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm,nguyên nhân và cách phòng tránh
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vậndụng nguy hiểm đến tính mạng
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người đến giúp đỡ
Trang 26d, kết quả mong đợi phát triển vận động
1.1 Thực hiện đúng, đầy đủ,nhịp nhàng các động tác trongbài thể dục theo hiệu lệnh
1.1 Thực hiện đúng, thuần thụccác động tác của bài thể dục theohiệu lệnh hoặc theo nhịp bảnnhạc/ bài hát Bắt đầu và kết thúcđộng tác đúng nhịp
2.1 Giữ được thăng bằng
cơ thể khi thực hiện vậnđộng:
- Đi hết đoạn đường hẹp(3m x 0,2m)
- Đi kiễng gót liên tục 3m
2.1 Giữ được thăng bằng cơthể khi thực hiện vận động:
- Bước đi liên tục trên ghế thểdục hoặc trên vạch kẻ thẳng trênsàn
- Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m
2.1 Giữ được thăng bằng cơ thểkhi thực hiện vận động:
- Đi lên, xuống trên ván dốc (dài2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao0,30m
- Không làm rơi vật đang đội trênđầu khi đi trên ghế thể dục
- Đứng một chân và giữ thẳng
Trang 272.2 Kiểm soát được vận
- Tung bắt bóng với cô: bắt
được 3 lần liền không rơi
bóng (khoảng cách 2,5 m)
- Tự đập - bắt bóng được
2.2 Kiểm soát được vận động:
- Đi/ chạy thay đổi hướng vậnđộng đúng tín hiệu vật chuẩn (4–5 vật chuẩn đặt dích dắc)
2.3 Phối hợp tay- mắt trongvận động:
- Tung bắt bóng với người đốidiện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền
người trong 10 giây2.2 Kiểm soát được vận động:
- Đi/ chạy thay đổi hướng vậnđộng theo đúng hiệu lệnh (đổihướng ít nhất 3 lần)
2.3 Phối hợp tay- mắt trong vậnđộng:
- Bắt và ném bóng với người đốidiện ( khoảng cách 4 m)
- Ném trúng đích đứng (xa 2 m xcao 1,5 m)
Trang 282.4 Thể hiện nhanh, mạnh,khéo trong thực hiện bài tậptổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướngthẳng 15 m trong 10 giây
- Ném trúng đích ngang (xa 2m)
Trang 29- Xoay tròn cổ tay
- Gập, đan ngón tay vàonhau
3.2 Phối hợp được cửđộng bàn tay, ngón taytrong một số hoạtđộng:
- Vẽ được hình tròn theomẫu
- Cắt thẳng được một
3.1 Thực hiện được các vậnđộng:
- Cuộn - xoay tròn cổ tay
- Gập, mở, các ngón tay
3.2 Phối hợp được cử động bàntay, ngón tay, phối hợp tay - mắttrong một số hoạt động:
- Vẽ hình và sao chép các chữ cái,chữ số
- Cắt được theo đường viền củahình vẽ
Trang 30đoạn 10 cm.
- Xếp chồng 8 – 10 khốikhông đổ
- Tự cài, cởi cúc
khối
- Biết tết sợi đôi
- Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày
- Xếp chồng 12-15 khối theo mẫu
cá, trứng, sữa, rau )
1 1 Biết một số thực phẩmcùng nhóm:
trứng rán, cá kho, canhrau…
1.2 Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thểluộc, nấu canh; thị có thể luộc, rán, kho; gạo có thể nấu cơm, nấu cháo,…
Trang 31đối với
sức khỏe
1.3 Biết ăn để chónglớn, khoẻ mạnh vàchấp nhận ăn nhiềuloại thức ăn khác nhau
1.3 Biết ăn để cao lớn, khoẻmạnh, thông minh và biết ănnhiều loại thức ăn khác nhau
để có đủ chất dinh dưỡng
1.3 Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uốngnước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nướcngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phìkhông có lợi cho sức khỏe
- Rửa tay, lau mặt, súcmiệng
- Tháo tất, cởi quần, áo2.2 Sử dụng bát, thìa,cốc đúng cách
2.1 Thực hiện được một sốviệc khi được nhắc nhở:
- Tự rửa tay bằng xà phòng Tựlau mặt, đánh răng
- Tự thay quần, áo khi bị ướt,bẩn
2.2 Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọngàng, không rơi vãi, đổ thức ăn
2.1 Thực hiện được một số việc đơn giản:
- Tự rửa tay bằng xà phòng Tự lau mặt, đánhrăng
- Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơiquy định
- Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xongdội/giật nước cho sạch
2.2 Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thànhthạo
- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn
- Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn
Trang 32- Chấp nhận: Vệ sinhrăng miệng, đội mũkhi ra nắng, mặc áo
ấm, đi tất khi trời lạnh,
đi dép, giầy khi đi học
- Biết nói với ngườilớn khi bị đau, chảymáu
- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiềuloại thức ăn khác nhau…
- Không uống nước lã3.2 Có một số hành vi tốt trong
vệ sinh, phòng bệnh khi đượcnhắc nhở:
- Vệ sinh răng miệng, đội mũkhi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khitrời lạnh đi dép giầy khi đi học
- Biết nói với người lớn khi bịđau, chảy máu hoặc sốt
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Bỏ rác đúng nơi qui định
- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường
3.2 Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệsinh, phòng bệnh:
- Vệ sinh răng miệng:sau khi ăn hoặc trước khi
- Che miệng khi ho, hắt hơi
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy ralớp
Biết một
số
4.1 Nhận ra và tránhmột số vật dụng nguy
4.1 Nhận ra bàn là, bếp đangđun, phích nước nóng là
4.1 Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phíchnước nóng là những vật dụng nguy hiểm và nói
Trang 334.2 Biết tránh nơinguy hiểm (hồ, ao, bểchứa nước, giếng, hốvôi …) khi được nhắcnhở
4.3 Biết tránh một sốhành động nguy hiểmkhi được nhắc nhở:
- Không cười đùatrong khi ăn, uốnghoặc khi ăn các loạiquả có hạt
- Không leo trèo bàn
nguy hiểm không đến gần Biếtcác vật sắc nhọn không nênnghịch
4.2 Nhận ra những nơi như:
hồ, ao, mương nước, suối, bểchứa nước…là nơi nguy hiểm,không được chơi gần
4.3 Biết một số hành độngnguy hiểm và phòng tránh khiđược nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn,uống hoặc khi ăn các loại quả
có hạt
- Không ăn thức ăn có mùi ôi;
không ăn lá, quả lạ khônguống rượu, bia, cà phê; không
tự ý uống thuốc khi không
được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịchcác vật sắc, nhọn
4.2 Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước,giếng, bụi rậm là nguy hiểm và nói được mốinguy hiểm khi đến gần
4.3 Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi
ăn uống và phòng tránh:
- Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăncác loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,
- Biết không tự ý uống thuốc
- Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bịngộ độc; uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lákhông tốt cho sức khoẻ
Trang 34ghế, lan can
- Không nghịch các
vật sắc nhọn
- Không theo người lạ
ra khỏi khu vực trường
lớp
- Không tự lấy thuốc
uống
được phép của người lớn
- Không được ra khỏi trường khikhông được phép của cô giáo4.4 Nhận ra một số trường hợpnguy hiểm và gọi người giúpđỡ:
- Biết gọi người lớn khi gặpmột số trường hợp khẩn cấp:
cháy, có người rơi xuống nước,ngã chảy máu
- Biết gọi người giúp đỡ khi bịlạc Nói được tên, địa chỉ giađình, số điện thoại người thânkhi cần thiết
4.4 Nhận biết được một số trường hợp không
an toàn và gọi người giúp đỡ
- Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩncấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngãchảy máu
Biết tránh một số trường hợp không an toàn: + Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nướcngọt, rủ đi chơi
+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi khôngđược phép của người lớn, cô giáo
- Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại giađình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọingười lớn giúp đỡ
4.5 Thực hiện một số quy định ở trường, nơi
Trang 35- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.
- Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có ngườilớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy
- Không leo trèo cây, ban công, tường rào
Trang 361.3 Các hình thức, phương pháp và kỹ năng giáo dục dinh dưỡng
1.3.1 Hình thức giáo dục dinh dưỡng
* Hình thức giáo dục dinh dưỡng cho cô giáo và cán bộ công nhân viên trong trường
- Tổ chức lớp học phổ biến các kiến thức về nuôi dạy, chăm sóctrẻ về nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em
- Tổ chức các hội thi “cô giáo giỏi”, “người đầu bếp giỏi”,…
* Hình thức giáo dục dinh dưỡng cho trẻ ở nhà trẻ - mẫu giáo
- Lồng ghép vào các hoạt động học tập: Lồng ghép theo chủ đề,vào các môn học, các góc học tập
- Hoạt động vui chơi:
+ Lồng ghép vào trò chơi: trò chơi phân vai theo chủ đề
+ Dạo chơi ngoài trời: giới thiệu các vật nuôi, cây trồng
+ Trò chuyện với trẻ về các món ăn mà trẻ thích
- Lồng ghép ở các thời điểm thích hợp: giờ ăn, giờ ngủ, giờ chơi,khi đón trẻ
- Phối hợp với các bậc cha mẹ để củng cố những điều trẻ đã họcđược ở trường và rèn luyện cho trẻ có thói quen tốt trong ăn uống ởmọi nơi, mọi lúc
* Hình thức giáo dục dinh dưỡng cho các cấp lãnh đạo chính quyền, đoàn thể
- Mời dự các hội thi “giáo viên dạy giỏi”, “người đầu bếp giỏi”,
“nuôi con khỏe”,…
- Mời đến tham quan trường lớp
Trang 37- Tổ chức tọa đàm các nội dung về: Phương pháp nuôi dạy trẻ vàchăm sóc sức khỏe cho trẻ.
Để hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe có hiệu quả, đếnđược với mọi người, mọi nhà, tùy theo hoàn cảnh thực tế của từngđịa phương, từng nhà trẻ, mẫu giáo mà chọn lọc và vận dụng cáchình thức phù hợp, tránh phô trương, hình thức, lãng phí, không cóhiệu quả
1.3.2 Phương pháp giáo dục dinh dưỡng - sức khoẻ cho trẻ lứa tuổi mầm
* Phương pháp dùng tình cảm
Dùng cử chỉ âu yếm, vỗ về, vuốt ve gần gũi trẻ cùng với nhữngđiệu bộ, nét mặt, lời nói để tạo cho trẻ những cảm xúc an toàn, tin cậythoả mãn nhu cầu giao tiếp, gắn bó, tiếp xúc với người thân và môitrường xung quanh
* Phương pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích.)
- Dùng lời nói, lời kể diễn cảm, câu hỏi gợi mở được sử dụngphù hợp cùng với các cử chỉ, điệu bộ nhằm khuyến khích trẻ tậpnói và giao tiếp với đồ vật, với người xung quanh Tạo tình huốngthích hợp để trẻ bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với ngườikhác bằng lời nói và hành động cụ thể
- Lời nói và câu hỏi của người lớn cần phải ngắn gọn, rõ ràng,
dễ hiểu, gần với kinh nghiệm của trẻ Dùng lời nói (tiếng mẹ đẻ)
để giao tiếp với trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ là chủ yếu
Trang 38* Phương pháp trực quan - minh họa
Dùng phương tiện trực quan (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh,phim ảnh), hành động mẫu (lời nói và cử chỉ) cho trẻ quan sát, nói
và làm theo, rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan (nhìn, nghe,ngửi, sờ mó, nếm )
- Phương tiện trực quan và hành động mẫu cần sử dụng đúng lúc và kết hợp với lời nói minh hoạ phù hợp
* Phương pháp thực hành
- Hành động, thao tác với đồ vật, đồ chơi
+ Sử dụng các đồ vật, dụng cụ đơn giản phù hợp với mục đích
và nội dung giáo dục
+ Trẻ cùng làm theo và thao tác với đồ vật : sờ mó, cầm nắm, lắc,
mở đóng, chồng lên và phối hợp vận động với các giác quan
Trò chơi: Sử dụng các yếu tố, các trò chơi thích hợp để kíchthích trẻ hoạt động, mở rộng hiểu biết về dinh dưỡng sức khoẻ,môi trường xung quanh và phát triển lời nói
- Luyện tập
+ Cho trẻ lặp đi lặp lại nhiều lần các câu nói, động tác, hành vi,
cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu nội dung giáo dục và hứng thúcủa trẻ
+ Không nên cho trẻ lặp đi lặp lại một động tác hay việc làmđơn điệu nào đó quá lâu gây cho trẻ mệt mỏi và chán nản
* Phương pháp đánh giá, nêu gương
- Người lớn tỏ thái độ đồng tình, khích lệ những việc làm
Trang 39hành vi, lời nói tốt của trẻ.
- Ở lứa tuổi nhỏ, khen, nêu gương và khích lệ trẻ làm đượcnhững việc làm tốt là chủ yếu Có thể chê khi cần thiết nhưng nhẹnhàng và không quá lạm dụng
- Kết luận:
+ Mỗi phương pháp có đặc trưng riêng và tác động đến trẻtheo một hướng nhất định, do đó cần phôi hợp các phương pháptạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến các mặt phát triển của trẻ,khuyến khích trẻ sử dụng các giác quan (kết hợp cho trẻ nghe -nhìn, sờ mó ) và tích cực hoạt động với đồ vật để phát triển
+ Tăng cường giao tiếp, hướng dẫn cá nhân bằng lời nói, cửchỉ và hành động
1.3.3 Kỹ năng tổ chức giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe
Một số kĩ năng có thể lựa chọn để đáp ứng phù hợp trong tổ chứchoạt động giáo dục và khuyến khích việc học của trẻ:
* Xác định các mục tiêu giáo dục phù hợp
Nên thận trọng trong việc xác định mục tiêu để không vượt quá khảnăng của trẻ Không nên mong đợi ở trẻ quá nhiều hoặc quá sớm, cần chú
ý đến từng kết quả hoặc công việc nhỏ trẻ hoàn thành mỗi ngày
* Tham gia chơi cùng trẻ
Chơi với trẻ và làm mẫu hành vi tốt đó là cách tốt nhất để dạytrẻ Trẻ nhỏ học qua mẫu, bắt chước cho đến khi qua độ tuổi mầm non.Một trong những cách tốt nhất để chỉ cho trẻ tấm gương tốt đó chính
là làm cái gì đó trước mặt trẻ hoặc làm cùng trẻ
Trang 40Ví dụ: Thay vì sửa cho trẻ trong bữa ăn bằng câu nói “ khôngđược bốc bằng tay”, giáo viên nên cầm thìa của mình xúc ăn và nhẹnhàng nói “ chúng ta xúc cơm bằng thìa của mình”.
* Lặp đi lặp lại
Với trẻ nhỏ thì giáo viên cần thiết phải nói với trẻ nhiều lần khibảo trẻ làm một việc gì đó
Ví dụ: Trẻ sẽ không ngồi yên khi đang ăn hoặc đang chờ cái gì
đó Do đó giáo viên phải nhắc lại cùng một thông điệp này ngày nàyqua ngày khác, ví dụ “chúng ta không đu đưa hai chân và đẩy ghếtrong khi đang ăn” cho đến khi trẻ tiếp nhận và ghi nhớ lời nói của cô
* Đưa ra những ví dụ, tấm gương tích cực
Giáo viên cần nói theo cách tích cực bất cứ khi nào có thể
Cũng cần chú ý là khi nói với trẻ nên kèm theo hành động hoặctranh ảnh minh họa hành động
Ví dụ: Thay vì nói “không được ném thìa mạnh khi ăn xong”, thìgiáo viên đi đến gần trẻ và nhẹ nhàng nói “chúng ta để thìa vào thaunhẹ nhàng”, vừa nói vừa làm động tác cầm thìa để nhẹ nhàng vào thaucho trẻ nhìn thấy, hoặc cầm tay trẻ làm lại động tác đó
* Đảm bảo trẻ nhớ những hướng dẫn của cô
Trẻ nhỏ chưa thể nhớ chính xác những hướng dẫn mặc dù giáo viên
có thể lặp đi lặp lại, vì năng lực trí tuệ của trẻ chưa chín muồi Do đó giáoviên không thể mong đợi trẻ nhỏ nhớ những gì không được làm hoặcđược phép làm Khi đến độ tuổi chín muồi thì trẻ ghi nhớ rất nhanh