Xin cảm ơn sự giúp đỡ cần thiết của Cục Thống kê, SởKhoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa ThiênHuế, Ban Giám đốc Vườn quốc gia Bạch Mã, Ban quan lý Khu
Trang 1NGUYỄN DUY THUẬN
KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Huế, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN DUY THUẬN
KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ
Trang 3Xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫncủa thầy giáo PGS.TS Võ Văn Phú Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trongluận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ một công trình nào khác Những trích dẫn về bảng biểu, kếtquả nghiên cứu của những tác giả khác, tài liệu sử dụng trong luận án đều có nguồngốc rõ ràng và trích dẫn theo đúng quy định.
Thừa Thiên Huế, ngàytháng năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Duy Thuận
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận án này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáoPGS.TS Võ Văn Phú, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế,người Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận án
Tôi xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể Giáo sư, Phó giáo sư,Tiến sĩ - những người Thầy trong Bộ môn Động vật học và Khoa Sinh học, TrườngĐại học Sư phạm, Đại học Huế đã cho tôi những bài học cơ bản, những kinh nghiệmtrong nghiên cứu, truyền cho tôi tinh thần làm việc nghiêm túc, đã cho tôi nhiều ý kiếnchỉ dẫn quý báu trong quá trình thực hiện đề tài luận án Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơnchân thành đến GS.TS Mai Đình Yên, trường Đại học KHTN - ĐHQG Hà Nội;GS.TS Ngô Đắc Chứng, trường ĐHSP, Đại học Huế; PGS.TS Nguyễn Hữu Dực,trường ĐHSP Hà Nội; PGS.TS Hoàng Đức Huy, trường Đại học KHTN - ĐHQGthành phố Hồ Chi Minh; PGS.TS Hoàng Xuân Quang, Đại học Vinh; PGS.TS LêTrọng Sơn, trường ĐHKH, Đại học Huế; PGS.TS Nguyễn Văn Thuận, PGS.TS TrầnQuốc Dung, trường ĐHSP, Đại học Huế đã giúp đỡ về tài liệu nghiên cứu và các ý kiếngóp ý cho việc hoàn thiện luận án
Xin chân thành cảm ơn Ban Đào tạo Đại học Huế; Ban Giám hiệu, PhòngĐào tạo Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế Quý thầy, cô giáotrong Bộ môn Tài nguyên sinh vật và Môi trường, Khoa Sinh học trường Đại họcKhoa học, Đại học Huế Xin cảm ơn sự giúp đỡ cần thiết của Cục Thống kê, SởKhoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa ThiênHuế, Ban Giám đốc Vườn quốc gia Bạch Mã, Ban quan lý Khu bảo tồn thiên nhiênPhong Điền, UBND các xã, các ngư dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, các sinhviên đã giúp đỡ tôi thu thập mẫu vật, cung cấp thông tin về tình hình khai thác vànguồn lợi cá… ở khu vực nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè, đồngnghiệp đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện luận án này
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận án Nguyễn Duy Thuận
Trang 5Quốc hộiSách đỏ Việt Nam
Số thứ tựTrung bình
Tỷ lệThừa Thiên HuếThông tƣ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án 2
5 Đóng góp mới của luận án 3
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU CÁ NỘI ĐỊA 4
1.1.1 Lược sử nghiên cứu khu hệ và thành phần loài cá nội địa ở Việt Nam 4
1.1.2 Về công bố loài mới 12
1.2 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ Ở THỪA THIÊN HUẾ 13
1.3 VỀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÁ Ở VIỆT NAM 16
1.4 ĐỊA LÝ PHÂN BỐ CÁ NƯỚC NGỌT MIỀN TRUNG VIỆT NAM 19
1.4.1 Các quan điểm về địa lý phân bố cá nước ngọt miền Trung Việt Nam 19
1.4.2 Thừa Thiên Huế trong vùng phân bố chuyển tiếp địa lý động vật cá nước ngọt miền Trung 20
1.5 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỪA THIÊN HUẾ 21
1.5.1 Điều kiện tự nhiên 21
1.5.2 Khí hậu, Thủy văn 22
1.5.3 Tài nguyên sinh vật 25
1.5.4 Điều kiện về kinh tế - xã hội 26
Trang 72.1 THỜI GIAN 28
2.2 ĐỊA ĐIỂM 28
2.3 TƯ LIỆU NGHIÊN CỨU 28
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.4.1 Phương pháp hồi cứu tài liệu 28
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 30
2.4.3 Phương pháp phân tích mẫu, định loại cá trong phòng thí nghiệm 32
2.4.4 Phương pháp định loại cá 37
2.4.5 Hệ thống phân loại 38
2.4.6 Nhận xét mối quan hệ thành phần loài và tính chất địa lý động vật khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 38
2.4.7 Đánh giá tác động của các hoạt động phát triển KT-XH đến nguồn lợi cá 39
2.4.8 Xử lý số liệu 39
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 THÀNH PHẦN LOÀI VÀ CẤU TRÚC CỦA KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ 40
3.1.1 Danh lục thành phần loài 40
3.1.2 Cấu trúc thành phần loài 56
3.1.3 Nhóm cá ưu thế 62
3.1.4 Ghi nhận mới cho khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 64
3.1.5 Các loài cá có giá trị bảo tồn ở khu vực nghiên cứu 7466
3.1.6 Các loài cá có giá trị kinh tế 78
3.1.7 Cá được sử dụng làm thiên địch 82
3.1.8 Cá nuôi làm cảnh 84
3.1.9 Các loài cá nuôi thương phẩm 86
3.1.10 Các loài cá ngoại lai 88
3.2 SỰ THAY ĐỔI VỊ TRÍ CÁC BỘ, HỌ TRONG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI VÀ CẬP NHẬT MỚI TÊN LOÀI CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ 90
v
Trang 83.2.1 Sự thay đổi vị trí các bộ, họ cá trong hệ thống phân loại hiện đại 90
3.2.2 Cập nhật tên khoa học có hiệu lực của các loài cá ở Khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 102
3.3 TÍNH CHẤT ĐỊA LÝ ĐỘNG VẬT KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ 108
3.3.1 Đặc tính phân bố của cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 108
3.3.2 So sánh thành phần loài khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế so với một số khu hệ cá khác 113
3.3.3 Nhận xét tính chất địa lý động vật khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 115 3.4 ĐA DẠNG SINH THÁI KHU HỆ CÁ NỘI ĐỊA VÙNG THỪA THIÊN HUẾ 116 3.4.1 Phân bố cá theo thủy vực 117
3.4.2 Phân bố các nhóm sinh thái cá theo nguồn gốc 121
3.5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KT-XH ĐẾN NGUỒN LỢI CÁ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PTBV 11624
3.5.1 Giá trị nguồn lợi cá ở Thừa Thiên Huế 124
3.5.2 Tác động của quy hoạch thủy điện đến nguồn lợi cá 128
3.5.3 Tác động của các hệ thống công trình thủy lợi, đê bao 131
3.5.4 Phương thức khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản 132
3.5.5 Nguyên nhân suy giảm nguồn lợi 134
3.5.6 Đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn lợi cá 137
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 140
1 KẾT LUẬN 140
2 ĐỀ NGHỊ 141
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143 PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 1.3 Số lượng loài mới được công bố giai đoạn (1881 - 2016) 12
Bảng 1.4 Hệ thống phân loại cá được sử dụng ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay .16
Bảng 1.5 Nhiệt độ (0C) trung bình tháng trong năm 2016 23
Bảng 1.6 Lượng mưa (mm) trung bình tháng trong năm 2016 24
Bảng 1.7 Độ ẩm (%) không khí tương đối trung bình tháng trong năm 2016 24
Bảng 1.8 Số giờ nắng trung bình tháng trong năm 2016 24
Bảng 3.1 Danh lục thành phần loài cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 41
Bảng 3.2 Tỉ lệ các họ, giống và loài trong các bộ của khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 56
Bảng 3.3 Số lượng và tỉ lệ các giống, loài trong các họ ở khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 58
Bảng 3.4 Các bộ, họ có số loài ưu thế ở khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 63
Bảng 3.5 Danh sách các loài ghi nhận mới cho khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 65 Bảng 3.6 Các loài cá có giá trị bảo tồn ở khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế.74 Bảng 3.7 Các loài cá có giá trị kinh tế ở khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế .79
Bảng 3.8 Danh sách các loài cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế có vai trò thiên địch 82
Bảng 3.9 Danh sách các loài cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế được nuôi làm cảnh 84
Bảng 3.10 Danh sách các loài cá nuôi thương phẩm ở Thừa Thiên Huế 86
Bảng 3.11 Danh sách các loài cá ngoại lai ở Thừa Thiên Huế 89
Bảng 3.12 Danh sách các loài cá ngoại lai xâm hại và có nguy cơ xâm hại ở khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 90
Bảng 3.13 Sắp xếp cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế theo quan điểm của Nelson et al (2016), Eschmeyer (2017) và Betancur et al (2017) 91
Bảng 3.14 Hệ thống phân loại sử dụng cho khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế 98
vii
Trang 10Bảng 3.15 Danh sách các loài cá nội địa Thừa Thiên Huế được cập nhật tên khoa học
có hiệu lực 102Bảng 3.16 Danh sách các loài cá phân bố rộng ở vùng Thừa Thiên Huế 108Bảng 3.17 Danh sách các loài cá đặc hữu ở khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế
112
Bảng 3.18 Chỉ số tương đồng (Sorensen) về thành phần loài khu hệ cá nội địa vùng
Thừa Thiên Huế và các khu hệ cá khác 113Bảng 3.19 Số lượng loài cá ở các thủy vực nội địa vùng Thừa Thiên Huế 117Bảng 3.20 Số lượng loài của các nhóm cá theo nguồn gốc trong thành phần loài ở khu
hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 122Bảng 3.21 Danh sách các nhà máy thủy điện ở Thừa Thiên Huế 129Bảng 3.22 Các loại ngư cụ và năng suất bình quân khai thác thủy sản ở Thừa
Thiên Huế 133
Trang 11Hình 1.1 Biểu đồ số lượng loài và loài mới được công bố trong giai đoạn từ (1881
-1937) 5
Hình 1.2 Biểu đồ số loài cá nước ngọt tại các khu hệ của Việt Nam giai đoạn (1975 1995) 7
Hình 2.1 Vị trí thu mẫu sử dụng trong nghiên cứu 29
Hình 2.2 Tên các bộ phận trên cơ thể của cá xương 33
Hình 2.3 Chỉ dẫn các số đo hình thái cá xương 33
Hình 2.4 Chỉ dẫn đếm gai, tia không phân nhánh, tia phân nhánh của vây cá xương 34
Hình 2.5 Hình dạng vây đuôi cá xương 35
Hình 2.6 Vị trí đếm các loại vảy ở cá xương 35
Hình 2.7 Vị trí các loại râu ở cá xương 36
Hình 2.8 Vị trí miệng ở cá xương 36
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh số bộ và họ của cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế theo các tác giả Nelson et al (2016), Eschmeyer (2017) và Betancur et al (2017) 94
Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ các yếu tố phân bố thuộc nhóm cá phân bố rộng ở khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 112
Hình 3.3 Sơ đồ so sánh mức độ tương đồng (Sorensen) về thành phần loài khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế và các khu hệ cá khác 114
Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ về tính chất địa lý động vật trong thành phần loài ở khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 115
Hình 3.5 Biểu đồ số loài cá phân bố ở các dạng thủy vực trong khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế 121
Hình 3.6 Đập Cửa Lác và đập Thảo Long ở Thừa Thiên Huế 131
ix
Trang 12MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam với tổng diện tích lãnh thổ (phần đất liền) 331.690 km2 [88] nằmtrong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, có vùng biển (bao gồm các đảo, quầnđảo) rộng hơn ba lần diện tích đất liền, với đường bờ biển dài 3.260 km trải dài 13
vĩ độ từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) [88], có hệ thống cácthủy vực nước ngọt nội địa phong phú và đa dạng gồm sông, suối, đầm phá, hồ,vùng đất ngập nước… chứa trong mình nguồn tài nguyên nước phong phú Do cácmặt nước đa dạng lại phân bố ở nhiều loại hình, độ cao và vùng sinh thái khác nhaunên Việt Nam có nguồn lợi cá nước ngọt nội địa rất đa dạng và độc đáo
Thừa Thiên Huế là nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh về biển, đầm phá, đồngbằng, đồi núi; là nơi chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Bắc và Nam của Việt Nam,giới hạn ngăn cách bởi đèo Hải Vân; có hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai lớn nhấttrong khu vực Đông Nam Á, cùng với hệ thống các di tích là điểm đến hấp dẫn cho
du khách trong và ngoài nước Bên cạch thế mạnh về du lịch, Thừa Thiên Huế còn
có thế mạnh về phát triển thủy sản đặc biệt là nghề cá; Có thể xem hệ thống sông,suối, đầm phá là bảo tàng sống về thành phần loài, nguồn cung cấp thực phẩm tươisống cho người dân trong vùng và đóng vai trò quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế Nghiên cứu khu hệ cá nội địa Thừa Thiên Huế góp phần cung cấp cácdẫn liệu khoa học cho việc hình thành Động vật chí Việt Nam, vùng miền Trung,đồng thời đóng góp thực tiễn cho nghề cá, một thế mạnh kinh tế của tỉnh ThừaThiên Huế
Xét trên toàn lãnh thổ Việt Nam, nghiên cứu khu hệ cá đã được tiến hành vàđạt kết quả quan trọng ở khu vực miền Bắc và miền Nam của đất nước Trongnhững năm gần đây công tác điều tra, nghiên cứu nguồn lợi cá đã được mở rộng ởcác đầm phá, cửa sông ven biển và một số sông trên địa bàn các tỉnh miền Trung vàTây Nguyên Riêng khu hệ cá Thừa Thiên Huế công tác điều tra mới chỉ dừng lại ởcác con sông đơn lẻ và đầm phá mà chưa có tính hệ thống, chưa đề cập đến thành
Trang 13tác điều tra nguồn lợi, đánh giá độ đa dạng sinh học cá; đáp ứng yêu cầu nghiên cứu
về nhóm động vật này cho công tác giảng dạy, phát triển bền vững nghề cá ở khu
vực và hoàn chỉnh danh lục cá nước ngọt, chúng tôi chọn đề tài: “Khu hệ cá nội
địa vùng Thừa Thiên Huế”.
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Xác định thành phần loài, phân tích tính đa dạng của khu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế
- Mức độ tương đồng về thành phần loài cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế với các khu
hệ cá của Việt Nam Nhận xét tính chất địa lý động vật cá nội địa Thừa Thiên Huế
- Đặc điểm phân bố của các loài cá theo sinh cảnh, loại hình thủy vực, các loài cá theo nguồn gốc ở khu vực nghiên cứu
- Hiện trạng khai thác, bảo vệ nguồn lợi cá ở KVNC Phân tích tổng hợp các yếu tốảnh hưởng, đề xuất các nhóm biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn lợi cá nộiđịa Thừa Thiên Huế
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học cập nhật về hiện trạngkhu hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế
- Kết quả nghiên cứu và các kiến nghị là cơ sở khoa học quan trọng giúp các cơ quanquản lý các cấp trong việc quy hoạch, bảo tồn, khai thác hợp lý và phát triển bềnvững nguồn lợi cá
2
Trang 14- Cung cấp bộ sưu tập mẫu cá phục vụ cho nghiên cứu, đối chiếu và giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế.
5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định được danh lục và các thông tin liên quan về thành phần loài ở khu
hệ cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế gồm 272 loài thuộc 166 giống, 70 họ của 31 bộthuộc 02 lớp cá Sụn - Chondrichthyes và lớp cá Vây tia - Actinopterygii Ghi nhận
bổ sung cho khu hệ 19 loài
- Xác định sự thay đổi vị trí các bộ, họ cá trong hệ thống phân loại; đề xuất hệ thốngphân loại theo quan điểm phát sinh chủng loại và cập nhật mới tên loài có
hiệu lực cho cá nội địa vùng Thừa Thiên Huế
- Cung cấp dẫn liệu ban đầu về đặc điểm phân bố các loài cá tại KVNC theo:Dạng hình thủy vực, sinh cảnh của sông và nhóm sinh thái theo độ mặn của môi trường nước
- Cung cấp dẫn liệu góp phần đưa ra nhận định tính chất địa lý động vật cá nội địavùng Thừa Thiên Huế nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miềnTrung, các loài mang yếu tố phía Bắc chiếm ưu thế
- Xác định các công trình thủy điện, đập ngăn mặn và khai thác bằng phương tiệnhủy diệt là hai nguyên nhân chính, ảnh hưởng tiêu cực đến sự biến động về thànhphần, phân bố và nguồn lợi của các loài cá; đề xuất nhóm biện pháp khai thác hợp
lý, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi cá ở KVNC
Trang 151.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU CÁ NỘI ĐỊA
1.1.1 Lược sử nghi n cứu khu hệ v th nh phần lo i cá nội địa ở Việt Nam
Đã từ lâu, cá gắn liền với đời sống con người, nó là nguồn thức ăn giàu đạm
và được nhiều người ưa thích trong bữa ăn hàng ngày Chính vì vậy nghề cá (baogồm cả nuôi và khai thác) cũng có từ lâu đời Cách đây hàng chục vạn năm, conngười đã sản xuất ra những công cụ đánh bắt cá ở các vực nước xung quanh để làmthực phẩm Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều lưỡi câu bằng đá, bằng xương,cùng với các hình vẽ đánh bắt cá của người xưa Nghề cá đã kéo theo hàng loạt cácnghiên cứu về cá như: nghiên cứu khu hệ, thành phần loài, sinh học, sinh thái cácloài cá có giá trị kinh tế, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi Các hoạt độngnghiên cứu gắn liền với lịch sử phát triển của đất nước
1.1.1.1 Giai đoạn trước năm 1945
Ở Việt Nam, nghề cá đã có từ thời phong kiến, song đó chỉ là những hoạt động làm nướcmắm, chế biến cá, khai thác cá… Từ nửa cuối thế kỷ XIX nhiều nhà tự nhiên học đãđiều tra, khảo sát tài nguyên cá, tiêu biểu có các tác giả: Henry (1865); Sauvage (1881,
1884, 1877, 1878); Tirant (1883, 1885, 1929); Vaillant (1891, 1892, 1904); Pellegrin(1906, 1907, 1923, 1928, 1932, 1934); Worman (1925), Gruvel (1925); Chabanaud(1926), Bourret (1927); Chevey (1930, 1932, 1933, 1934, 1937); Rendahl (1937, 1943);Fang (1942, 1943) công bố về thành phần loài hoặc mô tả loài mới Điển hình một sốcông trình: “Nghiên cứu khu hệ cá châu Á và mô tả một số loài cá ở Đông Dương” củaSauvage được công bố năm 1881, công trình đã thống kê được 139 loài cá chung chotoàn Đông Dương và mô tả 2 loài mới cho miền Bắc Việt Nam Sauvage (1884) đãcông bố 10 loài ở Hà Nội, trong đó có 7 loài mới
Vallant (1891) đã khảo sát thực địa và mô tả chi tiết 6 loài trong đó có 4 loài mới ởLai Châu, năm 1904 ông đã thu thập và mô tả 5 loài cá ở sông Kỳ Cùng, công bố 1loài mới Năm 1907, Đoàn Thường trực khoa học Đông Dương công bố 29 loài,
mô tả 2 loài mới cho khu hệ cá Hà Nội; năm 1934 bổ sung 33 loài Trong các tác giảngười nước ngoài nghiên cứu về cá ở Việt Nam giai đoàn này thì Chevey có nhiều
4
Trang 16công trình tiêu biểu: Năm 1932 công bố danh sách hệ động vật Đông Dương, trong
đó công bố 375 loài cá, mô tả 8 loài cá mới [170]; năm 1934, ông đã chỉnh lý và bổsung synonym cho danh sách cá Thừa Thiên Huế của Tirant (1883) [171]; năm
1937, ông công bố đã bắt được cá Chình nhật (Anguilla japonica) ở sông Hồng
[172]. Cũng trong năm 1937 Chevey và Lemasson với công trình “Góp phần nghiêncứu các loài cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam” đã công bố 98 loài thuộc 14 họ, 08
bộ cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam với các thông tin: synonym, số đo, số đếm,khóa định loại và hình ảnh minh họa, công bố 4 loài mới [172] Đây là công trìnhtổng hợp đầy đủ nhất về cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam lúc bấy giờ
- Thời kỳ từ cuối thế kỷ XIX cho ến năm 1945 nghiên c u c Vi t Nam
ph n n o ng ời n c ngoài th c hi n c nghiên c u ch yếu tập trung c ng ố
số ng oài và m t oài m i cho khu h c m u chu n u tr t i o tàng aris n c h p
- Số oài m i c c ng ố ch a nhi u, nguyên nh n c c nghiên c u giai
o n này ch yếu tập trung vào kh o s t m i cho khu h , ch a c ph ng ti n k thuật hi n i x c nh oài m i h nh 1 1
- c nghiên c u v ngu n i ch a c th c hi n
Trang 17cơ quan, tổ chức trong nước thực hiện: Trạm nghiên cứu thủy sản nước ngọt ĐìnhBảng thuộc Tổng cục Thủy sản, Khoa Sinh học - Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội(nay là trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội) và trường Đạihọc Thủy sản (nay là trường Đại học Nha Trang) đã tiến hành điều tra ở các vùng sinhthái Đông - Bắc, Tây - Bắc và Bắc Trung bộ với các loại hình thủy vực khác nhau như:sông, suối, hồ chứa, đầm, ao, ruộng Trong 30 sông, suối và khoảng 25 đầm, hồ, đậpnước lớn đã được điều tra thì các thủy vực: sông Đà, sông Cầu, sông Chảy, sông Lô,sông Gâm, sông Châu Giang, sông Ninh Cơ, sông Bắc Hưng Hải; Các hồ, đầm, hồchứa: hồ Thác Bà, hồ Ba Bể, hồ Tây, hồ Quán Sơn, Suối Hai, Đại Lải, Vân Trục đãđược điều tra kỹ Giai đoạn này ở miền Bắc có các công trình tiêu biểu của tác giả: ĐàoVăn Tiến và Mai Đình Yên (1958) “Dẫn liệu sơ bộ ngư giới Ngòi Thia”; Đào VănTiến, Đặng Ngọc Thanh, Mai Đình Yên (1961) “Điều tra nguồn lợi sinh vật Hồ Tây”;Mai Đình Yên (1962) “Sơ bộ điều tra thành phần, nguồn gốc và phân bố của quần thể
cá sông Hồng”; Nguyễn Văn Hảo (1964) “Dẫn liệu nguồn lợi cá hồ Ba Bể”; HoàngDuy Hiệp, Nguyễn Văn Hảo (1964) “Kết quả điều tra nguồn lợi cá sông Thao”; Đoàn
Lệ Hoa, Phạm Văn Doãn (1971) “Sơ bộ điều tra nguồn lợi cá sông Mã”; Bănărescu(1967, 1970, 1971) “Nghiên cứu phân họ cá Mương - Cultrinae” [25] Ở miền Nam cáccông trình nghiên cứu cá vào thời điểm này ít hơn ở miền Bắc, một số công bố dongười Việt Nam và nước ngoài thực hiện như: Yamamura (1966); Kawamoto, NguyễnViết Trương và Trần Thị Túy Hoa (1972); Taki (1974) Tiêu biểu công trình của TrầnNgọc Lợi và Nguyễn Cháu
(1964), đã mô tả chi tiết về kích thước và khối lượng, phân bố, mùa vụ, ngư cụ vàgiá trị của một số loài cá có giá trị kinh tế [173]
Nhận xét:
- c nghiên c u v c n c ng t Vi t Nam giai o n này ch yếu i u tra c
n ngu n i c ng ố c c n i u an u v thành ph n oài , tập trung nghiên c u
c c khu h ph a c và ph a Nam c th y v c ruộng úa ch a c i u tra, các vùng xa nh Hà Giang, Lai h u, M ng i, Qu ng nh, Qu ng Tr , Thừa Thiên Huế, Tây Nguyên còn nhi u i m tr ng ch a c nghiên c u.
6
Trang 18- Nghiên c u giai o n này ch yếu do c c tổ ch c và các nhà khoa h c c a
ch t và ội ng chuyên gia nên h u nh kh ng c c c c ng ố v oài m i.
1.1.1.3 Giai đoạn từ năm 1975 đến nay
- Trong c c năm từ 1975 ến 1995 à giai o n x y ng t n c sau chiến tranh Nghiên cứu khu hệ cá đã được mở rộng cả về quy mô và diện tích vùng nước từ Bắc đến Nam (hình 1.2) Một số kết quả nghiên cứu tiêu biểu: Mai Đình
Yên (1978) trên cơ sở các số liệu thu thập được từ các kết quả nghiên cứu trướcđây của mình đã xuất bản sách “Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc ViệtNam”, tác giả đã lập danh lục, mô tả chi tiết, lập khóa định loại, đặc điểm phân bố
và giá trị kinh tế của 201 loài cá nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam [109] Mai Đình
Yên và cs (1979) đã xuất bản sách “Ngư loại học” [110] Nguyễn Thái Tự (1983)
với công trình “Khu hệ cá lưu vực sông Lam” đã công bố 157 loài cá [100] Cùng
tác giả Mai Đình Yên và cs (1992) xuất bản cuốn sách “Định loại các loài cá nước
ngọt Nam Bộ” đã lập danh lục, mô tả chi tiết, lập khóa định loại cho 255 loài cá ởNam Bộ Việt Nam [111]
Số lượng
300
255 250
201 200
157 150
H nh 1.2 Biểu đồ số lo i cá nước ngọt t i các khu hệ của
Việt Nam giai đo n (1975 - 1995)
Trang 19c u chỉ tập trung h sinh th i c a c c th y v c nội a ph a c và ph a Nam, n i
g n nh ng trung t m nghiên c u quốc gia v th y s n c vùng ven i n và c c
th y v c n c ng t mi n Trung, c c khe suối vùng núi v n ch a c nghiên c u
- Giai o n từ năm 1995 ến năm 2000: Song song với nghiên cứu khu hệ cá
ở miền Bắc và miền Nam, giai đoạn này các thuỷ vực ở miền Trung và Tây Nguyên đãđược tập trung nghiên cứu, tiêu biểu có các công trình: Năm 1994, Nguyễn Hữu Dực
và Mai Đình Yên đã công bố loài cá mới (cá Dầy - Cyprinus centralus) cho khoa học
được tìm thấy ở miền Trung Việt Nam [21] Nguyễn Hữu Dực (1995) với công trìnhluận án Tiến sĩ “Góp phần nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Nam Trung bộ Việt Nam”
đã mô tả, lập khóa định loại cho 134 loài cá nước ngọt vùng Nam Trung bộ [13] Năm
1997, Nguyễn Hữu Dực đã công bố loài cá Sao mới thuộc giống (Lissochilus) ở Thừa Thiên Huế [14], Nguyễn Đình Mão (1998) công bố 184 loài cá
ở đầm phá ven biển Nam Trung bộ [55] Tiếp nối thành công trong việc công bố thànhphần loài ở miền Trung và Tây Nguyên, năm 1999 Vũ Trung Tạng với công trìnhkhoa học “Thành phần các loài cá ở đầm Trà Ổ và sự biến đổi của nó liên quan tớidiễn thế của đầm” đã công bố 67 loài thuộc 28 họ của 12 bộ [85] Nguyễn Thái Tự
và cs (1999) công bố kết quả nghiên cứu “Khu hệ cá Phong Nha” với 72 loài [102];
Nguyễn Văn Hảo và Võ Văn Bình (1999) công bố 160 loài cá ở sông Lô và sôngGâm [28] Nguyễn Thị Thu Hè (2000) với công trình “Điều tra khu hệ cá của cácsông suối Tây Nguyên” đã công bố 160 loài thuộc 84 giống, 28 họ và 10 bộ cá [37]
Võ Văn Phú và Nguyễn Trường Khoa (2000) công bố 83 loài thuộc 56 giống, 39 họcủa 12 bộ cá ở sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị [49]
Trong giai đoạn này có 05 luận án Tiến sĩ nghiên cứu về cá nước ngọt Việt Namcủa các tác giả: Mai Đình Yên (1981) tập hợp các công trình nghiên cứu của chính tácgiả đã nghiên cứu về cá nước ngọt ở các tỉnh phía Bắc; Nguyễn Thái Tự (1983) vớicông trình “Khu hệ cá lưu vực sông Lam”; Nguyễn Hữu Dực (1995) “Góp phần nghiêncứu cá nước ngọt Nam Trung Bộ”; Võ Văn phú (1995) “Nghiên cứu khu hệ cá và đặcđiểm sinh học của 10 loài cá kinh tế đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế” và Nguyễn Thị Thu
Hè (2000) “Điều tra khu hệ cá của một số sông suối Tây Nguyên”
8
Trang 203. Một số khu h c i u tra k h n và ổ sung thêm thành ph n oài: Nguy n Th Thu H ổ sung
78 oài cho khu h c s ng suối T y Nguyên năm 1994
Nguy n Văn H o và Nguy n H uc c ng ố 82 loài T c gi V Văn hú ổ
sung 08 oài cho khu h c m ph Thừa Thiên Huế giai o n từ 1995 - 1997
c ng ố 163 oài
Tuy nhiên, c c nghiên c u giai o n này v n ch yếu i u tra thành ph n oài, số oài m i c c ng ố r t t ho c kh ng c c ng ố i u này c th gi i, giai o n này tiếp t c hoàn chỉnh i u tra c n thành ph n oài c a c c khu h
- Giai o n từ năm 2000 ến năm 2016: Nghiên cứu cá nước ngọt được triển
khai trong cả nước, các công bố có ý nghĩa thực tiễn và giá trị khoa học: Võ Văn
Phú và cs (2003) công bố 169 loài cá ở hạ lưu sông Nhật Lệ, tỉnh Quảng Bình [66]
và 95 loài cá ở Đầm Ô Loan, tỉnh Phú Yên [67] Nguyễn Hữu Dực và cs (2004)
công bố 94 loài khu hệ cá sông Chu thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa [16]; cùng thờigian này các tác giả Võ Văn Phú và Hồ Thị Hồng đã công bố 101 loài cá vùng hạlưu sông cửa Sót, tỉnh Hà Tĩnh Năm 2005, Nguyễn Hữu Dực và Dương QuangNgọc công bố 64 loài cá ở lưu vực sông Bưởi thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa [17];Nguyễn Kim Sơn và Hồ Thanh Hải (2005) công bố 66 loài cá ở Vườn quốc gia U
Minh Thượng [25] Võ Văn Phú và cs (2005) công bố danh lục thành phần loài cá
Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông tỉnh Quảng Trị với 100 loài thuộc 65 giống, 19 họtrong 8 bộ [70]
Trong giai đoạn từ 2001 - 2005 các tác giả Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân
đã xuất bản sách “Cá nước ngọt Việt Nam” Công trình gồm 3 tập, mô tả chi tiết,lập khóa định loại, phân bố và giá trị kinh tế của các loài, phân loài cá nước ngọt
Trang 21giống, 98 họ và 22 bộ Đây được xem là bộ sách hướng dẫn phân loại cá nội địa
Việt Nam đầy đủ và chi tiết nhất hiện nay, trong đó: Tập I - H c hép (Cyprinidae), thống kê 11 phân họ, 103 giống, 315 loài và phân loài, xuất bản năm
2001, do Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân biên soạn [25] Tập II - L p c s n và ốn iên ộ c a nh m c x ng; phân loại, mô tả và lập khóa định loại cho 331 loài
và phân loài thuộc 109 giống, 34 họ của 10 bộ thuộc lớp cá Sụn (Condrichthyes),liên bộ cá dạng Thát lát (Osteoglossomorpha), liên bộ cá dạng Trích(Clupeomorpha), tổng bộ cá dạng Cháo (Elopomorpha) và liên bộ cá dạng Chép
(Cyprinomorpha), xuất bản năm 2005 do Nguyễn Văn Hảo biên soạn [26] Tập III
-a iên ộ c -a p c x ng; phân loại, mô tả và lập khó-a định loại cho 378 loài thuộc
174 giống, 63 họ của 12 bộ nằm trong 3 liên bộ (liên bộ cá dạng Mang ếch Batrachoidomorpha, liên bộ cá dạng Suốt - Atherinomorpha và liên bộ cá dạngVược - Percomorpha), xuất bản năm 2005 do Nguyễn Văn Hảo biên soạn [27]
-Võ Văn Phú và Hồ Thị Thanh Tâm (2006) công bố 108 loài cá hạ lưu sôngHàn, thành phố Đà Nẵng [71] Dương Quang Ngọc (2007) công bố thành phần loài
cá sông Mã với 263 loài [58] Nguyễn Kiêm Sơn (2009) công bố 91 loài cá ở Vườnquốc gia Xuân Sơn và vùng phụ cận [81] Thái Ngọc Trí và Hoàng Đức Đạt (2009)với công trình “Nguồn lợi cá ở Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh” đãcông bố gồm 88 loài [96] Năm 2010, Nguyễn Đình Tạo công bố danh lục thànhphần loài khu hệ cá suối vùng Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội với 47 loài [83] Trong
năm 2011 tác giả Võ Văn Phú và cs công bố danh lục thành phần loài cá ở các thủy
vực miền Trung: sông Roòn tỉnh Quảng Bình với 135 loài, rừng Cao Muôn và CàĐam tỉnh Quảng Ngãi với 106 loài, sông Long Đại với 101 loài, ở hệ thống sôngHội An tỉnh Quảng Nam với 141 loài [1]; cùng thời gian này Nguyễn Xuân Huấn vàNguyễn Liên Hương công bố 93 loài cá vùng cửa sông Hà Cối, tỉnh Quảng Ninh[42] Ở miền Nam, Thái Ngọc Trí và Hoàng Đức Đạt (2011) công bố 78 loài cá ở
Vườn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đắk Lắk [97]; Thái Ngọc Trí và cs (2012) đã công
bố 111 loài cá tại vùng đất ngập nước Búng Bình Thiên, An Giang [98]
10
Trang 22Trong các năm từ 2010 đến năm 2012 có 06 công bố quan trọng về nghiêncứu cá nước ngọt ở Việt Nam của các nhà khoa học khi thực hiện luận án Tiến sĩ:Nguyễn Thị Phi Loan (2010) công bố 127 loài cá đầm Ô Loan [54]; Nguyễn Minh
Ty (2010) công bố 182 loài cá ở hệ thống sông Ba [104]; Vũ Thị Phương Anh(2011) công bố 197 loài cá hệ thống sông Thu Bồn - Vu Gia [1]; Nguyễn XuânKhoa (2011) công bố 119 loài cá ở lưu vực sông Cả thuộc địa phận Vườn quốc gia
Pù Mát và vùng phụ cận [51] Nguyễn Thị Hoa (2011) công bố 242 loài, bổ sung 65loài cho Khu hệ cá lưu vực sông Đà địa phận Việt Nam [38] Tống Xuân Tám(2012) công bố 264 loài cá, đặc điểm phân bố và tình hình nguồn lợi cá ở lưu vựcsông Sài Gòn [82]
Nguyễn Xuân Huấn và cs (2013) công bố 111 loài cá vùng cửa sông Ba Lạt
(giai đoạn 2010 - 2011) [43] Nguyễn Thành Nam (2014) với công trình “Nghiêncứu khu hệ cá biển ven bờ tỉnh Bình Thuận và đề xuất giải pháp khai thác hợp lý,bảo vệ nguồn lợi” đã công bố 641 loài cá biển ven bờ Đây là kết quả nghiên cứuđầy đủ nhất về khu hệ cá biển ven bờ của Bình Thuận Nghiên cứu của tác giả đã bổsung cho khu hệ cá biển Thuận Hải (gồm Ninh Thuận và Bình Thuận ngày nay) 203
loài, 79 giống, 13 họ và 2 bộ [57] Nguyễn Hữu Dực và cs (2014) công bố 193 loài
cá lưu vực sông Hồng ở Nam Định và Thái Bình [20] Ngô Thị Mai Hương (2015)công bố 290 loài cá ở khu hệ cá lưu vực sông Đáy và sông Bôi [44] Nguyễn Văn
Giang và cs (2015) công bố 109 loài cá sông Kỳ Cùng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam [23] Thái Ngọc Trí (2015) công bố 216 loài cá ở Đồng bằng sông Cửa Long, kết
quả này thuộc đề tài luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu đa dạng sinh học khu hệ cá Đồngbằng sông Cửa Long và sự biến đổi của chúng do tác động của biến đổi khí hậu và
sự phát triển kinh tế - xã hội” [99]
o
t n, khai th c qu m c và xu t gi i ph p khai th c h p và o v ngu n i
Trang 23o i; ch a c c ng tr nh tu chỉnh tên oài nên g y kh khăn cho sử ng c c kết qu nghiên c u này c i t à trong c ng ố quốc tế
- Một số khu h nghiên c u từ r t u ho c ch a c nghiên c u y ;
c c khu h c vùng s u, vùng xa, vùng n c ng m, c c h i o ch a c nghiên
c u y
1.1.2 Về c ng ố lo i mới
Việt Nam là một trong 16 nước trên thế giới được đánh giá có đa dạng sinhhọc cao, là tiềm năng về phát hiện các giống, loài mới cho khoa học trong đó có cánước ngọt Tính chất đa dạng, phong phú của khu hệ cá nước ngọt Việt Nam đã thuhút các nhà khoa học trên thế giới đến nghiên cứu trong thời gian từ cuối thế kỷXIX trở lại đây Sự tham gia nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam và quốc tếđem lại kết quả phát triển toàn diện về nghiên cứu cá Phạm vi nghiên cứu được mởrộng tới các vùng xa xôi, hẻo lánh, địa hình hiểm trở, các hang động Nhiều loài,giống cá nước ngọt đặc hữu được công bố, phát hiện ở Việt Nam
Bảng 1.3 Số lượng lo i mới được c ng ố giai đo n (1881 - 2016)
Số lo i Số lo i mới c ng ố
c ng ố Việt Nam nước ngoài
12
Trang 24Trong 290 loài mới được công bố ở Việt Nam từ năm 1881 đến năm 2016,các loài thuộc bộ cá Chép (Cypriniformes) chiếm tỉ lệ lớn nhất Ngày nay với việc
áp dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, đặc biệt là ứng dụng kỹ thuật DNA trongđịnh loại cá thì các loài mới phát hiện ở Việt Nam chắc chắn sẽ không dừng lại màcòn tiếp tục tăng lên
Nhận xét: ng ố oài m i Vi t Nam giai o n tr c năm 1945 ch yếu
o ng ời n c ngoài th c hi n Giai o n từ 1975 ến nay số oài m i c c ng
ố o t c gi ng ời Vi t Nam tăng so v i tr c y, c i t c s phối h p gi a
t c gi ng ời Vi t Nam và n c ngoài Trong c c năm từ 2000 ến nay, số oài m i
c
ph t hi n nhi u h n so v i tr c y, i u này c th gi i giai o n này ngoài ội ng c c nhà khoa h c c tr nh ộ chuyên m n cao c s h tr c a c c chuyên gia ng ời n c ngoài còn c s h tr c a c c ph ng ti n k thuật hi n
i, c i t à ng ng k thuật DNA c oài m i c ph t hi n giúp c c nhà khoa h c hoàn chỉnh thành ph n oài và c ng cố thêm c c ch ng c a ra c c nhận nh, nh gi v khu h c n c ng t Vi t Nam và c c vùng n cận.
1.2 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ Ở THỪA THIÊN HUẾ
Ở Thừa Thiên Huế hệ thống thủy vực nội địa rất đa dạng gồm: sông (sông Ô Lâu, sông
Bồ, sông Hương, sông A Sáp, sông Nong, sông Truồi, sông Cầu Hai,
sông Bù Lu, các sông đào); đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm Lăng Cô; hồ chứa
tự nhiên và nhân tạo; hệ thống các trằm, bàu và hói
- V khu h c h thống c c s ng: Công trình nghiên cứu về cá đầu tiên ở Thừa Thiên Huế
là của Diard Nhà vạn vật học Pháp, năm 1821 ông đã thu mẫu về vạn vật ở vùngHải Vân - Bạch Mã trong đó có mẫu cá gửi về Pháp cho nhà tự nhiên học và độngvật học người Pháp Cuvier [10]; năm 1842 tác giả Cuvier đã công bố cá Sao
(Poropuntius deauratus) và năm 1846 ông tiếp tục công bố các loài:
cá Đép (Sewellia lineolata) , cá Chạch suối huế (Schistura spiloptera) và cá Thèo
(Pterocryptis cochinchinensis) Năm 1883 [174], Tirant đã công bố danh lục thành
phần loài và mô tả 70 loài cá sông Hương trong đó mô tả 05 loài mới Năm 1978,
Vũ Trung Tạng và cs công bố thành phần loài cá Nam Sông Hương với 140 loài
[25]. Võ Văn Phú và Phan Đỗ Quốc Hùng (2005) nghiên cứu “Đa dạng sinh học
Trang 25Võ Văn Phú và Trần Thụy Cẩm Hà (2007) với công trình “Nghiên cứu khu
hệ cá ở hệ thống sông Bù Lu thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã công
bố 154 loài Cũng trong năm 2007 Võ Văn Phú và Hoàng Thị Long Viên với côngtrình “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài cá ở sông Bồ, tỉnh Thừa Thiên Huế”công bố 145 loài [108] Võ Văn Phú và Nguyễn Thanh Đăng (2008) công bố 96 loài
cá hệ thống sông Truồi, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
[72]. Võ Văn Phú và Nguyễn Duy Thuận (2009) công bố 109 loài cá ở hệ thốngsông Ô Lâu [73]
- V khu hm ph và cửa s ng ven i n có các nghiên c u:
Võ Văn Phú (1994) công bố dẫn liệu bước đầu về thành phần loài cá ở đầm phá Thừa Thiên Huế với 138 loài [60], Võ Văn Phú (1995) công bố thành phần loài
-cá ở đầm Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế với 126 loài [61], Võ Văn Phú (1995) công
bố 163 loài và đặc điểm sinh học 10 loài cá ở khu hệ cá đầm phá Tam Giang - CầuHai Thừa Thiên Huế [62] Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2016 có các công bố: VõVăn Phú và Trần Hồng Đỉnh (2000) đã công bố 151 loài cá ở khu hệ cá đầm Lăng
Cô [64] Võ Văn Phú (2001) với công trình đánh giá sự thay đổi về thành phần loài
cá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế sau trận lũ lịch sử 1999 đã công bố
171 loài [65]
- V khe suối vùng núi có các công ố: Võ Văn Phú (1998, 2004) công bố 39
loài cá ở khe suối Vườn quốc gia Bạch Mã [63], [68] Võ Văn Phú, Trần Thụy Cẩm
Hà và Hồ Thị Hồng (2006) với công trình: “Đánh giá khu hệ cá vùng cảnh quanHành lang xanh, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã công bố 79 loài
Qua n i u v t nh h nh nghiên c u c nội a Thừa Thiên Huế, rút ra một số nhận xét nh sau:
1 Trong c c s ng ch nh và h thống m ph c i u tra th h thống s ng
H ng, s ng Ô L u, s ng , s ng Tru i, s ng i Giang và s ng ù Lu c nghiên
c u i u tra từ năm 2007 tr i y và c i u tra k , số i u c cập nhật m i
2 c khu h c nghiên c u từ nh ng năm 2005 tr v tr c, chu i số i u
14
Trang 26c , t nh từ thời i m c i u tra cho ến hi n nay nếu c i u tra m i th s iến ộng v số ng oài à kh n nhi u nguyên nh n g y ra s
iế
n ộng n
h : o khai th c qu m c và khai th c ằng c c ph ng ti n h y i t, m i tr ờng sống c a một số oài thay ổ i o nhi m, thay ổi ho c m t ờng i chuy n t nhiên c a c o tri n khai x y ng c c c ng tr nh th y i n, x y ng h ch a,
c ng tr nh th y i, khai th c c t s n thiếu quy ho ch và tr i phép… nh h ng c a
n c i n ng o iến ổi kh hậ u
3 Ngoài c c s ng ch nh và h thống m ph c nghiên c u kh
y v thành ph n oài, th Thừa Thiên Huế còn c h thống h ch a t nhiên và nh n t o, c c s ng nhỏ, s ng ào, h thống trên 87 trằm, àu, h i n nhỏ ch a c nghiên c u v thành ph n oài c n c ng t, ến nay v n à i m
tr ng trong khoa h c
4. Khu h c khe suối vùng núi n i ng vai trò quan tr ng trong vi c xác
nh t nh ch t a lý ộng vật c n c ng t c a Thừa Thiên Huế ho c ch a c
i u tra, ho c c i u tra nh ng ch a k ho c c i u tra nh ng v i ch
u i số i u c kh ng còn nghĩa trong x y ng c c uận c khoa h c Một
số khe suối, s ng A S p ph a T y c a A L i và Nam ng v n ch a c nghiên c u
5 hu v c Hành ang xanh c i u tra nh ng ch a k , ch yếu tập trung vùng ph a T y c a huy n hong i n, H ng Trà và vùng gi p v i Khu
o t n thiên nhiên krông, Qu ng Tr ; còn một vùng rộng n g m A L i và Nam ng v n ch a c nghiên c u.
M c ù c i u tra nghiên c u nhi u năm, nh ng cho ến nay ch a c
c ng tr nh nào c ng ố c Mi n Trung n i chung và c Thừa Thiên Huế n i riêng một c ch c h thống Thừa Thiên Huế, vùng m - ph và s ng chính vùng ng ằng c nghiên c u, nh ng khe suối vùng núi, c i t vùng ph a T y A
oài c theo h thống cho Thừa Thiên Huế c nghĩa khoa h c và th c ti n, ng
g p quan tr ng trong vi c x y ng anh c ộng vật ch , àm c s cho vi c x y
ng kế ho ch hành ộng ph t tri n kinh tế - x hội theo h ng n v ng và có
Trang 281.3 VỀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÁ Ở VIỆT NAM
Phân loại cá là việc làm không thể thiếu được khi nghiên cứu nguồn lợi cá.Phân loại cá ở các vùng nước, ngoài việc định loại chính xác các loài, còn phải sắp xếp
cá theo một trật tự, một hệ thống nhất định để thuận lợi theo dõi và tra cứu Phân loại
cá nước ngọt ở nước ta từ năm 1960 đến nay chủ yếu là sắp xếp theo hệ thống củaBerg (1940), sau đó được thay thế bằng hệ thống của Lindberg (1971) nhưng kết quảcông bố thì không giống nhau và ngày càng xa dần với cách sắp xếp của hệ thống này
do đó đã gây nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, sử dụng, đối chiếu, so sánh và nhất
là trao đổi tài liệu Trên thế giới có 02 hệ thống phân loại cá được sử dụng nhiều nhất,
hệ thống được dùng nhiều ở Liên Xô (cũ) và các nước XHCN là của Lindberg (1971)
và hệ thống của các nước phương Tây được Eschmeyer (1998) tập hợp [29] Cá nướcngọt Việt Nam sắp xếp theo hệ thống Lindberg (1971) gồm 88 họ, 17 bộ và theo hệthống của Eschmeyer (1998) gồm 82 họ, 19 bộ Trong khoảng thời gian từ 1978 đếnnay và sau này, cá nước ngọt Việt Nam có nhiều cách sắp xếp của các tác giả, song cácsắp xếp đó không giống nhau (bảng 1.4)
Bảng 1.4 Hệ thống phân loại cá được sử dụng ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay
Số Số
Nguồn
ộ họ
1 Cá nước ngọt các tỉnh Mai Đình Yên (1978) Lindberg 10 27 [29],
của Lindberg (1971)
2 Cá lưu vực sông Lam Nguyễn Thái Tự (1983).
Tác giả cũng sắp xếp theo hệthống của Lindberg (1971),
Trang 30Stt Khu hệ Tác giả v năm c ng ố Hệ thống Số Số Nguồn
ộ họ
hệ thống của Lindberg (1971)
Tuy nhiên, cách s p xếp nhi u
i m kh ng theo Lin erg (1971)
hệ thống của Lindberg (1971) Eschmeyer
và hệ thống của Eschmeyer (1998)(1998)
loại của Eschmeyer (1998) làchính, có bổ sung, điều chỉnhcho phù hợp và xây dựng hệthống phân loại cho cá nướcngọt ở nước ta Hệ thống nàytác giả xếp bao gồm 09 tổng bộ,
19 bộ, 13 phân bộ, 85 họ và 26phân họ
8 Khu hệ cá sông Mã
địa phận Việt Nam
Dương Quang Ngọc (2007)
Tác giả sắp xếp theo hệ thống phân loại của Eschmeyer (1998)
Eschmeyer09 24 [58]
(1998)
9 Khu hệ cá hệ thống
sông Ba Nguyễn Minh Ty (2010).Tác giả sắp xếp theo hệ
thống phân loại của Eschmeyer (1998)
Eschmeyer15 55 [104] (1998)
10 Khu hệ cá sông Đà địa
phận Việt Nam Nguyễn Thị Hoa (2011).Tác giả sắp xếp theo hệ thống
phân loại của Eschmeyer (1998), nhưng có sự sai khác
Trang 3113 Khu hệ cá lưu vực Tống Xuân Tám (2012) Eschmeyer 16 68 [82]sông Sài Gòn Tác giả sắp xếp theo hệ thống (2011)
phân loại của Eschmeyer(2011)
17
Trang 32Stt Khu hệ Tác giả v năm c ng ố Hệ thống Số Số Nguồn
phân loại của Eschmeyer (2014)
Từ năm 2005 trở lại đây nghiên cứu phân loại cá ngoài sử dụng các phươngpháp truyền thống (hình thái và giải phẫu) các nhà nghiên cứu đã ứng dụng kỹ thuậtDNA và quan hệ di truyền để xác định loài, sắp xếp lại vị trí các bộ, họ trong hệthống dựa trên cơ sở mối quan hệ di truyền và phát sinh chủng loại Hiện nay trênthế giới có 03 hệ thống phân loại cá được nhiều nhà nghiên cứu cá sử dụng, hệ
thống của Nelson et al (2016), hệ thống của Eschmeyer (2017) và hệ thống của Betancur et al (2017) Cả 03 hệ thống này đều kế thừa các kết quả nghiên cứu DNA
và phát sinh chủng loại để sắp xếp, song cách sắp xếp cũng không thống nhất
và vẫn chưa đưa ra được một hệ thống phân loại cá chung
Nhận xét:
- h a thống nh t trong vi c sử ng tên khoa h c còn c gi tr ; tên khoa
h c ch a c cập nhật, tên khoa h c c s nh m n tên t c gi , tên khoa h c có
s nh m n năm t m ra oài; chuy n sang h kh c; chuy n sang ộ kh c c n c
ng t Vi t Nam g y kh khăn cho vi c áp ng c i t à c ng ố quốc tế
- h a x y ng c h thống s p xếp c chung cho Vi t Nam S p xếp c
n c ng t n c ta trong thời gian qua ch a thống nh t trong vi c sử ng h thống ph n o i:
+ Từ năm 1960 ến nh ng năm u thế kỷ XXI ch yếu à s p xếp theo h thống c a erg (1940), sau c thay thế ằng h thống c a Lin erg 1971
H n 40 năm nghiên c u và ph n o i c c a nhi u t c gi , trên nhi u thuỷ v c và ngu n tài i u tiếp cận phong phú, c c c
Trang 33trao ổi tài i u
Từ nh ng năm 2000, c c nhà nghiên c u v c sử ng h thống ph n
o i c a schmeyer 1998 tập h p ổ sung hàng năm H thống này c nhi u nhà nghiên c u c trên thế gi i và trong n c sử ng
1.4 ĐỊA LÝ PHÂN BỐ CÁ NƯỚC NGỌT MIỀN TRUNG VIỆT NAM
1.4.1 Các quan điểm về địa lý phân ố cá nước ngọt miền Trung Việt Nam
Miền Trung Việt Nam có vị trí đặc biệt trong phân vùng địa - động vật vùngTrung - Ấn (Indo - China) Nhiều nhà ngư loại học và địa - động vật hàng đầu thếgiới coi khu hệ cá vùng Trung - Ấn là phong phú nhất và là trung tâm phát sinh củahầu hết các loài cá nước ngọt trên thế giới: Darlington (1957), Briggs (1979)Banarescu, Nalbant (1982) và Kottelat (1989)
Đặng Ngọc Thanh (1980) cho rằng động vật nước ngọt Việt Nam nằm trongvùng Ấn Độ - Mã Lai, trong phân vùng Bắc Việt Nam - Hoa Nam và phân vùng Ấn
Độ - Mã Lai Hai tỉnh địa - động vật Bắc Việt Nam và Mê Kông có đường ranh giới
là đường phân thuỷ Trường Sơn nối với Hải Vân [103]
Mai Đình Yên (1995) chia toàn bộ miền Nam Việt Nam thành 04 khu địađộng vật cá nước ngọt: Tây Nguyên, hạ lưu sông Mê Kông, đồng bằng ven biểnNam Bộ - Nam Trung Bộ và đảo Phú Quốc Mai Đình Yên (1985,1988,1991) đãxếp khu vực từ sông Nhật Lệ (Quảng Bình) đến sông Cái (Khánh Hoà) thành khuđịa lý phân bố cá nước ngọt Trung và Nam Trung Bộ [53], [103]
Nguyễn Hữu Dực (1995) cho rằng khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ cùngvới khu hệ cá nước ngọt miền núi khu IV trong cùng một đơn vị địa - động vật học
cá nước ngọt đó là khu phân bố địa lý cá nước ngọt miền Trung Việt Nam Khu hệnày mang tính chất chuyển tiếp giữa các khu phân bố cá nước ngọt phía Bắc và phíaNam Việt Nam [13]
Trong cuốn Nguồn lợi thủy sản Việt Nam (Bộ Thủy sản, 1996) xác địnhTrung và Nam Trung Bộ là tỉnh địa động vật cá nước ngọt thứ 10 của Việt Nam,tỉnh này mang tính chuyển tiếp giữa 2 vùng phụ Nam Trung Hoa và vùng phụ Đông
19
Trang 34Dương Có nhiều loài phân bố cực bắc và cực nam của 2 khu hệ miền Bắc và miềnNam có mặt ở đây [9].
Nguyễn Thái Tự và cs (2003) cũng xác định miền Trung Việt Nam vừa
thuộc tỉnh Bắc Việt Nam vừa thuộc tỉnh Mê Kông Các tác giả cho rằng tỉnh địa động vật cá nước ngọt Bắc Việt Nam kéo dài đến sông Trà Khúc (Quảng Ngãi).Khu tận cùng phía Nam của tỉnh địa - động vật cá nước ngọt Bắc Việt Nam kéo dài
-từ lưu vực sông Ngàn Phố (Hà Tĩnh) đến sông Trà Khúc (Quảng Ngãi) Ranh giớiphía Tây của Khu này là đường phân thuỷ Trường Sơn cho đến gần vĩ độ 14 [103]
Hoàng Đức Đạt và Nguyễn Minh Ty (2010) xếp khu hệ cá sông Ba (PhúYên) nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miền Trung, nhưng các loàimang yếu tố Mê Kông chiếm ưu thế [104]
Võ Văn Phú và Vũ Thị Phương Anh (2011) cũng xếp khu hệ cá hệ thốngsông Thu Bồn - Vu Gia nằm trong khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miềnTrung, các loài cá mang yếu tố phía Bắc chiếm ưu thế [1]
Nhận xét: Các nhà nghiên c u c n c ng t cho rằng mi n Trung à hu
ph n ố chuy n tiếp c a c n c ng t Vi t Nam từ s ng Lam Ngh An - Hà Tĩnh vào ến s ng a hú ên); c c oài ph a c và ph a Nam u t g p y
c t nh c a c mi n c à t nh c h u cao, c mi n núi nhi u h n, ph n ố t ch
i t; trong khi c mi n Nam t nh c h u th p, thành ph n oài c n c ng ằng cao h n c mi n núi T nh trung gian th hi n: c mi n núi và c ng ằng
t ng ng nhau, t nh c h u kh ng cao, c t nh giao thoa gi a c ng ằng ven i n v i mi n núi cao, v : c hép (Cyprinus carpio), c Trê en (Clarias fuscus), c Lăng qu ng nh (Hemibagrus centralus) ph n ố ph a c; c Th o
(Pterocryptis cochinchinensis) , c Th t t (Notopterus notopterus) phía Nam u
t g p t i khu chuy n tiếp này
1.4.2 Thừa Thi n Huế trong vùng phân ố chuyển tiếp địa lý động vật cá nước ngọt miền Trung
Tính đến hiện nay chưa có công trình chính thức nhận xét về tính chất địa lýđộng vật cá nước ngọt và mặc nhiên nhiều người xem vùng Thừa Thiên Huế đượcxếp vào khu phân bố chuyển tiếp cá nước ngọt miền Trung Việt Nam Nguyễn Thái
Tự (2003) cho rằng tỉnh địa lý động vật cá nước ngọt Bắc Việt
Trang 35cá nước ngọt Bắc Việt Nam.
Nhận xét: Hi n nay t n t i hai quan i m v t nh ch t a ộng vật c
n c ng t vùng Thừa Thiên Huế Quan i m th nh t, Thừa Thiên Huế thuộc khu
ph n ố chuy n tiếp c n c ng t mi n Trung Vi t Nam; quan i m th hai, Thừa Thiên Huế thuộc tỉnh a ộng vật c n c ng t c Vi t Nam Vi c nghiên c u khu
h c nội a Thừa Thiên Huế c h thống g p ph n àm s ng tỏ quan i m khu h
c nội a Thừa Thiên Huế thuộc yếu tố chuy n tiếp mi n Trung hay thuộc tỉnh a ộng vật c n c ng t c Vi t Nam.
1.5 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỪA THIÊN HUẾ 1.5.1 Điều kiện tự nhiên
5 Vị tr địa
Thừa Thiên Huế thuộc vùng Bắc Trung Bộ và nằm trong vùng phát triểnkinh tế trọng điểm miền Trung trãi dài từ 16000' đến 16045' vĩ độ Bắc và từ 107001'đến 108012' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp thành phố
Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, phía Tây giáp huyện Saravane và Sekong nước Cộnghòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp biển Đông Thừa Thiên Huế với diệntích đất tự nhiên 502.629,49 ha, có bờ biển dài 127 km, có hệ thống đầm phá TamGiang - Cầu Hai rộng hơn 21.600 ha, đầm Lăng Cô rộng 1.650 ha và nhiều sông,suối rất thuận lợi để phát triển nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản [105]
5 2 Địa hình
Thừa Thiên Huế nằm trên một dải đất hẹp với chiều dài 128 km, chiều rộngtrung bình 60 km có đầy đủ các dạng địa hình: Rừng núi, gò đồi, đồng bằng, đầmphá và biển trong một không gian hẹp (trong đó đồi núi chiếm tới 70 % diện tích tựnhiên) [105] Nhìn chung, địa hình khá phức tạp, bị chia cắt mạnh, hướng thấp dần
từ Tây sang Đông Phần phía Tây chủ yếu là núi, đồi; tiếp đến là các lưu vực sông
Ô Lâu, sông Bồ, sông Hương, sông Truồi Có thể chia ra năm vùng như sau:
- Vùng núi: chiếm 52 % diện tích đất tự nhiên toàn Tỉnh, là dải đất phía Tây từ A
Lưới đến Hải Vân, gồm những dãy núi cao liên tiếp, độ cao trung bình khoảng
21
Trang 361.000 m, có đỉnh cao gần 1.540 m, nhiều nơi địa hình hiểm trở Có 02 thung lũng làNam Đông và A Lưới với địa hình tương đối bằng phẳng [105].
- Vùng gò i: chiếm 33 % diện tích, là vùng tiếp giáp giữa miền núi và
đồng bằng, gồm nhừng dãy đồi lượn sóng, độ cao từ 300 m trở xuống, độ dốc bìnhquân từ 100 - 150, vùng này phần diện tích chủ yếu là rừng và đồi trọc [105]
- Vùng ng ằng: chiếm 10 % diện tích, phân bố ở độ cao từ 0 - 20 m, là vùng
đất hẹp chạy dài theo Quốc lộ 1A càng về phía Nam diện tích càng hẹp đến đèo HảiVân Vùng này phần lớn là được bồi đắp bởi đất phù sa [105]
- Vùng m ph : kéo dài từ Phong Điền đến Phú Lộc gồm những đầm phá lớn
như Tam Giang, Cầu Hai, An Cư có cửa thông ra biển với diện tích chiếm 5 %, baogồm cả vùng cát ven biển Trong đó, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai gồm các vựcnước chuyển tiếp: phá Tam Giang nằm ở phía Bắc, kéo dài 27 km từ cửa sông ÔLâu đến cửa Thuận An với diện tích 5.200 ha; đầm Thủy Tú dài 24,5 km diện tích5.200 ha; phía Bắc đầm Thủy Tú có khu vực rộng khoảng 5,5 km là đầm Sam -Chuồn Sau cùng là đầm Cầu Hai có hình dạng tương đối tròn Chiều dài theohướng Tây Bắc - Đông Nam là 17 km, chiều ngang lớn nhất từ Đá Bạc đến TúyVân là 10,5 km, độ sâu trung bình của đầm khoảng 1,4 m và diện tích 11.200 ha.Đầm Cầu Hai có địa hình đáy dạng lòng chảo hơi nghiêng về phía núi, bên cạnh còn
có các bãi bồi khá rộng ở phía Đông và Tây Bắc đầm [105]
- Vùng c t ven i n: là những bãi cát bằng phẳng cố định ven biển chạy dài
từ Phong Điền đến Lăng Cô tạo nên những vùng cát nội đồng [105]
1.5.2 Khí hậu, Thủy văn
1.5
2
h h u
- c i m kh hậu: Thừa Thiên Huế nằm gọn trong vĩ độ nhiệt đới và thuộc
vùng nội chí tuyến, do đặc điểm địa hình đa dạng đã phân hóa khí hậu theo không gian,thời gian và tạo cho Thừa Thiên Huế có nhiều vùng tiểu khí hậu khác nhau Mặt khác,
do bị dãy núi trung bình Bạch Mã án ngữ theo phương á vĩ tuyến ở phía Nam đượcxem như là ranh giới khí hậu tự nhiên giữa hai miền lãnh thổ Do đó khí hậu ThừaThiên Huế mang đậm nét vùng chuyển tiếp khí hậu giữa hai miền Nam - Bắc của ViệtNam, có mùa Đông lạnh giống miền Bắc và có nền nhiệt độ cao như miền
Trang 37- hế ộ nhi t: Ở Thừa Thiên Huế có hai mùa rõ rệt, mùa khô nóng và mùa
mưa ẩm lạnh Nhiệt độ trung bình năm vùng đồng bằng khoảng 250 C (thành phốHuế), vùng miền núi 220 C (A Lưới) Nhiệt độ cao nhất ở đồng bằng và miền núivào tháng 6 và 7 lần lượt là 41,30 C và 38,10 C Nhiệt độ thấp nhất ở đồng bằng vàmiền núi rơi vào tháng 12, tháng 1 năm sau lần lượt là 8,70 C và 40 C [12], [105]
+ Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng của gió Tây - Nam khônóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình của các tháng nóng từ 26,2 - 28,70 C, thángnóng nhất là tháng 5, tháng 6 có khi đến 38 - 400 C
+ Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng
-từ 18,3 - 22,90 C, ở miền núi từ 15,6 - 20,30 C
Phân bố nhiệt độ theo thời gian: Nhiệt độ (0C) trung bình tháng và năm trongnăm 2016 ở Thừa Thiên Huế (bảng 1.5) [12]
Bảng 1.5 Nhiệt độ ( 0 C) trung nh tháng trong năm 2016
Huế 19,5 21,8 25,1 25,9 29,5 29,5 28,2 28,9 28,3 25,1 25,4 21,8 25,8Nam Đông 19,6 23,3 25,6 26,2 29,1 28,9 27,6 28,0 27,6 25,0 25,1 22,1 25,7
A Lưới 18,6 19,3 22,3 22,8 25,7 25,5 24,7 24,7 24,3 21,9 22,0 19,4 22,5
Ngu n: Niên gi m thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, xu t n năm 2017
- hế ộ m a: Thừa Thiên Huế có lượng mưa lớn ở nước ta Lượng mưa trung bình
hàng năm trên 2.500 mm, có nơi lên đến hơn 4.500 mm (Nam Đông và
A Lưới) Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, nhưng tập trung chủ yếuvào 4 tháng (tháng 9 đến tháng 12), tháng 11 thường có lượng mưa nhiều nhất trongnăm Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa (mùa lũ lụt) từ tháng 9 đếntháng 12 với 70 - 80 % lượng mưa trong năm và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 vớilượng mưa chỉ chiếm từ 20 - 30 % lượng mưa năm (bảng 1.6) [12]
23
Trang 38Bảng 1.6 Lượng mưa (mm) trung nh tháng trong năm 2016
Huế 70,8 64,2 180,1 151,7 40,3 33,8 69,0 51,7 246,6 457,6 526,6 313,1 183,8Nam
511,6 668,3 735,4 227,4 264,3Đông
A Lưới 186,6 161,1 302,3 236,3 227,2 310,0 129,4 222,5 452,0 435,8 562,3 96,7 276,9
Ngu n: Niên gi m thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, xu t n năm 2017
- ộ m: Độ ẩm trung bình tương đối ở đồng bằng (thành phố Huế) và miền núi (A
Lưới) lần lượt là 86,7 % và 90,8 % Độ ẩm cao nhất vào tháng 11 tại đồng bằng
và miền núi lần lượt là 93 % và 96 % Độ ẩm thấp nhất vào tháng 6 tại đồng bằng
và miền núi lần lượt là 79 % và 83 % (bảng 1.7) [12]
Bảng 1.7 Độ ẩm (%) kh ng khí tương đối trung nh tháng trong năm 2016
Ngu n: Niên gi m thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016, xu t n năm 2017
- N ng: ở tỉnh Thừa Thiên Huế tổng số giờ nắng mỗi năm từ 1.700 - 1.900 giờ,
nhiều hơn số giờ nắng của một tỉnh phía Bắc Số giờ nắng giảm dần từ vùng đồngbằng lên vùng núi, từ Nam ra Bắc (bảng 1.8) [12]
Bảng 1.8 Số giờ nắng trung nh tháng trong năm 2016
Trang 39từ 2 - 3 m/s có khi lên lới 7 - 8 m/s Tính chất gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khôhạn kéo dài.
+ Gió mùa Đông - Bắc: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió 4
- 6 m/s, gió kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt, ngập úng ở nhiềuvùng trong Tỉnh
1.5.2.2 Thủy văn
Thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo, thể hiện ở hầu hếtcác con sông nối với nhau thành một mạng lưới chằng chịt: sông Ô Lâu - phá TamGiang; sông Bồ, sông Hương - phá Tam Giang; sông Lợi Nông - sông Đại Giang -sông Hà Tạ - sông Cống Quan - sông Truồi - sông Nong - đầm Cầu Hai Tính độcđáo của hệ thống thuỷ văn Thừa Thiên Huế còn thể hiện có hệ đầm phá Tam Giang
- Cầu Hai một vực nước lớn là nơi hội tụ nguồn nước của hầu hết các con sôngtrước khi đổ ra biển, kéo dài gần 70 km dọc bờ biển (trừ sông A Sáp thuộc lưu vựcsông Mê Kông chảy về phía Tây và sông Bù Lu chảy trực tiếp ra biển qua cửa CảnhDương) Đây là hệ đầm phá tiêu biểu nhất trong 12 vực nước cùng loại ven bờ biểnViệt Nam và là một trong những đầm phá lớn nhất Đông Nam Á và là đầm phá cỡlớn của thế giới Mạng lưới sông, đầm phá còn liên kết với rất nhiều trằm, bàu tựnhiên; với các hồ, đập tự nhiên và nhân tạo lớn, nhỏ Tổng diện tích mặt nước của
hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai khoảng 231 km2 và tổng lượng nước mặt do cácsông bắt nguồn từ Đông Trường Sơn chảy ra lên tới hơn 9 tỷ mét khối [105]
1.5.3 Tài nguy n sinh vật
5 3 Thực v t
Thực vật ở Thừa Thiên Huế thuộc khu hệ nhiệt đới vùng đệm có sự giao lưu từ
kỷ Đệ tam của các hệ thực vật phía Bắc và hệ thực vật phía Nam, đa dạng về thànhphần loài và hệ sinh thái: núi rừng; gò đồi; đồng bằng duyên hải; gò, đụn cát, đầm phá,ven bờ biển Hệ thực vật rừng chiếm diện tích rộng nhất và thuộc kiểu rừng thườngxanh mưa mùa nhiệt đới, vùng đồng bằng duyên hải chủ yếu cây lương thực - thựcphẩm, cây ăn quả do con người trồng Vùng sinh thái gò, trảng, cồn,
25
Trang 40đụn cát nội đồng, ven biển và đầm phá có thảm thực vật tự nhiên nghèo cả về thànhphần loài lẫn số lượng cá thể Ở đây, ngoài hệ thực vật thủy sinh đầm phá và ven bờbiển còn tồn tại rừng ngập mặn và hệ thực vật phòng hộ bảo vệ môi trường chốngsạt lở, cát bay, cát trôi.
5 3 2 Động v t
Khu hệ động vật Thừa Thiên Huế phong phú về thành phần loài và đa dạng
về hình thái cũng như sự phân bố Thừa Thiên Huế có đủ 04 vùng sinh thái phân bốđộng vật: vùng núi rừng, vùng gò đồi, vùng đồng bằng duyên hải và vùng đầm phá,biển ven bờ, trong đó nổi bật là Hệ sinh thái động vật rừng đặc dụng (Vườn quốcgia Bạch Mã, Khu bảo tồn Sao la, Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền) và hệ sinhthái động vật đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm Lăng Cô Trong các hệ sinh thái
ở vùng Thừa Thiên Huế còn gặp những loài đặc hữu cho cả khu vực Đông Dương,
thậm chí cả vùng Đông Nam Á như: Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Voọc chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus) Nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đánh giá
Thừa Thiên Huế vẫn là nơi ẩn chứa nhiều loài động vật có giá trị bảo tồn, loài mớicho khoa học cần được nghiên cứu [105]
1.5.4 Điều kiện về kinh tế - xã hội
1.5.4.1 Đơn vị hành ch nh, dân số và kinh tế - xã hội
Tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 01 thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố Huế) và 8huyện, thị xã (Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Hương Thủy, Phú Lộc,Nam Đông và A Lưới) Tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích 5.026,29 km2 [12]
- Kết quả điều tra dân số năm 2015, Thừa Thiên Huế có 1.143,572 người Mật độ 228người/km2 Trong đó, dân số vùng nông thôn 587.516 người, chiếm tỷ lệ 51,37 %dân số toàn tỉnh Lao động thủy sản 38.432 người, lao động nông nghiệp và lâmnghiệp 156.787 người
- Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 15,4 triệu đồng/người (năm 2016 là 14,1 triệu đồng/người)
- Thu nhập bình quân đầu người trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản418.000 đồng/người/tháng (năm 2016 là 305.300 đồng/người/tháng)