Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những khó khăn cầnkhắc phục như: tỷ trọng thu nhập chủ yếu từ hoạt động cho vay còn lớn nên tiềmẩn nhiều rủi ro, một số dịch vụ và khoản đầu tư chưa hiệu quả
Trang 2LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1.TS VŨ THỊ LỢI 2.
PGS.TS HÀ MINH SƠN
HÀ NỘI - 2019
Trang 3AIRB Phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ nâng cao
Eximbank Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
MB Ageas Life Công ty trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas
Life
MB AMC Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quân đội
Trang 4NHNN Ngân hàng Nhà nước
Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
VietinBank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Trang 5Bảng 2.5 Cơ cấu các khoản tín dụng tại MB giai đoạn 2011 – 2017 84Bảng 2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu tại MB giai đoạn 2011 – 2017 86Bảng 2.7 Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng tại MB giai 89
Bảng 2.13 Thu nhập trung bình của nhân viên và hiệu quả quản trị nhân 100
công tại MB giai đoạn 2011 – 2017
Bảng 2.16 Vốn chủ sở hữu, cơ cấu vốn chủ sở hữu tại MB giai đoạn 109
2011 – 2017
Bảng 2.18 Nợ xấu được xử lý bằng DPRR và thu từ các khoản nợ đã xử 114
lý tại MB giai đoạn 2011 – 2017
Bảng 2.19 Tỷ lệ LLR tại MB và một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 115
– 2017
Bảng 2.20 Giá trị các khoản đầu tư theo chất lượng tín dụng tại MB 117Bảng 2.21 Một số chỉ tiêu thanh khoản tại MB giai đoạn 2011 – 2017 118Bảng 2.22 Dư nợ và dư nợ xấu của ngành ngân hàng giai đoạn 2011 – 119
2017
Bảng 2.23 Số lượng người lao động và người lao động tăng thêm tại MB 121
giai đoạn 2011 – 2017
Bảng 2.24 Lãi/lỗ từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong kinh 130
doanh ngoại hối tại MB giai đoạn 2011 – 2017
Trang 6đoạn 2011 – 2017Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng dư nợ theo chất lượng tín dụng tại MB 75Biểu đồ 2.3 Giá trị hoạt động đầu tư tại MB giai đoạn 2011 – 2017 77Biểu đồ 2.4 Thu nhập, tốc độ tăng trưởng thu nhập tế tại MB giai đoạn 79
2011 – 2017
Biểu đồ 2.6 Thu nhập, tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động tín 83
dụng tại MB giai đoạn 2011 – 2017Biểu đồ 2.7 Thu nhập từ hoạt động đầu tư tế tại MB giai đoạn 2011 – 87
2017Biểu đồ 2.8 Cơ cấu hoạt động đầu tư tại MB giai đoạn 2011 – 2017 88Biểu đồ 2.9 Thu nhập, tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động phi tín 89
dụng tại MB giai đoạn 2011 – 2017Biểu đồ 2.10 Chi phí, tốc độ gia tăng chi phí tại MB giai đoạn 2011 – 92
2017Biểu đồ 2.11 Cơ cấu các loại chi phí tại MB giai đoạn 2011 – 2017 92Biểu đồ 2.12 Chi phí lãi và tốc độ tăng trưởng chi phí lãi tại MB giai 93
đoạn 2011 – 2017Biểu đồ 2.13 Nguồn vốn huy động trên thị trường 1 và thị trường 22 tại 94
MB giai đoạn 2011 – 2017Biểu đồ 2.14 Chi phí hoạt động tại MB giai đoạn 2011 – 2017 100Biểu đồ 2.15 Thu nhập thuần từ lãi tại MB giai đoạn 2011 – 2017 102
Biểu đồ 2.17 Thu nhập thuần ngoài lãi tại MB giai đoạn 2011 – 2017 104
Biểu đồ 2.19 Lợi nhuận sau thuế tại MB giai đoạn 2011 – 2017 105
Biểu đồ 2.22 Hệ số tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu tại MB giai đoạn 2011 109
– 2017Biểu đồ 2.23 Tỷ lệ an toàn vốn tại MB giai đoạn 2011 – 2017 110Biểu đồ 2.24 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2017 120Biểu đồ 2.25 Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2017 121Biểu đồ 2.26 Tỷ trọng các loại thu nhập thuần tại MB giai đoạn 2011 – 122
2017Biểu đồ 2.27 Tỷ lệ ROA tại MB và một số NHTM Việt Nam giai đoạn 124
2011 – 2017Biểu đồ 2.28 Tỷ lệ ROE tại MB và một số NHTM Việt Nam giai đoạn 124
2011 – 2017
Trang 7Sơ đồ 3.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 145
Trang 8Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 18 thương mại
1.1 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1
8
1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1
8 1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1
9
0
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 2
5
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 2
5 1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 2
6 1.2.3 Nội dung hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 2
7
1.2.4 Tiêu chí phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 3
0
1.2.4.2 Chỉ tiêu phản ánh an toàn hoạt động kinh doanh của ngân hàng 371.2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh xét trên phương diện xã 43
hội
1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 4
3 thương mại
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của một số 5
3 NHTM và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng thương mại cổ phần
Quân đội
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của một số NHTM 5
3 trong và ngoài nước
Trang 92.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần 6
7 Quân đội
Trang 102.1.3.3 Hoạt động đầu tư 76
2.2.2 Thực trạng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng 10
9 thương mại cổ phần Quân đội
2.2.2.2 Thực trạng đảm bảo khả năng thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ 117
phần Quân đội
2.2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ 119
phần Quân đội trên giác độ xã hội
2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 12
3.1.1 Cơ hội, thách thức đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 13
6 2025
3.1.2 Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 13
7 2025
Trang 113.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng 141
thương mại cổ phần Quân đội
3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm gia tăng thu nhập tại Ngân hàng thương mại cổ 14
1 phần Quân đội
Trang 123.2.2.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn 1573.2.2.2 Tiết kiệm chi phí hoạt động mà vẫn đạt được mục tiêu kinh doanh 158
3.2.3 Nhóm giải pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tại Ngân 158
hàng thương mại cổ phần Quân đội
3.2.4.2 Thường xuyên lấy ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ 168
3.2.4.4 Đa dạng hóa các kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả 1713.2.4.5 Nâng cao năng lực quản trị sự thay đổi của lãnh đạo ngân hàng 172
3.3.2.1 Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, nhịp nhàng 184
3.3.2.3 Tư vấn, hỗ trợ về chuyên môn cho ngân hàng trong quá trình áp dụng 185
Basel 2
3.3.2.5 Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia 186
3.3.3 Kiến nghị với các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực ngân hàng 187
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình doanh nghiệp đặc biệt,kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác,mục tiêu của NHTM hướng đến trong hoạt động của mình là lợi nhuận Tuynhiên, do lĩnh vực hoạt động đặc thù, hoạt động kinh doanh của NHTM chứađựng nhiều rủi ro nên bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, NHTM luôn phải đảm bảoyêu cầu an toàn trong hoạt động kinh doanh Một NHTM được đánh giá làhoạt động kinh doanh có hiệu quả khi NHTM đạt được mức sinh lời cao nhấttrong mức độ rủi ro được chấp nhận Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường ngânhàng ngày càng có sự cạnh tranh khốc liệt, nền kinh tế còn nhiều bất ổn, hiệuquả hoạt động kinh doanh của NHTM lại càng trở thành vấn đề đáng quantâm Do vậy, các nhà quản trị Ngân hàng thương mại luôn phải xây dựng vàđiều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp với sự biến động trong từnggiai đoạn để đạt được mục tiêu về hiệu quả đã đạt ra
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội (tên Tiếng Anh là MilitaryCommercial Joint Stock Bank, viết tắt là MB) được thành lập năm 1994 với vốnđiều lệ là 20 tỷ đồng Sau 24 năm xây dựng và phát triển mạnh mẽ, đến nay, MB
là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần uy tín tại Việt Nam Vớiphương châm “Vững vàng, tin cậy”, MB đang dần trở thành “Ngân hàng thuậntiện cho khách hàng” Đến nay, MB đã nhận được rất nhiều các giải thưởng docác cơ quan, tạp chí có uy tín trong khu vực và trên Thế giới trao tặng như: giảithưởng CRM tốt nhất Việt Nam, giải thưởng dự án triển khai quản lý quy trình tíndụng tốt nhất Việt Nam do tạp chí The Asian Banker bình chọn, Top 40 thươnghiệu giá trị nhất Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn,…
Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB trong giai đoạn 2011 - 2017 đã
có những chuyển biến tích cực như mở rộng thị phần, mở rộng lĩnh vực kinhdoanh, nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo khả năng thanh khoản, lợi nhuận
Trang 14sau thuế tăng dần qua các năm Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những khó khăn cầnkhắc phục như: tỷ trọng thu nhập chủ yếu từ hoạt động cho vay còn lớn nên tiềm
ẩn nhiều rủi ro, một số dịch vụ và khoản đầu tư chưa hiệu quả,… Do vậy, để tiếptục phát triển và thực hiện mục tiêu đến năm 2025 nằm trong Top 5 hệ thốngngân hàng Việt Nam về hiệu quả kinh doanh, cũng như trong bối cảnh MB thựchiện áp dụng quản trị ngân hàng theo Basel 2 đòi hỏi MB phải có hành động vàchiến lược cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Xuất
phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ kinh tế chuyên ngành Tài chính -
Ngân hàng Việc nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của MB là mộtđòi hỏi cấp thiết nhằm đưa ra những phương hướng, giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, góp phần nâng cao vị thế, năng lựccạnh tranh của MB nói riêng và hệ thống các NHTM Việt Nam nói chung
2 Tổng quan nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
2.1.1 Nghiên cứu nước ngoài
- “Economic Criteria Characterising Bank Soundness and Stability” [97]
năm 2010 của Podviezko, A và Ginevicius Nghiên cứu đã sử dụng mô hìnhCAMELS để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mạitrong mối liên hệ với các yếu tố như khủng hoảng, lạm phát… Nghiên cứu chỉ rakhủng hoảng làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng nguy cơ phá sản củangân hàng và xem xét mức độ phát triển, tính ổn định của ngân hàng
-“Restructuring for organizational efficiency in the bank sector in Thailand: A case of Siam commercial bank” [80] của tác giả Boriboon
Pinprayong (2012) đã nghiên cứu vấn đề tái cấu trúc nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của ngân hàng Thái Lan Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm
1997 đã làm NHTM có lịch sử phát triển lâu đời nhất Thái Lan – Siam bị chao
Trang 15đảo Thông qua việc điều tra và so sánh hoạt động kinh doanh, hiệu quả hoạtđộng kinh doanh trước và sau tái cấu trúc của ngân hàng này, bài viết đãchứng minh được sự thành công của tái cấu trúc để nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh Đây chính là bài học cho các NHTM khác.
- Bài viết “Mergers Improve Efficiency of Malaysian Commercial Banks”
[86] của tác giả Devinaga Rasia, Tan Tek Ming và Abd Halim Bin đã nghiêncứu về việc sáp nhập nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácNHTM tại Malaysia Bài viết đã chứng minh được lợi ích của việc sáp nhậplàm cải thiện hiệu quả hoạt động, lợi nhuận, từ đó góp phần tăng quy mô nềnkinh tế với tốc độ cao
-Đề tài “Analysis of Bank Failure Using Published Financial Statements:
The Case of Indonesia (part 1)” [94] của tác giả Judijanto, L and Khamaladze,
E.,V năm 2003 Đây là đề tài nghiên cứu phá sản tại thị trường Indonesia Tuynhiên, trong đề tài này, tác giả đã nghiên cứu đề cập tới các nhóm chỉ tiêu sửdụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM Theo đó, tác giả nêu ra 5nhóm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng baogồm: hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời; an toàn vốn; chênh lệch lãisuất; tín dụng và khả năng thanh khoản
- Đề tài nghiên cứu “Performance Analysis of Banks in India – Pre and Post World Trade Organization (General Agreement on Trade in Services)”
[89] của tác giả Gupta, V., K and Aggarwal, M năm 2012 Thông qua 12 chỉ
tiêu tài chính, tác giả đã đánh giá hoạt động của các Ngân hàng thương mại Ấn
Độ trước và sau khi gia nhập WTO Nghiên cứu cho thấy việc hội nhập quốc tếđem lại những tác động tích cực cho ngân hàng Tuy nhiên, trong nghiên cứu nàytác giả chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận và vốn kinh doanh nhưng lại không đềcập tới tính thanh khoản khi nghiên cứu về hiệu quả hoạt động
- Nghiên cứu “Factors affecting bank profitability in Indonesia” [101] của
Syafri (2012), nghiên cứu hiệu quả hiệu quả của Ngân hàng thương mại củaIndonesia giai đoạn 2002 – 2011 Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ dư nợ cho vay/ tổng
Trang 16tài sản, tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản, Tỷ lệ Dự phòng rủi ro tín dụng/ Tổng cho vay có quan hệ thuận chiều với ROA.
- Nghiên cứu “Factors impacting profitability of commercial banks in
Pakistan for the period of (2009 – 2012)” [84] của Dawood, U (2014) Nghiên
cứu hoạt động kinh doanh tại 23 Ngân hàng thương mại tại Pakistan giai đoạn
2009 – 2012 Nghiên cứu đã chỉ ra Tỷ lệ Tổng chi phí/Tổng thu nhập; Tỷ lệ tàisản thanh khoản/Tổng tiền gửi khách hàng và Vay vốn ngắn hạn tác động âm
đến ROA
- Nghiên cứu “Determinants of banks’ profitability: evidence from EU 27
banking system” [96] của Petria, N Capraru, B và Ihnatov, I (2015) nghiên cứu
mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Nghiên cứu đã thực hiện tại 1098 chi nhánh thuộc 27 hệ thống Ngân hàng
thương mại tại Châu Âu giai đoạn 2004 – 2011 Kết quả cho thấy quy môngân hàng không tác động đến ROE nhưng lại phụ thuộc vào ROA Chi phítác động nghịch chiều với ROA, ROE Rủi ro tín dụng tác động âm với hiệuquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.2 Nghiên cứu trong nước
* Các nghiên cứu lý luận về hoạt động kinh doanh, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Các nghiên cứu tại các giáo trình “Quản trị Ngân hàng thương mại 1”
[9] của Đinh Xuân Hạng, Nghiêm Văn Bảy (2014); “Ngân hàng thương mại”
[8] của Phan Thị Thu Hà (2009); “Quản trị Ngân hàng thương mại” [19] của Nguyễn Thị Mùi (2011); “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại” [71] của Lê Văn
Tề (2007)… trình bày về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại (kháiniệm, đặc điểm, chức năng, vai trò, phân loại…), đi sâu phân tích các hoạt động
cơ bản của Ngân hàng thương mại như: huy động vốn, cho vay, các hoạt động phi
tín dụng, quản trị rủi ro Đối với giáo trình “Toàn tập Quản trị Ngân hàng thương
mại” [72] của Nguyễn Văn Tiến (2015), ngoài việc nghiên cứu các lý luận về
hoạt động của Ngân hàng thương mại, còn nghiên cứu về việc sử
Trang 17dụng mô hình CAMELS trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng thương mại.
* Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh Trước
năm 2006, có một số luận án nghiên cứu liên quan đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của NHTM Tuy nhiên, những luận án này nghiên cứutrong bối cảnh Việt Nam chưa gia nhập WTO, chưa có sự hiện diện của cácNHTM có yếu tố nước ngoài trên thị trường ngân hàng Việt Nam Do vậy,trong nội dung này, NCS chỉ trình bày một số các nghiên cứu về hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của NHTM sau khi Việt Nam gia nhập WTO
- Luận án “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam hiện nay”[16] của Phạm Thị Bích Lương bảo vệ
năm 2007 tại Đại học Kinh tế Quốc dân Luận án làm rõ được lý luận về hiệu quảhoạt động kinh doanh của NHTM tập trung chủ yếu trên phương diện lợi nhuậnthu từ lãi, lợi nhuận trước thuế và sau thuế Trên cơ sở phân tích thực trạng tại 4Ngân hàng thương mại Nhà nước giai đoạn 2000 - 2005, tác giả đề ra hệ thốnggiải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong đó chủ yếu tập trungvào các giải pháp liên quan tới cổ phần hóa các Ngân hàng thương mại Nhànước Do vậy, không trùng lặp về phạm vi nghiên cứu với luận án của NCS
- Luận án “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội trong tiến trình hội nhập quốc tế”[59] của Đàm Hồng Phương bảo vệ năm 2009 tại Đại học Kinh tế Quốc dân Trong nội dung
luận án, tác giả đã nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của 8 NHTMtrên địa bàn Hà Nội tiếp cận theo hướng lợi nhuận, ROA, ROE trong giai đoạn
2002 – 2006 Tuy nhiên, luận án chưa làm rõ được mối quan hệ ROA, ROEcũng như sự ảnh hưởng của các hoạt động tới chỉ tiêu này Do vậy, khôngtrùng lặp về phạm vi nghiên cứu với luận án của NCS
- Luận án “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam” [13] của Nguyễn Việt Hùng, bảo vệ
2008 tại Đại học Kinh tế Quốc dân Luận án khái quát những vấn đề lý luận và
Trang 18thực tiễn nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM, sử dụng
mô hình định lượng (DEA) để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005 Thông qua kếtquả nghiên cứu, tác giả đã khẳng định, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh, các Ngân hàng thương mại Việt Nam phải giảm thiểu rủi ro thanhkhoản, giảm tỷ trọng tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn, giảm cho vay đốivới các Doanh nghiệp Nhà nước không có khả năng tài chính, đẩy mạnh cổphần hóa các Ngân hàng thương mại Nhà nước Do vậy, không trùng lặp vềphạm vi nghiên cứu với luận án của NCS
- Luận án “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại sau
M&A” [17] của Nguyễn Quang Minh, bảo vệ năm 2015 tại Đại học Kinh tế
Quốc dân Luận án đã nghiên cứu về cơ sở lý luận hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng đặt trong bối cảnh sau M&A Về thực tế, tác giả nghiên cứu hiệuquả của SHB và HDBank sau khi M&A để từ đó đề xuất hệ thống giải pháp Dophạm vi nghiên cứu là ngân hàng sau M&A nên hệ thống giải pháp mà tác giảđưa ra tập trung chủ yếu để giải quyết các vấn đề tái cơ cấu ngân hàng sau sápnhập Do vậy, không trùng lặp về phạm vi nghiên cứu với luận án của NCS
- Luận án “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại
cổ phần Kỹ thương Việt Nam” [7] của Tạ Thị Kim Dung, bảo vệ năm 2016 tại
Viện Chiến lược Phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư Luận án nghiên cứu vềhiệu quả hoạt động kinh doanh của Techcombank trên giác độ bản thân ngânhàng và xã hội Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động củaTechcombank xét trên phương diện đối với bản thân ngân hàng và đối với toàn
bộ nền kinh tế, tác giả cũng đề xuất một số nhóm giải pháp để nâng cao hiệuquả hoạt động đối với Techcombank Do luận án nghiên cứu hiệu quả hoạtđộng trên giác độ ngân hàng và xã hội nên việc nghiên cứu các yếu tố cấuthành lợi nhuận sau thuế chưa thật sự sâu sắc và không đề cập tới vấn đề antoàn trong hoạt động của ngân hàng Hơn nữa, phạm vi nghiên cứu của luận
án này không trùng với phạm vi nghiên cứu trong luận án của NCS
Trang 19- Luận án “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương” [56] của tác giả Đặng Thị Minh Nguyệt, bảo vệ năm
2017 tại Đại học Thương mại Ở luận án này, tác giả nghiên cứu theo hướnghiệu quả hoạt động kinh doanh của VietinBank theo các giác độ: hiệu quả vốn,hiệu quả tài sản, hiệu quả lao động và hiệu quả chi phí Tác giả sử dụng môhình DEA để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh để từ đó đề xuất một số nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh đối với VietinBank Luận án không đi sâu nghiên cứu về hiệu quảhoạt động kinh doanh của NHTM xét trên giác độ đảm bảo an toàn trong hoạtđộng Đồng thời, các giải pháp mà luận án đưa ra phù hợp với VietinBank –NHTM cổ phần mà Nhà nước nắm vai trò cổ đông chi phối và là ngân hàng cótiềm lực tài chính tốt nhất Việt Nam hiện nay Trong các giải pháp này, cónhững giải pháp chưa phù hợp với điều kiện cũng như tiềm lực của MB Dovậy, phạm vi nghiên cứu không trùng lặp với phạm vi của luận án của NCS
Ngoài ra, còn một số đề tài nghiên cứu nổi bật đã được công bố như: Bài
báo “Quan hệ giữa hiệu quả ngân hàng và chất lượng tăng trưởng kinh tế”
[58] của tác giả Châu Đình Phương (2006) đăng trên Tạp chí Ngân hàng số
12/2006; Bài báo “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đối ngoại
của Ngân hàng Công thương Việt Nam” [11] của tác giả Trần Xuân Hiệu (2007)
đăng trên tạp chí Ngân hàng số 24/2007; Sách chuyên khảo “Phân tích hiệu năng
hoạt động Ngân hàng thương mại Việt Nam – Một thực nghiệm mô hình S – C P” [69] Trương Quang Thông (2010); Đề tài cấp Ngành năm 2013 “Mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Nhà nước và Ngân hàng thương mại do Nhà nước giữ cổ phần chi phối” [68] của
-Kiều Hữu Thiện; Sách chuyên khảo “Hiệu quả và rủi ro trong hoạt động ngân
hàng – Nghiên cứu tình huống các Ngân hàng thương mại Việt Nam” [3] của
Nguyễn Thị Cành (2015), NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Bài báo “Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của hệ thống Ngân
hàng thương mại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập tài chính quốc
Trang 20tế” [12] của Trần Huy Hoàng và Nguyễn Hữu Huân (2016) đăng trên Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, Tập 19, số Q1- 2016; Nghiên cứu“Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam sau sáp nhập, hợp nhất, mua lại: Tiếp cận phương pháp DEA” [21] của tác giả Phan Thị Hằng Nga, Trần Phương Thanh, Tạp chí ngân hàng, số 24, 2017.
* Các nghiên cứu về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
- Luận án “Giải pháp phát triển dịch vụ bán lẻ tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Quân đội” [6] của Lê Công, bảo vệ 2013 tại Học viện Tài chính Luận
án đã hệ thống được những vấn đề cơ bản về dịch vụ bán lẻ, phát triển dịch vụbán lẻ Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ bán lẻ của MB giaiđoạn 2008 – 2012 thông qua số liệu và phiếu điều tra, tác giả đã đề xuất đượcnhững nhóm giải pháp có tính thực tiễn và đã được áp dụng thành công tại cácNHTM hàng đầu Thế giới Do vậy, luận án không có sự trùng lặp với đề tài
Do vậy, luận án không có sự trùng lặp với đề tài mà NCS nghiên cứu
- Luận án “Quản trị vốn chủ sở hữu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” [15] của Lê Thị Lợi bảo vệ năm 2016 tại Học viện Tài chính Luận
án đã làm rõ được những vấn đề cơ bản về vốn chủ sở hữu, quản trị vốn chủ
sở hữu của NHTM Luận án đã đánh giá được thực trạng quản trị vốn chủ sởhữu tại MB giai đoạn 2010 – 2015 Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả quản trị vốn chủ sở hữu cho MB Do vậy, luận án nàykhông có sự trùng lặp với đề tài mà NCS lựa chọn
Trang 21- Luận án “Hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội”[1]
của Nguyễn Thế Anh bảo vệ năm 2017 tại Học viện Tài chính Luận án tập trungnghiên cứu về chất lượng thẩm định năng lực tài chính trong hoạt động cho vaydoanh nghiệp nhỏ và vừa tại MB Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng này trong giaiđoạn 2012 – 2016, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp
vụ này tại MB Đây là một khâu tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng Do vậy, không có sự trùng lặp với đề tài mà NCS lựa chọn
2.1.3 Tổng hợp các vấn đề đã được nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu cho luận án
* Các vấn đề đã được nghiên cứu
- Đối với các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh: Các nghiêncứu này đã chỉ ra những vấn đề cơ bản về NHTM, hoạt động của NHTM, Hiệuquả hoạt động của Ngân hàng thương mại xét trên giác độ khả năng sinh lời (Lợinhuận sau thuế, ROA, ROE) Đây là những nội dung mà luận án có thể kế
thừa Ngoài ra, các nghiên cứu nước ngoài, các nghiên cứu của nước ngoài đãchỉ ra được chiều hướng biến động của các tỷ lệ ảnh hưởng cùng chiều hayngược chiều tới khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại Đây cũng là cơ
sở để NCS thực hiện phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố này tới thực tếhiệu quả hoạt động kinh doanh của MB
- Đối với các nghiên cứu về MB: Đây là những nghiên cứu về những nộidung đơn lẻ trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Do vậy, đối với luận án
“Giải pháp phát triển dịch vụ bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân
đội”, NCS kế thừa được những nghiên cứu về thực trạng phát triển dịch vụ bán lẻ
tại MB giai đoạn 2008 - 2012 Đây là cơ sở để NCS nghiên cứu, đánh giá về kếtquả các hoạt động bán lẻ trong giai đoạn 2011 - 2017 đã phát huy thế mạnh vàkhắc phục những khó khăn của giai đoạn trước như thế nào Đối với luận án
“Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội”, NCS kế
thừa được một số nghiên cứu về mô hình, kết quả quản trị rủi ro
Trang 22tín dụng tại MB giai đoạn 2010 - 2015 Đây cũng là một trong những kết quảthể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh mà MB đã đạt được trong giai đoạn
2011 - 2017 mà NCS thực hiện nghiên cứu Đối với luận án “Quản trị vốn chủ sở hữu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội”, NCS có thể kế thừa được chiến lược, mô hình quản trị vốn chủ sở hữu mà MB áp dụng trong
giai đoạn 2010 – 2015 Đây là cơ sở để NCS thực hiện đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh tại MB giai đoạn 2011 - 2017 bởi lẽ vốn chủ sở hữu luônđóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nói
chung và MB nói riêng Đối với luận án “Hoàn thiện thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội”, NCS có thể kế thừa được các nội dung liên quan đến chất lượng thẩm định năng lực tài chính DNNVV để từ đó xem xét
chất lượng tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này tại MB, tạo cơ sở đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
* Khoảng trống nghiên cứu
- Về lý luận: các nghiên cứu trên thực hiện nghiên cứu hiệu quả hoạt độngkinh doanh theo khía cạnh khả năng sinh lời Theo NCS, ngoài khả năng sinhlời, đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh là vấn đề rất quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của NHTM Do vậy, ngoài việc thực hiện nghiên cứu hiệuquả hoạt động kinh doanh trên giác độ khả năng sinh lời, NCS đánh giá mức độ
an toàn trong hoạt động của ngân hàng Bên cạnh đó, luận án thực hiện nghiêncứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh cuẩ ngân hàng xét theo giác độ xã hội, đó
là đóng góp của ngân hàng vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và tăng tỷtrọng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Trang 23chưa thực sự hoàn thiện Do vậy, hệ thống giải pháp mà các luận án đưa ra đếnnay đã được hoàn thiện Đối với các luận án bảo vệ trong giai đoạn 2015 – 2017,các luận án này chủ yếu tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh trêngiác độ khả năng sinh lời, đưa ra giải pháp tập trung vào nâng cao khả năng sinhlời của NHTM Do vậy, hệ thống giải pháp chưa đề cập nhiều đến đảm bảo antoàn trong hoạt động, đặc biệt trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học côngnghệ lần thứ 4 Do vậy, đây là khoảng trống về thực tiễn so với các nghiên cứu vềhiệu quả hoạt động kinh doanh mà NCS thực hiện nghiên cứu.
Ngoài ra, đối với các nghiên cứu về MB, mới chỉ có những nghiên cứu
về từng mảng riêng lẻ mà chưa có nghiên cứu nào bao quát về hiệu quả hoạtđộng kinh doanh nói chung của ngân hàng Do vậy, khoảng trống để NCSnghiên cứu luận án này đó là nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của
MB theo các khía cạnh về khả năng sinh lời và mức độ an toàn của ngân hàng
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
(i) Nội hàm hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại là gì?(ii) Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, MB có thể học hỏi được
gì từ những ngân hàng khác
(iii) Thực trạng hiệu quả hoạt động tại MB như thế nào
(iv) Những nguyên nhân nào tạo nên những kết quả đạt được và hạn chếtrong thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB
(v) Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho MB khi ngân hàng đang triển khai áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị NH
(vi) Để thực hiện những giải pháp đó, MB có cần hỗ trợ gì từ các cơ quanhữu quan?
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng thương mại và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB
giai đoạn 2011 – 2017, luận án đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB đến năm 2025.
Trang 244 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng thương mại
- Về thời gian: phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
MB giai đoạn 2011 – 2017 Giải pháp thực hiện đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
để đảm bảo việc nhận thức về hiệu quả hoạt động kinh doanh theo chuẩn mựcquốc tế tại NHTM nói chung và tại MB nói riêng luôn đảm bảo tính logic giữanhận thức trực quan đến tư duy và thực tiễn, trong mối quan hệ biện chứnggiữa các bộ phận trong cùng hệ thống, giữa hệ thống với môi trường xungquanh và phù hợp với các quy luật vận động vốn có của nó
Trên nền tảng của phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, để
có các phân tích, đánh giá, lập luận có căn cứ khoa học về đề tài nghiên cứu,NCS sử dụng các phương pháp:
- Các phương pháp tư duy khoa học: quy nạp, diễn dịch, loại suy, phântích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các dữ liệu mà
NCS đã thu thập để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHTM và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB
- Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp liên quan đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh tại MB theo chuỗi thời gian từ các báo cáo nội bộ, báo cáocủa cơ quan quản lý Nhà nước và xuống quan sát trực tiếp tại Sở giao dịch, một
số chi nhánh để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu của luận án
Trang 25- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Thông qua việc thống kê, so sánh,phân tích, tổng hợp số liệu các báo cáo thống kê của MB, NCS đánh giá, phân tíchthực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB giai đoạn 2011 – 2017.
- Phương pháp suy luận logic:Từ những vấn đề cơ sở lý luận và cơ sởthực tiễn đặc biệt những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân tại MB về hiệu quảhoạt động kinh doanh, NCS suy luận logic để đề xuất các giải pháp và kiếnnghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 26Vấn đề nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB
Mục tiêu nghiên cứu
- Bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNHTM
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh tại MB
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tư duy khoa học
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp suy luận logic
Kết quả nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB trên giác độ khả năng sinhlời và mức độ an toàn
- Chỉ rõ những hạn chế trong hoạt động kinh doanh, chỉ ra 11 nguyên nhân của các hạn chế đó
Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và định hướng hoạt động tại
MB, đề xuất 4 nhóm giải pháp chính nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh tại MB đến năm 2025
Sơ đồ 0.1: Thiết kế nghiên cứu của luận án
Trang 276 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Luận án làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNHTM, trong đó phân tích, luận giải ý nghĩa của nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng; Bổ sung và hoàn thiện tiêuchí đánh giá, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của NHTM Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung, hoànthiện cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM, giúp cácnhà nghiên cứu, giảng dạy, nhà quản lý và người quan tâm có cái nhìn tổngquan, hệ thống về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Bên cạnh đó,luận án đúc kết được những bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh cho MB trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh tại một số NHTM trong nước và nước ngoài
Luận án đã nghiên cứu, phân tích một cách có hệ thống về thực trạng hiệuquả hoạt động kinh doanh theo khả năng sinh lời và đảm bảo an toàn tại MB giaiđoạn 2011 – 2017 Từ đó đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, nguyên nhâncủa kết quả cũng như tồn tại trong hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng.Kết hợp với bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tạimột số NHTM trong và ngoài nước, luận án đã đề xuất các giải pháp thiết thựcnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB trong thời gian tới
7 Đóng góp mới của luận án
các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
- Hệ thống và bổ sung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNHTM trên giác độ đảm bảo an toàn theo các chỉ tiêu: an toàn tài chính (an toànvốn, an toàn trong hoạt động tín dụng và đầu tư); đảm bảo thanh khoản và
Trang 28trên giác độ xã hội về sự đóng góp của ngân hàng vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và giảm tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt.
- Phân tích sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học lần thứ tư (cách mạng 4.0) đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
* Về mặt thực tiễn:
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước và quốc tế đểrút ra được một số bài học kinh nghiệm cho MB như: phát hành cổ phiếu cho
các ngân hàng nước ngoài để gia tăng vốn chủ sở hữu và nhận được sự hỗ trợ
về công nghệ, kinh nghiệm quản lý; triển khai áp dụng Stress test trong quảntrị rủi ro; đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ; sử dụng các phương thức truyềnthông theo xu hướng hiện đại
- Về phương pháp đánh giá thực trạng: NCS vận dụng tổng hợp nhiềuphương pháp ngiên cứu, luận án đã làm sáng tỏ được thực trạng hiệu quả hoạtđộng kinh doanh tại MB giai đoạn 2011 - 2017 theo 3 nhóm: khả năng sinhlời, an toàn trong hoạt động và sự đóng góp vào các mục tiêu kinh tế - xã hộinói chung Trên cơ sở đó, luận án đã đưa ra những đánh giá xác đáng về thựctrạng nghiên cứu trên các mặt: kết quả đạt được, nguyên nhân tạo ra kết quả,một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
- Đề xuất giải pháp mới: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạtđộng kinh doanh tại MB và định hướng hoạt động trong thời gian tới, NCSđưa ra một số giải pháp mới cho ngân hàng:
+ Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng theo Basel theo từng giaiđoạn; các phương thức để xử lý nợ xấu hiện tại ngân hàng; chuyển dịch cơ cấucho vay phù hợp với đặc điểm và điều kiện của MB
+ Nhóm giải pháp đối với các hoạt động phi tín dụng tại ngân hàng và các công ty con
+ Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất
+ Nâng cao năng lực quản trị vốn chủ sở hữu
Trang 29Ngoài ra, luận án đề xuất một số các giải pháp hỗ trợ: về sản phẩm dịch
vụ, công tác chăm sóc khách hàng, phương thức phân phối, công nghệ ngânhàng và chất lượng nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quân Đội
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Quân Đội
Trang 30CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam “Hoạt động kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế gồm tổng thể những phương pháp, hình thức
và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình nhằm mục tiêu sinh lời” [108] Theo Từ điển Collins, hoạt động kinh doanh là những hành vi liên quan đến sản xuất, mua bán hàng hóa hoặc
dịch vụ nhằm mục tiêu sinh lời [81]
Như vậy, hoạt động kinh doanh được hiểu là: Hoạt động kinh doanh là những hoạt động thường xuyên, liên tục, có chủ đích do chủ thể thực hiện nhằm mục tiêu sinh lời.
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trongtlinhx vực tiền tệ, tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, chovay và cung cấp dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân
Vì là một loại hình doanh nghiệp, để đạt được mục tiêu của mình, NHTMphải tiến hành các hoạt động kinh doanh Theo Ngân hàng Trung ương Châu Âu,hoạt động ngân hàng là hoạt động nhận tiền gửi hoặc các quỹ có thể hoàn trảđược từ công chúng, cho vay và cung ứng các dịch vụ tài chính khác [89]; TạiViệt Nam, theo luật các TCTD năm 2010, “Hoạt động ngân hàng là việc kinhdoanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau: nhận tiềngửi; cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” [61]
Như vậy, hoạt động ngân hàng bao gồm các hoạt động liên quan đếnhuy động vốn, cho vay và cung ứng các dịch vụ khác cho nền kinh tế
Từ các khái niệm về hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại, theo
NCS: Hoạt động kinh doanh của NHTM là những hoạt động có chủ đích được
Trang 31NHTM cung ứng ra thị trường đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chính của khách hàng với mục tiêu sinh lời.
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
* Thứ nhất, tiền tệ là đối tượng và phương tiện kinh doanh của ngân hàng
Với vai trò “đi vay để cho vay”, NHTM huy động vốn từ người có tiền
nhàn rỗi, sử dụng nguồn tiền huy động được để cho vay đối với những ngườithiếu vốn và có thu nhập thông qua mức chênh lệch giữa lãi suất huy động vàlãi suất cho vay
* Thứ hai, đối tượng khách hàng của ngân hàng đa dạng và phong phú
Hoạt động ngân hàng mang tính xã hội hóa cao, liên quan mật thiết tớimọi lĩnh vực, mọi vùng miền và mọi thành phần trong nền kinh tế Đặc tínhnày đòi hỏi các NHTM phải đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để đáp ứng tối đanhu cầu của mọi tầng lớp, chủ thể, lĩnh vực trong nền kinh tế Thêm vào đó,đối tượng khách hàng của ngân hàng thuộc nhiều trình độ khác nhau nên độingũ nhân viên ngân hàng phải làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn khách hàngtrong quá trình thực hiện giao dịch Làm tốt điều này, ngân hàng mới có thể
“giữ chân” khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới, gia tăng thị phần Từ
đó, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho NHTM
* Thứ ba, hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro
Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng như: rủi ro tín dụng, rủi rothanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro môi trường chính trị - xã hội,
… Điểm khác biệt rủi ro trong ngân hàng so với các doanh nghiệp thôngthường là rủi ro ngân hàng mang tính hệ thống, gây hậu quả nặng nề khôngchỉ đối với một ngân hàng mà có thể lan truyền nhanh ra toàn ngành ngânhàng và nền kinh tế Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường nếu không chấpnhận rủi ro thì không thể tạo ra các cơ hội đầu tư và kinh doanh mới, do đóhoạt động ngân hàng là hoạt động chấp nhận và quản lý rủi ro Mỗi NHTMxác định khẩu vị rủi ro của mình, đồng thời có các công cụ để phòng ngừa,hạn chế cũng như ứng phó khi rủi ro xảy ra Ngân hàng nào quản lý rủi rocàng tốt thì nâng cao được hiệu quả hoạt động của mình
Trang 32* Thứ tư, hoạt động ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền và chịu sự quản lý chặt chẽ từ các cơ quan chức năng
Hoạt động ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền là do NHTM là trung giantài chính trong nền kinh tế Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan chặtchẽ tới tất cả các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các cá nhân thông qua huyđộng vốn, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng Do vậy, một thông tin thấtthiệt hoàn toàn có thể gây nên “cơn địa chấn” lớn, thậm chí có thể ảnh hưởng tới
sự tồn vong của NHTM Thêm vào đó, các NHTM có mối liên hệ đối tác trongquá trình hoạt động kinh doanh nên việc một NHTM gặp khó khăn và có nguy cơ
đổ vỡ sẽ có tác động tiêu cực tới các NHTM khác Vì vậy, để đảm bảo an toàn tàichính, NHTW các nước đều có sự giám sát chặt chẽ đối với thị trường ngân hàng
và đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro
* Thứ năm, hoạt động của NHTM chịu sự chi phối của các yếu tố trong nước và quốc tế.
Điều này là do hoạt động ngân hàng liên quan đến lưu chuyển tiền tệ,không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn liên quan tới nhiều nước để hỗtrợ cho các hoạt động kinh tế đối ngoại nên hoạt động kinh doanh của NHTMchịu sự chi phối của môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh của các nước,các thông lệ quốc tế
* Thứ sáu, hoạt động ngân hàng phụ thuộc nhiều vào yếu tố tâm lý của khách hàng
Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh dựa trênniềm tin của khách hàng NHTM sử dụng nguồn vốn đi vay từ người gửi tiền
để cho vay với người thiếu tiền Do vậy, nếu người gửi tiền mất niềm tin vàongân hàng, ồ ạt đến rút tiền thì bất cứ NHTM nào cũng đứng trước bờ vực phásản Do vậy, NHTM chỉ hoạt động kinh doanh được khi tạo được niềm tintrong công chúng
1.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, điều kiện tiên quyết với tất cả cácdoanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là phải có nguồn vốn Nói cách
Trang 33khác, nguồn vốn là tiền đề để doanh nghiệp tổ chức, thiết kế mọi hoạt độngkinh doanh sinh lời NHTM là doanh nghiệp đặc biệt, vốn tự có chỉ chiếm một
tỷ trọng nhỏ (khoảng 10%) trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng
Do vậy, huy động vốn là cơ sở để NHTM tiến hành hoạt động kinh doanh Đểhuy động vốn từ nền kinh tế, các NHTM thường sử dụng các nghiệp vụ sau:
- Nguồn vốn đi vay của các TCTD khác và NHTW
+ Vay các TCTD khác: NHTM có lúc tạm thời thừa vốn, thiếu vốn, nêngiữa các ngân hàng sẽ phát sinh quan hệ vay mượn lẫn nhau trên thị trườngliên ngân hàng Các ngân hàng tạm thời dư thừa vốn có thể cho các ngân hàngkhác vay để kiếm lãi, ngược lại thiếu hụt vốn có thể đi vay để đáp ứng nhu cầuchi trả cấp bách
+ Vay của NHTW: NHTW đóng vai trò là ngân hàng của các ngânhàng, là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế Khi cần thiết, NHTM có thểvay vốn tại NHTW
Bên cạnh các nguồn vốn trên, trong quá trình hoạt động, các NHTM còn
có thể huy động vốn từ các nguồn khác như: vốn trong thanh toán, vốn ủy thác…
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng thương
mại - Hoạt động ngân quỹ:
Nghiệp vụ này đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên cho ngânhàng nhưng không mang lại thu nhập hoặc thu nhập thấp cho ngân hàng Ngân
Trang 34quỹ của ngân hàng tồn tại ở các dạng như: tiền mặt trong két, tiền gửi không
kỳ hạn tại các TCTD khác và tiền gửi tại NHTW
- Hoạt động cấp tín dụng
Hoạt động cấp tín dụng của NHTM là việc thỏa thuận giữa NHTM vàkhách hàng để khách hàng sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sửdụng một khoản tiền với mục đích nhất định, trong một khoảng thời gian xácđịnh, dựa trên nguyên tắc có hoàn trả
Hoạt động cấp tín dụng của NHTM gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiếtkhấu GTCG, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính Trong đó:
+ Cho vay: Đây là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của NHTM cho nềnkinh tế, mà theo đó, có sự chuyển giao giá trị tạm thời giữa NHTM và kháchhàng để sử dụng cho một mục đích xác định, sau đó hoàn trả tại một thời điểmnhất định trong tương lai với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
+ Bao thanh toán: bản chất bao thanh toán là nghiệp vụ ngân hàng ứngtrước tiền hàng hóa dịch vụ cho người bán hàng thông qua việc mua lại cáckhoản phải thu hoặc các khoản phải trả
+ Bảo lãnh: Trong các hợp đồng kinh tế, các bên tham gia luôn lo ngại
về các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng Do vậy, để đảmbảo quyền lợi cho các bên tham gia hợp đồng, đòi hỏi phải có sự đảm bảo củabên thứ ba (NHTM) cam kết bồi thường cho bên bị thiệt hại do bên đối tácgây ra Bảo lãnh ngân hàng là việc NHTM phát hành thư bảo lãnh gửi bênnhận bảo lãnh trong đó cam kết bồi thường thay cho bên được bảo lãnh nếubên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ
đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh Khi đó, bên được bảo lãnh phải nhận nợ
và thực hiện hoàn trả cho NHTM theo thỏa thuận
+ Chiết khấu, tái chiết khấu GTCG
Chiết khấu GTCG là hình thức NHTM mua các công cụ chuyểnnhượng và GTCG còn hiệu lực của khách hàng Tái chiết khấu GTCG là việcNHTM mua lại GTCG chưa đến hạn thanh toán và đã được chiết khấu theophương thức mua hẳn của khách hàng
Trang 35+ Cho thuê tài chính: là một hình thức cấp tín dụng trung dài hạn bằngtài sản Theo tiêu chuẩn kế toán tài chính Mỹ “Accounting for leases in theUnited States regulated by the Financial Accounting Standard Board – FASB”,
“Cho thuê tài chính là giao dịch cho thuê thỏa mãn ít nhất một trong bốn tiêuthức sau: (i) Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúchợp đồng thuê; (ii) Hợp đồng có quy định quyền chọn mua tài sản với giá thấphơn thị giá giá sản sản thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng; (iii) Thời hạn củahợp đồng bằng hoặc lớn hơn 75% thời gian hữu dụng dự tính của tài sản; (iv)Hiện giá của các khoản thanh toán tiền thuê bằng hoặc lớn hơn 90% thị giá tìasản tại thời điểm ký kết hợp đồng” [72]
Hoạt động tín dụng là hoạt động sử dụng vốn chủ yếu của các NHTM, đemlại khoảng 60% - 80% thu nhập cho ngân hàng nhưng là hoạt động chứa đựng nhiềurủi ro Thu nhập của NHTM qua hoạt động tín dụng phụ thuộc vào các yếu tố như:quy mô, cơ cấu tín dụng; khả năng bù đắp rủi ro; chất lượng tín dụng
- Hoạt động đầu tư
Ngoài hoạt động cấp tín dụng cho nền kinh tế, các NHTM còn có thể sửdụng vốn của mình để đầu tư trên thị trường chứng khoán thông qua việc muacác loại chứng khoán nợ, chứng khoán vốn của Chính phủ, các tổ chức kinh tế.Ngoài ra, NHTM còn thực hiện góp vốn vào các tổ chức kinh tế khác dưới dạngcác công ty liên doanh, liên kết Đây là cách để các ngân hàng đa dạng hóa cáchình thức sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro, tăng cường khả năng thanh khoản
Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong hoạt động của hệ thống, NHTW thườngquy định các tỷ lệ đối với hoạt động đầu tư Chẳng hạn, ở Việt Nam, theo quyđịnh tại Thông tư 36/2014/TT – NHNN, NHTM chỉ được mua, nắm giữ cổphiếu tối đa không quá 2 TCTD và NHTM nắm giữ dưới 5% cổ phần biểuquyết tại TCTD
- Hoạt động sử dụng vốn khác:
Ngoài hoạt động cho vay, đầu tư nhằm mục tiêu sinh lời, NHTM còn cómột số hoạt động sử dụng vốn khác như: xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư vàocác thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động kinh doanh Mặc dù các hoạt động
Trang 36này không trực tiếp tạo ra thu nhập nhưng là cơ sở để ngân hàng áp dụng cácchuẩn mực quản trị ngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch
vụ Từ đó, ngân hàng hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiệu quả hơn
1.1.3.3 Hoạt động phi tín dụng của ngân hàng thương mại
Ngoài hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn huy động để cho vay, đầu
tư, NHTM còn tiến hành các hoạt động cung ứng các dịch vụ phi tín dụng.Đây là các hoạt động không sử dụng đến tài sản nợ mà là việc NHTM dựa trênkhả năng công nghệ, phương tiện, nguồn nhân lực để cung cấp dịch vụ chokhách hàng nhằm tạo ra thu nhập cho NHTM bằng các khoản phí thu được từkhách hàng
- Hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán: Dịch vụ thanh toán là dịch vụ
mà ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán chi trả không dùng tiền mặt qua
hệ thống ngân hàng thay cho khách hàng Đối với dịch vụ thanh toán, cácNHTM cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước và dịch vụ thanh toán quốc tế
- Hoạt động kinh doanh ngoại hối: là hoạt động mà NHTM thực hiện
mua và bán ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho khách hàng, đặc biệt
là khách hàng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu Ngoài việc mua bánngoại tệ trao ngay, với sự phát triển của thị trường ngoại hối, dịch vụ kinhdoanh ngoại hối phái sinh của ngân hàng rất đa dạng như: Giao dịch kỳ hạn(Forward), giao dịch hoán đổi (Swap), giao dịch hợp đồng quyền chọn(Option), giao dịch hợp đồng tương lai (Future), giao dịch arbitrage
- Hoạt động ngân hàng điện tử: Hiện nay, dịch vụ ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: hình thức ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên
môi trường mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trườngmạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống NHTM truyền thống và điện tử hóacác dịch vụ truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trênnhững kênh phân phối mới
Ngoài ra, các NHTM còn cung ứng các dịch vụ khác có liên quan như:dịch vụ thu hộ, chi hộ, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ đại lý và ủy thác,dịch vụ giữ hộ tài sản,… hoặc các NHTM còn có thể thành lập các công ty con
Trang 37trực thuộc chuyên hoạt động cung cấp các dịch vụ như: bảo hiểm, chứngkhoán, quản lý quỹ, bất động sản,…
Hoạt động dịch vụ là hoạt động đem lại thu nhập cho ngân hàng vàchứa đựng ít rủi ro Do vậy, gia tăng hoạt động dịch vụ, gia tăng tỷ trọng thunhập từ hoạt động dịch vụ là xu thế phát triển của các ngân hàng hiện đại
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Hiệu quả là từ được sử dụng rất thông dụng trong mọi lĩnh vực Theo
Từ điển Tiếng Việt, “Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại” Trong đó,“Kết quả là cái đạt được, thu được trong một công việc, một quá trình tiến triển của sự vật” Từ hai khái niệm trên có thể thấy, hiệu quả có thể được hiểu là mức độ đạt yêu cầu của kết quả [57] Theo P.Samuelson và W.Nordhous: “Hiệu quả nghĩa là không lãng phí” Quan niệm này được hiểu
là với cùng một kết quả thu được, hoạt động nào chi phí thấp hơn thì hoạtđộng đó được coi là hiệu quả hơn Quan niệm này so sánh kết quả với chi phí
bỏ ra và đặt mục tiêu tiết kiệm chi phí [22] Theo cuốn “Từ điển Toán kinh tế,Thống kê, kinh tế lượng Anh - Việt” của Nguyễn Khắc Minh thì “hiệu quả -efficiency” trong kinh tế được định nghĩa là “Mối tương quan giữa đầu vàocác yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ” và “khái niệm hiệu quảđược dùng để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối tốt nhưthế nào” [18] Như vậy, có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành công mà cácdoanh nghiệp đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và cácđầu ra mà họ sản xuất, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó
Như vậy, có thể hiểu: Hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả thu được của một hoạt động so với chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động đó.
Xét trong hoạt động kinh doanh của NHTM, hoạt động kinh doanh củaNHTM tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nên kinh doanh ngân hàng còn có thể được xemnhư “kinh doanh rủi ro” Do vậy, để đảm bảo cho sự tồn tại phát triển của NHTMtrong tương lai, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoài việc xem xétđến mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra trong hoạt
Trang 38động kinh doanh thì phải xem xét tới việc đảm bảo an toàn trong hoạt độngtrên cơ sở khẩu vị rủi ro đã được xác định.
Xét trong phạm vi của nền kinh tế, do NHTM là trung gian tài chínhtrong nền kinh tế nên hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM còn được thểhiện ở sự đáp ứng yêu cầu của các nhiệm vụ phát triển kinh tế chung của Nhànước, lợi ích của xã hội Một NHTM hoạt động kinh doanh có hiệu quả khiNHTM đó đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế
Như vậy, theo quan điểm của NCS: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra trong hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo mức độ an toàn của NHTM trên cơ sở khẩu vị rủi ro đã được xác định, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội.
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
* Thứ nhất, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của NHTM
NHTM là doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Hoạt độngkinh doanh có hiệu quả khi NHTM tối đa hóa thu nhập, tối thiểu hóa chi phí,khi đó, lợi nhuận thu được là cao nhất Việc thu nhập đủ để bù đắp chi phí và
có lãi là điều kiện cần thiết để duy trì hoạt động Đồng thời, NHTM kinhdoanh tiền tệ, nên ngoài mục tiêu lợi nhuận, hiệu quả hoạt động kinh doanhcòn là đảm bảo an toàn trong hoạt động Do vậy, nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của NHTM
* Thứ hai, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở để NHTM nâng cao năng lực cạnh tranh
Hoạt động an toàn và có hiệu quả giúp năng lực tài chính của NHTM
được cải thiện Năng lực tài chính được cải thiện giúp NHTM đủ khả năng chống
đỡ với những biến động, áp lực cạnh tranh trên thị trường; tạo lợi thế trong hoạtđộng huy động vốn và sử dụng vốn Đồng thời, NHTM có đủ khả năng để hiệnđại hóa công nghệ ngân hàng - một trong những yếu tố quan trọng để cung cấpcác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt, trong bối cảnh
Trang 39cuộc cách mạng công nghệ 4.0 Đây là những yếu tố tạo nên sự khác biệt để thu hút khách hàng, từ đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM.
* Thứ ba, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đáp ứng yêu cầu hội nhập Hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng là xu thế tất yếu đối với các
nền
kinh tế đang phát triển Trong quá trình hội nhập, bên cạnh những lợi thế như:tiếp cận được các nguồn vốn đầu tư, kinh nghiệm quản lý từ các NHTM nướcngoài, các NHTM nội địa sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh từ các NHTM nướcngoài này Đây là những ngân hàng có năng lực tài chính tốt, bề dày kinhnghiệm trong điều hành hoạt động kinh doanh, công nghệ ngân hàng hiện đại
Do vậy, nếu hiệu quả hoạt động kinh doanh không được nâng cao, NHTM sẽ
bị tụt hậu so với các NHTM đối thủ trên thị trường Khi đó, khả năng tồn tại
và phát triển trong tương lai của NHTM sẽ thấp
* Thứ tư, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Một NHTM hoạt động kinh doanh có hiệu quả khi thực hiện tài trợ vốnđối với dự án khả thi, có hiệu quả để các dự án đầu tư, phương án sản xuấtkinh doanh có khả năng thể thực hiện được Từ đó, giúp doanh nghiệp mởrộng và duy trì hoạt động, đây là cơ sở để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Với chức năng trung gian thanh toán, việc cung ứng các dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt giúp đẩy nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ, tiết kiệmchi phí, gia tăng khả năng quản lý của nhà nước đối với các hoạt động của cácchủ thể trong nền kinh tế Do vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa NHTM thông qua việc nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng dịch vụthanh toán góp phần gia tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt của cácchủ thể trong nền kinh tế Từ đó, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
1.2.3 Nội dung hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Xuất phát từ quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh mà NCS đã đề cập thì hiệu quả hoạt động kinh doanh được biểu hiện trên các khía cạnh sau:
Trang 401.2.3.1 Khả năng sinh lời
NHTM là một doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Đây cũng
là mục tiêu cơ bản, quyết định đến khả năng phát triển trong tương lai củangân hàng Để tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi các NHTM phải tối đa hóa đượcthu nhập, đồng thời tối thiểu hóa chi phí Việc tối đa hóa thu nhập của NHTMthể hiện qua việc các hoạt động sử dụng vốn và cung ứng dịch vụ ngân hàngđều phải đem lại thu nhập thuần dương (thu nhập từ hoạt động đó > chi phícho hoạt động đó) Để gia tăng thu nhập thuần từ hoạt động tín dụng và đầu tưđòi hỏi NHTM phải chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn linh hoạt theo diễn biếncủa thị trường tiền tệ; đồng thời lựa chọn các khoản cấp tín dụng và đầu tưđảm bảo an toàn, có khả năng cao trong việc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãiđúng hạn Cùng với đó, NHTM phải gia tăng huy động được các nguồn vốngiá rẻ để với cùng một lượng vốn huy động được, chi phí ngân hàng phải bỏ ra
là thấp nhất Đối với các hoạt động phi tín dụng, để gia tăng thu nhập thuần từhoạt động này, các NHTM đòi hỏi các NHTM phải cung ứng các dịch vụ ngânhàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng để gia tăng các khoản phí thu từ cácloại hình dịch vụ này Ngoài ra, đối với NHTM, có những chi phí tính trực tiếpcho từng hoạt động, chẳng hạn như: chi phí trả lãi, chi phí cung ứng các hoạtđộng phi tín dụng… nhưng có những chi phí tính chung cho các hoạt động,chẳng hạn như chi phí liên quan TSCĐ, chi phí nhân viên… Do vậy, ngoàiviệc gia tăng thu nhập thuần, để gia tăng khả năng sinh lời, NHTM phải tiếtkiệm các chi phí liên quan đến vận hành, hoạt động của ngân hàng
1.2.3.2 An toàn
Song song với khả năng sinh lời, an toàn là một khía cạnh rất cần đượcquan tâm khi nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngay
cả khi một ngân hàng các chỉ số thể hiện khả năng sinh lời cao nhưng các chỉ
số an toàn không đạt thì ngân hàng đó sẽ bị đưa vào diện cần kiểm soát vàkhông được đánh giá là hoạt động có hiệu quả An toàn trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng được hiểu theo các giác độ sau: