1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững ở việt nam

202 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Việt Thuật ngữ tiếng AnhNHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội NHNN Ngân hàng Nhà nước NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônNHPT Ngân hàng phát

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

-TRỊNH THU THỦY

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Người hướng dẫn 1: PGS.TS Phan Văn Tính Người hướng dẫn 2: TS Nguyễn Võ Ngoạn

Hà Nội, 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Các thông tin, dữ liệu sử dụng trong luận án này đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Nghiên cứu sinh

Trịnh Thu Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án này là công trình nghiên cứu nghiêm túc của nghiên cứu sinh với sự

nỗ lực cố gắng của bản thân Bên cạnh đó, để hoàn thành luận án, nghiên cứu sinh

đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, khích lệ của nhiều cơ quan, đơn vị và cá nhân

Trước hết, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, PGS.TS Phan Văn Tính và TS Nguyễn Võ Ngoạn đã hướng dẫn, chỉ bảo và động viên nghiên cứu sinh thực hiện luận án Đặc biệt, PGS.TS Phan Văn Tính

đã tạo mọi điều kiện, đóng góp những ý kiến quý báu, tạo động lực và nguồn cảm hứng cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu.

Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô, các cán bộ đang công tác tại Viện Đào tạo Sau đại học và Khoa Ngân hàng – Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã động viên, hỗ trợ nhiệt tình và tạo điều kiện tốt nhất cho nghiên cứu sinh hoàn thành luận án.

Nghiên cứu sinh cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ trong ban lãnh đạo, các cán bộ hiện đang công tác tại các tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã hỗ trợ tác giả trong việc cung cấp thông tin, tài liệu, chia

sẻ kinh nghiệm và thực hiện trả lời câu hỏi phỏng vấn trong quá trình thực hiện khảo sát.

Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đãluôn động viên, chia sẻ và tạo mọi điều kiện cho nghiên cứu sinh hoàn thành luận án./

Nghiên cứu sinh

Trịnh Thu Thủy

Trang 5

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC BIỂU ĐỒ VIII DANH MỤC SƠ ĐỒ IX DANH MỤC HÌNH IX

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu của đề tài 3

5.1 Nhóm công trình nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo 3

5.2 Nhóm công trình nghiên cứu về tài chính vi mô 5

6 Giả thuyết khoa học 10

7 Đóng góp mới về khoa học của luận án 11

8 Kết cấu của luận án 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 13

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ 13

1.1.1 Khái niệm tài chính vi mô 13

1.1.2 Các chủ thể cung cấp tài chính vi mô 15

1.1.3 Đặc điểm của tài chính vi mô 17

1.1.4 Dịch vụ tài chính vi mô 18

1.2 ĐÓI NGHÈO VÀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 23

Trang 6

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về đói nghèo 23

1.2.2 Xóa đói giảm nghèo và xóa đói giảm nghèo bền vững 30

1.2.3 Tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững 32

1.2.4 Nhân tố tác động đến tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững 42

1.3 KINH NGHIỆM THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 46

1.3.1 Kinh nghiệm thế giới 46

1.3.2 Bài học cho Việt Nam 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 52

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM 53

2.1 TÌNH HÌNH ĐÓI NGHÈO Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA NHÀ NƯỚC 53

2.1.1 Tình hình đói nghèo ở Việt Nam 53

2.1.2 Chính sách giảm nghèo bền vững của Nhà nước Việt Nam 59

2.2 THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA TÀI CHÍNH VI MÔ Ở VIỆT NAM 71

2.2.2 Các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô ở Việt Nam 71

2.2.3 Thực trạng cung cấp dịch vụ tài chính vi mô của các tổ chức tài chính vi mô 74

2.3 TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM 75

2.3.1 Cơ sở chọn mẫu khảo sát 75

2.3.2 Mục tiêu khảo sát 76

2.3.3 Địa điểm khảo sát 76

2.3.4 Phương pháp khảo sát 76

2.3.5 Nội dung khảo sát 77

ii

Trang 7

2.3.6 Kết quả khảo sát các tổ chức 78

2.3.7 Kết quả thu thập ý kiến khách hàng tài chính vi mô 93

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 98

2.4.1 Mặt được 98

2.4.2 Tồn tại 100

2.4.3 Nguyên nhân tồn tại 105

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 116

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM 117

3.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 VÀ QUAN ĐIỂM VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 117

3.1.1 Các định hướng cơ bản ưu tiên cho phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn đến 2030 117

3.1.2 Định hướng chính sách giảm nghèo giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030 .120 3.2 ĐỊNH HƯỚNG VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM 121

3.2.1 Tài chính vi mô cho giảm nghèo bền vững 121

3.2.2 Một số mục tiêu giảm nghèo bền vững 124

3.2.3 Quan điểm sử dụng tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững 125

3.3 GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM 127

3.3.1 Thiết lập và tăng cường tính liên kết trong hoạt động của tài chính vi mô 127

3.3.2 Nhóm giải pháp phát triển các Tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính vi mô 129

3.3.3 Nhóm giải pháp về sản phẩm và cung cấp sản phẩm tài chính vi mô 146

3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 152

3.4.1 Điều kiện chung 152

Trang 8

3.4.2 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động tài chính vi mô 153

3.4.3 Chính sách ưu đãi từ phía Nhà nước đối với hoạt động tài chính vi mô của các Tổ chức 157

3.4.4 Phối hợp giữa hoạt động xóa đói giảm nghèo bằng vốn ngân sách và hoạt động tài chính vi mô của các Tổ chức không sử dụng vốn ngân sách 158

3.4.5 Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động tài chính vi mô 160

3.4.6 Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo khác 160

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 161

KẾT LUẬN 163

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 165

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 166

PHỤ LỤC

iv

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Việt Thuật ngữ tiếng Anh

BĐLV Bưu điện Liên Việt

BCTC Báo cáo tài chính

BHVM Bảo hiểm vi mô

BHXH Bảo hiểm xã hội

Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm Capital aid for employment ofCEP hữu hạn một thành viên cho người the poor microfinance

lao động nghèo tự tạo việc làm institution (Ltd.)

Tổ chức bảo trợ cho các cơ quan phát Coopération Internationale pour

CGAP Nhóm tư vấn hỗ trợ người nghèo The Consultative Group to

Assist the PoorCNTT Công nghệ thông tin

CTTC Cho thuê tài chính

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

Ủy ban kinh tế xã hội châu Á - Thái Economic and Social

Bình Dương Liên Hiệp Quốc PacificFTA Hiệp định thương mại tự do Free Trade Agreement

IFAD Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế International Fund for

Agricultural Development fundKT-XH Kinh tế xã hội

LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội

LHPN Liên hiệp phụ nữ

LHQ Liên hiệp quốc

organization - NGO

v

Trang 10

Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Việt Thuật ngữ tiếng Anh

NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thônNHPT Ngân hàng phát triển

NHTM Ngân hàng thương mại

ReliefPGD Phòng Giao dịch

UBND Ủy ban nhân dân

UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc United Nations Development

ProgrammeUnited Nations Fund forUNFPA Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc Population Activities

United Nations Population

Fund

USUK Tổ chức cứu trợ trẻ em Save Children United Kingdom

WOOCU Hội đồng tín dụng thế giới World Council of Credit

UnionsXĐNG Xóa đói giảm nghèo

vi

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Một số dịch vụ phi tài chính 22

Bảng 1.2: Chuẩn nghèo ở Việt Nam qua các thời kỳ 26

Bảng 1.3: Xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam 31

Bảng 1.4: Kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Grameen bank 46

Bảng 2.1: Tình hình đói ở Việt Nam 53

Bảng 2.2: Thực trạng hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều (*) 53

Bảng 2.3: 10 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước năm 2017 55

Bảng 2.4: Diễn biến tái nghèo trong năm 2016-2017 55

Bảng 2.5: Số hộ nghèo phát sinh mới trong năm 2016-2017 56

Bảng 2.6: Quá trình hình thành chính sách về tổ chức tài chính vi mô 65

Bảng 2.7: Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng tại TCTCVM 67

Bảng 2.8: Các TCTCVM chính thức 72

Bảng 2.9: Tổng quan về số lượng khách hàng và dư nợ tín dụng 74

Bảng 2.10: Tổng quan về tiết kiệm vi mô chính thức ở Việt Nam 75

Bảng 2.11: Địa điểm khảo sát và đơn vị khảo sát 76

Bảng 2.12: Nội dung khảo sát 77

Bảng 2.13: Các đơn vị tham gia khảo sát về tín dụng vi mô cho xóa đói giảm nghèo.78 Bảng 2.14: Tài sản của Quỹ TDND Thái Hòa (Nghệ An) 83

Bảng 2.15: Đối tượng tham gia vay vốn tại các đơn vị khảo sát 88

Bảng 2.16: Nguyên nhân các quỹ tín dụng nhân dân không cho vay người nghèo 88

Bảng 2.17: Tiêu chí xác định hộ nghèo của các TCTCVM 89

Bảng 2.18: Lãi suất cho vay tối đa khi cho vay người nghèo 90

Bảng 2.19: Điều kiện đảm bảo tiền vay khi cho vay người nghèo 90

Bảng 2.20: Kết quả cho vay người nghèo của tổ chức tài chính vi mô Thanh Hóa 91

Bảng 2.21: Kết quả cho vay người nghèo của TCTCVM Tình Thương - TYM 92

Trang 12

Bảng 2.22: Tổng hợp kết quả khảo sát 93

Bảng 2.23: Lý do khách hàng chưa hài lòng 94

Bảng 2.24: Những điểm không đồng bộ giữa Luật và Nghị định 106

Bảng 3.1: Vị thứ của Việt Nam các năm 2016 và 2030 tính theo PPP 119

Bảng 3.2: Một số kinh nghiệm của các tổ chức khi chuyển đổi mô hình hoạt động 132

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng 140

Bảng 3.4: Ví dụ về thang điểm xếp hạng tín dụng 141

Bảng 3.5: Một số dịch vụ phi tài chính có thể phục vụ cho khách hàng 148

Bảng 3.6: Phân khúc thị trường tài chính vi mô 150

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình nghèo đói theo khu vực 54

Biểu đồ 2.2: Mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo năm 2017 (theo chuẩn nghèo đa chiều) 56

Biểu đồ 2.3: Số hộ nghèo cả nước năm 2017 phân theo các nhóm đối tượng 58

Biểu đồ 2.4: Nhân sự tại các Quỹ TDND cơ sở được khảo sát tính đến năm 2017 79

Biểu đồ 2.5: Nhân sự tại TCTCVM Thanh Hóa và Tình Thương – TYM 80

Biểu đồ 2.6: Tổng tài sản của TCTCVM Tình Thương – TYM và Thanh Hóa 82

Biểu đồ 2.7: Tổng tài sản của các Quỹ TDND cơ sở 82

Biểu đồ 2.8: Vốn chủ sở hữu của TCTCVM Thanh Hóa và Tình Thương (TYM) 84

Biểu đồ 2.9: Cơ cấu vốn góp của TCTCVM Thanh Hóa 85

Biểu đồ 2.10: Quy mô vốn chủ sở hữu của các quỹ TDND cơ sở trong khảo sát 85

Biểu đồ 2.11: Dư nợ cho vay của TCTCVM Thanh Hóa và Tình Thương - TYM 86

Biểu đồ 2.12: Dư nợ cho vay của các quỹ TDND cơ sở 87

Biểu đồ 2.13: Số lượng người nghèo vay vốn tại TCTCVM Thanh Hóa 91

Biểu đồ 2.14: Số lượng người nghèo vay vốn tại TCTCVM Tình thương - TYM 92

Biểu đồ 2.15: Cấu trúc nguồn vốn của hệ thống TCTCVM Việt Nam 102

viii

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cơ chế tác động của TCTVM đến xóa đói giảm nghèo 38

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Đường giá trị hoàn trả biên giữa người nghèo và người giàu 36

Hình 1.2: Lợi ích của tài chính vi mô cho sản xuất 37

Hình 2.1: Bà Trần Thị Huệ - thành viên TCTCVM Tình Thương - TYM 95

Hình 2.2: Bà Tô Thị Hương – thành viên TCTCVM Tình Thương – TYM 96

Hình 2.3: Bà Phạm Thị Hằng – Thành viên TCTCVM Thanh Hóa 97

Hình 2.4: Phân khúc thị trường tài chính vi mô Việt Nam hiện nay 112

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu thập niên 1990, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, nguy cơ đóinghèo đã được nhận rõ Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của Chính phủ ViệtNam nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo trong quá trình phát triển kinh tế tại Việt Nam

Trong những năm qua, Nhà nước đã có nhiều chương trình, nhiều chính sách nhằmxóa đói giảm nghèo Trong đó có thể kể đến: “Các chương trình mục tiêu quốc gia giai

đoạn 2001 – 2005” trong đó có “Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và

Việc làm” (quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/05/2001); “Chương trình xóa đóigiảm nghèo bền vững đến năm 2020” (Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/05/2011);

“Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo” (nghị

quyết số 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008); “Chương trình phát triển kinh tế xã hội các

xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi” (chương trình 135); “Chươngtrình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu sốnghèo, đời sống khó khăn” (Chương trình 134) Ngoài ra, để tiếp tục thực hiện cơ chế ưuđãi về lãi suất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách, thực hiện ýkiến chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 05/03/2014, Thủ tướngChính phủ ký ban hành Quyết định 872/QĐ-TTg ngày 06/06/2014 về “Điều chỉnh giảmlãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách”, bao gồm: chương trìnhcho vay hộ nghèo; cho vay học sinh, sinh viên; cho vay giải quyết việc làm; cho vay xuấtkhẩu lao động Ngày 04/09/2009, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư

số 06/2009/TT-NHNN quy định chi tiết chính sách cho vay ưu đãi lãi suất đối với cáchuyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP

Ngân hàng Phục vụ người nghèo (nay là Ngân hàng Chính sách xã hội) ra đờinăm 2002 đánh dấu một bước ngoặt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Ngân hàngnày là công cụ của Nhà nước truyền tải nguồn vốn ngân sách dành cho người nghèo vàcho đối tượng chính sách thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng

Tham gia vào công cuộc xóa đói giảm nghèo không thể không nhắc đến tài chính

vi mô Mặc dù mới du nhập vào Việt Nam từ những năm 1980 Trong những năm qua, tàichính vi mô đã góp phần không nhỏ đưa hàng triệu khách hàng là người nghèo, phụ

1

Trang 15

nữ, đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam thoát nghèo, đưa tỷ lệ nghèo ở Việt Namgiảm xuống so với những năm trước đây.

Kể từ năm 2016, khi Việt Nam áp dụng chuẩn nghèo đa chiều để đo lường thựctrạng đói nghèo ở Việt Nam và do thiên tai liên tiếp xuất hiện, tỷ lệ đói nghèo tăng lên sovới những năm trước, khiến cho áp lực xóa đói giảm nghèo tăng thêm ở Việt Nam Để chocông cuộc xóa đói giảm nghèo đạt được kết quả bền vững nghĩa là không tái nghèo, việckhai thác các nguồn lực trong nền kinh tế là cần thiết Tài chính vi mô là một trong cácnguồn lực đó Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu cụ thể nào nghiên cứu về tàichính vi mô, làm rõ cơ chế tác động của loại hình tài chính này đến công cuộc xóa đóigiảm nghèo bền vững ở Việt Nam Xuất phát từ yêu cầu xóa đói giảm nghèo bền vững với

ý tưởng có những giải pháp để cho tài chính vi mô trở thành nguồn thật sự hiệu quả cho

xóa đói giảm nghèo bền vững, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp tài chính vi mô cho xóa đói

giảm nghèo bền vững ở Việt Nam” để thực hiện Luận án Tiến

sĩ kinh tế

Luận án nghiên cứu về thực trạng hoạt động của tài chính vi mô thông qua các

tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô nhằm:

Làm rõ cơ sở lý luận về tài chính vi mô góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.Nghiên cứu thực trạng hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam, đánh giá những mặt đãlàm được và những hạn chế còn tồn tại đối với xóa đói giảm nghèo bền vững

Đề xuất những giải pháp để tài chính vi mô thực sự là công cụ hữu hiệu để gópphần xóa đói giảm nghèo bền vững tại Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận án là đói nghèo và tài chính vi mô cho xóa đóigiảm nghèo bền vững

Đối tượng đói và nghèo sẽ được tiếp cận phù hợp với từng giai đoạn; trong đó

có giai đoạn nghiên cứu đói nghèo và giai đoạn nghiên cứu về nghèo

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: tổ chức TCVM và quỹ TDND cơ sở hoạt động tại các tỉnh miềnTrung có tỷ lệ nghèo đói cao so với các tỉnh khác trong cả nước Về giải pháp, các

Trang 16

giải pháp được xây dựng cho việc giảm nghèo bền vững giai đoạn đến năm 2020 tầm nhìn 2030.

Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng từ năm 2012 – 2017; đề xuất giải phápđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

0 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Để thực hiện đề tài này, luận án dựa vào những cơ sở lý luận sau:

0 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để luận giải về tài chính

0 mô, mối liên hệ giữa tài chính vi mô với xóa đói giảm nghèo bền vững

0 Chính sách của Nhà nước quan điểm cơ bản về đói nghèo, xóa đói giảm nghèo bền vững, hoạt động TCVM

0 Kế thừa kết quả của một số công trình nghiên cứu đã công bố có liên quanđến đề tài Luận án

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

0 Phương pháp thống kê, so sánh khi khảo sát thực trạng đói nghèo và hoạt động tài chính vi mô

1 Phương pháp logic để phân tích, đánh giá những mặt đạt được và hạn chế của hoạt động tài chính vi mô trong xóa đói giảm nghèo bền vững

2 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: thực hiện khảo sát tại một số tỉnh vềhoạt động tài chính vi mô, điều tra bằng phỏng vấn, thu thập thông tin trên các phươngtiện truyền thông và các nghiên cứu đã công bố

5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu của đề tài

5.1 Nhóm công trình nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo

5.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

(1) Đào Tấn Nguyễn (2004), luận án tiến sĩ “Giải pháp tín dụng góp phần thực hiệnxóa đói giảm nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam”, tác giả đã phân tích vềhoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH, nghiên cứu sơ lược hoạt động của Quỹ TìnhThương của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam với vốn cho vay được lặp lại nhiều lần, mứccho vay tăng dần từ nhỏ tới lớn, lãi suất cho vay ngang bằng với lãi suất thị trường [65]

3

Trang 17

0 Nguyễn Thị Nhung (2012), luận án tiến sĩ “Giải pháp xóa đói giảm nghèo nhằmphát triển kinh tế - xã hội ở các Tỉnh Tây Bắc Việt Nam” đã phân tích thực trạng XĐGN

1 một số tỉnh phía Tây Bắc trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội; đề xuất ý tưởng tạo

sự liên kết chặt chẽ giữa giảm nghèo với tiếp cận thị trường, chú trọng và phát huy vai trò

XĐGN bằng việc khuyến khích người nghèo tích cực tham gia làm kinh tế [64]

0 Lê Quốc Lý (2012), “Chính sách xóa đói giảm nghèo thực trạng và giải pháp”,tác giả đã nêu lên thực trạng đói nghèo ở Việt Nam, cập nhật những chủ trương, đườnglối chính sách của Đảng và Nhà nước về công cuộc đổi mới, công cuộc xóa đói giảmnghèo, những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách XĐGN [47]

1 Giàng Thị Dung (2014), luận án tiến sĩ “Phát triển khu kinh tế cửa khẩu với xóa

đói giảm nghèo ở tỉnh Lào Cai”, luận án phân tích mối quan hệ của phát triển kinh tếcửa khẩu với XĐGN, tổng thể chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tạokhả năng vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn hoạch định [30]

0 Nguyễn Đức Thắng (2016), luận án tiến sĩ “Thực hiện chính sách xóa đói giảmnghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020” Luận án xoay quanh quá trình thực hiện chính

sách XĐGN ở các tỉnh Tây Bắc của Việt Nam Tác giả phân tích, đánh giá tác hại củađói nghèo và vai trò của chính sách xóa đói giảm nghèo trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đến năm 2020 [75]

(6) Hoàng Thị Thảo (2017), luận án tiến sĩ “Hoàn thiện các chính sách giảm nghèo

ở tỉnh Quảng Ninh” Luận án phân tích đánh giá 08 chính sách giảm nghèo (chính sáchtín dụng ưu đãi hộ nghèo; chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo thuộcchương trình 135 và các xã vùng bãi ngang ven biển; chính sách hỗ trợ giáo dục chongười nghèo; chính sách dạy nghề và tạo việc làm cho người nghèo; chính sách hỗ trợgiáo dục cho người nghèo; chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo; chính sách khuyếnnông hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề cho người nghèo; chính sách dạynghề và tạo việc làm cho người nghèo – đây là các chính sách tác động trực tiếp đếnngười nghèo) đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách XĐGN trên địa bàn tỉnh QuảngNinh đến năm 2020 và những năm tiếp theo [76]

5.1.2 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

(1) Hafiz A Pasha và T.Palanivel trong ấn phẩm “Chính sách và tăng trưởng vìngười nghèo – Kinh nghiệm châu Á” cho rằng: Việc theo đuổi tăng tưởng phải đi kèmvới nỗ lực đạt được tăng trưởng vì người nghèo thông qua việc tái phân bổ tài sản, thu

Trang 18

nhập trong nền kinh tế, điều này đem lại ý nghĩa lớn trong xác định bản chất chiến lược chống đói nghèo [108].

0 Michael P.Torado (1998), “Economics for a Third Word” (Tạm dịch “Kinh tếhọc cho thế giới thứ ba”) đã nghiên cứu về những nguyên tắc, chính sách phát triển.Cuốn sách đã nêu lên các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, về lực lượng lao động vàảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế xã hội, những vấn đề về dân số, nghèo đói vàtấn công vào nghèo đói và bất công; di cư từ nông thôn ra thành thị; nông nghiệp trì trệ

và các cơ cấu ruộng đất; nông nghiệp tự cung tự cấp và sự phát triển nông thôn Đây lànghiên cứu rất chi tiết có liên quan đế việc xóa đói giảm nghèo đặc biệt là trong khuvực nông thôn – nơi có tỷ lệ đói nghèo cao hơn thành thị rất nhiều [114]

0 Bun Lý Thong Phết (2011), luận án “Quản lý Nhà nước về xóa đói giảm nghèovùng cao dân tộc Bắc Lào trong giai đoạn hiện nay” Luận án đưa ra quan điểm và cáchtiệm cận mới về vai trò của Nhà nước trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, những đặc

điểm về kinh tế-xã hội cụ thể trong XĐGN ở Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào [102].(4) Quỹ Phát triển nông nghiệp Quốc tế - IFAD (2011), Báo cáo “Rural PovertyReport 2001 The Challenge of Ending Rural Poverty” (Tạm dịch “báo cáo tình hìnhđói nghèo ở nông thôn năm 2001 Những thách thức của việc xóa nghèo ở nông thôn)– báo cáo thực trạng nghèo đói ở khu vực nông thôn trên thế giới, các nhu cầu thiếtyếu của người dân nghèo nông thôn như đất canh tác, nước, dịch vụ tài chính, thôngtin và công nghệ, các nguồn lực tự nhiên và việc giảm nghèo khổ ở nông thôn, thịtrường cho người nghèo ở nông thôn, các thể chế và người nghèo ở nông thôn, nhữngthách thức và cơ hội đối với chấm dứt nghèo khổ ở nông thôn [103]

5.2 Nhóm công trình nghiên cứu về tài chính vi mô

5.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

0 Mc Carty năm 2001 với tác phẩm “Tài chính vi mô ở Việt Nam: Nghiên cứu các

dự án và các vấn đề đặt ra” (Microfinance in Vietnam: A survey of schemes and issues)

đã thực hiện đánh giá sơ bộ về mảng tài chính do các tổ chức phi chính phủ (NGOs)thực hiện tại VN và chỉ ra một số vấn đề liên quan đến TCVM tại VN như: (i) Chínhphủ đã có những bước hỗ trợ ban đầu trong việc phân bổ nguồn kinh phí cho hệ thốngngân hàng nông thôn, (ii) chính phủ đang tiến hành phát triển các hình thức sản phẩm

và dịch vụ cho HTX tín dụng và huy động tiết kiệm thông qua hệ thống bưu điện [49]

5

Trang 19

(2) Ngân hàng thế giới (2006) “Việt Nam: Phát triển một chiến lược toàn diện để

mở rộng tiếp cận [của hộ nghèo] đối với các dịch vụ tài chính vi mô: Tăng cường tiếpcận, hiệu quả và bền vững” (Vietnam: Developing a comprehensive strategy to expandaccess [for the poor] to microfinance services: Promoting outreach, efficiency andsustainability) Trong đó, tác giả đã khảo sát và đánh giá về bức tranh chung của tàichính nông thôn tại VN và đưa ra một số khuyến nghị về chính sách, đặc biệt là việcthực hiện Nghị định 28/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/3/2005 về hoạt động của

tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại VN [59]

(3) Citi Network (2008) “Báo cáo đánh giá về ngành tài chính vi mô Việt Nam”(2008) nhận thấy: Với thành công trong cải cách hành lang pháp lý tại VN, thị trườngTCVM phát triển nhưng vẫn bị chi phối bởi cơ chế cho vay bao cấp Để nâng cao khảnăng tiếp cận và phát triển lĩnh vực TCVM đòi hỏi nhà cung cấp dịch vụ đẩy mạnhviệc điều chỉnh, cải tiến sản phẩm, hệ thống phân phối thích ứng, đảm bảo phù hợp vớinhu cầu thị trường [71]

0Nguyễn Đức Hải (2012), luận án tiến sỹ: “Phát triển tài chính vi mô tại Việt Nam”.Phân tích, đánh giá sự phát triển TCVM tại VN, tác giả nhận định: (i) ngành TCVMkhông ngừng nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính đối với các hộ nghèo, (ii) hoạtđộng của các tổ chức TCVM ngày càng bền vững, (iii) hiệu quả hoạt động của các tổ chứcTCVM ngày càng nâng cao, (iv) góp phần XĐGN, tạo thêm việc làm và thu nhập và (v)ngành TCVM góp phần củng cố hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội [43]

1Nguyễn Kim Anh, Lê Thanh Tâm và cộng sự (2011), “Tài chính vi mô với giảmnghèo tại Việt Nam - Kiểm định và so sánh” (Microfinance versus poverty reduction inVietnam - diagnostic test and comparison” Công trình đã khái quát về TCVM tại VNtrong công cuộc giảm nghèo và phát triển với các đặc trưng của ba tổ chức chính trên thịtrường: Ngân hàng chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức TCVM [5]

0 Nguyễn Kim Anh, Lê Thanh Tâm (2013), “Mức độ bền vững của các tổ chức tàichính vi mô Việt Nam – Thực trạng và một số khuyến nghị” (The sustainability ofmicrofinance institutions in Vietnam – Circumstance and implications) Công trình đãđánh giá tổng quan về ngành TCVM Việt Nam, phân tích thực trạng mức độ bền vữngcủa các tổ chức TCVM tại Việt Nam trên 3 mức độ: Bền vững về mặt hoạt động(OSS), bền vững về mặt tài chính (FSS) và bền vững về mặt thể chế (ISS) [4]

Trang 20

Ȁ ĀĀĀĀĀ⸀ĀĀĀĀĀ ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā ĀⴀĀ ࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā࿿Ā0 Lê Kiên Cường (2013), luận án tiến sĩ “Tài chính vi mô hỗ trợ XĐGN tại tỉnh

Đồng Nai đến năm 2020” Luận án đưa ra các đề xuất chính sách, giải pháp về đề tàiTCVM hoạt động hiệu quả, cung cấp những dịch vụ tài chính và phi tài chính thuận lợi,linh hoạt với chi phí thấp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao – đa dạng của người nghèo [29]

0 Nguyễn Kim Anh (2014), “Tài chính vi mô tại Việt Nam: Thực trạng và khuyếnnghị chính sách” đã tập trung nghiên cứu đánh giá hoạt động TCVM tại VN dưới góc độđiều hành chính sách và thông qua hệ thống khuôn khổ pháp lý trong thời gian qua [1]

1 Nguyễn Đức Hải và nhóm tác giả (2014) “Hoạt động của các tổ chức tài chính

0 mô bán chính thức: thực trạng và khuyến nghị” Nhóm tác giả nghiên cứu về nhóm cácTCVM bán chính thức Một xu hướng tất yếu trên thế giới mà Việt Nam cũng không

loại trừ là việc các TCTCVM bán chính thức thường nâng cấp, chuyển đổi thànhTCTCVM chính thức để có thể tiến tới cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đa dạng hơn,với đối tượng khách hàng mở rộng hơn Đề tài đã phân tích một cách khá toàn diện và

có hệ thống về hoạt động TCVM bán chính thức và việc quản lý của các cơ quan nhànước đối với loại hình TCTCVM này [44]

0 Phạm Bích Liên (2016), luận án tiến sĩ “Phát triển hoạt động tài chính vi mô tạicác tổ chức tín dụng Việt Nam” đưa ra những nghiên cứu tổng thể về các chỉ tiêu đánhgiá hoạt động TCVM tại các tổ chức tín dụng và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến pháttriển hoạt động TCVM của các tổ chức tín dụng bằng phương pháp định tính kết hợpphương pháp định lượng trên góc nhìn của tổ chức và cảm nhận của khách hàng [46]

0 Nguyễn Kim Anh, Nguyễn Đức Hải với nghiên cứu “Hoạt động tài chính vi mô:Kinh nghiệm của thế giới và bài học cho Việt Nam” Bài viết tổng hợp kinh nghiệm pháttriển hoạt động tài chính vi mô ở các khu vực trên thế giới (bao gồm Khu vực châu Âu vàBắc Mỹ, Khu vực Mỹ La Tinh, Khu vực châu Phi, Khu vực châu Á) từ đó rút ra bài

học kinh nghiệm cho sự phát triển tài chính vi mô ở Việt Nam [6]

0 Nguyễn Kim Anh và nhóm công tác tài chính vi mô Việt Nam (2017), báo cáonghiên cứu “Sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô: thực trạng và giải pháp phát triển” Ấnphẩm là bức tranh tổng thể về những sản phẩm, dịch vụ TCVM cũng như những bài học

đúc kết và rút ra được những kinh nghiệm khi phát triển sản phẩm TCVM nhằm đóng góp phần phát triển thị trường TCVM ở Việt Nam [3]

0 Nguyễn Thái Hà (2016), luận án tiến sĩ “Pháp luật về tổ chức tài chính vi mô

1 Việt Nam” Tác giả nêu lên những vấn đề pháp lý đặt ra đối với các TCTCVM Việt

Trang 21

Nam bao gồm: (i) vấn đề thành lập, tổ chức lại, phá sản và giải thể TCTCVM, (ii) vấn

đề quản trị, điều hành TCTCVM và (iii) hoạt động kinh doanh của các TCTCVM [41]

0 Đặng Thu Thủy (2017), luận án tiến sĩ “Tiếp cận tài chính vi mô tại Trung Quốc,Bangladesh và Philippines – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” Tác giả tập trungvào phân tích mức độ tiếp cận tài chính vi mô ở 03 nước đang phát triển có đặc

điểm kinh tế tương tự như Việt Nam là Trung Quốc, Bangladesh và Philippines, rút rađược những kinh nghiệm về hoạt động tiếp cận TCVM tại 03 quốc gia Châu Á này[80]

5.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

(1) Các nghiên cứu của Yunus (2005) “Expanding microcredit to reach themillennium development goal” (Tạm dịch “Mở rộng tài chính vi mô để đạt mục tiêuphát triển thiên niên kỷ”) khẳng định thêm tầm quan trọng của tín dụng vi mô đối vớivấn đề giảm đói nghèo và đạt mục tiêu Thiên niên kỷ do Liên hiệp quốc đề ra [123].(2) Beatriz Armendariz de Aghion và Jonathan Morduch (2005) trong ấn phẩm

“Kinh tế học tài chính vi mô” (The Economics of microfinance) cho rằng trên thế giới,Ngân hàng Trung ương (NHTW) đã cố gắng để cung cấp các khoản vay cho hộ giađình nghèo và kết quả nhắc đến sau cùng là tham nhũng, hiệu quả kém từ phía các tổchức và hàng triệu đô trợ cấp đang ngày một lãng phí Bên cạnh đó, lý thuyết kinh tếcòn cung cấp những cảnh báo ủng hộ việc không nên cho vay đối với hộ gia đinh cóthu nhập thấp, thiếu tài sản thế chấp Thành công của Muhammad Yunus và ngân hàngGrameen trong lĩnh vực TCVM tác động mạnh đến tiết kiệm của người nghèo, xâydựng tài sản và làm thế nào để tổ chức TCVM vượt qua thất bại thị trường [101]

0 Alex Counts (2008) trong ấn phẩm “Những khoản vay nhỏ, giấc mơ lớn” (Smallloan, big dreams) đã có những phát hiện thực tế rằng: nghèo đói được nhìn nhận khôngphải là sản phẩm tạo ra bởi người nghèo, nhưng chắc chắn họ được xem như nhân tố

chính trong cuộc chiến chống lại đói nghèo, vai trò của TCVM và doanh nghiệp xã hội

có thể là chìa khóa mở rộng tiềm năng này và trong đó cần công nhận “tín dụng” nhưmột quyền cơ bản của con người [98]

0 Regina Galang, Susie Margolin (2005), trường Đại học Harvard đã viết về “Tài

chính vi mô và doanh nghiệp xã hội: Quỹ Phát triển kinh doanh Nam Thái Bình Dương”(Microfinance and social entrepreneurship: South Pacific Business DevelopmentFoundation), tác giả cho rằng TCVM là sự giúp đỡ một cách sáng tạo các khu vực ít

nhận được sự quan tâm, nó cung cấp cơ hội cho người nghèo không chỉ để nâng cao

Trang 22

chuẩn sống, lòng tự trọng mà còn giúp họ có thể kiếm sống, làm việc theo cách riêng của mình [117].

23 Jonathan Morduch, Barbara Haley (2002) trong nghiên cứu “Phân tích ảnhhưởng của tài chính vi mô tới giảm nghèo” (Analysis of the effects of microfinance onpoverty reduction) đã phân tích ảnh hưởng của TCVM tới giảm nghèo, chứng minhTCVM là một công cụ hiệu quả, mạnh mẽ nhằm XĐGN Tuy nhiên, giống như nhiềucông cụ phát triển khác, phương pháp này không đủ thâm nhập sâu vào các tầng lớpnghèo trong xã hội TCVM mang lại hiệu quả tài chính tuyệt vời khi tiếp cận với cộngđồng của các hộ gia đình nghèo nhưng TCVM không phải dành cho tất cả mọi người

và không phải tất cả khách hàng tiềm năng đều bình đẳng khi tiếp cận [110]

24 Mario và Pascal Marip (2006) trong nghiên cứu “Bên cạnh lợi ích kinh tế: Sựđóng góp của tài chính vi mô đối với việc phục hồi kinh tế ở Châu Á và Thái BìnhDương” (Beyond economic benefits: The contribution of microfinance to postconflictrecovery in Asia and the Pacific) nhận thấy TCVM cung cấp lợi ích cho cộng đồng cácdân tộc khác nhau cũng như góp phần hòa giải chính trị-xã hội Phát triển hiệp hội tíndụng-tiết kiệm là một cách để mang mọi người lại với nhau, tập trung vào hoạt độngkinh tế hợp tác chứ không phải sự khác biệt, TCVM giúp tạo một tiếng nói thống nhấtcho hòa bình, xây dựng cấu trúc xã hội, cùng hướng tới một tương lai chung [113].(7) Cheryl Frankiewicz và Craig Churchill (2011) “Xây dựng hoạt động tài chính

vi mô” (Making microfinance work) nghiên cứu chỉ ra bằng cách sử dụng công cụTCVM hỗ trợ những nhóm người chịu thiệt thòi và những người nghèo nhất trong sốnhững người nghèo Sự cô lập, dễ bị tổn thương của nhóm này làm cho nhóm ngườinày thêm khó khăn và khó có cuộc sống tốt đẹp, nghiên cứu chỉ ra yêu cầu cần nhiềucách tiếp cận TCVM khác nhau nhắm đến mục tiêu này [104]

5888 Gerard Tchouassi (2011) “Tài chính vi mô, bất bình đẳng và dễ tổn thương: Phân

tích thực nghiệm từ các quốc gia Trung Phi” (Microfinance, inequality andvulnerability: Emprical analysis from Central African countries) cung cấp một nghiêncứu thực nghiệm xuyên quốc gia tại các nước đang phát triển ở Trung Phi, liên quanđến việc tác động của TCVM về sự bất bình đẳng và dễ tổn thương Tác giả cho rằng,TCVM đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hệ thống tài chính ưu đãi với hiệu ứng

xã hội cân bằng [106]

Trang 23

23 Katsushi S.Mai, Raghav Gaiha, Ganesh Thapa (2012) “Tài chính vi mô vànghèo đói - Viễn cảnh vĩ mô” (Microfinance and Poverty - A macro perspective) nhậnthấy rằng TCVM có khả năng giảm nghèo đáng kể ở mức vĩ mô, củng cố hơn nữaniềm tin cho chính phủ các nước đang sử dụng nguồn vốn quốc gia để phát triển chiếndịch TCVM [111].

24 Wisdom Akpalu, Samuel E.Alna, Peter B.Aglobitse (2012) với nghiên cứu

“Tiếp cận tài chính vi mô và ra quyết định kinh doanh trong nội bộ các hộ gia đình –Ảnh hưởng của người phụ nữ làm chủ tại Ghana” (Access to microfinance and intrahousehold business decision making - Implication for efficiency of female ownedenterprises in Ghana) nhận thấy rằng tiếp cận TCVM, gia tăng hiệu quả doanh nghiệp;các doanh nghiệp vi mô thuộc sở hữu, quản lý bởi người phụ nữ thường hoạt độnghiệu quả hơn so với nam giới TCVM hướng tới phụ nữ có thể góp phần nâng cao hiệuquả trong đầu tư, nâng cao năng lực, vị thế cho phụ nữ và kết quả là XĐGN Ngườiphụ nữ, đặc biệt trong xã hội phụ hệ, phải đối mặt với nhiều hạn chế, giới hạn tiếp cận,

sử dụng hiệu quả khoản vay [122]

5888 Alex Counts với ấn phẩm “Small Loans, Big Dreams” (Tạm dịch “Nhữngkhoản cho vay nhỏ, những giấc mơ lớn) nói đến thực trạng: Nghèo đói không phải là vấn

đề xuất phát từ người nghèo nhưng chắc chắn họ được coi như là chủ thể trong cuộc chiếnchống lại đói nghèo, vai trò của TCVM và doanh nghiệp có thể là chìa khóa mở rộng tiềmnăng này, trong đó cần công nhận vay mượn như một quyền cơ bản của con người [98]

23Giả thuyết khoa học

Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy vai trò tích cực của TCVM đốivới công cuộc xóa đói giảm nghèo; một số nghiên cứu đã kiểm nghiệm mối tươngquan giữa hoạt động TCVM với tỷ lệ giảm nghèo ở Việt Nam bằng các mô hình hồiquy thông qua các biến số như tỷ lệ giảm nghèo, dịch vụ người nghèo tiếp cận được,vật chất của người nghèo có được…

Thực tiễn cuộc sống cho thấy, nghèo đói là vấn đề không có thể giải quyết mộtsớm một chiều, vì giảm nghèo và tái nghèo là hai vấn đề thường phát sinh Lý do cónhiều, trong đó có nguyên nhân cơ bản là chính sách xóa đói giảm nghèo hiện nay củaNhà nước bằng cấp phát bằng nguồn vốn ngân sách, hoặc cho vay vốn lãi suất thấp.Cách thức này làm cho người nghèo không có ý thức sử dụng hiệu quả nguồn vốn,thậm chí không muốn thoát nghèo để được tài trợ

Trang 24

Cho nên, xóa đói giảm nghèo bền vững - hay nói cách khác, xóa đói giảm nghèo và không để tái nghèo là vấn đề cần thiết.

Việc xóa đói giảm nghèo được tác giả quan tâm và có nghiên cứu đã công bố từ năm

2010 Quá trình đó, cũng như trải nghiệm trong cuộc sống cho tác giả nhận thức rằng:

23 Tài chính vi mô, xét trên phương diện sản phẩm và chủ thể cung cấp sẽ góp phần xóa

đói giảm nghèo bền vững

Để làm rõ nhận thức trên, trong nghiên cứu cần tìm lời giải cho các câu hỏi:Chủ thể cung cấp tài chính vi mô là ai? Tài chính vi mô tác động đến xóa đói giảmnghèo như thế nào để xóa đói giảm nghèo trở nên bền vững?

5888 Giữa giảm nghèo bền vững và hoạt động của tài chính vi mô có mối liên hệnhân quả Mối liên hệ đó có thể có thể nhìn nhận bằng suy đoán, hoặc trực quan, có thểđánh giá

bằng các con số cụ thể thông qua mô hình toán học Tuy nhiên, đói nghèo và các nhân

tố tác động đến đói nghèo, cũng như xóa đói giảm nghèo để không tái nghèo là vấn đềkhông những là kinh tế, mà còn là văn hóa, xã hội phức tạp, nguồn số liệu đầu vàothiếu chuẩn xác, có thể phải ước tính; nên việc sử dụng con số, mô hình cứng nhắc cóthể làm sai lệch kết quả nghiên cứu, dẫn đến các khuyển nghị không phù hợp Trongnghiên cứu của mình, tác giả sẽ xây dựng mô hình có tính chuyên biệt trong TCVM,vừa có yếu tố định tính, vừa có yếu tố định lượng Để lượng hóa mối quan hệ nhân quả

đó, số liệu phải dễ hiểu, rõ ràng, dễ tiếp cận Thực nghiệm mối liên hệ giữa hoạt độngTCVM và kết quả xóa đói giảm nghèo bền vững sẽ sử dụng mô hình này

- Muốn xóa đói giảm nghèo bền vững bằng tài chính vi mô; thì tài chính vi mô phảiđược phát triển ổn định và bền vững

Điều đó, có thể nói, là một định đề Tuy nhiên, vấn đề cần phải làm là xác địnhnhững nhân tố, công việc có thể làm cho tài chính vi mô phát triển bền vững về haiphương diện về nội tại và ngoại lai; bao gồm mở rộng mạng lưới các tổ chức có khảnăng cung cấp dịch vụ tài chính vi mô

7 Đóng góp mới về khoa học của luận án

0 Hệ thống trên phương diện lý luận về XĐGN; hình thành luận cứ về TCVMcho XĐGN bền vững, góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về xóa đói giảm nghèo bềnvững bằng tài chính vi mô Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá tác động củaTCVM đối với xóa đói giảm nghèo bền vững có tính đặc thù trong hoạt động TCVM

Trang 25

11

Trang 26

0 Hình thành quan điểm về tài chính vi mô góp phần xóa đói giảm nghèo bềnvững Về sản phẩm, tài chính vi mô không đóng khung trong hoạt động tín dụng, màTCVM là việc cung cấp đa dạng về dịch vụ tài chính cho khách hàng Về đối tượng kháchhàng, dịch vụ tài chính vi mô không chỉ được cung cấp cho người nghèo, phụ nữ và đồngbào dân tộc thiểu số; tài chính vi mô cần phải hỗ trợ những doanh nghiệp nhỏ

và siêu nhỏ hoạt động, khi đã phát triển, những doanh nghiệp này sẽ giúp giải quyết việc làm cho người nghèo, từ đó gián tiếp góp phần giải quyết việc làm

0 Thay đổi tư duy về xóa đói giảm nghèo Tài chính vi mô không những trựctiếp xóa đói giảm nghèo, mà còn gián tiếp xóa đói giảm nghèo thông qua việc làm thayđổi nhận thức của người nghèo TCVM sẽ tác động đến người nghèo như là công cụcủa thị trường; qua đó, người nghèo sẽ chú ý đến tiết kiệm và sử dụng tiền có hiệu quả,tạo động lực thúc đẩy người dân làm kinh tế; năng động hơn, dám nghĩ dám làm đểgiúp họ thoát khỏi cảnh đói nghèo và không tái nghèo

(iv) Đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển hệ thống TCVM bền vững, mởrộng năng lực cung cấp TCVM cho các định chế khác đủ năng lực để XĐGN bền vững

0 Khuyến nghị hoàn thiện các chính sách cho phát triển hoạt động của TCVMgóp phần giảm nghèo bền vững

0 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận án gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững

Chương 2: Thực trạng về tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững ở Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo bền vững ở Việt Nam

12

Trang 27

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1.1 Khái niệm tài chính vi mô

Trên thế giới, khái niệm tài chính vi mô được nhắc đến lần đầu tiên năm 1976,khi ông Muhammad Yunus thành lập nên Ngân hàng Grameen, như là một thửnghiệm, ở vùng ngoại ô của Bangladesh Như vậy, có thể thấy rằng, tài chính

0 mô và hoạt động của tài chính vi mô còn khá mới so với lịch sử hình thành và pháttriển của ngành tài chính – ngân hàng Tuy vậy, trên thế giới cũng như ở Việt

0 “TCVM là việc cung cấp dịch vụ tài chính cơ bản đáp ứng nhu cầu của ngườinghèo, bao gồm: dịch vụ gửi tiết kiệm, tín dụng, lương hưu, chuyển tiền, bảo hiểm…”– tổ chức CGAP, Nhóm tư vấn hỗ trợ những người nghèo [103, tr.1]

1 “TCVM là việc cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính như nhận tiền gửi,cung ứng khoản vay, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm cho người nghèo và

hộ gia đình có thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ của họ” – [100, tr.2]

2 Ngân hàng Thế giới: Tài chính vi mô được coi là một phương pháp phát triểnkinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cư thu nhập thấp (kể cả phụ nữ và nam

giới) Thuật ngữ này đề cập tới dịch vụ tài chính cho khách hàng có thu nhập thấp, baogồm cả những đối tượng làm ăn cá thể Các dịch vụ tài chính nói chung gồm tiết kiệm

và tín dụng, tuy nhiên, một số tổ chức tài chính vi mô cung cấp các dịch vụ như bảohiểm và thanh toán”

23 Theo Joanna Ledgerwood: “TCVM là một phương pháp phát triển kinh tế nhằmmang lại lợi ích cho dân cư có thu nhập thấp trong xã hội nhằm cung cấp các dịch vụtài chính, dịch vụ khác để phục vụ nhu cầu chi tiêu và đầu tư” [112, tr.1]

Tại Việt Nam, có khá nhiều khái niệm về tài chính vi mô được đưa ra:

24 Tài chính quy mô nhỏ là hoạt động cung cấp một số dịch vụ tài chính, ngânhàng nhỏ, đơn giản cho các hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp, đặc biệt là hộ giađình nghèo và người nghèo (Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09/03/2005) [16]

5888 Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ban hành ngày 12/06/2017 của Thủ tướngChính phủ quy định về “hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ

Trang 28

chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ” quy định: Hoạt độngtài chính vi mô bao gồm việc cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng tàichính vi mô, nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tài chính vi mô dưới hình thứctiền gửi tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tiết kiệm tự nguyện Khách hàng tài chính

mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ [25]

Luật Các TCTD năm 2010: Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng

chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân,

hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ [68]

PGS Nguyễn Kim Anh và TS Lê Thanh Tâm có quan điểm gần với

J.Ledgerwood: “TCVM là một trong những cách thức phát triển kinh tế nhằm cungcấp các dịch vụ tài chính, dịch vụ khác cho các đối tượng có thu nhập thấp trong xã hội

để phục vụ nhu cầu chi tiêu và đầu tư TCVM vừa là công cụ ngân hàng vừa là công cụphát triển” [4, tr.2]

Các khái niệm được đề cập ở trên có chung một mục tiêu đó là hướng tới phục

vụ người nghèo, người có thu nhập thấp bằng các dịch vụ tài chính – ngân hàng Tuynhiên, trong thực tế, tài chính vi mô không những chỉ giới hạn cung cấp riêng cho đốitượng này, mà còn thực hiện sứ mệnh lớn hơn là hướng tới cộng đồng Mục tiêu vìcộng đồng là đặc trưng của tài chính vi mô

Những khái niệm trên cho chúng ta thấy rằng ngoài luật các TCTD chỉ thiên vềnội hàm dịch vụ TCVM mà không đề cấp đến chủ thể cung cấp sản phẩm đó, có sựchồng chéo giữa dịch vụ và nguồn cung cấp dịch vụ

TCVM xét trên phương diện dịch vụ, là sản phẩm cung cấp cho người nghèochưa hướng tới sứ mệnh lớn hơn là mục tiêu cộng đồng Đồng thời chưa có sự phânbiệt giữa sản phẩm TCVM và chủ thể cung cấp

Vì vậy, tác giả cho rằng:

“Tài chính vi mô là sản phẩm, dịch vụ do các chủ thể cung cấp nhằm đáp ứng cho nhu cầu của các đối tượng là người nghèo, người có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ Chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính vi mô là các tổ chức được thành lập chính thức theo quy định của luật pháp.”

14

Trang 29

1.1.2 Các chủ thể cung cấp tài chính vi mô

1.1.2.1 Các chủ thể có khả năng cung cấp tài chính vi mô

Hiện nay, cách hiểu về TCVM về mặt tổ chức chưa có sự thống nhất Nhiều ýkiến cho rằng, hệ thống các tổ chức TCVM bao gồm NHTM, các TCTD, các Tổ chứcbán chính thức và phi chính thức Danh bạ tài chính vi mô 2016 xác định hệ thống tổchức tài chính vi mô gồm: i) Các Tổ chức chính như ngân hàng thương mại; ngân hàngchính sách xã hội; ngân hàng hợp tác xã; tổ chức tài chính vi mô; ii) Tổ chức bán chínhthức như các chương trình, dự án tài chính vi mô; iii) Các chủ thể phi chính thức như

họ, hụi, người thân, tiệm cầm đồ…

Tuy nhiên, Nghiên cứu sinh cho rằng trong tất cả các chủ thể cung cấp dịch vụtài chính vi mô nói trên, không phải tổ chức nào cũng thuộc TCTCVM vì các lý dosau:

Thứ nhất, Ngân hàng thương mại.

Tính đến 30/6/2018, Việt Nam có 46 NH trong đó có 04 NHTM Nhà nước, 31NHTM CP, 09 NHTM 100% vốn nước ngoài và 02 NHTM liên doanh tính đến30/06/2018 Theo quy định của luật pháp, NHTM là loại hình tổ chức tín dụng đượcphép thực hiện tất cả các hoạt động của ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận Xét trênphương diện khách hàng và sản phẩm, các NHTM có thể được xem là Tổ chức cungcấp dịch vụ TCVM, nếu khách hàng của các ngân hàng này là cá nhân, hộ gia đình cóthu nhập thấp và các doanh nghiệp siêu nhỏ có giao dịch tín dụng, tiền gửi nhằm mụctiêu xóa đói giảm nghèo Trong thực tiễn, các NHTM có cung cấp dịch vụ ngân hàngcho các cá nhân và hộ gia đình, doanh nghiệp siêu nhỏ với cơ chế thương mại bìnhthường; trong số đó có NHNo&PTNT Việt Nam Như vậy, mặc dù ngân hàng có cungcấp dịch vụ tín dụng, tiền gửi cho khách hàng thuộc diện vi mô; nhưng không thể liệt

kê loại hình các TCTD là ngân hàng thương mại vào loại hình tổ chức tín dụng là Tổchức tài chính vi mô

Thứ hai, Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ giađình tự nguyện thành lập để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định củaLuật pháp nhằm tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống Ngânhàng Hợp tác xã là ngân hàng do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân gópvốn thành lập để liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các 15

Trang 30

quỹ tín dụng nhân dân Với chức năng của mình, Quỹ tín dụng nhân dân có thể cungcấp dịch vụ TCVM cho các thành viên là cá nhân và hộ gia đình, nếu các đối tượngnày thuộc diện có thu nhập thấp.

Thứ ba, Ngân hàng Chính sách xã hội.

Ngân hàng Chính sách xã hội là ngân hàng thuộc sở hữu của Chính phủ, hoạtđộng không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác Xét về phương diện nguồn vốn, nội dung huyđộng vốn và cho vay, thì Ngân hàng chính sách xã hội là chủ thể cung cấp dịch vụTCVM, vì đối tượng phục vụ là người có thu nhập thấp Nhưng cũng không thuộc loạihình tài chính vi mô theo quy định của Luật

Thứ tư, các Tổ chức tài chính vi mô.

“Tổ chức tài chính vi mô là loại hình các tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiệnmột số hoạt động ngân hàng nằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thunhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ” (Luật các TCTD 2010)

Thứ năm là, chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức

chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ

Đây chỉ là các chương trình, dự án do các Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị

xã hội, tổ chức phi chính phủ đăng ký thực hiện nếu có đủ các điều kiện như có vốn đểthực hiện chương trình, có cơ cấu tổ chức chương trình, dự án, có người quản lý điềuhành, được Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ đồng ý để thực hiện chương trình, dự án…Khi

đủ các điều kiện, các Tổ chức thực hiện dự án, chương trình tài chính vi mô chuyểnđổi các dự án đó thành Tổ chức tài chính vi mô Như vậy, các dự án, chương trình nàykhông được xem là các Tổ chức tài chính vi mô

cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ”

Điều kiện để được cấp phép hoạt động của TCTCVM là: i) có vốn điều lệ tốithiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ; ii) có chủ sở hữu, thànhviên sáng lập đảm bảo yêu cầu đối với loại hình công ty TNHH một thành viên hoặc

16

Trang 31

hai thành viên trở lên; iii) Có người quản lý, điều hành, kiểm soát đáp ứng yêu cầu củaluật pháp; iv) Có điều lệ quy định của Luật các TCTD; v) Có phương án kinh doanhkhả thi [53].

1.1.3 Đặc điểm của tài chính vi mô

1.1.3.1 Quy mô của tổ chức

TCTCVM có quy mô khá đa dạng, từ những tổ chức có quy mô lớn, mạng lướirộng khắp hoạt động ở nhiều tỉnh/thành phố đến những TCTCVM có quy mô nhỏ, hoạtđộng trên địa bàn một tỉnh Tuy nhiên, nếu so sánh quy mô của TCTCVM với cácTCTD khác như NHTM, thì TCTCVM có quy mô nhỏ hơn rất nhiều về cơ cấu tổchức, số lượng nhân sự và mạng lưới hoạt động

1.1.3.2 Về nguồn vốn hoạt động

Nguồn vốn để hoạt động của TCTCVM gồm 02 nguồn: vốn chủ sở hữu và vốnhuy động Trong đó, vốn chủ sở hữu gồm vốn điều lệ (Vốn do Nhà nước cấp (nếu có),vốn góp của các tổ chức, cá nhân và vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân (nếu có));chênh lệch đánh giá lại tài sản; các quỹ của TCTCVM; lợi nhuận lũy kế chưa phânphối/lỗ lũy kế chưa xử lý và vốn khác Vốn huy động dưới các hình thức: i/nhận tiềngửi (tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi (gồm tiền gửi tự nguyện)); ii/vốn nhận ủy thác chovay; iii/ vốn vay TCTD, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác (Thông tư số18/2018/TT-BTC ngày 12/02/2018)

1.1.3.3 Về sản phẩm dịch vụ

Trước đây, TCVM chủ yếu có hai dịch vụ chính là cho vay và tiết kiệm Tuynhiên, theo thời gian, dịch vụ TCVM đã mở rộng ra cả bảo hiểm vi mô hay thanhtoán… Đối với tiết kiệm, TCVM có hình thức tiết kiệm bắt buộc, nghĩa là khách hàngcần gửi tiết kiệm với một tỷ lệ nhất định khi vay vốn, đây được coi là điều kiện để vay

vốn Đặc biệt, TCVM có một loại hình dịch vụ là dịch vụ phi tài chính.

Điều kiện vay vốn thường đơn gian, không cần tài sản thế chấp, có thể cấp vànhận vốn ngay tại nơi người dân sinh sống, việc trả nợ gốc và lãi linh động (theo tuần,theo tháng)

1.1.3.4 Về đối tượng khách hàng

TCVM phục vụ đối tượng là người nghèo, người có thu nhập thấp, doanhnghiệp nhỏ, siêu nhỏ, những doanh nghiệp xuất phát là hộ nghèo hoặc sử dụng lao

Trang 32

động là hộ nghèo Những khách hàng là người nghèo, người có thu nhập thấp thường

là nhóm người yếu thế, dễ bị tổn thương trong xã hội, đặc biệt là phụ nữ

Bên cạnh việc cung cấp dịch vụ đến từng cá nhân, TCVM còn cung cấp dịch

vụ tài chính theo tổ, nhóm để phát triển khách hàng và tăng tính gắn kết giữa tổ chứccung cấp dịch vụ với khách hàng

1.1.4 Dịch vụ tài chính vi mô

1.1.4.1 Cho vay

a Cho vay cá thể/cá nhân

Các TCTCVM thường áp dụng cho vay đối với một khách hàng trong trườnghợp DN nhỏ và vừa nông thôn, các cá nhân khá giả Lý do là các khách hàng thu nhậpthấp thường không đủ những yêu cầu bảo đảm theo các tiêu chí truyền thống, nênthường cần sử dụng cho vay theo nhóm – đảm bảo bằng nhóm hoặc các hình thức tínchấp khác Đấy cũng là lý do các NHTM, các QTDND hoặc hợp tác xã tín dụngthường cho vay đơn lẻ [3, tr.17]

Cho vay theo nhóm tương hỗ

Cho vay theo nhóm liên quan tới việc hình thành các nhóm người có cùng chungnguyện vọng muốn tiếp cận tới các dịch vụ tài chính Phương pháp cho vay theo nhóm thườngxây dựng nên hoặc mô phỏng các nhóm tiết kiệm và cho vay phi chính thức như hụi, họ

Ngân hàng Grameen Bank áp dụng mô hình này Thực tiễn cho thấy, cách cho vay này

tỏ ra không hiệu quả do các chi phí thành lập và giám sát nhóm lớn, kém bền vững Hiện nay,nhiều tổ chức tài chính nông thôn đã dừng cho vay theo nhóm tương hỗ [3, tr.18]

c Cho vay theo nhóm tương hỗ qua trung gian

Sản phẩm cho vay này vẫn sử dụng những điểm mạnh của cho vay theo nhóm,nhưng sẽ có một tổ chức trung gian đứng ra thành lập và quản lý nhóm, cũng như chịu

18

Trang 33

trách nhiệm chung về hoạt động của các nhóm Thông thường, các tổ chức đoàn thể,

xã hội như hội nông dân, hội phụ nữ… được lựa chọn làm trung gian này [3, tr 18]

d Cho vay doanh nghiệp nhỏ

Cho vay DN nhỏ là việc TCTCVM giao hoặc cam kết giao cho các DN nhỏ mộtkhoản tiền sử dụng cho mục đích có liên quan đến xóa đói giảm nghèo

Thông qua việc phát triển các DNNVV, phần lớn lao động nhàn rỗi ở nông thôn

sẽ có việc làm, cuộc sống của người nông dân sẽ ổn định hơn thay vì chỉ trông chờ vàonguồn thu từ cây ngô, cây lúa…và mức sống của dân cư sẽ được nâng cao, góp phầnxóa đói giảm nghèo bền vững

1.1.4.2 Sản phẩm dịch vụ tiết kiệm

a Tiết kiệm bắt buộc

Tiết kiệm bắt buộc là số tiền mà khách hàng tài chính vi mô phải gửi theo quy địnhcủa tổ chức tài chính vi mô Tổ chức tài chính vi mô có trách nhiệm quy định và phải công

bố công khai mức tiền gửi tiết kiệm bắt buộc và mức lãi suất tiết kiệm bắt buộc [40]

Nhìn chung, tiết kiệm bắt buộc có thể được xem như một phần của sản phẩm cho vaychứ không phải là một sản phẩm tiết kiệm thực sự, vì nó quan hệ rất chặt chẽ với việc nhận vàhoàn trả món vay Tất nhiên, đối với người vay, tiền gửi tiết kiệm bắt buộc thể hiện là tài sảncủa người vay trong khi món vay thể hiện nguồn nợ của khách hàng, do đó người vay về mặtdanh nghĩa không thể coi tiết kiệm bắt buộc như một phần của khoản vay [3, tr 20]

b Tiết kiệm tự nguyện

Tiết kiệm tự nguyện là khoản tiền tiết kiệm của các cá nhân, hộ gia đình gửi vàoTCTCVM, là những khoản tiền nhàn rỗi được đầu tư để lấy lãi và giảm thiểu rủi ro củangười gửi tiền Tiết kiệm tự nguyện bao gồm tiết kiệm của các đối tượng vay vốn(thành viên) và không vay vốn (khách hàng)

Sản phẩm dịch vụ tiết kiệm tự nguyện dựa trên giả thiết rằng khách hàng đã biết

và đã có tiết kiệm, vấn đề họ cần là dịch vụ huy động tiết kiệm do TCTCVM đưa raphù hợp với nhu cầu họ Đối tượng khách hàng đa dạng, mở rộng với cả khách hàng đãvay vốn và không vay vốn, khách hàng là thành viên và không là thành viên (trongtrường hợp các HTX, TCTC phi chính phủ) [3, tr 21]

Trang 34

c Tiền gửi cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Thông thường, có ba nhóm tiền gửi của DN nhỏ đó là: tài khoản tiền gửi không

kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn cũng tương tự như các DN nóichung Tuy nhiên đối với tiền gửi tiết kiệm, đây là các khoản tiền gửi thời hạn cố địnhtrong một khoản thời gian nhất định Một số DN tính toán xác định lượng tiền dư thừatạm thời trong thời gian xác định đã gửi vào tài khoản này vì mục tiêu lợi nhuận Lãisuất trả cho loại tiền gửi này là cao nhất và yêu cầu về tính thành khoản là thấp nhấttrong ba loại tiền gửi kể trên

1.1.4.3 Các sản phẩm dịch vụ thanh toán

Theo điều 2, Thông tư 23/2014/TT-NHNN, chỉ có các NH (bao gồm NHNN,NHTM, NH chính sách, NH HTX, Chi nhánh NH nước ngoài) mới được cung ứngdịch vụ thanh toán Tuy nhiên, các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán có thể đa dạnghơn, miễn là đảm bảo tất cả các điều kiện về QLRR, đảm bảo an toàn và bảo mật

Tại Việt Nam, dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng baogồm: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán như séc, lệnh chi,

ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ, tín dụng thư, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ vànhững dịch vụ thanh toán khác

Khách hàng nông thôn thường cần tới dịch vụ chuyển tiền, nhất là khi xu hướng

đô thị hóa khiến cho nhiều cư dân nông thôn di chuyển ra thành thị hoặc nước ngoài đểsinh sống, và thường xuyên gửi tiền về nông thôn để chu cấp cho những người ở nhà

Để cung cấp dịch vụ chuyển tiền, các TCTCVM phải có một hệ thống chi nhánh hoặccác mối quan hệ đại lý rộng rãi với một hoặc nhiều ngân hàng [3, tr 23]

Theo Điều 2, Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gianthanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:

Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử: Dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ

bù trừ điện tử, dịch vụ cổng thanh toán điện tử

Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán: dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ; dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử; dịch vụ ví điện tử [20]

Nhờ vậy, TCTCVM có thể tham gia cung cấp một số dịch vụ thanh toán hạn chế

cho khách hàng Tuy nhiên, việc tham gia cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán đòihỏi cần vốn đầu tư cho hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin, đây là trở ngại cho các

20

Trang 35

TCTCVM (ngoại trừ các NH), trong điều kiện kinh tế chưa cho phép Đây có thể làbước tiến trong tương lai của các TCTCVM nhằm hiện đại hóa trong việc đáp ứng nhucầu khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm.

1.1.4.4 Bảo hiểm vi mô

Theo Churchill (2006): “Bảo hiểm vi mô là một biện pháp bảo vệ những người có thunhập thấp khỏi các rủi ro cụ thể trên cơ sở là một khoản phí hợp lý” [105, tr.14] Bảohiểm vi mô là các sản phẩm bảo hiểm do các tổ chức chính trị xã hội cung cấp cho các

cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ trướcnhững rủi ro có thể xảy ra trong cuộc sống, theo nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi vềbảo hiểm (Dự thảo Nghị định Hướng dẫn triển khai bảo hiểm vi mô)

Các sản phẩm bảo hiểm vi mô thường tập trung vào việc cung cấp sự hỗ trợ vàbảo vệ đối với các rủi ro như ốm đau, bệnh tật, tính mạng, tổn thất tài sản hoặc các rủi

ro xuất phát từ sản xuất nông nghiệp thuộc nhóm đối tượng có thu nhập thấp, như: bảohiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm mùa màng, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểmtài sản…

Các TCTCVM có thể cung cấp sản phẩm bảo hiểm cho khách

hàng 1.1.4.5 Cho thuê tài chính

“Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợpđồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính” [20]

Thực tế thế giới cho thấy, người ta rất coi trọng loại hình dịch vụ này, do dịch

vụ cho thuê tài chính sẽ giải quyết được vấn đề về vốn đối với các doanh nghiệp vi mô(DNNVV, đặc biệt là các DN siêu nhỏ) Westley.G (2003) đã khẳng định rằng: "Giờđây người ta đã nhận ra rằng việc mua sắm thiết bị thường là một kênh quan trọng đểcác doanh nhân vi mô mở rộng kinh doanh, cải tiến sản phẩm và tăng thu nhập - nhấnmạnh tầm quan trọng của hoạt động tài trợ cho máy móc, thiết bị."

Westley.G cũng nhấn mạnh: Cho thuê tài chính là một phần quan trọng trongTCVM Dựa vào một cuộc khảo sát 25 TCTCVM ở các nước Mỹ La Tinh, phần lớntrong số các TCTCVM này coi đây là mũi nhọn, cho vay trang bị máy móc và cáckhoản cho thuê chiếm 21% trong danh mục đầu tư của các TCTCVM 23 trong 25TCTCVM này triển khai sản phẩm cho vay đầu tư trang thiết bị hoặc cho thuê kỳ hạntối thiểu là 2 năm [121, tr 3]

Trang 36

Những loại máy móc, thiết bị mà các DN có thể thuê tài chính bao gồm:phương tiện giao thông vận tải, máy móc, thiết bị và công cụ.

1.1.2.6 Dịch vụ phi tài chính

Bảng 1.1: Một số dịch vụ phi tài chính Trung gian xã hội Phát triển kinh doanh Các dịch vụ xã hội

- Nhóm huy động - Chuyển giao công nghệ - Cung cấp kiến thức cơ

- Tăng cường gắn kết - Đào tạo kiến thức về quản trị bản về sức khỏe, vệ sinh

- Giúp thành lập các - Tư vấn quản lý - Đào tạo kiến thức vănnhóm hoạt động tích - Hỗ trợ pháp lý hoặc vận động hành hóa

- Nâng cao nhận thức về - Kết nối các doanh nghiệp với thị dịch vụ trong lĩnh vựccác dịch vụ tài chính hiện trường hoặc khách hàng về quyền con người,tại - Xuất khẩu và các dịch vụ thương phát triển cá nhân, kế

- Nâng cao tính tự chủ mại hoạch hóa gia đình,của các cá nhân khi - Nâng cao khả năng tiếp cận đầu giáo dục trẻ em hoặcquan hệ với các tổ chức vào xây dựng gia đình

tài chính - Cung cấp thông tin thị trường

thông qua các cơ sở dữ liệu, cácbáo cáo

- Xây dựng mạng lưới các DN

- Chứng nhận và tiêu chuẩn chấtlượng

Nguồn: Making microfinance work: Mangaging Product Diversification [104]

Trung gian xã hội chuẩn bị cho các nhóm hoặc cá nhân làm thế nào để thiết lập

các mối quan hệ vững chắc với các TCTCVM, ví dụ như bằng cách hình thành các tổ vayvốn hoặc giải thích vai trò và trách nhiệm khi trở thành một thành viên của TCTCVM

Phát triển kinh doanh nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng Dịch vụ phát triển kinh doanh bao gồm việc truyền đạt kiến thức cho các

DNNVV dưới hình thức tư vấn, đào tạo, cập nhật thông tin thị trường, hoặc liên kếtvới các tổ chức hay mạng lưới nghề nghiệp

Trang 37

Các dịch vụ xã hội, như là sức khỏe, giao dịch hoặc dinh dưỡng, đầu tư vào vốn con người là tạo điều kiện cho người nghèo có thể sử dụng các dịch vụ TCVM tốt

hơn Theo cách này, các dịch vụ xã hội cải thiện tác động của TCVM đối với thu nhập

và xóa đói giảm nghèo [104, tr.222- 223]

1.2 ĐÓI NGHÈO VÀ TÀI CHÍNH VI MÔ CHO XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về đói nghèo

1.2.1.1 Khái niệm về đói nghèo

Quan điểm về đói nghèo của các nước

Trên thế giới, đã và đang có những tranh luận về đói nghèo Tựu trung, “đóinghèo, là tình trạng một nhóm người trong xã hội không có khả năng được hưởng một

“cái gì đó” ở mức tối thiểu cần thiết [64, tr.13] Có ba trường phái quan điểm về đóinghèo:

- Thứ nhất, là trường phái phúc lợi Theo trường phái này, một xã hội có hiện

tượng đói nghèo khi một hay nhiều cá nhân trong xã hội đó không có được một mứcphúc lợi kinh tế là cần thiết để đảm bảo một cuộc sống hợp lý tối thiểu so với tiêuchuẩn xã hội đó Cách hiểu này coi “cái gì đó” là phúc lợi kinh tế của cá nhân, hay độthỏa dụng cá nhân Tuy nhiên, vì độ thỏa dụng vốn là khái niệm mang tính ước lệ,không thể đo lường hay lượng hóa được, nên người ta thường đồng nhất nó với mộtkhái niệm khác cụ thể hơn, đó là mức sống Khi đó, tăng thu nhập được xem là điềuquan trọng nhất để nâng cao mức sống hay độ thỏa dụng cá nhân [64, tr.13]

Thứ hai là dựa vào nhu cầu cơ bản, theo đó coi “cái gì đó mà người nghèo thiếu làtập hợp những hàng hóa và dịch vụ được xác định cụ thể mà việc thỏa

mãn chúng là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng cuộc sống Những nhu cầu

cơ bản đó bao gồm lương thực thực phẩm, nước, điều kiện vệ sinh, nhà ở, quần áo,giáo dục, ý tế cơ sở và giao thông công cộng [64, tr.13]

Thứ ba, là những quan điểm không quan tâm đến những gì thiếu để thỏa mãn

độ thỏa dụng cá nhân hay nhu cầu cơ bản của con người mà chú trọng đến khả nănghay năng lực của con người Do vậy, trường phái này được gọi là trường phái [dựavào] năng lực Theo nhà kinh tế học người Mỹ gốc Ấn Độ Amarta Sen: giá trị cuộcsống của con người không chỉ phụ thuộc duy nhất vào độ thỏa dụng

Trang 38

hay thỏa mãn các nhu cầu cơ bản, mà đó là khả năng mà một con người có được, làquyền tự do đáng kể mà họ được hưởng, để vươn tới một cuộc sống mà họ mongmuốn thiết [64, tr.14].

Trên thế giới, có nhiều khái niệm đói nghèo được tiếp cận theo các giác độ khácnhau, cụ thể như:

“Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãnnhững nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo

trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương” (Hộinghị bàn về xóa đói giảm nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổchức tại Băng Cốc, Thái Lan (09/1993) [29, tr.34]

“Đói nghèo là một khái niệm đa chiều vừa dễ và vừa khó để định nghĩa Đói nghèothường được mô tả như một tình trạng theo đó những cá nhân, hộ gia đình và

cộng đồng thiếu các nguồn lực để tạo ra nguồn thu nhập có thể duy trì mức tiêu dùng

đủ đáp ứng các nhu cầu cho một cuộc sống đầy đủ, sung túc” Theo cách tiếp cận này,đói nghèo là tình trạng thiếu thốn vật chất (Theo UNDP) [119, tr.4]

“Người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia” (WHO)

“Đói nghèo gồm những khía cạnh cơ bản sau: là sự khốn cùng về vật chất

được xác định theo thu nhập hoặc tiêu dùng; sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y

tế, nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, không có tiếng nói về quyền lực” (WB,LHQ) [64, tr.22]

Việt Nam cũng có góc nhìn về đói nghèo tương đồng với thế giới, cốt lõi củađói nghèo là những nhu cầu cơ bản của con người không được hưởng và thỏa mãn.Nhu cầu cơ bản là những thứ thiết yếu để duy trì tồn tại của con người như ăn, mặc, ở.Đói được chia ra làm đói gay gắt kinh niên và đói gay gắt cấp tính Trong đó, đói gaygắt kinh niên là tình trạng thiếu ăn thường xuyên Nếu con người trong những hoàncảnh đột xuất, bất ngờ do thiên tai bão lụt, mất mùa, bệnh tật, rơi vào cùng cực, không

có gì để sống, không có đủ lương thực, thực phẩm để ăn, có thể dẫn tới cái chết thì đó

là trường hợp đói gay gắt cấp tính

Nghèo là khái niệm chỉ tình trạng khi mà thu nhập thực tế của người dân chỉdành hầu như toàn bộ cho ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích lũy hầu

24

Trang 39

như không có Các nhu cầu tối thiểu ngoài ăn ra còn ở, mặc, y tế, giáo dục, đi lại, giaotiếp chỉ đáp ứng một phần rất ít ỏi, không đáng kể.

Các khái niệm trên cho thấy rằng cả thế giới và Việt Nam đều tiếp cận nghèođói theo nghĩa hẹp - là sự “thiếu thốn các điều kiện thiết yếu của cuộc sống Nghèo đóicần phải có cái nhìn bao quát hơn, trên bình diện phát triển toàn diện cho con người,tức là xét theo góc độ “đa chiều” Nghèo đói đa chiều được đề cập trong Báo cáo pháttriển con người năm 1997 của UNDP, đề cập đến sự phủ nhận các cơ hội để đảm bảomột cuộc sống cơ bản nhất hoặc “có thể chấp nhận được” Nghèo đói đa chiều lànghèo về vật chất, còn nghèo về con người và nghèo về xã hội Theo đó, nghèo về conngười là sức khỏe yếu, thiếu dinh dưỡng…; nghèo về xã hội là sự thiếu hụt kiến thức,tách biệt với xã hội, những người nghèo là những người yếu thế và hầu như không cótiếng nói trong xã hội

Chuẩn nghèo của các nước

Chuẩn nghèo của các quốc gia không giống nhau và không cố định

Chuẩn nghèo là thước đo để phân biệt ai nghèo, ai không nghèo từ đó có chính sách biện pháp trợ giúp phù hợp và đúng đối tượng.

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan

Mạch năm 1995 xác định chuẩn nghèo như sau: "Người nghèo là tất cả những ai mà

thu nhập thấp hơn 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại".

Ngân hàng Thế giới thì khuyến nghị tính chuẩn nghèo theo 04 nhóm nước làchậm phát triển, đang phát triển, phát triển và các nước công nghiệp phát triển:

Đối với các nước chậm phát triển: các cá nhân bị coi là nghèo khi mà có thu nhập dưới0,5 USD/ngày

Đối với nước đang phát triển: 1 USD - 2USD/ngày

Các nước phát triển: 4 USD/ngày

Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày

(1 USD tương đương với 2.800 đồng với thời điểm năm 2004).

Tại Việt Nam, chuẩn nghèo là số tiền đảm bảo mức tiêu dùng thiết yếu (baogồm cả lương thực thực phẩm và phi lương thực thực phẩm) cho 1 người trong 1tháng Những người có mức chi tiêu bình quân dưới chuẩn nghèo là người nghèo.Chuẩn nghèo ở Việt Nam thay đổi qua các thời kỳ như sau:

Trang 40

Bảng 1.2: Chuẩn nghèo ở Việt Nam qua các thời kỳ

- hộ cận nghèo: 1.300.000/người/tháng - hộ cận nghèo: 1.000.000/người/tháng

+ Các dịch vụ xã hội cơ bản: y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin; (QĐ:59/2015/QĐ-TTg)

+ Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản: tiếp cận các dịch vụ Chuẩn nghèo đa chiều

y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin

Những người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếmđược việc làm ổn định Ở Việt Nam, các cấp các ngành mới chỉ đặt mục tiêu phổ cậpgiáo dục tiểu học, trong khi Hàn Quốc đã đạt mục tiêu phổ cập giáo dục đại học Theothống kê kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê, tỉnh đến cuối năm 2016, cả nước có59/63 tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi Thực tếcho thấy, tỷ lệ nghèo chỉ giảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên

26

Ngày đăng: 09/10/2019, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w