1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đà lạt, tỉnh lâm đồng

136 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình học tập và nghiên cứu Chương trình cao học quản lý công và thực hiện nghiên cứu luận văn Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

…………/…………

BỘ NỘI VỤ

………/……… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VŨ ĐÀO ANH VŨ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK – NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

…………/…………

BỘ NỘI VỤ

………/……… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VŨ ĐÀO ANH VŨ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ TOÀN THẮNG

ĐẮK LẮK – NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Học viên xin cam đoan:

Nội dung trình bày trong Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sựcủa cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức vàtham khảo các đề tài đã có, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sựhướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Toàn Thắng

Các thông tin, tài liệu có được trong luận văn xuất phát từ kết quả củaquá trình nghiên cứu, tham khảo từ thực tiễn Luận văn không sao chép bất cứmột Luận văn nào đã có trước đây

Học viên xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện và chưađược công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung và lờicam đoan này

Đắk Lắk, ngày 15 tháng 3 năm

2017.

Người viết

Vũ Đào Anh Vũ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu Chương trình cao học quản lý

công và thực hiện nghiên cứu luận văn Quản lý nhà nước về đầu tư xây

dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, học viên xin trân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện

Hành chính Quốc gia, Ban Giám đốc Phân viện khu vực Tây Nguyên cùngtoàn thể các thầy cô giáo khoa sau đại học thuộc Học Viện đã tạo điều kiện,giúp đỡ tận tình trong suốt khoá học

Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, bản thân học viên đãnhận được sự theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra khoa học tận tình, nghiêm túc củaTiến sĩ Lê Toàn Thắng Học viên xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắcđến Thầy

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND thành phố Đà Lạt, các Sở, ngành,phòng, ban có liên quan và bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi chotôi trong thời gian vừa qua

Xin chân thành cảm ơn!

Đắk Lắk, ngày 15 tháng 3 năm

2017.

Học viên

Vũ Đào Anh Vũ

Trang 5

vốn ngân sách nhà nước 71.1.1 Các khái niệm cơ bản 71.1.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản 101.1.3 Dự án Đầu tư xây dựng cơ bản, phân loại, trình tự đầu tư xây dựng tổchức triển khai thực hiện đầu tư 131.1.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnvốn ngân sách nhà nước 201.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngânsách nhà nước 251.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản 25

1.2.2 Các nhân tố tác động đến quá trình quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngấn sách nhà nước 28

1.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý đầu tư dựng cơ bản từ nguồn

vốn ngân sách 331.2.4 Vai trò của địa phương đối với quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 35

Trang 6

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh, thành phố có thể tham khảo, vận dụng ở thành phố

Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 421.3.1 Kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách nhà nước cho đầu tưxây dựng cơ bản của một số địa phương 421.3.2 Một số kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế quản lýtưđầuxây dựng cơ bản từngân sách nhà nước của thành phố Đà Lạt 48TÓM TẮT Chương 1 53Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂYDỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG 542.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Đà Lạt 542.1.1 Đặc điểm tự nhiên 542.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Đà Lạt trong những năm

qua 552.1.3 Kết quả đạt được về đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Đà Lạt 572.1.4 Định hướng đầu tư xây dựng cơ bản 592.2 Hiện trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhànước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 612.2.1 Về hệ thống chính sách, pháp luật liên quan công tác quản lý đầu tư xâydựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt,tỉnh Lâm Đồng 612.2.2 Về thực trạng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hộitrên địa bàn thành phố Đà Lạt 652.2.3 Về quy trình quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xâydựng cơ bản trên địa bàn thành phố Đà Lạt 67

Trang 7

2.2.4 Về tổ chức thực hiện quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tưxây dựng cơ bản của bộ máy nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnhLâm Đồng 702.3 Những nhận xét rút ra khi nghiên cứu thực trạng quản lý nguồn vốn ngânsách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Lạt, tỉnh LâmĐồng 732.3.1 Những thành tựu trong tổ chức thực hiện 732.3.2 Những hạn chế của quản lý đầu tư xây dựng cơ bàn từ nguồn vốn ngânsách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt 772.3.3 Nguyên nhân của hạn chế về quản lý đầu tư xây dựng cơ bảntừ nguồnvốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt 83TÓM TẮT CHƯƠNG 2 88Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐNNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT,

TỈNH LÂM ĐỒNG 893.1 Bối cảnh, quan điểm định hướng đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngânsách nhà nước hiện nay 893.1.1 Những căn cứ xác định phương hướng 893.2 Bối cảnh đối với việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngânsách Nhà nước của thành phố Đà Lạt 923.2.1 Quan điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sáchnhà nước của Thành phố Đà Lạt 943.2.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốnngân sách trên địa bàn thành phố Đà Lạt 963.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngânsách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt 99

7

Trang 8

3.3.1 Hoàn thiện pháp luật, chính sách nhà nước liên quan đến quản lý đầu tư

xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Đà Lạt ………99

3.3.2 Hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa thành phố Đà Lạt ………106

3.3.3 Nâng cao năng lực của bộ máy chính quyền thành phố Đà Lạt trong thực hiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa thành phố Đà Lạt ……….108

3.3.4 Tăng cường thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt……… ……110

3.3.5 Tăng cường vai trò quản lý thanh toán, giải ngân của Kho bạc nhà nước Đà Lạt đối với các dự án vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Đà Lạt……….114

3.3.6 Đẩy nhanh tiến trình cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố ……… 116

3.4 Đề xuất, kiến nghị đến các cấp, các ngành ……… ………….118

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ……… 119

KẾT LUẬN 121

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC KÈM THEO

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Nguồn vốn phân bổ cho đầu tư xây dựng 68Bảng 2.2 Nguồn vốn phân bổ cho đầu tư xây dựng các năm……….68

Bảng 2.3 Số liệu về giải ngân vốn qua các năm……….70

Sơ đồ 2.1: Bộ máy cơ quan nhà nước tham gia quá trình quản lý vốn ngânsách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ tại Thành phố Đà Lạt 70

Trang 10

Bồi thường - giải phóng mặt bằng

Chuẩn bị đầu tư

Cơ quan quản lý nhà nướcCông nghiệp hóa

Dự án đầu tưĐầu tư xây dựngĐầu tư phát triểnĐầu tư xây dựng cơ bảnGiải phóng mặt bằngHội đồng nhân dânHiện đại hóa

Kinh tế - Văn Hóa - Xã hộiKhảo sát quy hoạch

Ngân sách nhà nướcNgân sách tập trungQuản lý nhà nướcVăn bản quy phạm pháp luật

Uỷ ban nhân dânXây dựng cơ bản

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư nói chung, đầu tư XDCB nói riêng có vai trò rất quan trọng đốivới phát triển nền kinh tế, nhất là ở Việt Nam giai đoạn hiện nay Trongnhững năm qua, đầu tư XDCB ở Việt Nam không ngừng gia tăng từ đó đónggóp quan trọng vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việclàm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội Tuynhiên, ĐTXDCB còn nhiều yếu kém, thiếu sót Đáng kể nhất là trình trạngđầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng trong đầu tư tăng cao, đã trởthành vấn đề bức xúc hiện nay Các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biếntrong XDCB làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, gây thấtthoát, lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội

Thất thoát ngân sách nhà nước trong XDCB không chỉ xảy ra ở một khâunào đó, mà nó xảy ra ở tất cả các khâu: Chủ trương đầu tư, kế hoạch vốn,khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định dự án đầu tư, đấu thầu, giámsát thi công và thanh quyết toán công trình

Do vậy thời gian qua, nhiều vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong XDCB

đã được đăng tải nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng Những tintức đó có thể chưa đầy đủ, toàn diện, nhưng đó là những địa chỉ cụ thể diễn ratình trạng thất thoát trong XDCB

Nhiều người, nhiều cấp quan tâm theo dõi với những băn khoăn suy nghĩrất khác nhau Việc đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách góp phầntạo nên sự thành công của thành phố, sự nỗ lực của chính quyền và nhân dânthành phố Đà Lạt đã đem lại sự phát triển về kinh tế cho thành phố nói riêng

và tỉnh Lâm Đồng nói chung những kết quả đáng khích lệ

Tuy nhiên, đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Đà Lạt vẫn còn rấtnhiều tồn tại, hạn chế, chưa phát triển đồng bộ hoàn chỉnh từ khu vực các xã,

Trang 12

phường đến khu vực thành phố Tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạtđộng đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn diễn ra, làm cho vốn đầu tư sử dụng đạthiệu quả thấp Năng lực, trình độ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựnghiện nay còn nhiều vấn đề bất cập Đây là một vấn đề ngày càng trở nên bứcxúc và là điều đáng lo ngại cần được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước nóichung và các cấp, các ngành trên địa bàn thành phố nói riêng Vì vậy, côngtác chỉ đạo, định hướng phát triển và công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vựcđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với thành phố

Đà Lạt trong giai đoạn hiện nay là thực sự cấp thiết

Xuất phát từ những ý nghĩa thực tiễn trên học viên xin chọn đề tài luận

văn: “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân

sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” để nghiên

cứu, tìm ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhànước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địabàn thành phố Đà Lạt trong những năm tiếp theo

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Liên quan đến nội dung của đề tài các công trình khoa học đã đượcnghiên cứu và công bố về lĩnh vực quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị Đã có một số đề tài, bài viết đượcmột số tác giả bàn đến, như:

- Hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội luận văn thạc sỹ của TrầnNguyệt Hà, năm 2009

- Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bảnbằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở cấp huyện thuộc Hà Nội (qua thực tiễnhuyện thường tín) luận văn thạc sỹ của Nguyễn Huy Chí, năm 2010

Trang 13

- Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nướctại huyện ĐăkR'Lấp, tỉnh Đăk Nông luận văn thạc sỹ của Phan Vận, năm

2015

- Hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản từ thực

tiễn tỉnh Bình Phước luận văn thạc sỹ của Huỳnh Thanh Dũng, năm 2006

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế

Hà Nội luận văn thạc sỹ của Nguyễn Tuấn Tú, năm 2015

Ngoài các công trình nghiên cứu trên, cũng đã có khá nhiều bài viết trên

các sách, báo, ấn phẩm, hội thảo cấp tỉnh, vùng, ngành…liên quan đến quản

lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản

Luận văn được thực hiện trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quảnghiên cứu dưới góc độ lý luận, kinh nghiệm của một số địa phương khác

trong nước Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ

bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt giai đoạn

2011-2015, những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân củanhững tồn tại hạn chế Từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp và những kiến

nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh LâmĐồng

Tuy nhiên, các đề tài và bài viết trên đã nghiên cứu những vấn đề và

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, nhưng chưa đềcập đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bàn từ ngân sách nhà nước

của thành phố Đà Lạt Cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh và có hệ thống về quản lý nhà nước về đầuxây tưdựng cơ bản bằng nguồn vốnngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt Điều đó

cho thấy việc nghiên cứu đề tài này là vấn đề mới đang đặt ra, vừa khó khăn,đòi hỏi phải nghiên cứu những điều kiện đặc thù của thành phố, nhằm đưa ra

Trang 14

các giải pháp có hiệu quả hơn Có thể khẳng định rằng chủ đề lựa chọn là riêng biệt và có khả năng đóng góp khoa học.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn

* Mục đích: Làm sáng tỏnhững cơsởlý luận, thực trạng và đềxuất các

giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốnngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt

- Đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn NSNN tại thành phố Đà Lạt trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

* Đối tượng: Chỉ nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư xây

dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước làm đối tượng nghiên cứu

* Phạm vi: Đề tài chủ yếu đánh giá tổng kết về đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt thời gian qua(chủ yếu là những mặt hạn chế và thiếu sót, như thất thoát, lãng phí, dẫn đếncông trình không đảm bảo chất lượng, đầu tư kém hiệu quả, phân tích để xácđịnh nguyên nhân của tình hình trên) Đây là căn cứ để đề xuất những giảipháp

- Không gian: Trong phạm vi, địa giới hành chính của thành phố Đà

Lạt, tỉnh Lâm Đồng

- Thời gian: Nghiên cứu đánh giá giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng

đến năm 2020

Trang 15

5 Phương pháp nghiên cứu và phương pháp luận

Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:

- Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịchsử; những nguyên lý cơ bản của đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và kiểmtra, kiểm soát nói riêng

- Đồng thời, luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thểnhư: Điều tra, thu thập, xử lý số liệu, phương pháp thống kê mô tả, so sánh,phân tích tổng hợp và đánh giá thực tiễn, phân tích và hệ thống hóa

- Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài những phương pháp kể trên,tác giả đã thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong lĩnhvực XDCB như: Sở Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông,Điện lực, KBNN, chuyên viên XDCB Văn phòng UBND thành phố Đà Lạt

để làm căn cứ cho việc đưa các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoahọc và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, cókhả năng thực thi và có sức thuyết phục cao nhằm nâng cao việc sử dụng hiệuquả đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.

Từ các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đầu tư xâydựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạthiện nay; luận văn tập trung đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo phương châmđúng, thiết thực và hiệu quả

Điểm mới của luận văn so với các công trình nghiên cứu trước đây đó làcông trình được nghiên cứu một cách toàn diện, trên cơ sở khoa học và thựctrạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sáchnhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt Đồng thời, đề ra phương hướng, mục

Trang 16

tiêu, đặc biệt là hệ thống các giải pháp vừa có tính cấp bách trước mắt, vừa cótính chiến lược lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn với mục tiêunâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước phục vụ tốt hơn nhu cầu và lợiích của nhân dân, thúc đầy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

7 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung được kếtcấu thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh LâmĐồng

Chương 3 Phương hướng, biện pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu

tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố

Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Trang 17

Chương 1

CỞ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1.Quản lý và quản lý nhà nước

Quản lý là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướngcủa chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình

xã hội và hành vi con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đốitượng nhằm đạt được mục tiêu dự kiến

Mục tiêu quản lý là đích hướng cần phải đạt tời tại một thời điểm trongtương lai được chủ thể quản lý đặt ra Mục tiêu được thể hiện ở các kết quả,các giá trị và là các căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động quản lý cũng như lựachọn các công cụ và các phương pháp quản lý thích hợp

Quản lý nhà nước chính là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các

cơ quan quản lý nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chứctrong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyềnlực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi íchchung của cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hộiphát triển theo một định hướng thống nhất của nhà nước

1.1.1.2 Đầu tư

Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác tronghiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tàisản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai

Theo nghĩa rộng, đầu tư có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại

Trang 18

để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quảnhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí vềcác nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiênnhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động Sự biểu hiện bằng tiền là tất

cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư Trong các kết quả đạtđược có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn

lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lailớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

1.1.1.3 Đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3, khái niệm đầu tư được hiểu:

“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình

để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”

"Đầu tư XDCB được hiểu là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặccải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nângcao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhấtđịnh." [23]

1.1.1.4 Vốn

Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì từ “vốn” được sử dụng với nhiềunghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau Trước hết, vốn đượcxem là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải;Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế

Có các hình thái vốn: Vốn hiện vật (máy móc, nguyên nhiên vật liệu…), vốnbằng tiền, vốn tài nguyên thiên nhiên, vốn con người Vốn kỹ thuật hay vốnvật chất là toàn bộ tài sản sản xuất, tài sản thiết bị cho phép tăng thêm sức sảnxuất của lao động Vốn kỹ thuật còn là nguyên liệu và sản phẩm dở dang mà

Trang 19

lao động tác động vào như là hoạt động chuyển hóa Bất kể là nhà tư bản,tiểuchủ hay doanh nghiệp nhà nước đều phải kinh doanh vốn đem lại lợi nhuận,bảo toàn và tích lũy vốn.

1.1.1.5 Vốn đầu tư

Vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầuvào cơ bản của mọi quá trình sản xuất Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đềcập vốn đầu tư theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư đểnâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩnđạo đức xã hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu

tư quan trọng của quá trình sản xuất Vốn đầu tư được xem xét ở đây chỉ với

tư cách là nguồn lực vật chất được sử dụng có ý thức nhằm tạo dựng tài sản(hữu hình và vô hình) để nâng cao và mở rộng sản xuất, thông qua việc xâydựng, mua sắm thiết bị, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu cho sản xuất,nghiên cứu, triển khai và tiếp thu công nghệ mới và nâng cao đời sống ngườidân

1.1.1.6 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

“Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí đã bỏ ra để đạt được mụcđích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phíchuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết

bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán”

Theo quy định tại Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13: Vốn nhà nước là

từ những nguồn sau Vốn từ NSNN; Vốn công trái quốc gia; Vốn trái phiếuChính phủ; Vốn trái phiếu chính quyền địa phương; Vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước; Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tưnhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước; Các khoản vốn vay kháccủa ngân sách địa phương để đầu tư Phạm vi nghiên cứu của luận văn này chỉ

Trang 20

tập trung vào vốn từ NSNN.

1.1.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.2.1 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước Thứ nhất: Đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu là đầu tư xây dựng các công

trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, hiệu quả kinh tế

- xã hội do đầu tư những công trình này đem lại là rất lớn và có ý nghĩa quantrọng trong phát triển kinh tế -xã hội, an ninh, quốc phòng của từng địaphương

Thứ hai: Đầu tư XDCB từ NSNN thường chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất

trong tổng đầu tư phát triển từ NSNN của cả nước nói chung và một địaphương nói riêng

Thứ ba: Chính phủ trung ương hay chính quyền địa phương tham gia

trực tiếp vào quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trình thuộcnguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, qui hoạch và kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội

Thứ tư: Các công trình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc

rất lớn vào qui mô và khả năng cân đối của ngân sách

Thứ năm:Vốn từ NSNN trong đầu tư XDCB được kiểm tra, kiểm soát

chặt nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả,lãng phí hoặc phổ biến là tham ô, tham nhũng,gây thất thoát NSNN

1.1.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Phạm vi đầu tư trong từng lĩnh vực trong từng thời điểm lịch sử sẽ khácnhau Nó được quyết định bởi mục tiêu kinh tế xã hội của từng thời kỳ vàđược dẫn dắt định đoạt bởi chính trình độ phát triển của nền kinh tế thịtrường

Thứ nhất: Đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản

Trang 21

cho sự phát triển và sinh lợi Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng

và sinh lợi, trong đó có yếu tố đầu tư Nhưng để bắt đầu một quá trình sảnxuất, tái sản xuất mở rộng, trước hết phải có vốn đầu tư Nhờ sự chuyển hoávốn đầu tư thành vốn kinh doanh kết hợp các yếu tố khác, các tổ chức kinhdoanh tiến hành hoạt động, từ đó tạo ra tăng trưởng và sinh lợi, vốn đầu tưđược coi là một trong những yếu tố cơ bản nhất Đặc điểm này không chỉ nóilên vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế mà còn chỉ

ra động lực quan trọng kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh lời

Thứ hai: Đầu tư đòi hỏi một khối lượng vốn lớn Khối lượng vốn đầu tư

lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹ thuật cầnthiết đảm bảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển như: Xây dựng một hệthống kết cấu hạ tầng (KCHT), xây dựng các cơ sở khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, công nghiệp, chế biến Đầu tư cho các lĩnh vực đó đòi hỏilượng vốn đầu tư bỏ rất lớn, vì vậy nếu không sử dụng vốn có hiệu quả sẽ gâynhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Thứ ba: Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải được trải qua một thời

gian lao động rất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được, do thời gianhoàn vốn kéo dài vì sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt vàtổng hợp, sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình,mỗi dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau cụ thể như sau:

- Sản phẩm của xây dựng thường cố định, đó là công trình gắn liền vớiđất

- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp có tính chất tổnghợp về kinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật Thời gian để hoàn thành mộtquá trình xây dựng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất của sản phẩm

- Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố tự nhiên:

Trang 22

Nắng, mưa, bão, gió Vì vậy điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định,luôn luôn biến động và thường bị gián đoạn Đặc điểm này đòi hỏi trong quátrình tổ chức thi công xây dựng phải có kế hoạch tổ chức, phân công hợp lýnhằm tận dụng triệt để máy móc thiết bị, vật tư lao động hạn chế tối đanhững thay đổi không hợp lý, có biện pháp tổ chức một cách khoa học.

- Sản phẩm xây dựng được tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể: Để xâydựng được một công trình phải dựa vào các hợp đồng kinh tế đã ký giữa cácbên liên quan

- Cơ cấu quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp Trong quá trình thicông xây dựng thường có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, mặt bằng thi côngchật hẹp, yêu cầu thi công đòi hỏi rất nghiêm ngặt về trình độ kỹ thuật Quátrình đầu tư thường bao gồm 3 giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án, vàkhai thác dự án Vì vậy, một số nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làmbất động hoá một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp saunày, cho nên muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần chú ý các điềukiện đầu tư có trọng điểm nhằm đưa nhanh dự án vào khai thác, sử dụng vàphát huy hiệu quả đồng vốn đầu tư bỏ ra

Thứ tư: Đầu tư là một lĩnh vực có rủi ro lớn, rủi ro trong lĩnh vực đầu tư

xây dựng cơ bản chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài Trongthời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gây nênnhững thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tưkhông lường được hết khi lập dự án Các yếu tố bão lụt, động đất, chiếntranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư Sự thay đổi cơ chế chínhsách của nhà nước như: Thay đổi chính sách thuế, thay đổi mức lãi suất, thayđổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cũng có thể gây nên thiệt hạicho các nhà đầu tư Tuy nhiên, những nhà đầu tư dám mạnh dạn đầu tư thì họcũng phải lựa chọn những biện pháp nhằm tránh hoặc hạn chế được rủi ro, khi

Trang 23

đó họ sẽ thu được những món lời lớn, và đây là niềm hi vọng kích thích cácnhà đầu tư.

Những đặc điểm của hoạt động đầu tư trên đây sẽ là cơ sở khoa học giúpcho việc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tư thích hợp, hữu hiệunhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tư xâydựng cơ bản

1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản, phân loại, trình tự đầu tư xây dựng tổ chức triển khai thực hiện đầu tư

1.1.3.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản và phân loại

Theo Luật Xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất cóliên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựngmới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng caochất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xácđịnh Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thôngqua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khảthi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

- Phân loại dự án:

+ Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loạicông trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng Dự án đầu tư xây dựng đượcphân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự

án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo cáctiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công Dự án đầu tư xây dựng gồmmột hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau (Theoquy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015).[10]

+ Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụnggồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nướcngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác

Trang 24

1.1.3.2 Trình tự đầu tư xây dựng

Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện

dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.Quy trình của dự án đầu tư xây dựng cơ bản gồm các khâu cơ bản sauđây:

- Hình thành ý tưởng đầu tư:

Đây là giai đoạn mà người bỏ vốn hoặc trách nhiệm sử dụng vốn, nghĩ

về việc dùng vốn của mình Có thể đặt ra nhiều câu hỏi khác nhau, tùy thuộcvào chỗ, người đang sử dụng vốn là ai, một tổ chức cấp nhà nước

Khâu hình thành ý tưởng đầu tư chính là việc suy nghĩ của Nhà nước vềtrách nhiệm của mình khi giữ trong tay một NSNN Nhà nước phải nghĩ đếntrách nhiệm của mình là, phải dùng NSNN để thực hiện chức năng gì, từ đóhình thành quyết định cùa Nhà nước về việc dùng NSNN để thực hiện chứcnăng gì của mình

- Hình thành phương hướng đầu tư:

Đây là khâu sáng kiến đầu tư, vì ở bước này phải suy nghĩ và tìm câu trảlời cho câu hỏi: Đầu tư thế nào, đầu tư vào đâu, lĩnh vực gì và địa bàn nào.Câu trả lời trên được trả lời bằng phương hướng đầu tư, nội dung chính

là đề ra hướng đầu tư, trong đó phải đưa ra lập luận chặt chẽ về tính cấp thiếtcủa hướng đầu tư, thuyết minh sơ bộ về mô hình đầu tư, kết quả cuối cùng,kết quả đầu tư xây dựng, những vấn đề đạt ra cần giải quyết và phương hướnggiải quyết sơ bộ vấn đề đã được phát hiện, dự định sơ bộ về tiến độ, tổ chứcthực hiện các bước

- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định,phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệtBáo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết

Trang 25

khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đấthoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấpgiấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xâydựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xâydựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượnghoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trìnhhoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việccần thiết khác;

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sửdụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trìnhxây dựng

1.1.3.3 Tổ chức triển khai thực hiện đầu tư

- Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN:

Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý có tác động rất lớn đến quá trình quản

lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng, nó tác động trực tiếp đến quá trình này từkhâu hoạch định cơ chế chính sách để quản lý xây dựng cơ bản; lập và quyếtđịnh quy hoạch xây dựng; khâu thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư;thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tổ chức đấu thầu và tổ chức đấuthầu các dự án đầu tư; khâu tổ chức quản lý dự án; khâu giám sát quá trìnhđầu tư…

Vấn đề chất lượng cán bộ và phân công cán bộ có tác động trực tiếp đếnhiệu quả đầu tư Chính vì vậy yếu tố nguồn nhân lực có tác động toàn diện vàtrực tiếp đến quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

Vấn đề tổ chức cán bộ không những thể hiện ở việc tổ chức sắp xếp cán

bộ hiện có để thực thi công vụ mà còn phải tính đến quá trình đào tạo, bồi

Trang 26

dưỡng về trình độ chuyên môn, nhận thức chính trị, đạo đức nghề nghiệp…

có như vậy mới nâng cao được nguồn lực con người nhằm tăng cường hiệuquả về đầu tư và xây dựng Suy cho cùng vấn đề con người là yếu tố quyếtđịnh nhất đối với công tác quản lý Nhà nước về xây dựng

- Tổ chức bộ máy quản lý các dự án:

Về nguyên tắc người quản lý dự án là chủ đầu tư được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền giao và là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý

và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình, trên nguyên tắc:

Dự án sử dụng vốn NSNN thì chủ đầu tư xây dựng công trình do ngườiquyết định đầu tư quyết định, trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trìnhphù hợp với luật Ngân sách

Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án:

Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng,chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựngcông trình; chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; lập hồ sơ mời dựthầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu; đàm phán ký kết hợp đồng với nhà thầu theo

ủy quyền của chủ đầu tư; thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng côngtrình khi có đủ điều kiện về năng lực; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khốilượng dự án được thực hiện theo hợp đồng đã ký kết; quản lý chất lượng, khốilượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trìnhxây dựng; tổ chức nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng;lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán vốn đầu tư khi

dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán và tổng dựtoán

+ Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ quyết định

Trang 27

thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để thẩm định Báo cáo nghiên cứutiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định riêng của pháp luật.+ Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý côngtrình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 59/2015/

NĐ - CP chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xâydựng năm 2014 đối với dự án nhóm A, dự án từ nhóm B trở xuống do các Bộ,

cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư Đối với các dự án doThủ tướng Chính phủ giao các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

tổ chức thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc các Bộ nàythực hiện việc thẩm định;

Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quyđịnh tại Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ – CP chủ trì thẩm định đối với cácnội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 của các dự ánquy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chínhcủa tỉnh, trừ các dự án quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản của Nghị định số59/2015/NĐ – CP;

Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản

lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định dự án có yêucầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã quyết định đầu tư

- Thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng công trình:

+ Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định Nhà nước

do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiêncứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xâydựng

Trang 28

+ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyênmôn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định cácnội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng.

+ Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quyđịnh như sau:

Trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn vềxây dựng có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung của Báo cáokinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật Xâydựng;

Dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môitrường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩmquyền thẩm định

Cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư được mời tổchức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định dự án hoặcyêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạtđộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đã được đăng ký trên trangthông tin điện tử về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xâydựng này để thẩm tra dự án làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt dự án.Chi phí thẩm tra, phí thẩm định dự án và thiết kế cơ sở được tính trong tổngmức đầu tư của dự án

Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định dự

án trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định

Tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định, thẩm tra dự án chịu trách nhiệmtrước pháp luật về kết quả thẩm định, thẩm tra của mình Tổ chức, cá nhân lập

dự án không được tham gia thẩm định, thẩm tra dự án do mình lập

- Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán:

Trang 29

Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý côngtrình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trườnghợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợpthiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I; công trình do Thủ tướngChính phủ giao và các công trình thuộc dự án do mình quyết định đầu tư;

Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quyđịnh tại Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP chủ trì tổ chức thẩm định thiết

kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽthi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từcấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừcác công trình quy định tại Điểm a Khoản Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP

- Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:

Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựngtrường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xâydựng trường hợp thiết kế hai bước;

Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trườnghợp thiết kế ba bước

- Tổ chức thực hiện dự án:

+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu trong xây dựng bao gồm các hình thức chủyếu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh,

tự mua sắm

+ Ký kết các hợp đồng và triển khai đầu tư xây dựng;

+ Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình

- Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng:

Trang 30

Việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo lợi ích của Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối vớinhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiệnchỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định đời sống chongười phải di chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên có liênquan.

1.1.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.4.1 Xuất phát từ những bất cậphạn chế của quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hiện nay

Công tác quản lý hành chính nhà nước trong ĐTXDCB cũng có ảnhhưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư Thực tế cho thấy nếu quản lýnhà nước yếu kém, hành chính quan liêu, thủ tục hành chính rườm rà sẽ ảnhhưởng đến chi phí đầu tư và hậu quả là hiệu quả hoạt động đầu tư thấp Muốnnâng cao hiệu quả hoạt động ĐTXDCB cần phải đổi mới quản lý hành chínhnhà nước Đồng thời, do quản lý hiện tại tỏ ra kém hiệu quảtrạng.Tìnhđầu tưmanh mún, dàn trải kém hiệu quả và thất thoát trong đầu tư XDCB từ nguôvốn của Nhà nước nói chung đang được dư luận xã hội nêu rất nhiều, đặc bi

nó trở thành vấn đề bàn luận khá sôi nổi trên diễncủaQuốcđàn hội và sự nhậpcuộc tích cực của các cơ quan nhà nước bằng các biện pháp tăng cường kiêtra Song, tình trạng tiêu cực trong quản lý NSNN vẫn chưa có dấu hiệu cảithiện thật sự khả quan, điều đó nói lên: ncơlýquảNSNN đang có vấn đề cầnphải xem xét, sửa đổi

Tỷ lệ lãng phí và thất thoát NSNN chi cho XDCB là bao nhiêu là mộtcâu hỏi quan trọng Nhưng quan trọng hơn là hiểu rõ lãng phí, thất thoát từnhững khâu nào, các nguyên nhân để có cách giải quyết cơ bản

Trang 31

1.1.4.2 Do yêu cầu xây dựng nền tài chính công hiện đại, hiệu quả đòi hỏi phải có sự thay đổi về cơ chế quản lý ngân sách nhà nước cho đầu tư đầu

tư xây dựng cơ bản (Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng)

Cải cách tài chính công là vấn đề lớn, rất quan trọng, cần thiết Nó là mộttrong 4 nội dung cải cách nền hành chính nhà nước mà Đảng nhà nước ta đã

và đang triển khai thực hiện cũng chính là nhằm đạt mục tiêu xây dựng nềntài chính hiện đại

Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư vàxây dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trìnhđưa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định Đối với việc quản lýđầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách cần phải theo dõi sát sao và nắmchắc được trình tự đầu tư và xây dựng Vì vậy, những quy định về trình tự,đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng côngtrình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng và tácđộng của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nềnkinh tế Do đó, việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng lớn

vì có tính chất quyết định không những đối với chất lượng công trình, dự ánđầu tư mà còn có thể gây ra những lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho thamnhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư xây dựng Chính vì vậy, Nhànước phải có những quy định về chính sách và nguyên tắc tài chính để đảmbảo dự án đầu tư xây dựng được hoàn thiện đúng kế hoạch và đạt được hiệuquả, đúng mục đích, đúng giá trị của vốn đầu tư XDCB, tránh thất thoát, lãngphí và tham nhũng

1.1.4.3 Do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố kéo theo sự thay đổi trong cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi phải có sự thay đổi trong cơ chế quản lý để hướng tới mục tiêu quản lý

Trang 32

1.1.4.4 Do năng lực chuyên môn của bộ máy chính quyềnthànhcấp phố

và các cấp cơ sở chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ của chủ đầu tư

Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trọng quyết định đến hiệu

quả hoạt động ĐTXDCB Năng lực tổ chức bộ máy ở đây bao gồm năng lực

con người và năng lực của các tổ chức tham gia vào lĩnh vực ĐTXDCB Nếu

năng lực con người và tổ chức bộ máy yếu thì không thể có hiệu quả cao

trong ĐTXDCB Tổ chức bộ máy tham gia vào hoạt động ĐTXDCB rất rộng,

từ khâu lập quy hoạch kế hoạch, đến khâu chuẩn bị đầu tư, tổ chức đấu thầu,

thi công, nghiệm thu quyết toán, đưa công trình vào sử dụng,

Hầu hết cácphường, xã các các đơn vị hành chính sự nghiệp được giao nhiệm vụ làm chủ đầtưđã không thực hiện được các tác nghiệp chuyên môn quản lý Do không đủnăng lực quản lý, các chủ đầu tư ở cấp cơ sở phải nhờ tác nghiệp của các cơ quan chức năng tỉnh, thành, và huyện hoặc phó mặc ch các tổ chứtư vấn thông qua cơ chế hợp đồng Để đảm bảo tính hiệu quả quản l NSNN cho đầu tư XDCB, việc phân công, phân cấp quản lý đầu tư xây dựng và ủy quyền chủ đầu tư của địa phương cần phải điều chỉnh phù hợp với năng củabộ máy quản lý

1.1.4.5 Do yêu cầu phải chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây

dựng cơ bản

Quản lý vốn đầu tư XDCB nhằm quản lý việc sử dụng nguồn vốn NSNN

trong đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí Thực trạng

lĩnh vực đầu tư XDCB ở nước ta nói chung và Thành phố Đà Lạt nói riêng, lãng

phí và thất thoát là hai căn bệnh mang tính phổ biến hiện nay Vì vậy, việc quản

lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là vô cùng quan trọng và không thể

thiếu được Điều cần nhấn mạnh là có những thất thoát trước mắt và còn có hậu

quả về sau mà chúng gây nên Những thất thoát trong xây dựng công trình làm

giảm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với

Trang 33

thiết kế Đây cũng là một thất thoát vốn nhà nước phải tính đến, bởi lẽ côngtrình chỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn số năm theo quy định đượcduyệt Thất thoát lại có phần thấy được và có phần không thấy được Khi thờigian thực hiện một dự án công trình, vì nhiều lý do, bị kéo dài, hiệu quả của

dự án công trình đó sẽ bị sụt giảm bởi lẽ khi đưa công trình vào sử dụng,những điều kiện kinh tế - xã hội đã rất khác so với lúc xây dựng luận chứngkinh tế kỹ thuật Tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị trong dự án côngtrình bị lỗi thời trong khi giá thiết bị so với tính năng kỹ thuật trở nên quá đắt.Mặt khác, trong tình hình hiện nay, dự án công trình càng bị kéo dài thìgiá đất, nhất là ở các đô thị, càng tăng, kéo theo tiền giải phóng mặt bằng vàtái định cư trong các dự án công trình đó và tổng dự toán cũng càng tăng.Chất lượng của công tác quản lý vĩ mô nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tưphát triển, đặc biệt khi nguồn vốn này hạn hẹp so với yêu cầu; chất lượng củacông tác quy hoạch ngành, địa phương, vùng kinh tế và tổng thể, và sự gắnkết giữa các quy hoạch này với nhau có ý nghĩa quyết định đối với mức độlãng phí và hiệu quả của việc sử dụng vốn nhà nước trong xây dựng cơ bản.Quy trình và thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay khá nặng nề, nhiều khâuthiếu minh bạch và là mảnh đất cho phát sinh tiêu cực và thất thoát Còn cónhững nguyên nhân tác động không nhỏ đến thất thoát và lãng phí đó là:

không ít các chủ dự án và ban quản lý dự án

các bộ ngành và chính quyền các cấp, chưa được thực thi đúng mức thể hiệnqua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện không đầy đủ và chưanghiêm túc, lề lối làm việc trong nhiều dự án rất thiếu khoa học

- Giám sát việc sử dụng nguồn vốn trong những năm qua cho thấy quy trình

và thủ tục cơ chế phân công, phân cấp, phối hợp nhiều chồng chéo, không rõ qui

Trang 34

trách nhiệm, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát sinh tình trạng cục bộ, bản

vị và khép kín Chính sách về tài chính thiếu ổn định, chính sách đền bù giảiphóng mặt bằng, tái định cư không thống nhất và thiếu nhất quán

- Hệ thống văn bản pháp luật từ quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng cơ bảnđều đấu thầu, giải phóng mặt bằng, nghiệm thu, quyết toán Chưa đầy đủ, nhiềunội dung không còn phù hợp với thực tế, thiếu cụ thể, không đồng bộ, hay thayđổi và thiếu chế tài nghiêm minh Quy hoạch có ảnh hưởng đặc biệt quan trọngđến hiệu quả của hoạt động ĐTXDCB Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phícông trình đầu tư Thực tế ĐTXDCB trong những năm qua cho thấy, nếu quyhoạch sai sẽ dẫn đến tình trạng các công trình không đưa vào sử dụng được Thểhiện rõ ở các khu dân cư, chợ, Quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc ĐTXDCBmanh mún, nhỏ lẻ, ít hiệu quả Nhưng nếu không có quy hoạch thì hậu quả lạicàng nặng nề hơn Nhà nước không những chỉ quy hoạch cho ĐTXDCB của nhànước mà còn phải quy hoạch ĐTXDCB chung, trong đó có cả ĐTXDCB của tưnhân và khu vực đầu tư nước ngoài Khi đã có quy hoạch cần phải công khai quyhoạch để người dân và các cấp chính quyền đều biết Trên cơ sở quy hoạch, vềĐTXDCB của nhà nước, nhà nước cần phải đưa vào kế hoạch đầu tư, khuyếnkhích các khu vực vốn khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo

1.1.4.6 Do yêu cầu phải nâng cao chất lượng công trình đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, phát triển nhanh kinh tế thị trường, tăng trưởng

và phát triển kinh tế - xã hội, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

- Trong tiến trình CNH, HĐH, việc tạo vốn đầu tư XDCB bằng nhiềunguồn trong đó nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn Sựnghiệp CNH, HĐH đất nước nói chung và thành phố Đà Lạt nói riêng được lựachọn theo con đường phát triển rút ngắn, đã và đang đòi hỏi phải ứng dụng ngàycàng nhiều thiết bị kỹ thuật và công nghệ theo hướng hiện đại và phù hợp với nó

Trang 35

phải là một kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội hiện đại Cả hai nội dung này đềcần nhiều đến vốn đầu tư XDCB, nhất là vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn củaNSNN Đặc điểm của loại vốn này có độ rủi ro lớn, chi không hoàn lại nên dễdẫn đến lãng phí và thất thoát lớn, đó là một mặt Mặt khác, tạo vốn đã khósong việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là điều kiện có ý nghĩa quyếtđịnh đến nhịp độ và sự thành công của CNH, HĐH Do đó, đòi hỏi phảithường xuyên đổi mới quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả vốn đầu tưXDCB từ NSNN ở nước ta và thành phố Đà Lạt hiện nay.

Tóm lại, việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nóichung, trong đó có thành phố Đà Lạt là một tất yếu khách quan Nó góp phầnkhắc phục tình trạng thất thoát lãng phí vốn, nâng cao chất lượng các công trình,nâng cao chất lượng và nhịp độ CNH, HĐH; Thúc đẩy phát triển kinh tế thịtrường, nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, và thúcđẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnvốn ngân sách nhà nước là sự tác động của bộ máy nhà nước vào quá trìnhđầu tư xây dựng cơ bản từ bước chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư nhằmđảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thực hiện các mục tiêukinh tế - xã hội đã đặt ra

1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản

Có rất nhiều nội dung quản lý nhà nước từ xây dựng hệ thống các chínhsách đến tổ chức bộ thực thi, xây dựng chiến lược quy hoạch và kế hoạch đầu

tư xây dựng, thanh tra, kiểm tra giám sát

Trang 36

1.2.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Bộ máy QLNN đối với đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các chủ thể vớicác chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các chủ thể Bộ máyQLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN bao gồm từ Quốc hội là cơ quan lậppháp, Chính phủ (Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, ), Kiểmtoán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, UBND các cấp và các cơ quan chuyênmôn ở mỗi cấp Trong việc xây dựng bộ máy quản lý nhà nước, điều quantrọng hơn cả là phải thiết lập một cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức,đơn vị trong bộ máy đó Trong tổ chức bộ máy QLNN về đầu tư XDCB, côngtác cán bộ là nhân tố then chốt

1.2.1.2 Xây dựng và ban hành hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Trong QLNN nói chung và trong lĩnh vực đầu tư XDCB nói riêng, phápluật có vai trò vô cùng quan trọng Pháp luật chính là biện pháp, là hành langkhuôn khổ để Nhà nước quản lý chặt chẽ, nghiêm minh hoạt đầu tư XDCB Căn

cứ vào đó các chủ đầu tư thực hiện đầu tư theo định hướng và quy định của nhànước, tránh những rủi ro, lãng phí, thất thoát vốn ngân sách, ngăn ngừa tham ô,tham nhũng vốn nhà nước Như vậy, hệ thống pháp luật về đầu tư xây dựng làkhuôn khổ để định hướng, hướng dẫn, tạo lập hành lang cho việc tiến hành cáchoạt động đầu tư xây dựng Về nguyên tắc, các quy định pháp luật cần rõ ràng,minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng hoạt động của dự ánđầu tư xây dựng cơ bản đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1.3 Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Việc xây dựng quy hoạch và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch là vấn

đề cốt lõi nhất của công tác QLNN về DAĐTXD Công tác quy hoạch có ảnh

Trang 37

hưởng đặc biệt đến hiệu quả của hoạt động ĐTXD các dự án Nếu quy hoạch sai

sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tư Quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc xây

dựng của chủ đầu tư trở nên manh mún, nhỏ lẻ, ít hiệu quả Nhưng nếu không có

quy hoạch thì hậu quả lại càng nặng nề hơn Khi đã có quy hoạch cần phải công

khai quy hoạch để người dân và các cấp chính quyền đều biết Trên cơ sở quy

hoạch, nhà nước cần phải đưa vào kế hoạch đầu tư, khuyến khích các khu vực

vốn khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo

1.2.1.4 Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân

sách nhà nước

Trong thời gian qua, việc phân cấp trong đầu tư XDCB đã được thực hiện

mạnh mẽ trên 4 nội dung: Phân cấp chủ đầu tư; Phân cấp ngân sách Nhà nước;

Phân cấp phê duyệt, ra quyết định đầu tư; Phân cấp quản lý dự án đầu tư từ vốn

NSNN Thực hiện phân cấp mạnh trong quản lý đầu tư xây dựng, giữa các cấp

các ngành, giữa Trung ương và địa phương đã khắc phục tình trạng đùn đẩy

trách nhiệm, đặc biệt là đẩy lên cấp trên; làm rõ hơn trách nhiệm của các cấp, các

ngành và các chủ thể tham gia, tạo động lực thúc đẩy các hoạt động đầu tư, phát

triển thị trường xây dựng và thị trường bất động sản với quy mô ngày càng rộng

lớn, đa dạng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.2.1.5 Về thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý nhà nước đối với đầu tư

xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Kiểm tra, giám sát là một khâu quan trọng trong chu trình quản lý đầu tư

xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Kiểm tra, giám sát nhằm tìm

ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy; đồng thời phát

hiện những sai lệch của đối tượng quản lý vốn để uốn nắn kịp thời Mặt khác,

thanh tra, kiểm tra đúng mục đích đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý đầu tư XDCB của các chủ đầu tư, các cơ quan có chức năng cần phải thanh tra toàn diện, xuyên suốt cả quá trình đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đ

Trang 38

tư và kết thúc đầu tư; tập trungthanh tra đối với tất cả các công trình, dự án do chủ đầu

tư thực hiện trong một thời kỳ nhất định Xây dựng đề cương, kế hoạch thanh tra cụ thể,chi tiết, bám sát các quy định của Trung ương và địa phương đối với mỗi giai đoạn quản

lý đầu tư, để đánh giá, kết luận đúng những ưu điểm, nhưng tồn tại, vi phạm các quy định, chế độ trong đầu tư XDCB từ vốn NSNN một cách toàn diện; qua thanh tra, kiểm tra kiến nghị chấn chỉnh, khắc phục kị thời nhưng thiếu sót,sai phạm trong quản lý Xử

lý nghiêm túc đối với các sai phạm trong công tác quản lý đầu tư XDCB, kiên quyết xử

lý những cán bộ, công chức thiếu năng lực, thiếu tinh thần trách nhiệm gây phiền hà, sách nhiễu trong thực thi nhiệmvụ Qua thanh tra để phát hiện và phát huy nhân tố tích cực; góp

phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực

XDCB; qua đó, góp phần tích cực trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát

triển kinh tế

1.2.2 Các nhân tố tác động đến quá trình quản lý nhà nước về đầu tư

xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngấn sách nhà nước

Có hàng loạt các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây

dựng cơ bản từ nguồn NSNN, các nhân tố này có tác động trong quá trình

quản lý của Nhà nước đối với nguồn vốn và việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn

XDCB từ NSNN

1.2.2.1 Các nhân tố về cơ chế chính sách

Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng nói chung và

ĐTXDCB nói riêng phải được thể chế hoá Các văn bản quy phạm pháp luật

tạo ra hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động ĐTXDCB Hệ thống các chính

sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động ĐTXDCB và

do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động ĐTXDCB Hệ thống

chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở

tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong ĐTXDCB

Trang 39

Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo,nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếpảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ĐTXDCB.

Các văn bản quy phạm pháp luật nói chung và các văn bản quy phạmpháp luật về ĐTXDCB được xây dựng nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hoạtđộng của đời sống xã hội Do vậy các chính sách pháp luật cũng được bổ sungsửa đổi khi mà bản thân nó không còn đáp ứng được yêu cầu trong tình hìnhmới đã thay đổi Để có thể quản lý ĐTXDCB được tốt, nhà nước phải luônluôn cập nhật sự thay đổi của tình hình ĐTXDCB để từ đó bổ sung sửa đổi hệthống chính sách pháp luật về ĐTXDCB cho phù hợp nhằm nâng cao hiệuquả của hoạt động ĐTXDCB Đồng thời, từ đó quản lý chặt chẽ chất lượngcông tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và dự toán Công tác quản

lý về đấu thầu được minh bạch, cạnh tranh sẽ bớt thất thoát lãng phí góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công tác kế hoạch vốn hàng năm sẽ đượcduyệt phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ và thực hiện đúng tiến

độ theo quy định giúp cho việc quản lý vốn, thu hồi vốn nhanh, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn từ NSNN Ngoài ra công tác quản lý chất lượng công trìnhthực hiện theo đúng quy trình, quản lý chặt chẽ từng khâu từ quy hoạch đếnkhảo sát thiết kế, quàn lý thi công và nghiệm thu công trình theo đúng quyđịnh nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo cho đồng vốn đầu tư bỏ ramang lại hiệu quả cao

1.2.2.2 Chiến lược đầu tư và công tác quy hoạch

Lựa chọn chiến lược, chính sách đúng đắn là điều kiện cực kỳ quantrọng quyết định sự thành công và tạo sự phát triển kinh tế-xã hội

Quy hoạch (bao gồm quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch xây dựng ).Quy hoạch có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả của hoạt động

Trang 40

ĐTXDCB Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí công trình đầu tư Thực tếĐTXDCB trong những năm qua cho thấy, nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến tìnhtrạng các công trình không đưa vào sử dụng được hoặc thua lỗ kéo dài phảiphá sản Cụ thể như các nhà máy đường, cảng cá, chợ đầu mối, Quy hoạchdàn trải sẽ làm cho việc ĐTXDCB manh mún, nhỏ lẻ, ít hiệu quả Nhưng nếukhông có quy hoạch thì hậu quả lại càng nặng nề hơn Nhà nước không nhữngchỉ quy hoạch cho ĐTXDCB của nhà nước mà còn phải quy hoạch ĐTXDCBchung, trong đó có cả ĐTXDCB của tư nhân và khu vực đầu tư nước ngoài.Khi đã có quy hoạch cần phải công khai quy hoạch để người dân và các cấpchính quyền đều biết Trên cơ sở quy hoạch, về ĐTXDCB của nhà nước, nhànước cần phải đưa vào kế hoạch đầu tư, khuyến khích các khu vực vốn kháctham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo.

Ngoài ra các chính sách, qui hoạch, qui định từ Trung ương đến địaphương về đầu tư XDCB từ vốn NSNN có ảnh hưởng quan trọng đến quytrình và tiến độ triển khai các công trình và hiêu lực, hiệu quả của công tácquản lý Nếu các văn bản qui định các đơn giá máy móc thiết bị, giải phóngmặt bằng bất cập thường xuyên thay đổi, sẽ gây khó khăn cho các đơn vị chủđầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước

1.2.2.3 Năng lực bộ máy và quản lý hành chính nhà nước

Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trọng quyết định đến hiệuquả hoạt động ĐTXDCB Năng lực tổ chức bộ máy ở đây bao gồm năng lựccon người và năng lực của các tổ chức tham gia vào lĩnh vực ĐTXDCB Nếunăng lực con người và tổ chức bộ máy yếu thì không thể có hiệu quả caotrong ĐTXDCB Tổ chức bộ máy tham gia vào hoạt động ĐTXDCB rất rộng,

từ khâu lập quy hoạch kế hoạch, đến khâu chuẩn bị đầu tư, tổ chức đấu thầu,thi công, nghiệm thu quyết toán, đưa công trình vào sử dụng,

Ngày đăng: 09/10/2019, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w