1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ thực trạng và giải pháp đối với hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm quân đội (MIC)

128 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 417,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ba, luận văn đưa ra ba nhóm giải pháp nhằm khắc phục các khó khăn, thúc đẩy hoạt động tái bảo hiểm trong bảo hiểm phi hàng hải tại MIC, bao gồm giải pháp về quản lý nghiệp vụ, giải p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNGTÁI BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC)

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

NGUYỄN THỊ CẨM TRANG

Hà Nội - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Mã số: 60340121

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Cẩm Trang

Người hướng dẫn: PGS TS Trịnh Thị Thu Hương

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình khoa học này.

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ CẨM TRANG

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÁI BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI 6

1.1 Tổng quan về bảo hiểm phi hàng hải và tái bảo hiểm 6

1.1.1 Khái niệm, vai trò của bảo hiểm và tái bảo hiểm 6

1.1.2 Khái quát chung về bảo hiểm phi hàng hải 12

1.1.3 Các loại hợp đồng tái bảo hiểm 21

1.1.4 Các phương pháp tái bảo hiểm 25

1.2 Các loại hợp đồng và phương pháp tái bảo hiểm phi hàng hải 30

1.2.1 Các loại hợp đồng tái bảo hiểm phi hàng hải 30

1.2.2 Các phương pháp tái bảo hiểm phi hàng hải 30

1.3 Khái quát về tái bảo hiểm phi hàng hải trên thế giới 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁI BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC) 33

2.1 Khái quát về tái bảo hiểm phi hàng hải tại Việt Nam 33

2.2 Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC) 35

2.3 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi hàng hải tại MIC 37

2.3.1 Các sản phẩm bảo hiểm tại MIC 37

2.3.2 Cơ cấu doanh thu các nghiệp vụ trong bảo hiểm phi hàng hải tại MIC.38 2.3.3 Tình hình bồi thường bảo hiểm phi hàng hải tại MIC 39

2.4 Các loại hợp đồng tái bảo hiểm và phương pháp tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC 41

2.4.1 Các loại hợp đồng tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC 41

2.4.2 Các phương pháp tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC 49

2.4.3 Quy trình khai báo và thu đòi nhượng tái bảo hiểm tại MIC 53

Trang 5

2.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC 54

2.5.1 Thuận lợi 54

2.5.2 Khó khăn 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC) 59 3.1 Giải pháp về quản lý nghiệp vu 59 3.2 Giải pháp liên quan dến phương pháp và hợp đồng tái bảo hiểm phi hàng hải của MIC 62 3.3 Một số giải pháp khác nhằm hoàn thiện hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC 64

3.3.1 Tăng vốn chủ sở hữu, định hướng cạnh tranh bằng đàm phán hợp đồng

tái bảo hiểm cố định 64 3.3.2 Đẩy mạnh marketing hỗn hợp trong kinh doanh bảo hiểm nói chung và

tái bảo hiểm nói riêng 66

3.3.3 Chú trọng chuẩn bị cho các hoạt động xếp hạng tín nhiệm (rating) 72

3.3.4 Xây dựng liên minh với các nhà tái bảo hiểm 75

KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ

Bảng 1.1: Đối tượng, phạm vi bảo hiểm của bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân 14

Bảng 1.2: Một số đặc điểm của đơn bảo hiểm xây dựng, lắp đặt 16

Bảng 1.3: Các sản phẩm bảo hiểm tài sản, kỹ thuật qua các giai đoạn hình thành tài sản.17 Bảng 1.4: Phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm của bảo hiểm mọi rủi ro tiền 20

Bảng 1.5: Khái quát tái bảo hiểm theo tỉ lệ 26

Bảng 1.6: Phân biệt tái bảo hiểm tỉ lệ và phi tỉ lệ 29

Bảng 1.7: Top 5 công ty tái bảo hiểm toàn cầu xếp hạng theo doanh thu năm 2015 .32Y Bảng 2.1: Tăng trưởng phí bảo hiểm gốc và thị phần của top 10 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 6 tháng đầu năm 2016 33

Bảng 2.2: Các sản phẩm bảo hiểm phi hàng hải tại MIC 37

Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu bảo hiểm phi hàng hải của MIC giai đoạn 2012 – 2016 38

Bảng 2.4: Số liệu bồi thường bảo hiểm gốc phi hàng hải của MIC giai đoạn 2012 – 2016 39

Bảng 2.5: Doanh thu – bồi thường bảo hiểm gốc (phi hàng hải) tại MIC giai đoạn 2012 - 2016 40

Bảng 2.6: Quy định chung trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định của MIC 42

Bảng 2.7: Phân loại đối tượng bảo hiểm - hợp đồng tái bảo hiểm cố định cho bảo hiểm tài sản tại MIC 45

Bảng 2.8: Số liệu doanh thu nhận – phí nhượng tái BH tạm thời của MIC giai đoạn 2012 - 2016 47

Bảng 2.9: Danh sách nhà nhận tái hợp đồng TBH cố định XOL của MIC 49

Bảng 2.10: Cơ cấu hợp đồng TBH cố định mức dôi phi hàng hải của MIC 50

Bảng 2.11: Danh sách nhà nhận tái hợp đồng TBH cố định SPL của MIC 52

Bảng 2.12: Danh sách top 5 nhà nhận TBH tạm thời phi hàng hải của MIC năm 2016 5 Bảng 3.1: Vốn chủ sở hữu của một số công ty bảo hiểm Việt Nam năm 2016 64

Bảng 3.2: Kế hoạch doanh thu, thị phần của MIC giai đoạn 2017 – 2025 65

Bảng 3.3: Xếp hạng tín nhiệm (rating) của các công ty bảo hiểm, tái bảo hiểm trên thế giới theo A.M.Best đến 21/02/2017 7 Biểu đồ 2.1: Thị phần bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam 6 tháng đầu năm năm 2016 34

Biểu đồ 2.2: Doanh thu MIC giai đoạn 2012 - 2016 35

Biểu đồ 2.3: Tỉ trọng nghiệp vụ xe cơ giới trong bảo hiểm phi hàng hải của MIC giai đoạn 2012 - 2016 38

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Vai trò của tái bảo hiểm đối với tăng năng lực bảo hiểm của của công ty

bảo hiểm gốc 11

Sơ đồ 1.2: Phân biệt đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm 12

Sơ đồ 1.3: Rủi ro trong bảo hiểm con người 1

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của MIC 36

Sơ đồ 2.2: Quy trình khai báo và thu đòi nhượng tái bảo hiểm tại MIC 53

Sơ đồ 2.3: Quy trình quản trị rủi ro tại MIC 55

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Với đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động tái bảo

hiểm phi hàng hải tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC)”¸ luận văn

đã đạt được các kết quả chủ yếu sau:

Thứ nhất, luận văn đưa ra cái nhìn khái quát về tái bảo hiểm trong bảo hiểm

phi hàng hải – vấn đề chưa được trình bày trong các nghiên cứu về bảo hiểm nói

chung và tái bảo hiểm nói riêng Đây là cơ sở lý luận để phân tích thực trạng hoạt

động tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC

Thứ hai, bài viết phân tích ba thuận lợi trong hoạt động tái bảo hiểm phi

hàng hải tại MIC, đó là lợi thế về doanh thu nội ngành, tính đơn giản trong cơ cấu

hợp đồng tái bảo hiểm cố định và quy trình quản trị rủi ro chặt chẽ Bên cạnh đó,

nghiên cứu cũng chỉ ra ba nhóm khó khăn MIC gặp phải trong hoạt động tái bảo

hiểm phi hàng hải như khó khăn về nghiệp vụ, về năng lực hợp đồng tái bảo hiểm

cố định và một số khó khăn khác

Thứ ba, luận văn đưa ra ba nhóm giải pháp nhằm khắc phục các khó khăn,

thúc đẩy hoạt động tái bảo hiểm trong bảo hiểm phi hàng hải tại MIC, bao gồm

giải pháp về quản lý nghiệp vụ, giải pháp liên quan đến phương pháp và hợp đồng

tái bảo hiểm và các giải pháp khác như tăng vốn chủ sở hữu, định hướng cạnh

tranh bằng đàm phán hợp đồng cố định, đẩy mạnh marketing hỗn hợp trong kinh

doanh bảo hiểm nói chung và tái bảo hiểm nói riêng, chú trọng chuẩn bị cho các

hoạt động xếp hạng tín nhiệm (rating) và nâng cao nhận thức của khách hàng về

bảo hiểm, tái bảo hiểm

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm thế giới đang trở nên sôi động và cạnh tranh hơn baogiờ hết trước sự sẵn có hay nói đúng hơn là dư thừa về nguồn cung năng lực bảohiểm - tái bảo hiểm, đó là lý do khiến cho các công ty bảo hiểm, tái bảo hiểm tiếnhành cạnh tranh bằng giá, dẫn đến tỉ lệ phí bình quân giảm, tốc độ tăng trưởngdoanh thu bình quân thế giới có xu hướng giảm từ 3,1% (năm 2012) xuống 3%(năm 2013) và 2,5% (năm 2014) Thị trường bảo hiểm những nước phát triển đang

ở mức bão hòa dẫn đến xu hướng phát triển sang các nước và khu vực đang pháttriển, trong đó có Việt Nam, một trong những bằng chứng là tỉ lệ thâm nhập thị trường(tổng doanh thu phí bảo hiểm/GDP) trung bình thế giới năm 2015 theo số liệu thống kêcủa Tạp chí tài chính (2016) là 6,3% trong khi đó, tỉ lệ này của Việt Nam là 2%, khốiAsean là 3,35%…

Thị trường bảo hiểm Việt Nam là ngành kinh doanh có đặc thù riêng với cácquy định về vốn, trích lập dự phòng, quản trị rủi ro và đặc biệt là tái bảo hiểm,doanh thu của các doanh nghiệp lớn trên thị trường phần đa đều dựa vào các rủi rotrong ngành, Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội – MIC là một trong số đó.Thị phần của MIC đang tăng dần với 2,83% vào năm 2013 (top 8 thị trường),3,68% vào năm 2014 (top 7 thị trường), 4% vào năm 2015 (top 6 thị trường) Vớimục tiêu vươn lên top 5 thị trường vào năm 2020 và top 3 thị trường vào năm

2025, bên cạnh việc tăng trưởng doanh thu và thị phần ở các nghiệp vụ bảo hiểmtiềm năng như tài sản – kỹ thuật, nghiệp vụ tái bảo hiểm của MIC cần được chútrọng, trở thành một trong những trụ cột trong định hướng phát triển của doanhnghiệp

Trang 9

Trong quá trình tìm hiểu và lựa chọn đề tài, người viết nhận thấy đã có một

số nghiên cứu thực hiện về bảo hiểm phi nhân thọ, về tái bảo hiểm, tái bảo hiểmtrong một số nghiệp vụ của bảo hiểm phi hàng hải, tuy nhiên chưa có bài viết nàolựa chọn nghiên cứu hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC nên người viết

lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC)”.

Luận án đã tập trung nghiên cứu:

- Sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam

- Phân tích thực trạng, đưa ra các tồn tại, hạn chế của thị trường bảo hiểm phinhân thọ Việt Nam

- Đề xuất bảy nhóm giải pháp để phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam

Như vậy, luận án tập trung nghiên cứu vấn đề vĩ mô về thị trường bảo hiểmphi nhân thọ Việt Nam nói chung với các tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp,chưa đề cập đến tái bảo hiểm phi hàng hải

2) Luận văn “Tình hình triển khai nghiệp vụ tái bảo hiểm kỹ thuật tại công

ty tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam – Vinare”, năm 2003, Triệu Thị Bảo Hoa

Luận văn tập trung nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận chung về tái bảo hiểm và bảo hiểm kỹ thuật

- Phân tích thực trạng tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare, rút ra một số thuận lợi

và khó khăn

Trang 10

- Trình bày một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm kỹ thuật tại Vinare

Luận văn đã đưa ra các giải pháp về phía nhà nước và về phía Vinare, tuynhiên, các giải pháp cho Vinare chỉ tập trung phân tích các yếu tố thuộc marketinghỗn hợp, chưa đưa ra được các giải pháp cải thiện về nghiệp vụ

3) Luận văn “Hoạch định chiến lược kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải tại Công ty bảo hiểm ngân hàng BIDV (BIC)”, năm 2013, Nguyễn Mạnh Hà

Luận văn tập trung nghiên cứu:

- Khái quát cơ sở lý luận liên quan đến chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh

- Phân tích những căn cứ và xây dựng chiến lược kinh doanh bảo hiểm phi hàng hải của BIC đến năm 2018

- Đề xuất chiến lược và các giải pháp thực hiện hoạt động kinh doanh nghiệp

vụ bảo hiểm phi hàng hải tại BIC đến năm 2018

Luận văn trình bày cơ sở lý thuyết và phân tích các căn cứ hoạch định chiếnlược kinh doanh, phát triển bảo hiểm phi hàng hải của Tổng công ty bảo hiểmngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) giai đoạn đến năm 2018 Tuynhiên, bài viết dựa trên quan điểm quản trị kinh doanh, không nghiên cứu về hoạtđộng tái bảo hiểm trong bảo hiểm phi hàng hải của BIC

Tóm lại, mặc dù đã có những nghiên cứu liên quan như đã trình bày ở trên,nhưng chưa có công trình nào lựa chọn phạm vi nghiên cứu là Tổng công ty cổphần bảo hiểm Quân đội – MIC với đối tượng nghiên cứu là hoạt động tái bảohiểm phi hàng hải

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

Trang 11

Bài viết nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ tái bảo hiểm trong bảo hiểm phihàng hải thực hiện trong phạm vi nghiên cứu là Tổng công ty cổ phần bảo hiểmQuân đội – MIC, chủ yếu dựa trên số liệu trường bảo hiểm giai đoạn từ năm 2012đến năm 2016 để phân tích vấn đề.

Bảo hiểm phi hàng hải là một phạm trù khá rộng với nhiều nghiệp vụ khácnhau, do đó để phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp đangnghiên cứu, bài viết tập trung phân tích theo ba nhóm nghiệp vụ chính sau đây:

- Bảo hiểm tài sản (Property insurance): bao gồm bảo hiểm cháy nổ và bảohiểm mọi rủi ro tài sản, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh, bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân…

- Bảo hiểm kỹ thuật (Engineering insurance): bao gồm bảo hiểm xây dựnglắp đặt, bảo hiểm máy móc thiết bị, bảo hiểm thiết bị điện tử, bảo hiểm mọi rủi ro và bảohiểm khác

- Bảo hiểm hỗn hợp (Miscellaneous insurance): bao gồm bảo hiểm sức khỏe

và tai nạn con người, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm tín dụng vàrủi ro tài chính, bảo hiểm bồi thường giải thưởng, bảo hiểm tiền…

4 Muc đích và nhiệm vu của nghiên cứu

Mục đích của luận văn là đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC

Để đạt được mục đích trên, bài viết thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Khái quát lý luận chung về tái bảo hiểm và vai trò của tái bảo hiểm trong bảo hiểm phi hàng hải

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC

- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại MIC

Trang 12

Luận văn chủ yếu sử dụng các tài liệu, số liệu được công bố từ các nguồn:Cục quản lý và giám sát Bảo hiểm – Bộ tài chính, Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, sốliệu trên website của MIC tại địa chỉ https://mic.vn/, các bài viết đã được công bốtrên phương tiện thông tin đại chúng nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu.

Luận văn đã sử dụng phương pháp lập bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ, phươngpháp tổ hợp, phương pháp so sánh, nghiên cứu các tài liệu thu thập được để rút racác vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu Đây là các cơ sở về mặt lý luậncũng như thực tiễn để người viết hoàn thành bài nghiên cứu này

Bên cạnh mục lục, lời mở đầu, danh mục bảng biểu, lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung bài nghiên cứu được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tái bảo hiểm phi hàng hải

Chương 2: Thực trạng tái bảo hiểm phi hàng hải tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC)

Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tái bảo hiểm phi hàng hải tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội (MIC)

Người viết xin chân thành cảm ơn PGS TS Trịnh Thị Thu Hương đã tận tìnhhướng dẫn, giúp người viết hoàn thành bài nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÁI BẢO HIỂM PHI HÀNG HẢI 1.1 Tổng quan về bảo hiểm phi hàng hải và tái bảo hiểm

1.1.1 Khái niệm, vai trò của bảo hiểm và tái bảo hiểm

1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm

Trên thế giới hiện có rất nhiều khái niệm khác nhau về bảo hiểm, tuy nhiênchưa có một định nghĩa thống nhất nào, dưới đây là một số khái niệm được thừanhận rộng rãi:

Theo Dennis Kessler trong “Risque No 17, Jan-Mars” 1994: “Bảo hiểm là sự

đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít”

Theo Monique Gaullier trong “Généralité sur I’assurance, Projet d’assur

L’ecole supérieure des Finances et de la Comptabilité de Hanoi” 1994: “Bảo hiểm

là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoảntiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ

ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thấtđược trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận tráchnhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp củathống kê”

Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt định nghĩa bảo hiểm là “cơ chế chuyển giaotheo hợp đồng gánh nặng hậu quả của một số rủi ro thuần tuý bằng cách chia sẻrủi ro cho nhiều người cùng gánh chịu” (Trương Mộc Lâm, 2001, tr 1 – I)

Hay có thể hiểu “Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảohiểm đối với người được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảohiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đãthuê bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảohiểm” (Hoàng Văn Châu, 2006, tr 8) và “thực chất của bảo hiểm là việc phân chiatổn thất của một hoặc một số người ra cho tất cả những người tham gia bảo hiểmcùng chịu” (Hoàng Văn Châu, 2006, tr 10)

Trang 14

“Bảo hiểm là hoạt động thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường chongười tham gia bảo hiểm trong trường hợp xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểmvới điều kiện người tham gia nộp một khoản phí nhất định cho anh ta hoặc chongười thứ ba Điều này có nghĩa là người tham gia bảo hiểm (cá nhân hay tổ chức)chuyển giao rủi ro cho người bảo hiểm (là một tổ chức) bằng cách nộp một khoảnphí để hình thành quỹ dự trữ Nếu người tham gia gặp rủi ro (do tai nạn bất ngờ)gây ra những tổn thất về kinh tế, người bảo hiểm lấy quỹ dự trữ để trợ cấp hoặcbồi thường thiệt hại kinh tế thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia” (Hồ Sỹ

Sà, 2014, tr 9)

Vai trò của bảo hiểm được diễn tả qua bốn thuật ngữ: dịch vụ (service), rủi

ro (risk), bảo vệ (protection) và giá trị (value)

Trang 15

Bảo hiểm được coi như một ngành dịch vụ (service industry) Giống nhưviệc di chuyển bằng máy bay, tàu hỏa hay tàu thủy được coi là sử dụng dịch vụvận tải, bảo hiểm cũng là một dạng dịch vụ Người được bảo hiểm kí hợp đồngbảo hiểm hay đơn bảo hiểm với công ty bảo hiểm và phải đặt niềm tin vào công tybảo hiểm, vào khả năng nhận hay năng lực bảo hiểm của nó (capacity) Công tybảo hiểm cam kết sẽ bồi thường khi tổn thất xảy ra Nhiều người còn dùng từ “vănhóa” (culture) để diễn tả tính dịch vụ trong bảo hiểm Sản phẩm của bảo hiểm là

vô hình nên cần phải làm cho khách hàng tin tưởng, nhân viên bảo hiểm phải luônthân thiện vì khách hàng có thể không đúng nhưng họ là những người quyết địnhkết quả kinh doanh của công ty

Thuật ngữ thứ hai là “rủi ro” Có rất nhiều cách định nghĩa về rủi ro như: rủi

ro là những gì không đoán biết được, rủi ro là tập hợp những điều tồi tệ có thể xảy

ra, rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất, rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất…Mục đích chính của bảo hiểm chính là chia sẻ rủi ro Chẳng hạn, bạn tích góp cảđời để mua được chiếc xe hơi 10 tỷ đồng, nhưng không ai biết được ngày mai liệu

xe có bị mất cắp hay bị tai nạn hay không, nếu quả thực nó xảy ra mà không cóbảo hiểm thì bạn sẽ bị tổn thất rất nặng Công ty bảo hiểm không thể ngăn chặn rủi

ro, nhưng họ có thể chia sẻ với bạn những tổn thất có thể xảy ra Trường hợptương tự nếu bạn có một cơ sở sản xuất, bạn biết những rủi ro mà mình có thể gặpphải và bạn mua bảo hiểm, đóng phí bảo hiểm và công ty bảo hiểm sẽ chi trả bồithường khi tổn thất xảy ra

Tính bảo vệ của bảo hiểm, như đã nói ở trên, không phải ở chỗ bảo hiểm cóthể ngăn rủi ro nào đó xảy ra mà là ở chỗ nó giúp cho người được bảo hiểm trở vềgần nhất trạng thái tài chính của mình như trước khi xảy ra tổn thất

Trang 16

Nhắc đến tính giá trị, kinh tế học truyền thống sẽ nghĩ đến giá trị trao đổi,nghĩa là thể hiện bằng giá được bán trên thị trường, nhưng điều này là chưa đủ đốivới bảo hiểm Khi bồi thường một chiếc xe bị hỏng, người bảo hiểm có thể chi trảtheo giá thị trường để mua một chiếc xe hay bộ phận mới, cũng có thể trả theo giácủa một chiếc xe đã bị khấu hao sau khoảng thời gian nó được đưa vào sử dụng.

Vì vậy, công ty bảo hiểm phải tính toán thật kĩ giá trị của tổn thất có thể xảy ra tạimột thời điểm trong tương lai để đặt phí phù hợp và có sự chuẩn bị cho chi trả bồithường

Đối với nền kinh tế quốc dân nói chung, có thể kể ra những tác dụng to lớncủa bảo hiểm đó là: sử dụng hiệu quả các khoản tiền nhàn rỗi; góp phần khôi phụckhả năng tài chính cho các đơn vị có tổn thất xảy ra, qua đó ổn định sản xuất, kinhdoanh và đời sống; phí bảo hiểm thu được là một nguồn vốn lớn để đầu tư sangnhiều lĩnh vực sinh lợi khác; đóng góp nhiều cho ngân sách Nhà nước; tạo ra tâm

lý an tâm hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1.2 Khái niệm và vai trò của tái bảo hiểm

Nhắc đến tái bảo hiểm, người ta vẫn coi đó là bảo hiểm cho các công ty bảohiểm Các công ty bảo hiểm đối mặt với rất nhiều khó khăn mà người được bảohiểm đang gặp, có thể kể đến như: không biết rủi ro có xảy ra hay không và nếu cóxảy ra thì không biết tổn thất sẽ là bao nhiêu Công ty bảo hiểm thu một mức phínhất định và không lường trước được sự việc sẽ xảy ra, dù tổn thất có thực sự xảy

ra, họ cũng chỉ nhận được mức phí như vậy Do đó, bản thân các công ty bảo hiểmcũng cần được bảo vệ nghĩa là tìm đến các nhà tái bảo hiểm

Như vậy, có thể hiểu tái bảo hiểm là dịch vụ bảo hiểm cho doanh nghiệp bảohiểm, giúp doanh nghiệp bảo hiểm chuyển một phần trách nhiệm cho người khác(phân tán rủi ro)

Tái bảo hiểm, về cơ bản, bao gồm ba dạng hợp đồng: tái bảo hiểm tạm thời(Facultative reinsurance), tái bảo hiểm cố định (Treaty reinsurance) và tái bảohiểm mở sẵn (Open cover reinsurance) Trong đó, có thể hiểu tái bảo hiểm tam

Trang 17

thời là hình thức tái bảo hiểm cho những rủi ro đơn lẻ (individual risk) Khi mộtcông ty muốn bảo hiểm cho dịch vụ với số tiền bảo hiểm lớn hơn mức giữ lại củamình thì công ty bảo hiểm đó phải chào tái cho một nhà nhận tái bảo hiểm tạmthời Trong trường hợp này, nhà tái bảo hiểm có thể chấp nhận hoặc từ chối bảnchào này hoặc cũng có thể thực hiện các bước đàm phán, hoàn giá Tái bảo hiểm

cố định là một thỏa thuận giữa công ty bảo hiểm gốc với nhà nhận tái bảo hiểm,theo đó, nhà nhận tái bảo hiểm sẽ tự động chấp nhận trách nhiệm cho mọi rủi roxảy ra trong phạm vi của thỏa thuận Như vậy, công ty nhận tái không có quyền từchối bản chào của công ty nhượng tái bảo hiểm Tái bảo hiểm mở sẵn là dạng kếthợp của hai hợp đồng trên, trong đó, công ty nhượng tái có thể nhượng hoặckhông nhượng tái bảo hiểm nhưng cô ty nhận tái bảo hiểm thì bắt buộc phải nhậncác dịch vụ mà công ty nhượng tái bảo hiểm chuyển cho

Khái niệm tiếp theo luôn được quan tâm trong kinh doanh tái bảo hiểm làmức giữ lại (retention) Mức giữ lại có thể hiểu là phần giới hạn trách nhiệm mànhà nhượng tái bảo hiểm phải chịu sau khi trừ đi phần trách nhiệm đã tái cho công

ty nhận tái Mục đích của việc đặt ra mức giữ lại là để giới hạn những biến độngtổn thất mà các rủi ro có thể tạo ra

Tại Việt Nam, theo khoản 3, điều 44, Thông tư 124/2012/TT-BTC ngày30/07/2012: “Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài chỉ đượcphép giữ lại mức trách nhiệm tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻkhông quá 5% vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp tái bảo hiểm chỉ được phép giữ lạimức trách nhiệm tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá10% vốn chủ sở hữu”

Điều 42, nghị định 73/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định:

“1 Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thể chuyển một phầnnhưng không được nhượng toàn bộ trách nhiệm đã nhận bảo hiểm trong một hợpđồng bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài nước,chi nhánh nước ngoài khác

2 Mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng

Trang 18

lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.

3 Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nhượng tái bảohiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm, tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90%mức trách nhiệm bảo hiểm

4 Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thể nhận tái bảo hiểmtrách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm Khi nhận tái bảo hiểm,doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đánh giá rủi ro để bảo đảm phù hợpvới khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài và khôngđược nhận tái bảo hiểm đối với chính những rủi ro đã nhượng tái bảo hiểm

5 Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động nhận, nhượng tái bảo hiểm và mức giữlại đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài ”

Như vậy, từ ngày 01/07/2016, mức giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc tổn thấtriêng lẻ của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm tăng lên thành 10% vốn chủ sở hữu thay

vì 5% vốn chủ sở hữu như trước đây

Tái bảo hiểm có ba vai trò chính, bao gồm:

Thứ nhất, tái bảo hiểm làm tăng năng lực bảo hiểm của công ty bảo hiểmgốc Chẳng hạn, người được bảo hiểm mua bảo hiểm cho rủi ro với số tiền bảohiểm lên đến 100 triệu USD, công ty cấp đơn bảo hiểm – còn gọi là công ty bảohiểm gốc – chỉ có khả năng giữ lại 5 triệu USD Như vậy, trong trường hợp công

ty nhận tái bảo hiểm chấp nhận chia sẻ 95 triệu USD cho dịch vụ này thì rõ ràngnăng lực bảo hiểm của công ty bảo hiểm gốc đã tăng lên rất nhiều Hơn nữa, nhờ

có công ty nhận tái, công ty bảo hiểm gốc đã không phải chia sẻ dịch vụ này vớicông ty đồng bảo hiểm khác mà có thể cấp toàn bộ đơn bảo hiểm này

Trang 19

Người được Công ty bảo Công ty tái

Giữ lại 5triệu USD

Chấp nhận

Chuyển

Sơ đồ 1.1: Vai trò của tái bảo hiểm đối với tăng năng lực bảo hiểm

của của công ty bảo hiểm gốc

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Thứ hai, tái bảo hiểm giúp mở rộng phạm vi phân tán rủi ro, tạo ổn định

trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.Tái bảo hiểm không chỉ giúp phân tái rủi ro

từ công ty bảo hiểm này sang công ty bảo hiểm khác trong nước mà còn giúp phân

tán sang công ty bảo hiểm ở nước ngoài Vai trò này đặc biệt quan trọng trong

điều kiện khí hậu toàn cầu đang biến đổi khắc nghiệt và khả năng xảy ra thảm họa

đáng báo động sau hàng loạt sự kiện như vụ nổ Nhà máy Hoá chất AZF năm 2001

tại Pháp, vụ nổ Thiên Tân – Trung Quốc năm 2015…

Bên cạnh đó, tái bảo hiểm còn hỗ trợ các công ty bảo hiểm về thị trường

quốc tế, tư vấn kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm mới…

 Phân biệt tái bảo hiểm và đồng bảo hiểm

Đồng bảo hiểm có thể hiểu là việc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cùng tham

gia bảo hiểm gốc cho một đối tượng Ví dụ, một khách hàng có tài sản trị giá 100

triệu đồng đã thỏa thuận với ba công ty bảo hiểm về chuyển giao như sau: công ty

A nhận bảo hiểm 30% số tiền bảo hiểm 100 triệu đồng, công ty B nhận bảo hiểm

45% số tiền bảo hiểm 100 triệu đồng và công ty C nhận bảo hiểm 25% số tiền bảo

hiểm 100 triệu đồng Trong trường hợp tổn thất xảy ra, ba công ty bảo hiểm sẽ bồi

thường theo tỷ lệ tương ứng đã tham gia (30%, 45% và 25%) Như vậy ưu điểm

của nó là khả năng phân tán rủi ro nhanh, tuy nhiên, việc kí kết hợp đồng thường

Trang 21

kéo dài dẫn đến dễ mất thời cơ kinh doanh Chẳng hạn, trước khi kí kết hợp đồng,các nhà đồng bảo hiểm cần thống nhất về mức phí, về điều kiện điều khoản…trong trường hợp xảy ra tổn thất thì việc bồi thường khó tập trung cùng một lúcdẫn đến người được bảo hiểm khó khắc phục rủi ro được một cách nhanh chóng.

thứ cấp

Sơ đồ 1.2: Phân biệt đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Tuy nhiên, nếu áp dụng tái bảo hiểm thì rõ ràng không những khả năng phântán rủi ro nhanh, nhà bảo hiểm gốc còn nâng cao được uy tín và năng lực khaithác, đồng thời thu về mức hoa hồng nhất định trong quá trình nhượng tái bảohiểm dịch vụ và dễ dàng tạo lập mối quan hệ quốc tế rộng rãi với đối tác nướcngoài

1.1.2 Khái quát chung về bảo hiểm phi hàng hải

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000, bảohiểm phi hàng hải gồm nhiều nghiệp vụ: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tài sản vàbảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm tín dụng vàrủi ro tài chính, bảo hiểm thiệt hại kinh doanh, bảo hiểm bảo lãnh… Tuy nhiên, đểphù hợp với phần phân tích thực trạng tái bảo hiểm trong kinh doanh bảo hiểm phihàng hải tại MIC ở chương 2, bài viết sẽ phân tích theo ba nhóm nghiệp vụ chính:bảo hiểm tài sản (bao gồm bảo hiểm cháy nổ và các rủi ro đặc biệt, bảo hiểm mọi

Trang 22

rủi ro tài sản, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh, bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân…),bảo hiểm kĩ thuật (bao gồm bảo hiểm xây dựng lắp đặt, bảo hiểm máy móc thiết

bị, bảo hiểm thiết bị điện tử, bảo hiểm dầu khí, bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểmkhác) và nhóm hỗn hợp (bao gồm bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người, bảohiểm xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính…)

1.1.2.1 Bảo hiểm tài sản

 Đặc điểm của bảo hiểm tài sản: mang tính đa dạng do rủi ro gắn vớiđặc trưng của từng ngành sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó, giá trị bảo hiểm thường lớn

và cố định, không dao động nhiều; tài sản không vận động; thời hạn bảo hiểm thường là

12 tháng

 Các sản phẩm chính của bảo hiểm tài sản bao gồm:

- Bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt

Đối tượng bảo hiểm là các tài sản – bất động sản, động sản, bao gồm: côngtrình, vật kiến trúc đã đưa vào sử dụng (trừ đất đai); máy móc, thiết bị, phươngtiện phục vụ sản xuất kinh doanh; sản phẩm, vật tư hàng hóa dự trữ trong kho;nguyên vật liệu, sản phẩm làm dở, thành phẩm trên dây chuyền sản xuất và cácloại tài sản khác

Phạm vi bảo hiểm hay thiệt hại được bảo hiểm bao gồm: thiệt hại của tài sảnđược bảo hiểm, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất và chi phí dọn dẹp hiện trườngsau cháy, bao gồm các rủi ro cơ bản và các rủi ro phụ (Phụ lục 1)

- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Đối tượng bảo hiểm: là đối tượng bắt buộc phải thực hiện bảo hiểm cháy nổtheo điều 2, nghị định 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 Điều kiện tham gia bảohiểm cháy nổ bắt buộc bao gồm: thuộc nhóm đối tượng bắt buộc tham gia bảohiểm cháy nổ bắt buộc theo nghị định 130 và có giấy phép đủ điều kiện an toànphòng cháy chữa cháy (PCCC) theo phục lục 2 nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày04/04/2003 (Phụ lục 2)

Trang 23

- Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản là sự kết hợp của bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt và bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh bảo vệ người được bảo hiểm tránh khỏicác hậu quả tài chính khi doanh nghiệp bị đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh:lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh của người được bảo hiểm, các chi phí cố địnhbắt buộc và các chi phí cố định phát sinh (tiền thuê nhà tạm…)

Điều kiện để tham gia bảo hiểm gián đoạn kinh doanh là chỉ bảo hiểm khi tàisản sử dụng cho mục đích kinh doanh đã được bảo hiểm vật chất, thường được thuxếp cùng với bảo hiểm thiệt hại vật chất và chỉ được xem xét khi khiếu nại đòi bồithường của đơn bảo hiểm vật chất được chấp thuận

- Bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân (home care)

Đối tượng bảo hiểm là nhà cửa, đồ đạc, cụ thể như bảng dưới đây:

Bảng 1.1: Đối tượng, phạm vi bảo hiểm của bảo hiểm thiệt hại nhà

tư nhân

Đối tượng bảo hiểm Phạm vi bảo hiểm

Trang 24

Chỗ cư trú riêng, nhà - Hỏa hoạn, nổ, sét đánh, động đấtphụ, thiết bị trong nhà, - Bạo loạn, bạo động, đình công, rốitường, hàng rào, cổng, loạn chính trị hoặc do người lao động, thiệt

bể bơi, sân thượng, lối hại có chủ ý hay phá hoại

đi Thiết bị trong nhà - Va chạm máy bay, thiết bị hàngthường bao gồm bếp, không, xe cộ, tàu hỏa hay súc vật

thiết bị buồng ngủ, thiết - Bão, giông tố, lụt

bị vệ sinh, thiết bị điện, -- Cây đổ, cành gãyLún, lở đất loại trừ:

cửa kính…

+ Thiệt hại với cấu trúc mới xây, lún nềnmới tạo hoặc xói mòn ven biển

trong khi móng không hư hại đồng thời+ Sử dụng vật liệu khiếm khuyết hay lỗi dotay nghề kém trong quá trình xây dựngmóng

- Nước hoặc dầu thoát ra hoặc tràn ra

từ hệ thống cấp nước

ống ga, ống nước, cáp điện…

Trang 25

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân thường mở rộng bảo hiểm cho thuyền và máybay hạng nhỏ, bảo hiểm cho vật nuôi, dụng cụ thể thao, xe đạp, xe móc nhà lưuđộng… Hiện nay nhiều doanh nghiệp bảo hiểm còn cung cấp bảo hiểm trọn gói:bảo hiểm thiệt hại nhà tư nhân, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm kết hợp con người

- Một số nghiệp vụ khác như bảo hiểm trộm cắp, bảo hiểm kính…

1.1.2.2 Bảo hiểm kỹ thuật

 Đặc điểm của bảo hiểm kỹ thuật: các đối tượng được bảo hiểm đềuliên quan đến kỹ thuật (dân dụng, cơ khí, điện, hóa học…) do đó, yêu cầu phải có độingũ cán bộ chuyên môn tốt Bên cạnh đó, các tổn thất nhỏ có tính thường xuyên còn cáctổn thất lớn thường mang tính thảm họa

 Các sản phẩm chính của bảo hiểm kỹ thuật bao gồm: nhóm sản phẩm không tái tục và nhóm sản phẩm có tái tục

- Bảo hiểm kỹ thuật không tái tục gồm bảo hiểm xây dựng, bảo hiểm lắp đặt,bảo hiểm tổn thất lợi nhuận ước tính

Trong đó, đơn bảo hiểm xây dựng lắp đặt bảo hiểm cho các dự án, công trìnhtrong quá trình xây dựng, lắp đặt, là nhu cầu cần thiết đối với chủ đầu tư cũng nhưchủ thầu với giá trị bảo hiểm tăng dần theo tiến độ thi công Nếu giá trị xây dựnglớn hơn 50% tổng số tiền bảo hiểm thì cấp đơn bảo hiểm xây dựng, nếu giá trị lắpđặt lớn hơn 50% tổng số tiền bảo hiểm thì cấp đơn bảo hiểm lắp đặt Người đượcbảo hiểm có thể là chủ đầu tư, chủ thầu chính, các chủ thầu phụ và các bên liênquan khác

Trang 26

Bảng 1.2: Một số đặc điểm của đơn bảo hiểm xây dựng, lắp đặt

- Đối tượng bảo hiểm bao gồm:

Các hạng mục công trình, nguyên liệu, máy móc thiết bị là bộ phậncủa công trình xây dựng/lắp đặt

Tài sản xung quanh công trường thuộc quyền quản lý, trông coi của người được bảo hiểm

Máy móc xây dựng/lắp đặt được sử dụng trong công việc thi

công Chi phí dọn dẹp sau tổn thất

- Thường được mô tả chi tiết trong phụ lục của hợp đồng

- Là giai đoạn xây dựng/lắp đặt của dự án/công trình

Bắt đầu ngay khi hàng hóa/tài sản được bảo hiểm xếp dỡ xuống công trường hoặc bắt đầu thực hiện các hạng mục được bảo hiểm

Kết thúc đối với bất cứ hạng mục nào khi được bàn giao hoặc đưa vào

sử dụng hoặc vào ngày được ghi trên hợp đồng

- Thời hạn bảo hiểm thực tế được xác định theo lịch trình tiến độthi công

- Rủi ro thiên tai: động đất, sóng thần, gió mạnh, mưa lớn, lũ,ngập lụt, sét đánh, cháy do sét đánh hay do hoạt động của núi lửa, đất

đá lún, sạt lở

- Hoạt động của con người trên công trường: thiếu kinh nghiệm/

kỹ năng, bất cẩn, trộm cắp, hành động ác ý, phá hoại, vận

chuyển, bốc dỡ nguyên liệu, lỗi thiết kế…

- Rủi ro kỹ thuật, vận hành: áp suất ép quá lớn, nổ hóa học, nhiệt

độ quá lớn, điện thế quá lớn, đoản mạch, lỗi nguyên vật liệu…

- Các thiệt hại do thua lỗ hay khoản tiền phạt do chậm trễ hay bịkết án, hoặc liên quan đến bảo lãnh thực hiện, mất thị trường

- Hành động ác ý, sơ xuất không thể chấp nhận được của nhữngngười quản lý hay những người có trách nhiệm trên công trường

- Rủi ro hạt nhân: các tổn thất phát sinh từ phóng xạ hay ô nhiễm

do phóng xạ, từ hạt nhân, nổ hạt nhân

- Các rủi ro về chính trị như chiến tranh, binh biến, bạo loạn

- Rủi ro phần mềm máy tính…

- 001: mở rộng bảo hiểm tổn thất do đình công, bạo loạn

- 002: mở rộng bảo hiểm trách nhiệm chéo

- 115: mở rộng bảo hiểm rủi ro thiết kế

- 120: mở rộng bảo hiểm đường cáp, đường ống ngầm và các

Trang 27

thiết bị ngầm khác… (Nội dung cụ thể các điều khoản bổ sung củabảo hiểm xây dựng, lắp đặt như phụ lục 3)

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Đơn bảo hiểm xây dựng lắp đặt thường có hai phần: phần thiệt hại vật chất

và phần trách nhiệm đối với bên thứ ba

- Bảo hiểm kỹ thuật có tái tục bao gồm bảo hiểm máy móc và thiết bị xâydựng, bảo hiểm đổ vỡ máy móc (MB), bảo hiểm nồi hơi, bảo hiểm thiết bị điện tử (EEI),bảo hiểm tổn thất lợi nhuận theo MB (MLOP), bảo hiểm hàng hóa trong kho lạnh (DOS)

Bảng 1.3: Các sản phẩm bảo hiểm tài sản, kỹ thuật qua các giai

đoạn hình thành tài sản

Lắp đặt Bảo hiểm lắp đặt

Chạy thử/vận hành Bảo hiểm tổn thất lợi nhuận ước tính

Bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầuBảo hiểm cháy nổ

Bảo hiểm gián đoạn kinh doanhBảo hiểm trách nhiệm

Bảo hiểm nồi hơiBảo hiểm đổ vỡ máy mócBảo hiểm hàng hóa trong kho lạnhBảo hiểm thiết bị diện tử

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

1.1.2.3 Bảo hiểm hỗn hợp

Bảo hiểm hỗn hợp nhắc đến trong bài viết bao gồm một số nghiệp vụ chínhnhư sau: bảo hiểm con người, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm, bảohiểm tiền, bảo hiểm bồi thường giải thưởng

 Bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người (gọi tắt là bảo hiểm conngười): là các nghiệp vụ bảo hiểm liên quan đến tính mạng, sức khỏe và khả năng laođộng

Điều 31, Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000 quy

Trang 28

b) Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm;

c) Anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng;

Trang 29

d) Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.” Rủi ro bảo hiểm

Sơ đồ 1.3: Rủi ro trong bảo hiểm con người

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trong đó, thương tật là hậu quả trực tiếp của tai nạn, không phải kết quả tích

tụ của một loạt các tai nạn hay chấn thương Thương tật bao gồm hai dạng: thươngtật tạm thời (sau một thời gian sẽ phục hồi) và thương tật vĩnh viễn (mất hẳn toàn

bộ hoặc từng phần các bộ phận trên cơ thể) Mất khả năng lao động nghĩa là sautai nạn phải dừng hoạt động nghề nghiệp, bao gồm mất khả năng lao động tạmthời (ngừng hoạt động nghề nghiệp trong một thời gian ngắn để phục hồi, sau đókhôi phục lại như trước) và mất khả năng lao động vĩnh viễn (ngừng hoạt độngnghề nghiệp vĩnh viễn)

Bảo hiểm con người phi nhân thọ bao gồm: bảo hiểm tai nạn (bảo hiểm sinhmạng, bảo hiểm tai nạn hộ sử dụng điện, bảo hiểm tai nạn 24/24…), bảo hiểmchăm sóc sức khỏe (bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật, bảo hiểm y tế vàvận chuyển y tế cấp cứu, bảo hiểm chi phí y tế cao cấp…) và bảo hiểm kết hợp(bảo hiểm kết hợp con người, bảo hiểm toàn diện học sinh, bảo hiểm du lịch…)

Trang 30

Bảo hiểm xe cơ giới bao gồm 4 nghiệp vụ chính: bảo hiểm vật chất xe cơgiới (bảo vệ cho thiệt hại vật chất thân xe do tai nạn đâm va lật đổ, cháy nổ, bãolụt, mất cắp toàn bộ xe, tai nạn ro rủi ro bất ngờ…), bảo hiểm trách nhiệm dân sựcủa chủ xe cơ giới đối với người thứ ba (trách nhiệm phát sinh phải bồi thườngcho người thứ ba do chủ xe gây ra trong quá trình lưu hành), bảo hiểm lái phụ xe

và hành khách chuyên chở trên xe (bảo vệ cho tính mạng và tình trạng sức khỏecủa lái xe, phụ xe và những người được chở trên xe cơ giới), bảo hiểm trách nhiệmdân sự của chủ xe đối với hàng hóa chuyên chở trên xe

Các điều khoản bổ sung của bảo hiểm xe cơ giới bao gồm: bảo hiểm lựachọn cơ sở sửa chữa; bảo hiểm trong thời gian sửa chữa; bảo hiểm vật chất đối với

xe tạm nhập, tái xuất; bảo hiểm ngoài phạm vi, lãnh thổ Việt Nam; bảo hiểm thiệthại động cơ do hiện tượng thủy kích; bảo hiểm trách nhiệm xe cùng chủ; bảo hiểm

ô tô và xe máy chuyên dùng; bảo hiểm mất cắp bộ phận; bảo hiểm xe tập lái… (Nội dung cụ thể các điều khoản bổ sung của bảo hiểm xe cơ giới như phụ lục 4)

Bảo hiểm trách nhiệm gồm các sản phẩm như: bảo hiểm trách nhiệm côngcộng, bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm… Theo điều 53, Luật kinh doanh bảo hiểm

số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000:

“1 Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phát sinh nếu người thứ bayêu cầu người được bảo hiểm bồi thường thiệt hại do lỗi của người đó gây ra chongười thứ ba trong thời hạn bảo hiểm

2 Người thứ ba không có quyền trực tiếp yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trảtiền bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

 Bảo hiểm tiền: bảo hiểm cho tiền trong quá trình cất giữ và tiềntrong quá trình vận chuyển Tiền được hiểu với nghĩa rộng, bao gồm tiền mặt và tất cảcác phương tiện thanh toán có giá trị như tiền, ví dụ: vàng, đá quý, kim loại quý, cổphiếu, trái phiếu, séc, thẻ tín dụng…

Đơn bảo hiểm tiền thường có ba loại: bảo hiểm tiền tại địa điểm, tiền trong ATM và tiền trong quá trình vận chuyển

Trang 31

Bảng 1.4: Phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm của bảo hiểm mọi

- Tổn thất, mất mát của tiền trong quá trình vận chuyển

- Tổn thất, mất mát của tiền khi lượng tiền đó được gửi qua đườngbưu điện

- Tổn thất, mất mát khi đang được cất giữ bởi người được bảohiểm hoặc người đại diện hợp pháp của người được bảo hiểm

- Tổn thất, mất mát khi được để trong cơ sở kinh doanh hoặc trongnhà riêng của người được bảo hiểm

- Tổn thất, mất mát đối với tiền lưu giữ trong két an toàn của ngânhàng, kho bạc

- Tổn thất, mất mát của tiền để trong két của các cơ quan, tổ chứckinh tế - xã hội khác

- Thiếu tiền do sai sót hay chểnh mảng

- Tổn thất, hủy hoại hoặc thiệt hại phát sinh bên ngoài lãnh thổ

- Tổn thất có thể thu hồi lại được nhờ việc thực hiện công việctrung thực của người được bảo hiểm

- Tổn thất do két an toàn hoặc phòng an toàn bị mở bởi chìa khóa

mà chủ cửa hàng bỏ quên khi đóng cửa

- Tổn thất do mất giá

- Tổn thất do phương tiện không được trông giữ

- Mất tiền xu hoặc các hiện vật có giá trị tương đương trong cácmáy hoạt động bằng tiền xu

Trang 32

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

 Bảo hiểm bồi thường giải thưởng: đơn bảo hiểm chi trả bồi thườngthay cho người được bảo hiểm, thường là nhà tài trợ giải gôn khi có người chơi gônthắng cuộc Số tiền bảo hiểm thường chính là giá trị của giải thưởng, người chơi gôn phải

là nghiệp dư, không được phép đánh thử, hố gôn phải không có thay đổi gì so với điềukiện bình thường – khi không diễn ra giải thi đấu

1.1.3 Các loại hợp đồng tái bảo hiểm

“Hợp đồng tái bảo hiểm là một thỏa thuận được ký kết giữa công ty nhượng

và nhà tái/các nhà tái bảo hiểm, trong đó nhà tái/các nhà tái bảo hiểm cam kết bồithường cho công ty nhượng phần trách nhiệm mà công ty nhượng phải gánh chịutrong hợp đồng bảo hiểm của mình khi sự kiện bảo hiểm xảy ra với điều kiện công

ty nhượng phải chuyển giao một số phí bảo hiểm tương ứng với trách nhiệm củanhà tái bảo hiểm” (Hồ Sỹ Sà, 2014, tr 9) Hợp đồng tái bảo hiểm gồm ba loại: táibảo hiểm tạm thời, tái bảo hiểm cố định và tái bảo hiểm mở sẵn

1.1.3.1 Hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời (Facultative)

Thứ nhất, công ty bảo hiểm phải cung cấp cho công ty tái tất cả các thông tin

về rủi ro, nhà tái có thể chấp nhận 100% hoặc theo một tỉ lệ nhất định của rủi rohoặc từ chối

Thứ hai, đây là loại hợp đồng tái bảo hiểm tự nguyện: công ty bảo hiểmkhông bị ràng buộc phải chào tái bảo hiểm và công ty tái bảo hiểm không bị ràngbuộc phải chấp nhận

Thứ ba, hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời được thỏa thuận theo từng rủi ro đơnlẻ: mỗi rủi ro được ký một hợp đồng tái bảo hiểm riêng

Thứ tư, hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời có các điều kiện điều khoản giốngnhư hợp đồng bảo hiểm gốc, thời hạn thanh toán thường sau 30 đến 60 ngày sovới thời hạn thanh toán trên hợp đồng bảo hiểm gốc

Trang 33

Công ty nhượng tái bảo hiểm gửi bản chào (thường qua email) nêu rõ cácthông tin như: thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm, phạm vi rủi ro…

và các thông tin liên quan đến đối tượng được bảo hiểm như lịch sử tổn thất và cáctài liệu khác cho công ty nhận tái bảo hiểm

Công ty nhận tái bảo hiểm xem xét bản chào và các thông tin liên quan trên

để đánh giá rủi ro, đưa ra quyết định nhận tái hay từ chối và xác nhận lại cho công

ty nhượng tái bảo hiểm (thường qua email)

Công ty nhượng tái bảo hiểm thông báo xác nhận phần tham gia hợp đồngcủa công ty nhận tái bảo hiểm hoặc thông báo hủy dịch vụ (trong trường hợp công

ty nhượng tái không cấp được đơn hoặc không đáp ứng được điều kiện nhận củacông ty nhận tái)

so với hợp đồng tái bảo hiểm cố định…

Hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời thường sử dụng để tái bảo hiểm các rủi rođặc biệt, các rủi ro nằm ngoài phạm vi bảo đảm của hợp đồng cố định hoặc có rủi

ro vượt quá mức trách nhiệm của hợp đồng cố định

Thứ hai, hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời giúp hạn chế trách nhiệm của công

ty bảo hiểm và công ty tái bảo hiểm của hợp đồng cố định đối với nguy cơ từ các

Trang 34

1.1.3.2 Hợp đồng tái bảo hiểm cố định (Treaty)

“Tái bảo hiểm cố định là sự thỏa thuận giữa công ty nhượng và nhà tái bảohiểm, trong đó công ty nhượng bắt buộc phải nhượng cho nhà tái bảo hiểm tất cảcác đơn vị rủi ro bảo hiểm gốc mà hai bên đã thỏa thuận từ trước, ngược lại, nhàtái bảo hiểm cũng bắt buộc phải chấp nhận toàn bộ các đơn vị rủi ro đó” (Hồ Sỹ

Sà, 2014, tr 51 - 52)

Hợp đồng tái bảo hiểm cố định là hợp đồng bắt buộc: thỏa thuận trước vềdặc điểm của rủi ro nhượng tái bảo hiểm và ràng buộc trách nhiệm bắt buộcnhượng tái hoặc nhận tái Bên cạnh đó, thanh toán sẽ được thực hiện định kỳ,thường là theo quý (bảng thanh toán quý có tên gọi là bordereaux) bao gồm bảngthanh toán phí và bảng thanh toán bồi thường

Đối với công ty bảo hiểm, hợp đồng cố định giúp chủ động trong khai thácbảo hiểm vì công ty bảo hiểm/công ty nhượng có quyền tự động đưa rủi ro đã thỏathuận và hợp đồng mà không cần hỏi ý kiến nhà nhận tái đối với từng rủi ro một.Đối với công ty nhận tái bảo hiểm thì sẽ có được lượng dịch vụ ổn địnhHợp đồng cố định giúp tiết kiệm thời gian, thủ tục hành chính cho cả hai bên,qua đó tiết kiệm chi phí đàm phán vì hợp đồng thường tái tục qua nhiều năm dựatrên số liệu tái đã có

Trang 35

 Nhược điểm

Hợp đồng cố định có hai nhược điểm dễ thấy đó là hai bên bị ràng buộc vềnhiều vấn đề và khi rủi ro vượt quá thỏa thuận thì phải sử dụng đến các loại hợpđồng tái bảo hiểm khác để chuyển giao rủi ro

1.1.3.3 Hợp đồng tái bảo hiểm mở sẵn (Open cover)

Hợp đồng tái bảo hiểm mở sẵn là sự kết hợp một số nguyên tắc của tái bảohiểm tạm thời và tái bảo hiểm cố định Công ty nhượng tái có thể nhượng hoặckhông nhượng tức là mang tính tự nguyện, còn công ty nhận tái thì bắt buộc phảinhận các dịch vụ mà công ty nhượng tái chuyển giao

1.1.4 Các phương pháp tái bảo hiểm

1.1.4.1 Tái bảo hiểm tỉ lệ (Proportional)

“Tái bảo hiểm theo tỉ lệ là phương pháp phân bổ trách nhiệm giữa công tynhượng và nhà tái/các nhà tái bảo hiểm đối với đơn vị rủi ro được bảo hiểm theo tỉ lệtham gia giữa mỗi bên trên cơ sở số tiền được bảo hiểm” (Hồ Sỹ Sà, 2014, tr 68).Như vậy, tái bảo hiểm theo tỉ lệ đảm bảo trách nhiệm, phí bảo hiểm và số tiềnbồi thường của mỗi bên được phân chia theo tỉ lệ tham gia của mỗi bên trên số tiền

Trang 36

bảo hiểm, qua đó, hạn mức trách nhiệm của nhà tái được khống chế Công tynhượng tái bảo hiểm nhận được từ nhà nhận tái hoa hồng tái bảo hiểm dưới nhiềudạng: hoa hồng tái bảo hiểm (reinsurance commission) – khoản bù đắp chi phíkhai thác cho công ty nhượng tái bảo hiểm có thể dạng phần trăm trên doanh thuphí tái bảo hiểm mà công ty nhận tái nhận được hoặc có thể là một số tiền cố định;hoa hồng theo thang bậc (sliding scale commission) – hoa hồng tùy vào tỉ lệ tổnthất thực tế, tỉ lệ tổn thất càng cao thì hoa hồng càng thấp và ngược lại; hoa hồngtheo lãi (profit commission) – một phần hoàn lại từ phí thuần mà nhà nhận táinhận được trong trường hợp kết quả kinh doanh của hợp đồng tái bảo hiểm tốt, tùytheo thỏa thuận.

Tái bảo hiểm tỉ lệ bao gồm hai dạng: tái bảo hiểm số thành (Quota share) vàtái bảo hiểm mức dôi (Surplus)

Trang 37

Bảng 1.5: Khái quát tái bảo hiểm theo tỉ lệ

Tái bảo hiểm số thành

tái bảo hiểm theo tỷ lệ trên số

tiền bảo hiểm

của nhà nhận tái bảo hiểm

Bản chất được khống chế

hiểm/nhượng tái: thủ tục đơn giản, chi phí hành chính

thấp, hoa hồng cao và có thể đạt được các điều khoản

có lợi

- Đối với công ty nhậntái: nhận một tỉ lệ cố định củatất cả các rủi ro dẫn đến kinhdoanh ổn định, có thể có lợinhuận cao hơn các hợp đồngtái khác

hiểm/nhượng tái: không thể Nhược điểm

thay đổi mức giữ lại đối vớibất kì rủi ro nào

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Tái bảo hiểm mức dôi

- Các công ty nhượng táibảo hiểm xác định mức giữ lạitheo số tuyệt đối (line)

- Công ty nhận tái tham giabảo hiểm cho rủi ro có giá trị bảohiểm vượt quá mức giữ lại củanhà nhượng tái

- Mức trách nhiệm tối đacủa nhà nhận tái là bội số củamức giữ lại của công ty nhượngtái

Đối với công ty nhượng tái: cóthể giữ lại những rủi ro nằmtrong khả năng hạn mức giữ lạicủa mình

- Đối với công ty nhượngtái: chi phí hành chính cao

- Đối với công ty nhận tái:dịch vụ nhận được có thể là rủi rokhông mong muốn

 Ví dụ trong tính toán mức trách nhiệm và bồi thường của tái bảo hiểm

số thành

Trang 38

Giả sử hợp đồng số thành có tỉ lệ 20% (mức giữ lại của công ty bảohiểm/công ty nhượng tái) - 80% (năng lực hợp đồng của công ty nhận tái sốthành), hạn mức tối đa của hợp đồng tái bảo hiểm là 6.000.000 USD.

Trường hợp 1: số tiền bảo hiểm là 300.000 USD thì công ty nhượng tái giữ

lại 60.000 USD (20% của 300.000 USD), công ty nhận tái nhận 240.000 USD(80% của 300.000 USD) Phí bảo hiểm cũng sẽ theo tỉ lệ tương tự trên phí gốc.Nếu bồi thường là 100.000 USD thì công ty nhượng tái tự chịu 20% tươngđương 20.000 USD, công ty nhận tái sẽ chịu 80% tương đương 80.000 USD

Trường hợp 2: số tiền bảo hiểm là 6.500.000 USD thì công ty nhận tái sẽ

nhận 4.800.000 USD (80% của 6.000.000 USD) tương đương khoảng 73,85% sốtiền bảo hiểm, công ty nhượng tái giữ lại 1.200.000 USD (20% của 6.000.000USD) Phần dôi ra là 500.000 USD công ty nhượng tái phải tự chịu hoặc có thểlựa chọn phương pháp tái bảo hiểm khác để phân tán rủi ro

Nếu bồi thường là 6.200.000 thì công ty nhận tái sẽ chịu 4.578.461,54 USD(tương đương 73,85%), phần còn lại công ty nhượng tái sẽ chịu trách nhiệm

 Ví dụ trong tính toán mức trách nhiệm và bồi thường của tái bảo

hiểm mức dôi

Giả sử mức giữ lại của nhà nhượng tái là 300.000 USD, hạn mức tráchnhiệm của nhà nhận tái là 10 lines tương đương 3.000.000 USD

Trường hợp 1: số tiền bảo hiểm là 250.000 USD thì công ty nhượng tự giữ

lại rủi ro Nếu xảy ra tổn thất, công ty nhượng chịu toàn bộ trách nhiệm chi trả bồithường

Trường hợp 2: số tiền bảo hiểm là 2.000.000 USD thì công ty nhượng giữ lại

300.000 USD (tương đương 15% số tiền bảo hiểm), công ty nhận tái chịu1.700.000 USD (tương đương 85% số tiền bảo hiểm) Nếu tổn thất xảy ra sẽ phân

bổ theo tỉ lệ 15% - 85% số tiền bồi thường

Trang 39

Trường hợp 3: số tiền bảo hiểm là 3.500.000 USD thì công ty nhận tái chịu

3.000.000 USD (tương đương khoảng 85,71% số tiền bảo hiểm), phần còn lại,công ty nhượng tự chịu trách nhiệm Nếu tổn thất xảy ra sẽ phân bổ theo tỉ lệtương tự trên số tiền bồi thường

1.1.4.2 Tái bảo hiểm phi tỉ lệ (Non-proportional)

Tái bảo hiểm phi tỉ lệ có thể hiểu là phương pháp tái bảo hiểm trong đó, công

ty nhượng tái ấn định một giới hạn bồi thường có thể theo tỉ lệ hoặc số tuyệt đối

mà họ tự chịu trong trường hợp xảy ra tổn thất của rủi ro được bảo hiểm, phầnvượt quá mức giữ lại này sẽ chuyển giao cho các nhà nhận tái bảo hiểm

Như vậy, đối với tái bảo hiểm phi tỉ lệ, công ty nhượng tái phải tự xác địnhmức bồi thường tối đa, đây vừa là ưu điểm, vừa có hạn chế Ưu điểm ở chỗ công

ty nhượng tái đảm bảo hoạt động kinh doanh do sẽ thu được toàn bộ phí củanhững rủi ro được bảo hiểm thuộc giới hạn tự bồi thường, chi phí hành chính ít tổnkém Tuy nhiên, việc xác định điểm tự bồi thường là rất quan trọng, phương pháptính phí cũng rất phức tạp Việc tính toán tổn thất theo năm nghiệp vụ hay theonăm tài chính cần được lưu ý đặc biệt Nếu tính theo năm nghiệp vụ, nhà nhận táiphải bồi thường tất cả tổn thất xảy ra trong năm nghiệp vụ (chính là thời hạn bảohiểm của hợp đồng tái) Nếu tính theo năm tài chính, nhà nhận tái phải bồi thườngtoàn bộ tổn thất xảy ra trong năm tài chính dù tổn thất xảy ra thuộc hợp đồng táibảo hiểm năm nào Phí bảo hiểm của hợp đồng tái phi tỉ lệ tính theo cả chươngtrình, quy định theo tỉ lệ doanh thu phí bảo hiểm giữ lại gộp của tất cả các dịch vụđược bảo vệ (Gross net premium income – GNPI), đây là phí đặt cọc tối thiểu và

sẽ được chiều chỉnh vào cuối năm Nếu tổn thất dưới ngưỡng cho phép của hợpđồng thì công ty nhượng tái không được lấy lại phí đặt cọc, nếu vượt ngưỡng chophép của hợp đồng thì công ty nhượng tái phải tính phí điều chỉnh trả bổ sung chonhà nhận tái bảo hiểm hoặc phải đàm phán lại hợp đồng trong trường hợp vượtngưỡng an toàn của hợp đồng

Tái bảo hiểm phi tỉ lệ bao gồm: tái bảo hiểm vượt mức tự bồi thường (excess

of loss) và tái bảo hiểm vượt tỉ lệ bồi thường (stop loss)

Trang 40

 Tái bảo hiểm vượt mức tự bồi thường: công ty nhượng tái tự ấn địnhmức tự bồi thường và hạn mức trách nhiệm của nhà tái bằng một số tiền tuyệt đối Ví dụ,hợp đồng có giới hạn trách nhiệm là 1.000.000 USD vượt quá 200.000 USD thì nhànhượng tái tự chịu 200.000 USD với mỗi tổn thất xảy ra và bên nhận tái chịu phần vượtquá 200.000 USD, tối đa là 1.000.000 USD Tải bảo hiểm vượt mức tự bồi thường baogồm tái bảo hiểm vượt mức tự bồi thường đảm bảo nghiệp vụ (Working excess of loss/Perrisk excess of loss) và đảm bảo thảm họa (Catastrophe excess of loss/Per event excess ofloss) Trong đó, nhà nhận tái phải bồi thường cho tổn thất của từng đơn vị rủi ro vượt mức

tự giữ lại của công ty nhượng tái đối với tái bảo hiểm vượt mức bồi thường đảm bảonghiệp vụ hoặc bồi thường trên cơ sở sự cố thảm họa đối với trường hợp còn lại

Mức giữ lại của công ty nhượng tái và hạn mức trách nhiệm của bên nhận táiđược ấn định theo tỉ lệ phần trăm trên tổng doanh thu phí bảo hiểm của các dịch

vụ được tái bảo hiểm (GNPI), nếu tỉ lệ bồi thường tái trong năm lớn hơn mức tựchịu của công ty nhượng tái, nhà nhận tái sẽ bồi thường phần vượt quá nhưngkhông lớn hơn hạn mức trách nhiệm tái

 Phân biệt tái bảo hiểm tỉ lệ và phi tỉ lệ

Bảng 1.6: Phân biệt tái bảo hiểm tỉ lệ và phi tỉ lệ

ro theo tỉ lệ

So với điều kiện điều Các điều kiện

khoản hợp đồng bảo khoản chính là

Không

Ngày đăng: 09/10/2019, 08:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo đầu tư, Nhân tố quyết định đưa MIC tiệm cận mốc 2.000 tỷ đồng năm 2017, tại địa chỉ: http://baodautu.vn/nhan- to-quyet-dinh-dua-mic-tiem-can-moc-2000-ty-dong-d59444.html, truy cập ngày 25/01/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân tố quyết định đưa MIC tiệm cận mốc 2.000 tỷ đồng năm 2017
2. Bộ Tư pháp, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, có tại địa chỉ: http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn %20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=5754, truy cập ngày 21/01/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
3. Hoàng Văn Châu, Giáo trình bảo hiểm trong kinh doanh, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bảo hiểm trong kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
5. Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam, TOP 10 công ty bảo hiểm uy tín nhất năm 2016, tại địa chỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: TOP 10 công ty bảo hiểm uy tín nhất năm 2016
7. Công ty TNHH Bảo hiểm Bảo Việt Tokiomarine, Báo cáo tài chính năm 2016, Hà Nội 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2016
10. Trịnh Thị Xuân Dung, Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
11. Hồ Sỹ Sà, Sỏch chuyờn khảo về tỏi bảo hiểmá NXB Đại học kinh tế Quốc dõn, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sỏch chuyờn khảo về tỏi bảo hiểm
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dõn
12. Nguyễn Mạnh Hà, Hoạch định chiến lược kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải tại Công ty bảo hiểm ngân hàng BIDV (BIC), luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định chiến lược kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải tại Công ty bảo hiểm ngân hàng BIDV (BIC)
13. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, Số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2012, Hà Nội 2013 14. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, Số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2013, Hà Nội 2014 15. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, Số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2014, Hà Nội 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2012", Hà Nội 201314. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, "Số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2013", Hà Nội 201415. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, "Số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2014
16. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, Số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2015, Hà Nội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2015
17. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, Số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam 6 tháng năm 2016, Hà Nội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thị trường bảo hiểm Việt Nam 6 tháng năm 2016
18. Nguyễn Thị Cẩm Trang, Hoạt động marketing-mix trong kinh doanh tái bảo hiểm trên thế giới và một số khuyến nghị đối với Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm PVI – PVI Re, khóa luận Kinh tế đối ngoại, trường Đại học Ngoại thương, năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Cẩm Trang, "Hoạt động marketing-mix trong kinh doanh tái bảo hiểm trên thế giới và một số khuyến nghị đối với Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm PVI – PVI Re
19. Tạp chí Tài chính, Thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2015 và triển vọng 2016 năm 2016, tại địa chỉ: http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/thi-truong-bao-hiem-viet-nam-nam-2015-va-trien-vong-2016-76146.html, truy cập ngày 25/01/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính, "Thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2015 và triển vọng 2016
20. Thời báo Tài chính Việt Nam online, 10 điểm sáng thị trường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ 2016 năm 2017, tại địa chỉ: http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/tien-te-bao-hiem/2017-01-29/10-diem-sang-thi-truong-bao-hiem-nhan-tho-phi-nhan-tho-2016-40320.aspx, truy cập ngày 27/03/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 điểm sáng thị trường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ 2016
21. Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện, Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016, năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016
22. Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016, HàNội 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016
23. Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Petrolimex, Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016, Hà Nội 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016
24. Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội, tại địa chỉ: https://mic.vn/GioiThieuDetail.aspx?id=8, truy cập ngày 01/02/2017 Link
25. Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội, Tài liệu đào tạo nghiệp vụtài sản kỹ thuật, Tài liệu đào tạo nghiệp vụ xe Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w