1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang liên bang nga trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do

110 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SĨCƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỦY SẢN SANG LIÊN BANG NGA TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU Chuyên ng

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỦY SẢN SANG LIÊN BANG NGA TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

VIỆT NAM - LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

NGUYỄN KIM PHƯỢNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỦY SẢN SANG LIÊN BANG NGA TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

VIỆT NAM - LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU

Ngành: Kinh tế học Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 60310106

Họ và tên học viên:

NGUYỄN KIM PHƯỢNG

Người hướng dẫn: TS NGUYỄN QUANG MINH

Trang 4

Tôi xin cam đoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực vàchưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Kim Phượng

Trang 5

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế với đề tài “Cơ hội và tháchthức đối với xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang Liên bang Nga trong bối cảnh thựcthi hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á - Âu” là kết quả củaquá trình cố gắng nỗ lực của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ củacác thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tôi xin gửi lờicảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoahọc vừa qua.

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TSNguyễn Quang Minh người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và hết lòng giúp đỡ tôithực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo bộ môn cùng tập thể các thầy cô giáoKhoa sau đại học Trường đại học Ngoại thương đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡtôi trong quá trình học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ, tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, độngviên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU VÀ GIỚI THIỆU VỀ MẶT HÀNG THỦY SẢN 5

1.1 Giới thiệu về mặt hàng thủy sản 5

1.1.1 Khái niệm và phân loại mặt hàng thủy sản 5

1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu mặt hàng thủy sản 6

1.2 Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu 8

1.2.1 Bối cảnh và diễn biến đàm phán 8

1.2.2 Mục tiêu của Hiệp định 10

1.2.3 Nội dung chính của hiệp định 11

1.3 Các quy định về nhập khẩu thủy sản trong FTA Việt Nam – EAEU 16

1.3.1 Các quy định về cắt giảm thuế quan với mặt hàng thủy sản được quy định như sau: 16

1.3.2 Điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế quan 19

1.4 Khái quát về thị trường thủy sản Liên bang Nga 20

1.4.1 Quy mô và đặc điểm thị trường 20

1.4.2 Tình hình sản xuất và nhập khẩu thủy sản của Nga 23

1.4.3 Các quy định về nhập khẩu thủy sản của Nga 28

1.5 Những thuận lợi và khó khăn đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nga 29

1.5.1 Thuận lợi 29

Trang 7

SẢN TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

VIỆT NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á – ÂU 36

2.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga 36

2.1.1 Khái quát chung tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 36

2.1.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Liên bang Nga 40

2.1.3 Sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Liên bang Nga 43

2.1.4 Đánh giá chung về xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Liên bang Nga 52

2.2 Cơ hội đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào Nga 55

2.2.1 Mở rộng thị trường 55

2.2.2 Nâng cao chất lượng hàng thủy sản Việt Nam 57

2.2.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của thủy sản Việt Nam 58

2.3 Thách thức đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nga 60

2.3.1 Rào cản kỹ thuật và bảo hộ thương mại của Nga 61

2.3.2 Sự cạnh tranh mạnh mẽ tại thị trường Nga 65

2.3.3 Những yếu kém của ngành thủy sản Việt Nam 67

2.3.4 Tính không ổn định của thị trường thủy sản Nga 68

CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP TẬN DỤNG CƠ HỘI, VƯỢT QUA THÁCH THỨC NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG LIÊN BANG NGA TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á – ÂU 70

3.1 Triển vọng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Liên bang Nga 70

3.1.1 Định hướng phát triển xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 70

3.1.2 Triển vọng xuất khẩu thủy sản sang Liên bang Nga 73

3.2 Các giải pháp tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Liên bang Nga 74

3.2.1 Các giải pháp vĩ mô nhằm tận dụng cơ hội 74

3.2.2 Các giải pháp vĩ mô nhằm vượt qua thách thức 77

Trang 8

KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC 98

Trang 9

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

NAFIQAVED Trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh an thủy

sản Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản

VPSS Cục kiểm dịch động thực vật Liên bang Nga

Trang 10

Bảng 1.1: Các quốc gia xuất khẩu thủy sản vào Nga năm 2016 27

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong giai đoạn 36

2001 - 2015 36

Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu các loại thủy sản của Việt Nam sang Nga 2007 - 2016 43

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp sản phẩm cá ngừ xuất khẩu sang Nga của Việt Nam 49

Bảng 2.4: Xuất khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ của Việt Nam sang Nga 2007 - 2016 (USD) 52

Bảng 2.5: Top 20 thị trường xuất khẩu của thủy sản Việt Nam năm 2016 53

Bảng 2.6: Thuế suất một số mặt hàng XK vào Nga năm 2016 58

Bảng 2.7: Các doanh nghiệp chế biến, XK cá tra vào thị trường EAEU 65

Bảng 3.1: Dự báo thị trường tiêu thụ thủy sản của Việt Nam đến năm 2020 73

Biểu đồ: Biểu đồ 1.1: Thị phần thị trường thực phẩm bán lẻ tại Nga (2016) 20

Biểu đồ 1.2: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Nga 2010 – 2016 24

Biểu đồ 1.3: Sản lượng khai thác thủy sản của Nga qua các năm 25

Biểu đồ 1.4: Kim ngạch nhập khẩu thủy sản của Nga 2010 – 2016 26

Biểu đồ 1.5: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của Nga năm 2015 28

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2015 38

Biểu đồ 2.2: Top 10 quốc gia xuất khẩu nhiều nhất vào Nga trong năm 2016 40

Biểu đồ 2.3: Kim ngạch và tăng trưởng của thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Nga 41

Biểu đồ 2.4: Kim ngạch và cơ cấu tôm Việt Nam xuất khẩu sang Nga 44

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ miền tỷ trọng cá tra trong kim ngạch thủy sản xuất khẩu sang Nga của Việt Nam 45

Biểu đồ 2.6: Kim ngạch và tăng trưởng của mặt hàng cá tra xuất khẩu sang Nga của Việt Nam 46

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu mặt hàng cá tra XK sang Nga của Việt Nam 47

Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng cá ngừ trong kim ngạch XK thủy sản sang Nga của Việt Nam 47

Trang 11

Biểu đồ 2.10: Kim ngạch và tăng trưởng của thăn/phi lê cá ngừ đông lạnh XK sangNga của Việt Nam 49Biểu đồ 2.11: Kim ngạch xuất khẩu và giá trung bình của mực và bạch tuộc XKsang Nga của Việt Nam 50Biểu đồ 2.12: Thị phần các quốc gia tại thị trường thủy sản NK Nga năm 2016 54Biểu đồ 2.13: Kim ngạch nhập khẩu cá tra của Nga từ thế giới và Việt Nam 2012 -2016 55Biểu đồ 2.14 : Giá Nk trung bình cá thịt trắng của Nga năm 2014 - 2015 60Biểu đồ 2.15: Giá nhập khẩu trung bình của sản phẩm tôm vào Nga giai đoạn 2008 -2016 66

Trang 12

Đề tài: “Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á - Âu”

Tác giả: Nguyễn Kim Phượng

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Minh

1 Lý do chọn đề tài: Thủy sản có vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩucủa Việt Nam sang Liên bang Nga Trong bối cảnh hiện nay, khi FTA Việt Nam –Liên minh kinh tế Á Âu được ký kết và có hiệu lực, Việt Nam cần nhận biết đượccác cơ hội và thách thức mà Hiệp định mang lại, để từ đó tận dụng được các cơ hội

và có phương án vượt qua các thách thức đó

2 Mục đích nghiên cứu: Dựa trên các cam kết của Hiệp định, đánh giá cơhội và thách thức cho thủy sản Việt Nam khi xuất khẩu vào thị trường Liên bangNga, từ đó đề ra một số giải pháp phù hợp

3 Nội dung chính

Kết cấu luận văn gồm 3 chương

Chương 1 là cơ sở lý luận cho chương 2 và 3 của bài Thứ nhất, những nội

dung khái quát chung về mặt hàng thủy sản và cái nhìn tổng quan về FTA giữa ViệtNam và Liên minh kinh tế Á – Âu được đưa ra, về bối cảnh và diễn biến đàm phán,

mục tiêu và những nội dung chính của hiệp định Thứ hai, các nội dung của Hiệp

định có liên quan hoặc điều chỉnh hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam được

nêu lên để tạo tiền đề để phân tích trong chương 2 Thứ ba, tác giả nghiên cứu thị

trường Nga dựa trên các yếu tố như quy mô, đặc điểm thị trường, tình hình sản xuất

và nhập khẩu thủy sản của Nga cũng như chính sách, các quy định của nước này về

vấn đề nhập khẩu thủy sản Thứ tư, tác giả cũng khái quát tiềm năng và tình hình

xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong thời gian gần đây

Với cơ sở ở chương 1, tác giả tập trung đi sâu phân tích nội dung chính của luận

văn tại chương 2, bao gồm: Thứ nhất, nêu lên tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt

Nam sang Nga trong giai đoạn 10 năm 2007 – 2016, tập trung vào kim ngạch xuấtkhẩu, sản phẩm xuất khẩu từ đó có những đánh giá chung về xuất khẩu thủy sản Việt

Trang 13

chỉ rõ những cơ hội đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là mở rộng thị trường,nâng cao chất lượng và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam.

Thứ ba, sau cơ hội là thách thức từ các quy định của Hiệp định, tác giả đã chỉ ra

những thách thức hiện hữu là thách thức từ rào cản kỹ thuật và bảo hộ thương mại,thách thức từ cạnh tranh mạnh mẽ Các thách thức khác còn đến từ những yếu kémcủa ngành thủy sản Việt Nam và sự bất ổn của thị trường thủy sản Nga

Chương 3 là chương đưa ra các giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt

Nam trong bối cảnh thực thi Hiệp định Thứ nhất, tác giả đưa ra định hướng và mục

tiêu xuất khẩu toàn ngành thủy sản và của xuất khẩu thủy sản sang Nga được nêu ra,

cùng với dự báo tình hình thủy sản xuất khẩu sang Nga năm 2020 Thứ hai, những

thuận lợi và khó khăn góp phần ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản trong

bối cảnh thực thi Hiệp định được nêu ra Cuối cùng, những giải pháp thúc đẩy xuất

khẩu được đưa ra, bao gồm giải pháp vĩ mô của Nhà nước và các Bộ, ban ngànhcũng như các giải pháp vi mô ở tầm doanh nghiệp

4 Kết quả đạt được

Thông qua thực hiện đề tài, luận văn đã có những đóng góp cụ thể như: Luận

vă đã phân tích các quy định của Hiệp định có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩuthủy sản, từ đó mà chỉ ra được các cơ hội và thách thức đối với hàng thủy sản ViệtNam xuất khẩu sang Nga Đặc biệt với một số mặt hàng, tác giả đã phân tích chi tiết

cơ hội và thách thức cho từng mặt hàng với những dẫn chứng, trích nguồn và số liệu

cụ thể

Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu luận văn ngắn và kiến thức còn nhiều hạnchế, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhậnđược nhận xét, góp ý từ Hội đồng Khoa học để luận văn có thể được hoàn thiện tốthơn nữa Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, hoạt độngxuất khẩu đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế Đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang trong thời kỳ khủng hoảng và lạm pháttrong nước cao, xuất khẩu được coi là động lực tăng trưởng chủ yếu của nền kinh tế.Trong hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay, thủy sản là mặt hàng rất quantrọng trong cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu chủ lực, với vị trí thứ 4 trong nhóm 10mặt hàng xuất khẩu chính sau dầu thô, dệt may và giày dép Với bờ biển dài từMóng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), trong vùng biển Việt Nam cótrên 400 hòn đảo lớn nhỏ, là nơi có thể cung cấp các dịch vụ hậu cần cơ bản, trungchuyển sản phẩm khai thác, đánh bắt, đồng thời làm nơi neo đậu cho tàu thuyềntrong những chuyến ra khơi Biển Việt Nam có nhiều vịnh, đầm phà, cửa sông Đó

là tiềm năng để Việt Nam phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy hải sản.Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và một số vùng có khí hậu ôn đới, nguồnnhân lực dồi dào, và trình độ dân trí khá, ngành thủy sản Việt Nam có nhiều lợi thế

để phát triển thủy sản một cách thuận lợi Nhờ những nỗ lực phát triển thị trường và

đa dạng hóa sản phẩm, hàng thủy sản sản Việt Nam, hàng thủy sản Việt Nam đã cómặt trên rất nhiều nước và vùng lãnh thổ Trong các thị trường trọng điểm của thủysản Việt Nam như EU, Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản,… Nga là thị trường lớn,

có tiềm năng đối với nhóm hàng nông sản và thủy sản Thời gian qua, xuất khẩu củaViệt Nam và thị trường Nga đã từng bước tăng trưởng nhưng kim ngạch xuất khẩuvẫn còn thấp

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam với liên minh Hải quan Nga,Belarus và Kazakhstan đã được ký kết thời việc Nga đang có động thái hạn chếthương mại đối với việc NK các mặt hàng nông sản, thủy sản từ một số nước khác

đã tạo cơ hội cho việc đẩy mạnh xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam vào thịtrường Nga

Thực tiễn xuất hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủy sản Việt Nam trong thời giangần đây, cùng với những tiềm năng và lợi thế về phát triển thủy sản của nước ta, đangđặt ra cho chúng ta yêu cầu cần tiếp tục xây dựng những chương trình, đề ra những

Trang 15

chính sách cụ thể cho ngành thủy sản; bên cạnh đó, cần có những nghiên cứu sâu đểđánh giá chính xác thị trường thủy sản Nga trong những năm tới Đề tài “ nhằm gópphần nghiên cứu và xác định những căn cứ quan trọng về xuất khẩu hàng thủy sảnViệt Nam sang thị trường này, trên cơ sở đó, đề tài góp phần đề xuất Cơ hội và tháchthức đối với xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang Liên bang Nga trong bối cảnh thực thihiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á - Âu”những giải phápchủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nga.

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài: “Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang Liênbang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam – Liên minh kinh tế Á - Âu” đượcchọn nghiên cứu nhằm tìm hiểu thị trường Nga đầy tiềm năng của Việt nam trongthời gian tới, tìm hiểu thực trạng, cũng như những cơ hội và thách thức cho ngànhsản xuất xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúcđẩy sản xuất xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang thị trường này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam sang Nga.Phạm vi nghiên cứu: Đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu, tìm hiểu hoạt độngxuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Nga trong giai đoạn 2010 đến nay,những cơ hội và thách thức mà Hiệp định mang lại, từ đó đề xuất các chính sách vàgiải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích đã đặt ra, luận văn cần giải quyết các nhiệm vụ, bao gồm:

- Đưa ra cơ sở lý luận bao gồm khái quát về thủy sản, Hiệp định thương mại tự

do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu, các nội dung quy định về xuất khẩu thủysản trong Hiệp định Ngoài ra, cần có cái nhìn tổng quan về thị trường thủy sản Ngacũng như tiềm năng và tình hình sản xuất, xuất khẩu thủy sản của nước ta

- Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nga.Kết hợp với cơ sở lý luận để đưa ra nhận định về những cơ hội và thách thức màHiệp định mang lại đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

Trang 16

- Từ những căn cứ trên, về các cơ hội và thách thức mà thủy sản Việt Nam gặpphải khi gia nhập vào thị trường Nga, luận văn cần đưa ra các giải pháp nhằm thúcđẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào Nga.

“Giải pháp xúc tiến thương mại sản phẩm thủy sản Việt Nam vào thị trườngNga” - công trình của Nguyễn Văn Ngọc và Phạm Hồng Mạnh, đăng trên tạp chíPhát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng Bài viết đã đưa ra thực trạng xuất khẩu thủy sảncủa Việt Nam sang Nga và nêu lên những giải pháp cần thiết, tuy nhiên lại chưaphân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản trong bối cảnh Hiệp định đã có hiệu lực vànhững tác động mà Hiệp định đem tới

“Phát triển thương mại Việt Nam và Liên minh kinh tế Á Âu trong bối cảnhthực hiện các cam kết trong FTA Việt Nam – EAEU” – nghiên cứu của PhạmNguyên Minh đăng tải trên Tạp chí khoa học thương mại, năm 2015 Nghiên cứu đãchỉ ra những cơ hội và thách thức, cũng như cách thức để phát triển hoạt độngthương mại giữa hai nước, nhưng lại quá rộng và chưa sát tới đối tượng xuất khẩuthủy sản

Luận văn “Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu mặt hàng thủy sản sangLiên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu”ngoài việc cung cấp thông tin tổng quan về Hiệp định và thị trường thủy sản Nga,luận văn sẽ đánh giá thực trạng tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sangNga Đặc biệt, điểm quan trọng của luận văn là phân tích các cơ hội và thách thức

mà Hiệp định mang lại, đây là điểm mới của đề tài so với các nghiên cứu trước Từ

Trang 17

đó, luận văn có đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam sang Nga.

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê,phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp quy nạp, diễn dịch để giải quyết vấn

đề đặt ra

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục kèm theo, nôi dung nghiên cứu kếtcấu thành 3 chương như sau:

Chương 1 Tổng quan về mặt hàng thủy sản và Hiệp định Thương mại tự do

Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu

Chương 2 Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu thủy sản trong bối cảnh

thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu

Chương 3 Giải pháp tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức nhằm đẩy mạnh

xuất khẩu thủy sản sang Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định Thươngmại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU VÀ GIỚI THIỆU

VỀ MẶT HÀNG THỦY SẢN

1.1 Giới thiệu về mặt hàng thủy sản

1.1.1 Khái niệm và phân loại mặt hàng thủy sản

cá trích, cá tuyết, cá cơm, cá ngừ, cá bơn, cá đối, tôm, cá hồi, hàu và sò điệp cónăng suất khai thác cao

1.1.1.2 Phân loại

– Nhóm cá (fish): Là những động vật nuôi có đặc điểm cá rõ rệt, chúng có thể

là cá nước ngọt hay cá nước lợ Ví dụ: cá tra, cá bống tượng, cá chình…

– Nhóm giáp xác (crustaceans): Phổ biến nhất là nhóm giáp xác mười chân,trong đó tôm và cua là các đối tượng nuôi quan trọng Ví dụ: Tôm càng xanh, tôm

sú, tôm thẻ, tôm đất, cua biển

– Nhóm động vật thân mềm (molluscs): Gồm các loài có vỏ vôi, nhiều nhất lànhóm hai mảnh vỏ và đa số sống ở biển (nghêu, sò huyết, hàu, ốc hương,….) vàmột số ít sống ở nước ngọt (trai, trai ngọc)

– Nhóm rong (Seaweeds): Là các loài thực vật bậc thấp, đơn bào, đa bào, cóloài có kích thước nhỏ, nhưng cũng có loài có kích thước lớn như Chlorella,Spirulina, Chaetoceros,Sargassium (Alginate), Gracillaria…

– Nhóm bò sát (Reptilies) và lưỡng cư (Amphibians): Bò sát là các động vậtbốn chân có màng ối(ví dụ: cá sấu) Lưỡng cư là những loài có thể sống cả trên cạnlẫn dưới nước (ví dụ: ếch, rắn…) được nuôi để lấy thịt, lấy da dùng làm thực phẩmhoặc dùng trong mỹ nghệ như đồi mồi (lấy vây), ếch (lấy da và thịt), cá sấu (lấy da)

Trang 19

1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu mặt hàng thủy sản

1.1.2.1 Yếu tố chủ quan

 Nguồn lực thủy sản trong nước

Nguồn lực thủy sản trong nước là yếu tố quyết định chủ yếu, ảnh hưởng nhiềunhất tới hoạt động XK của một quốc gia Nguồn cung thủy sản dồi dào thì mới cóthể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và tiến hành XK Nguồn lực thủy sảntrong nước bao gồm thủy sản khai thác, đánh bắt và thủy sản nuôi trồng

Các hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản phụ thuộc khá nhiều vào điềukiện tự nhiên, khí hậu của một quốc gia Do chịu ảnh hưởng điều kiện về khí hậunhư: gió, nhiệt độ, không khí, môi trường nước, chế độ mưa, độ mặn tác động đến

sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật kéo theo sản lượng đánh bắt và nuôi trồng

sẽ bị thay đổi Ngoài ra, các trận lũ lụt, bão cũng có ảnh hưởng lớn đến hệ thốngnuôi trồng thủy sản tạo bất lợi cho việc nuôi trồng tôm cua cá nước lợ do bờ đê đập

bị phá vỡ, ảnh hưởng đến hoạt động XK

 Hệ thống luật pháp và chính sách quản lý của nhà nước

Hệ thống luật pháp và chính sách quản lý của nhà nước có ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động XK thủy sản thông qua các quy định về nuôi trồng và đánh bắt vàchế biến thủy sản như các quy định về vệ sinh an toàn vệ sinh Ngoài ra những ưuđãi, hỗ trợ của nhà nước về nguồn vốn, về công nghệ; chính sách hỗ trợ, viện trợ từnước ngoài: các chương trình hỗ trợ vốn, công nghệ cho ngành thủy sản từ các quốcgia, tổ chức khác trên thế giới,… cũng có tác động không nhỏ tới hoạt động XKthủy sản của một quốc gia

Ngoài ra hệ thống luật pháp minh bạch thông thoáng cũng như các chính sáchđiều phối nền kinh tế đúng đắn, đặc biệt là chính sách đối ngoại sẽ là nhân tố quyếtđịnh tới khả năng thu hút, tìm kiếm và hợp tác với các đối tác kinh tế, lựa chọn thịtrường tiêu thụ cho các sản phẩm XK

Trang 20

Việc hình thành và xây dựng cơ sở dịch vụ cho việc khai thác thủy sản diễnbiến trên 3 lĩnh vực đó gồm cơ khí đóng sửa thuyền, bến cảng và dịch vụ cung cấpnguyên vật liệu; thiết bị và hệ thống tiêu thụ sản phẩm cũng góp phần tăng khả năngphát triển thủy sản, thúc đẩy XK thủy sản.

Về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, điều kiện hạ tầng giao thông vận tải cũng

có ảnh hưởng lớn đến thương mại hàng thủy sản Giao thông thuận tiện sẽ giúp chothương mại hàng thủy sản diễn ra nhanh chóng hơn, rút ngắn thời gian giao dịch, giúpbảo quản thủy sản tốt hơn, nâng cao chất lượng và nắm bắt được nhiều thời cơ hơn

1.1.2.2 Yếu tố khách quan

 Yếu tố kinh tế nước nhập khẩu

Kinh tế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc XNK hàng hoácủa mỗi quốc gia, trong đó có thuỷ sản Kinh tế của đất nước ảnh hưởng đến thunhập của người dân, khi thu nhập người dân giảm xuống thì nhu cầu của người dân

về các sản phẩn thuỷ sản NK cũng sẽ giảm xuống, do đó việc XK sang các thịtrường đó sẽ gặp rất nhiều khó khăn, có khi là không XK được Vì khi đó người dân

sẽ không muốn tiêu thụ những hàng hoá có giá trị cao, thậm chí là trung bình, do đógiá trị XK thu về sẽ không được cao, thậm chí có khi bị lỗ

 Yếu tố địa lý, khí hậu nước nhập khẩu

Thị trường cũng chịu tác động của yếu tố địa lý và khí hậu tự nhiên Chính yếu

tố này mà thị trường của một quốc gia, khu vực khác nhau có những yêu cầu khácnhau, đòi hỏi sản phẩm đưa vào phải thích hợp Chẳng hạn như sản phẩm nào đó sửdụng tốt ở các nước có khí hậu ôn đới thì ở khí hậu nhiệt đới lại bị hỏng, hoặc đòihỏi phải để ở nhiệt độ lạnh hoặc bôi dầu mỡ bảo quản Những sản phẩm dễ hỏng do

sự tác động của khí hậu nóng ẩm thì lại yêu cầu bảo quản cao hơn khi xâm nhập vàothị trường có nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

 Yếu tố chính trị – pháp luật nước nhập khẩu

Ngoài các yếu tố đã nêu trên, thị trường hàng hóa còn chịu sự tác động bởichính trị và pháp luật Thể hiện ở những ưu đãi và cản trở của Chính phủ đối với cácnhà cung ứng khi xâm nhập vào thị trường quốc gia này Điều này sẽ giúp cho các

Trang 21

doanh nghiệp có điều kiện dễ xâm nhập vào thị trường hơn, đồng thời có điều kiện

mở rộng thị trường của mình Nhưng cũng có thể đó là những rào cản như quy chếhàng rào thuế quan, về bảo hộ, hạn ngạch… Nếu mối quan hệ chính trị giữa nước

NK và XK là bất ổn thì sẽ rất khó khăn cho nhà NK khi muốn thâm nhập thị trường

 Về thị hiếu tập quán của người tiêu dùng nước nhập khẩu

Nếu các sản phẩm XK sang thị trường phù hợp với nhu cầu thị hiếu của thịtrường đó thì việc tiêu thụ sản phẩm không gặp khó khăn tuy nhiên nếu các sảnphẩm XK không phù hợp với thị hiếu, tập quán của họ thì hàng không thể bán.Doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn, bị thất thu, thua lỗ… Như với thị trường EU,

họ tẩy chay các loại thủy sản có chứa khuẩn Salmonella, độc tố Lustamine, nhiễmV.Cholarae nếu các doanh nghiệp cứ XK các loại thủy sản này thì sản phẩm khôngthể tiêu thụ được Bởi vậy, khi XK hàng sang thị trường nào cần nghiên cứu kỹ cácđặc điểm tập quán, thị hiếu, chính sách để từ đó có các đường lối chính xác

1.2 Tổng quan về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu.

1.2.1 Bối cảnh và diễn biến đàm phán

1.2.1.1 Bối cảnh đàm phán

Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU) bao gồm 5 nước thành viên (Liên bangNga, Belarus, Kazakhstan, Kyrgystan và Armenia) được xây dựng trên cơ sở hợptác của Liên minh Thuế quan giữa ba nước Nga, Belarus và Kazakhstan Việc thànhlập Liên minh kinh tế được ký kết vào tháng 5 năm 2014 và chính thức có hiệu lực

từ ngày 01/01/2015

Đây là khu vực có quan hệ chính trị - kinh tế truyền thống đối với Việt Nam và làmột thị trường rộng lớn có diện tích tự nhiên 20 triệu km2, với dân số tính đến1/1/2015 là khoảng 182 triệu người Tổng GDP của khối hiện nay đạt trên 2.500 tỷ đô

la Mỹ Đây cũng là một thị trường mới mở cửa, có mức tăng trưởng GDP khá và tươngđối ổn định, có cơ cấu danh mục hàng hóa XNK không mang tính cạnh tranh mà chủyếu mang tính bổ trợ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của Việt Nam (Ban Quan hệquốc tế-VCCI, 2015)

Trang 22

Với kỳ vọng thúc đẩy quan hệ kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và EAEU,

từ tháng 3 năm 2013, các bên đã khởi động và tiến hành đàm phán FTA Sau hơnhai năm đàm phán, FTA Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu đã chính thức được

ký kết vào ngày 29/5/2015 và có hiệu lực từ ngày 5/10/2016 Đây là Hiệp định có ýnghĩa chiến lược mở ra trang mới trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và EAEUnói chung và với từng nước thành viên nói riêng, là khuôn khổ pháp lý để các doanhnghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp thuộc EAEU tăng cường hợp tác, thúc đẩytăng trưởng thương mại song phương, góp phần tạo thêm động lực để tăng kimngạch thương mại giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á-Âu

Đây cũng là Hiệp định đầu tiên được kí kết giữa Liên minh kinh tế Á-Âu vàmột quốc gia nước ngoài, cam kết hợp tác trên phạm vi toàn diện, mức độ cam kếtcao và đảm bảo cân bằng lợi ích, có tính đến điều kiện cụ thể của từng bên

1.2.1.2 Diễn biến đàm phán

- 28/3/2013: Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh thuếquan Nga – Belarus - Kazakhstan chính thức được khởi động đàm phán

- Từ ngày 20 - 25/6/2013: Phiên đàm phán thứ hai Hiệp định Thương mại tự

do giữa Việt Nam và Liên minh Hải Quan Belarus, Kazakhstan và Nga đã đượcdiễn ra tại Matxcova, Liên bang Nga

- Từ ngày 8 - 13/9/2014: Phiên đàm phán thứ ba Hiệp định thương mại tự doViệt Nam-Liên minh Hải quan đã được diễn ra tại thủ đô Minsk của Belarus

- Từ ngày 9 - 14/2/2014: Phiên đàm phán thứ tư cấp Bộ trưởng Hiệp địnhThương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Belarus,Kazakhstan và Nga đã được diễn ra tại thành phố Đà Nẵng

- Từ ngày 31/3 - 4/4/2014: Phiên đàm phán thứ năm Hiệp định Thương mại tự

do (FTA) giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan đã diễn ra tại thành phố Almatycủa Kazakhstan

- Từ ngày 16 - 20/06/2014: Phiên đàm phán thứ 6, Hiệp định thương mại tự do(FTA) giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan đã diễn ra tại Sochi, Nga với 8 Nhómđàm phán

Trang 23

- Từ ngày 15 - 19/9/2014: Phiên đàm phán thứ 7 được tổ chức tới tại LiênBang Nga.

- Từ ngày 8 - 14/12/2014: Phiên đàm phán thứ 8 được diễn ra tại Việt Nam

- Ngày 15/12/2014: Hai Bên đã ký Tuyên bố chung cơ bản kết thúc đàm phánHiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu

- Ngày 29/5/2015: Hai bên chính thức ký kết Hiệp định thương mại tự do giữaViệt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu

1.2.2 Mục tiêu của Hiệp định

Với mong muốn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và đa dạng hóathương mại giữa hai bên, đồng thời thúc đẩy “ Sự hợp tác về kinh tế và thương mạitrong các lĩnh vực đem lại lợi ích chung trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, khôngphân biệt đối xử và phù hợp với luật pháp quốc tế”, các bên đã đề ra các mục tiêu cụthể trong điều 1.3 chương 1 “Các điều khoản chung” của FTA Việt Nam và EAEU,

cụ thể là:

- Nhằm đạt được sự tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại hàng hóa giữa cácbên thông qua, nhưng không hạn chế ở việc cắt giảm thuế quan và các hàng rào phithuế quan, đơn giản hóa thủ tục hải quan;

- Nhằm đạt được sự tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại dịch vụ giữa các bên;

- Tạo thuận lợi, thúc đẩy và tăng cường cơ hội đầu tư giữa các bên thông quaviệc phát triển hơn nữa môi trường đầu tư thuận lợi;

- Hỗ trợ hợp tác thương mại và kinh tế giữa các bên;

- Bảo hộ đầy đủ và hiệu quả sở hữu trí tuệ và thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực này;

- Thiết lập một khuôn khổ nhằm tăng cường hợp tác hơn nữa trong các lĩnhvực đã được thỏa thuận trong lĩnh vực này và tạo thuận lợi cho việc trao đổi thôngtin giữa các bên

Dựa trên các mục tiêu chính của Hiệp định mà các bên đề ra, Việt Nam cũngđặt ra những mục tiêu cụ thể khi tham gia vào Hiệp định này, bao gồm:

- Mở rộng cơ hội thị trường cho hàng Việt Nam XK sang các nước thành viênLiên minh, từ đó có thể thâm nhập sang các nước thuộc Liên Xô cũ

- Thu hút đầu tư trong những lĩnh vực phía Liên minh có thế mạnh như khai

Trang 24

thác và chế biến khoáng sản, sản xuất năng lượng, chế tạo máy, hóa chất Đồngthời, thông qua Hiệp định, Việt Nam cũng có cơ hội đẩy mạnh và mở rộng đầu tưsang các nước Liên minh trong công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, khai thácdầu khí.

- Mở rộng cơ hội tiếp thu công nghệ tiên tiến trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Các nước thành viên Liên minh, nhất là Liên bang Nga, nhìnchung là những nước đã có nền công nghiệp phát triển tương đối cao trong các lĩnhvực khoa học - kỹ thuật và công nghiệp như năng lượng, dầu khí, công nghệ chế tạomáy Qua hợp tác, sẽ giúp cho doanh nghiệp trong nước phát triển, nâng cao khảnăng cạnh tranh, học hỏi và trao đổi kiến thức quản lý tiên tiến

- Cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư minh bạch, thông thoáng, thuậnlợi từ các cam kết về hàng hóa, dịch vụ và đầu tư trong FTA

- Tăng cường các quan hệ hợp tác song phương giữa Việt Nam và các nướcthành viên Liên minh, đặc biệt là củng cố quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện giữaViệt Nam và Liên bang Nga

1.2.3 Nội dung chính của hiệp định

1.2.3.1 Cấu trúc của Hiệp định

FTA Việt Nam-EAEU bao gồm 15 Chương

- Chương 1 - Các Điều khoản chung

- Chương 2 - Thương mại hàng hóa

- Chương 3 - Phòng vệ thương mại

- Chương 4 - Quy tắc xuất xứ

- Chương 5 - Quản lý hải quan và Tạo thuận lợi thương mại

- Chương 6 - Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại

- Chương 7 - Các biện pháp an toàn thực phẩm và Kiểm dịch động thực vật

- Chương 8 - Thương mại dịch vụ, Đầu tư và Di chuyển thể nhân

- Chương 8 bis - Doanh nghiệp sở hữu nhà nước, Doanh nghiệp nhà nướcnắm quyền chi phối và Doanh nghiệp có đặc quyền

- Chương 9 - Sở hữu trí tuệ

- Chương 10 - Mua sắm Chính phủ

- Chương 11 - Cạnh tranh

Trang 25

- Chương 12 - Phát triển bền vững

- Chương 13 - Công nghệ điện tử trong thương mại

- Chương 14 - Giải quyết tranh chấp

- Chương 15 - Các điều khoản cuối cùng

Hiệp định còn có 5 phụ lục về các biểu cam kết:

- Phụ lục 1a - Biểu cam kết thuế quan - Chú giải chung

- Phụ lục 1b - Biểu cam kết của Liên minh Kinh tế Á-Âu

- Phụ lục 1c - Ghi chú về hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng gạo NK vào

EAEU

- Phụ lục 1d - Biểu cam kết của Việt Nam

- Phụ lục 1e - Ghi chú về hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng trứng gia cầmvào Việt Nam

- Phụ lục 1f - Ghi chú về hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng lá thuốc lá

chưa chế biến và phế liệu thuốc lá vào Việt Nam

- Phụ lục 2a - Ngưỡng áp dụng của Biện pháp phòng vệ theo ngưỡng - Chúgiải chung

- Phụ lục 2b - Ngưỡng áp dụng của biện pháp phòng vệ theo ngưỡng - Cam

kết cụ thể

- Phụ lục 3a - Quy tắc cụ thể mặt hàng - Chú giải chung

- Phụ lục 3b - Quy tắc cụ thể mặt hàng - Cam kết cụ thể

- Phụ lục 4 - Danh sách các quốc đảo

- Phụ lục 5 - Mẫu C/O và Hướng dẫn

1.2.3.2 Nội dung chính về thương mại hàng hóa

 Các cam kết về thuế quan: Biểu thuế được đàm phán bao gồm 11.360dòng thuế

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của EAEU cho Việt Nam

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa (qua loại bỏ thuế quan) của EAEU cho

Trang 26

Việt Nam có thể chia thành sáu nhóm sau:

 Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi hiệp định có hiệu lực (EIF): gồm6.718 dòng thuế, chiếm khoảng 59% biểu thuế

 Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại bỏ thuếquan ở năm cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2025): gồm 2.876 dòng thuế, chiếmkhoảng 25% biểu thuế

 Nhóm giảm ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực 25% so với thuế hiện tại vàsau đó giữ nguyên: bao gồm 131 dòng thuế, chiếm khoảng 1% biểu thuế

 Nhóm không cam kết (N/U): bao gồm 1.453 dòng thuế, chiếm 13% biểuthuế (nhóm này được hiểu là EAEU không bị ràng buộc phải loại bỏ hay giảm thuếquan, nhưng có thể đơn phương loại bỏ/giảm thuế nếu muốn)

 Nhóm áp dụng biện pháp Phòng vệ ngưỡng (Trigger): gồm 180 dòng thuế,chiếm khoảng 1,58% biểu thuế:

Đây là biện pháp nửa giống Hạn ngạch thuế quan (có ngưỡng giới hạn về sốlượng), nửa giống Phòng vệ (có thủ tục tham vấn đánh giá về khả năng gây thiệthại cho ngành sản xuất nội địa nơi NK) áp dụng với sản phẩm trong nhóm Dệtmay, Da giầy và Đồ gỗ được quy định trong Phụ lục về các sản phẩm áp dụng Biệnpháp phòng vệ ngưỡng trong Hiệp định

 Nhóm Hạn ngạch thuế quan: chỉ bao gồm 2 sản phẩm là gạo và lá thuốc láchưa chế biến

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam cho EAEU

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam cho EAEU chia làm 4 nhóm:

-Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực (EIF): chiếmkhoảng 53% biểu thuế

-Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại bỏ thuếquan ở năm cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2026): chiếm khoảng 35% tổng sốdòng thuế, cụ thể:

o Nhóm đến năm 2018 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 1,5% tổng số dòng thuếtrong biểu thuế (chế phẩm từ thịt, cá, và rau củ quả, phụ tùng máy nông nghiệp,

Trang 27

máy biến thế, ngọc trai, đá quý…)

o Nhóm đến năm 2020 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 22,1% tổng số dòng thuếtrong biểu thuế (giấy, thủy sản, đồ nội thất, máy móc thiết bị điện, rau quả, sảnphẩm sắt thép,…)

o Nhóm đến năm 2022 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 1% tổng số dòng thuếtrong biểu thuế (bộ phận phụ tùng ô tô, một số loại động cơ ô tô, xe máy, sắt thép,…)

o Nhóm đến năm 2026 loại bỏ thuế quan hoàn toàn: 10% tổng số dòng thuếtrong biểu thuế (rượu bia, máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng, ô tô nguyên chiếc(xe tải, xe buýt, ô tô con, ô tô trên 10 chỗ…)

-Nhóm không cam kết (U): Chiếm khoảng 11% tổng số dòng thuế trong biểu thuế

-Nhóm cam kết khác (Q): các sản phẩm áp dụng Hạn ngạch thuế quan

-Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Bên, hoặc,

-Được sản xuất toàn bộ tại một hay hai bên, từ những nguyên vật liệu có xuất

xứ từ một hay hai Bên, hoặc

-Được sản xuất tại một Bên, sử dụng nguyên vật liệu không có xuất xứ nộikhối nhưng đáp ứng được các yêu cầu về Quy tắc xuất xứ cụ thể từng mặt hàngđược quy định trong Hiệp định

Nói chung, Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng trong FTA Việt Nam – EAEUkhá đơn giản, thông thường hàng hóa chỉ cần có hàm lượng giá trị gia tăng – VAC

≥ 40% (một số có yêu cầu VAC ≥ 50-60%) hoặc có sự chuyển đổi mã HS ở cấp độ

2, 4, 6 số là được hưởng ưu đãi thuế quan

Trang 28

 Vận chuyển trực tiếp

Hàng hóa có xuất xứ được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định này nếuđược vận chuyển trực tiếp từ nước XK sang nước NK đều là thành viên của Hiệpđịnh, trừ một số trường hợp được vận chuyển qua lãnh thổ của một hay nhiều nướcthứ 3 nhưng phải thỏa mãn các điều kiện:

• Quá cảnh qua lãnh thổ của một nước thứ 3 là cần thiết vì lý do địa lý hoặccác yêu cầu về vận tải có liên quan

• Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại đó; và

• Hàng hóa không trải qua các công khoản nào khác ngoài việc dỡ hàng, bốclại hàng, lưu kho hoặc các công khoản cần thiết khác để bảo quản điều kiện củahàng hóa

 Mua bán trực tiếp

Hiệp định cho phép hàng hóa được xuất hóa đơn bởi một bên thứ 3 (phápnhân có đăng ký tại một nước thứ 3 không phải thành viên của Hiệp định), nếu đápứng đầy đủ các yêu cầu về quy tắc xuất xứ thì vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan,trừ trường hợp nước thứ 3 đó thuộc Danh sách 30 quốc đảo được nêu rõ ở trongHiệp định

 Chứng nhận xuất xứ

Về thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ ưu đãi (C/O), trong khi một số FTA thế hệmới như TPP, FTA Việt Nam – EU hướng tới việc áp dụng cơ chế doanh nghiệp tựchứng nhận xuất xứ, thì FTA Việt Nam – EAEU vẫn áp dụng quy trình cấp chứngnhận xuất xứ thông qua một cơ quan có thẩm quyền do nhà nước quy định

Theo Hiệp định này, Việt Nam và EAEU đã cam kết sẽ nỗ lực để áp dụng Hệthống xác minh và chứng nhận xuất xứ điện tử (EOCVS) trong vòng tối đa 2 năm

kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu mạng ghi lại thôngtin của tất cả Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp bởi cơ quan được ủy quyền, và cơquan hải quan nước NK có thể truy cập và kiểm tra tính hiệu lực và nội dung củabất kỳ Giấy chứng nhận xuất xứ đã được cấp nào

 Tạm ngừng ưu đãi

Trang 29

Khi có tình trạng gian lận xuất xứ có tính hệ thống, hoặc Bên XK từ chốikhông chính đáng và có hệ thống việc xác minh (bằng văn bản hoặc thực tế) củaBên nhập khẩu về tình trạng gian lận, thì Bên NK có thể tạm ngừng ưu đãi thuếquan đối với hàng hóa và nhà XK có liên quan

Nếu tình trạng gian lận có hệ thống trên không chấm dứt, nước NK có thể tạmngừng ưu đãi đối với hàng hóa giống hệt được phân loại theo dòng thuế tương tự ở cấp8-10 số (giống nhau về mọi mặt bao gồm tính chất vật lý, chất lượng và danh tiếng) Tạm ngừng ưu đãi có thể được áp dụng đến khi Bên XK cung cấp các chứng

từ thuyết phục, nhưng thời hạn không quá thời gian 4 tháng và có thể được gia hạntối đa 3 tháng

1.3 Các quy định về nhập khẩu thủy sản trong FTA Việt Nam – EAEU

Theo FTA Việt Nam – EAEU, Nga cam kết mở cửa thị trường của mình đốivới hàng thủy sản của Việt Nam thông qua việc cắt giảm và xóa bỏ thuế quan Cụthể, Nga cam kết mở cửa hoàn toàn với hàng thủy sản của Việt Nam, 100% dòngthuế được cắt giảm, trong đó có 95% dòng thuế được xóa bỏ hoàn toàn về 0% theo

lộ trình 10 năm và 71% dòng thuế được xóa bỏ ngay sau khi FTA có hiệu lực Quátrình cắt giảm thuế quan đối với từng mặt hàng được quy định cụ thể trong phụ lục3b “Quy tắc cụ thể mặt hàng – Cam kết cụ thể” của FTA Việt Nam – EAEU Đểthực hiện việc cắt giảm và/hoặc xóa bỏ thuế quan, lần cắt giảm đầu tiên sẽ đượcthực hiện vào ngày Hiệp định có hiệu lực, và các lần cắt giảm sau sẽ được thực hiệnvào ngày 01 tháng 01 của các năm sau đó

1.3.1 Các quy định về cắt giảm thuế quan với mặt hàng thủy sản được quy định như sau:

 Nhóm hàng cá sống (mã HS 0301):

- Các mặt hàng thuộc cá sống (mã HS 0301) được giảm thuế ngay bao gồm

cá hồi vân, cá chình, cá chép, cá ngừ vây xanh Đại Tây dương và cá ngừ vây xanhphương Nam

- Các loại cá sống khác không được liệt kê cụ thể trong biểu cam kết thuế, sẽđược giảm thuế về 0% theo lộ trình mỗi năm cắt giảm 1,7%, tiến tới năm 2020 mức

Trang 30

thuế sẽ là 0%.

 Nhóm hàng cá tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi lê cá (mã HS 0302):

- Các mặt hàng thuộc cá tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi lê cá (mã HS 0302) đượcgiảm thuế ngay được ghi cụ thể trong biểu cam kết bao gồm cá hồi vân, Cá hồi TháiBình Dương, Cá hồi Đại Tây Dương, Cá bơn lưỡi ngựa…

- Các mặt hàng thuộc mã HS 0302 nhưng không được liệt kê cụ thể trongbiểu cam kết thuế, sẽ được giảm thuế về 0% theo lộ trình mỗi năm cắt giảm 1,7%,tiến tới năm 2020 mức thuế sẽ là 0%

- Các mặt hàng thuộc mã HS 0302 bao gồm Cá rô phi, Cá da trơn, Cá chép,

Cá nước ngọt được loại trừ khỏi cam kết và có thuế suất được áp dụng theo ưu đãitối huệ quốc

 Nhóm hàng cá đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt khác thuộcnhóm 03.04 (mã HS 0303)

- Các mặt hàng thuộc Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt khácthuộc nhóm 03.04 (mã HS 0303) được giảm thuế ngay được ghi cụ thể trong biểucam kết bao gồm Cá hồi đỏ, Cá hồi Thái Bình Dương, Cá rô phi…

- Các mặt hàng thuộc mã HS 0302 bao gồm Cá chép, cá đông lạnh không cómang và ruột… được loại trừ khỏi cam kết và có thuế suất được áp dụng theo ưu đãitối huệ quốc

- Các mặt hàng khác thuộc mã HS 0303 nhưng không được liệt kê cụ thểtrong biểu cam kết thuế, sẽ được giảm thuế về 0% theo lộ trình 10 năm, mỗi nămcắt giảm 0,9%

- Các mặt hàng thuộc mã HS 0303 bao gồm Cá bơn lưỡi ngựa, Cá ngừ vâydài, Cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa … sẽ được giảm thuế về 0% theo lộ trình mỗinăm cắt giảm 1,7%, tiến tới năm 2020 mức thuế sẽ là 0%

 Nhóm hàng Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền,băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh (mã HS 0304)

- Các mặt hàng thuộc mã HS 0304 bao gồm phi lê cá rô phi, phi lê cá da trơn,

cá tầm … được loại trừ khỏi cam kết và có thuế suất được áp dụng theo ưu đãi tốihuệ quốc

- Các mặt hàng khác thuộc mã HS 0304 được giảm thuế về 0% ngay khi Hiệpđịnh có hiệu lực

 Nhóm Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa

Trang 31

làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và bột viên làm từ cá,thích hợp dùng làm thức ăn cho người (mã HS 0305)

- Các mặt hàng thuộc (mã HS 0305) được giảm thuế ngay được ghi cụ thể trongbiểu cam kết bao gồm Cá hồi đỏ, Cá hồi Thái Bình Dương, cá trích, cá tuyết…

- Các mặt hàng khác thuộc mã HS 0305 như gan, sẹ và bọc trứng cá, làm khô,hun khói, muối hoặc ngâm nước muối sẽ được giảm thuế về 0% theo lộ trình 10năm, mỗi năm cắt giảm 0,9%

- Các mặt hàng khác thuộc mã HS 0305 như Cá bơn lưỡi ngựa Cá, tươi hoặcướp lạnh, trừ phi lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 0304 sẽ đượcgiảm thuế về 0% theo lộ trình mỗi năm cắt giảm 1,7%, tiến tới năm 2020 mức thuế

sẽ là 0%

 Nhóm động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh,đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đãhoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói;động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặcchưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn vàbột viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người (mã HS 0306)

- Tôm hùm và các loại tôm biển khác đông lạnh được được giảm thuế về 0%theo lộ trình mỗi năm cắt giảm 1,7%, tiến tới năm 2020 mức thuế sẽ là 0%

- Các mặt hàng khác như cua ghẹ, tôm đỏ, và các tôm thuộc loài Penaeus,Crangon được giảm thuế về 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực

- Sản phẩm từ các loại cá hun khói, kể cả phi lê cá, trừ phụ phẩm ăn được saugiết mổ sẽ được giảm thuế về 0% theo lộ trình 10 năm, mỗi năm cắt giảm 1,8%

 Nhóm động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh,đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đãhoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói;bột mịn, bột thô và bột viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăncho người (mã HS 0307)

- Các mặt hàng thuộc (mã HS 0307) được giảm thuế ngay được ghi cụ thểtrong biểu cam kết bao gồm bạch tuộc, bào ngư, nghêu, sò, mực thuộc các họ Seрiaofficinalis, Rossia…

Trang 32

- Các mặt hàng thuộc (mã HS 0307) khác như Mực nang sống, tươi hoặc ướplạnh, mực thuộc loài Illex được được giảm thuế về 0% theo lộ trình mỗi năm cắtgiảm 1,7%, tiến tới năm 2020 mức thuế sẽ là 0%.

1.3.2 Điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế quan

Để được hưởng ưu đã về thuế quan, hàng thủy hải sản của Việt Nam phảiđáp ứng được yêu cầu về xuất xứ: Các mặt hàng phải đáp ứng được tiêu chí xuất xứđược quy định về cụ thể trong phụ lục 3b của FTA Theo đó, mặt hàng cá sống ( mã

HS 0301 ) có tiêu chí xuất xứ từ WO ( nghĩa là hàng hóa có xuất xứ thuần túy tạimột bên theo điều 4.4 của FTA ); Các mặt hàng khác như cá tươi hoặc ướp lạnh( 0304 ), Cá sấy khô, muối, hun khói…; các loại bột từ cá ( 0305 ), Động vật giápxác ( 0306 ), Động vật thân mềm ( 0307 ) có tiêu chí xuất xứ là CC ( nghĩa là tất cảcác vật liệu không có xuất xứ được sử dụng trong việc sản xuất các hàng hóa cuốicùng đã trải qua một sự thay đổi trong việc phân loại mã số thuế hàng hóa ở HS 2chữ số Các mặt hàng thủy sản chế biến như cá chế biến ( 1604 ) và Giáp xác vànhuyễn thể chế biến ( 1605 ) cũng có tiêu chí xuất xứ là CC, trừ một số mã hàng đặcbiệt có tiêu chí xuất xứ là CC hoặc VAC 40% ( hàm lượng giá trị gia tăng được tínhtheo công thức quy định tại điều 4.5, không ít hơn 40% và quá trình sản xuất hànghóa cuối cùng đã được thực hiện tại một bên ) Đó là các mặt hàng mã HS 1604149( từ cá ngừ, cá ngừ vằn, cá ngừ sọc dưa ) và 160419 ( loại khác) 160521 ( khôngđóng hộp kín khí ) 160529 ( loại khác ) và 160555 ( bạch tuộc )

Đối với hàng thủy sản Việt Nam, rào cản lớn nhật đối với việc XK mặt hàngnày sang thị trường Nga là các vấn đề về hàng rào kỹ thuật và các biện pháp an toàn

vệ sinh thực phẩm và kiểm dịch động thực vật Sau quá trình đàm phán và thốngnhất, các bên quy định sử dụng các hiệp định TBT và SPS của WTO làm cơ sở thựchiện Theo đó, hiệp định TBT và SPS được các bên áp dụng với những sửa đổi phùhợp Tuy nhiên các bên vẫn có quyền soạn thảo các quy định phù hợp với tình hìnhthực tiễn, với các quy trình, tiêu chuẩn của nước mình, không vi phạm nguyên tắccủa các hiệp định trên

1.4 Khái quát về thị trường thủy sản Liên bang Nga

1.4.1 Quy mô và đặc điểm thị trường

Trang 33

1.4.1.1 Quy mô:

Liên bang Nga là một trong những thị trường tiêu thị sản phẩm thủy sản lớn, đầytiềm năng tại châu Âu với dân số 143 triệu người, Nga là một trong những thị trườngtiêu dùng lớn nhất ở khu vực này, tiêu thụ lương thực khoảng 140 tỷ đô la Mỹ (NorwayInnovation, 2016)

Tuy nhiên, tình hình không ổn định gần đây của nước Nga đã khiến thu nhập củangười dân giảm, hơn 80% dân số đã phải cắt giảm mức sống, dẫn đến giảm cắt giảmchi tiêu Người dân ở Nga đang trở nên thận trọng hơn về chi tiêu tiền mặt và tìm cách

để tiết kiệm tiền bởi ngoài tiêu dùng cho hàng hóa thiết yếu, người Nga phải thanh toánhàng tháng để trang trải các khoản nợ, thế chấp và các cam kết tài chính khác Tuynhiên, ngân sách gia đình cho thực phẩm và hàng hoá cơ bản luôn là ưu tiên, và chiếmphần lớn nhất trong chi tiêu của hộ gia đình, lên tới 54% thu nhập (Norway Innovation,2016)

Biểu đồ 1.1: Thị phần thị trường thực phẩm bán lẻ tại Nga (2016)

Nguồn: Norway Innovation, Food and Beverages, 2016.

Mặt hàng thủy sản chiếm 7% trong thị trường thực phẩm tại Nga trong năm 2016

Trang 34

Đứng đầu về chiếm lĩnh thị phần là các mặt hàng thịt, sữa, đồ uống và rau củ Tuy vớithị phần nhỏ nhưng thủy sản là thực phẩm phổ biến và được người tiêu dùng ưa thíchtại Liên bang Nga Theo báo cáo của Honkanen (2010), có khoảng 20% người tiêudùng Nga (trong số những người được hỏi) yêu thích thực phẩm thủy sản

Lượng thủy sản tiêu thụ trên cả nước tại Nga năm 2016 là 3,25 triệu tấn, được

dự báo sẽ tăng lên 3,52 triệu tấn trong năm 2017 (VASEP, 2017) Dựa theo kết quảnghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, tiêu thụ thủy sản bình quân của người dânNga là khoảng 22kg/người/năm trước năm 2014, cao hơn mức tiêu thụ trung bìnhtrên thế giới ở mức 20,2kg Mặc dù có sự sụt giảm vào giai đoạn 2015- 2016 do hạnchế nguồn cung vì chính sách hạn chế NK, tuy nhiên, mức tiêu thụ này được dự báo

sẽ đạt 28kg/người/năm vào năm 2020, như là kết quả từ các sáng kiến của chínhphủ Nga trong các quy định về ngành thủy sản, cùng với những nỗ lực để tăng sảnlượng nuôi trồng thủy sản (USDA, 2014)

Một nguyên nhân khác của sự gia tăng trên là do người tiêu dùng ngày càngchú ý hơn đến an toàn thực phẩm Bởi vì, thủy sản luôn được coi là thực phẩm tốtcho sức khỏe con người, hơn là những sản phẩm chăn nuôi khác Bên cạnh việcgiàu giá trị dinh dưỡng thì sự đa dạng và phong phú của thủy sản đã đáp ứng vàthỏa mãn được khẩu vị của người tiêu dùng Hơn nữa, sự gia tăng ngày càng nhiềucủa các căn bệnh nguy hiểm ở gia cầm, gia súc cũng là nguyên nhân khiến ngườidân tiêu dùng thủy sản nhiều hơn

Mặc dù phải đối mặt với tình trạng khó khăn trong nền kinh tế, cùng với lệnhcấm NK thực phẩm vào năm 2014, tuy nhiên vẫn có lý do để lạc quan trong thịtrường thủy sản của Nga Bởi đây luôn là một thị trường lớn và tiềm năng với cácnhà XK, hằng năm, Nga phải NK một lượng lớn thủy hải sản từ các nước trên thếgiới để đáp ứng nhu cầu trong nước Nga nằm trong top 20 nhà NK thủy sản lớnnhất thế giới Vào năm 2014, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ báo cáo rằng Nga đã NK885.000 tấn hải sản và các sản phẩm cá trị giá 2,9 tỷ đô la (USDA, 2014)

1.4.1.2 Đặc điểm:

Trang 35

 Mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người

Trong những năm 1990 – 1995, mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu ngườidân Nga rất cao, bình quân đạt gần 50kg/ người Tuy nhiên, do tác động của cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới, mực tiêu thụ bị sụt giảm, đến năm 2000 chỉ đạt 13,9kg/người Kể từ năm 2000, nhu cầu tiêu thụ lại dần tăng lên, đến năm 2010 đạt 21,2kg/người Trong những năm tiếp theo, từ 2010 – 2014, mức tiêu thụ thủy sản có dấu hiệuchững lại Mặc dù mức tiêu thụ thủy sản ở Nga vẫn ở mức cao so với thế giới Mứctiêu thụ thủy sản của Nga năm 2012 là 22,3kg/người, cao hơn so với mức tiêu thụ bìnhquân trên thế giới là 18,5kg/ người và của châu Âu là 21,9kg/ người Trong giai đoạnnày, mức độ tiêu thụ tuy ko sụt giảm qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng bình quânlại thấp, chỉ đạt 1,27% thấp hơn nhiều so với giai đoạn từ 2000 – 2010 đạt 11,13%.Nguyên nhân là do chịu ảnh hưởng từ các cuộc khủng hoảng kinh tế cũng như chínhsách hạn chế thực phẩm từ Nga Đến năm 2015, mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầungười của Nga giảm xuống 19 kg và tiếp tục giảm xuống 15 kg vào năm 2016, chủyếu do tăng giá và thu nhập giảm, đồng rúp mất giá và do lệnh cấm NK thủy sản làmhạn chế nguồn cung (USDA, 2014) Tuy nhiên mức tiêu thụ thủy sản tại Nga được kỳvọng sẽ tăng trở lại và đạt mức 28kg/người/năm vào năm 2020

* Thị hiếu tiêu dùng thủy sản

Thị hiếu của người tiêu dùng Nga đối với thủy sản rất đa dạng và phong phú, từthủy sản tươi sống đến đông lạnh hay thủy sản khô; từ thủy sản được cắt khúc trong

sơ chế hay để nguyên con, từ các sản phẩm bình dân đến các sản phẩm đắt tiền…Những loại thủy sản được ưa chuộng của người dân Nga gần như không thayđổi trong các năm qua, bao gồm cá trích, cá minh thái, cá thu, cá hồi, cá hương và

cá tầm Những loại thủy sản ở phân khúc giá thấp như cá trích, cá minh thái…thường được tiêu thụ chủ yếu bởi những người có thu nhập trung bình và thấp ở khuvực nông thôn Trong khi đó, người tiêu dùng thành thị với mức thu nhập cao hơn,

ưa chuộng các sản phẩm cao cấp hơn như cá hồi, cá hương, cá tầm, tôm thươngphẩm….(USDA, 2014)

Cụ thể, loại sản phẩm được ưa chuộng nhất là cá đông lạnh Tổng hợp các

Trang 36

nhóm sản phẩm, cá và hải sản NK cuả Nga cho thấy sự phân chia như sau:

Nga sở hữu lợi thế lớn trong ngành thủy sản, đó là nguồn tài nguyên nướcphong phú, thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản với hơn 20 triệu héc-ta ao hồ,khoảng 5 triệu héc-ta hồ chứa nước, gần 0,5 triệu héc-ta vùng biển ngoài khơi, hơn 1triệu héc-ta hồ nông nghiệp và gần 150 nghìn héc-ta ngư trường khai thác Bên cạnh

đó, tổng diện tích vùng biển ngoài khơi ở Barents, biển Trắng, Avoz, biển Đen, biểnCaspi và vùng biển Viễn Đông ước tính lên đến 38 triệu héc-ta Tuy nhiên, sản xuấtthủy sản ở Nga còn chưa phát triển và mới chỉ sử dụng được một phần rất nhỏ nguồntài nguyên lợi thế của mình Hiện nay, tại Nga diện tích các trang trại nuôi cá mới chỉchiếm khoảng 110 nghìn ha ao hồ và 25 nghìn ha vùng biển ngoài khơi, chiếm chưađến 1% nguồn tài nguyên nước của Nga (VASEP, 2017)

Ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản tại Nga hiện chưa phát triển tươngxứng với tiềm năng dồi dào về tài nguyên thiên nhiên của Nga và cũng không đápứng đủ nhu cầu tiêu thụ nội địa Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Nga hiện được

Trang 37

dự báo ở mức 160 nghìn tấn, chỉ chiếm 3 – 4 % tổng lượng thủy hải sản của nướcnày, và sản lượng thủy hải sản của Nga chỉ chiếm 0,2% tổng sản lượng nuôi trồngthủy sản trên thế giới, một con số nhỏ trái ngược với nguồn tài nguyên phong phúcủa Nga (VASEP, 2017).

Biểu đồ 1.2: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Nga 2010 – 2016

Nguồn: VASEP, Báo cáo thị trường Nga, 2017.

Các loài khai thác chính của Nga bao gồm cá minh thái Alaska (35 - 40%), tiếpđến là cá tuyết Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (11%) và cá trích (8 - 10%) Trongkhi cá hồi chiếm 9%, các loài khác bao gồm cá thu, cá trứng, cá thu đao, cá bơn và cua

là những loài quan trọng để chế biến và tiêu thụ phổ biến ở Nga

Sản lượng khai thác thủy sản của Nga có thời kỳ đỉnh cao là vào những năm

80, 90 của thế kỷ trước, sản lượng nhiều nhất là khoảng 8 triệu tấn Tuy nhiên,bước vào thế kỷ 20, sản lượng khai thác sụt giảm chỉ còn một nữa, và dao động từ 3– 4 triệu tấn Năm 2015 tổng sản lượng khai thác thủy sản của Nga tăng hơn 4% sovới năm 2014 đạt 4,41 triệu tấn (VASEP, 2017)

Biểu đồ 1.3: Sản lượng khai thác thủy sản của Nga qua các năm

Trang 38

Nguồn: VASEP, Báo cáo thị trường Nga, 2017

Từ sau lệnh cấm vận thực phẩm có hiệu lực vào tháng 8 năm 2014, một trongnhững trọng tâm chính sách của Nga là phát triển ngành thủy sản với mục tiêukhông chỉ là lấp chỗ trống của thủy sản NK mà còn là gia tăng sản lượng thủy sản

XK lên đến 80% vào năm 2020 Chính phủ đã thông báo việc cải thiện ngành nuôitrồng thủy sản như là một ưu tiên bậc nhất của ngành công nghiệp, đồng thời đưa rarất nhiều chính sách cũng như sáng kiến, biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra Để

hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản Cục thủy sản liên bang Nga đang xây dựngchương trình nuôi trồng thủy sản thương mại giai đoạn 2015-2020, mục tiêu trọngtâm của chương trình là tăng sản xuất nuôi trồng thủy sản và vật nuôi

Năm 2016, Nga quyết định tiếp tục tổ chức lại toàn diện ngành thủy sản, từviệc cải thiện quản lý nguồn lực để tăng chế biến và địa phương phân phối Chínhphủ Nga đã nỗ lực thực hiện những cải cách này thông qua một số Nghị quyết củachính phủ và các quy tắc để cải thiện quy định và tính minh bạch Tuy nhiên, cáctàu khai thác, đánh bắt lạc hậu cùng với cơ sở hạ tầng cảng cá kém phát triển, cácrào cản hành chính, và thiếu đầu tư vẫn là trở ngại chính cho sự phát triển bền vữngcủa ngành thủy sản tại nước này Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thủysản ở Nga cũng đang bị cản trở, nguyên nhân từ các vấn đề tồn tại từ thời Liên Xô

cũ - như thiếu năng lực chế biến, khu vực khai thác cách xa các trung tâm tiêu thụ,hạn chế cơ sở hạ tầng giao thông, thiếu quan tâm đến sự phát triển của nuôi trồngthủy sản

1.4.2.2 Tình hình nhập khẩu thủy sản của Nga

Trang 39

a Kim ngạch nhập khẩu

Giá trị NK thủy sản của Nga tăng liên tục trong từ năm 2010 đến 2013, nhưngsau đó giảm mạnh do lệnh cấm NK của chính phủ nước này từ tháng 8/2014 Trongnăm 2012, Nga đã NK 2,55 tỉ USD tổng giá trị thủy sản các loại, trở thành nước NKthủy sản lớn thứ 16 trên toàn thế giới Đến năm 2013, kim ngạch NK thủy sản củaNga đạt 3 tỉ USD, tăng 450 triệu USD so với năm 2012 (Irish Food Board, 2014).Tuy nhiên, trong những năm gần đây, NK thủy sản của thị trường Nga đanggiảm, nguyên ngân bắt nguồn từ suy giảm kinh tế cũng như do lệnh cấm NK củachính phủ Nga Trong các năm 2015, 2016, lượng NK thủy sản của Nga đã giảmxuống mức thấp nhấp trong vòng 10 năm qua

Biểu đồ 1.4: Kim ngạch nhập khẩu thủy sản của Nga 2010 – 2016

500000 1000000 1500000 2000000 2500000 3000000 3500000Nhập khẩu thủy sản của Nga 2010 - 2016

Nhập khẩu thủy sản của Nga (Nghìn đô la Mỹ)

Nghìn đô la Mỹ

Nguồn: ITC Trademap

Từ biểu đồ trên có thể thấy kim ngạch nhập khẩu thủy sản của Nga đã có sự tăngtrưởng trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013, đạt mức cao nhất là 2,86 tỷ USD.Hai năm tiếp chứng kiến sự sụt giảm mạnh mẽ của kim ngạch thủy sản NK, chạm mứcthấp nhất trong vòng 10 năm, chỉ còn 1,35 tỷ USD vào năm 2015 Năm 2016, lượng

NK thủy sản của Nga vẫn ở mức thấp, chỉ tăng so với năm 2015 là 40 triệu USD

b Thị trường nhập khẩu

Trang 40

Các thị trường truyền thống cung cấp thủy sản cho Nga là Na Uy, TrungQuốc, Chile, Trước lệnh cấm vận năm 2014, Na Uy là nhà cung cấp hàng đầu vớithị phần 19%, tiếp theo là Trung Quốc với 14% cổ phần với Chilê là nhà cung cấplớn thứ 3 với 13,5% thị phần NK cá của Nga Tuy nhiên trong năm 2016, top 10nước XK lớn nhất vào Nga đã có sự thay đổi đáng kể với những nhà cung cấp mới.(VASEP, 2017).

Bảng 1.1: Các quốc gia xuất khẩu thủy sản vào Nga năm 2016.

Nước XK

sang Nga

Giá trị XK (nghìn USD)

Thị phần (%)

Tăng trưởng giá trị

XK 2012 - 2016 (%)

Tăng trưởng giá trị

XK 2015 - 2016 (%)

Nguồn: ITC Trademap

Từ bảng trên có thể thấy, Chile đã vươn lên đứng đầu với giá trị XK sang Ngađạt 327,3 triệu USD Tiếp theo là quần đảo Faroe, một cái tên mới hoàn toàn trongtop 10, cung cấp 1/5 sản lượng thủy sản nhập khẩu của Nga Trung Quốc vẫn duytrì vị trí thứ ba, theo sau là các nhà cung cấp như Belarus, Việt Nam, Greenland…

c Sản phẩm nhập khẩu

Ngày đăng: 09/10/2019, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w