1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất một số thuật toán phân loại gói tin và phát hiện xung đột nhằm phát triển tường lửa hiệu năng cao

131 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án được thực hiện nhằm vào mục tiêu: Đề xuất các kỹ thuật mới trong phân loại gói tin và phát hiện xung đột trong tập luật tường lửa nhằm nâng cao tốc độ phân loại gói tin từ đó ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ

-

Vũ Duy Nhất

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ THUẬT TOÁN PHÂN LOẠI GÓI TIN VÀ PHÁT HIỆN XUNG ĐỘT NHẰM PHÁT TRIỂN

TƯỜNG LỬA HIỆU NĂNG CAO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC

Hà Nội - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ

-

Vũ Duy Nhất

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ THUẬT TOÁN PHÂN LOẠI GÓI TIN VÀ PHÁT HIỆN XUNG ĐỘT NHẰM PHÁT TRIỂN

Chuyên ngành: Cơ sở Toán học cho Tin học

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những nội dung,

số liệu và kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa có tác giả nào công bố trong bất kỳ một công trình nào khác, các dữ liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ

Tác giả luận án

Vũ Duy Nhất

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án được thực hiện tại Viện Công nghệ thông tin – Viện Khoa học và Công nghệ quân sự Lời đầu tiên, NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo TS Nguyễn Mạnh Hùng và TS Thái Trung Kiên, những người đã tận tình định hướng nghiên cứu, đào tạo và hướng dẫn NCS trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này

NCS xin được cảm ơn Viện Công nghệ Thông tin – Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự đã nhiệt tình đóng góp ý kiến vào luận án và giúp đỡ NCS trong quá trình nghiên cứu

NCS xin được cảm ơn thủ trưởng và các đồng nghiệp thuộc Cục Cơ yếu – Bộ tổng tham mưu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NCS trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

NCS xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy, Cô, các nhà khoa học đã chân thành góp ý và giúp đỡ cho NCS hoàn thành luận án này

Cuối cùng, NCS cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ, động viên, chia sẻ và giúp NCS có thêm quyết tâm và động lực vượt qua những khó khăn để quyết tâm hoàn thành luận án này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI GÓI TIN TRÊN TƯỜNG LỬA 5

1.1 Một số khái niệm về tường lửa 5

1.1.1 Lịch sử hình thành tường lửa 5

1.1.2 Định nghĩa về tường lửa 5

1.1.3 Chức năng của tường lửa 6

1.1.4 Các kiểu tường lửa 6

1.2 Hiệu năng và mối quan hệ với quá trình phân loại gói tin của tường lửa 8

1.2.1 Mối quan hệ giữa hiệu năng và tốc độ phân loại gói tin 8

1.2.2 Quá trình phân loại gói tin trên tường lửa 10

1.3 Các hướng nâng cao tốc độ phân loại gói tin trên tường lửa 13

1.3.1 Các nghiên cứu trong lĩnh vực phần cứng 13

1.3.2 Các nghiên cứu trong lĩnh vực phần mềm 16

1.3.3 Một số nghiên cứu trong nước 25

1.3.4 Xác định hướng nghiên cứu trong luận án 26

1.4 Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2 THUẬT TOÁN PHÂN LOẠI GÓI TIN TRÊN TƯỜNG LỬA 29

2.1 Giới thiệu chương 29

2.2 Một số khái niệm 30

2.2.1 Tập luật phân loại gói tin 30

2.2.2 Cách biểu diễn các trường của bộ lọc 30

2.2.3 Tiêu chí lựa chọn luật 31

2.2.4 Các tham số đánh giá một thuật toán phân loại gói tin 32

2.3 Đề xuất phân loại gói tin trên cấu trúc cây Ưu tiên đa nhánh – MWP 33

2.3.1 Lí do đề xuất 34

2.3.2 Các cấu trúc có liên quan 34

2.3.3 Ý tưởng chính của đề xuất và các định nghĩa 39

2.3.4 Cấu trúc cây MWP 41

2.4 Kết luận chương 2 53

CHƯƠNG 3 LOẠI SỚM GÓI TIN TRÊN TƯỜNG LỬA 54

3.1 Giới thiệu chương 54

3.2 Đề xuất kỹ thuật loại sớm gói tin dựa trên việc kết hợp các trường 54

3.2.1 Ý tưởng của việc loại sớm gói tin bằng việc kết hợp các trường 54

3.2.2 Loại sớm gói tin sử dụng phép kết hợp COM trên hai trường 55

3.2.3 Loại sớm gói tin sử dụng phép XOR kết hợp nhiều trường 69

Trang 6

Hiệu quả của việc sử dụng trường kết hợp trong loại sớm gói tin 79

3.3 Kết luận chương 3 81

CHƯƠNG 4 PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ XUNG ĐỘT TRONG TẬP LUẬT TƯỜNG LỬA 82

4.1 Giới thiệu chương 82

4.2 Một số khái niệm chung 83

4.2.1 Biểu diễn luật trong tường lửa 83

4.2.2 Không gian luật và các mối quan hệ không gian luật 83

4.2.3 Các loại xung đột trong tập luật tường lửa 84

4.3 Đề xuất cấu trúc cây phát hiện xung đột trên tập luật – CDT 85

4.3.1 Các định nghĩa mới 86

4.3.2 Ý tưởng của thuật toán 90

4.3.3 Cấu trúc cây CDT 91

4.3.4 Phát hiện xung đột trên cây CDT 103

4.3.5 Cài đặt thử nghiệm và đánh giá 105

4.4 Kết luận chương 4 109

KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ACL Danh sách kiểm soát truy nhập (Access Control List)

ABV Thuật toán bít véc tơ hỗn hợp (Aggregated Bit Vector)

AFBV Thuật toán bít véc tơ hỗn hợp và phân nhóm (Aggregated and Folded Bit

Vector) ASIC Vi mạch tích hợp chuyên dụng (Application-specific integrated circuit) BDD Sơ đồ quyết định nhị phân (Binary Decision Diagram)

BV Thuật toán bít véc tơ (BitVector)

CAM Bộ nhớ có thể đánh địa chỉ nội dung (Content Addressable Memory) CDT Cây phát hiện xung đột (Conflict Detect Trie)

DCFL Thuật toán phân loại kết hợp chéo các trường riêng biệt theo nhãn

(Distributed Cross producing of Field Labels) DoS Tấn công từ chối dịch vụ (Denial-of-Service)

EGT Cây dạng lưới mở rộng (Extended Grid of Tries)

ERFC Thuật toán phân loại đệ quy theo luồng mở rộng (Enhanced Recursive Flow

Classiflcation) FPGA Mảng cổng lập trình được dạng trường (Field Programmable Gate Array) FVSC Tập giá trị bao phủ trường (Field Value Set Cover)

GoT Cây dạng lưới (Grid of Tries)

GPU Khối xử lý đồ họa (Graphics Processing Unit)

HiCuts Thuật toán các lát cắt theo tầng thông minh (Hierarchical intelligent Cuts) HSM Cây ánh xạ không gian phân cấp (Hierarchical Space Mapping)

H-Tries Cây phân cấp (Hierarchical Tries)

LAN Mạng nội bộ (Local Area Network)

MWP Cây ưu tiên đa nhánh (Multi-Way Priority)

Conflict Detection Algorithm) TCP Giao thức truyền tải (Transmission Control Protocol)

UDP Giao thức dữ liệu người dùng (User Datagram ProtocolV

Ln(P) Bậc n của tiền tố P

Sn(P) Tập các tiền tố bậc n của tiền tố P

Max(G) Tiền tố có độ dài lớn nhất trong tập tiền tố G

<|, >| Ký hiệu mối quan hệ giao nhau giữa hai khoảng giá trị [a,b] và [c,d]

D Mối quan hệ tách biệt của không gian giữa hai luật

EM Mối quan hệ trùng khớp của không gian giữa hai luật

Trang 8

IM Mối quan hệ chứa nhau của không gian giữa hai luật

C Mối quan hệ giao nhau của không gian giữa hai luật

|f n| Độ chi tiết của trường fn của luật phân loại gói tin

Mối quan hệ trùng nhau giữa hai giá trị trường

>< Mối quan hệ tách rời nhau giữa hai giá trị trường cho dưới dạng khoảng

⊆ Mối quan hệ thuộc giữa hai giá trị trường

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang

Bảng 1.1 Thông lượng tính theo bps và tốc độ phân loại gói tin cần đạt 9

Bảng 2.1 Ví dụ tập luật gồm 4 luật 37

Bảng 2.2 Quá trình cắt và tính toán entropy cho các luật bảng 2.1 37

Bảng 2.3 Tập luật gồm 12 luật một chiều cho dưới dạng tiền tố 44

Bảng 2.4 Các tập tiền tố theo bậc của R1 44

Bảng 2.5 So sánh độ phức tạp giữa cấu trúc MWP với JA-trie và PT 48

Bảng 2.6 Tốc độ phân loại gói tin trên các cấu trúc với các tập dữ liệu khác nhau 52

Bảng 3.1.Qui tắc kết hợp COM 56

Bảng 3.2 Tập luật gồm 5 luật Accept 60

Bảng 3.3 Các quy tắc chèn đoạn [x,y] vào nút N 61

Bảng 3.4 Kiểm tra tính chính xác và hiệu quả của kỹ thuật loại sớm với fCOM 65

Bảng 3.5 Tập luật gồm 8 luật 3 chiều của tường lửa 71

Bảng 3.6 Ví dụ bảng tiền tố và khoảng giá trị trường fXOR 72

Bảng 3.7 Các bước xây dựng tập D của các luật trong Bảng 3.5 74

Bảng 3.8 Loại sớm gói tin trên trường fXOR với các tập luật khác nhau 75

Bảng 3.9 Sử dụng trường fXOR trong thuật toán tìm kiếm tuần tự 78

Bảng 4.1 Danh sách các unit của luật R 90

Bảng 4.2 Tập luật gồm 5 luật 4 chiều 96

Bảng 4.3 Tiền tố và độ chi tiết của các giá trị trường của các luật thuộc Bảng 4.2 96

Bảng 4.4 Phát hiện xung đột trên các tập luật khác nhau với cấu trúc CDT 106

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang

Hình 1-1 Quá trình phân loại gói tin trên tường lửa 10

Hình 1-2 Quá trình phân loại gói tin với tập luật của tường lửa 12

Hình 1-3 Quan hệ giữa hiệu năng với các thành phần cấu tạo của tường lửa 13

Hình 1-4 Các hướng nghiên cứu về phần cứng 14

Hình 1-5 Các hướng nghiên cứu về phần mềm 16

Hình 1-6 Các thuật toán phân loại gói tin trên nhiều trường 17

Hình 1-7 Tấn công DoS vào luật mặc định của tường lửa 20

Hình 1-8 Mô hình loại sớm gói tin bằng module loại sớm gói tin 21

Hình 1-9 Cải tiến nâng cao tốc độ phân loại gói tin trên tường lửa 27

Hình 1-10 Các hướng cải tiến trong quá trình phân loại gói tin của luận án 28

Hình 2-1 Ví dụ cây nhị phân ưu tiên 35

Hình 2-2 JA-trie gắn với các luật Bảng 2.1 38

Hình 2-3 Cấu trúc một nút N của cây MWP 42

Hình 2-4 Sơ đồ thuật toán xây dựng nút trên cây MWP 43

Hình 2-5 Cây MWP xây dựng từ tập luật trong Bảng 2.3 45

Hình 2-6 Thuật toán phân loại gói tin trên cây MWP 46

Hình 2-7 Thuật toán xác định nhanh số bít bên trái trùng nhau giữa hai tiền tố 47

Hình 2-8 So sánh thời gian phân loại giữa cấu trúc MWP và các cấu trúc khác 51

Hình 2-9 So sánh nhu cầu sử dụng bộ nhớ giữa cấu trúc MWP với các cấu trúc khác 52

Hình 3-1 Cách tạo tiền tố COM 56

Hình 3-2 Ví dụ tạo tiền tố COM 56

Hình 3-3 Cách xây dựng tập luật loại sớm dựa trên trường fCOM 59

Hình 3-4 Ví dụ xây dựng tập luật loại sớm từ trường fCOM 60

Hình 3-5 Thuật toán loại sớm gói tin với trường fCOM 63

Hình 3-6 Mô hình thử nghiệm kỹ thuật loại sớm 64

Hình 3-7 Các mô hình triển khai module phân loại gói tin 65

Hình 3-8 Phân loại gói tin trên các cấu trúc cây khác nhau với trường fCOM 66

Hình 3-9 Thời gian xây dựng tập luật loại sớm với các cấu trúc cây khác nhau 67

Hình 3-10 Mô hình cài đặt kỹ thuật FVSC 68

Hình 3-11 So sánh kỹ thuật loại sớm fCOM với kỹ thuật FVSC 68

Hình 3-12 Phép kết hợp các trường bằng phép XOR 70

Hình 3-13 Cách tạo trường fXOR 71

Hình 3-14 Thời gian loại sớm gói tin trên trường fXOR khi cố định số luật 76

Trang 11

Hình 3-15 Phân loại gói tin trong kỹ thuật SA-BSPL với trường fXOR 79

Hình 4-1 Các mối quan hệ không gian luật của hai luật 83

Hình 4-2 Cấu trúc nút của cây CDT 92

Hình 4-3 Nút N sau khi được xây dựng 95

Hình 4-4 Cây CDT của tập luật Bảng 4.7 98

Hình 4-5 Chèn luật mới vào node N 102

Hình 4-6 So sánh số lượng nút trên cây CDT và cây FAT 106

Hình 4-7 So sánh thời gian xây dựng cây CDT và FAT 107

Hình 4-8 So sánh thời gian phát hiện xung đột giữa hai cấu trúc FAT và CDT 108

Hình 4-9 So sánh bộ nhớ sử dụng giữa hai cấu trúc FAT và CDT 108

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, mạng máy tính có sự phát triển mạnh mẽ về các mặt quy mô kết nối, các loại hình dịch vụ, số lượng người sử dụng Cùng với sự phát triển đó là sự ra đời của các công nghệ truyền dẫn tiên tiến, kết quả dẫn đến lưu lượng dữ liệu được trao đổi trên mạng là rất lớn Điều này đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng nhưng cũng đặt ra các vấn đề phải giải quyết, một trong số đó là bảo đảm an ninh cho hệ thống Có nhiều biện pháp kết hợp để bảo đảm an ninh cho hệ thống mạng, một trong các biện pháp đó là sử dụng tường lửa Tường lửa là một thiết bị kiểm soát truy nhập được đặt ở điểm kết nối giữa mạng cần được bảo vệ với mạng bên ngoài Việc đảm bảo an ninh được thực hiện bằng cách kiểm tra tất cả các gói tin đi qua tường lửa theo

cả hai chiều vào và ra theo một chính sách an ninh do người quản trị thiết lập

Với chức năng và vị trí được triển khai, tường lửa sẽ trở thành một rào cản giữa mạng cần bảo vệ với các mạng khác Thiết bị này sẽ tác động đến hệ thống mạng theo hai khía cạnh tích cực và tiêu cực: Tích cực – Bảo đảm an ninh an toàn của hệ thống với chức năng kiểm soát tính hợp pháp của các gói tin đi qua; Tiêu cực – Làm giảm tốc độ trao đổi thông tin giữa mạng được bảo vệ với mạng bên ngoài Nâng cao hiệu năng của tường lửa chính là cách làm giảm tác động tiêu cực nói trên Hiệu năng của tường lửa cao sẽ tăng cường khả năng bảo vệ mạng bên trong và hạn chế việc làm suy giảm tốc độ trao đổi thông tin qua nó Hiện nay và trong tương lai, yêu cầu

về an ninh an toàn ngày càng phức tạp, lưu lượng thông tin cần trao đổi giữa các hệ thống mạng ngày càng cao và băng thông của hạ tầng truyền dẫn ngày càng lớn thì tác động tiêu cực của tường lửa đối với hệ thống mạng ngày càng mạnh Chính vì vậy, hiệu năng của tường lửa cần phải được nâng cao nhằm không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống

Cho tới nay, các nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu năng của tường lửa để đáp ứng yêu cầu sử dụng Mỗi giải pháp đều có ưu nhược điểm riêng và thường chỉ giải quyết một vấn đề trong việc cải tiến hiệu năng của thiết bị, chưa có giải pháp nào thực sự tối ưu và mang tính tổng quát Hiệu năng của tường lửa đã, đang và sẽ vẫn cần thiết phải được nâng cao nhằm

Trang 13

cho phép nó đáp ứng được nhu cầu thực tế Đây chính là lý do NCS lựa chọn vấn đề nghiên cứu này trong luận án

2 Mục tiêu nghiên cứu

Các phương án kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu năng của tường lửa thuộc một trong hai kiểu cơ bản đó là: Sử dụng các công nghệ mới hay nâng cao cấu hình phần cứng thiết bị; Đề xuất mới hay cải tiến các kỹ thuật, thuật toán trong phần mềm tường lửa Về cốt lõi, nâng cao hiệu năng của tường lửa là làm giảm thời gian kiểm tra gói tin đi qua, mà quá trình kiểm tra các gói tin đi qua thực chất là việc phân loại gói tin theo các tiêu chuẩn cho trước Chính vì vậy, tăng tốc quá trình phân loại gói tin trên tường lửa cũng chính là nâng cao hiệu năng của thiết bị này Luận án được thực hiện

nhằm vào mục tiêu: Đề xuất các kỹ thuật mới trong phân loại gói tin và phát hiện

xung đột trong tập luật tường lửa nhằm nâng cao tốc độ phân loại gói tin từ đó phát triển tường lửa hiệu năng cao

3 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào việc nghiên cứu các cải tiến về phần mềm, cụ thể hơn là các thuật toán phân loại gói tin, các kỹ thuật nhằm phát hiện

và xử lý xung đột trong tập luật nhằm nâng cao thông lượng của tường lửa, đây là một trong các yếu tố để nâng cao hiệu năng của thiết bị

Đối tượng được trực tiếp nghiên cứu trong luận án là: Cấu trúc dữ liệu lưu trữ các luật phân loại và thuật toán phân loại dựa trên cấu trúc đó; Các kỹ thuật nhằm tối thiểu hóa thời gian phân loại trung bình cho mỗi gói tin trên tường lửa

Luận án sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và mô phỏng thử nghiệm Nghiên cứu lý thuyết dựa trên toán học nhằm chứng minh tính đúng đắn của các kỹ thuật, thuật toán đề xuất mới Quá trình mô phỏng thử nghiệm nhằm kiểm tra tính khả thi, đánh giá và so sánh hiệu năng của thuật toán, kỹ thuật đề xuất mới với các thuật toán, kỹ thuật đã được công bố

4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Nâng cao hiệu năng là yêu cầu tất yếu để tường lửa có thể đáp ứng được nhu cầu bảo đảm an ninh an toàn mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống mạng Phân tích, đánh giá và đề xuất các phương án nâng cao hiệu năng của tường

Trang 14

lửa là lĩnh vực đã và đang được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Tuy nhiên ở trong nước, lĩnh vực này chưa được quan tâm đúng mức Các nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để chúng ta làm chủ từ đó có thể tự phát triển các tường lửa nhằm đáp ứng nhu cầu về an ninh an toàn cho các hệ thống mạng nói chung

và đặc biệt các hệ thống mạng thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng

5 Nội dung và cấu trúc của luận án

Nội dung của luận án bao gồm nghiên cứu về các kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu năng của tường lửa Trong đó tập trung nghiên cứu và đưa ra các đề xuất mới về các cấu trúc dữ liệu và thuật toán nhằm nâng cao tốc độ phân loại gói tin Luận án được

bố cục thành 4 chương:

Chương 1 bao gồm các nội dung: Tổng quan về tường lửa; Hiệu năng của

tường lửa; Quá trình phân loại gói tin trên tường lửa; Mối quan hệ giữa hiệu năng của tường lửa với phân loại gói tin trên thiết bị Trên cơ sở phân tích các hướng nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu năng của tường lửa từ đó xác định các hướng các nội dung chính sẽ được thực hiện trong luận án nhằm đạt được mục đích đề ra

Chương 2 đề xuất thuật toán phân loại gói tin trên một trường dựa trên cấu

trúc cây ưu tiên đa nhánh MWP (Multi-Way Priority) Cấu trúc cây MWP dựa trên

việc phân tích các ưu nhược điểm của hai cấu trúc Cây ưu tiên PT (Priority trie) và Cây đa bít MT (Multi-Bit trie) Tính đúng đắn của thuật toán phân loại gói tin được chứng minh bằng toán học và thử nghiệm với các bộ dữ liệu chuẩn nhằm so sánh với các cấu trúc và kỹ thuật khác

Chương 3 đề xuất kỹ thuật loại sớm gói tin nhằm hạn chế tấn công DoS vào

tường lửa Kỹ thuật đề xuất sử dụng phép kết hợp (phép COM và XOR) nhiều trường với nhau nhằm làm giảm số chiều phải kiểm tra đối với mỗi gói tin từ đó làm giảm thời gian phân loại trung bình cho mỗi gói tin đi qua thiết bị Với mỗi phép kết hợp, các nội dung trình bày gồm: Nguyên tắc kết hợp; Cách xây dựng bộ luật loại sớm; Cấu trúc lưu trữ luật loại sớm và loại sớm gói tin trên cấu trúc đó; Kết quả thử nghiệm

kỹ thuật đề xuất

Chương 4 đề xuất thuật toán phát hiện và xử lý xung đột trong tập luật của

tường lửa Chương này trình bày về Đề xuất thuật toán phát hiện và xử lý xung đột

Trang 15

trên nhiều chiều trong tập luật tường lửa với cấu trúc cây CDT Tính đúng đắn của thuật toán được chứng minh bằng toán học và thử nghiệm với các bộ dữ liệu chuẩn nhằm so sánh với các cấu trúc và kỹ thuật khác

Cuối cùng là phần kết luận, tóm tắt những đóng góp chính, các hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo của luận án và những vấn đề được NCS quan tâm

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI GÓI TIN TRÊN

về khả năng kết nối liên mạng thì các ACL không đủ khả năng kiểm soát các kết nối độc hại nhờ các thông tin cơ bản trích xuất trong header của gói tin Từ thách thức

đó, Digital Equipment Corp đã đưa ra sản phẩm tường lửa thương mại đầu tiên (DEC SEAL vào năm 1992) và công nghệ tường lửa đã phát triển để chống lại các cuộc tấn công mạng với sự phức tạp ngày càng tăng

1.1.2 Định nghĩa về tường lửa

Không có một định nghĩa chính thức về tường lửa nhưng nhìn chung các tài liệu đều khẳng định: Tường lửa là một hệ thống an ninh mạng, dựa trên nền tảng phần mềm, phần cứng hoặc kết hợp cả hai, mà trên đó sử dụng các luật để kiểm soát lưu lượng mạng theo chiều đi vào và đi ra của một mạng cụ thể [59], [81]

Tường lửa hoạt động như một rào cản giữa một mạng tin cậy và một mạng không tin cậy Thiết bị này kiểm soát truy cập vào các tài nguyên của một mạng thông qua một mô hình kiểm soát tích cực Quá trình kiểm soát được thực hiện thông qua chính sách an ninh mà trong đó chỉ rõ những truy cập nào được phép và không được phép đi qua

Trang 17

1.1.3 Chức năng của tường lửa

Tùy theo yêu cầu sử dụng, tường lửa được triển khai sẽ nhằm thực hiện một hay nhiều chức năng sau:

 Cấp phép cho các dịch vụ truy nhập ra ngoài (từ mạng được bảo vệ)

 Cấp phép cho các dịch vụ truy nhập vào trong mạng bảo vệ

 Theo dõi luồng dữ liệu mạng giữa mạng bảo vệ và mạng bên ngoài

 Cấp phép cho các địa chỉ được phép truy cập vào bên trong mạng và ra bên ngoài mạng

 Kiểm soát người sử dụng và việc truy nhập của người sử dụng

 Kiểm soát nội dung thông tin lưu chuyển trên mạng

Ngoài các chức năng chính như trên, tường lửa hiện nay có thể được tích hợp thêm các chức năng khác như cảnh báo phát hiện xâm nhập, mã hóa dữ liệu đường truyền, phòng chống virut… Tuy nhiên, các tính năng này không phải là tính năng cơ bản của tường lửa

1.1.4 Các kiểu tường lửa

Tường lửa được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như: Dựa trên nền tảng phần cứng, phần mềm; Dựa trên kỹ thuật sử dung trong kiểm soát truy cập; Dựa trên đối tượng sử dụng (cá nhân hay mạng); Dựa trên loại mã nguồn tường lửa (mã nguồn mở, thương mại)… Tuy nhiên, phân loại căn cứ vào cách thức kiểm soát truy nhập là cách phổ biến nhất, theo đó thì tường lửa gồm các loại: Lọc gói (Packet firewall); Lọc gói với đầy đủ trạng thái (Stateful firewalls); Mức ứng dụng; Ủy quyền (Proxy firewall)

1.1.4.1 Tường lửa lọc gói

Đây là loại tường lửa thể hệ thứ nhất chỉ với chức năng như một bộ lọc gói tin,

nó chỉ kiểm tra các gói tin trao đổi giữa các máy tính trong một mạng Khi một gói tin đi qua tường lửa lọc gói, địa chỉ IP nguồn, IP đích, giao thức, cổng nguồn và cổng đích được kiểm tra theo các luật định sẵn Các gói tin không được phép đi vào mạng

sẽ bị loại (drop), ngược lại chúng sẽ được chuyển tiếp (forward)

Trang 18

Tường lửa lọc gói chủ yếu làm việc trên 3 lớp đầu tiên của mô hình tham chiếu OSI (vật lý, liên kết dữ liệu và tầng mạng) Loại này có ưu điểm là nhanh và hiệu quả, tuy nhiên các tường lửa lọc gói không có khả năng phân biệt một gói tin thuộc một luồng dữ liệu nào vì chúng coi các gói tin là độc lập Chính điều này cũng làm chúng

dễ bị tấn công kiểu giả mạo cũng như hạn chế trong việc đưa ra các quyết định phức tạp dựa trên trạng thái kết nối giữa các thực thể trên mạng

1.1.4.2 Tường lửa lọc gói với đầy đủ trạng thái

Để khắc phục các điểm yếu của tường lửa lọc gói, thế hệ tường lửa thứ hai được phát triển – Tường lửa lọc gói với đầy đủ trạng thái được xây dựng Các thiết

bị này có khả năng nhận biết trạng thái kết nối của một gói tin Với khả năng đó, nó biết được hoặc gói tin là bắt đầu của một kết nối, một phần của kết nối đã có hay không thuộc kết nối nào cả Chức năng này được gọi là “Kiểm tra đầy đủ thông tin của gói” (stateful packet inspection) và được giới thiệu vào năm 1994 bởi Check Point Software [56] Kỹ thuật này trở nên phổ biến và là một tính năng cơ bản của tường lửa từ cuối những năm 1990

Các thông tin bổ sung này có thể được sử dụng để cho phép hay loại bỏ một gói tin dựa vào lịch sử của nó trong bảng trạng thái một cách nhanh chóng Một gói tin nếu thuộc một kết nối đã được lưu trong bảng trạng thái sẽ được phép đi qua mà không phải thực hiện các kiểm tra khác Nếu một gói tin không thuộc các kết nối đã được đánh dấu thì nó sẽ được xem xét như một kết nối mới sau khi đã được kiểm tra bằng các luật ban đầu

Một đặc điểm mạnh của các tường lửa lớp ứng dụng là khả năng chặn các nội dung cụ thể, chẳng hạn như phần mềm độc hại hoặc trang web nhất định, và nhận

Trang 19

dạng khi các ứng dụng và giao thức nhất định - chẳng hạn như HTTP, FTP và DNS - đang bị tấn công

1.1.4.4 Các tường lửa ủy quyền

Một máy chủ ủy quyền [53] có thể hoạt động như một tường lửa lớp ứng dụng, đóng vai trò là lớp trung gian giữa các yêu cầu từ mạng này sang một mạng khác cho một ứng dụng cụ thể Một tường lửa ủy quyền ngăn chặn các kết nối trực tiếp giữa hai bên tường lửa; Cả hai bên đều bị buộc phải tiến hành phiên kết nối thông qua nó,

do đó có thể chặn hoặc cho phép truy cập dựa trên bộ qui tắc của nó Một dịch vụ ủy quyền phải được chạy cho mỗi loại ứng dụng mạng mà tường lửa sẽ hỗ trợ, chẳng hạn như một proxy HTTP cho các dịch vụ Web

Ngoài các loại tường lửa phổ biến nói trên, trong thời gian gần đây xuất hiện các loại tường lửa đó là:

Unified threat management (UTM) [68]: Đây là sự phát triển của tường lửa

truyền thống thành một sản phẩm bảo mật có khả năng thực hiện nhiều chức năng trong một thiết bị duy nhất: tường lửa mạng, phát hiện xâm nhập mạng (IDS / IPS), cổng chống virut (gateway antivirut) , mạng riêng ảo - VPN, lọc nội dung, cân bằng tải, chống mất mát dữ liệu…

Tường lửa thế hệ tiếp theo (Next-generation firewall - NGFW) [22], [68]:

là một phần của công nghệ tường lửa thế hệ thứ ba, kết hợp tường lửa truyền thống với các chức năng lọc các thiết bị mạng khác như tường lửa ứng dụng sử dụng kiểm tra nội dung gói tin, hệ thống phòng chống xâm nhập (IPS ) Các kỹ thuật khác cũng

có thể được sử dụng, như kiểm tra truy cập được mã hóa TLS / SSL, lọc trang web, quản lý chất lượng dịch vụ - QoS / băng thông, chống virut …

1.2 Hiệu năng và mối quan hệ với quá trình phân loại gói tin của tường lửa

1.2.1 Mối quan hệ giữa hiệu năng và tốc độ phân loại gói tin

Hiệu năng của một tường lửa được đánh giá theo các tiêu chí thuộc 3511: Methodology for Firewall Performance”, bao gồm:

“RFC- Thông lượng IP

 Khả năng kết nối TCP đồng thời

Trang 20

 Tỷ lệ thiết lập kết nối TCP tối đa

 Tỷ lệ rớt kết nối TCP tối đa

 Khả năng xử lý tấn công từ chối dịch vụ

40 byte (gói nhỏ nhất của giao thức TCP)

Như vậy, với bất cứ cách tính như thế nào thì thông lượng IP của tường lửa đều gắn với tốc độ phân loại gói tin trên thiết bị đó Điều này cũng đồng nghĩa tốc độ phân loại gói tin có thể được coi là một tiêu chí để đánh giá hiệu năng của tường lửa

và các nghiên cứu nhằm nâng cao tốc độ phân loại gói tin trên tường lửa cũng tương đương với mục đích nâng cao hiệu năng của thiết bị này

Bảng 1.1 Thông lượng tính theo bps và tốc độ phân loại gói tin cần đạt

Thông lượng Số gói tin cần được phân loại mỗi giây

Trang 21

1.2.2 Quá trình phân loại gói tin trên tường lửa

Phân loại gói tin là một tính năng không thể thiếu trên các thiết bị mạng nói chung như Thiết bị định tuyến (router), chuyển mạch (switch), phát hiện xâm nhập (IPS, IDS)… Tường lửa cũng không nằm ngoài quy luật này, để thực hiện chức năng kiểm soát các truy nhập thì thì thiết bị phải phân loại gói tin đi qua nó nhằm xác định tính hợp lệ của gói tin đó Hai yêu cầu đối với quá trình phân loại gói tin là: Tính chính xác – quyết định đến việc bảo đảm an ninh hệ thống của thiết bị; Tốc độ phân loại – quyết định việc không làm chậm các kết nối qua thiết bị

Không xét đến việc phân loại dựa trên nội dung của gói tin của tường lửa mức ứng dụng thì các tường lửa hiện nay thực hiện việc phân loại gói tin theo hai pha chính: Pha 1 – Phân loại với bảng trạng thái; Pha 2 – Phân loại với tập luật Gói tin chỉ được phân loại tại Pha 2 khi không được cấp phép tại Pha 1 Toàn bộ quá trình phân loại gói tin được thể hiện trong Hình 1.1

Khớp với một luật Thông tin trạng

Khớp với một thực thể

Trang 22

lửa thực hiện kiểm tra các thông tin của gói tin đó trong bảng trạng thái kết nối của

nó Nếu gói tin khớp với một thực thể thì thực thể đó được cập nhật trạng thái mới gắn với gói tin và gói tin được chấp nhận

Quá trình phân loại này đạt được tốc độ cao vì kích thước của một thực thể trong bảng trạng thái là nhỏ phù hợp trong việc sử dụng các bảng băm cho việc lưu trữ, tìm kiếm và cập nhật [12], [64], [76] Thách thức trong pha này đó là phải có chính sách quản lý hiệu quả bảng trạng thái kết nối trong điều kiện bộ nhớ lưu trữ có hạn, số lượng các kết nối tại một thời điểm ngày càng lớn

Các tường lửa hiện đại có thể quản lý bảng trạng thái rất lớn - hàng triệu kết nối thường được hỗ trợ tại một thời điểm nhằm đáp ứng nhu cầu truy cập với lưu lượng lớn qua thiết bị, trong đó bao gồm một số lượng lớn các kết nối ngắn hạn có khối lượng dữ liệu tương đối thấp Hiện nay, công nghệ xử lý song song được áp dụng cho phép tạo ra các tường lửa có khả năng xử lý hàng triệu kết nối ở tốc độ 10 gigabit / giây

1.2.2.2 Phân loại với tập luật

Trường hợp sau khi đã được phân loại với bảng trạng thái mà gói tin không phù hợp với bất cứ kết nối nào, việc phân loại sẽ phải tiếp tục với tập luật của tường lửa Nếu gói tin được chấp nhận bởi tập luật tường lửa thì một thực thể trạng thái được tạo trên bảng trạng thái và gói tin được phép đi qua, ngược lại gói tin đó sẽ bị loại bỏ Quá trình phân loại gói tin ở pha này chính là quá trình phân loại gói tin trên các tường lửa lọc gói thông thường và được thể hiện trong Hình 1.2

Trang 23

Hình 1-2 Quá trình phân loại gói tin với tập luật của tường lửa

Trong Hình 1.2 mỗi luật bao gồm một bộ lọc F(các điều kiện cần đáp ứng) và một hành động A Quá trình phân loại một gói tin được thực hiện bằng việc so sánh các trường trong tiêu đề gói tin với bộ lọc F của mỗi luật, nếu khớp thì hành động A của luật đó sẽ được áp dụng cho gói tin ngược lại thì chuyển sang luật kế tiếp Quá trình kiểm tra được thực hiện tuần tự và kết thúc khi tìm được một luật phù hợp hoặc

đã kiểm tra qua tất cả các luật

Trong các tường lửa hiện nay, Pha 1 có tốc độ phân loại cao trong khi Pha 2

là pha có tốc độ phân loại thấp Khi mà số lượng gói tin phải phân loại ở Pha 2 là lớn

thì tốc độ phân loại gói tin qua tường lửa sẽ bị giảm đáng kể Chính vì vậy, trong luận

án này, NCS chỉ tập trung nghiên cứu đề xuất các kỹ thuật nhằm nâng cao tốc độ phân loại gói tin tại Pha 2 của quá trình phân loại gói tin trên tường lửa Các khái

niệm nâng cao tốc độ phân loại gói tin trên tường lửa được sử dụng trong phần sau của luận án này sẽ nằm trong phạm vi nâng cao tốc phân loại gói tin tại Pha 2

Trang 24

1.3 Các hướng nâng cao tốc độ phân loại gói tin trên tường lửa

Tường lửa được cấu thành từ hai thành phần: phần cứng và phần mềm Hiệu năng thiết bị được quyết định bởi hiệu năng của hai thành phần này – Hình 1.3 Chính

vì vậy, các nghiên cứu nhằm nâng cao tốc độ phân loại gói tin có thể được chia làm hai nhánh chính: Nghiên cứu trong lĩnh vực phần cứng; Nghiên cứu trong lĩnh vực phần mềm Trong phần tiếp theo, luận án sẽ có khảo sát và đánh giá sơ bộ về các hướng nghiên cứu này

TƯỜNG LỬA

HIỆU NĂNG TƯỜNG LỬA

Hình 1-3 Quan hệ giữa hiệu năng với các thành phần cấu tạo của tường lửa

1.3.1 Các nghiên cứu trong lĩnh vực phần cứng

Hình 1.4 thể hiện các hướng nghiên cứu về phần cứng nhằm nâng cao tốc độ phân loại gói tin trên tường lửa đã được công bố

Trang 25

NÂNG CAO HIỆU NĂNG

Trong lĩnh vực phân loại gói tin (Packet Classification) nói chung các nghiên cứu sử dụng FPGA là rất nhiều Tuy nhiên, các nghiên cứu tiêu biểu trong việc xây dựng tường lửa hiệu năng cao gồm [6], [31], [34], [72] Các nghiên cứu và thử nghiệm được thực hiện trên các nền tảng phần cứng phổ biến như Virtex Pro FPGA, Altera FPGA Tuy nhiên một đặc điểm chung đó là các đề xuất này đều găp khó khăn trong việc áp dụng đối với các tập dữ liệu lớn

1.3.1.2 Sử dụng công nghệ ASIC

Cũng như các tường lửa xây dựng trên nền tảng FPGA thì các hãng như Huawei, Checkpoint, Juniper, Cisco, Portinet… sử dụng công nghệ ASIC trong các sản phẩm tường lửa mới nhất của mình Do ưu điểm, được thiết kế với mục đích chuyên dụng hóa các chức năng nên các sản phẩm tường lửa sử dụng công nghệ này đạt được thông lượng rất cao từ vài Gbps đến Tbps

Trang 26

Do đặc tính không thể lập trình lại nên các nghiên cứu xây dựng tường lửa hiệu năng cao bằng công nghệ ASIC tương đối ít [35], [41], [74] Các nghiên cứu này chỉ ứng dụng ASIC trong một tính năng nhỏ của tường lửa như lưu trữ và tra cứu bảng trạng thái mà không đề xuất một mô hình tường lửa hoàn chỉnh

1.3.1.3 Tận dụng năng lực tính toán của GPU

Các nghiên cứu ứng dụng hiệu năng tính toán của GPU trong việc nâng cao thông lượng của tường lửa được đề xuất trong [33], [58], [70], [71]

Nhìn chung GPU được thiết kế nhằm cho phép thực hiện các tính toán với tốc

độ cao đặc biệt với các bài toán tìm kiếm và sắp xếp Việc tận dụng năng lực của GPU trong việc nâng cao thông lượng của tường lửa là một ý tưởng tốt Tuy nhiên, các hạn chế sau sẽ là rào cản cho phép áp dụng ý tưởng này vào thực tế:

 GPU được các hãng thiết kế với các đặc trưng riêng không có một chuẩn chung

vì vậy không có giải pháp chung để triển khai phân loại gói tin cho tất cả các loại GPU

 GPU thực sự hiệu quả cho việc xử lý song song, tuy nhiên các gói tin sẽ đến vào các thời điểm khác nhau Nếu để tận dụng hết khả năng tính toán của GPU thì phải tập hợp các gói tin đến một giá trị nhất định điều này có thể gây ra độ trễ lớn cho các gói tin

1.3.1.4 Phát triển bộ Xử lý mạng hiệu năng cao

Bộ xử lý mạng NP (Network processor) được các hãng như Cisco, Intel, IBM… phát triển cho các thiết bị mạng với các ưu điểm cho phép lập trình mềm dẻo, giá thành thấp hơn CPU thông thường, hiệu năng cao Các tác giả [4], [11], [32] đề xuất việc sử dụng NP trong việc nâng cao tốc độ phân loại gói tin trong các thiết bị mạng nói chung và tường lửa nói riêng Tuy nhiên hướng nghiên cứu này không mang tính phổ quát và phải có sự thay đổi mỗi khi các NP được nâng cấp

1.3.1.5 Áp dụng kỹ thuật xử lý song song

Sử dụng lỹ thuật xử lý song song nhằm nâng cao thông lượng của tường lửa được nghiên cứu đề xuất trong các bài báo [21], [26], [35], [49] Trong đó, các đề xuất được chia làm hai dạng cơ bản: Kết nối song song nhiều tường lửa đơn thành

Trang 27

tường lửa duy nhất [35], [48]; Tận dụng khả năng xử lý song song của FPGA, Network Processor hay CPU để tiến hành phân loại nhanh gói tin [21], [26]

Kỹ thuật dạng [35], [49] thực chất là việc xử lý cân bằng tải cho nhiều tường lửa và bài toán đặt ra là quản lý và cấp phát lưu lượng cho các tưởng lửa đơn một cách hợp lý

Kỹ thuật dạng [21], [26] nói chung sẽ trở về các nghiên cứu ứng dụng các công nghệ FPGA, ASIC, NP đã trình bày ở phần trên

1.3.2 Các nghiên cứu trong lĩnh vực phần mềm

Thành phần tham gia vào quá trình phân loại gói tin trong thiết bị mạng nói chung và tường lửa nói riêng gồm Thuật toán phân loại và Tập luật dùng cho phân loại Tính chất của 2 thành phần này sẽ tác động trực tiếp vào tốc độ phân loại gói tin Các nghiên cứu trong lĩnh vực phần mềm nhằm nâng cao tốc độ phân loại gói tin cũng nhằm vào 2 đối tượng trên Hai hướng nghiên cứu trong lĩnh vực này được thể hiện trong Hình 1.5 gồm:

 Phát triển các thuật toán hay kỹ thuật nhằm đạt được hiệu quả trong quá trình phân loại

 Tối ưu hóa tập luật

NÂNG CAO HIỆU NĂNG

PHẦN MỀM

Phát triển các thuật toán, kỹ

Tối ưu hóa về

Tối ưu hóa cách thức kiểm tra trong quá trình phân loại

Phát hiện và

xử lý xung đột

Hình 1-5 Các hướng nghiên cứu về phần mềm

Trang 28

1.3.2.1 Thuật toán phân loại gói tin

Một thuật toán phân loại được đề xuất bao gồm cấu trúc dữ liệu để lưu trữ tập luật phân loại và thuật toán tìm kiếm dựa trên cấu trúc đó Các đề xuất có thể dựa trên

mô hình toán học nhằm đạt được giá trị tối ưu về thời gian phân loại hoặc bộ nhớ lưu trữ tập luật trong trường hợp xấu nhất, hay dựa vào đặc tính của tập luật hay đặc tính của dữ liệu đi qua tường lửa để tối ưu thời gian phân loại trung bình trên mỗi gói

THUẬT TOÁN PHÂN LOẠI GÓI TIN

Phân loại theo từng

ABV

AFBV

Kiểm tra theo bit Khớp giá trị

CP Tìm kiếm theo chỉ số

Tìm kiếm nhị phân

Module Đơn trường Đa trường

Hi Cuts Hyper Cuts Khớp tiền tố

HSM DCFL

EffiCuts BitCuts

HSP-BST

Boundary Cutting

Hình 1-6 Các thuật toán phân loại gói tin trên nhiều trường

BV – BitVector

ABV - Aggregated Bit Vector

AFBV – Aggregated and Folded

H-Tries: Hierarchical tries

SP-Tries: Set Pruning tries GoT: Grid of Tries EGT: Extended Grid of Tries HiCuts: Hierarchical intelligent

Cuts

Việc phân chia các thuật toán phân loại gói tin có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau Tác giả Taylor D E trong [20] phân chia thành 4 loại chính gồm: Vét cạn

Trang 29

(Exhaustive); Phân rã (Decomposition); Cây quyết định (Decision Tree); Các bộ không gian (Tuple space) Trong khi đó [18] lại phân chia các thuật toán chi tiết hơn theo mối quan hệ giữa các trường trong quá trình phân loại: Phân loại gói tin theo các trường một cách độc lập (Field-Independent); Phân loại gói tin theo các trường theo mối liên quan (Field-Dependent) và trong mỗi loại này lại được chia làm các loại nhỏ khác như loại dựa trên bảng, dựa trên cấu trúc cây…

Sự phân chia các thuật toán phân loại gói tin dựa trên cách thức sử dụng trong [18] bao gồm việc bổ sung các thuật toán mới nhất được thể hiện trong Hình 1.6

a Phân loại theo các trường độc lập:

Các thuật toán dạng này thực hiện phân loại theo từng trường riêng biệt Nếu

có k trường thì sẽ phải xây dựng k cấu trúc cây gắn với mỗi trường cụ thể, việc phân

loại được thực hiện độc lập trên mỗi cây đó Kết quả phân loại cuối cùng của gói tin

là sự kết hợp của các kết quả thu được trên mối cây con Các thuật toán tiêu biểu trong dạng này bao gồm: BV – BitVector [38], ABV - Aggregated Bit Vector [14], AFBV – Aggregated and Folded Bit Vector [40], RFC – Recursive Flow Classification [54], ERFC – Enhanced Recursive Flow Classification [23], DCFL – Distributed Cross producing of Field Lables [17], HSM – Hierarchical Space Mapping [77] Nhìn chung các thuật toán dạng này có ưu điểm là cấu trúc đơn giản

dễ triển khai trên nền tảng phần cứng và đặc biệt có thể thực hiện song song hóa việc phân loại trên các trường khác nhau Tuy nhiên điểm hạn chế chung của chúng là dư thừa dữ liệu khi phải tổ chức thành các cấu trúc cây riêng biệt với mỗi trường và việc

áp dụng trên các tập dữ liệu lớn sẽ gặp khó khăn trong bước kết hợp cuối cùng để tìm

ra luật phù hợp nhất

b Phân loại theo mối tương quan giữa các trường

Ngược lại với cách tiếp cận của thuật toán phân loại độc lập trên mỗi trường thuật toán phân loại theo mối tương quan giữa các trường thực hiện xây dựng một cấu trúc cây phức hợp trong đó chứa thông tin của tất các trường phân loại của tập luật Việc xây dựng dựa tính toán sự tương ứng về giá trị của mỗi trường để có một cây tối ưu về mặt cấu trúc Ưu điểm của loại thuật toán này là hạn chế lãng phí về bộ nhớ lưu trữ, cải thiện thời gian phân loại Các nhược điểm của chúng là quá trình xây

Trang 30

dựng cây phức tạp về mặt tính toán và thời gian, cấu trúc cây phức tạp và khó khăn trong việc triển khai trên các nền tảng phần cứng chuyên dụng và cuối cùng là không khả thi khi số chiều phân loại lớn

Các dạng thức cụ thể của loại thuật toán dạng này gồm:

 Thuật toán dạng cây phân cấp gồm các cấu trúc H-Trie – Hierarchical tries [25], SP-Tries – Set Pruning tries [25], GoT – Grid of Tries [62], EGT – Extended Grid of Tries[15],HSP-BST – Hierarchical Set-pruning Binary search tree [1]

 Dạng thuật toán với cách thức kiểm tra theo bit bao gồm Modular [75], BitCuts [80]

 Các thuật toán dựa trên cấu trúc cây quyết định thực hiện tìm kiếm các khoảng với các trường đơn tiêu biểu là HiCuts [55]

 Các thuật toán dựa trên cấu trúc cây quyết định thực hiện tìm kiếm các khoảng trên nhiều trường gồm HyperCuts [78], EffiCuts [13], Boundary Cutting [42]

1.3.2.2 Loại sớm gói tin

Trong khi các nghiên cứu khác quan tâm đến việc đề xuất cấu trúc dữ liệu và thuật toán trên nhằm lưu trữ luật và phân loại gói tin trên các cấu trúc đó nhằm đạt được tối ưu về độ phức tạp tìm kiếm hoặc độ phức tạp lưu trữ trong trường hợp xấu nhất Loại sớm gói tin là kỹ thuật dựa trên phân tích tính chất của luồng dữ liệu đến hay tính chất của tập luật để có thể rút ngắn thời gian loại các gói tin không hợp lệ nhằm làm giảm thời gian phân loại trung bình cho các gói tin đi qua từ đó nâng cao hiệu năng của thiết bị

a Tấn công DoS vào tường lửa

Tấn công DoS trong lĩnh vực CNTT được định nghĩa gồm sự phối hợp, sự cố gắng có chủ ý của một người hay nhiều người để một hệ thống mạng không thể sử dụng, làm gián đoạn, hoặc làm cho hệ thống đó chậm đi một cách đáng kể với người dùng bình thường, bằng cách làm quá tải tài nguyên của hệ thống

Trang 31

LUẬT 1 LUẬT 2 LUẬT 3

LUẬT N

LUẬT MẶC ĐỊNH

TƯỞNG LỬA Tấn công DoS

Hình 1-7 Tấn công DoS vào luật mặc định của tường lửa

Một kiểu tấn công DoS vào một tường lửa được thực hiện dựa vào cách thức phân loại gói tin dựa vào tập luật trên thiết bị đó, được gọi là tấn công vào luật mặc

định (Attack Targeting Firewall Default Security Rule) Trong mô hình phân loại gói

tin tại Hình 1.7, các gói tin sẽ được kiểm tra với các luật trong danh sách để tìm ra luật phù hợp, quá trình kiểm tra chỉ kết thúc khi gói tin khớp với một luật cụ thể Mỗi tường lửa có một luật được xác định là luật mặc định (thông thường là luật cấm), luật

này chỉ được áp dụng khi việc kiểm tra được thực hiện qua tất cả các luật khác mà

không tìm được luật phù hợp Một gói tin bị loại bởi luật mặc định này sẽ yêu cầu chi phí về tài nguyên máy, thời gian xử lý nhiều hơn các gói tin khác, với một tập luật có

số lượng lớn thì chi phí đó là rất đáng kể Dựa vào đặc điểm này, kẻ tấn công nếu có một số thông tin về hệ thống mạng sẽ có thể thực hiện việc tấn công DoS trực tiếp vào tường lửa của hệ thống mạng bằng cách gửi đến một số lượng lớn liên tục các gói tin (được cho là sẽ bị loại bởi luật mặc định), khi đó tường lửa phải dành rất nhiều

tài nguyên cho việc xử lý các gói tin này và suy giảm hiệu năng hoạt động của mình

Để hạn chế kiểu tấn công DoS vào luật mặc định của tường lửa, các kỹ thuật loại bỏ sớm gói tin không hợp lệ trên thiết bị tường lửa đã được đề xuất, trong các kỹ

Trang 32

thuật này một module loại sớm sẽ được triển khai mới đặt trước module phân loại nguyên thủy Với việc bổ sung thêm module loại sớm gói tin thì việc phân loại gói tin trong tường lửa được thể hiện trong Hình 1.8 Các gói tin được phân loại bằng module loại sớm gói tin trước khi được phân loại bằng tập luật của tường lửa Kỹ thuật loại sớm gói tin sẽ có tác dụng trong trường hợp chi phí cho việc loại sớm gói tin nhỏ hơn chi phí cho quá trình phân loại bằng quá trình lọc thông thường và đây chính là cách thức chống lại tấn các tấn công DoS vào tường lửa nhằm vào luật mặc định, xét về bản chất loại sớm gói tin cũng sẽ là một kỹ thuật nâng cao hiệu năng của tường lửa

MODULE PHÂN LOẠI GÓI TIN NGUYÊN THỦY

Gói tin chưa bị

Các gói tin đầu vào

Hình 1-8 Mô hình loại sớm gói tin bằng module loại sớm gói tin

b Các kỹ thuật loại sớm gói tin trên tường lửa

Kỹ thuật tạo tập giá trị phủ (Field Value Set Cover–FVSC) [28] phân tích tập luật của tường lửa nhằm tạo ra một tập luật nhỏ mà có thể loại bỏ tối đa các gói tin không mong muốn trước khi chuyển đến phân loại bằng bộ luật nguyên thủy Thuật toán tạo các luật loại sớm gói tin của FVSC sẽ bị hạn chế về số lượng các luật được sinh ra và nó phụ thuộc vào tỷ lệ các gói tin bị loại sớm so với tổng số các gói tin bị loại nếu không tồn tại mô đun loại sớm Đặc biệt với việc sử dụng thuật toán xấp xỉ

để tạo ra các luật loại sớm là vấn đề NP-khó, khi có thay đổi về chính sách của tường lửa thì khả năng cập nhật nhanh những thay đổi đó trên tập luật loại sớm gói tin là không khả thi

Lược đồ quyết định nhị phân dựa trên chính sách (BDD Based Relaxed Policy)

[9] đề xuất và ý tưởng chính là chuyển đổi xấp xỉ bộ lọc nguyên thủy thành một bộ lọc mới Kỹ thuật này sẽ đánh giá gói tin dựa trên bộ lọc mới từ đó đưa ra quyết định

Trang 33

chấp nhận, loại bỏ hay chuyển tiếp gói tin đó đến bộ lọc nguyên thủy Mỗi luật sẽ được biểu diễn bằng một biểu thức logic và các biểu thức logic được sử dụng để xây dựng Lược đồ quyết định nhị phân - BDD Hạn chế của kỹ thuật này là chi phí lớn cho việc xây dựng các biểu đồ quyết định nhị phân.

Kỹ thuật tìm kiếm nhị phân tự hiệu chỉnh trên độ dài tiền tố (SA-BSPL): Mô hình được đưa ra trong [51] bao gồm một tập các bộ lọc (mỗi bộ lọc gắn với một trường phân loại, ví dụ: Địa chỉ IP nguồn, IP đích…) tự hiệu chỉnh mà mỗi bộ lọc sử dụng việc tìm kiếm nhị phân trên độ dài tiền tố [73] sử dụng mô hình cây NPTHC để cải thiện thời gian tìm kiếm trung bình [60], [61] Một cải tiến của kỹ thuật này là SSF-BSPL, tác giả kết hợp với việc xem xét tính chất của luồng dữ liệu để làm giảm

số bộ lọc trung bình mà mỗi gói tin phải đi qua [65] Điểm hạn chế của kỹ thuật này

là, khi số lượng tập luật lớn thì số lượng các bảng băm cũng như các tiền tố trong mỗi bảng băm sẽ là rất lớn và đặc biệt sẽ có nhiều tiền tố trung gian được sinh trong các bảng băm làm tăng kích thước bộ nhớ và tốc độ tìm kiếm cho mỗi gói tin đến

1.3.2.3 Tối ưu hóa tập luật

Phân loại gói tin trên tường lửa có các đặc điểm khác với phân loại gói tin trên các thiết bị mạng khác đó là:

 Việc tìm kiếm sẽ kết thúc ngay khi tìm được luật phù hợp (khi đó gói tin có thể bị loại hay chuyển tiếp ngay) mà không cần căn cứ vào các tiêu chí khác Điều này dẫn đến thứ tự của các luật và số lượng các luật trong tập luật ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian phân loại trung bình cho mỗi gói tin

 Việc phân loại gói tin căn cứ trên nhiều trường thông tin, trong đó nếu một trường không khớp thì gói tin đang xét cũng sẽ không khớp với luật Do đó, cách thức kiểm tra và thứ tự kiểm tra các trường trong mỗi luật cũng sẽ ảnh hưởng đến thời gian phân loại gói tin trung bình trên thiết bị

Theo [27] thì việc tối ưu hóa tập luật sẽ làm giảm thời gian trung bình cho việc phân loại một gói tin đi qua Các hướng nghiên cứu trong việc tối ưu hóa tập luật gồm:

 Tối ưu hóa cách thức kiểm tra: Nhằm rút ngắn thời gian để có thể tìm được luật phù hợp với một gói tin một cách nhanh nhất

Trang 34

 Phát hiện và xử lý xung đột trong tập luật: Tối ưu hóa tập luật về tổ chức và

số lượng luật từ đó xử lý lỗ hổng trong việc triển khai chính sách an ninh và làm giảm

bộ nhớ lưu trữ, thời gian phân loại gói tin

1.3.2.4 Tối ưu hóa cách thức kiểm tra

Phân loại gói tin trên tường lửa bằng tập luật được thực hiện theo cách thức được mô tả trong phần trước thì thứ tự của luật được kiểm tra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thời gian phân loại gói tin và sâu hơn nữa thứ tự trường được kiểm tra cũng sẽ quyết định chi phí này Các nghiên cứu nhằm tối ưu hóa cách thức kiểm tra được chia làm hai loại: Tối ưu hóa thứ tự luật được kiểm tra [5], [19], [27], [48]; Tối

ưu hóa thứ tự trường được kiểm tra [65], [66], [67]

1.3.2.5 Phát hiện và xử lý xung đột

Trong tường lửa các gói tin khi đi qua được kiểm soát theo cả chiều vào và chiều ra Mỗi tường lửa được trang bị một chính sách an ninh cho mục đích kiểm soát các gói tin nêu trên Chính sách an ninh này tồn tại trên tường lửa dưới dạng một tập luật do người quản trị thiết lập

Một tập luật có thể được xây dựng bởi một người quản trị khi triển khai thiết

bị và nó có thể được bổ sung, thay đổi hay xóa bỏ các luật ngay khi có sự thay đổi về chính sách an ninh trong quá trình vận hành hệ thống Số lượng các luật trong tập luật

tỷ lệ thuận với độ phức tạp của chính sách an ninh được triển khai trên thiết bị Trong thực tế hiện nay, với việc phát triển mạnh mẽ về quy mô hệ thống mạng, về số lượng các loại hình dịch vụ thì chính sách an ninh cần được triển khai trên các tường lửa ngày càng phức tạp Điều này cũng đồng nghĩa với việc tập luật thể hiện chính sách

an ninh mà người quản trị phải triển khai ngày càng tăng lên về số lượng luật và độ phức tạp về cấu trúc Nhiệm vụ xây dựng và quản lý chính sách an ninh cho tường lửa trở nên khó khăn hơn

Các luật trong tập luật có thể xung đột lẫn nhau như dư thừa, mâu thuẫn về hành động Các xung đột trong tập luật có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh của hệ thống khi cho phép các gói tin không hợp pháp đi qua, hoặc ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống mạng khi loại bỏ các gói tin hợp lệ, hay sẽ làm

Trang 35

ảnh hưởng đến hiệu năng (về mặt lưu trữ và xử lý) của chính tường lửa khi tồn tại các luật dư thừa

Tại thời điểm năm 2004, kết quả khảo sát được trình bày trong [7] cho thấy số lượng lớn các xung đột trong các tập luật của tường lửa là một thực tế phải chấp nhận,

và hiện nay con số này chắc chắn sẽ lớn hơn rất nhiều Chính vì vậy, việc nghiên cứu

để phát hiện và xử lý các xung đột trong tập luật của tường lửa là một vấn đề đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm thực hiện nhằm tránh các lỗ hổng an ninh trên tường lửa và nâng cao hiệu năng của chính thiết bị này

Các kỹ thuật phát hiện xung đột trong tập luật của các thiết bị mạng nói chung

và tường lửa nói riêng có thể được chia làm hai loại cơ bản khi căn cứ vào số chiều của tập luật đó: Phát hiện xung đột trên các tập luật hai chiều; Phát hiện xung đột trên các tập luật nhiều chiều

a) Phát hiện và xử lý xung đột trên tập luật hai chiều

Các kỹ thuật phát hiện xung đột trên tập luật hai chiều tiêu biểu gồm có [29], [44], [36], [37], [39], [44], [45], [57] Dạng kỹ thuật này chỉ thực hiện kiểm tra, phát hiện và xử lý các xung đột trong tập luật với hai chiều địa chỉ IP nguồn và địa chỉ IP đích trên các thiết bị mạng nói chung như thiết bị định tuyến, tường lửa, bảo mật IPSec… Điểm hạn chế của các kỹ thuật trên là không thể áp dụng cho trường hợp các tập luật có số chiều lớn hơn và kiểu dữ liệu của các chiều bị hạn chế

b) Phát hiện và xử lý xung đột trên tập luật nhiều chiều

Các kỹ thuật dạng này bao gồm [2], [3], [8], [30], [79] Trong đó, các tác giả đưa ra giải pháp nhằm phát hiện và xử lý các xung đột giữa các luật nhiều chiều trong tập luật của tường lửa Riêng nhóm các tác giả [8] đề xuất hướng phát hiện và xử lý xung đột giữa các luật trong tập luật của một nhóm các tường lửa nằm trên phân đoạn mạng cụ thể Các kỹ thuật này được đánh giá mang tính tổng quát hơn các kỹ thuật dạng một

FIREMAN được các tác giả [79] đề xuất nhằm phát hiện xung đột giữa các luật trong tập luật trên một tường lửa đơn hay các tường lửa trong một phân đoạn mạng Trong FIREMAN các luật được lưu trữ bởi biểu đồ quyết định nhị phân (Binary Decision Diagrams – BDDs) Kỹ thuật này phát hiện các xung đột trong tập

Trang 36

luật bằng cách phân tích mối quan hệ giữa một luật cụ thể với tập hợp các khoảng giá trị của gói tin phù hợp với các luật đứng trước nó Điều này làm cho FIREMAN có hạn chế là với mỗi luật nó chỉ kiểm tra các luật trước đó mà bỏ qua tất cả các luật đứng sau khi thực hiện phân tích xung đột

FAME được đề xuất tại bài báo [30] Trong đó, các tác giả cũng sử dụng biểu

đồ quyết định nhị phân BDD để lưu trữ các luật Kỹ thuật đi sâu vào việc phát hiện

và xử lý các xung đột giữa các luật mà không gian luật có một phần giao nhau, bằng việc đưa ra thuật toán phân mảnh không gian luật của tất cả các luật thuộc tập luật thành các khoảng tách biệt từ đó xác định các phần giao giữa các luật Trên cơ sở đó, [30] xây dựng công cụ quản lý xung đột của tường lửa (Firewall Anomaly Management Environment - FAME) Hạn chế của [30] đó là đưa ra thuật toán phân mảnh không gian luật của các luật đầu vào nhưng vẫn đề cốt lõi là việc tính toán xác định biên của mỗi mảnh không gian luật đó theo các chiều cụ thể của mỗi luật không được các tác giả mô tả chi tiết, điều này làm giảm tính thuyết phục của đề xuất

Các tác giả của [2] đã đề xuất xây dựng cấu trúc cây mới có tên là FAT (Firewall Anomaly Trie), nhằm phát hiện và xử lý các xung đột trong tập luật của tường lửa Trong đó, mỗi trường của một luật được phân tách thành các element và mỗi element lưu trữ thông tin về một byte của trường Mỗi luật được biểu diễn trên cây FAT bằng một đường dẫn luật gồm các nút, mỗi nút được xây dựng dựa trên thông tin của các element Điểm hạn chế của kỹ thuật này là: Khó áp dụng được cho các trường dữ liệu được cho dưới dạng khoảng như cổng nguồn và cổng đích; FAT

có cấu trúc cây phức tạp do mỗi nút phải lưu trữ nhiều thông tin; Việc sử dụng element cho việc lưu trữ từng byte dẫn đến số lượng các element khi chuyển đổi và lưu trữ các luật trong tập luật là rất lớn Do đó, cấu trúc này yêu cầu chi phí cao về bộ nhớ, cũng như thời gian cho việc xây dựng và thay đổi cây

1.3.3 Một số nghiên cứu trong nước

Hiện nay, tường lửa đang sử dụng ở Việt Nam đa số là các sản phẩm của nước ngoài như Cisco, ISA, ASA, CheckPoint các sản phẩm này có hiệu năng cao do sự kết hợp giữa cấu trúc phần cứng với các thuật toán riêng của hãng Các tường lửa do Việt Nam phát triển hiện nay còn rất ít, chủ yếu phát triển các tường lửa mức ứng

Trang 37

dụng hoặc là một tính năng của các phần mềm diệt virut máy tính như BKAV, CMC Nhìn chung các sản phẩm trong nước có hiệu năng thấp không thể đảm nhiệm được việc kiểm soát các mạng có lưu lượng thông tin trao đổi lớn

Trong lĩnh vực nghiên cứu, các nghiên cứu về tường lửa chỉ mang tính chất riêng lẻ và chủ yếu theo hướng khai thác sử dụng như: Nghiên cứu triển khai hệ thống tường lửa theo dạng mô hình để đảm bảo an ninh an toàn cho hệ thống mạng của một đơn vị cụ thể; Nghiên cứu cấu trúc và khai thác sử dụng các tường lửa nguồn mở

Luận án “Về một phương pháp giám sát và điều khiển có bảo mật trên mạng máy tính quân sự” năm 2008 của TS Phạm Hồng Thanh tại Viện KHCNQS, có nghiên cứu về phát triển tường lửa cho mạng máy tính Quân sự nhưng theo hướng tích hợp mật mã vào tường lửa nhằm nâng cao an toàn hệ thống

Hiện nay, Ban Cơ yếu Chính phủ đang triển khai đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu thiết kế, xây dựng tường lửa chuyên dụng tích hợp kỹ thuật mật mã của ngành

Cơ yếu”, 2017-2019 Trong đề tài này mục tiêu chính là “Thiết kế, chế tạo tường lửa tích hợp kỹ thuật mật mã của ngành Cơ yếu có tính năng tương đương tường lửa thương mại nhằm mục đích phục vụ trong quốc phòng, an ninh” Như vậy, mục tiêu xây dựng tường lửa hiệu năng cao cũng không được đưa ra giải quyết trong đề tài

Nhìn chung, việc phát triển các tường lửa hiệu năng cao chưa được quan tâm nghiên cứu ở trong nước, các nghiên cứu về tường lửa chỉ bao gồm: Làm chủ và phát triển các tường lửa với tính năng cơ bản và tích hợp mật mã trên thiết bị; Triển khai

sử dụng tường lửa trong các mô hình mạng nhằm đảm bảo an ninh cho hệ thống

1.3.4 Xác định hướng nghiên cứu trong luận án

Qua tìm hiểu, phân tích và đánh giá các nghiên cứu nhằm nâng cao tốc độ phân loại gói tin trên tường lửa trong lĩnh vực phần mềm, chúng ta thấy rằng việc nâng cao tốc độ phân loại gói tin có thể được thực phân chia thành hai dạng (Hình 1.9):

 Cải tiến ở khâu trước phân loại – tiền xử lý

 Cải tiến ở pha phân loại

Trang 38

MODULE PHÂN LOẠI GÓI TIN

Gói tin chưa bị loại sớm

Tập luật

Gói tin đã được phân loại

Tối ưu hóa tập luật

Cải tiến pha tiền xử lý

Hình 1-9 Cải tiến nâng cao tốc độ phân loại gói tin trên tường lửa

Nhìn chung các nghiên cứu mới trong lĩnh vực phần mềm đã được công bố đều có các ưu và nhược điểm riêng Các giải pháp đó đều nhằm thu được hiệu quả theo một tiêu chí cụ thể (về bộ nhớ lưu trữ, tốc độ phân loại nhanh nhất hay thời gian phân loại trung bình nhỏ nhất) và thường chỉ nằm trong một pha xử lý của quá trình phân loại đây có thể coi là một hạn chế chung của các giải pháp đã có Vì vây, NCS

đề xuất một giải pháp toàn diện hơn trong lĩnh vực phần mềm nhằm phát triển tường lửa hiệu năng cao Trong đó việc cải tiến, nâng cấp được thực hiện trong cả hai giai đoạn trên:

 Cải tiến thuật toán phân loại;

 Loại sớm gói tin; Phát hiện và xử lý xung đột trong tập luật tường lửa

Trang 39

MODULE PHÂN LOẠI GÓI TIN Gói tin vào

Với mục tiêu “Đề xuất các kỹ thuật mới trong phân loại gói tin và phát hiện xung đột

trong tập luật tường lửa nhằm nâng cao tốc độ phân loại gói tin từ đó phát triển tường lửa hiệu năng cao“, luận án sẽ tập trung nghiên cứu Cấu trúc dữ liệu lưu trữ

các luật phân loại và thuật toán phân loại dựa trên cấu trúc đó; Các kỹ thuật nhằm tối thiểu hóa thời gian phân loại trung bình cho mỗi gói tin trên tường lửa Giải pháp đưa

ra nhằm nâng cao hiệu năng của tường lửa mang tính hệ thống với các đề xuất mới gắn với từng bước xử lý trong quá trình phân loại gói tin: Phát hiện và xử lý xung đột trong tập luật tường lửa (tối ưu hóa tham số đầu vào cho bài toán phân loại); Loại sớm gói tin nhằm chống lại tấn công DoS vào luật mặc định (Làm giảm thời gian phân loại trung bình trong trường hợp bị tấn công); Nâng cao hiệu quả quá trình phân loại bằng cấu trúc dữ liệu và thuật toán mới Các đề xuất mới sẽ được NCS trình bày trong các chương tiếp theo của luận án

Trang 40

CHƯƠNG 2 THUẬT TOÁN PHÂN LOẠI GÓI TIN TRÊN

TƯỜNG LỬA

2.1 Giới thiệu chương

Trong giai đoạn hiện nay, tốc độ truyền dẫn được nâng cao với đơn vị tính Gbps, lưu lượng dữ liệu trao đổi tăng mạnh cùng với xu thế mở rộng kích thước của các tập luật đặt ra những thách thức đối với các thuật toán phân loại gói tin hiện có Hiện tại, các tập luật có thể chứa hàng nghìn luật và mỗi luật liên quan đến năm hoặc nhiều trường trong tiêu đề của gói tin Số lượng các luật có thể lên tới hàng chục nghìn luật trong thời gian tới Các thiết bị tường lửa thể sử dụng các kết nối OC-1920 (100 Gbps) và để có thể đáp ứng được tốc độ đó thì trong trường hợp xấu nhất khi tất

cả các gói tin đều là gói TCP với kích thước tối thiểu (40 byte) tốc độ phân loại trên thiết bị mạng phải đạt 300 triệu gói dữ liệu trong một giây, tức là mỗi gói tin phải được phân loại trong 3,2 ns Một thuật toán phân loại được đề xuất bao gồm cấu trúc

dữ liệu để lưu trữ tập luật phân loại và thuật toán tìm kiếm dựa trên cấu trúc đó Các

đề xuất có thể dựa trên mô hình toán học nhằm đạt được giá trị tối ưu về thời gian phân loại, bộ nhớ lưu trữ tập luật trong trường hợp xấu nhất, hay tối ưu thời gian phân loại trung bình trên mỗi gói đi qua tường lửa Mặc dù nhiều thuật toán và các cấu trúc

đã được đề xuất, thì việc tìm kiếm một thuật toán phân loại gói tin hiệu quả vẫn là một thách thức lớn và trở nên ngày càng khó khăn Chương này bao gồm các nội dung chính sau:

 Các khái niệm và tham số đánh giá thuật toán phân loại gói tin trên tường lửa hiện nay Phân tích, đánh giá về một số thuật toán liên quan là cơ sở để NCS đề xuất thuật toán mới

Đề xuất thuật toán phân loại gói tin trên một trường với cấu trúc cây

Ưu tiên đa nhánh – MWP (Multi-Way Priority) Nội dung của thuật toán này đã

được công bố tại bài báo “A packet classification algorithm on Multi-Way Priority

trie” tại Tạp chí Tin Học và điều khiển số 4 năm 2016

Ngày đăng: 09/10/2019, 04:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w