Thậm chí chủ đầu tư đôi khi không địnhhình được một cách chính xác, cụ thể công trình muốn xây dựng, vừa thỏa mãn nhucầu sử dụng, vừa phù hợp với khả năng tài chính trong khoảng thời gia
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Phạm Hồng Sơn
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng
Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen)”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệutrích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trungthực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Sơn
i
Trang 22 2
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè
và đồng nghiệp Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Xây dựng
và Môi trường Việt Nam (Vicen)” đã được hoàn thành.
Để hoàn thành được luận văn này tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡcủa bạn bè, thầy cô và cơ quan nơi công tác
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS TS Vũ Thanh Te đã hướngdẫn tận tình tác giả thực hiện nghiên cứu của mình
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo, người đã đem lạicho tác giả những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong thời gian học tập tại trườngĐại học Thủy Lợi
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xây dựng vàMôi trường Việt Nam (Vicen) đã hướng dẫn và góp ý về những thiếu sót trong luậnvăn
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực để hoàn thành luậnvăn một cách tốt nhất nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm vàtài liệu tham khảo nên luận văn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sựgóp ý, chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Sơn
Trang 33 3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TƯ VẤN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG .4
1.1 Khát quát chung về công trình xây dựng và tư vấn thiết kế công trình xây dựng 4
1.2 Các loại hình dịch vụ tư vấn xây dựng 6
1.2.1 Các dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án 6
1.2.2 Các dịch vụ tư vấn quản lý và thực hiện dự án 6
1.2.3 Các dịch vụ tư vấn chuyên ngành khác 6
1.3 Các loại hình tổ chức và quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng quốc tế 6
1.3.1 Tập đoàn tư vấn đa quốc gia 6
1.3.2 Tập đoàn tư vấn 7
1.3.3 Công ty tư vấn chuyên ngành 7
1.4 Các loại hình tổ chức và quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng trong nước 9
1.4.1 Đặc điểm cơ bản của các tổ chức tư vấn xây dựng 9
1.4.2 Cơ cấu tổ chức của đơn vị tư vấn xây dựng 11
1.5 Một số sự cố công trình 11
1.5.1 Trường học có nguy cơ đổ sập vì lỗi thiết kế 12
1.5.2 Đổ sập công trình kè chống sạt lở sông Bảo Định – Mỹ Tho 12
1.5.3 Sập cầu máng sông Dinh 3 do thiết kế tính sai 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 13
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC DÙNG TRONG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ 14
2.1 Các nghị định, tiêu chuẩn áp dụng trong hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 14
2.1.1 Quy định về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng trong nước và ngoài nước 16
2.1.2 Về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 17
Trang 44 42.1.3 Về thẩm định hồ sơ thiết kế công trình 17
Trang 55 5
2.1.4 Về nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng 18
2.1.5 Về quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình 19
2.1.6 Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế 21
2.2 Các nhân tố cơ bản tạo nên năng lực tư vấn thiết kế 23
2.2.1 Nguồn nhân lực 23
2.2.2 Vật tư, máy móc, thiết bị 24
2.2.3 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế 25
2.3 Tiêu chuẩn sản phẩm khẳng định năng lực tư vấn thiết kế 26
2.4 Vai trò và trách nhiệm của tư vấn thiết kế đến chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế 26
2.4.1 Vai trò của công tác tư vấn thiết kế trong đảm bảo chất lượng công trình 26
2.4.2 Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 29
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM (VICEN) 30
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen) 30
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
3.1.2 Một số dự án tiêu biểu đã và đang triển khai 32
3.2 Phân tích thực trạng năng lực tư vấn của Công ty Cổ phần xây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen) 36
3.2.1 Cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành 36
3.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 40
3.2.3 Nguồn nhân lực 41
3.2.4 Xếp hạng của Công ty hiện nay 43
3.2.5 Một số sự cố công trình 46
3.2.6 Nắm bắt thông lệ quốc tế 47
3.2.7 Trình độ ngoại ngữ 47
3.2.8 Chất lượng dịch vụ tư vấn và hồ sơ tư vấn 47
3.2.9 Tiến độ công việc 50
Trang 66 6
3.2.10 Quản lý nguồn nhân lực 50
3.2.11 Trang thiết bị và trình độ công nghệ 51
3.3 Những thuận lợi, khó khăn của Công ty trong tư vấn thiết kế 58
3.3.1 Thuận lợi 58
3.3.2 Khó khăn 58
3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 60
3.4 Một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn của Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Việt Nam 60
3.4.1 Giải pháp chiến lược chung 60
3.4.2 Xây dựng quy trình thiết kế và kiểm soát quy trình thiết kế 63
3.4.3 Thành lập bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) 76
3.4.4 Giải pháp về nâng cao năng lực chuyên môn 79
3.4.5 Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý 81
3.4.6 Giải pháp nâng hạng Công ty 85
3.4.7 Giải pháp ứng dụng công nghệ, phần mềm mới 85
3.4.8 Giải pháp xây dựng phát triển vị thế thương hiệu của Công ty 86
3.4.9 Hoàn thiện hệ thống thông tin trên thị trường 87
3.4.10 Tham gia và xây dựng các tổ chức hiệp hội 88
3.4.11 Công tác tìm kiếm việc làm 89
3.5 Tổ chức thực hiện và các bước tiến hành 90
3.5.1 Tổ chức thực hiện 90
3.5.2 Các bước tiến hành 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC .96
Trang 77 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Life at Tuner (New York – Mỹ) [2] 8
Hình 1.2 Các trụ chính bị gỉ sét 12
Hình 1.3 Một đoạn bờ kè bị sạt lở 12
Hình 1.4 Cầu máng bị sập 12
Hình 3.1 Vị trí xây dựng Âu thuyền Kim Đài 35
Hình 3.2 Trạm cấp nước Thụy Khuê – Hà Nội 35
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Việt Nam 36
Hình 3.4 Số liệu về doanh thu Công ty Vicen mấy năm gần đây 40
Hình 3.5 Hiện trạng công trình 46
Hình 3.6 Chứng nhận Danh hiệu cúp vàng 48
Hình 3.7 Chứng nhận TCVN ISO 9001:2008 49
Hình 3.8 Sơ đồ quy trình 65
Trang 88 8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Một số dự án tiêu biểu đã và đang triển khai 32
Bảng 3.2 Năng lực nhân sự của Công ty 41
Bảng 3.3 Đánh giá hạng của Công ty 43
Bảng 3.4 Danh mục thiết bị khảo sát xây dựng và thủy văn 51
Bảng 3.5 Danh mục thiết bị phục vụ tư vấn thiết kế 53
Bảng 3.6 Danh mục thiết bị phục vụ thi công xây lắp 54
Bảng 3.7 Danh mục thiết bị thí nghiệm kiểm tra 57
Trang 9- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
- QCXD: Quy chuẩn xây dựng
- TCN: Tiêu chuẩn ngành
- CTTK: Chủ trì thiết kế
- CNCT: Chủ nhiệm công trình
Trang 10viii 1 0
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản nói chung, ngành xây dựng nói riêng giữ một vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nềnkinh tế quốc dân Sản phầm xây dựng là sự kết tinh của các thành quả về khoa học, kỹthuật, công nghệ và kinh tế của nhiều ngành ở một thời kỳ nhất định Sản phẩm xâydựng có tính chất liên ngành trong đó những lực lượng tham gia chủ yếu gồm chủ đầu
tư, giám sát, các nhà thầu xây lắp, nhà thầu thiết kế, đơn vị cung ứng v v
Một sản phẩm xây dựng hoàn thiện trải qua rất nhiều giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết
kế, thi công cho đến khi bàn giao đưa vào sử dụng Trong đó công tác thiết kế là khâuquan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng Nó có vai trò chủ yếu quyếtđịnh đến hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư
Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết minh tính toán cho một côngtrình hay hạng mục công trình được thiết kế trên cơ sở phù hợp với mục đích và yêucầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng công trình nhằm thỏa mãn nhu cầucủa chủ đầu tư Do khối lượng công việc để hoàn thành một sản phẩm tư vấn thiết kếrất lớn, nên thường phải được chia thành các phần công việc phù hợp rồi được giaocho từng bộ phận chuyên môn, nhiều nhóm thực hiện, sau đó chúng được khớp nốithành một sản phẩm hoàn chỉnh Do đó, để có một hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh cần có sựphối hợp của nhiều thành viên và phải đảm bảo sự phù hợp với nhau một cách chínhxác về kích thước, tỷ lệ, ý tưởng của từng bản vẽ, phương pháp tính toán… Nên Hồ sơthiết kế được tạo ra qua rất nhiều công đoạn, và mỗi công đoạn sẽ có những khó khăn,vướng mắc khác nhau, và nếu khắc phục được những khó khăn, vướng mắc này chúng
ta sẽ có được sản phẩm tư vấn thiết kế để đem ra thi công có chất lượng tốt nhất Vìthế hiểu về các thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện thực trạng là việc cực kỳquan trọng và cấp thiết trong công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình hiện nay vàtrong tương lai
Cùng với sự phát triển của lĩnh vực xây dựng, các công ty tư vấn thiết kế trong nước
Trang 112 2
đặc biệt là ở thành phố Hà Nội ngày càng gia tăng cả về số lượng và chất lượng Việccạnh tranh thị trường trong lĩnh vực tư vấn thiết kế ngày càng khó khăn hơn Do đó,vấn đề nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng nhằm tăng sức cạnhtranh là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng
và Môi trường Việt Nam (Vicen), và để làm được điều này thì chúng ta cần phải hoànthiện được công tác tư vấn thiết kế công trình
Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết trên, tác giả luận văn đã chọn đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen)”.
2 Mục đích của đề tài
Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác tư vấn thiết kế của Công ty Cổ phần Xâydựng và Môi trường Việt Nam (Vicen)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực hoạt động và các giải pháp nâng cao nănglực tư vấn thiết kế của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng nói chung và của Công ty Cổphần Xây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen) nói riêng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tư vấn thiết kế các công trình thủy lợi, giaothông, xây dựng dân dụng và công nghiệp ở các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựngnói chung trong đó tập trung đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu ở Công ty Cổ phần Xây dựng
và Môi trường Việt Nam (Vicen)
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
− Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước;
− Tiếp cận công tác tư vấn thiết kế ngay tại cơ quan và thông qua sách báo và thôngtin Internet;
− Tiếp cận các thông tin dự án;
Trang 123 3
− Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
− Phương pháp thống kê số liệu;
Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về công tác tư vấn thiết kế;
Thực trạng và giải pháp khắc phục, hoàn thiện thực trạng trong công tác tư vấn thiếtkế;
Quan điểm lý luận về công tác tư vấn thiết kế để từ đó áp dụng để nâng cao hiệu quả,chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường ViệtNam (Vicen) nói riêng và các công ty xây dựng khác có mô hình hoạt động tương tựnói chung
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thựccho công tác tư vấn thiết kế để từ đó nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm tư vấnthiết kế đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư cũng như mang lại hiệu quả thiết thựccho người hưởng lợi
Nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường ViệtNam (Vicen), tạo sức cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình xâydựng
6 Dự kiến kết quả đạt được
Đưa ra được giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tư vấn thiết kế của Công ty Cổ phầnXây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen) để chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế đạthiệu quả cao
Trang 13có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trênmặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dândụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, côngtrình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.[1]
CTXD thường có quy mô, kích thước và vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng, sử dụngkéo dài
CTXD có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào,thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình
CTXD mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa – nghệ thuật và quốcphòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng bởi các yếu tố thượng tầng kiến trúc, mangbản sắc truyền thống, thói quen tập quán sinh hoạt… Có thể nói CTXD phản ảnh trình
độ kinh tế, khoa học – kỹ thuật và văn hóa trong từng giai đoạn phát triển của một đấtnước
Có thể thấy CTXD mang những đặc thù riêng, tính chất phức tạp Một vài ví dụ vềnhững công trình thủy lợi lớn của nước Việt Nam đã hoàn thành và đem lại nhiều lợiích to lớn cho đất nước:
- Hồ chứa nước Cửa Đạt có dung tích gần 1,5 tỷ m3, có nhiệm vụ cắt giảm lũ chovùng hạ du, đảm bảo cung cấp đủ nước tưới tiêu cho trên 86.000 ha đất nông nghiệp.Với tổng mức đầu tư gần 7000 tỷ đồng, theo tính toán, mỗi năm Công trình đầu mốithủy lợi-thủy điện Cửa Đạt đem lại hiệu quả kinh tế từ lợi ích tưới tiêu khoảng 407,438
Trang 145 5
tỷ đồng, lợi ích chống lũ ước tính 430 tỷ đồng và 254,12 tỷ đồng từ phát điện thươngmại
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình - một công trình xây dựng có quy mô cơ sở vật chất
và kỹ thuật vào loại lớn nhất Việt Nam trong thế kỷ 20 Với thời gian xây dựng 15năm, công suất sản sinh điện nă n g theo thiết kế là 1.920 Mw, gồm 8 tổ máy, mỗi tổmáy có cô n g suất 2 45.000 Kw Sản lượng điện hàng năm là 8,16 tỷ Kwh
Trong những năm gần đây dịch vụ Tư vấn đã xuất hiện và được sử dụng rộng rãi tạiViệt Nam Tuy nhiên thuật ngữ “Tư vấn” thường được hiểu một cách phổ biến như làgiảng giải, đưa ra lời khuyên về một vấn đề nào đó nhưng không có quyền quyết định
Tư vấn có thể có nhiều định nghĩa theo những quan điểm khác nhau, có thể định nghĩa
tư vấn như sau:
- Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách hàng
những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, biện pháp hành động và hướng dẫn kháchhàng thực hiện những lời khuyên đó
- Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến
trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư, thực hiệnphần việc tư vấn nối tiếp việc của tư vấn đầu tư
- Tư vấn xây dựng còn có thể được hiểu là các kiến trúc sư, kỹ sư, những chuyên gia
có kinh nghiệm, kỹ năng đa dạng, cung cấp các dịch vụ thiết kế, quản lý cho một dự ánxây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về các dịch vụ tư vấn càng phát triển Tư vấn xâydựng là một trong những dịch vụ tư vấn tuy ra đời chưa lâu nhưng lại rất phát triển do
sự đa dạng, phức tạp của hoạt động xây dựng và sự phát triển rất nhanh, mạnh mẽ vềquy mô của các dự án đầu tư
Tư vấn xây dựng là sản phẩm của sự phát triển của nền kinh tế thị trường Sự cần thiếtcủa hoạt động tư vấn xây dựng xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan: Chủ đầu tưcần đầu tư xây dựng công trình rất ít khi có đủ năng lực, kiến thức và họ cũng có rấtnhiều việc phải làm nên không thể thực hiện hay kiểm tra, giám sát các hoạt động cần
Trang 156 6
thiết để tạo nên công trình như mong muốn Thậm chí chủ đầu tư đôi khi không địnhhình được một cách chính xác, cụ thể công trình muốn xây dựng, vừa thỏa mãn nhucầu sử dụng, vừa phù hợp với khả năng tài chính trong khoảng thời gian cho phép.Chính vì thế nảy sinh nhu cầu cần có những chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực xây dựng
… Ngành xây dựng càng phát triển, các công trình ngày càng đa dạng, phức tạp thì vai trò của nhà tư vấn xây dựng càng trở nên quan trọng
1.2 Các loại hình dịch vụ tư vấn xây dựng
1.2.1 Các dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án
Các dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án bao gồm: Lập quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư…
1.2.2 Các dịch vụ tư vấn quản lý và thực hiện dự án
- Khảo sát địa hình, địa chất…
- Thiết kế, thẩm tra, lập dự toán, lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu,…
- Quản lý điều hành dự án
- Giám sát thi công xây dựng công trình
- Khảo sát địa kỹ thuật, kiểm định chất lượng
- Các dịch vụ thực hiện cho tư vấn nước ngoài: Chủ yếu là về kỹ thuật, thiết kế, tư vấn giám sát và khảo sát đo đạc
1.2.3 Các dịch vụ tư vấn chuyên ngành khác
- Nghiên cứu khoa học công nghệ
- Công tác đào tạo và chuyển giao công nghệ
- Các dịch vụ về môi trường, đánh giá điều tra xã hội, dân cư,…
1.3 Các loại hình tổ chức và quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng quốc tế
1.3.1 Tập đoàn tư vấn đa quốc gia
Đặc trưng cơ bản của tập đoàn tư vấn đa quốc gia là tính đa ngành nghề, thường cung cấp các dịch vụ trong các ngành nghề khác nhau như: Xây dựng dân dụng, xây dựng
Trang 167 7
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, môi trường, cảng biển, năng lượng, mỏ,…Tập đoàn
tư vấn đều có các chi nhánh tại nhiều nước trên thế giới Các tập đoàn đa quốc giathường có từ 1200 – 3000 nhân viên Công ty mẹ đặt tại nước sở tại, công ty con(hoặc chi nhánh) có trụ sở chính ở các nước và các văn phòng đại diện tại các địaphương của nước đó
Đặc điểm của các tổ chức đa quốc gia:
a Hình thành hệ thống các công ty trong nước và các công ty ở nước ngoài Cáccông ty ở nước ngoài được phân chia theo khu vực – tạm gọi là công ty khu vực Bêncạnh đó có các văn phòng đại diện cho các công ty ở các nước trong khu vực, các vănphòng này thực hiện công tác tiếp thị, tìm kiếm dự án và chịu sự điều hành trực tiếpcủa các công ty khu vực Khi dự án triển khai, nhân lực có thể được điều động chủyếu giữa các công ty trong khu vực và tập đoàn (khi cần thiết)
b Các công ty đa quốc gia cung cấp các dịch vụ đa chuyên môn thuộc các lĩnh vựckhác nhau như: nhà ở và công trình cộng cộng, công trình công nghiệp, giao thông,thủy lợi, năng lượng, công trình biển…Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, công
ty mẹ có thể giao việc, điều hành và phối hợp các công ty con chuyên ngành triểnkhai có hiệu quả các dự án theo yêu cầu của khách hàng
1.3.2 Tập đoàn tư vấn
Tại một số quốc gia đã hình thành những tập đoàn tư vấn theo kiểu mô hình công ty
mẹ - con Ở đó, công ty mẹ chi phối công ty con bằng chế độ kinh tế giao việc và điều
phối công việc của các công ty con trong việc thực thi dự án Mỗi công ty con là mộtcông ty tư vấn chuyên ngành, hoạt động độc lập trong sự phối hợp với các công ty tưvấn khác cùng nằm trong một tập đoàn để thực thi dự án
1.3.3 Công ty tư vấn chuyên ngành
Là dạng mô hình khá phổ biến ở nhiều nước, có ba loại mô hình cơ bản là: chuyênngành kiến trúc, ngành dự toán và chuyên ngành kỹ thuật Các công ty chuyên ngành
kỹ thuật thường đảm nhận các dịch vụ kỹ thuật cho nhiều lĩnh vực xây dựng: dândụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện lực, công trình biển,…Các công ty kiếntrúc cung cấp các dịch vụ tư vấn kiến trúc cho các ngành nêu trên Việc áp dụng mô
Trang 178 8
hình tư vấn chuyên ngành đã tập hợp được những đội ngũ chuyên gia giỏi để thực thimột lĩnh vực chuyên môn của dự án
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Life at Tuner (New York – Mỹ) [2]
Như vậy có thể thấy hầu hết các công ty tư vấn chuyên ngành kỹ thuật đều hoạt độngtrên lĩnh vực xây dựng…Điều đó đã tạo cho công ty tư vấn những thị trường đa dạng,nhiều tiềm năng với mục tiêu cuối cùng là thu được lợi nhuận cao
Các công ty thường đặt văn phòng ở các trung tâm hay thành phố lớn Mỗi văn phòngthường có quy mô từ vài chục đến 100 nhân viên Việc chia các văn phòng đại diệntheo vùng lãnh thổ với quy mô tương đối gọn nhẹ có thể hoạt động độc lập, một mặttạo cho công ty có thể vừa thực thi các dự án vừa và nhỏ, mặt khác có thể dễ dànghuy động nhân lực thực thi các dự án lớn Giữa các công ty kiến trúc và kỹ thuậtthường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để thực thi dự án
Trang 189 9
Về cơ cấu điều hành, mỗi một lĩnh vực đều có một chuyên gia có kinh nghiệm phụtrách chung các dự án; mỗi một dự án chỉ định một chủ nhiệm dự án
Trang 19- Mỗi một công ty chuyên ngành đều có một bộ phận chịu trách nhiệm về các dự án
ở nước ngoài giúp cho việc điều phối nhân lực và xử lý công việc được tập trung vềmột đầu mối
- Tại mỗi bộ phận (khu vực, phòng chức năng) do một người có trình độ cao đứng đầu và toàn quyền quyết định những vấn đề do mình phụ trách
- Thực thi công việc theo cơ chế đội dự án với chủ nhiệm dự án có quyền hạn vàtrách nhiệm rất cao đối với sản phẩm của mình Chỉ cần chữ ký của chủ nhiệm đồ án
là đủ điều kiện để xuất hồ sơ
- Có lực lượng chuyên gia giỏi của từng chuyên ngành và khả năng phối hợp côngtác giữa các chuyên gia giỏi của từng chuyên ngành trong một dự án
1.4 Các loại hình tổ chức và quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng trong nước
1.4.1 Đặc điểm cơ bản của các tổ chức tư vấn xây dựng
1.4.1.1 Khối doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa
• Những điểm mạnh:
- Đây là lực lượng nòng cốt chủ yếu của Tư Vấn Xây Dựng (TVXD) Việt Nam
Trang 2011 11(chiếm 80%).
Trang 21- Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, điều hành năng động, tính tự chủ cao.
- Tác phong làm việc công nghiệp, được trả lương thỏa đáng
- Cơ chế huy động các chuyên gia giỏi luôn thích ứng với thị trường
• Những điểm yếu:
- Không đồng bộ các chuyên ngành, nên chỉ thích hợp với các công trình có quy mô vừa và nhỏ
- Không chủ động trong quá trình sản xuất do phải thuê chuyên gia bên ngoài
1.4.1.3 Các tổ chức tư vấn sự nghiệp có thu:
Là các đơn vị trong Viện nghiên cứu có chức năng tư vấn xây dựng và các bộ phận tư vấn xây dựng thuộc trường đại học Những tổ chức này có các điểm mạnh yếu sau:
• Những điểm mạnh:
- Phần lớn nhân viên được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được đảm bảo về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phúc lợi khác
- Có nhiều chuyên gia giỏi, chuyên sâu (của Viện – Trường đại học)
- Có nhiều lợi thế về chính sách lao động
• Những điểm yếu:
- Phần nào hạn chế tính chuyên nghiệp do còn phải thực hiện nhiệm vụ chính là công tác nghiên cứu, đào tạo,…
Trang 2213 13
1.4.2 Cơ cấu tổ chức của đơn vị tư vấn xây dựng
1.4.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý kiểu chức năng
Là kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng với những nhiệm vụ quản lý đượcphân chia cho các đơn vị riêng biệt thực hiện dưới dạng các phòng chức năng, hìnhthành nên các phân hệ chuyên môn hóa và những người lãnh đạo chức năng Đặcđiểm cơ bản này là chức năng quản lý phân chia thành từng đơn vị chuyên môn đảmnhận Lãnh đạo cao nhất của tổ chức làm nhiệm vụ phối hợp điều hòa các chức năng
1.4.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến
Là dạng cơ cấu tổ chức quản lý chỉ có một cấp trên chỉ huy và một số cấp dưới thựchiện Toàn bộ vấn đề quản lý được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng Đặcđiểm của hệ thống này là người lãnh đạo của hệ thống một mình phải giải quyết, thựchiện tất cả các chức năng quản lý và chịu hoàn toàn trách nhiệm về đơn vị của mình
1.4.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kiểu hỗn hợp
Trong đó các nhiệm vụ quản lý giao cho những đơn vị chức năng riêng biệt (cácphòng chức năng) làm tham mưu tư vấn cho lãnh đạo cao nhất của tổ chức Đặc điểmcủa cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu kết hợp là lãnh đạo các phòng chức năng tư vấn,chuẩn bị các quyết định quản lý và đưa tới cấp thực hiện (các văn phòng, xưởng, xínghiệp,…trực thuộc công ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty Việc điều hành quản
lý vẫn theo trực tuyến
1.5 Một số sự cố công trình
Sự cố công trình xảy ra do lỗi thiết kế là không hề ít, nhất là khi ngành xây dựng nước
ta đang phát triển rất khá nhanh Thời gian gần đây nước ta xảy ra rất nhiều sự cố côngtrình do lỗi thiế kế, điển hình như:
Trang 2314 14
1.5.1 Trường học có nguy cơ đổ sập vì lỗi thiết kế
Nhiều khu nhà của Trường THPT Thuận
An (huyện Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên-Huế) sử dụng chưa được bao lâu đã sụt lún,
xuống cấp nghiêm trọng, có nguy cơ đổ
sập Nguyên nhân được xác định là do thiết
kế không đảm bảo.[3]
Hình 1.2 Các trụ chính bị gỉ sét
1.5.2 Đổ sập công trình kè chống sạt lở sông Bảo Định – Mỹ Tho
Kè chống sạt lở sông Bảo Định – xã Đạo
Thạnh đang thi công thì xảy ra sạt lở 96m
Chủ đầu tư là UBND TP Mỹ Tho Theo báo
cáo kết luận, nguyên nhân sạt lở là do tư vấn
thiết kế lập thiết kế bản vẽ thi công không
đảm bảo ổn định công trình.[4] Hình 1.3 Một đoạn bờ kè bị sạt lở
1.5.3 Sập cầu máng sông Dinh 3 do thiết kế tính sai
Theo kết luận này của Sở Xây dựng Bình
Thuận, nguyên nhân là: “Do tính sai số học
50% giá trị lực thẳng đứng tác động vào trụ
Bỏ qua một số tải trọng gây ra dòng chảy mưa
lũ, áp lực thủy động; lực ma sát gối đỡ giãn
nở đồng thời đơn giản hóa về trường hợp
tính toán, sơ đồ tính toán, điểm đặt lực bị lệnh
tâm gây bất lợi…dẫn đến trụ cầu máng không
đảm bảo an toàn chịu lực”.[5]
Hình 1.4 Cầu máng bị sập
Trang 24KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 của Luận văn tác giả đã nêu tổng quan về tư vấn thiết kế các côngtrình xây dựng nói chung Đồng thời tác giả cũng hệ thống cơ sở lý luận về chất lượngsản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm Sau khi phân tích khái niệm, vai trò, nhữngnhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, cũng như các giai đoạn phát triển nhậnthức về quản lý chất lượng Tác giả đã giải quyết được vấn đề mà nội dung luận vănđang hướng tới là hoàn thiện chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình.Bằng việc chỉ ra những nguyên tắc, vai trò cơ bản trong việc tạo ra sản phẩm thiết kếxây dựng công trình ở các giai đoạn khác nhau: thiết kế cơ sở, thiết kế kế bản vẽ thicông
Tuy nhiên, chương 1 mới chỉ nghiên cứu ở mức độ tổng quan và liên hệ với thực tế ởmức độ chung chung, để hiểu rõ, sâu hơn về quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm
ta cần phân tích rõ các bước để thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng tư vấn thiết
kế, những tiêu chuẩn, quy chuẩn trong và ngoài nước áp dụng trong hoạt động thiết kếxây dựng Đây cùng là những nội dung chính mà tác giả sẽ đi nghiên cứu ở chương 2của Luận văn
Trang 25CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC DÙNG TRONG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ
2.1 Các nghị định, tiêu chuẩn áp dụng trong hồ sơ thiết kế công trình xây dựng
Trước năm 1990 các tiêu chuẩn Việt Nam nói chung và tiêu chuẩn xây dựng (TCXD)ban hành đều ở dạng hình thức bắt buộc áp dụng Trong đó các tiêu chuẩn chuyênngành về xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ký ban hành và đăng kỹ mã số vào hệtiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng do Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ ký ban hành Ngoài ra Bộ xây dựng còn ban hành các tiêuchuẩn ngành với ký hiệu 20 TCN
Từ năm 1990 trở lại đây Bộ Khoa học và Công nghệ đã chuyển đa số các tiêu chuẩnViệt Nam sang loại tự nguyện áp dụng Do đó để đáp ứng yêu cầu quản lý các hoạtđộng xây dựng trong thời kỳ đổi mới và phù hợp với thông lệ quốc tế, Bộ Xây dựng đãxây dựng và ban hành quy chuẩn xây dựng (QCXD) Việt Nam là loại văn bản phápquy kỹ thuật bắt buộc áp dụng Còn các tiêu chuẩn chuyên ngành xây dựng chuyển kýhiệu thành TCXD, trong đó đa số các TCXD thuộc loại tự nguyện áp dụng, các tiêuchuẩn liên quan đến an toàn sinh mạng, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, sốliệu điều kiện tự nhiên như: thời tiết, thủy văn, động đất, là bắt buộc áp dụng
Để thuận tiện trong công tác xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quy chuẩn, ngày29/06/2006 Quốc hội đã thông qua Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số68/2006/QH1 [4] Theo Điều 3 của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật:
- Quy chuẩn xây dựng: là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu
quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng kháctrong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻcon người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia,quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác
- Tiêu chuẩn xây dựng: là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm
chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và
Trang 26các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệuquả của các đối tượng này.
Quy chuẩn Xây dựng:
- Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu
- Giải pháp được chấp thuận
Tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN)Được quy chuẩn chấp thuận
Tiêu chuẩn nước ngoài
(TCNN)Được Bộ XD chấp thuận
Hình 2.1 Tính pháp lý của luật xây dựngTrong đó:
- Luật xây dựng: Là văn bản pháp luật cao nhất nhằm quản lý mọi hoạt động xây dựng
- Văn bản quy phạm pháp lý (Nghị định, Quyết định, Thông tư) là các văn bản dướiLuật quy định cụ thể các thủ tục hành chính, các chính sách cụ thể, các chi phí và điềukiện để áp dụng trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng công trình (XDCT)
- Quy chuẩn xây dựng:
+ Là cơ sở kỹ thuật cho việc lập dự án đầu tư, thiết kế, thẩm định và phê duyệt dự án
về quy hoạch, đồ án thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng
+ Là quy phạm để kiểm tra quá trình thực hiện xây dựng và nghiệm thu, cho phép sử dụng công trình theo đúng mục đích, tính năng, các quy định về an toàn
- Tiêu chuẩn xây dựng:
+ Là cơ sở để thẩm tra, phê duyệt thiết kế chi tiết công trình xây dựng
+ Là cơ sở để kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong các giai đoạn thực hiện dựa án đầu
tư XDCT Nhằm đảm bảo công trình an toàn, ổn đinh trong quá trình sử dụng
Trang 27Có thể thấy công tác thiết kế công trình xây dựng phải tuân thủ theo hệ thống rất lớncác văn bản pháp luật của nhà nước như: các thông tư, Luật, Nghị định, Tiêu chuẩnv…v Việc áp dụng đúng, chính xác, phù hợp các văn bản này vào thiết kế là một côngviệc không hề đơn giản đòi hỏi trình độ chuyên môn của người thiết kế.
2.1.1 Quy định về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng trong nước và ngoài nước
* Quy định áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng trong nước
Theo điều 6 Luật Xây dựng 50/2014/QH13 [7]:
- Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tựnguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quyphạm pháp luật khác có liên quan
- Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấpthuận khi quyết định đầu tư
- Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật.+ Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng
- Việc áp dụng giải pháp, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu tư xây dựngphải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan
* Quy định áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng ngoài nước
- Việc áp dụng các TCXD nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, đảmbảo tính đồng bộ và tính khả thi của hệ thống các tiêu chuẩn được áp dụng trong toàn
bộ quá trình khảo sát, thiết kế, sản xuất, chế tạo, thi công và nghiệm thu công trình xâydựng Đồng thời phải phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vựcxây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật
Trang 28- Khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải có bản tiêu chuẩn gốc kèm theo bản dịchtiếng Việt cho phần nội dung sử dụng.
- Ngoài việc đảm bảo nguyên tắc nói trên, các TCXD nước ngoài được lựa chọn và ápdụng phải là các TCXD của các quốc gia, các tổ chức quốc tế và tổ chức tiêu chuẩnkhu vực, phải được người quyết định đầu tư xem xét, lựa chọn và chấp thuận trước khilập hồ sơ thiết kế cơ sở trong sự án đầu tư XDCT Trường hợp không đủ năng lựcchuyên môn, người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra hồ sơ các TCXDnước ngoài trước khi xem xét, chấp thuận bằng văn bản
2.1.2 Về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
Theo điều 21, chương III, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảotrì công trình ngày 12 tháng 05 năm 2015 thì Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng côngtrình là [8]:
1 Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính,các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng côngtrình và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);
2 Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn
áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ kýcủa người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết
kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xâydựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức;
3 Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theokhuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quảnlâu dài
2.1.3 Về thẩm định hồ sơ thiết kế công trình
Theo điều 83 Luật xây dựng 50/2014/QH13 – Nội dung thẩm định thiết kế xây dựngtriển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng:
1 Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:
Trang 29a) Thiết kế kỹ thuật so với thiết kế cơ sở;
b) Thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước,
so với thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ thiết kếtrong trường hợp thiết kế một bước
2 Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình
3 Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về
sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình
4 Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng củacông trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận
5 Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế côngtrình có yêu cầu về công nghệ
6 Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ
7 Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúngđắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xácđịnh giá trị dự toán công trình
8 Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng
2.1.4 Về nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng
Theo điều 28, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì nộidung phê duyệt thiết kế xây dựng là:
1 Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại
và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xâydựng, diện tích sử dụng đất
2 Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếucủa công trình
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
Trang 304 Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình.
5 Dự toán xây dựng công trình
6 Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếucó)
2.1.5 Về quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Theo điều 30, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì quytrình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình là [9]:
1 Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu
tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo mục 2.1.3 ởtrên
2 Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung của thiết
kế, dự toán xây dựng công trình Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm địnhđược mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm địnhtừng phần thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ, dự toán xây dựng công trình để phục
3 Trong quá trình thẩm định thiết kế xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cótrách nhiệm yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định về môitrường, phòng, chống cháy, nổ và nội dung khác theo quy định của pháp luật
Trang 31Thời hạn có văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền thẩm định về môi trường, phòng, chống cháy, nổ và nội dung khác theoquy định của pháp luật chuyên ngành nhưng không được vượt quá thời gian thẩm trathiết kế, dự toán xây dựng quy định tại Khoản 4 Điều này Nếu quá thời hạn, các cơquan, tổ chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận vềnội dung thẩm định và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.
4 Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếpđơn vị tư vấn thẩm tra theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trong thời gian 5 (năm)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng cóvăn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn,
ký hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 20 (haimươi) ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt; 15 (mười lăm) ngày đối với côngtrình cấp II và cấp III; 10 (mười) ngày đối với các công trình còn lại Chủ đầu tư cótrách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyếtđịnh đầu tư để làm cơ sở thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
5 Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại vàcấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện thẩm định là cơ quan có tráchnhiệm thực hiện thẩm định đối với công trình, hạng mục công trình chính của dự ánđầu tư xây dựng công trình
6 Đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp và công trìnhtạm thì việc thẩm định, phê duyệt thiết kế được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
7 Cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựngchịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dựtoán xây dựng do mình thực hiện
8 Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xâydựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
a) Không quá 40 (bốn mươi) ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt;
b) Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với công trình cấp II và cấp III;
c) Không quá 20 (hai mươi) ngày đối với các công trình còn lại
Trang 322.1.6 Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế
* Giới thiệu chung về ISO 9001:2008 [10]
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 hiện nay bao gồm 4 tiêu chuẩn cơ bản là:
- ISO 9001: 2008 Hệ thống QLCL – Các yêu cầu
- ISO 9001: 2015 Hệ thống QLCL – Các yêu cầu
- ISO 9000: 2005 Hệ thống QLCL – Cơ sở và từ vựng
- ISO 9004: 2009 Quản lý sự thành công bền vững của một tổ chức
- ISO 19011: 2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) và quản
lý môi trường
(Phiên bản mới ISO 9001:2015 chính thức được ban hành và áp dụng từ ngày15/09/2015 thay thế cho phiên bản ISO 9001:2008 Tuy nhiên đây là phiên bản ápdụng quốc tế, tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 chưa được ban hành nên trong khuônkhổ của luận văn tác giả vẫn dùng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 để nghiên cứu).Tiêu chuẩn ISO 9001 là một tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 sử dụng đểchứng nhận cho các hệ thống QLCL ISO 9001 không phải là tiêu chuẩn về chất lượngsản phẩm hoặc dịch vụ Chứng chỉ ISO 9001 không chứng nhận cho chất lượng sảnphẩm của một doanh nghiệp mà chứng nhận rằng một doanh nghiệp có một hệ thốngquản lý giúp cho doanh nghiệp đó đạt được mức chất lượng đã được xác định và sựthỏa mãn của khách hàng
* Lợi ích của việc áp dụng ISO 9001:2008
- Giúp tổ chức, doanh nghiệp xây dựng các quy trình chuẩn để thực hiện kiểm soátcông việc, phân định rõ trách nhiệm quyền hạn trong đơn vị
- Hệ thống văn bản QLCL là phương tiện đào tạo và trao đổi kinh nghiệm, tạo nềntảng để xây dựng môi trường làm việc minh bạch, chuyên nghiệp, hiệu quả; phòngngừa sai lỗi, giảm thiểu công việc làm lại do đó nâng cao năng suất lao động, hiệu quảlàm việc
Trang 33- Giảm chi phí nhờ các quá trình được hoạch định tốt và thực hiện có hiệu quả, cómột hệ thống quản lý hiệu quả giúp doanh nghiệp kiểm soát được chất lượng sảnphẩm.
- Nâng cao tinh thần nhân viên nhờ sự hiểu rõ đóng góp với mục tiêu chất lượng, đàotạo thích hợp, trao đổi thông tin hiệu quả, các nhân viên được đào tạo tốt hơn
- Tạo dựng niềm tin của khách hàng, nâng cao uy tín của các đơn vị TVTK (Tư VấnThiết Kế) trên thị trường nhờ nâng cao khả năng thỏa mãn khách hàng
* Nội dung chính của ISO 9001:2008
- Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ: Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệubên ngoài và dữ liệu của tổ chức
- Trách nhiệm của lãnh đạo; cam kết của lãnh đạo; định hướng khách hàng; thiết lậpchính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban; xác định trách nhiệmquyền hạn cho từng chức danh; thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ
- Quản lý nguồn lực: Cung cấp nguồn lực; tuyển dụng; đào tạo; cơ sở hạ tầng; môitrường làm việc
- Tạo sản phẩm: Hoạch định sản phẩm; xác định các yêu cầu liên quan đến kháchhàng; kiểm soát thiết kế; kiểm soát mua hàng; kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ;kiểm soát thiết bị đo lường
- Đo lường phân tích và cải biến: Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng; đánh giá nộibộ; theo dõi và đo lường các quá trình; theo dõi và đo lường sản phẩm; kiểm soát sảnphẩm không phù hợp; phân tích dữ liệu; hành động khắc phục;
* Các bước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008
- Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng
- Đưa ra chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng để định hướng cho từng cánhân trong doanh nghiệp hướng tới thỏa mãn của khách hàng
Trang 34- Xác định trách nhiệm quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp liênquan đến thỏa mãn khách hàng.
- Lập ra các quy trình làm việc để đảm bảo các quá trình tạo ra giá trị được thực hiệntheo một phương pháp thống nhất trong doanh nghiệp
- Đào tạo và hướng dẫn các quy trình làm việc đến toàn bộ các cán bộ nhân viên
- Thực hiện đánh giá nội bộ để kiểm tra mức độ tuân thủ quy trình làm việc
2.2 Các nhân tố cơ bản tạo nên năng lực tư vấn thiết kế
Năng lực tư vấn thiết kế (TVTK) là yếu tố quyết định đến chất lượng hồ sơ thiết kếCTXD Do đó, để nâng cao chất lượng CTXD của một dự án thì cần phải nâng caochất lượng quản lý cũng như nâng cao chất lượng nguồn lực để thực hiện các giai đoạncủa dự án, trong đó có giai đoạn thiết kế công trình xây dựng Quản lý và thực hiện tốtgiai đoạn thiết kế, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành của nhà nước
về quản lý trong lĩnh vực xây dựng là một trong những biện pháp nâng cao chất lượngCTXD
Để nâng cao chất lượng thiết kế CTXD thì phải quản lý có hiệu quả những nhân tố tạonên năng lực tư vấn thiết kế CTXD Các yếu tố đó là:
2.2.1 Nguồn nhân lực
Trong giai đoạn thiết kế CTXD thì yếu tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng hồ sơ thiết kế Con người đưa ra các quy trình thiết kế và quytrình kiểm soát chất lượng dựa vào quá trình tìm hiểu và đúc kết từ kinh nghiệm côngviệc triển khai hàng ngày của cơ quan, đồng thời cũng trực tiếp đứng ra thực hiện quytrình và quá trình đó Do đó để thực hiện tốt công việc của mình thì họ phải là nhữngkiến trúc sư, kỹ sư được đào tạo và làm việc đúng chuyên môn trong lĩnh vực củamình Phải có kinh nghiệm và hiểu biết sâu, có kiến thức trong lĩnh vực chuyên ngành
mà mình đảm nhiệm
Thiết kế viên là những người được đào tạo chuyên ngành thủy lợi và xây dựng
Trang 35Kỹ sư thủy văn phụ trách về tính toán thủy văn, điều tiết hồ chứa, tính toán mực nướcv v.
Kỹ sư khảo sát địa hình, địa chất phụ trách đo vẽ bình đồ, đánh giá địa chất khu vực
Kỹ sư thủy nông, thủy điện phụ trách mảng tưới tiêu, thiết kế công trình thủy lợi, thủyđiện
Bộ phận lập dự toán được đào tạo về kỹ năng sử dụng phần mềm, am hiểu về các nghịđịnh, thông tư và biện pháp thi công công trình
Chuyên gia về tính kết cấu, tính ổn định được đào tạo sử dụng thành thạo phần mềmtính toán chuyên ngành phục vụ cho thiết kế
Từ những nhân tố trên lãnh đạo cơ quan phải nắm bắt rõ khả năng và năng lực củatừng nhân viên để xắp xếp và bố trí công việc phù hợp với chuyên môn và nghiệp vụcủa họ, từ đó phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tinh thần nhiệt huyết của đội ngũnhân viên Có chính sách đãi ngộ hợp lý để khuyến khích họ làm việc hăng say và cótrách nhiệm trong công việc Thường xuyên mở các lớp đào tạo hay cử người tham giacác lớp học nhằm nâng cao trình độ, ý thức chất lượng và cập nhật những tiến bộ khoahọc kỹ thuật, công nghệ, áp dụng vào trong thực tế thiết kế công trình
2.2.2 Vật tư, máy móc, thiết bị
Trong quá trình tư vấn thiết kế thì vật tư, máy móc, thiết bị là một nhân tố không thểthiếu Nó là công cụ và nguyên liệu cấu thành nên sản phẩm thiết kế Cơ quan cần phải
có đầy đủ máy móc, trang thiết bị phù hợp, có công nghệ thiết kế hiện đại và thườngxuyên cập nhật những công nghệ mới Việc áp dụng các phần mềm chuyên ngành vàotính toán và thiết kế sẽ nâng cao tính chính xác và đẩy nhanh tiến độ thiết kế Nókhông những giúp tiết kiệm thời gian mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp các nhàquản lý thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra và duy trì chất lượng
Ngày nay công việc thiết kế được hỗ trợ bởi những máy móc, phần mềm hiện đại giúpcho việc thiết kế, tính toán trở nên tiện lợi và chính xác hơn rất nhiều Do đó ngườithiết kế cần học để khai thác được tối đa ưu thế mà phần mềm hay thiết bị đó mang lại
Trang 36Vật tư máy móc trong thiết kế công trình xây dựng:
- Máy vi tính, máy in, máy phô tô A3- A4
- Các phần mềm MS OFFICE, NOVA, AUTOCAD, SAP 2000, GEO SLOPE v v
- Thiết bị phục vụ công tác khảo sát, thí nghiệm: Máy kinh vĩ, máy thủy bình, toànđạc điện tử, mia, gương v v
Những thiết bị, phần mềm này muốn sử dụng được và phát huy hết thế mạnh của nóthì người sử dụng phải có một trình độ chuyên môn nhất định cũng như được đào tạo
về sử dụng thiết bị hay phần mềm đó
Quản lý máy móc thiết bị tốt, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tậndụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới công nghệ là biện pháp quan trọng nângcao chất lượng hồ sơ thiết kế CTXD của Công ty Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả máymóc, trang thiết bị kết hợp với sự luân chuyển tái sử dụng và sửa chữa những thiết bịhỏng hóc là biện pháp tiết kiệm chi phí, cân đối giữa thu và chi từ đó nâng cao lợinhuận cho cơ quan
2.2.3 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế
Quy trình thiết kế đóng vai trò chính trong quá trình thiết kế Đơn vị nào đưa ra đượcquy trình thiết kế hiệu quả và kiểm soát tốt quy trình đó không những nâng cao chấtlượng hồ sơ thiết kế của đơn vị mình mà còn tiết kiệm chi phí trong quá trình thiết kế,tạo được lợi thế cạnh tranh đối với các đơn vị tư vấn khác
Quy trình thiết kế là các bước và công đoạn để thực hiện và hoàn thành một dự ánCTXD Quy trình thiết kế phụ thuộc vào đòi hỏi và quy mô của từng dự án (thiết kếmột bước, hai bước, hay ba bước) mà từ đó đưa ra quy trình thiết kế cho phù hợp vàđạt hiệu quả cao nhất Tương ứng với mỗi quy trình thiết kế thì có các quy trình kiểmsoát tương ứng, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của từng quy trình thiết kếcông trình nói riêng và chất lượng của toàn bộ dự án nói chung
Trang 37Để thực hiện các quy trình thiết kế và kiểm soát đó chủ trì thiết kế hay chủ nhiệm côngtrình có kế hoạch bố trí nhân lực và vật lực, cũng như thời gian để thực hiện các quytrình Đồng thời thành lập ban quản lý để kiểm soát các quy trình đó.
2.3 Tiêu chuẩn sản phẩm khẳng định năng lực tư vấn thiết kế
Theo điều 80 Luật Xây dựng 50/2014/QH13 sản phẩm TVTK đạt hiệu quả và chấtlượng nếu thỏa mãn được các yêu cầu sau:
- Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án ĐTXD đượcduyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa
- Nội dung TKXD công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế
- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụngvật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng; bảođảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó vớibiến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác
- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trongtừng công trình và các công trình liên quan; tạo điều kiện cho người khuyết tật, ngườicao tuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế, sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệuthân thiện với môi trường
- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật
- Nhà thầu TKXD phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình vàcông việc do mình thực hiện
2.4 Vai trò và trách nhiệm của tư vấn thiết kế đến chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế
2.4.1 Vai trò của công tác tư vấn thiết kế trong đảm bảo chất lượng công trình
Chất lượng công tác tư vấn thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốnđầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụngvốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giaiđoạn này không tốt dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạnthiết kế sau Biết sử dụng và khai thác tốt vai trò của tư vấn xây dựng sẽ giúp cho
Trang 38khách hàng đạt được những thành quả mong muốn của dự án, của công việc đầu tư vàđem lại hiệu quả kinh tế to lớn.
Tư vấn thiết kế xây dựng có vai trò tích cực trên phạm vi toàn nền kinh tế là cầu nốigiữa các chủ đầu tư và nhà thầu, từ giai đoạn chuẩn bị dự án, khảo sát, thiết kế, quản lý
dự án, giám sát tiến độ thực hiện, đảm bảo chất lượng, khối lượng thực hiện, giáthành…công trình Trong đó bao gồm cả mua sắm vật tư, thiết bị, nghiệm thu, bảohành sử dụng công trình Các hoạt động này nhằm hướng tới:
- Đáp ứng mong muốn của khách hàng có công trình đẹp, an toàn, bền vững chốngchọi được với thiên nhiên, hỏa hoạn, thời tiết, thích nghi, đem lại hiệu quả kinh tế caotrong quá trình sử dụng
- Công trình được xây dựng với chi phí thấp nhất
- Công trình thân thiện với môi trường
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đếnchất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãngphí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm…Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việckhai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượngcông trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảmbảo yêu cầu đề ra trong dự án không
Sự phát triển của công nghệ mới – tiên tiến của ngành xây dựng trong sự nghiệp côngnghiệp hóa của đất nước hiện nay đang là một đòi hỏi lớn của TVXD Vì vậy TVXDphải nắm vững, tìm được công nghệ mới, tiên tiến phù hợp với mặt tự nhiên, môitrường xã hội những vẫn đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư,trước mắt cũng như lâu dài
Tóm lại, tư vấn thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tưxây dựng Nó có vai trò chú yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một không gian thiênnhiên mới thoả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của con người cả về mặt
Trang 39vật chất lẫn tinh thần Chính vì thế việc nâng cao năng lực TVTK là việc làm cần được
ưu tiên hàng đầu
2.4.2 Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế
Theo điều 79 Luật Xây dựng 50/2014/QH13 đơn vị TVTK thực hiện các yêu cầu sau:
- Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xâydựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc
- Nội dung thiết kế phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế
- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụngvật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng; bảođảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó vớibiến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác
- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trongtừng công trình và với các công trình liên quan
- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Pháp luật
- Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấpcông trình và công việc do mình thực hiện
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Hệ thống pháp luật trong xây dựng cơ bản mà Nhà nước đã ban hành bao gồm LuậtXây dựng 2014, các văn bản dưới Luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đã tạo rabước đột phá quan trọng trong hệ thống pháp luật về đầu tư và xây dựng đã tạo rabước đột phá quan trọng của hệ thống pháp luật về đầu tư và xây dựng ở nước ta Tuynhiên hệ thống này vì nhiều nguyên nhân mà còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế và đểkhắc phục những vấn đề này trong Chương 2 tác giả đề xuất một số giải pháp sau:
1 Tăng cường nghiên cứu khoa học, đầu tư chất xám trong giai đoạn lập dự án đầu tư,thiết kế cơ sở để nâng cao chất lượng các bước tiếp theo và chất lượng cuả toàn bộ dựán
2 Nghiên cứu thay đổi cách tính chi phí lập dự án đầu tư xây dựng và chi phí thiết kếcông trình nhằm tạo ra động lực cho các nhà thầu TVTK sáng tạo và từng bước khẳngđịnh sản phầm của tư vấn thiết kế là sản phẩm của dự đầu tư trí tuệ và sức sáng taọ củacon người
3 Khuyến khích ưu tiên sử dụng sáng chế, giải pháp làm giảm chi phí, giá thành xâydựng mà vẫn đảm bảo công năng, thẩm mỹ và chất lượng công trình Có những chínhsách, đẩy mạnh việc đầu tư chi trả kinh phí cho các đơn vị, cá nhân nghiên cứu khoahọc làm lợi cho đất nước
4 Thường xuyên rà soát, chỉnh sửa các vấn đề còn bất cập, chồng chéo trong hệ thốngpháp luật về xây dựng, trên cơ sở phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nướccũng như sự phát triển, tiến bộ của khoa học công nghệ
Tác giả cũng phân tích những lợi ích mà hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO9001:2008 mang lại, để thấy được sự cần thiết phải ứng dụng hệ thống này trong cácđơn vị hoạt động trong lĩnh vực TVTK nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng sảnphẩm, đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng, đem lại hiệu quả to lớn về kinh tế