1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác thủy lợi thái nguyên

113 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; Vận hành thử, nghiệm thuquyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm.Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau: Xác định y

Trang 1

BẢN CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong tất cả các côngtrình làm trước đây

Tác giả

Ngô Thu Hà

Trang 2

xây dựng.

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Vũ Thanh Te đã hướngdẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quátrình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộmôn Công nghệ và Quản lý xây dựng – khoa Công trình cùng các thầy, cô giáothuộc các bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học & sau Đạihọc Trường đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoànthành Luận văn thạc sĩ của mình

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luậnvăn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2017

Tác giả

Ngô Thu Hà

Trang 3

MỤC LỤC

BẢN CAM KẾT i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH VẼ v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 5

1.1Tổng quan về xây dựng công trình 5

1.1.1 Các giai đoạn xây dựng công trình 5

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 10

1.2 Một số sự cố công trình đã xảy ra trong thời gian qua 15

1.2.1 Một số sự cố công trình 15

1.2.2 Nguyên nhân gây ra sự cố 18

1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công thiết kế công trình 20

1.3.1 Quản lý chất lượng thiết kế công trình 20

1.3.2 Các mô hình quản lý chất lượng thiết kế công trình 23

CHƯƠNG 2.CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNGTHIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 30

2.1 Cơ sở lý luận về tư vấn xây dựng ở Việt Nam 30

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 30

2.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn 31

2.1.3Đánh giá về năng lực chuyên môn 32

2.1.4 Đánh giá về năng lực quản lý tổ chức tư vấn ở Việt Nam 38

2.1.5 Điều kiện năng lực tổ chức, cá nhân khi thiết kế công trình 44

Trang 4

2.2 Hồ sơ thiết kế và thẩm tra hồ sơ thiết kế công trình 48

Trang 5

2.2.1 Hồ sơ thiết kế công trình 48

2.2.2 Thẩm tra hồ sơ thiết kế công trình 49

2.2.3 Nội dung phê duyệt thiết kế 50

2.2.4 Nội dung thẩm tra thiết kế của cơ quan Nhà nước về xây dựng 50

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế công trình 52

2.3.1 Nguồn nhân lực trong thiết kế công trình 55

2.3.2 Nguồn vật tư, máy móc, thiết bị 55

2.3.3 Chất lượng dữ liệu đầu vào thiết kế 56

2.3.4 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế 56

CHƯƠNG 3.ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC THỦY LỢI THÁI NGUYÊN 59

3.1 Giới thiệu chung về công ty 59

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 59

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 61

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quản lý điều hành 61

3.2 Thực trạng tư vấn thiết kế của công ty 63

3.2.1 Năng lực hoạt động của công ty 63

3.2.2 Quy trình quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của công ty 68

3.2.3 Các công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua 74

3.2.4 Đánh giá chung về công tác tư vấn thiết kế ở công ty trong thời gian qua

78

3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế của công ty trong giai đoạn 2017-2020 82

3.3.1 Định hướng của công ty trong giai đoạn 2017-2020 82

3.3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 83

3.3.3 Giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế của công ty khai thác thủy lợi Thái Nguyên 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình1.1 Các giai đoạn vòng đời dự án 5Hình 1.2: Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 27Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến – chức năng 30Hình 3.1 Văn phòng Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi TháiNguyên… 60Hình 3.2: Sơ đồ quy trình tổ chức thiết kế của công ty 70

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Lực lượng cán bộ phân theo trình độ học vấn 63Bảng 3.2: Độ tuổi trung bình của toàn công ty 64Bảng 3.3: Tổng hợp chứng chỉ năng lực tư vấn thiết kế của cán bộ công ty 65Bảng 3.3: Danh mục các thiết bị, máy móc của công ty 66

Trang 10

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tư vấn là một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,

nó không chỉ là lĩnh vực hoạt động mang tính xã hội mà còn là đòn bẩy mang lạihiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao cho xã hội Hiện nay, Việt Nam đã là thành viênchính thức của các tổ chức ASEAN, APEC, ASEM và WTO Việc hội nhập kinh tếquốc tế, mở rộng giao lưu mối quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một

cơ hội để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là

xu hướng tất yếu, thúc đẩy các hoạt động kinh tế phát triển, thu hút vốn đầu tư nướcngoài, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế

Ở Việt Nam, hoạt động tư vấn mới chỉ được ghi nhận và phổ biến rộng rãi trongkhoảng chục năm trở lại đây, do vậy nó vẫn còn rất mới với các nhà tư vấn và cácđối tác sử dụng, khai thác tư vấn Cùng với sự chuyển mình của hoạt động này, cácnhà tổ chức tư vấn xây dựng đã và đang từng bước thay đổi để đáp ứng nhu cầuphát triển của thị trường

Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên là đơn vị tư vấn có

bề dày trên 20 năm về lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình thủy lợi trong tỉnh, đặcbiệt là về thiết kế sửa chữa, nâng cấp các công trình trong hệ thống thủy lợi củaCông ty quản lý

Do đặc thù của các công trình sửa chữa, nâng cấp thường là quy mô vừa và nhỏ,tổng mức đầu tư không lớn, do vậy các công trình này không thể mang ra để đấuthầu, thậm trí mời nhà thầu tư vấn thực hiện cũng là điều khó khăn Chính vì vậy từnhiều năm nay, Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên đãchủ động thành lập một đơn vị tư vấn với mục đích trước tiên là để tự thực hiệncông tác khảo sát – thiết kế cho chính nhu cầu của Công ty, sau đó là hoạt độngkinh doanh về lĩnh vực tư vấn khảo sát thiết kế trong điều kiện có thể

Hiện nay, chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Công ty đã từng bước được nâng

Trang 11

kinh tế thị trường và yêu cầu về chất lượng sản phẩm tư vấn ngày càng cao, nhất làđối với công tác tư vấn thiết kế sửa chữa, nâng cấp các công trình trong hệ thốngcủa Công ty thì kết quả đạt được còn khiêm tốn Trước tình hình đó, vấn đề đặt racho Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên cần phải nângcao năng lực về tư vấn thiết kế xây dựng công trình nói chung và tư vấn thiết kế sửachữa, nâng cấp công trình nói riêng.

Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết nói trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu một sốgiải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình của Công ty TNHHmột thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn để đánh giá công tác tư vấn thiết kế của công ty, qua

đó đưa ra được những mặt còn tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng caonăng lực tư vấn thiết kế của Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi TháiNguyên giai đoạn 2017-2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực tư vấn thiết kế công trình thủy lợi từ đó

đề ra một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại Công ty TNHH mộtthành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên trong thời gian tới

Trang 12

4.2.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;

- Phương pháp thống kế, phân tích, tổng hợp, so sánh;

- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết;

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống được cơ sở khoa học trong đảm bảo chất lượng thiết kế

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp để nâng cao năng lực công tác tư vấn thiết

kế của Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên

Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình.Chương 2: Cơ sở khoa học trong quản lý chất lượng thiết kế công trình

Trang 13

Chương 3: Đánh giá thực trạng vàđề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấnthiết kế công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi TháiNguyên.

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

1 1 Tổng quan về xây dựng công trình

1.1.1 Các giai đoạn xây dựng công trình [1]

Vòng đời của dự án đầu tư xây dựng gồm các giai đoạn cơ bản như sau:

Hình1.1 Các giai đoạn vòng đời dự án 1.1.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án

Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệtBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiêncứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết địnhđầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dựán.Trong đó:

Trang 15

Tổ chức lập dự án:

Đầu tiên xác định dự án, nghiên cứu sự cần thiết đầu tư và quy mô xây dựng côngtrình Tìm kiếm những khoản đầu tư, nguồn vốn đầu tư có tiềm năng cho dự án.Việc này có thể được xác định từ kế hoạch pháp triển kinh tế - xã hội, các báo cáođiều tra theo lĩnh vực, theo ngành, theo vùng Sau đó, tiếp xúc thăm dò thị trườngtrong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ dự án.Cuối cùng sau khi lựa chọn được hình thức đầu tư sẽ điều tra khảo sát, chọn địađiểm xây dựng

Khi dự án đã được xác định, việc chuẩn bị dự án hay tiến hành lập dự án là bước đềcập tới việc điều tra, khảo sát về khả năng thành công của thị trường và kỹ thuật, tàichính, kinh tế và hoạt động của dự án

Thẩm định và quyết định đầu tư:

Khi một dự án được coi là khả thi trên mọi phương diện thì gửi hồ sơ dự án và vănbản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức cho vay vốn đầu tư và

cơ quan thẩm định dự án đầu tư

.Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây là đầu tưcủa Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là của các thành phần kinh tếkhác

1.1.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án

Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình thực hiện dự án Giai đoạn này gồm cáccông việc như xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất); Xin giấyphép xây dựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tàinguyên (nếu có khai thác tài nguyên); Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng , thựchiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phụchồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng Mua sắm thiết bị, công nghệ; Thực hiện việckhảo sát, thiết kế xây dựng; Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toáncông trình; Tiến hành thi công xây lắp ; Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng; Quản

Trang 16

lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; Vận hành thử, nghiệm thuquyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm.

Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cầnthiết trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án Khi lựa chọn đơn vị tư vấn lập dự án,phải lựa chọn được những đơn vị có nhưng chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi giàukinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu,giai đoạn thiết

kế và giai đoạn quản lý giám sát xây dựng Thông thường trước khi lựa chọn đơn vị

tư vấn chủ đầu tư sẽ yêu cầu cung cấp thong tin hồ sơ năng lực của đơn vị để xemxét và tiến tới đấu thầu Việc lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực đượcthực hiện theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tu xây dựng

Sau khi lực chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, đơn vị tưvấn thiết kế thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tùy theo loại, cấp của côngtrình và hình thức thực hiện dự án, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, haibước hay ba bước

Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình cóyêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đốivới công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;

Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi côngđược áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mô lớn, yêucầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩm quyền

TKKT-ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thìthuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết

Trang 17

TDT của cơ quan chuyên môn về xây dựng người có thẩm quyền quyết định đầu tư

sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-TDT

Khi đã có quyết định phê duyệt TKKT-TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằmlựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt đoạng thi công xây dựng phù hợpvới loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng để cung cấp các sản phẩmdịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT

và các mục tiêu của dự án

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán thương thảo và điđến ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lýthi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình baogồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xâydựng; quản lý tiến độ xây dựng; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xâydựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng

Trong suốt quá trình thực hiện dự án, CĐT thường xuyên kiểm tra, giám sát việcthực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư,

cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

CĐT chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệuđược cung cấp cho tư vấn khi lập dự án; trình dự án với cơ quan có thẩm quyền phêduyệt theo quy định của pháp luật;

Nhà thầu xây lắp có trách nhiệm:

Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp;

Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụthể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảođảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công

Trang 18

Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môitrường;

Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

Bảo hành công trình;

Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại,không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chấtlượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc donhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đốivới phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

Yêu cầu quan trọng nhất là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoànchỉnh, đúng thời hạn quy định, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp

1.1.1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:

Giai đoạn này gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao công trình; Thực hiệnviệc kết thúc xây dựng công trình; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng côngtrình; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư; Phê duyệt quyết toán

Giai đoạn này vận hành như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào các giai đoạn trước,đặc biệt phải làm rõ tính khả thi của dự án về mặt kinh tế lẫn kỹ thuật Những thiếusót ở khâu lập dự án xây dựng sẽ gây nhiều khó khăn trong việc vận hành kết quảđầu tư và việc sai sót này rất tốn kém nhiều lúc vượt khả năng của chủ đầu tư làmcho dự án hoạt động kém hiệu quả Do đó phải nghiên cứu kỹ ở khâu lập dự án xâydựng để dự án đưa vào vận hành khai thác vốn và tài sản được tốt trong suốt thời kỳhoạt động của dự án để thu hồi vốn và thu hồi lợi nhuận

Trang 19

Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sửdụng bao gồm:

Nghiệm thu, bàn giao công trình, thực hiện việc kết thúc xây dựng, vận hành côngtrình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo hành công trình, quyết toán vốn đầu tư,phê duyệt quyết toán

Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp hoàn chỉnhtheo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng

Hồ sơ bàn giao phải đầy đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quyđịnh pháp luật về lưu trữ Nhà nước

Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thờihạn bảo hành công trình

Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc

tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dưng có trách nhiệm vận hành,khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích sử dụng và cácchỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt

Theo phân tích trên đây ta thấy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệhữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánhgiá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đềcủa giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai tròquan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, cóthể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trênmặt nước, được xây dựng theo thiết kế Chính vì vậy, chất lượng công trình xâydựng phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố cơ bản kể trên

Trang 20

1.1.2.1 Yếu tố nguồn nhân lực

Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác đầu tư xây dựng công trình, quyếtđịnh tới chất lượng công trình xây dựng Vì vậy cán bộ, công nhân lao động trongxây dựng công trình cần phải được đào tạo kỹ trình độ chuyên môn, tay nghề; có kỹnăng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của từng lao động trong doanh nghiệp Trình

độ của người lao động còn được đánh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vững vềphương pháp, công nghệ, quy trình sản xuất, các tính năng, tác dụng của máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu, sự chấp hành đúng quy trình, quy phạm, phương phápcông nghệ và các điều kiện đảm bảo an toàn trong xây dựng công trình

Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật thì trình độ của người lao động cũngđược nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn, nhất là thời đại ngày nay, thời đạiCông nghiệp hóa - Hiện đại hóa Để nâng cao chất lượng quản lý trong hoạt độngxây dựng cũng như nâng cao trình độ năng lực của lao động thì việc đầu tư pháttriển và bồi dưỡng cần phải được coi trọng Phải có biện pháp tổ chức lao độngkhoa học, đảm bảo và trang bị đầy đủ các điều kiện, môi trường làm việc an toàn,

vệ sinh cho người lao động Bên cạnh đó, phải có các chính sách động viên, khuyếnkhích nhằm phát huy khả năng sáng tạo trong cải tiến, nâng cao chất lượng sảnphẩm thông qua chế độ thưởng phạt nghiêm minh Mức thưởng phạt phải phù hợp,tương ứng với phần giá trị mà người lao động làm lợi hay gây thiệt hại cho côngtrình Vì vậy để thực hiện tốt quá trình đầu tư xây dựng công trình cần phải cónguồn nhân lực tốt, đáp ứng yêu cầu, đem lại hiệu quả cao nhất

1.1.2.2 Yếu tố nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, cấu thànhthực thể sản phẩm Chất lượng công trình cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào chấtlượng nguyên vật liệu đầu vào và quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào Quátrình cung ứng nguyên vật liệu có chất lượng tốt, kịp thời, đầy đủ, đồng bộ sẽ bảođảm cho quá trình xây dựng diễn ra liên tục, nhịp nhàng; công trình hoàn thànhđúng thời hạn với chất lượng cao Ngược lại, không thể có được những công trình

Trang 21

có chất lượng cao từ nguyên vật liệu sản xuất không bảo đảm, đồng bộ hơn nữa nócòn gây ra sự lãng phí, thất thoát nguyên vật liệu.

Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể bảo đảm được việc cung ứng nguyênvật liệu cho quá trình xây dựng với chất lượng cao, kịp thời, đầy đủ và đồng bộ ?Điều này chỉ có thể thực hiện được, nếu như các doanh nghiệp cung ứng vật liệuxác lập thiết kế mô hình dự trữ hợp lý; hệ thống cung ứng nguyên vật liệu thích hợptrên cơ sở nghiên cứu đánh giá nhu cầu về thị trường (cả đầu vào và đầu ra), khảnăng tổ chức cung ứng, khả năng quản lý

Việc quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng chocông trình xây dựng được quy định rõ tại điều 24 của Nghị định 46/2015/NĐ-CPcủa Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng [2], theo đó:

*Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường:

-Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu(bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu cóliên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy địnhcủa pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật khác cóliên quan;

- Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu củahợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

-Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sảnphẩm xây dựng;

-Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kếtbảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng

*Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị

sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:

Trang 22

-Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong quátrình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiếtkế;

-Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bêngiao thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trongviệc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữtại công trình;

-Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

-Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;

- Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài liệu liênquan theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượngsản phẩm, hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan

* Trách nhiệm của bên giao thầu:

- Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấukiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng; nhà thầu sản xuất, chế tạo phùhợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;

- Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấukiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sảnxuất; chế tạo thực hiện trách nhiệm của mình trước khi nghiệm thu, cho phép đưavật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình;

- Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đãthống nhất với nhà thầu

1.1.2.3 Yếu tố kỹ thuật công nghệ, thiết bị

Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất và chất lượng côngtrình xây dựng thì nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ, thiết bị lại có tầm quan trọngđặc biệt quyết định việc hình thành chất lượng công trình Vì vậy cần phải chú ý

Trang 23

dựng công trình; những thiết bị cũ kỹ thì không thể nào nâng cao được chất lượngcông trình và nếu biết áp cụng các công nghệ xây dựng hiện đại vào thì sẽ đem lạihiệu quả và năng suất cao Hay nói cách khác, nhóm yếu tố kỹ thuật – công nghệ -thiết bị có mối quan hệ khá chặt chẽ, không chỉ góp phần vào việc nâng cao chấtlượng công trình mà còn tăng tiến độ xây dựng công trình, rút ngắn thời gian, giáthành hạ.

1.1.2.4 Yếu tố về phương pháp tổ chức quản lý

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng công trình xây dựng nóiriêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến, chấtlượng công trình Các chuyên gia quản lý chất lượng đồng tình cho rằng trong thực

tế 80% những vấn đề chất lượng là do quản trị gây ra Vì vậy, nói đến quản trị chấtlượng ngày nay trước hết người ta cho rằng đó là chất lượng của quản trị Các yếu

tố sản xuất như nguyên vật liệu, kỹ thuật-công nghệ-thiết bị, và người lao động dù

có ở trình độ cao nhưng không biết tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịpnhàng, ăn khớp giữa các khâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thểtạo ra một sản phẩm có chất lượng cao được Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rấtlớn vào cơ cấu và cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lượng và trình độ củacán bộ quản lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉđạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng

1.1.2.5 Yếu tố môi trường

Các công trình xây dựng thường được tiến hành ở ngoài trời, do đó nó chịu ảnhhưởng khá nhiều của điều kiện khí hậu, thời tiết Vì vậy ở mỗi vùng có điều kiện tựnhiên khác nhau thì cho phép khai thác các kiến trúc khác nhau để phù hợp với điềukiện thực tế

Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét ảnh hưởng trựctiếp tới chất lượng các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho tàng, bến bãi Đồng thời,

nó cũng ảnh hưởng tới tiến độ thi công, hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc,đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời

Trang 24

Để đảm bảo thực hiện tốt công tác an toàn công trình, tính mạng con người và tàisản, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường tại các dự án xây dựng công trình,các Chủ đầu tư, các đơn vị điều hành dự án thực hiện một số nội dung sau:

- Trong quá trình thực hiện dự án công trình phải đảm bảo các yêu cầu về an toàntrong xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy,

nổ và bảo vệ môi trường

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác an toàn trong suốt quá trình thực hiện

dự án Đặc biệt chú trọng và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thựchiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản,công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề

- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trìnhhoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

- Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản khixảy ra mất an toàn trong thi công xây dựng

1.2.Một số sự cố công trình đã xảy ra trong thời gian qua

1.2.1 Một số sự cố công trình

Trong thời gian qua, trên địa bàn cả nước đã xảy ra một số sự cố ngay trong giaiđoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản Gần đây nhất

là công trình cầu vượt chạy qua xã Hòa Liên (huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng) thuộc

dự án đ ư ờng c a o tốc L a Sơn – Túy Loan nối hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Đà Nẵngvừa xảy ra sự cố nghiêm trọng khi 3 thanh dầm cầu bị sập; công trình khách sạnRoyal lotus Đà Nẵng trong quá trình thi công đã xảy ra sự cố thang vận thăng rơi tự

do làm 6 công nhân bị thương vong; sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ

bê tông công trình Nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm tỉnh Thái Nguyên…

Bên cạnh đó, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết vềchất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như:Dự án nâng cấp mở rộng đườngliên huyện Song Lộc – Thuận Lộc vừa thi công xong đã bộc lộ nhiều vấn đề kémchất lượng như: bờ kè 2 bên đường nứt toác kéo dài hàng chục mét, phía trên mặt

Trang 25

đường có đoạn trơ đá, bề mặt nham nhở, phần bê tông bong tróc, sụt lún, hở hàmếch, xuống cấp…; hiện tượng trồi sụt, bong tróc mặt đượng Đại lộ Đông Tây; Cầutreo bản Lợi bắc qua sông Lò, xã Trung hạ, huyện Quan sơn, tỉnh Thanh Hóa, côngtrình này vừa xây xong còn chưa kịp bàn giao vị trí mố cầu đã có nhiều vết nứt; Cầutreo Kẻ Nính (xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An) khi xây dựng cầuxây xong chưa kịp bàn giao thì chỉ một tháng sau đó, mặt đường dẫn ở đầu cầu đã

bị lún sâu, gãy ngang, phần kè ta luy mố cầu cũng bị vỡ kết cấu, kéo lệch cả nềnđường bê tông

Cũng như các công trình xây dựng khác, công trình thuỷ lợi thường vẫn xảy ranhững sự cố ở những thời gian, mức độ và tính chất khác nhau Nhưng những sự cốthường gặp nhất, gây nên những tổn thất về người và của nhất, huỷ hoại môi trườnglớn nhất thì có thể nói là những sự cố xẩy ra đối với hồ chứa, trong đó kể cả mụcđích hồ cho sử dụng tổng hợp hoặc chỉ để tưới hay phát điện

Thống kê từ Tổng Cục Thuỷ lợi (Bộ NN&PTNT) [3], ở nước ta hiện nay, đối với hồchứa lớn có 93 hồ đập bị thấm ở mức độ mạnh và 82 hồ có đập bị biến dạng mái, 15

hồ có tràn xả lũ bị nứt và 188 hồ có tràn xả lũ bị hư hỏng phần thân hoặc bể tiêunăng, 95 hồ hư hỏng tháp cống và 72 hồ có cống hỏng tháp van, dàn phai Vì đây lànhững hồ có dung tích trữ lớn và đập tương đối cao, nếu trong lưu vực có mưa lũlớn và sự cố sẽ gây nhiều thiệt hại về người và tài sản của nhân dân

Một số trường hợp sự cố hồ, đập đã xảy ra như: năm 1978 vỡ đập Quan Hài và ĐồnHúng (Nghệ An); năm 1990 vỡ đập hồ Buôn Bông (ĐăkLăk); năm 2009: vỡ đập hồZ20 (Hà Tĩnh); năm 2010: vỡ đập hồ Khe Mơ, hồ Vàng Anh (Hà Tĩnh); vỡ đập hồPhước Trung (Ninh Thuận); năm 2011: vỡ đập hồ Khe Làng, hồ 271 (NghệAn); năm 2012: vỡ đập hồ Tây Nguyên (Nghệ An); năm 2014 vỡ đập hồ Đầm HàĐộng (Quảng Ninh)

Công trình hồ chứa nước hồ chứa nước đầm Hà Động [4]

Công trình đảm bảo tưới nước tự chảy cho 3485hadiện tích phục vụ sản xuất nôngnghiệp và 185,5ha diện tích phục vụ nuôi trồng thủy sản

Trang 26

Gồm 1 đập chính có chiều dài 244m; và 3 đập phụ nối các ngọn đồi tạo thành hồnước (đập phụ 1 có chiều dài 151m, đập phụ 2 có chiều dài 79m, đập phụ 3 có chiềudài116,55m).

Chiều cao thân đập: đập chính cao 31.5m; đập phụ 1 cao 22.5m; đập phụ 2 cao10.5m và đập phụ 3 cao 7m

03 cửa xả tại đập phụ số 3

Kết cấu chính: thân đập đắp đất, mái nghiêng phía thượng lưu ốp tấm bê tông; phía

hạ lưu trồng cỏ

Sự cố vỡ đậpkhông gây thiệt hại về người; đổ 1 nhà cấp 4; trôi 32 công trình phụ;

88 nhà dân bị ngập lụt phải sơ tán khẩn cấp, nhiều nhà dân khác bị ngập nước Lũcuốn trôi 3.682 con gia súc, gia cầm; thiệt hại 36,38 ha rau màu; 281,78 ha lúa mùa;40,63 ha và 30 ô lồng nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại; lũ cuốn trôi 18,1 ha cây lâmnghiệp; 0,173 ha mía và 7,9 tấn lương thực Khu vườn hoa công viên thị trấn Đầm

Hà bị sập cầu và trôi 250 m2 gạch lát

Lũ cũng đã làm ngập lụt, hư hỏng gần như toàn bộ trang thiết bị y tế, kho thuốcchữa bệnh, vật tư y tế tại tầng 1 của Trung tâm Y tế huyện Đầm Hà thuộc các khoa:Khám bệnh, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh, Kiểm soát nhiễm khuẩn Hệ thốngcông trình ngầm, bể phốt, lò xử lý rác thải, giao thông nội bộ, vườn cây thuốc nam

bị ngập nước hư hỏng toàn bộ

Về thủy lợi, lũ cuốn trôi 4 đập thời vụ phía hạ lưu thuộc xã Quảng An; xói lở vaiđập tràn Thanh Y, đập Bình Hồ xã Quảng Lâm; sạt lở, hư hỏng 1.050 m đường giaothông; 70 m kè sông bị sạt lở; nước làm ngập, hư hỏng 5 tấn xi măng chương trìnhxây dựng NTM tại xã Dực Yên; 790.800 viên gạch mộc tạo hình của Nhà máy gạchtuynel Đầm Hà; hệ thống bể chứa nước, trạm bơm cấp nước của nhà máy cấp nướcsinh hoạt bị hỏng…

Đập Suối Hành tỉnh Khánh Hòa [5]

Đập Suối Hành có dung tích hồ: 7,9 triệu m3 nước; chiều cao đập: 24m; chiều dài

Trang 27

Đập được khởi công từ tháng 10/1984, hoàn công tháng 9/1986 và bị vỡ vào 2h15phút đêm 03/12/1986.

Thiệt hại do vỡ đập:Trên 100 ha cây lương thực bị phá hỏng, 20 ha đất trồng trọt bịcát sỏi vùi lấp, 20 ngôi nhà bị cuốn trôi, 4 người bị nước cuốn chết

1.2.2 Nguyên nhân gây ra sự cố

Nguyên nhân sự cố vỡ đập Suối Hành tỉnh Khánh Hòa [5]

Về Khảo sát: Khi thí nghiệm vật liệu đất đã bỏ sót không thí nghiệm 3 chỉ tiêu rất

quan trọng là độ tan rã, độ lún ướt và độ trương nở, do đó đã không nhận diện đượctính hoàng thổ rất nguy hiểm của các bãi từ đó đánh giá sai lầm chất lượng đất đắpđập Công tác khảo sát địa chất quá kém, các số liệu thí nghiệm về đất bị sai rấtnhiều so với kết quả kiểm tra của các cơ quan chuyên môn của Nhà nước

Về thiết kế: Thiết kế chọn chỉ tiêu trung bình của nhiều loại đất để sử dụng chỉ tiêu

đó thiết kế cho toàn bộ thân đập là một sai lầm rất lớn Tưởng rằng đất đồng chấtnhưng thực tế là không Thiết kế k = 1,7T/m3với độ chặt là k = 0,97 nhưng thựctế

nhiều nơi khác có loại đất khác có k = 1,7T/m3 nhưng độ chặt chỉ mới đạt k = 0,9

Do việc đất trong thân đập không đồng nhất, độ chặt không đều cho nên sinh ra việclún không đều, những chỗ bị xốp đất bị tan rã khi gặp nước gây nên sự lún sụt trongthân đập, dòng thấm nhanh chóng gây nên luồng nước xói xuyên qua đập làm vỡđập

Việc lựa chọn sai lầm dung trọng khô thiết kế của đất đắp đập là một trong nhữngnguyên nhân chính dẫn đến sự cố vỡ đập Kỹ sư thiết kế không nắm bắt được cácđặc tính cơ bản của đập đất, không kiểm tra để phát hiện các sai sót trong khảo sát

và thí nghiệm nên đã chấp nhận một cách dễ dàng các số liệu do các cán bộ địa chấtcung cấp

Không có biện pháp xử lý độ ẩm thích hợp cho đất đắp đập vì có nhiều loại đất khácnhau có độ ẩm khác nhau, bản thân độ ẩm lại thay đổi theo thời tiết nên nếu ngưới

Trang 28

quả đầm nén và dung trọng của đất Điều này dẫn đến kết quả trong thân đập tồn tạinhiều k khác nhau.

Lựa chọn kết cấu đập không hợp lý Khi đã có nhiều loại đất khác nhau thì việc xemđập đất là đồng chất là một sai lầm lớn, lẽ ra phải phân mặt cắt đập ra nhiều khối cócác chỉ tiêu cơ lý lực học khác nhau để tính toán an toàn ổn định cho toàn mặt cắtđập Khi đã có nhiều loại đất khác nhau mà tính toán như đập đồng chất cũng là 1nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự cố đập Suối Hành

Về thi công: cũng có rất nhiều sai sót như bóc lớp đất thảo mộc không hết, chiều

dày rải lớp đất đầm quá dày trong khi thiết bị đầm nén lúc bấy giờ chưa được trang

bị đến mức cần thiết và đạt yêu cầu, biện pháp xử lý độ ẩm không đảm bảo yêu cầuchất lượng, xử lý nối tiếp giữa đập đất và các mặt bê tông cũng như những vách đácủa vai đập không kỹ cho nên thân đập là tổ hợp của các loại đất có các chỉ tiêu cơ

lý lực học không đồng đều, dưới tác dụng của áp lực nước sinh ra biến dạng khôngđều trong thân đập, phát sinh ra những kẽ nứt dần dần chuyển thành những dòng xóiphá hoại toàn bộ thân đập

Về công tác quản lý chất lượng: Thiết kế kỹ thuật không tiến hành thẩm tra, Ban

quản lý xây dựng công trình không đủ cán bộ có chuyên môn và năng lực, kinhnghiệm để làm tốt chức năng và nhiệm vụ của mình

Qua một số sự cố điển hình trên đây có thể rút ra một số nguyên nhân chủ yếu sauđây:

- Công tác khảo sát địa chất không tốt, không đánh giá hết tính phức tạp của đất đắpđập đặc biệt là đất duyên hải miền Trung Nhiều đơn vị khảo sát tính chuyên nghiệpkém, thiếu các cán bộ có kinh nghiệm dẫn đến nhiều sai sót trong đánh giá bản chấtcủa đất

- Công tác thiết kế chưa hiểu được tầm quan trọng của việc xác định dung trọng đắpđập dẫn đến xác định sai các chỉ số này Xác định kết cấu đập không đúng, nhiềulúc rập khuôn máy móc, không phù hợp với tính chất của các loại đất trong thân đậpdẫn đến đập làm việc không đúng với sức chịu của từng khối đất

Trang 29

- Công tác thi công: chưa tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, nhiều đơn vị thicông không chuyên nghiệp, không hiểu rõ được tầm quan trọng của từng chỉ sốđược quy định trong thiết kế nên dẫn đến những sai sót rất nghiêm trọng nhưng lạikhông hề biết.

- Công tác quản lý: các ban quản lý dự án thiếu các cán bộ chuyên môn có kinhnghiệm, tính chuyên nghiệp của ban quản lý không cao, khi lựa chọn các nhà thầuchỉ thường nghiêng về giá bỏ thầu nên không chọn được các nhà thầu có đủ vàđúng năng lực

1.3.Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công thiết kế công trình

1.3.1 Quản lý chất lượng thiết kế công trình

Thiết kế là một một hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư và xây dựng mô tả hình dángkiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của công trình xây dựng tương lai thíchứng với năng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ và công dụng đã định Các vănbản, hồ sơ đồ án hiết kế một công trình là một tài liệu kinh tế - kỹ thuật tổng hợpphản ánh ý đồ thiết kế thông qua bản vẽ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật về côngtrình tương lai với những luận chứng, tính toán có căn cứ khoa học

Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế

cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi côngtrong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệquốc tế

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu

tư cụ thể:

+ Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốnđầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giaiđoạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giaiđoạn thiết kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trên cơ sở cácthiết kế trước đó

Trang 30

+ Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớnđến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệmhay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh haychậm, … Giai đoạn này công tác thiết kế xây dựng được coi có vai trò quan trọngnhất trong các giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình, làm tốtcông tác này sẽ góp phần tạo ra sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao.

+ Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết địnhviệc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chấtlượng công trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp

Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tưXDCB, nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.Đổng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một khống gian thiênnhiên mới thoả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của con người về mặtvật chất và tinh thần

Luật Xây dựng Việt Nam năm 2014[6] có nêu:

Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng:

- Phương án kiến trúc

- Phương án công nghệ (nếu có)

- Công năng sử dụng

- Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình

- Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu

- Chỉ dẫn kỹ thuật

- Phương án phòng, chống cháy, nổ

- Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả

- Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

- Dự toán xây dựng phù hợp với bước thiết kế xây dựng

Trang 31

Các yêu cầu đối với thiế kế xây dựng công trình gồm:

- Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xâydựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, vănhóa - xã hội tại khu vực xây dựng

- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiếtkế

- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sửdụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng(nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môitrường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toànkhác

- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trongtừng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệsinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người caotuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi củađiều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môitrường

- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định

- Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấpcông trình và công việc do mình thực hiện

Theo điều 20 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình thì Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựngbao gồm:

Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:

- Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cửngười có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;

Trang 32

- Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợpvới quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;

Trang 33

- Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhânkhác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộchất lượng hồ sơ thiết kế;

- Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định củaLuật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kếtheo ý kiến thẩm định;

- Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định

Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình domình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức,chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng khôngthay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kếxây dựng công trình do mình thực hiện

Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhậnthiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình

và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà thầuthiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu vàtrước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận

Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy

mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu

tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả nănglàm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và antoàn công trình

1.3.2 Các mô hình quản lý chất lượng thiết kế công trình

1.3.2.1 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện

*Khái niệm quản lý chất lượng toàn diện:

Quản lý chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý của một tổ chức địnhhướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đem lại sự

Trang 34

thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viêntrong công ty và xã hội.

*Mục tiêu quản lý chất lượng toàn diện:

- Nâng cao uy tín, lợi nhuận của công ty và thu nhập của các thành viên, cải tiếnchất lượng sản phẩm và thỏa mãn nhu cầu khách hàng ở mức tốt nhất có thể

- Tiết kiệm tối đa các chi phí, giảm những chi phí không cần thiết

- Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản suất sản phẩm

- Rút ngắn thời gian thiết kế, giao hồ sơ đúng thời gian quy định

*Nội dung quản lý chất lượng toàn diện:

- Am hiểu chất lượng: là cái nhìn và sự am hiểu về chất lượng, các thuật ngữ, cáckhái niệm, các quá trình, các lĩnh vực liên quan đến chất lượng;

- Cam kết và chính sach: là giai đoạn hoạch định và phổ biến các chính sách chấtlượng cho tất cả mọi thành viên;

- Tổ chức chất lượng: là giai đoạn thiết lập và tổ chức bộ máy nhân sự trong đó xácđịnh rõ trách nhiệm, chức năng của mỗi cá nhân, bộ phận các cấp lãnh đạo trunggian, các phòng ban;

- Đo lương chất lượng: là giai đoạn xác định và phân tích các chi phí chấ lượng nhưchi phí sai hỏng bên trong, chi phí sai hỏng bên ngoài, chi phí thẩm định, chi phíphòng ngừa, trên cơ sở đó đề ra biện phám để giảm thiếu các chi phí đó;

- Lập kế hoạch chất lượng: là một văn bản đề cập riêng đến từng sản phẩm, hoạtđộng dịch vụ và vạch ra những hoạt động cần thiết có lien quan đến chất lượng trên

cơ sở thiết lập các đô thị lưu hình;

- Thiết kế chất lượng: là tổng hợp các hoạt động nhằm xác định nhu cầu, triển khainhững gì thỏa mãn nhu cầu, kiểm tra sự phù hợp với nhu cầu và đảm bảo các nhucầu được thỏa mãn

Trang 35

- Xây dựng hệ thống chất lượng: là một hệ thống cấp I lien quan đến thiế kế, sảnxuất hoặc thao tác và lắp đặt, được áp dụng khi khách hang định rõ hàng hóa hoặcdịch vụ phải họa động như thế nào chứ không phải nói theo những thuật ngữ kỹthuật được xác lập;

- Kiểm tra chất lượng: là việc sử dụng các công cụ thống kê để kiểm tra xem quytrình có được kiểm soát, có đáp ứng được các yêu cầu hay không;

- Hợp tác về chất lượng: là mộ nhóm người cùng làm một hoặc một số công việcgiống nhau, một cách tự nguyện đều đặn nhằm xác minh, phân tích và giải quyếnhững vấn đề liên quan đến công việc và kiến nghị những giải pháp cho ban quảnlý;

- Đào tạo và huấn luyện về chất lượng: quá trình lập kế hoạch và tổ chức triển khaicác nội dung đào tạo và huấn luyện cho cấp lãnh đạp cao nhất cho đến nhân viênmới nhất và thấp nhất hiểu rõ trách nhiệm cá nhân của mỗi người về đáp ứng yêucầu của khách hàng;

- Thực hiện quản lý chất lượng toàn diện: chính là quá trình triển khai và thực hiệncác nội dung đã trình bày ở trên

1.3.2.2 Mô hình quản lý chất lượng ISO 9000

ISO 9000 là Bộ tiêu chuẩn quốc tế được xây dựng nhằm trợ giúp các tổ chức, thuộcmọi loại hình và quy mô trong việc xây dựng, áp dụng và vận hành các hệ thốngquản lý chất lượng có hiệu lực ISO 9000 được duy trì bởi tổ chức tiêu chuẩn hóaquốc tế , là tổ chức đang được hoạt động dựa trên giấy chứng nhận quyền công nhậntiêu chuẩn này

Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000 được triển khai tại Việt Nam từ những năm 1995,đến nay đã góp phần không nhỏ làm thay đổi sự lãnh đạo và quản lý các tổ chức,doanh nghiệp, thay đổi tư duy quản lý, kinh doanh của nhiều chủ doanh nhân, họ đã

có tầm nhìn chiến lược trong kinh doanh, làm ăn có bài bản, không theo kiểu trướcmắt

Trang 36

Trong lĩnh vực hành chính nhà nước, Bộ tiêu chuẩn này cũng đã bắt đầu được ápdụng từ những năm 2006 Do ngôn ngữ và cách trình bày Bộ tiêu chuẩn ISO 9000khi triển khai áp dụng tại Việt Nam chủ yếu chỉ là dịch từ tiếng Anh, bên cạnh đó

bộ tiêu chuẩn ISO 9000 rất cô đọng, nên khó hiểu làm cho việc áp dụng ISO tại ViệtNam còn nhiều hạn chế, kết quả thu được chưa tương xứng với tiềm năng của ISO.Các tổ chức, doanh nghiệp nếu triển khai và áp dụng thành công, duy trì tốt hiệu lựccủa hệ thống quản lý chất lượng theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, đặc biệt là các Tiêuchuẩn ISO 9001: 2008 và ISO 9004:2009 sẽ là chìa khoá quan trọng mang lại thànhcông cho sự hội nhập và cạnh tranh quốc tế trong một thế giới phẳng hiện nay Saunhiều lần được xem xét và thay đổi, hiện nay Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm cáctiêu chuẩn chính sau:

Tiêu chuẩn ISO 90 0 0 : 2005 H ệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng: tiêuchuẩn này mô tả cơ sở của các hệ thống quản lý chất lựợng và quy định các thuậtngữ cho các hệ thống quản lý chất lượng, nó chứa đựng những ngôn ngữ cốt lõi của

bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Tiêu chuẩn ISO 90 0 1 : 2008 [ 7] Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu: Đây làtiêu chuẩn trung tâm quan trọng nhất của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, nó sử dụng ở bất

kì tổ chức mà thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt hay phục vụ cho bất kì 1 sảnphẩm nào hoặc cung cấp bất kì kiểu dịch vụ nào Nó đem lại số lượng yêu cầu màcác tổ chức cần phải hoàn thành nếu như nó làm vừa lòng khách hàng thông quanhững sản phẩm và dịch vụ hoàn chỉnh mà làm thỏa mãn mong chờ của kháchhàng Đây chỉ là sự thực hiện một cách đầy đủ đối với bên kiểm soát thứ ba mà traobằng chứng nhận

Trang 37

Hình 1.2: Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Tiêu chuẩn I S O 9004 : 2009 H ệ thống quản lý chất lượng - Quản lý cho sự thànhcông lâu dài của tổ chức - Một cách tiếp cận quản lý chất lượng

Tiêu chuẩn ISO 1 9 01 1 :2002 H ướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng vàmôi trường: Tiêu chuẩn này hướng dẫn về cách giá các hệ thống quản lý chất l ư ợ ng

và/hoặc hệ thống quản lý môi trường

Lợi ích của việc áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ISO 9000

Nâng cao được hình ảnh, uy tín của công ty đối với chủ đầu tư cũng như kháchhàng.Chứng tỏ phong cách làm việc chuyên nghiệp và kết quả cao

Nâng cao ý thức, trách nhiệm của CBNV đối với vấn đề chất lượng và và sự thõamãn của khách hàng

Trang 38

Nâng cao sự tin tưởng nội bộ, thúc đẩy sự cố gắng trong công việc của mỗi CBNVtrong công ty, đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi nhân viên.

Kế thừa tri thức của mọi nhân viên trong công ty, phát huy thế mạnh của mộtcông

ty có nhiều kinh nghiệm Năng lực của nhân viên trong công ty ngày một nâng caohơn Nhân viên mới dễ dàng tiếp cận với công việc

Giảm thiểu tối đa các sai sót trong công việc Chất lượng hồ sơ thiết kế ổn định, tỉ lệsai sót ngày càng giảm Tăng lợi nhuận mà không cần tăng doanh thu Cải thiện uytín của cơ quan thông qua việc ngày càng nâng cao khả năng thỏa mãn của chủ đầu

tư, khách hàng.Có nhiều cơ hội hơn trong việc tìm kiếm những chiến lược kinhdoanh lớn và ký kết được những hợp đồng lớn Dễ dàng áp dụng thành công những

hệ thống quản lý tiên tiến khác

Hình thành văn hóa làm việc bài bản, khoa học thông qua thiết lập và áp dụng cácquy trình chuẩn để thực hiện và kiếm soát công viêc; qua đó giúp phòng ngừa sailỗi, nâng cao chất lượng và sự thỏa mãn của khách hàng

Các yêu cầu về theo dõi sự không phù hợp, theo dõi sự hài lòng của khách hàng,đánh giá nội bộ… tạo cơ hội để thường xuyên thực hiện các hành động khắc phục,phòng ngừa và cải tiến để “ Ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốthơn ngày hôm nay”

Hệ thống quản lý chất lượng giúp phân định “rõ người- rõ việc”, góp phần xây dựngmôi trường làm việc minh bạch, chuyên nghiệp và hiệu quả

Một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả là sự đảm bảo về khả năng cung cấp sảnphẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng một cách ổn định

*Kết luận chương 1

Chương 1 tác giả đã giới thiệu các giai đoạn của việc đầu tư xây dựng công trình,trong đó đã nêu được trình tự các bước của mỗi giai đoạn đầu tư Đồng thời cũngnêu lên những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình

và công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình Trong chương này tác giả cũng

Trang 39

cố công trình trong đó có lỗi của đơn vị thi công, đơn vị quản lý và đặc biệt là củađơn vị tư vấn thiết kế đã có những sai sót trong quá trình lựa chọn số liệu tính toán,lựa chọn kết cấu công trình dẫn đến sự cố mất an toàn của công trình Từ đó chúng

ta nhận thấy công tác quản lý chất lượng thiết kế đóng vai trò hết sức quan trọng và

là vấn đề cần được quan tâm đầu tiên trong việc đảm bảo chất lượng công trìnhtrong quá trình thi công cũng như vận hành

Trang 40

BAN LÃNH

CHƯƠNG 2.CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNGTHIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở lý luận về tư vấn xây dựng ở Việt Nam

2.1.1 Cơ cấu tổ chức

Qua khảo sát thực tế, hiện nay các đơn vị tư vấn của Việt Nam đều áp dụng cơ cấu

tổ chức quản lý theo kiểu hỗn hợp tức là kết hợp 2 kiểu cơ cấu: Cơ cấu tổ chứcquản lý trực tuyến và cơ cấu chức năng” Trong đó, người lãnh đạo hệ thống được

sự giúp sức của những người lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định hướngdẫn kiểm tra việc thực hiện quyết định Người lãnh đạo hệ thống vẫn chịu tráchnhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi hệ thống.Việctruyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định Người lãnh đạo ở các bộ phận chứcnăng không ra lệnh trực tiếp cho những người thừa hành ở các bộ phận sản xuấttheo tuyến

ĐHSX TCKT THCÁC ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG

SX1 SX2 SX3 SX4 SX5

VĂN PHÒNG ĐƠN VỊ TƯ VẤN

Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến – chức năng

Tùy từng điều kiện và tính chất cụ thể của mỗi đơn vị mà xác định số lượng các phòng chức năng nhiều hay ít

Ngày đăng: 09/10/2019, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]Chính Phủ.(2015).Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2015
[2] Chính Phủ.(2015).Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2015
[3]Trần Tố Nghị.(2015).Một số sự cố công trình hồ chứa thủy lợi, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa trong điều kiện thích ứng với biến đổi khí hậu. tháng 12/2015trên http:/ / ton g cucth u y loi . gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số sự cố công trình hồ chứa thủy lợi, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa trong điều kiện thích ứng với biến đổi khí hậu
Tác giả: Trần Tố Nghị
Năm: 2015
[7] Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam.(2011). Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.TCVN ISO 9001:2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
Tác giả: Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam
Năm: 2011
[8] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.(2012). Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế . QCVN 04- 05:2012/BNNPTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2012
[10] Bộ Xây dựng.(2016).Hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
[6] Quốc Hội khóa XIII.(2014). Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 Khác
[9] Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên.(2016)-Hồ sơ năng lực Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w