Đây là sản phẩm làm việc của nhóm, có file đính kèm là powerpoint khi tải xuống. Giải pháp phát triển du lịch đảo Quan Lạn theo hướng bền vững hơn. Thông tin trong tài liệu mang tính chất tham khảo, là bài tập sản phẩm môn phương pháp nghiên cứu của trường kinh tế quốc dân.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Đặc biệt, trong học kỳ này, nhóm 8 chúng em được tham gia làm bài nghiên cứu
và trình bày trước lớp, đây là giai đoạn quan trọng để quyết định kết quả học tập,nghiên cứu trong thời gian qua
Nhóm 8 xin cảm ơn cán bộ và nhân dân đảo Quan Lạn, huyện Vân Đồn đãgiúp em cung cấp thông tin và số liệu thống kê để nhóm hoàn thiện bài luận văncủa mình
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, nhóm 8 xin gửi lời cảm ơn đến Thầy đãtruyền đạt và hướng dẫn chúng em rất nhiều trong quá trình làm bài
Sau cùng, em xin kính chúc Thầy, cán bộ và nhân dân đảo Quan Lạn,huyện Vân Đồn nói riêng thật dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống
Chúng em xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, Ngày 24 tháng 10 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nhóm 8
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
Giải pháp phát triển du lịch đảo Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 4
1.Đặt vấn đề 4
1.1 Lý do chọn đề tài 4
1.2 Mục đích nghiên cứu 5
1.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
1.5 Phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7 Cấu trúc bài khóa luận 6
2 Tổng quan nghiên cứu về vấn đề phát triển du lịch ở Quan Lạn 7
2.1 Tiềm năng phát triển du lịch đảo Quan Lạn 7
2.2 Hiện trạng du lịch ở đảo Quan Lạn: 9
3 Lý thuyết và khái niệm: 12
3.1 Khái niệm khách du lịch: 12
3.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch: 13
3.3 Các loại lao động trong ngành du lịch: 15
4 Câu hỏi nghiên cứu 16
5 Phương pháp nghiên cứu 17
5.1 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 17
5.2 Phương pháp nghiên cứu 18
5.3 Số liệu 18
Trang 35.4 Mô hình SWOT 22
5.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 25
5.6 Quan điểm, định hướng phát triển 25
5.7 Giải pháp phát triển du lịch đảo Quan Lạn 25
5.8 Các bước thực hiện đồng bộ giải pháp 28
6 Kết quả nghiên cứu dự kiến 29
TƯ LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Giải pháp phát triển du lịch đảo Quan Lạn, huyện Vân
đã và đang đem lại nguồn lợi kinh tế lớn cho mỗi quốc gia
Với vị trí địa lý thuận lợi và được thiên nhiên ưu đãi, Việt Nam là đấtnước có nhiều kỳ quan thiên nhiên, nhiều di sản văn hóa trải dài từ bắc vào nammang những đặc trưng vùng miền khác nhau và đều đóng vai trò quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế xã hội các vùng, miền trong cả nước Với đường bờbiển dài 3260km, nước ta có ưu thế phát triển du lịch biển thu hút khách du lịchtrong và ngoài nước Theo đó, Tỉnh Quảng Ninh là tỉnh duy nhất ở Việt Nam có
5 thành phố trực thuộc Trung Ương với Vịnh Hạ Long được UNESCO côngnhận là di sản thiên nhiên nhiên thế giới, với hệ thống chùa chiền nổi bật và đặcbiệt nơi đây cũng phát triển mạnh loại hình du lịch biển đảo, trong đó nổi bậtnhất phải kể đến du lịch biển đảo ở Huyện Vân Đồn Trong những năm gần đây,Vân Đồn còn được ghi tên trong danh sách những vùng biển có bãi tắm đẹp ởkhu vực phía Bắc với Vịnh Bái Tử Long, Bãi Dài, đảo Ngọc Vừng, và nhóm 8tập trung nghiên cứu về phát triển du lịch trên đảo Quan Lạn Hầu hết nhữngbãi tắm ở nơi đây còn hoang sơ và đẹp Tuy nhiên, cơ sở vật chất cũng như dịch
vụ ở khu vực này còn thiếu thốn và chưa chuyên nghiệp Do đó, du lịch biển ởkhu vực này cần phải được quan tâm và đầu tư hơn nữa để thu hút khách du lịchtrong và ngoài nước Với mong muốn góp phần vào việc phát triển hơn nữa hoạtđộng du lịch ở Quảng Ninh nói chung và điểm du lịch đảo Quan Lạn nói riêngnên nhóm em đã lựa chọn đề tài: “Phát triển du lịch biển đảo tại đảo Quan Lạnhuyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh” cho bài nghiên cứu của nhóm
Trang 51.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hoạt động du lịch biển đảo tại đảo Quan Lạn
Khách thể nghiên cứu
Tài nguyên du lịch biển, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, lao động
du lịch, cơ quan quản lý du lịch, cộng đồng dân cư và các thành phần khác cóliên quan đến hoạt động du lịch biển đảo tại đảo Quan Lạn
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Bài nghiên cứu có những nhiệm vụ sau đây:
Tổng hợp những vấn đề lý luận liên quan đến du lịch biển để phục vụ choquá trình nghiên cứu
Tiến hành khảo sát và tổng hợp, phân tích thông tin đưa ra những kết luận
về tiềm năng và thực trạng du lịch biển ở khu vực đảo Quan Lạn
Trên cơ sở tìm hiểu và kết luận về tiềm năng và thực trạng du lịch biển,đưa ra những giải pháp phù hợp góp phần phát triển du lịch biển tại khu vực đảoQuan Lạn
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: khu vực đảo Quan Lạn
Thời gian nghiên cứu: số liệu thống kê từ năm 2010 đến nay
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thực địa: Nhóm em đã lên đã kế hoạch chochuyến đi khảo sát thực địa trong tháng 9 này Công việc trong suốt quá trình đithực địa là khảo sát một số khu vực biển đảo của Quan Lạn, khảo sát tài nguyên
Trang 6du lịch nhân văn và tài nguyên du lịch tự nhiên trên các đảo, phỏng vấn khách
du lịch đến du lịch tại Quan Lạn
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: là phương pháp cần thiết cho việcnghiên cứu của đề tài Để có được một lượng thông tin đầy đủ về mọi mặt tựnhiên, kinh tế, xã hội trong khu vực, cần tiến hành thu thập thông tin, tư liệu vềnhiều lĩnh vực, nhiều nguồn khác nhau
Phương pháp điều tra xã hội học
1.7 Cấu trúc bài khóa luận
Bài khóa luận ngoài lời cảm ơn, mục lục, phần mở đầu, kết luận và cácgiải pháp góp phần phát triển du lịch biển đảo Quan Lạn, phần phụ lục còn baogồm hai chương chính như sau:
1 Một số cơ sở lý luận về du lịch biển đảo
2 Tổng quan nghiên cứu du lịch đảo Quan Lạn
3 Lý thuyết và khái niệm
4 Câu hỏi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Kết quả nghiên cứu dự kiến
Việc nghiên cứu về vấn đề phát triển đảo Quan Lạn là 1 cách đảm bảomang lại lợi ích về tài chính cho cộng đồng địa phương đang dần trở thành địnhhướng phát triển lâu dài tại hệ thống các đảo ven bờ tỉnh Quảng Ninh nói chung,đảo Quan Lạn nói riêng Tuy nhiên, hiện trạng khai thác DLST tại các đảo nàycòn khá manh mún, tự phát và chưa được người dân biết đến nhiều Trong bàiviết này, nhóm tác giả đã phân tích, đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch, đềxuất mô hình cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý và các giải pháp nhằm thúc đẩyphát triển DLST tại đảo Quan Lạn trên quan điểm phân tích tổng hợp, sinh thái -môi trường và hệ thống phương pháp khảo sát thực tế, quan trắc môi trườngnước biển cũng như điều tra xã hội học tại đảo
2 Tổng quan nghiên cứu vê vấn đê phát triển du lịch ở Quan Lạn
2.1 Tiềm năng phát triển du lịch đảo Quan Lạn
Tỉnh Quảng Ninh có hơn 2.000 hòn đảo thuộc khu vực ven bờ, chiếmkhoảng 2/3 số đảo ven bờ cả nước (2078/2779), trong đó có 1.030 đảo đã có tên
Trang 7Tổng diện tích các đảo ven bờ tỉnh Quảng Ninh là 619,913km², trong đó tậptrung lớn tại 2 huyện đảo Cô Tô và Vân Đồn với tổng số đảo chính 33 đảo
Hệ thống đảo ven bờ tỉnh Quảng Ninh với nguồn tài nguyên đa dạng thúcđẩy phát triển kinh tế biển và ven biển của tỉnh Quảng Ninh thông qua nuôitrồng hải sản, xây dựng các trung tâm phát triển kinh tế biển tổng hợp, dịch vụhàng hải, thông tin liên lạc và đặc biệt là DLST
Đảo Quan Lạn thuộc cụm đảo vịnh Bái Tử Long, có tọa độ địa lý 20053’04’’ vĩ độ bắc, 1070 30’42’’ kinh độ đông Đảo gồm hai xã Quan Lạn, MinhChâu với 5 thôn và một phần diện tích đảo thuộc địa phận vườn quốc gia Bái TửLong Đảo có diện tích 118,638 km2 , kéo dài theo phương đông bắc – tây nam,
từ chân dãy núi Vân Đồn tới núi Gót, cách trung tâm huyện Vân Đồn khoảng40km về phía đông nam Đảo có vị trí quan trọng về mặt an ninh - quốc phòng
và phát triển kinh tế biển Đảo như một vòng cung ôm lấy rìa phía đông của vịnhBái Tử Long, đây là tuyến đảo phía ngoài cùng của vịnh Bắc Bộ Chính điều nàykhiến đảo Quan Lạn trở thành bức bình phong vững vàng ngăn sóng biển, chechắn cho Vân Đồn, giúp Vân Đồn trở thành nơi neo đậu tàu thuyền thuận tiện và
an toàn
a) Tài nguyên du lịch tự nhiên:
Địa chất, địa hình: Đảo có địa hình đồi núi - hải đảo đa dạng, phân dị
mạnh với độ cao trung bình khoảng 40m so với mực nước biển, độ dốc trungbình là 250C Hình thái chủ yếu của địa hình là đồi núi thấp và đảo đá vôi vàmột phần nhỏ diện tích có kiểu địa hình đồng bằng ven biển Quan Lạn thuộcvùng đảo đông bắc bộ có cấu trúc địa chất phức tạp gồm các thành tạo có tuổirất khác nhau như Paleozoi, Mesozoi, Kainozoi và có cấu tạo khác nhau vớithành phần nham thạch cũng khá phong phú Địa hình đảo hết sức đa dạng từđồi núi
Tại Quan Lạn, địa hình đáy biển tương đối đơn giản và bằng phẳng, khuvực đáy biển giữa các bãi Quan Hào và Minh Châu xảy ra quá trình bào mòntích tụ, tạo nên bề mặt bằng phẳng nhất định, vật liệu tích tụ ở đây chủ yếu là cátbột sỏi sạn, vụn vỏ sinh vật Đảo Quan Lạn là nơi phân bố của hệ thống bãi cátbiển sạch, cát mịn và trắng trải dài hàng kilômét, điển hình như bãi Nhãng Rìa,
Trang 8Bể Thích, Chương Nẹp, bãi Giữa… rất thuận lợi cho du lịch tắm biển, xây dựngkhu resort nghỉ dưỡng
Khí hậu: đây cũng là yếu tố quan trọng cho phát triển du lịch biển, du lịch
nghỉ dưỡng Đảo Quan Lạn nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Từ tháng 3đến tháng 8, gió đông nam từ biển thổi vào mát mẻ, nhiệt độ trung bình năm22,80C, cao nhất 37,30C và thấp nhất 4,60C [4] thuận lợi cho phát triển DLST,nhưng cũng gây ra tính mùa vụ du lịch nơi đây bởi sự xuất hiện của mùa đông từtháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau Vì vậy, du lịch tắm biển, tham quan tạiđảo chủ yếu sầm uất vào mùa hè từ tháng 4 đến tháng 6, 7 dương lịch
Thủy văn: nhiệt độ nước biển cũng là thông số có ảnh hưởng tới các hoạt
động vui chơi giải trí dưới nước, theo các nghiên cứu thực nghiệm thì nhiệt độnước thích hợp nhất cho vui chơi giải trí dưới nước là trên 200C Kết quả quantrắc của Dự án Quy hoạch bảo vệ Môi trường huyện Vân Đồn đến năm 2020tầm nhìn đến năm 2030 tại một số điểm xã Minh Châu và Quan Lạn cho thấynhiệt độ nước biển dao động từ 160C đến 210C vào mùa đông, 240C đến 300Cvào mùa hè, nằm trong mức khá phù hợp để phát triển các loại hình du lịch dướinước và các chỉ tiêu như pH, độ dẫn điện, độ đục cũng đều
Tài nguyên sinh vật: hệ sinh thái rừng ngập mặn tại đảo Quan Lạn với quy
mô khoảng 30 ha có vai trò điều hòa khí hậu, tham gia kiến tạo bảo vệ cảnhquan ven bờ, chống xói mòn bờ biển, bảo vệ hệ thống đê ven bờ, hạn chế nhữngcơn bão lớn quét qua đây,… Hệ sinh thái vùng triều phân bố chính tại xã MinhChâu, nơi đây tập trung nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế như cá song, cầu gai,hải sâm, trai ngọc và đặc biệt là sá sùng Hệ sinh thái vùng triều không chỉ làđiểm tham quan du lịch mà còn là nguồn cung cấp ẩm thực cho du khách đếnđảo Quan Lạn
b) Tài nguyên nhân văn:
Với lịch sử phát triển lâu đời, Quan Lạn đang lưu giữ trong mình nhữnggiá trị du lịch nhân văn đặc sắc
Di tích lịch sử: từ thế kỷ XI, Quan Lạn đã trở thành thương cảng sầm uất
và thịnh vượng của Vân Đồn Hiện nay, trên đảo vẫn còn lưu giữ những di tíchcủa Bến thuyền cổ như bến Cái Làng, bến Cống Cái thuộc xã Quan Lạn và bếnCon Quy xã Minh Châu Di chỉ còn lại của các bến thuyền cổ là mảnh gốm, bát
Trang 9đĩa từ thời Đường – Tống của Trung Quốc, tiền Việt từ thời Lý, Trần và Lê.Đình Quan Lạn là ngôi đình cổ nhất tỉnh Quảng Ninh, là ngôi đình duy nhất cònthờ vua Lý Anh Tông được xây dựng từ thế kỷ XVIII với kiến trúc cổ Đình vớicác
Lễ hội: lễ hội đình Quan Lạn còn gọi lễ hội đua bơi Quan Lạn vừa là kỷ
niệm chiến thắng đánh quân Nguyên Mông của tướng Trần Khánh Dư, vừa làngày hội cầu được mùa của cư dân vùng biển Lễ hội diễn ra từ ngày 10 đếnngày 20 tháng 6 âm lịch hàng năm tại khu vực trung tâm thương cảng Vân Đồn
Tài liệu: P.Q Tuấn và nnk / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 31, Số 2 (2015) 54-66
2.2 Hiện trạng du lịch ở đảo Quan Lạn:
Khả năng tiếp cận điểm du lịch Từ Hà Nội du khách có thể lựa chọn xebuýt xuất phát từ bến Mỹ Đình đến Cái Rồng hoặc sử dụng xe khách chạy tuyến
Hà Đông – Mỹ Đình – Vân Đồn Việc đi lại giữa đất liền với đảo Quan Lạn ngàycàng thuận tiện, ngoài tàu gỗ đi từ Hòn Gai, Cái Rồng ra Quạn Lạn thì từ tháng
3 năm 2009 du khách có thể di chuyển bằng tàu cao tốc tại điểm xuất phát CáiRồng ra đảo với thời gian hơn 1 giờ
Cơ sở hạ tầng – vật chất phục vụ du lịch đảo Quan Lạn đang trong giaiđoạn đầu của quá trình phát triển nên cơ sở hạ tầng – vật chất kỹ thuật còn nhiềubất cập như: số lượng cơ sở lưu trú, cơ sở ăn uống đạt tiêu chuẩn chưa nhiều,dịch vụ vui chơi giải trí gần như chưa có và chất lượng dịch vụ còn hạn chế Cơsở kinh doanh lưu trú và công ty du lịch sinh thái: năm 2013, trên đảo có 54 cơsở kinh doanh lưu trú, trong số có 63% số cơ sở tập trung tại bãi Vân Hải, trungtâm xã Quan Lạn và 20 cơ sở tập trung tại xã Minh Châu Chất lượng cơ sở lưutrú còn thấp, 50% trong số đó chưa được xếp hạng, chủ yếu là nhà nghỉ bình dânvới công suất sử dụng buồng phòng đạt 48% (tập trung các tháng mùa hè) Hiệnnay, số cơ sở lưu trú với quy mô 20 buồng chỉ có 4 cơ sở là Vân Hải Đỏ resort(80 phòng), khách sạn Lepont Minh Châu (36 phòng), khách sạn Ann (21phòng) và nhà nghỉ Ngân Hà (22 phòng) (bảng 2) Bên cạnh đó, dịch vụ
“homestay” là hình thức ngủ tại nhà dân cũng đã thu hút được lượng du kháchnhất định vào mùa hè đặc biệt là khách quốc tế, nhưng các cơ sở còn tự phát gâykhó khăn cho thống kê và kiểm duyệt chất lượng
Trang 10Cơ sở hạ tầng khác và những khó khăn: do nằm xa đất liền, tính đến tháng
11/2014 đảo Quan Lạn vẫn chưa có điện lưới quốc gia, mọi hoạt động dựa vào 2trạm điện chạy bằng diezen và tỷ lệ hộ được dùng điện còn thấp khoảng 30%.Không chỉ vậy, giá điện tại Quan Lạn rất cao: 17,800 đồng/số điện (gấp 11 lần
so với giá điện quốc gia) và thời gian được cấp điện giới hạn từ 17giờ đến 22giờ hàng ngày Ngoài ra, trên đảo chưa có nước sạch dẫn tới hạn chế trong sinhhoạt của du khách, chi phí nhiều dịch vụ khác cũng tăng cao như giá “xe ôm”đắt gấp đôi so với đất liền bởi xăng dầu phải chở từ đất liền ra
Tuyến du lịch: hiện nay, các tuyến du lịch tổ chức trong xã Quan Lạn và
Minh Châu khá ngắn và đơn điệu, nên chưa thu hút khách du lịch tham gia.Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch, các tuyến du lịch liên kết giữaQuan Lạn, Minh Châu với một số điểm du lịch khác đã được triển khai Ví dụnhư: - Tuyến 1: Hạ Long – Ngọc Vừng – Quan Lạn – Minh Châu – Vườn quốcgia (VQG) Bái Tử Long – Hạ Long (3 ngày 2 đêm)
Tuyến 2: Cái Rồng – Soi Nhụ - Minh Châu – Cái Lim – Cái Rồng (1ngày) –
Tuyến 3: Cái Rồng – Trà Thần – Cái Lim – Cái Đẻ - Minh Châu – QuanLạn – Soi Nhụ - Cái Rồng (2 ngày 1 đêm)
Khách du lịch: khai thác những tuyến du lịch liên kết, lượng khách du lịchđến xã Quan Lạn ngày càng tăng ước đạt năm 2013 lượng khách tới Quan Lạn là18.500 lượt, khách nội địa tăng 22% và khách quốc tế tăng 26% so với cùng kỳnăm 2012 [7] Cũng tương tự, lượng khách du lịch đến xã Minh Châu năm 2010chỉ đạt 4.500 lượt đến năm 2013 con số này đã tăng 4,6 lần
Mức độ hài lòng của du khách: Quan Lạn là hòn đảo đẹp, giàu tiềm năng
du lịch, nhưng hệ thống hạ tầng vật chất còn hạn chế về điện sinh hoạt, nướcsạch và giá dịch vụ cao khiến tỷ lệ du khách hài lòng về du lịch địa phươngkhông cao 20,3%, tỷ lệ cảm thấy bình thường là 41,1% và đặc biệt tỷ lệ cảmnhận không hài lòng tới 16,2% Nguyên nhân không hài lòng của du khách chủyếu do dịch vụ còn khá đơn điệu, thiếu các hoạt động như vui chơi giải trí trênbiển, các hoạt động thương mại dịch vụ
Đánh giá chung về du lịch Quan Lạn
Trang 11Thuận lợi: Đảo Quan Lạn thuộc cụm đảo ven bờ tỉnh Quảng Ninh có vị tríchiến lược về an ninh quốc phòng, là bức bình phong vững vàng ngăn sóng biển,che chắn cho Vân Đồn, giúp Vân Đồn trở thành nơi neo đậu tàu thuyền an toàn
và thuận tiện trong kết nối du lịch đảo Quan Lạn với đảo xung quanh Với nguồntài nguyên thiên nhiên phong phú như bãi Minh Châu, bãi Nhãng Rìa, bãi BểThích, bãi Chương Nẹp, bãi Giữa, hệ sinh thái rừng Trâm, hệ sinh thái rừngngập mặn…cùng các giá trị nhân văn đặc sắc như các bến thuyền cổ, di tích lịch
sử và lễ hội là tiềm năng thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái địa phương
Độ sâu tại các bãi biển trên đảo khá thấp từ 5 đến 10m, được bao bọc trong vịnhBái Từ Long nên nước biển tại các bãi tắm rất sạch Ngoài ra, các thông số khíhậu, hải văn khá thuận lợi cho loại hình du lịch tắm biển và nghỉ dưỡng Du lịch
đã dần thay đổi chất lượng cơ sở hạ tầng địa phương như đường giao thông,phương tiện vận chuyển kết nối đảo Quan Lạn với thị trấn Cái Rồng và đường
bộ kết nối các thôn trong đảo; số lượng cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống cũngngày càng tăng Bên cạnh đó, du lịch đã giúp người dân nâng cao chất lượngsống, giúp họ có thêm việc làm và thu nhập
Khó khăn: Du lịch Quan Lạn có tính mùa khá rõ nét, lượng khách du lịchđến đảo tập trung chủ yếu vào các tháng hè từ tháng 4 đến tháng 7, 8 dương lịch
do vậy công suất sử dụng phòng khách sạn không thực sự hiệu quả
Nhằm khắc phục những tồn tại, vướng mắc trong quá trình hoạt động củaDLST tại đảo Quan Lạn nói riêng hay hệ thống đảo ven bờ tỉnh Quang Ninh nóichung nhóm tác giả cũng đề xuất một số giải pháp khắc phục như:
Cải thiện cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phù hợp với DLST: cải thiệnchất lượng đường bộ đến các điểm du lịch như đường đến bãi Sơn Hào, bãiQuan Lạn; nâng cao khả năng cung ứng nước ngọt và điện lưới quốc gia chođảo Đảo cần tiếp tục nâng cấp về số lượng cũng như chất lượng của hệ thống cơsở ăn uống, mua bán lưu trú, giải trí tại các bãi tắm Bên cạnh đó, đảo cũng cầnquan tâm đến chất lượng thông tin liên lạc, dịch vụ y tế tại các xã Quan Lạn,Minh Châu nhằm phục vụ tốt hơn cho người dân trên đảo và khách du lịch Địaphương có thể kêu gọi vốn đầu tư cho xây dựng các bến du thuyền, bãi đáp trựcthăng và khu nghỉ dưỡng cao cấp 5 sao để đón khách quốc tế từ nhiều quốc giatrong Đông Nam Á
Trang 12Nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch địa phương có thể tổ chức cáchoạt động vui chơi như Bungee, chèo xuồng Caiac, quan sát hệ động thực vậthoang dã trên đảo.
Tăng cường giáo dục môi trường trong du lịch sinh thái: thiết kế và phổbiến các tờ gấp, tờ rơi gìn giữ môi trường phù hợp đặt từng trạm kéo dài từ khu
du lịch sinh thái Vân Hải thuộc xã Quan Lạn tới các bãi Chương Nẹp, NhãngRìa của xã Minh Châu Bên cạnh đó, tiếp tục tăng cường các phương tiện truyềntin, giáo dục môi trường trên tuyến tham quan đi dạo trong rừng Trâm, thamquan bãi rùa đẻ trứng, khu du lịch sinh thái Vân Hải; xây dựng Trung tâm đónkhách cùng giáo dục môi trường tại khu du lịch
3 Lý thuyết và khái niệm:
Khái niệm về du lịch bền vững: Du lịch bền vững là du lịch giảm thiểucác chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của du lịch cho môi trường thiên nhiên
và cộng đồng địa phương, và có thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnhhưởng xấu đến nguồn sinh thái mà du lịch phụ thuộc vào
Khái niệm du lịch: Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch là hoạt động củacon người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầutham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
3.1 Khái niệm khách du lịch:
Khách du lịch quốc tế (International tourist): Khách du lịch quốc tế đến(Inbound tourist): là những người từ nước ngoài đến du lịch một quốc gia.Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist): là những người đangsống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài
Khách du lịch trong nước (Internal tourist): Gồm những người là côngdân của một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ quốcgia đó đi du lịch trong nước
Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): Bao gồm khách du lịch trongnước và khách du lịch quốc tế đến Đây là thị trường cho các cơ sở lưu trú vàcác nguồn thu hút khách trong một quốc gia
Trang 13Khách du lịch quốc gia (National tourist): Gồm khách du lịch trong nước
và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp
đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
Khách du lịch quốc tế (International tourist): là người nước ngoài, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam,người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
Khách du lịch nội địa (Domestic tourist):là công dân Việt nam và ngườinước ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong vi phạm lãnh thổ Việt Nam
3.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch:
Theo nghĩa rộng, CSVCKTDL là toàn bộ các phương tiện kỹ thuật đượchuy động tham gia vào việc khai thác các tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và thựchiện các dịch vụ và hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu của du khách trong cácchuyến hành trình của họ đây chính là các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng xã hộiđảm bảo điều kiện chung cho việc phát triển du lịch Bao gồm các yếu tố CSVCcủa ngành du lịch và CSVCKT của các ngành khác trong nền kinh tế tham giavào việc khai thác các tiềm năng du lịch như: hệ thống đường sá, cầu cống, bưuchính viễn thông, điện, nước,
Theo nghĩa hẹp, CSVCKTDL được hiểu là toàn bộ các phương tiện vậtchất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du lịch, tạo
ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá cung cấp và làm thoả mãn nhu cầu củakhách du lịch Bao gồm: Hệ thống nhà hàng, khách sạn, các khu vui chơi giải trí,các phương tiện vận chuyển, bao gồm cả các công trình kiến trúc bổ trợ Đây làcác yếu tố đặc trưng trong hệ thống CSVCKT của ngành du lịch, là yếu tố trựctiếp đảm bảo điều kiện cho các dịch vụ du lịch được tạo ra và cung ứng cho dukhách
Việc phân chia theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp chỉ có tính chất tương đối vìđôi khi các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng cũng được tạo ra ngay trong các khu dulịch, và thậm chí ngay trong một khách sạn
Cơ cấu CSVCKT du lịch:
Trang 14Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các hoạt động trung gian: Là hệ thốngCSVCKT của các đại lý, văn phòng và công ty lữ hành du lịch gồm các vănphòng, các trang thiết bị văn phòng, các phương tiện thông tin liên lạc, các phầnmềm hệ thống hỗ trợ tác nghiệp kinh doanh và quản lý.
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vẩn chuyển du lịch gồm các phương tiệnvận chuyển, các CSVCKT phục vụ quản lý, điều hành, bán vé, hoạt động tácnghiệp khác
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ lưu trú: Đây là phần đặc trưng nhất trong
hệ thống cơ sở vật chất-kỹ thuật du lịch Bao gồm: các khách sạn, motel, nhà trọ,biệt thự, bungalow, Thành phần chính của hệ thống này là các toà nhà với cácphòng nghỉ và trang thiết bị tiện nghi đảm bảo điều kiện sinh hoạt hằng ngàycho khách Các công trình đặc biệt bổ trợ tham gia vào việc tạo khung cảnh môitrường: các khuôn viên, hệ thống giao thông nội bộ Các loại hình phục vụ lưutrú tồn tại khá phong phú và đa dạng về quy mô, thể loại, hvà hình thức Tuynhiên chúng đều được tạo ra trên cơ sở những quy định nghiêm ngặt của cácchuẩn mực dịch vụ được xây dựng thành những tiêu thức hết sức cụ thể
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ăn uống: Cơ sở vật chất kỹ thuật hục vụ
ăn uống có thể nằm trong hệ thống phục vụ lưu trú cũng có thể tồn tại độc lập Bao gồm: Cơ sở vật chất kỹ thuật của khu chế biến và bảo quản thức ăn (Bộphận bếp), cơ sở vật chất kỹ thuật của bộ phận phục vụ ăn (Phòng tiệc, quầy bar)
Cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ bổ sung: Là các công trình, thiết bịnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách trong việc tiêu dùng các dịch vụ và sửdụng triệt để các yếu tố tài nguyên, nó thường gắn liền với các cơ sở lưu trú vàquy mô của nó phụ thuộc vào quy mô của bộ phận lưu trú Bao gồm: Khu vựcgiặt là, sân tenis, bể bơi, vật lý trị liệu, cắt tóc,
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vui chơi giải trí: Cơ sở này bao gồm cáctrung tâm thể thao, phòng tập, bể bơi, sân tenis, các công viên, khu vui chới giảitrí Cũng có thể tồn tại độc lập hoặc gắn liền với các cơ sở lưu trú
3.3 Các loại lao động trong ngành du lịch:
Trong lĩnh vực du lịch, xét trên mức độ tác động của lao động đến hoạtđộng của ngành du lịch, lao động du lịch được chia thành 3 nhóm sau:
Trang 15a) Nhóm lao động thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch:Nhóm này bao gồm những người làm việc trong các cơ quan quản lý nhànước về du lịch từ trung ương đến địa phương: Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch, Sởthương mại Du lịch hoặc phòng quản lý Du lịch ở các quận, huyện.
Tuỳ theo sự phân công, nhóm lao động này có thể đảm trách các côngviệc khác nhau như: Xúc tiến, quảng bá du lịch, hợp tác quốc tế về du lịch, tổchức cán bộ, đào tạo trong du lịch, quản lý lữ hành, khách sạn, thanh tra dulịch,
Bộ phận lao động này chiếm tỷ lệ không lớn nhưng hầu hết có trình độcao, có hiểu biết tương đối toàn diện về du lịch
b) Nhóm lao động thực hiện chức năng sự nghiệp ngành du lịch:
Nhóm này làm việc tại các cơ sở đào tạo du lịch như cán bộ giảng dạy,nghiên cứu ở các trường có đào tạo du lịch và các việc khoa học về du lịch
Bộ phận lao động này có trình độ học vấn cao, có trình độ chuyên mônsâu trong toàn bộ nhân lực du lịch, họ có kiến thức, am hiểu khá toàn diện vàsâu sắc trong lĩnh vực du lịch Họ có chức năngvà vai trò to lớn trong việc pháttriển nguồn nhân lực du lịch
Bộ phận lao động này phải được đào tạo cơ bản, lâu dài hướng tới đạttrình độ khu vực và thế giới, có năng khiếu và đạo đức sư phạm cũng như có khảnăng độc lập nghiên cứu khoa học cao
c) Nhóm lao động thực hiện chức năng kinh doanh du lịch, nhóm này laiđược phân thành 4 bộ phận như sau:
Bộ phận lao động thực hiện chức năng quản lý chung của DN DL
Bộ phận lao động thực hiện chức năng quản lý theo các nghiệp vụ kinh tếtrong doanh nghiệp du lịch
Bộ phận lao động thực hiện chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanhtrong doanh nghiệp du lịch
Bộ phận lao động trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho khách trong doanhnghiệp du lịch