Tổng quan về ứng dụng của máy điện không đồng bộ: Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, có tốc độ quay của rotor n (tốc độ của máy) khác với tốc độ quay của từ trường n1. Cũng như các máy điện quay khác, máy điện không đồng bộ có tính thuận nghịch, nghĩa là có thể làm việc ở chế độ động cơ điện, cũng có thể làm việc ở chế độ máy phát điện. Máy phát điện không đồng bộ có đặc tính làm việc không được tốt so với máy phát điện đồng bộ, nên nó ít được sử dụng. Động cơ điện không đồng bộ có cấu tạo và vận hành không phức tạp, giá thành rẻ, làm việc tin cậy nên được sử dụng nhiều trong sản xuất và trong sinh hoạt. Trong công nghiệp thường dùng loại máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, cho các máy công cụ cho các nhà máy công nghiệp nhẹ...Trong hầm mỏ nó thường được dùng làm máy tời hay quạt gió. Trong nông nghiệp thường dùng làm máy bơm nước hay các máy gia công nông sản. Trong đời sống hàng ngày, máy điện không đồng bộ cũng chiếm một vị trí quan trọng như làm: quạt gió, máy quay đĩa, động cơ trong tụ lạnh. Với sự phát triển của nền sản xuất điện khí hóa, tự động hóa và các phương tiện sinh hoạt hàng ngày phạm vi ứng dụng của máy điện không đồng bộ ngày càng rộng rãi.
Trang 1Trường SPKT Hưng Yên ĐỒ ÁN MÔN HỌC Khoa:Điện-Điện Tử
BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT HƯNG YÊN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ, LẮP RÁP MẠCH ĐIỀU KHIỂN MỞ MÁY TRỰC TIẾP ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA CÓ ĐẢO CHIỀU QUAY BẰNG NÚT BẤM.
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Quảng
Hưng Yên, tháng 10 năm 2018
Trang 2Nhận xét, đánh giá của giảng viên hướng dẫn
Hưng Yên, ngày tháng năm 2018
Giảng viên hướng dẫn
GV
Trang 3MỤC LỤC
Nhận xét, đánh giá của giảng viên hướng dẫn 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 4
1.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ: 4
Tổng quan về ứng dụng của máy điện không đồng bộ: 4
1.2 Phân loại: 5
1.2.1 Theo kết cấu của vỏ động cơ: 5
1.2.2 Theo kết cấu của rotor: 6
1.2.3 Theo số pha trên dây quấn stator: 7
1.3 Phần tĩnh (stator): 8
1.3.1 Vỏ máy: 8
1.3.2 Lõi sắt: 9
1.3.3 Dây quấn: 9
1.4 Các lượng định mức: 11
1.5 Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ: 13
1.6 Các chế độ làm việc của động cơ không đồng bộ 15
Mở máy 15
1.6.1 Mở máy trực tiếp động cơ điện 15
1.6.2 Mở máy bằng phương pháp Y/ 15
1.6.3 Mở máy bằng phương pháp thêm điện trở phụ vào roto 17
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ, LẮP RÁP MẠCH ĐIỀU KHIỂN MỞ MÁY TRỰC TIẾP ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA CÓ ĐẢO CHIỀU QUAY BẰNG NÚT BẤM 19
2.1 mạch mở máy điều khiển trực tiếp động cơ kđb 3 pha có đảo chiều quay bằng nút abasm 19
2.1.1 Sơ đồ nguyên lý 19
2.1.2 Nguyên lý hoạt động 20
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ, LẮP RÁP MẠCH ĐIỀU KHIỂN MỞ MÁY TRỰC TIẾP ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA CÓ ĐẢO CHIỀU QUAY BẰNG NÚT BẤM 22
3.1 Aptomat 22
3.2 Contactor 26
3.3 Nút ấn .31
3.4 Dây dẫn 32
3.5 Rơle nhiệt 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 4Ngày nay, điện năng đã đi vào hầu hết trong các ngành kinh tế quốc dân.Trong hầu hết các nhà máy, xí nghiệp đều sử dụng động cơ để truyền động, haydùng trong các thiết bị dân dụng Do đó, việc sử dụng, vận hành các loại động
cơ vào các lĩnh vực kinh tế là vô cùng quan trọng Với mục đích nâng cao hiệuquả, năng suất lao động, hạn chế sử dụng sức người trong lao động đặc biệt làtrong các ngành công nghiệp then chốt
Hiện nay trong công nghiệp có rất nhiều loại động cơ Tùy thuộc vào yêucầu sử dụng, đặc tính mà mỗi loại động cơ được áp dụng trong một giới hạnriêng Điều quan trọng là vận hành, sử dụng nó như thế nào để vừa đảm bảođộng cơ làm việc tối ưu và hiểu quả công việc cao nhất
Nhằm hệ thống lại một số kiến thức đã học dưới sự hướng dẫn tận tình của
GV-TS Phạm Xuân Hiển, em đã hoàn thành đồ án của mình Là bản đồ án có
liên quan nhiều đến các phương pháp vận hành, khởi động cơ Do đó đây cũng
là tài liệu để em, các kỹ thuật viên có thể tham khảo để áp dụng cho công việcsau này của mình
Em xin chân thành cảm ơn sự theo dõi, hướng dẫn tận tình của GV cùng các thầy cô giáo trong khoa Điện suốt thời gian qua.
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thế Quảng
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
1.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ:
Tổng quan về ứng dụng của máy điện không đồng bộ:
Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều, làm việc theonguyên lý cảm ứng điện từ, có tốc độ quay của rotor n (tốc độ của máy) khácvới tốc độ quay của từ trường n1 Cũng như các máy điện quay khác, máyđiện không đồng bộ có tính thuận nghịch, nghĩa là có thể làm việc ở chế độđộng cơ điện, cũng có thể làm việc ở chế độ máy phát điện
Máy phát điện không đồng bộ có đặc tính làm việc không được tốt so vớimáy phát điện đồng bộ, nên nó ít được sử dụng
Động cơ điện không đồng bộ có cấu tạo và vận hành không phức tạp, giáthành rẻ, làm việc tin cậy nên được sử dụng nhiều trong sản xuất và trong sinhhoạt
Trong công nghiệp thường dùng loại máy điện không đồng bộ làm nguồnđộng lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, cho các máy công cụ cho các nhàmáy công nghiệp nhẹ Trong hầm mỏ nó thường được dùng làm máy tời hayquạt gió Trong nông nghiệp thường dùng làm máy bơm nước hay các máy giacông nông sản Trong đời sống hàng ngày, máy điện không đồng bộ cũng chiếmmột vị trí quan trọng như làm: quạt gió, máy quay đĩa, động cơ trong tụ lạnh
Với sự phát triển của nền sản xuất điện khí hóa, tự động hóa và cácphương tiện sinh hoạt hàng ngày phạm vi ứng dụng của máy điện không đồng
bộ ngày càng rộng rãi
Tuy vậy, động cơ không đồng bộ cũng có những nhược điểm như hệ sốcos của máy không cao và đặc tính điều chỉnh động cơ không tốt nên ứng dụngcủa nó trong các lĩnh vực đòi hỏi cần có sự điều chỉnh tốc độ tốt thì hạn chế
Máy điện không đồng bộ cũng có thể dùng làm máy phát điện nhưng điện
áp đầu ra không tốt so với máy phát điện đồng bộ do đó người ta hầu như không
sử dụng nó làm máy phát
Trang 6Hình 1.1: Động cơ không đồng bộ
1.2 Phân loại:
1.2.1 Theo kết cấu của vỏ động cơ:
Máy điện không đồng bộ có thể chia thành các loại chính sau: kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu kín, kiểu phòng nổ, v.v
a) Kiểu hở không có trang bị bảo vệ sự tiếp xúc ngẫu nhiên các bộ phận quay và bộ phận mang điện, đồng thời nó cũng không có trang bị bảo vệ tránh các vật bên ngoài rơi vào máy
Theo cấp bảo vệ thì đây là loại IP00 Loại này được chế tạo theo kiểu tự làm nguội Loại này thường đặt trong nhà, có người trông coi và không để ngườikhác đến gần
b) Kiểu bảo vệ có sự bảo vệ chống tiếp xúc ngẫu nhiên của các bộ phận quay hay mang điện Loại này thường là tự thông gió
Theo cấp bảo vệ thì kiểu này thuộc các cấp bảo vệ từ IP11 đến IP33
Trang 7c) Kiểu kín là kiểu mà không gian bên trong máy và môi trường bên ngoài được cách ly.
Tùy theo mức độ kín mà cấp bảo vệ là từ IP44 trở lên Kiểu kín thường là
tự thông gió ở mặt ngoài vỏ hay thông gió độc lập bằng cách đưa gió vào trong máy bằng các đường ống Loại này thường được dùng trong môi trường ẩm ướt
và có nhiều bụi
1.2.2 Theo kết cấu của rotor:
Theo kết cấu của rotor, máy điện không đồng bộ được chia thành hai loại: rotor kiểu dây quấn và rotor kiểu lồng sóc
Động cơ rotor kiểu dây quấn chỉ áp dụng cho tải có công suất lớn và cần điều chỉnh tốc độ (điều chỉnh tốc độ và mở máy bằng điện trở phụ) Còn đối với các loại tải trung bình và nhỏ người ta sử dụng loại động cơ rotor lồng sóc và
mở máy trực tiếp
a) Động cơ rotor lồng sóc:
Đây là loại động cơ phổ biến nhất do giá thành rẻ, vận hành đơn giản hoạt động ổn định Các động cơ này có đặc tính cơ khi tải thay đổi từ thông đến định mức thì tốc độ quay của chúng giảm tất cả khoảng 2% - 5% Các động cơ rotor lồng sóc có momen mở máy khá lớn
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nó cũng có các nhược điểm sau:
- Khó điều chỉnh tốc độ động cơ bằng phẳng trong phạm vi rộng
- Dòng điện mở máy từ lưới lớn, bằng từ 5-7 lần Iđm
- Hệ số công suất thấp
Để bổ khuyết cho nhược điểm này, người ta chế tạo động cơ rotor lồng sóc nhiều tốc độ và dùng rotor rãnh sâu lồng sóc kép để giảm dòng khởi động, đồng thời momen khởi động cũng được tăng lên
b) Động cơ rotor dây quấn:
Với động cơ rotor dây quấn(hay động cơ vành trượt) thì loại trừ được những nhược điểm trên nhưng làm cho kết cấu rotor trở lên phức tạp nên khó
Trang 8chế tạo và đắt tiền hơn rotor lồng sóc, khoảng 1,5 lần Do đó, động cơ không đồng bộ rotor dây quấn chỉ được sử dụng trong điều kiện mở máy nặng nề, cũngnhư khi cần phải điều chỉnh bằng phẳng tốc độ quay Loại động cơ này đôi khi được dùng nối cấp các máy khóa Nối cấp máy không đồng bộ cho phép điều chỉnh tốc độ quay một cách bằng phẳng trong phạm vi rộng với hệ số công suất cao Xong giá thành cao nên nó không được sử dụng rộng rãi như loại còn lại Trong động cơ không đồng bộ rotor dây quấn các pha dây quấn rotor nối hình sao và đầu ra của chúng được nối với ba vành trượt Nhờ các chổi điện tiếp xúc với các vành trượt nên có thể đưa điện trở phụ vào rotor để thay đổi đặc tính làmviệc của máy.
1.2.3 Theo số pha trên dây quấn stator:
Theo số pha trên dây quấn stator của máy điện không đồng bộ thì ta có thểchia ra thành các loại: 1 pha, 3 pha
- Cấu tạo chung:
Máy điện không đồng bộ có cấu tạo chung gồm 2 phần chính:
- Phần tĩnh (stator)
- Phần quay (rotor)
Cấu tạo của máy điện không đồng bộ 3 pha được chỉ ra trên hình H1.1,a gồm 2 bộ phận chính là rotor(a) và stato(b) Ngoài ra còn có vỏ máy(e), nắp máy(c) Hình H1.1,b là mặt cắt ngang của máy cho thấy rõ các lá thép của stator(a) và của rotor(b)
Hình 1.2 Cấu tạo máy điện không đồng bộ ba pha
Trang 9Hình 1.3 ;Ký hiệu của động cơ không đồng bộ ba pha
a Kiểu lồng sóc b Kiểu dây quấn
1.3 Phần tĩnh (stator):
Trên stator có vỏ, lõi sắt và dây quấn
Hình 1.4 : Cấu tạo Stato
1.3.1 Vỏ máy:
Vỏ máy có tác dụng cố định lõi sắt và dây quấn, không dùng để làm mạch dẫn từ Vỏ máy thường được làm bằng gang Tùy theo cách làm nguội mà vỏ máy cũng được chế tạo ở những dạng khác nhau
Loại gang đúc được phân làm hai loại: loại có gân trong và loại không có gân trong
Trang 10- Loại không có gân trong thường được dùng cho máy điện cỡ nhỏ hoặckiểu kín, lúc đó lưng lõi sắt áp sát vào mặt trong của vỏ và truyền nhiệt trực tiếplên vỏ máy
- Loại có gân trong có đặc điểm là khi gia công, tốc độ cắt gọt chậmnhưng phôi liệu bỏ đi ít hơn loại không có gân trong
Đối với máy có công suất tương đối lớn, khoảng 1000KW, thường dùngthép tấm hàn lại thành vỏ
1.3.2 Lõi sắt:
Lõi sắt của máy điện không đồng bộ là phần dẫn từ Vì từ trường đi qualõi sắt là từ trường quay, nên để giảm tổn hao, lõi sắt phải được làm bằng các láthép kỹ thuật điện dày 0,5mm ép lại Khi đường kính ngoài lõi sắt stator nhỏ hơn990mm thì dùng cả tấm tròn ép lại Khi đường kính ngoài lớn hơn 1000mm thìphải dùng những tấm hình rẻ quạt ghép lại thành khối tròn
Mỗi lá thép kỹ thuật điện đều được phủ một lớp sơn cách điện trên bề mặt
để làm giảm tổn hao do dòn Fuco gây nên Nếu lõi sắt ngắn hơn 25cm đến 30cmthì có thể ghép lại thành một khối Nếu lõi sắt dài hơn trị số trên thì thì thườngghép thành từng thếp ngắn, mỗi thếp dài từ 4cm đến 6cm, đặt cách nhau 1cm đểthông gió cho tốt
1.3.3 Dây quấn:
Dây quấn stator được đặt vào các rãnh của lõi sắt và được cách điện tốtvới lõi sắt Bối dây quấn có thể chỉ là một vòng dây (được gọi là dây quấn kiểuthanh dẫn, bối dây thường được chế tạo dạng ½ phần tử và thiết diện thườnglớn), cũng có thể bối dây quấn gồm nhiều vòng dây (tiết diện nhỏ và được gọi làday quấn kiểu vòng dây) Số vòng dây của mỗi bối, số bối của mỗi pha và cáchnối lại phụ thuộc vào công suất, điện áp, tốc độ, điều kiện làm việc của máy vàquá trình tính toán điện từ
Yêu cầu chính đối với dây quấn như sau:
Trang 11• Điện áp của ba pha bằng nhau trong dây quấn ba pha, điện áp ba pha lệch nhau một góc 120 độ điện.
• Điện trở và điện kháng của các mạch song song và của ba pha phải bằng nhau
• Có thể đấu thành các mạch song song dễ dàng khi cần thiết
• Dùng vật liệu làm dây dân điện ít nhất Phần đầu nối càng ngắn càng tốt để thu ngắn chiều dài của máy và đỡ tốn vật liệu
• Dễ chế tạo và sửa chữa
• Cách điện giữa các vòng dây, các pha và nối đất ít tốn kém và chắc chắn
• Kết cấu chắc chắn, có thể chịu được ứng lực cơ khi máy bị ngắn mạch hoặc khi khởi động
Hình 1.5 : Dây quấn rotor
Có 2 loại dây quấn rotor:
+Rotor kiểu lồng sóc(H1.4a)
+ Rotor kiểu dây quấn(H1.4b)
Trang 12• Loại rotor kiểu lồng sóc:
Trong mỗi rãnh của lõi sắt rotor đặt vào thanh dẫn bằng đồng hay nhômdài ra khỏi lõi sắt và được nối tắt lại ở hai đầu bằng hai vòng ngắn mạch bằngđồng hoặc nhôm làm thành một cái lồng mà người ta gọi là lồng sóc
Để cải thiện tính năng mở máy của động cơ điện công suất lớn, rãnh rotor
có thể làm thành dạng rãnh sâu hoặc làm thành hai rãnh lồng sóc hay còn gọi làlồng sóc kép Đối với động cơ nhỏ rãnh rotor được làm chéo đi một góc so vớitâm trục
- Loại rotor kiểu dây quấn:
Trong động cơ cỡ trung bình trở lên thường dùng dây quấn sóng hai lớp vì bớtđược những dây đầu nối, kết cấu trên rotor chặt chẽ Dây quấn đồng tâm một lớpthường dùng cho máy điện cỡ nhỏ Dây quấn ba pha của rotor thường đấu hìnhsao còn ba đầu kia được đấu vào vành trượt bằng đồng được đặt cố định ở mộtđầu trục và thông qua chổi than có thể đấu với mạch điện bên ngoài
Đặc điểm của động cơ kiểu dây quấn là có thể thông qua chổi than để đưađiện trở phụ hay sức điện động phụ vào rotor để cải thiện tính năng mở máy,điều khiển tốc độ hoặc cải thiện hệ số công suất của máy
1.4 Các lượng định mức:
Máy điện đồng bộ có các trị số định mức đặc trưng cho điều kiện kỹ thuậtcủa máy Các chỉ số này do các nhà thiết kế, chế tạo quy định và được ghi trênnhãn máy Vì máy điện không đồng bộ chủ yếu làm việc ở chế độ động cơ điệnnên trên nhãn máy ghi các trị số định mức của động cơ điện khi tải định mức.Các trị số đó thường bao gồm: công suất định mức ở đầu trục Pđm (KW hoặc W),dòng điện dây định mức Iđm (A), điện áp dây định mức Uđm (V), cách đấu dây (Yhay ), tốc độ quay định mức nđm (vg/phút), hiệu suất định mức ηđm và hệ số côngsuất định mức cosđm
Các động cơ không đồng bộ do các nhà máy sản xuất phải làm việc trongnhững điều kiện nhất định với những số liệu xác định gọi là số liệu định mức
Trang 13(Sổ tay kỹ thuật điện) Những số liệu định mức của động cơ không đồng bộđược ghi trên nhãn của nhà máy chế tạo và được gắn trên thân máy, đó là:
• Công suất do động cơ sinh ra: Pđm =P2đm
• Tần số lưới điện: f1
• Điện áp dây quấn stato: U1đm
• Dòng điện dây quấn stato: I1đm
cơ không đồng bộ biến đổi trong phạm vi rất rộng Công suất định mức từ mấyphần W đến hàng chục nghìn KW Tốc độ quay đồng bộ định mức n1đm= 60f1/pvới tần số lưới Hz thì Mđm từ 300vg/phút đến 500vg/phút, trong những trườnghợp đặc biệt còn lớn hơn nữa (tốc độ quay định mức của rotor thường nhỏ thìtốc độ quay đồng bộ 2%-5% trong các động cơ nhỏ thì từ 5%-20% Điện áp địnhmức từ 2,4V-10V), trị số lớn ứng với công suất lớn
Hiệu suất định mức của các động cơ không đồng bộ tăng theo công suất vàtốc độ quay của chúng Khi công suất lớn hơn 0,5 KW, hiệu suất nằm trongkhoản từ 0,65 đến 0,95
Hệ số công suất của động cơ không đồng bộ bằng tỉ số giữa công suất toànphần và công suất toàn phần nhận được từ lưới
Hệ số công suất cũng tăng lên so với chiều tăng công suất và tốc độ quay củađộng cơ Khi công suất động cơ lớn hơn 1KW, hệ số công suất khoảng 0,7 đến0,9, còn các động cơ nhỏ thì khoảng từ 0,3 đến 0,7
Trang 141.5 Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ:
Hình 1.6 : Động cơ không đồng bộ ba pha
Khi nối dây quấn stato vào lưới điện xoay chiều ba pha, trong động cơ sẽsinh ra một từ trường quay Từ trường này quét qua các thanh dẫn rotor làm cảmứng trên dây quấn rotor một sức điện động E2 sinh ra dòng I2 chạy trong dâyquấn Chiều của sức điện động và chiều của dòng điện được xác định bằng quytắc bàn tay phải
Dòng điện I2 sinh ra một từ trường tương hỗ với stato tạo ra lực điện từtrên dây dẫn rotor và momen quay làm cho rotor quay với tốc độ n theo chiềuquay của từ trường Tốc độ quay của rotor n luôn nhỏ hơn tốc độ của từ trườngquay stato n1 Sự chuyển động tương đối của rotor và từ trường quay stato duytrì được dòng điện I2 và momen M Vì tốc độ quay của rotor khác với tốc độ của
từ trường quay stato nên gọi là động cơ không đồng bộ
Để minh họa, trên hình H1.6, từ trường quay tốc độ n1, chiều sức điệnđộng và dòng điện cảm ứng trong thanh dẫn rotor, chiều của lực điện từ Fđt
Hình 1.7 : Chiều sức điện động, dòng điện cảm ứng, lực điện từ trong rotor
Trang 15Đặc trưng cho động cơ không đồng bộ ba pha là hệ số trượt:
Trong đó:
n : tốc độ quay của rotor
n1 : tốc độ quay của từ trường, n1=
f1 =50Hz : tần số dòng điện
p : số đôi cực
Khi mở máy n=0, s=1: độ trượt mở máy
Dòng điện trong dây quấn và từ trường quay tác dụng tương hỗ lẫn nhaulên khi rotor chịu tác dụng của momen M thì từ trường quay cũng chịu tác dụngcủa momen theo chiều ngược lại Muốn cho từ trường quay với tốc độ n1 thì nóphải nhận một công suất đưa vào là công suất điện từ:
Pđt=M.w1=
1.6 Các chế độ làm việc của động cơ không đồng bộ
Mở máy
1.6.1 Mở máy trực tiếp động cơ điện
Phương pháp này sử dụng nguồn điện lưới để khởi động động cơ không đồng bộ.Xem hình sau :
Khởi động trực tiếp
Trang 16Đóng cầu dao CD nối trực tiếp dây quấn stator vào lưới điện ,động cơ quay
Ưu điểm của phương pháp này là :
Thiết bị khởi động đơn giản
Momen khởi động lớn
Thời gian khởi động nhỏ
Nhược điểm của phương pháp này là :
Dòng điện khởi động lớn làm ảnh hưởng đến các phụ tải khác
Trang 17Phương pháp này chỉ sử dụng cho động cơ lúc máy làm việc bình thường nối tam giác, khi khởi động nối sao, sau khi tốc độ quay ổn định thì chuyển về nối tam giác
Khi khởi động cầu dao đảo chiều sẽ đóng về phía Y do đó điện áp pha khi khởi động là :
Dòng điện khi khởi động nối Y :
Dòng điện khi khởi động trực tiếp :
Do đó momen khởi động giảm đi 3 lần
Phương pháp này sử dụng khá phổ biến trong khởi động các động cơ công suất trung bình và lớn
1.6.3 Mở máy bằng phương pháp thêm điện trở phụ vào roto
Phương pháp này chỉ dùng cho động cơ roto dây quấn vì đặc điểm của của động
cơ này là có thể thêm điện trở phụ vào mạch roto Khi điện trở của roto thay đổi thì đặc tính M = bf(s) cũng thay đổi theo Khi điều chỉnh mạch roto thích đáng thì Mk = Mmax Sau khi roto quay để giữ một momen điện từ nhất định trong quá
Trang 18trình khởi động ta cắt dần điện trở nối thêm vào mạch roto làm cho quá trình tăng tốc động cơ từ đặc tính này sang đặc tính khác và sau khi cắt toàn bộ điện trở thì sẽ tăng tốc đến điểm làm việc của đặc tính cơ tự nhiên.
Ưu điểm của phương pháp này là Mk lớn còn dòng khởi động nhở
Nhược điểm là động cơ dây quấn chế tạo phức tạp hơn động cơ roto lồng sóc cho nên giá thành đắt hơn nhiều ,bảo quản khó khăn hơn và hiệu suất cũn thấp hơn
Trang 19CHƯƠNG 2: THI T K ẾT KẾ ẾT KẾ, L P RÁP ẮP RÁP M CH ĐI U KHI N ẠCH ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN M MÁY Ở MÁY TR C ỰC
TI P ẾT KẾ Đ NG C KĐB 3 PHA ỘNG CƠ KĐB 3 PHA Ơ KĐB 3 PHA CÓ Đ O CHI U QUAY B NG NÚT B M ẢO CHIỀU QUAY BẰNG NÚT BẤM ỀU KHIỂN ẰNG NÚT BẤM ẤM 2.1 Mạch điều khiển mở máy trực tiếp động cơ kđb 3 pha đảo chiều quay bằng nút bấm
AP1.L1 AP1.L2 APL1.L3
AP1.2 AP1.4 AP1.6
X1.4
X1.5 X1.6
Trang 2062 A1
Trang 212.1.2 Nguyên lý hoạt động.
- Mở máy :
Cấp nguồn cho mạch điện ; Đóng áp Ap1, Ap2
+ Quay thuận: Ấn S1(13;14) → Công tắc tơ K1 ( A1; A2) có điện, tiếm điểmthường mở K1 (53;54) đóng lại duy trì, (Đèn H1 sáng), tiếp điểm thường đóng
K1 (61;62) mở ra khống chế khóa chéo chế độ quay ngược Đồng thời các tiếpđiểm mạch động lực K1 (1L1;2T1), (3L2;4T2), (5L3;6T2) đóng lại cấp nguồncho động cơ M3 khởi động trực tiếp theo chiều thuận Kết thúc quá trình mởmáy theo chiều thuận
+ Quay ngược: Ấn nút S2 (11;12) → Công tắc tơ K1( A1; A2) mất điện, tiếp điểmthường đóng K1 (61;62) đóng lại Công tắc tơ K2( A1; A2) có điện, tiếp điểmthường mở K2 (53;54) đóng lại duy trì, (Đèn H2 sáng), tiếp điểm thường đóng K2
(61;62) mở ra khóa chéo chế độ quay thuận Đồng thời tiếp điểm động lực K2
(1L1;2T1), (3L2;4T2), (5L3;6T3) đóng đảo chéo 2 trong ba pha cấp nguồn chođộng cơ M3 hoạt động ở chế độ ngược
- Dừng máy:
Muốn dừng máy ấn S0(11;12) ngắt điện toàn mạch điều khiển, mở tiếp điểm
K1(K2) động cơ dừng hoạt động Muốn kết thúc quá trình làm việc ta ngắt AP1,AP2
- Thiết bị bảo vệ
Khi xẩy ra quá tải, dòng điện qua rơle nhiệt vượt quá giá trị chỉnh định thì rơlenhiệt F2 tác động, tiếp điểm thường đóng F2 (95;96) mở ra ngắt mạch điềukhiển, tiếp điểm thường mở F2 (97;98) đóng lại, đèn H3 sáng báo hiệu sự cố