Cấu trúc hóa học của ADN - ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P - ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit viết tắt là Nu 2.. Cấ
Trang 1CHƯƠNG 3: VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ
ADN - GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI
1 Cấu trúc hóa học của ADN
- ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên
tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit
(viết tắt là Nu)
2 Cấu tạo một nuclêôtit:
- Đơn phân của ADN là Nucleotit, cấu trúc gồm
3 thành phần:
- Đường đêoxiribôza: C5H10O4
- Axit phốtphoric: H3PO4
3 Cấu trúc không gian của ADN:
- Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược
chiều nhau
- Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên
những chu kì xoắn nhất định mỗi chu kì gồm 10
là 20 A0
4 Chức năng của ADN
- Lưu giữ thông tin di truyền: ADN là cấu trúc
mang gen chứa đựng thông tin di truyền quy
Cấu trúc của 1 nuclêôtit
Trang 2định ra tính trạng ở sinh vật.
- Truyền đạt thông tin di truyền: ADN có khả
năng tự nhân đôi, phân li và tổ hợp cùng với
NST trong quá trình phân bào Nhờ đó mà
thông tin di truyền được sao chép lại và truyền
đạt từ thế hệ này qua thế hệ khác
- ADN là cấu trúc mang gen, khi ADN bị thay
đổi, cấu trúc sẽ làm thay đổi đặc tính di truyền ở
sinh vật
5 Tính chất ADN:
- Tính đa dạng trên cơ sở số lượng, thành phần
và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit
6 Gen - bản chất của gen
- Khái niệm gen: Gen là một đoạn xoắn kép của
phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
Gen cấu trúc mang thông tin di truyền, quy định
cấu trúc của một loại Prôtêin
- Mối liên hệ giữa gen và ADN:
+ Gen là một đoạn của phân tử ADN, trung bình
mỗi gen có từ 600 - 1500 cặp nuclêôtit
+ Một phân tử ADN chứa rất nhiều gen
Mô hình cấu trúc ADN
7 Mối liên hệ giữa gen, ADN và NST
- Gen là một đoạn của ADN -> về bản
chất gen có cấu tạo hó học giống ADN
- ADN kết hợp với prôtêin histon tạo
- Gyraza: Tháo xoắn sơ cấp
- Helicaza: Tháo xoắn thứ cấp đông thời cắtđứt LK hidro
- ARN pol (primaza): Tổng hợp đoạn mồi
Trang 3- ADN pol: kéo dài mạch mới
- Ligaza: Nối đoạn Okazaki
- Diễn ra trên hai mạch của ADN
- Trên mạch 3`-5` mạch mới được tổng hợpliên tục, trên mạch 5`-3` mạch mới được tổnghợp gián đoạn theo từng đoạn ngắn (đoạnOkazaki)
8 Kết
quả
1 ADN mẹ -> 2 ADN con
9 Ý nghĩa - Truyền đạt TTDT từ ADN mẹ sang ADN con - ADN nhân đôi là cơ sở cho sự nhân đôi của NST.
Trang 4ARN VÀ QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
1 ARN và cấu tạo hóa học
- ARN hay được gọi là Axit ribônuclêic, thuộc loại hợp chất - axit hữu cơ
- Thuộc loại Axit nuclêic, được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P
- Thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn nhưng nhỏ hơn nhiều so với ADN
- ARN được cấu tạo theo Nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit Có bốn loại nuclêôtit là:Ađênin (A), Uraxin (U), Guamin (G) và Xitôzin (X) Bao gồm:
+ Thành phần: H3PO4.
+ Đường ribôzơ C5H10O5
+ Bazơ nitric Uraxin - U ( là dẫn xuất của Timin)
- Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị
- Cũng như ADN, ARN có số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit xác định Nếu thay đổi sốlượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit sẽ tạo ra vô số ARN khác nhau Vì vậy, ARN mang tính
đa dạng và đặc thù
2 Cấu trúc và chức năng của ARN
- Cấu trúc không gian của ARN là một đoạn xoắn đơn được tổng hợp từ một đoạn của phân tử ADN (gen).
- Có 3 loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau:
Trang 53 Quá trình phiên mã
3.1 Khái niệm:
- Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử ARN từ mạch mạch mã gôc củagen Bản chất của quá trình phiên mã là truyền đạt thông tin trên mạch mã gốcsang phân tử ARN
- Quá trình này diễn ra trong nhân, ở kì trung gian của tế bào đề chuẩn bị nguyênliệu cho quá trình phân bào
3.2 Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã
- Mạch mã gốc của gen mang thông tin tổng hợp phân tử ARN
- Nguyên liệu để tổng hợp mạch là các nucleotit tự do trong môi trường(U, A,G, X)
- Enzim: ARN polimeaza nhận biết điểm khởi đầu phiên mã trên mạch mãgốc, bám vào và liên kết với mạch mã gốc, tháo xoắn phân tử ADN => lộ ra mạch
mã gốc , tổng hợp nên mạch ARN mới
3.3 Diễn biến Quá trình phiên mã diễn ra theo các bước :
Bước 1 Khởi đầu:
Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạchgốc có chiều 3’→ 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
Bước 2 Kéo dài chuỗi ARN:
Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’ → 5’ và gắncác nuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các nucluotit trên mạch gốctheo nguyên tắc bổ sung:Agốc - Umôi trường, Tgốc - Amôi trường, Ggốc – Xmôitrường, Xgốc – Gmôi trường
Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen đóng xoắn ngaylại
Bước 3 Kết thúc:
Khi enzym di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mãdừng lại, phân tử ARN được giải phóng
3.4 Kết quả : 1 lần phiên mã 1 gen tổng hợp nên 1 phân tử ARN, có trình tự
giống với mARN bổ sung nhưng thay T bằng U
3.5 Ý nghĩa : hình thành các loại ARN tham gia trực tiếp vào quá trình sinh tổng
hợp prôtêin quy định tính trạng
Trang 6PRÔTÊIN VÀ QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ
1 Cấu tạo hóa học của Prôtêin
- Prôtêin (Pr) thuộc loại hợp chất hữu cơ
- Được cấu tạo bởi bốn nguyên tố hóa học: C, H, O, N và có thể có một số yếu tố khác
- Thuộc loại đại phân tử: có khối lượng và kích thước lớn:
+ Khối lượng: hàng triệu (đvC)
+ Kích thước: dài tới 0,1 (micrômet)
- Có cấu tạo đa phân gồm hàng trăm đơn phân là các axit amin Có khoảng 20 loại axit amin được sắp xếpthành chuỗi
- Các axit amin trên chuỗi axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit
- Prôtêin được đặc thù và đa dạng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin Ngoài ra, tính
đa dạng còn do cấu trúc không gian
2 Cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin là chất hữu cơ, có cấu trúc đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin, có 20 loại axitamin khác nhau, các prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin
- Prôtêin có 4 bậc cấu trúc
+ Cấu trúc bậc 1: Các axit amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit
+ Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptit bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp
+ Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng
+ Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 tạo thành
3 Chức năng của prôtêin
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể Ví dụ: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết
- Dự trữ axit amin; Ví dụ: cazêin trong sữa, prôtêin dự trử trong các hạt cây
- Vận chuyển các chất; Ví dụ: hêlmôglôbin trong máu
- Bảo vệ cơ thể; Ví dụ: Các kháng thể
- Thu nhận thông tin; Ví dụ: Các thụ thể trong tế bào
- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa; Ví dụ: Các loại enzim trong cơ thể
4 Dịch mã (tổng hợpprôtêin)
4.1 Khái niệm
Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit củaprôtêin
4.2 Diễn biến của cơ chế dịch mã
a Hoạt hóa a amin
Nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạothành phức hợp aa-tARN
b Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit
- Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
- Phức hợp mở đầu Met-tARN mang bộ 3 đối mã UAX bổ sung chính xác với bộ 3 mở đầu AUG trênmARN sau đó tiểu đơn vị lớn ribôxôm mới lắp ráp tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng dịch mã
- Tiếp theo, aa1-tARN gắn vào vị trí bên cạnh, bộ 3 đối mã của nó cũng khớp với bộ 3 của axit amin thứ nhấttheo NTBS
- Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1 (Met-aa1) Ribôsôme dịch chuyển đi 1
bộ 3 đồng thời tARN được giải phóng khỏi ribôsôme
- Tiếp theo aa2-tARN lại tiến vào ribôsôme, quá trình cũng diễn ra như đối với aa1
- Quá trình dịch mã cứ tiếp tục diễn ra cho đến khi gặp 1 trong 3 bộ 3 kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quátrình dừng lại Ribôsôme tách khỏi mARN, giải phóng chuỗi polipeptit Sau đó Met cũng được cắt bỏ khỏichuỗi polipetit, chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được hình thành
Trang 7+ Gen (một đoạn của phân tử ADN) là khuôn mẫu để tổng hợp nên ARN (mARN).
+ mARN là khuôn mẫu tổng hợp nên chuỗi axit amin Prôtêin
+ Prôtêin tương tác với môi trường biểu hiện nên tính trạng của sinh vật
- Là các axit hữu cơ
- Thành phần cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P
- Thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn
- Có cấu tạo đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit Có 3 trong 4 nuclêôtit giống nhau: A, G, X
- Có tính đa dạng và đặc thù bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit
- Có cấu trúc xoắn
- Các nuclêotit trên mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị
- Chức năng: đều liên quan tới thông tin di truyền và quá trình tổng hợp Prôtêin
*Khác nhau:
Trang 8- Tên hóa học: axit đêôxibônuclêic - Tên hóa học: axit ribônuclêic.
- Đơn phân là các nuclêôtit: A, T, G, X (có T
không có U) Mỗi nu gồm 3 thành phần
+ Đường đêôxiribôzơ C5H10O4,
+ Axit phốt phoric H3PO4
+ Một trong 4 loại bazơ nitơ A hoặc T, G, X
- Đơn phân là các nuclêôtit: A, U, G, X (có Ukhông có T) Mỗi nu gồm 3 thành phần
+ Đường đêôxiribôzơ C5H10O4,+ Axit phốt phoric H3PO4.+ Một trong 4 loại bazơ nitơ A hoặc T, G, X
- Chức năng:
+ Mang thông tin di truyền - bản mã gốc
+ Mang gen quy định cấu trúc phân tử
Prôtêin
- Chức năng: + Trực tiếp tham gia vào quá trìnhtổng hợp Prôtêin, có 3 loại ARN thực hiện cácchức năng khác nhau
+ mARN: Mang thông tin di truyền - bản mã sao.+ tARN: Vận chuyển axit amin
+ rARN: Cấu tạo nên Ribôxôm
2 So sánh quá trình tổng hợp ADN với quá trình tổng hợp ARN?
*Giống nhau:
- Diễn ra trong nhân tế bào, tại NST, ở kì trung gian
- Có sự tháo xoắn và tách dần hai mạch đơn
- Dựa trên khuôn mẫu là ADN Các nguyên tắc tổng hợp là NTBS và Nguyên tắc bán bảotoàn (Nguyên tắc giữ lại một nửa)
- Nguyên liệu chính là các nuclêôtit
- Đều có sự tham gia của các hệ enzim và một số yếu tố khác
*Khác nhau:
- Diễn ra trong nhân tế bào, tại NST, ở kì trung
- Cả hai mạch đơn làm khuôn mẫu để tổng hợp
- Nguyên liệu chính là các nuclêôtit: A, T, G, X
- Có Nguyên tắc bảo toàn (Nguyên tắc giữ lại một
- Mạch mới và mạch khuôn (mạch gốc) cuat phân
tử ADN mẹ xoắn lại tạo nên các ADN con nằm
trong nhân tế bào
- Sau khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen, rờinhân ra tế bào chất đến ribôxôm, tham gia vàoquá trình tổng hợp Prôtêin
Trang 9Bảng tóm tắt kiến thức vật chất và cơ chế di truyền
Tên đơn phân Nucleôtit (A, T, G, X) Nucleôtit (A, U, G, X) Axit amin Nucleôxôm
Cấu tạo 1 đơn
- Đường C5H10O5-Axit phốt pho ric:
H3PO4
- 1 trong 4 loại A, U, G,X
- Nhóm amin
(-NH2)
- Nhóm cacboxyl (-COOH)
- Gốc R
1 đoạnADNkhoảng 146cặp nu + 8phân tửproteinHiston
Cấu trúc Gồm 2 mạch poli nu- Gồm 1 mạch poli nu- 4 bậc cấu trúc ( bậc
1,2 chưa thực hiệnchức năng; bậc 3,4thực hiện chứcnăng)
Cấu trúchiển vi vàcấu trúcsiêu hiển vi
Chức năng Là VCDT cấp độ phân
tử có CN mang, bảoquản, truyền đạt TTDT
Bản sao của gen, chứaTTDT trực tiếp quyđịnh cấu trúc chuỗipolipeptit
Tham gia nhiềuchức năng khácnhau, tương tác vớimôi trường quyđịnh tính trạng
Là VCDTcấp độ TB
mang, bảoquản,truyền đạtTTDT
Cơ chế DT - Truyền TTDT từ
ADN mẹ sang ADNcon
- Truyền đạt TTDT từmạch gốc của gen sangmARN
TTDT (trình tự các nutrên mARN) quy địnhtrình tự các aa trongchuỗi polipeptit
TTDT đượctruyền đạtqua các thế
hệ TB nhờnhân đôicủa NST
Sự đột biến Đột biến gen (ĐB điểm)
ĐBG -> thay đổitrình tự bộ ba mãsao trong mARN->
thay đổi trình tự aa
polipeptit
- ĐB cấutrúc (mắt,lặp, đảo,chuyểnđoạn NST)
- ĐB sốlượng (thểlệch bội,thể đa bội)
Tên gọi quá
NST thựcchất là doADN nhânđôi -> NSTnhân đôi
- Gyraza: Tháo xoắn sơ
nhau
Trang 10- Helicaza: Tháo xoắnthứ cấp đông thời cắtđứt LK hidro
- ARN pol (primaza):
và phân lyvào kì saucủa phânbào là cơ sởtaọ ra cácNST mới
5`-> 3 (trên mạch gốc 3`
-5` của gen)
5`-> 3` (chiềuribôxôm trượt trênmARN)
mạch mới được tổnghợp gián đoạn theo từngđoạn ngắn (đoạnOkazaki)
Diễn ra trên mạch gốc,trong vùng mã hóa củagen cấu trúc
Diễn ra tại các
ribôxôm tiếp xúc
và trượt trênmARN
a.2 x
(với a số ADN mẹ; x sốlần nhân đôi; k số lầnphiên mã; R số ri bôxôm trượt trên mARN)
1 gen -> 1 ARN
a.2 x k
1 mARN để cho 1ribôxôm trượt qua -> 1 chuỗipôlypeptit
a.2 x k R
9 Ý
nghĩa
Truyền đạt TTDT từADN mẹ sang ADNcon
Truyền đạt TTDT từmạch gốc gen sangmARN; tạo ra tARN vàrARN tham gia tổnghợp protein
TTDT được giả mãthành trình tự các aa
polipeptit, tạo raprotein thực hiệncác chức năng của
Trang 11công thức liên
quan nhân đôi
ADN
Trang 12PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP Đơn vị thường dùng :
1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 )
1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0
Dạng 1 Tính số nucleoti của ADN (gen)
Đối với mỗi mạch của gen :
Gọi: N là tổng số nucleotit của gen
A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 1 của gen
A2, T2, G2, X2 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 2 của gen
Ta có :
A1 -T1 -G1 -X1 Mạch 1
Liên kết hóa trị (Este)
- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nucleotit và chiều dài của 2 mạch bằng nhau
A1 = T2 ; G1 = X2 ; T1 = A2 ; X1 = G2
A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =
N
2
- Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau
Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với Xcủa mạch kia Vì vậy , số nucleotit mỗi loại ở mạch 1 bằng số nucleotit loại bổ sung mạch 2
+ Tổng 2 loại nucleotit = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nucleotit đó phải khác nhóm bổ sung
+ Tổng 2 loại nucleotit khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nucleotit đó phải cùng nhóm bổ sung
Dạng 2 Tổng số nucleotit của ADN (N)
Tổng số nucleotit của ADN là tổng số của 4 loại nucleotit A + T + G+ X Nhưng theo nguyên tắc bổ sung(NTBS) A= T , G=X Vì vậy , tổng số nucleotit của ADN được tính là :
N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G) Do đó A + G =
N
Dạng 3 Tính số chu kì xoắn ( C )
Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit = 20 nucleotit khi biết tổng số nucleotit ( N) của ADN :
Trang 13N = C x 20 => C =
N
20
Dạng 4 Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :
Một nucleotit có khối lượng trung bình là 300 đvc khi biết tổng số nucleotit suy ra
M = N x 300 đvc
Dạng 5 Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :
Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục vì vậy chiều dài
của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó Mỗi mạch có
+ A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô
+ G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô
Vậy số liên kết hiđrô của gen là : H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X
Dạng 7 Số liên kết hoá trị ( HT )
TH1: Do số liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trên 2 mạch của ADN
- Số liên kết hoá trị nối các nucleotit trên 1 mạch gen :
TH 2: Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HT Đ-P )
Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trong gen thì trong mỗi nucleotit có 1 lk hoá trị gắnthành phần của H3PO4 vào thành phần đường Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :
a) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN
b) Số lượng từng loại nucleotit của ADN Biết rằng loại ađênin chiếm 15% tổng số nucleotit
Giải
a) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN :
- Chiều dài của ADN:
Trang 14Bài 2: Gen thứ nhất có chiều dài 3060 A0 Gen thứ hai nặng hơn gen thứ nhất 36000đvc Xác định số lượngnucleotit của mỗi gen
540000 đvc + 36000 đvc = 516000 đvc
Số lượng nucleotit của gen thứ hai:
Bài 3: Một gen có chiều dài bằng 4080 A0 và có tỉ lệ \f(A+T,G+X = \f(2,3
a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen
b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen
Giải.
a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen
- Số vòng xoắn của gen
C = \f(L,34 = \f(4080,34 = 120 ( vòng xoắn )
- Số lượng nucleoti của gen :
N = C.20 = 120 20 = 2400 ( nucleotit )
b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen:
Gen có tỉ lệ \f(A+T,G+X = \f(2,3 Mà theo NTBS thì A = T ; G = X
Số lượng nucleotit của phân tử ADN:
Khối lượng của phân tử ADN:
M = N 300 đvc = 6.106 300 = 18 108 đvc
Bài 5: Có hai đoạn ADN
- Đoạn thứ nhất có khối lượng là 900000 đvc
- Đoạn thứ hai có 2400nucleotit
Cho biết đoạn ADN nào dài hơn và dài hơn là bao nhiêu
Giải
- Xét đoạn ADN thứ nhất:
4,3
2L
)(18004
,3
3060.2
nu
300
M
1920300
576000
4,
3
2 L
4,3
1002.1
Trang 15Chiều dài của đoạn ADN: L = 3,4 A0 = 3,4 = 5100 A0
Xét đoạn AD N thứ hai:
Bài 6 Một gen dài 0,408micrômet và có số nucleotit loại G bằng 15% Xác định số lượng và tỉ lệ từng loại
nclêôtit của gen
GIẢI
2 3,4A
L
=
4
2 0,408 10 3,4
Bài 7 Gen thứ nhất có 900G bằng 30% tổng số nucleotit của gen Gen thứ hai có khối lượng 900000đvC.
Hãy xác định gen nào dài hơn
Bài 8 Một đoạn của phân tử ADN có trật tự các nucleotit trên mạch đơn thứ nhất như sau:
…AAT-AXA-GGX-GXA-AAX-TAG…
a Viết trật tự các nucleotit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN
b Xác định số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch và của đọan ADN đã cho
GIẢI
a Trật tự các nucleotit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN :
…TTA-TGT-XXG-XGT-TTG-ATX
b Số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch và của đọan ADN
Theo đề Bài và theo NTBS, ta có số nucleotit trên mỗi mạch:
2
N
22400
Trang 16a Số lượng từng loại nucleotit của cả gen.
b Số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch gen
GIẢI
a Số lượng từng loại nucleotit của cả gen:
2 3,4A
L
=
2 5100 3,4
b Số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch gen:
Theo đề Bài và theo NTBS, ta có:
T1 = A2 = 300 ( nucleotit)
G1 = X2 = 250 ( nucleotit)Suy ra X1 = G2 = G – G1 = 750 – 250 = 500 (nucleotit)
Bài 10 Một gen có 2700 nucleotit và có hiệu số giữa A với G bằng 10% số nucleotit của gen
a Tính số lượng từng loại nucleotit của gen
b Tính số liên kết hyđrô của gen
Bài 11 Một gen có 2720 liên kết hyđrô và có số nucleotit loại X là 480 Xác định:
a Số lượng từng loại nucleotit của gen
b Chiều dài của gen
a Chiều dài của gen:
N
= A + G = 480+ 640 = 1120(nucleotit)
N
3,4A0 = 1120 x 3,4A0 = 3808A0
Trang 17TT BÀI TẬP CHỦ ĐỀ ADN, ARN, PRÔTÊIN
năng của ADN
2 Một phân tử mARN có hiệu số giữa A với G bằng 350, giữa U với X bằng
250 Gen tạo ra mARN có hiệu số giữa T với X bằng 25% số nuclêôtit của gen
b Xác định số nuclêôtit mỗi loại của mARN nếu tất cả X của gen đều tập
trung trên mạch gốc
2.