1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU ôn THI HSG SINH học lớp 8 và 9 năm 2019 (1)

35 405 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc hóa học của ADN - ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P - ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit viết tắt là Nu 2.. Cấ

Trang 1

CHƯƠNG 3: VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ

ADN - GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI

1 Cấu trúc hóa học của ADN

- ADN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P

- ADN là một đại phân tử, cấu trúc theo nguyên

tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit

(viết tắt là Nu)

2 Cấu tạo một nuclêôtit:

- Đơn phân của ADN là Nucleotit, cấu trúc gồm

3 thành phần:

- Đường đêoxiribôza: C5H10O4

- Axit phốtphoric: H3PO4

3 Cấu trúc không gian của ADN:

- Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược

chiều nhau

- Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên

những chu kì xoắn nhất định mỗi chu kì gồm 10

là 20 A0

4 Chức năng của ADN

- Lưu giữ thông tin di truyền: ADN là cấu trúc

mang gen chứa đựng thông tin di truyền quy

Cấu trúc của 1 nuclêôtit

Trang 2

định ra tính trạng ở sinh vật.

- Truyền đạt thông tin di truyền: ADN có khả

năng tự nhân đôi, phân li và tổ hợp cùng với

NST trong quá trình phân bào Nhờ đó mà

thông tin di truyền được sao chép lại và truyền

đạt từ thế hệ này qua thế hệ khác

- ADN là cấu trúc mang gen, khi ADN bị thay

đổi, cấu trúc sẽ làm thay đổi đặc tính di truyền ở

sinh vật

5 Tính chất ADN:

- Tính đa dạng trên cơ sở số lượng, thành phần

và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit

6 Gen - bản chất của gen

- Khái niệm gen: Gen là một đoạn xoắn kép của

phân tử ADN có chức năng di truyền xác định

Gen cấu trúc mang thông tin di truyền, quy định

cấu trúc của một loại Prôtêin

- Mối liên hệ giữa gen và ADN:

+ Gen là một đoạn của phân tử ADN, trung bình

mỗi gen có từ 600 - 1500 cặp nuclêôtit

+ Một phân tử ADN chứa rất nhiều gen

Mô hình cấu trúc ADN

7 Mối liên hệ giữa gen, ADN và NST

- Gen là một đoạn của ADN -> về bản

chất gen có cấu tạo hó học giống ADN

- ADN kết hợp với prôtêin histon tạo

- Gyraza: Tháo xoắn sơ cấp

- Helicaza: Tháo xoắn thứ cấp đông thời cắtđứt LK hidro

- ARN pol (primaza): Tổng hợp đoạn mồi

Trang 3

- ADN pol: kéo dài mạch mới

- Ligaza: Nối đoạn Okazaki

- Diễn ra trên hai mạch của ADN

- Trên mạch 3`-5` mạch mới được tổng hợpliên tục, trên mạch 5`-3` mạch mới được tổnghợp gián đoạn theo từng đoạn ngắn (đoạnOkazaki)

8 Kết

quả

1 ADN mẹ -> 2 ADN con

9 Ý nghĩa - Truyền đạt TTDT từ ADN mẹ sang ADN con - ADN nhân đôi là cơ sở cho sự nhân đôi của NST.

Trang 4

ARN VÀ QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ

1 ARN và cấu tạo hóa học

- ARN hay được gọi là Axit ribônuclêic, thuộc loại hợp chất - axit hữu cơ

- Thuộc loại Axit nuclêic, được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P

- Thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn nhưng nhỏ hơn nhiều so với ADN

- ARN được cấu tạo theo Nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit Có bốn loại nuclêôtit là:Ađênin (A), Uraxin (U), Guamin (G) và Xitôzin (X) Bao gồm:

+ Thành phần: H3PO4.

+ Đường ribôzơ C5H10O5

+ Bazơ nitric Uraxin - U ( là dẫn xuất của Timin)

- Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị

- Cũng như ADN, ARN có số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit xác định Nếu thay đổi sốlượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit sẽ tạo ra vô số ARN khác nhau Vì vậy, ARN mang tính

đa dạng và đặc thù

2 Cấu trúc và chức năng của ARN

- Cấu trúc không gian của ARN là một đoạn xoắn đơn được tổng hợp từ một đoạn của phân tử ADN (gen).

- Có 3 loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau:

Trang 5

3 Quá trình phiên mã

3.1 Khái niệm:

- Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử ARN từ mạch mạch mã gôc củagen Bản chất của quá trình phiên mã là truyền đạt thông tin trên mạch mã gốcsang phân tử ARN

- Quá trình này diễn ra trong nhân, ở kì trung gian của tế bào đề chuẩn bị nguyênliệu cho quá trình phân bào

3.2 Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã

- Mạch mã gốc của gen mang thông tin tổng hợp phân tử ARN

- Nguyên liệu để tổng hợp mạch là các nucleotit tự do trong môi trường(U, A,G, X)

- Enzim: ARN polimeaza nhận biết điểm khởi đầu phiên mã trên mạch mãgốc, bám vào và liên kết với mạch mã gốc, tháo xoắn phân tử ADN => lộ ra mạch

mã gốc , tổng hợp nên mạch ARN mới

3.3 Diễn biến Quá trình phiên mã diễn ra theo các bước :

Bước 1 Khởi đầu:

Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạchgốc có chiều 3’→ 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu

Bước 2 Kéo dài chuỗi ARN:

Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’ → 5’ và gắncác nuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các nucluotit trên mạch gốctheo nguyên tắc bổ sung:Agốc - Umôi trường, Tgốc - Amôi trường, Ggốc – Xmôitrường, Xgốc – Gmôi trường

Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen đóng xoắn ngaylại

Bước 3 Kết thúc:

Khi enzym di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mãdừng lại, phân tử ARN được giải phóng

3.4 Kết quả : 1 lần phiên mã 1 gen tổng hợp nên 1 phân tử ARN, có trình tự

giống với mARN bổ sung nhưng thay T bằng U

3.5 Ý nghĩa : hình thành các loại ARN tham gia trực tiếp vào quá trình sinh tổng

hợp prôtêin quy định tính trạng

Trang 6

PRÔTÊIN VÀ QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ

1 Cấu tạo hóa học của Prôtêin

- Prôtêin (Pr) thuộc loại hợp chất hữu cơ

- Được cấu tạo bởi bốn nguyên tố hóa học: C, H, O, N và có thể có một số yếu tố khác

- Thuộc loại đại phân tử: có khối lượng và kích thước lớn:

+ Khối lượng: hàng triệu (đvC)

+ Kích thước: dài tới 0,1 (micrômet)

- Có cấu tạo đa phân gồm hàng trăm đơn phân là các axit amin Có khoảng 20 loại axit amin được sắp xếpthành chuỗi

- Các axit amin trên chuỗi axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit

- Prôtêin được đặc thù và đa dạng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin Ngoài ra, tính

đa dạng còn do cấu trúc không gian

2 Cấu trúc của prôtêin

- Prôtêin là chất hữu cơ, có cấu trúc đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin, có 20 loại axitamin khác nhau, các prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin

- Prôtêin có 4 bậc cấu trúc

+ Cấu trúc bậc 1: Các axit amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit

+ Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptit bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp

+ Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng

+ Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 tạo thành

3 Chức năng của prôtêin

- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể Ví dụ: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết

- Dự trữ axit amin; Ví dụ: cazêin trong sữa, prôtêin dự trử trong các hạt cây

- Vận chuyển các chất; Ví dụ: hêlmôglôbin trong máu

- Bảo vệ cơ thể; Ví dụ: Các kháng thể

- Thu nhận thông tin; Ví dụ: Các thụ thể trong tế bào

- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa; Ví dụ: Các loại enzim trong cơ thể

4 Dịch mã (tổng hợpprôtêin)

4.1 Khái niệm

Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit củaprôtêin

4.2 Diễn biến của cơ chế dịch mã

a Hoạt hóa a amin

Nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạothành phức hợp aa-tARN

b Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit

- Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

- Phức hợp mở đầu Met-tARN mang bộ 3 đối mã UAX bổ sung chính xác với bộ 3 mở đầu AUG trênmARN sau đó tiểu đơn vị lớn ribôxôm mới lắp ráp tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng dịch mã

- Tiếp theo, aa1-tARN gắn vào vị trí bên cạnh, bộ 3 đối mã của nó cũng khớp với bộ 3 của axit amin thứ nhấttheo NTBS

- Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1 (Met-aa1) Ribôsôme dịch chuyển đi 1

bộ 3 đồng thời tARN được giải phóng khỏi ribôsôme

- Tiếp theo aa2-tARN lại tiến vào ribôsôme, quá trình cũng diễn ra như đối với aa1

- Quá trình dịch mã cứ tiếp tục diễn ra cho đến khi gặp 1 trong 3 bộ 3 kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quátrình dừng lại Ribôsôme tách khỏi mARN, giải phóng chuỗi polipeptit Sau đó Met cũng được cắt bỏ khỏichuỗi polipetit, chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được hình thành

Trang 7

+ Gen (một đoạn của phân tử ADN) là khuôn mẫu để tổng hợp nên ARN (mARN).

+ mARN là khuôn mẫu tổng hợp nên chuỗi axit amin  Prôtêin

+ Prôtêin tương tác với môi trường biểu hiện nên tính trạng của sinh vật

- Là các axit hữu cơ

- Thành phần cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học: C, H, O, N, P

- Thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn

- Có cấu tạo đa phân gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit Có 3 trong 4 nuclêôtit giống nhau: A, G, X

- Có tính đa dạng và đặc thù bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit

- Có cấu trúc xoắn

- Các nuclêotit trên mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị

- Chức năng: đều liên quan tới thông tin di truyền và quá trình tổng hợp Prôtêin

*Khác nhau:

Trang 8

- Tên hóa học: axit đêôxibônuclêic - Tên hóa học: axit ribônuclêic.

- Đơn phân là các nuclêôtit: A, T, G, X (có T

không có U) Mỗi nu gồm 3 thành phần

+ Đường đêôxiribôzơ C5H10O4,

+ Axit phốt phoric H3PO4

+ Một trong 4 loại bazơ nitơ A hoặc T, G, X

- Đơn phân là các nuclêôtit: A, U, G, X (có Ukhông có T) Mỗi nu gồm 3 thành phần

+ Đường đêôxiribôzơ C5H10O4,+ Axit phốt phoric H3PO4.+ Một trong 4 loại bazơ nitơ A hoặc T, G, X

- Chức năng:

+ Mang thông tin di truyền - bản mã gốc

+ Mang gen quy định cấu trúc phân tử

Prôtêin

- Chức năng: + Trực tiếp tham gia vào quá trìnhtổng hợp Prôtêin, có 3 loại ARN thực hiện cácchức năng khác nhau

+ mARN: Mang thông tin di truyền - bản mã sao.+ tARN: Vận chuyển axit amin

+ rARN: Cấu tạo nên Ribôxôm

2 So sánh quá trình tổng hợp ADN với quá trình tổng hợp ARN?

*Giống nhau:

- Diễn ra trong nhân tế bào, tại NST, ở kì trung gian

- Có sự tháo xoắn và tách dần hai mạch đơn

- Dựa trên khuôn mẫu là ADN Các nguyên tắc tổng hợp là NTBS và Nguyên tắc bán bảotoàn (Nguyên tắc giữ lại một nửa)

- Nguyên liệu chính là các nuclêôtit

- Đều có sự tham gia của các hệ enzim và một số yếu tố khác

*Khác nhau:

- Diễn ra trong nhân tế bào, tại NST, ở kì trung

- Cả hai mạch đơn làm khuôn mẫu để tổng hợp

- Nguyên liệu chính là các nuclêôtit: A, T, G, X

- Có Nguyên tắc bảo toàn (Nguyên tắc giữ lại một

- Mạch mới và mạch khuôn (mạch gốc) cuat phân

tử ADN mẹ xoắn lại tạo nên các ADN con nằm

trong nhân tế bào

- Sau khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen, rờinhân ra tế bào chất đến ribôxôm, tham gia vàoquá trình tổng hợp Prôtêin

Trang 9

Bảng tóm tắt kiến thức vật chất và cơ chế di truyền

Tên đơn phân Nucleôtit (A, T, G, X) Nucleôtit (A, U, G, X) Axit amin Nucleôxôm

Cấu tạo 1 đơn

- Đường C5H10O5-Axit phốt pho ric:

H3PO4

- 1 trong 4 loại A, U, G,X

- Nhóm amin

(-NH2)

- Nhóm cacboxyl (-COOH)

- Gốc R

1 đoạnADNkhoảng 146cặp nu + 8phân tửproteinHiston

Cấu trúc Gồm 2 mạch poli nu- Gồm 1 mạch poli nu- 4 bậc cấu trúc ( bậc

1,2 chưa thực hiệnchức năng; bậc 3,4thực hiện chứcnăng)

Cấu trúchiển vi vàcấu trúcsiêu hiển vi

Chức năng Là VCDT cấp độ phân

tử có CN mang, bảoquản, truyền đạt TTDT

Bản sao của gen, chứaTTDT trực tiếp quyđịnh cấu trúc chuỗipolipeptit

Tham gia nhiềuchức năng khácnhau, tương tác vớimôi trường quyđịnh tính trạng

Là VCDTcấp độ TB

mang, bảoquản,truyền đạtTTDT

Cơ chế DT - Truyền TTDT từ

ADN mẹ sang ADNcon

- Truyền đạt TTDT từmạch gốc của gen sangmARN

TTDT (trình tự các nutrên mARN) quy địnhtrình tự các aa trongchuỗi polipeptit

TTDT đượctruyền đạtqua các thế

hệ TB nhờnhân đôicủa NST

Sự đột biến Đột biến gen (ĐB điểm)

ĐBG -> thay đổitrình tự bộ ba mãsao trong mARN->

thay đổi trình tự aa

polipeptit

- ĐB cấutrúc (mắt,lặp, đảo,chuyểnđoạn NST)

- ĐB sốlượng (thểlệch bội,thể đa bội)

Tên gọi quá

NST thựcchất là doADN nhânđôi -> NSTnhân đôi

- Gyraza: Tháo xoắn sơ

nhau

Trang 10

- Helicaza: Tháo xoắnthứ cấp đông thời cắtđứt LK hidro

- ARN pol (primaza):

và phân lyvào kì saucủa phânbào là cơ sởtaọ ra cácNST mới

5`-> 3 (trên mạch gốc 3`

-5` của gen)

5`-> 3` (chiềuribôxôm trượt trênmARN)

mạch mới được tổnghợp gián đoạn theo từngđoạn ngắn (đoạnOkazaki)

Diễn ra trên mạch gốc,trong vùng mã hóa củagen cấu trúc

Diễn ra tại các

ribôxôm tiếp xúc

và trượt trênmARN

a.2 x

(với a số ADN mẹ; x sốlần nhân đôi; k số lầnphiên mã; R số ri bôxôm trượt trên mARN)

1 gen -> 1 ARN

a.2 x k

1 mARN để cho 1ribôxôm trượt qua -> 1 chuỗipôlypeptit

a.2 x k R

9 Ý

nghĩa

Truyền đạt TTDT từADN mẹ sang ADNcon

Truyền đạt TTDT từmạch gốc gen sangmARN; tạo ra tARN vàrARN tham gia tổnghợp protein

TTDT được giả mãthành trình tự các aa

polipeptit, tạo raprotein thực hiệncác chức năng của

Trang 11

công thức liên

quan nhân đôi

ADN

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP Đơn vị thường dùng :

 1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 )

 1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0

Dạng 1 Tính số nucleoti của ADN (gen)

Đối với mỗi mạch của gen :

Gọi: N là tổng số nucleotit của gen

A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 1 của gen

A2, T2, G2, X2 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 2 của gen

Ta có :

A1 -T1 -G1 -X1 Mạch 1

Liên kết hóa trị (Este)

- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nucleotit và chiều dài của 2 mạch bằng nhau

A1 = T2 ; G1 = X2 ; T1 = A2 ; X1 = G2

A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =

N

2

- Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau

Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với Xcủa mạch kia Vì vậy , số nucleotit mỗi loại ở mạch 1 bằng số nucleotit loại bổ sung mạch 2

+ Tổng 2 loại nucleotit = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nucleotit đó phải khác nhóm bổ sung

+ Tổng 2 loại nucleotit khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nucleotit đó phải cùng nhóm bổ sung

Dạng 2 Tổng số nucleotit của ADN (N)

Tổng số nucleotit của ADN là tổng số của 4 loại nucleotit A + T + G+ X Nhưng theo nguyên tắc bổ sung(NTBS) A= T , G=X Vì vậy , tổng số nucleotit của ADN được tính là :

N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G) Do đó A + G =

N

Dạng 3 Tính số chu kì xoắn ( C )

Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit = 20 nucleotit khi biết tổng số nucleotit ( N) của ADN :

Trang 13

N = C x 20 => C =

N

20

Dạng 4 Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :

Một nucleotit có khối lượng trung bình là 300 đvc khi biết tổng số nucleotit suy ra

M = N x 300 đvc

Dạng 5 Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :

Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục vì vậy chiều dài

của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó Mỗi mạch có

+ A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô

+ G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô

Vậy số liên kết hiđrô của gen là : H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X

Dạng 7 Số liên kết hoá trị ( HT )

TH1: Do số liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trên 2 mạch của ADN

- Số liên kết hoá trị nối các nucleotit trên 1 mạch gen :

TH 2: Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HT Đ-P )

Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trong gen thì trong mỗi nucleotit có 1 lk hoá trị gắnthành phần của H3PO4 vào thành phần đường Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :

a) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN

b) Số lượng từng loại nucleotit của ADN Biết rằng loại ađênin chiếm 15% tổng số nucleotit

Giải

a) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN :

- Chiều dài của ADN:

Trang 14

Bài 2: Gen thứ nhất có chiều dài 3060 A0 Gen thứ hai nặng hơn gen thứ nhất 36000đvc Xác định số lượngnucleotit của mỗi gen

540000 đvc + 36000 đvc = 516000 đvc

Số lượng nucleotit của gen thứ hai:

Bài 3: Một gen có chiều dài bằng 4080 A0 và có tỉ lệ \f(A+T,G+X = \f(2,3

a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen

b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen

Giải.

a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen

- Số vòng xoắn của gen

C = \f(L,34 = \f(4080,34 = 120 ( vòng xoắn )

- Số lượng nucleoti của gen :

N = C.20 = 120 20 = 2400 ( nucleotit )

b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen:

Gen có tỉ lệ \f(A+T,G+X = \f(2,3 Mà theo NTBS thì A = T ; G = X

Số lượng nucleotit của phân tử ADN:

Khối lượng của phân tử ADN:

M = N 300 đvc = 6.106 300 = 18 108 đvc

Bài 5: Có hai đoạn ADN

- Đoạn thứ nhất có khối lượng là 900000 đvc

- Đoạn thứ hai có 2400nucleotit

Cho biết đoạn ADN nào dài hơn và dài hơn là bao nhiêu

Giải

- Xét đoạn ADN thứ nhất:

4,3

2L

)(18004

,3

3060.2

nu

300

M

1920300

576000

4,

3

2 L

4,3

1002.1

Trang 15

Chiều dài của đoạn ADN: L = 3,4 A0 = 3,4 = 5100 A0

Xét đoạn AD N thứ hai:

Bài 6 Một gen dài 0,408micrômet và có số nucleotit loại G bằng 15% Xác định số lượng và tỉ lệ từng loại

nclêôtit của gen

GIẢI

2 3,4A

L

=

4

2 0,408 10 3,4

Bài 7 Gen thứ nhất có 900G bằng 30% tổng số nucleotit của gen Gen thứ hai có khối lượng 900000đvC.

Hãy xác định gen nào dài hơn

Bài 8 Một đoạn của phân tử ADN có trật tự các nucleotit trên mạch đơn thứ nhất như sau:

…AAT-AXA-GGX-GXA-AAX-TAG…

a Viết trật tự các nucleotit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN

b Xác định số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch và của đọan ADN đã cho

GIẢI

a Trật tự các nucleotit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN :

…TTA-TGT-XXG-XGT-TTG-ATX

b Số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch và của đọan ADN

Theo đề Bài và theo NTBS, ta có số nucleotit trên mỗi mạch:

2

N

22400

Trang 16

a Số lượng từng loại nucleotit của cả gen.

b Số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch gen

GIẢI

a Số lượng từng loại nucleotit của cả gen:

2 3,4A

L

=

2 5100 3,4

b Số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch gen:

Theo đề Bài và theo NTBS, ta có:

T1 = A2 = 300 ( nucleotit)

G1 = X2 = 250 ( nucleotit)Suy ra X1 = G2 = G – G1 = 750 – 250 = 500 (nucleotit)

Bài 10 Một gen có 2700 nucleotit và có hiệu số giữa A với G bằng 10% số nucleotit của gen

a Tính số lượng từng loại nucleotit của gen

b Tính số liên kết hyđrô của gen

Bài 11 Một gen có 2720 liên kết hyđrô và có số nucleotit loại X là 480 Xác định:

a Số lượng từng loại nucleotit của gen

b Chiều dài của gen

a Chiều dài của gen:

N

= A + G = 480+ 640 = 1120(nucleotit)

N

3,4A0 = 1120 x 3,4A0 = 3808A0

Trang 17

TT BÀI TẬP CHỦ ĐỀ ADN, ARN, PRÔTÊIN

năng của ADN

2 Một phân tử mARN có hiệu số giữa A với G bằng 350, giữa U với X bằng

250 Gen tạo ra mARN có hiệu số giữa T với X bằng 25% số nuclêôtit của gen

b Xác định số nuclêôtit mỗi loại của mARN nếu tất cả X của gen đều tập

trung trên mạch gốc

2.

Ngày đăng: 08/10/2019, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w