Tổng quan nghiên cứu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới việc làm .... Số lượng lao động trên 1 tỷ VND phân theo khu vực kinh tế, 2010- ix TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-*** -
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc
tế
PHẠM LINH PHƯƠNG
Trang 2Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-*** -
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế học Chuyên ngành: Kinh tế quốc
tế
Mã số: 8310106
Họ và tên học viên : Phạm Linh
Trang 3PHƯƠNG Người HƯỚNG dẫn : TS Đinh Thị Thanh Bình
Hà Nội - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo
đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào
Trang 4Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới người hướng dẫn khoa học, Tiến sỹ Đinh Thị Thanh Bình đã luôn tận tình giúp
Do khả năng của bản thân còn hạn chế cũng như thời gian nghiên cứu có hạn
nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để luận văn hoàn thiện
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i
Trang 5LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix LỜI MỞ
ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Tình hình nghiên cứu đề tài này trên thế giới và tại Việt Nam 1 3 Mục tiêu nghiên cứu 4 4 Đối TƯợng và phạm vi nghiên cứu 4 5 PHƯƠNG pháp nghiên cứu và số liệu 5
6 Kết cấu đề tài 6 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI VIỆC LÀM 7 1.1 Đầu TƯ trực tiếp NƯỚC
ngoài 7 1.1.1 Khái niệm về đầu
tư trực tiếp nước ngoài 7
1.1.2 Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước
ngoài 9
1.1.3 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới nước tiếp nhận vốn 10
1.2 Việc làm
14 1.3 Tác động của đầu TƯ trực tiếp NƯỚC ngoài tới vấn đề việc
làm 16 1.3.1 Kênh tác động của FDI tới vấn đề việc
làm 16
Trang 61.3.2 Tổng quan nghiên cứu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
việc
làm 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TÁC
ĐỘNG TỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM 28 2.1 Thực trạng hoạt động đầu trực tiếp NƯỚC ngoài và việc làm ở Việt
Nam 28 2.1.1 Tổng quan FDI và vấn đề việc
liệu 50 2.3.3 Phương pháp ước
Trang 7TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ Tiếng Anh Tiếng Việt 2SLS Two-Stage Least
Square Bình phương Nhỏ nhất Hai bước ARDL Autoregressive Distributed Lag
Model
Mô hình Phân bố trễ Tự hồi quy
AUTOREG Autoregression Tự hồi quy ECM Error Correction Model Mô hình Hiệu chỉnh Sai số EU European Union Liên minh Châu Âu EVFTA Vietnam-EU Free
Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu GMM Generalized Method of
Moments
Phương pháp mô-men tổng quát
ibid ibidem Trích dẫn giống như trên IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế IV Instrumental Variables Biến công cụ LFS Labor Force Survey Điều tra Lao động Việc làm M&A Mergers and Acquisitions Mua lại và Sáp nhập MNCs
Multinational Corporations Các công ty đa quốc gia OECD Organisation for
Trang 8Competitiveness Index
Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh POLS Pooled Ordinary Least
Squares
Hồi quy Bình phương nhỏ nhất gộp R&D Research and Development Nghiên cứu
và Phát triển RE Random Efffects Hiệu ứng ngẫu nhiên RGDP Regional Gross
Domestich Product
Tổng sản phẩm quốc nội vùng
SIC Schwarz Information
Criterion
Tiêu chuẩn SIC
SMEs Small and Medium-sized
Doanh nghiệp Hương thôn
UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển USD US Dollar Đồng USD VEC Vietnam Enterprise Census Bộ số liệu Điều tra Doanh nghiệp VietGAP
Vietnam Good Agricultural Practice
Thực hành nông nghiệp tốt của Việt Nam VND Vietnam Dong Việt Nam Đồng WTO
World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 9Bảng 1.2 Tổng quan tài liệu thực nghiệm tác động của FDI tới việc làm
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 10Biểu đồ 1.1 Tác động ngắn hạn của FDI tới việc làm ngành sản xuất và dịch vụ tại
Singapore 22
Biểu đồ 2.1 Quy mô vốn FDI thực hiện và việc làm ở Việt Nam, 2007-2016
Biểu đồ 2.5 Số lượng lao động trên 1 tỷ VND phân theo khu vực kinh tế, 2010-
ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Tác động của đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) tới nước tiếp nhận vốn luôn là
đề tài được các nhà kinh tế học quan tâm Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn cho
Trang 11thấy tác động mà FDI tạo ra có thể tích cực với nước này nhưng tiêu cực ở nước khác, tùy thuộc vào đặc điểm của dòng vốn này khi đi vào nước tiếp nhận vốn và khả năng hấp thụ của nền kinh tế Luận văn này là một cố gắng tổng hợp lại các nghiên cứu đã có về hiệu ứng việc làm của dòng vốn vào FDI, từ đó đánh giá hiệuứng này tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015
Nghiên cứu bắt đầu bằng việc tổng quan những ảnh hưởng của FDI tới các khía cạnh khác nhau của nền kinh tế: vốn, công nghệ, trình độ quản lý, cán cân thanh toán, và tính cạnh tranh ở nước tiếp nhận vốn Tiếp đó, nghiên cứu đi sâu tìm
hiểu các hiệu ứng có thể có của FDI tới quy mô và chất lượng việc làm UNCTAD (1994, tr 166-7) đưa ra những dẫn chứng lý thuyết cụ thể về ảnh hưởng của hoạtđộng FDI tới việc làm Theo đó, những ảnh hưởng này phụ thuộc vào nhiều nhân
tích cực tới quy mô lao động Thêm vào đó, quá trình tạo việc làm của doanh nghiệp FDI còn phụ thuộc vào sản phẩm họ làm ra có phải là hàng hóa thay thế cho
sản xuất nội địa hay không
Các nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy hiệu ứng việc làm ở các nước khác
Trang 12nhau là khác nhau, thậm chí trong các ngành khác nhau của một nền kinh tế cũngkhông giống nhau Luận văn đã tổng hợp lại các nghiên cứu thực nghiệm này theo
chiều hướng tác động ròng tới các ngành hoặc các nước bao gồm: (i) tác động tích
cực; (ii) tác động tiêu cực; và (iii) tác động bằng không và khác biệt theo từng lĩnh vực
Đối với Việt Nam, dòng vốn FDI đã có những đóng góp tích cực khi bổ sung nguồn vốn đầu tư trong nước, nâng cao năng suất lao động của nền kinh tế Tổng
x
vốn đầu tư FDI luôn chiếm hơn 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn 2011-2016 Cùng với đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng đóng góp tích cực tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Tuy nhiên, có những dấu hiệu về số liệu thống kê
vĩ mô cho thấy hiệu ứng việc làm của FDI có thể mang tính tiêu cực trong giai đoạn
2011-2015, điều mà Jenkins (2006) đã kết luận khi phân tích vấn đề này giai đoạncuối những năm 1990 Quy mô vốn lớn; tuy nhiên, các doanh nghiệp FDI chỉ hấp thụ 3-4% lao động trong nền kinh tế giai đoạn 2011-2015 Con số này đã tăng lên
Trang 13công nghiệp và dịch vụ Xây dựng được nghiên cứu xếp vào ngành dịch vụ do có
mạnh hơn tổng quy mô việc làm Phân theo ngành nghề, hiệu ứng việc làm của FDI
đối với ngành dịch vụ là tích cực, trong khi đó ngành công nghiệp có thiên hướng tích cực với mức độ nhỏ, ngành nông nghiệp có hiệu ứng ròng tiêu cực Tác độngcủa FDI tới quy mô lao động trình độ cao có xu hướng tương tự trong cả ba ngành
Theo quy mô xuất nhập khẩu ngành, nghiên cứu không thể khẳng định tăng quy
mô
xuất nhập khẩu ngành làm thay đổi hiệu ứng tới việc làm trong ngành tương ứng Tuy nhiên, tăng quy mô xuất nhập khẩu lại làm tăng các hiệu ứng tiêu cực của FDI
tới quy mô lao động trình độ cao
Sử dụng dữ liệu vĩ mô tổng thể nền kinh tế và dữ liệu vi mô cấp độ doanh nghiệp, nghiên cứu tổng kết 05 lý do chính dẫn tới hiệu ứng việc làm ròng tiêu cực
của FDI ở Việt Nam bao gồm:
- Khu vực doanh nghiệp FDI có xu hướng thuê ít lao động trên một đồng vốnđầu tư do năng suất lao động cao;
xi
Trang 14- Tỷ trọng hoạt động đầu tư qua M&A trên tổng vốn FDI khá lớn;
- Tính kết nối của doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa yếu do chênh lệch về trình độ công nghệ và năng suất lao động; doanh nghiệp FDI phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu;
- Một số ngành dịch vụ như y tế, tài chính không thể xuất khẩu, buộc các doanh nghiệp FDI phải kết nối với doanh nghiệp nội địa
- FDI làm tăng tính cạnh tranh trong các ngành kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực
nông nghiệp
Phân tích nguyên nhân dẫn tới hiệu ứng việc làm ròng tiêu cực của FDI tại Việt Nam là cơ sở để nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị chính sách cụ thể, giúp
nâng cao chất lượng và số lượng việc làm tại Việt Nam khi thu hút dòng vốn này Hai nhóm chính sách được đưa ra bao gồm: (i) hỗ trợ phát triển đầu tư mới và (ii) tăng tính liên kết khu vực nội địa với khu vực FDI Đây cũng là những chính sách
có tính dài hạn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao trình
độ cho người lao động trong quá trình toàn cầu
hóa
1
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong khi các nghiên cứu trên thế giới đều đồng thuận về ảnh hưởng của đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới tăng tưởng kinh tế và chuyển giao công nghệ, nhiều nhà nghiên cứu vẫn hoài nghi về ảnh hưởng của FDI tới vấn đề lao động
Trang 15của
các nước tiếp nhận vốn, đặc biệt là các nước đang phát triển Tại các nước khan hiếm về vốn và dư thừa lao động, thu hút FDI sẽ trực tiếp làm tăng quy mô việc làm
thông qua tuyển dụng của doanh nghiệp FDI, đồng thời gián tiếp mở rộng quy môlao động cho các doanh nghiệp trong nước cung cấp sản phẩm đầu vào Tuy nhiên,
các doanh nghiệp FDI cũng có thể cạnh tranh trên thị trường lao động và thuê lao động của các doanh nghiệp trong nước, tạo ra hiệu ứng lấn át Điều này khiến cho
FDI tạo ra những tác động trái chiều tới quy mô lao động tại các nền kinh
giá chi tiết ảnh hưởng của nguồn vốn này tới quy mô và chất lượng lao
động
Đề tài “Phân tích ảnh HƯỞNG của Đầu TƯ trực tiếp NƯỚC ngoài đến vấn đề
việc làm của Việt Nam” được thực hiện nhằm tìm hiểu tác động của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tới quy mô, chất lượng lao động của Việt Nam tại
các ngành khác nhau Từ đó, luận văn đưa ra các hàm ý chính sách nhằm thu hútcác dòng vốn FDI theo hướng tăng quy mô và chất lượng lao động cho Việt Nam
Trang 16trong thời gian tới
2 Tình hình nghiên cứu đề tài này trên thế giới và tại Việt Nam
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tác động của FDI tới vấn đề việc làm;
tuy nhiên, tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu định lượng về vấn đề này Đặc biệt, nghiên cứu chưa tìm thấy một nghiên cứu định lượng đầy đủ về hiệu ứng việc làm
của FDI vào Việt Nam trong giai đoạn từ 2011 đến nay
2
Về nghiên cứu trên thế giới, đặc biệt các quốc gia đang phát triển, một số nghiên cứu đưa ra kết luận FDI tác động tích cực tới việc làm, gắn FDI với quá trình xuất khẩu của các doanh nghiệp hoặc ngành được phân tích Waldkirch, Nunnenkamp, & Bremont (2009) sử dụng phương pháp GMM phân tích mối quan
hệ giữa lao động và việc làm trong gần 200 ngành sản xuất phi lắp ráp miễn thuế (non-maquiladora) ở Mexico giai đoạn 1994-2006 Sử dụng dữ liệu FDI và việc làm
theo ngành, nghiên cứu ước lượng hàm cầu lao động đối với công nhân và nhân viên hành chính, với các biến độc lập bao gồm FDI và các đặc điểm chính của ngành như lương, sản lượng đầu ra FDI nhìn chung có ảnh hưởng tích cực, dù mức
độ không lớn đối với việc làm ngành sản xuất ở Mexico Nghiên cứu ước lượng ảnh
hưởng của quy mô xuất khẩu tới hiệu ứng việc làm của FDI thông qua biến độc lập
là tích của FDI và quy mô xuất khẩu Kết quả cho thấy hệ số này dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Như vậy, ảnh hưởng của FDI tới việc làm sẽ lớn hơn
ở
Trang 17các ngành có định hướng xuất khẩu Ngoài ra, ở những ngành thâm dụng vốn, hiệu
ứng lao động của FDI có tính tích cực với công nhân nhưng không có ý nghĩa thống
kê với các nhân viên hành chính
Các doanh nghiệp có định hướng xuất khẩu cũng là đối tượng nghiên cứu của
Fu & Balasubramanyam (2005) Nghiên cứu tác động của FDI và xuất khẩu của các
doanh nghiệp hương thôn (TVEs) tới việc làm tại Trung Quốc Sử dụng phương pháp ước lượng GMM, nghiên cứu kiểm định giả thuyết trong mô hình Smith- Myint đề cao vai trò của của thương mại quốc tế tới nâng cao năng suất lao động
quy mô lao động tại các doanh nghiệp này tăng lên
0,031%
Trong khi đó, FDI cũng có thể có tác động ròng tiêu cực tới quy mô việc làm.Bailey & Driffield (2007) so sánh tác động của thương mại, FDI và phát triển công nghệ đến cầu lao động phổ thông và lao động có kỹ năng tại Vương quốc Anh
3
Trang 18Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng GMM với dữ liệu mảng theo ngànhtrong giai đoạn 1984-1992 FDI có xu hướng làm giảm quy mô lao động có kỹ năng
và không có kỹ năng
Tại một số quốc gia, FDI có thể có những tác động tới việc làm khác nhau theo ngành nghề Ying Wei (2013) nghiên cứu tác động của FDI tới quy mô việc làm toàn bộ nền kinh tế và các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 1985-2011 Sử dụng quy trình tự hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS-AUTORE Procedure), nghiên cứu cho thấy tác động của FDI tới việc làm trên tổng thể nền kinh tế bằng không Tuy nhiên, FDI có tác động dương tới việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp, không tác động tới lĩnh vực công nghiệp và tác động âm ở lĩnh vực dịch vụ
Pin và cộng sự (2011) nghiên cứu mối quan hệ giữa việc làm và FDI ở Malaysia Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thời gian từ 1997-2007, áp dụng phương pháp kiểm định ARDL và mô hình ECM-ARDL Kết quả cho thấy không
có mối quan hệ tương tác trong dài hạn giữa FDI và việc
OLS xem xét tác động FDI tới quy mô việc làm tại Việt Nam Mặc dù dòng vốn FDI vào Việt Nam đã tăng mạnh trong thập niên 1990 và chiếm tỳ trọng lớn trong giá trị sản xuất đầu ra theo ngành và giá trị xuất khẩu trong cùng thời kỳ, tác độngtrực tiếp của chúng tới việc làm khá hạn chế Hầu hết lực lượng lao động của Việt
Trang 19Nam vẫn nằm ở khu vực nông nghiệp, dịch vụ bao gồm bán buôn và bán lẻ, và ngành vận tải, những ngành mà FDI ít đầu tư Mặc dù đã có dấu hiệu mở rộng của
FDI trong những ngành sản xuất thâm dụng vốn, tuy nhiên số việc làm trực tiếp
4
tư trong nước Tác động cuối cùng của hiệu ứng gián tiếp phụ thuộc vào hai hiệu ứng khác nhau Hiệu ứng đầu tiên là hiệu ứng lan tỏa của FDI khi giúp nhà đầu tưtrong nước tạo ra việc làm mới từ các thị trường mới Hiệu ứng thứ hai là hiệu ứng
lấn át khi các doanh nghiệp nước ngoài thay thế các đối thủ cạnh tranh trong nước
Doanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam tạo ra những liên kết ngành yếu do họ nhập
khẩu chủ yếu nguyên liệu đầu vào từ nước ngoài Nghiên cứu chỉ ra 69,3% các nguyên liệu và sản phẩm đầu vào cho sản xuất của các doanh nghiệp FDI được nhập
khẩu, trong khi đó con số này ở doanh nghiệp nhà nước là 36,6%, doanh nghiệp ngoài nhà nước là 18,2% Con số này cũng có sự khác biệt lớn ở các ngành mà FDI
tham gia, ví dụ, ngành chế biến thực phẩm sử dụng nhiều nguồn cung trong nước
Trang 20hơn là ngành may mặc và điện tử Tuy nhiên, bức tranh chung của các doanh nghiệp
FDI vẫn là phụ thuộc và nguyên liệu nhập khẩu
Trong khi liên kết ngành còn khá yếu, bằng chứng thực nghiệm cho thấy dấuhiệu tiêu cực về hiệu ứng lấn át của FDI đối với các doanh nghiệp nội địa và quá trình tổ chức lại nhân sự của các doanh nghiệp nhà nước nhằm phản ứng với sự xuất
hiện của các đối thủ đến từ nước ngoài, khiến giảm quy mô lao
động
Trong khi các nước trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển, đã thực hiện nhiều nghiên cứu định lượng về tác động của FDI tới quy mô và chất lượng việc làm, các nghiên cứu định lượng về tình hình này ở Việt Nam còn rất ít, đặc biệt
sau giai đoạn Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thu hút một lượng lớn FDI
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra những lý luận chung nhất về FDI
và ảnh hưởng của FDI tới việc làm Trên cơ sở đó, luận văn lượng hóa ảnh hưởng
của hoạt động FDI tới quá trình tạo việc làm cũng như chất lượng việc làm ở Việt Nam Cuối cùng, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm thu hút FDI một cách có hiệuquả, cải thiện quy mô việc làm và nâng cao chất lượng lao động ở Việt
Nam
4 Đối TƯợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ảnh hưởng của hoạt động FDI tới vấn
đề
việc làm ở Việt Nam
5
Trang 21Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2011 –
2016, giai đoạn nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu hồi phục sau giai đoạn khủng hoảng
kinh tế Do hạn chế về số liệu, mô hình đánh giá tác động của FDI tới vấn đề việc làm của Việt Nam sử dụng số liệu mảng 63 tỉnh trong giai đoạn 2011-2015, phân theo 3 ngành nghề chính: nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ
Phạm vi về nội dung: Luận văn xem xét (i) hiệu ứng ròng của FDI tới vấn đề
việc làm ở các khía cạnh số lượng và chất lượng lao động; (ii) hiệu ứng khác nhau
theo cách ngành nghề nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; và (ii) hiệu ứng của FDI khi gia tăng xuất nhập khẩu ngành
5 PHƯƠNG pháp nghiên cứu và số
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu nhằm có cái nhìn tổng quan về tình hình FDI và việc làm tại Việt Nam;
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu sử dụng phương pháp hiệu ứng cố định (fixed effects, FE) hiệu chỉnh sai số chuẩn (robust standard errors) ước lượng mô hình đánh giá tác động của FDI tới việc làm
của Việt Nam
Trang 22Về số liệu, đề tài sử dụng các nguồn số liệu thứ cấp
- Chỉ số Doing Business của Ngân hàng Thế giới;
- Niên giám thống kê của Tổng Cục Thống kê;
- Trang số liệu Stoxplus về số liệu mua bán, sáp nhập,
làm ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao tác động tích cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới vấn đề việc làm của Việt Nam
7
Trang 231 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI VIỆC LÀM
1.1 Đầu TƯ trực tiếp NƯỚC ngoài
1.1.1 Khái niệm về đầu TƯ trực tiếp NƯỚC
IMF (2010, tr.100, đoạn 6.8), hướng dẫn kế toán cán cân thanh toán, định nghĩa “đầu tư trực tiếp là mội loại hình đầu tư xuyên biên giới gắn liền với một dân
cư trong một nền kinh tế nhằm kiểm soát hoặc có mức độ ảnh hưởng nhất định tới
việc quản lý một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác.”
IMF phân tách định nghĩa này thành hai cấu phần chính xác định một nguồn vốn là FDI, bao gồm: (i) nhà đầu tư nước ngoài (IMF 2010, tr.101, đoạn 6.11) và (ii) quyền kiểm soát (IMF 2010, tr.101, đoạn 6.12) “Nhà đầu tư trực tiếp là một thực thể hoặc tập đoàn có thể thực hiện kiểm soát hoặc có ảnh hưởng nhất định tới
một thực thể khác đặt tại một nền kinh tế khác Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
là
một thành phần của nền kinh tế - đối tượng chịu kiểm soát hoặc chịu mức độ ảnh hưởng nhất định bởi nhà đầu tư trực tiếp” (IMF 2010, tr.101, đoạn 6.11) Trong khi
Trang 24đó, “quyền kiểm soát hoặc sự ảnh hưỏng có được một cách trực tiếp thông qua
Trang 25“ii) Giao dịch tài chính đầu tư trực tiếp cho biết giá trị ròng các dòng vốn đầu
tư vào và ra với tài sản và nợ được phân tách theo công cụ tài chính (cổ phần, cho
vay) tại một khoảng thời gian tham chiếu (năm, quý, tháng) Dòng vốn vào FDI cung cấp một chỉ số hữu dụng trong tương quan về mức độ hấp dẫn của nền kinh
a) cổ phần, ví dụ lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra trong một khoảng thời gian và bao
gồm lợi tức được phân phối (cổ tức) và lợi tức chưa được phân phối, được sử dụng
như những khoản tái đầu tư trong doanh nghiệp đó; và b) từ các khoản nợ (ví dụ lãi
suất từ các khoản vay, tín dụng thương mại và các loại hình nợ
khác).”
UNCTAD (2009, tr.35) cho rằng “FDI có thể được định nghĩa là một khoản đầu tư từ một thực thể của một nền kinh tế tới một nền kinh tế khác và có tính chất
dài hạn hay mối quan tâm lâu dài.” UNCTAD (2009) cũng nhấn mạnh tới hai nhân
tố thiết yếu khi đưa ra định nghĩa về FDI trong sự khác biệt với đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) đó là (i) tính di cư quốc tế của vốn và (ii) có quyền kiểm soát hoặc
ảnh hưởng nhất định tới một doanh nghiệp của nước tiếp nhận
Trang 26vốn
Ở Việt Nam, nghiên cứu tập trung tìm hiểu các quy định về FDI trong Luật Đầu tư 2005 do giai đoạn 2011-2015, Việt Nam áp dụng các điều khoản trong Luật
này; Luật Đầu tư 2014 chỉ được thi hành từ 01/07/2015 Luật Đầu tư năm 2005 không đưa ra định nghĩa về “Đầu tư trực tiếp nước ngoài” nhưng đưa ra định nghĩa
về “Đầu tư trực tiếp” và “Nhà đầu tư nước ngoài” Điều 3 Luật Đầu tư định
nghĩa:
9
“Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham
gia
quản lý hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực
hiện
hoạt động đầu tư tại Việt Nam.”
Nghiên cứu tiếp cận theo cách định nghĩa của Luật Đầu tư 2005, do đây là
quản lý hoạt động đầu tư đó
1.1.2 Đặc điểm đầu TƯ trực tiếp NƯỚC
ngoài
Trang 27Dựa vào những định nghĩa đã nêu, có thể thấy FDI có những đặc điểm riêng,
khác với các loại hình đầu tư như: đầu tư trong nước, đầu tư gián tiếp nước ngoài,
hỗ trợ phát triển chính thức Nguyễn Thị Hường (2002) tổng kết lại những đặc điểm
khác biệt đó, bao gồm:
- Có sự dịch chuyển tài sản trong phạm vi quốc tế, từ quốc gia này tới quốc gia khác Đó có thể là tài sản hữu hình (tiền, công nghệ, thiết bị ) hoặc tài
sản vô hình (bí quyết kinh doanh, bằng sáng chế ) Việc đầu tư công nghệ, kỹ thuật sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm – một nhân tố thúc đẩy
sự
phát triển của nền kinh tế
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu và vốn pháp định tùy theo quy định của từng nước, để họ có quyền trực tiếp tham
gia điều hành, quản lý đối tượng mà họ bỏ vốn ra đầu
tư
- Chủ đầu tư trực tiếp sử dụng vốn và quản lý đối tượng đầu tư
- Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nước ngoài cho nước sở tại, trong khi đó, hoạt động hỗ trợ phát triển chính thức thường dẫn đến tình trạng nợ nước ngoài
Về phân loại FDI, OECD (2008, tr.20) đưa ra hai hình thức FDI chủ yếu là đầu tư mới (Greenfield Investment – GI) và mua bán và sát nhập qua biên giới (Cross-border Merger and Acquisition – M&A.)
10
Trang 28Tại Việt Nam, theo điều 21 Luật Đầu tư 2005, FDI có các hình thức sau đây:
“- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước
ngoài
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà
đầu tư nước ngoài
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, và hợp đồng BT
- Đầu tư phát triển kinh doanh
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu
tư
- Đầu tư thực hiện việc sát nhập và mua lại doanh nghiệp
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.”
FDI cũng có thể được phân chia thành các hình thức khác dựa vào những tiêu
loại hình đầu tư FDI, tuy nhiên trong các thống kê giai đoạn 2011-2014 của Cục Đầu tư nước ngoài và Tổng cục Thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số liệu vĩ
mô
Trang 29về dòng vốn FDI chỉ được phân chia thành (i) đăng ký cấp mới và (ii) đăng ký tăng
thêm; cùng với đó là thống kê bốn loại hình đầu của hoạt động doanh nghiệp FDI trong Điều 21, Luật Đầu tư 2005 Điều này khiến số liệu vĩ mô Việt Nam về FDI cóthể thấp hơn so với thực tế Từ năm 2015, Tổng cục Thống kê đã bổ sung thêm loại
hình góp vốn, mua cổ phần, chiếm hơn 20% tổng vốn FDI vào Việt Nam (Tổng cục
1.1.3.1 Tác động tới nguồn lực phát triển kinh tế
Theo Kurtishi-Kastrati (2013), hiệu ứng nguồn lực của FDI có thể coi là hiệu ứng chuyển giao tới nền kinh tế, bao gồm các hiệu ứng về vốn, công nghệ và năng
Trang 30FDI đóng góp cho tăng trưởng không chỉ thông qua qua đầu tư vốn của mình
mà còn lan tỏa nguồn vốn đầu tư vào các thị trường mới, qua đó tăng hiệu ứng ròng
cá nhân) (Hill, 2000) Tuy nhiên, các quốc gia, đặc biệt các quốc gia kém phát triển,
luôn thiếu hụt nguồn lực nghiên cứu và phát triển (R&D) cùng với các kỹ năng cầnthiết để cải thiến sản phẩm trong nước và nâng cao trình độ công
nghệ
Trang 31FDI một mặt trực tiếp thúc đẩy năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế, mặt
khác lan tỏa công nghệ bằng quá trình chuyển giao công nghệ Quá trình lan tỏa này
cũng giúp FDI đóng góp tích cực tới năng suất và tăng trưởng ở nước tiếp nhận vốn
trong chuỗi cung ứng
Về năng lực quản lý, thông qua chuyển giao tri thức, FDI cải thiện tri thức
hiện có của nước tiếp nhận vốn thông qua đào tạo lao động, chuyển giao kỹ năng
và
chuyển giao quy trình tổ chức quản lý tiên tiến Kỹ năng quản lý nước ngoài thôngqua FDI cũng có thể tạo ra những lợi ích quan trọng cho nước tiếp nhận vốn Hiệu
ứng lan tỏa xuất hiện khi nhân sự trong nước được đào tạo về kỹ năng quản trị, tài
chính và kỹ thuật của các doanh nghiệp FDI Sau đó, họ chuyển sang làm việc ở các
doanh nghiệp trong nước hoặc tự mở công ty riêng Những hiệu ứng tích cực tương
tự cũng có thể thấy được nếu kỹ năng quản lý từ MNCs giúp cải tiến khả năng quản
trị của doanh nghiệp cung ứng nội địa, và doanh nghiệp phân phối; thậm chí cả các
Trang 32đối thủ cạnh tranh
Công nhân tiếp thu các kỹ năng mới thông qua quá trình đào tạo trực tiếp và gián tiếp Cụ thể, đào tạo tại các doanh nghiệp nước ngoài với trình độ cao giúp công nhân trực tiếp nâng cao năng suất lao động Sau đó, công nhân có thể làm việc
tại các doanh nghiệp nội địa và truyền đạt lại những kỹ năng học được từ trước,
đó
là quá trình đào tạo gián tiếp (Kurtishi-Kastrati, 2013)
Lall & Streeten (1978) đưa ra ba lợi ích về năng lực quản lý và FDI mang lại:
- Hiệu quả quản trị vận hành với tiêu chuẩn quản trị cao;
- Năng lực kinh doanh, tìm kiếm các cơ hội đầu tư;
- Ngoại ứng tích cực từ quá trình đạo tạo người lao động (kỹ năng quản trị, kế toán )
Tổng kết lại về hiệu ứng nguồn lực của FDI, Feldstein (2000) cho
Trang 33đang phát triển, nước tiếp nhận vốn cần có trình độ giáo dục, kỹ thuật công nghệ phù hợp với trình độ của MNCs; cùng với đó là khuôn khổ chính sách hợp lý Nếukhông, dòng vốn FDI sẽ rất khó tạo ra những hiệu ứng chuyển giao sang khu vực
nhằm thay thế hàng nhập khẩu, cán cân thương mại của nước tiếp nhận vốn cũng
được cải thiện Thứ ba, cán cân thương mại của nước tiếp nhận vốn sẽ giảm thâm
hụt/hoặc tăng tính thặng dư nếu doanh nghiệp FDI xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ
họ
sản xuất
Tuy nhiên, tác động ròng của FDI tới thương mại quốc tế tại nước tiếp nhận vốn rất khó để kết luận là dương hay âm Điều này phụ thuộc vào động cơ của vốn
FDI đầu tư vào các nước Nếu FDI được đầu tư với mục đích chính là xuất khẩu,
và
các doanh nghiệp địa phương có thể cung cấp đầu vào cho hoạt động sản xuất
Trang 34thông, bán lẻ, dịch vụ tài chính , các ngành mà không thể xuất khẩu do dịch vụ trong các ngành này được sản xuất và tiêu thụ trong nước Tính cạnh tranh trong ngành sẽ cao hơn, qua đó giúp các ngành này tăng năng suất và giảm giá thành dịch
vụ
Tuy nhiên, MNCs khi đầu tư vào một nước có thể loại bỏ tính cạnh tranh đã
Trang 35tồn tại của các doanh nghiệp trong nước, do tiềm lực tài chính và trình độ công nghệ
cao của họ MNCs có thể chiếm lĩnh toàn bộ thị trường, loại bỏ các doanh nghiệp nội địa thông qua chính sách trợ giá ban đầu Vấn đề này cần được quan tâm ở các
nước kém phát triển khi chưa có các doanh nghiệp nội địa đủ
mạnh
1.2 Việc làm
Niên giám thống kê 2015 của Tổng cục Thống kê (2016, tr.68) đưa ra một định nghĩa đầy đủ và chi tiết về số lượng lao động đang có việc làm ở Việt Nam Đây cũng là cơ sở để xây dựng nên Bộ số liệu LFS hàng
năm
Tổng cục Thống kê (2016, tr.68) cho rằng “số lao động đang làm việc trong nền kinh tế bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong thời kỳ thamchiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát).” Như vậy, đối tượng được coi là có việc làm phải từ đủ 15 tuổi trở lên
Cụ thể hơn, “Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế là những người từ
15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát) có làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) từ 01 giờ trở lên để tạo ra các sản phẩm
hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo thu nhập cho bản thân
Trang 36gồm: (i) Người làm việc trong các đơn vị kinh doanh được tổ chức bởi 1 thành viên
gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác
hộ;
(ii) Người thực hiện các phần việc, nhiệm vụ của 1 công việc làm công ăn lương được tổ chức bởi 1 thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác
Trang 37“(i) Đang làm việc trong nền kinh tế; và
16
(ii) Đã được đào tạo ở một trường hay một sơ sở đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân từ 3 tháng trở lên và đã tốt nghiệp, đã được cấp bằng/chứng chỉ chứng nhận đã đạt một trình độ chuyên môn,
kỹ thuật, nghiệp vụ nhất định, bao gồm: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học).”
Trang 38Như vậy, tất cả lao động đang có việc làm có chứng chỉ chuyên môn nhất định
được coi là lao động đã qua đào tạo Tuy nhiên, trong ba cấp đào tạo lao động: (i)
sơ
cấp, (ii) trung cấp, và (iii) cao đẳng trở lên, lao động trình độ cao cần đạt tới trình
độ cao đẳng trở lên Chính vì vậy, nghiên cứu tính toán quy mô lao động trình độ cao bao gồm các lao động (i) đang làm việc và (ii) đạt trình độ chuyên môn từ caođẳng trở lên
1.3 Tác động của đầu TƯ trực tiếp NƯỚC ngoài tới vấn đề việc
làm
1.3.1 Kênh tác động của FDI tới vấn đề việc làm
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra FDI có cả tác động tích cực và tiêu cực tới việc làm theo các kênh trực tiếp và gián tiếp Ví dụ về mỗi tác động được mô tả tại Bảng
1.1, dựa theo UNCTAD (1994, Bảng IV.1) Nghiên cứu này tập trung phân tích tácđộng của FDI đến vấn đề việc làm theo hai khía cạnh: quy mô việc làm và chất lượng việc làm tại điểm cân bằng của thị trường lao
mô việc làm tại điểm cân bằng Trong khi đó, sự sáp nhập hay mua lại có thể khiến
Trang 39quy mô lao động không thay đổi, vì trên thực tế, đó chỉ là sự thay đổi về tính chất
sở
hữu Thậm chí, các doanh nghiệp FDI sau khi được sáp nhập hay mua lại có thể thực hiện tái cấu trúc và hợp lý hóa các hoạt động của mình, dẫn đến việc giảm cầu
lao động do cắt giảm nhân sự, dẫn tới giảm số lượng việc
làm
17
Bên cạnh đó, tác động của FDI đến số lượng việc làm còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác FDI vào các ngành nghề thâm dụng lao động sẽ tăng cầu lao động, tác
động tới quy mô lao động nhiều hơn so với các ngành thâm dụng vốn hoặc công nghệ Đặc biệt, nếu FDI dưới hình thức đầu tư mới vào các ngành công nghiệp thâm
dụng lao động thì hiệu ứng tạo việc làm sẽ rất lớn (Jenkins,
2006)
Về chất lượng việc làm, UNCTAD (1994, Bảng IV.1) đưa ra những ảnh hưởng khác nhau của FDI tới chất lượng việc làm của nước tiếp nhận vốn Các doanh nghiệp FDI có thể trực tiếp nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp
mình nhờ những công nghệ sản xuất mới Tuy nhiên, các doanh nghiệp này có thể
áp dụng các nguyên tắc quản trị không phù hợp với văn hóa của nước tiếp nhận vốn
Từ đó, người lao động không có động lực để nâng cao trình độ lao
động
1.3.1.2 Tác động gián tiếp
Một cách gián tiếp, hiệu ứng tạo việc làm của doanh nghiệp FDI còn phụ
Trang 40thuộc vào sản phẩm họ làm ra có phải là hàng hóa thay thế cho sản xuất nội địa hay
không Sự cạnh tranh mà các doanh nghiệp FDI tạo ra có thể khiến nhiều nhà sảnxuất nội địa phải thu hẹp sản xuất, thậm chí đóng cửa nếu không đủ khả năng cạnh
tranh trên thị trường, từ đó dẫn tới nhiều lao động bị mất việc làm (Karlsson và các
cộng sự, 2009)
Một yếu tố khác cần xem xét là mối liên kết giữa các doanh nghiệp nước ngoài với các doanh nghiệp nội địa Theo đó, các doanh nghiệp trong nước có thểtrở thành nhà cung cấp các nguyên vật liệu đầu vào hoặc tận dụng các sản phẩm đầu
ra của các doanh nghiệp nước ngoài Mức độ liên kết cao tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nội địa mở rộng sản xuất nhằm duy trì sự phát triển của chuỗi giá trị
từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động
Tuy nhiên, nếu mức độ liên kết thấp, doanh nghiệp nước ngoài quá phụ thuộc vàonguồn nguyên vật liệu nhập khẩu từ chính các chi nhánh của doanh nghiệp này ở nước khác, nhà cung cấp trong nước sẽ ít thu được lợi ích Điều này tạo ra ít sự thay
đổi về việc làm trên thị trường lao động nội địa
Hiệu ứng lao động của FDI cũng thay đổi theo thời gian Sự giảm xuống về quy mô lao động có thể tới ở giai đoạn đầu của quá trình đầu tư khi các doanh