Đứng trước hạn chế của mô hình tổng công ty và hiệu quả của mô hình công ty mẹ - công ty con, tại Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành TW khóa XI, trong Chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THĂNG LONG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Hà Nội - 2018
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ
MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THĂNG LONG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: Tài chính ngân hàng Chuyên ngành: Ngân hàng
Mã số: 8340201
Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Hà
Hà Nội - 2018
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về
đề tài của mình
NGƯỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON VÀ SỰ CHUYỂN ĐỔI TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC SANG MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ -CÔNG TY CON 6
1.1 Khái quát về mô hình công ty mẹ - công ty con 6
1.1.1 Khái niệm về công ty mẹ - công ty con - 6
1.1.2 Các đặc trưng pháp lý về công ty mẹ - công ty con - 7
1.1.3 Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ với công ty con - 8
1.1.4 Mối quan hệ chi phối giữa công ty mẹ và công ty con - 9
1.1.5 Cơ chế tài chính của mô hình Công ty mẹ - Công ty con - 10
1.1.6 Ưu – nhược điểm của mô hình Công ty mẹ - Công ty con - 11
1.2 Sự chuyển đổi mô hình tổng công ty nhà nước sang mô hình công ty mẹ -công ty con ở Việt Nam 12
1.2.1 Khái quát về tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước - 12
1.2.2 Sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình tổng công ty sang mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam - 17
1.2.3 Các vấn đề cần lưu ý khi chuyển đổi - 20
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ -CÔNG TY CON TẠI -CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THĂNG LONG 23
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long 23
2.1.1 Công ty mẹ - 23
2.1.2 Các công ty con - 27
2.2 Tình hình thực hiện tái cơ cấu Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long 39
2.2.1 Mô hình cơ cấu, tổ chức - 39
2.2.2.Hệ thống quản trị - 39
Trang 52.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh - 42
2.3 Đánh giá chung 70
2.3.1 Những kết quả đã đạt được - 70
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân - 72
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THĂNG LONG 79
3.1 Định hướng và quan điểm phát triển mô hình công ty mẹ - công ty con tại Công ty thuốc lá Thăng Long 79
3.1.1 Định hướng phát triển - 79
3.1.2 Quan điểm của lãnh đạo công ty - 80
3.2 Các giải pháp đối với nhóm công ty mẹ - công ty con 81
3.2.1 Tiến hành cổ phần hóa công ty mẹ - công ty con - 81
3.2.2 Áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế ISA thay vì chuẩn mực kế toán Việt Nam - 82
3.2.3 Phát triển nguồn nhân lực - 82
3.2.4 Về xây dựng, triển khai thực hiện, áp dụng quy chế -
82 3.2.5 Về công tác xây dựng, quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm - 83
3.2.6 Về việc mua sắm khai thác nguồn cung nguyên phụ liệu đầu vào84 3.2.7 Về việc tổ chức và phối hợp sản xuất nhóm công ty mẹ - công ty con - 84
3.2.8 Về máy móc thiết bị sản xuất và năng lực sản xuất - 84
3.2.9 Về hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng vào Nhóm công ty 85 3.2.10 Về xuất khẩu - 85
3.2.11 Về kỹ thuật công nghệ, nghiên cứu phát triển - 85
3.2.12 Về công tác tiền lương - 86
3.3 Kiến nghị với chính sách của Nhà nước về công tác chống buôn lậu thuốc lá, kiểm soát hàng giả, hàng kém chất lượng 86
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 6Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh năm 2014, 2015 Công ty Thuốc lá Bắc Sơn
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh năm 2014, 2015 Công ty Thuốc lá Thanh Hóa
Bảng 2.4: Chỉ tiêu tính hình tài chính Công ty mẹ và Tổ hợp Công ty năm 2015,
2016
Bảng 2.5: Đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ
Bảng 2.6: Đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Nhóm Công ty
Bảng 2.7: Tình hình đầu tư vốn ra ngoài của Công ty mẹ
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, mà tập trung là các tập đoàn kinh tế,tổng công ty nhà nước là một trong những nội dung quan trọng của công cuộc cảicách nền kinh tế Mục đích của quá trình sắp xếp, đổi mới này là để doanh nghiệpnhà nước có cơ cấu hợp lý hơn, tập trung vào ngành, lĩnh vực then chốt, cung cấpsản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội và quốc phòng, an ninh, làm nòngcốt để kinh tế nhà nước thực hiện được vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quantrọng để Nhà nước định hướng, điều tiết nền kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô Đồngthời, quá trình đó sẽ giúp doanh nghiệp nhà nước nâng cao sức cạnh tranh, tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp kinh doanh, hoàn thành nhiệm
vụ sản xuất
Đứng trước hạn chế của mô hình tổng công ty và hiệu quả của mô hình công
ty mẹ - công ty con, tại Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành TW khóa XI, trong Chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 20201 và Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội giai đoạn 2011 - 20152, Đảng đã đề ra chủ trương thí điểm chuyển Tổngcông ty sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con với mục đích phân rõ
về vốn, tài sản, quyền lợi, nghĩa vụ giữa các đơn vị trong tổng công ty, đảm bảo lợiích của Nhà nước
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc chuyển đổi mô hình từ tổng công ty sangcông ty mẹ - công ty con còn nhiều bất cập, việc chuyển đổi trong từng đơn vị cụthể còn nhiều điểm chưa hoàn thiện, vừa làm vừa rút kinh nghiệm Điều này xuấtphát từ nhiều nguyên nhân, cả vĩ mô và vi mô, như khung pháp lý chưa hoàn thiện,các điều kiện về nhân lực, tài chính cho quá trình chuyển đổi ở nhiều tổng công tychưa được quan tâm và đầu tư đúng mức, việc tiếp nhận mô hình quản lý mới với
1 Chương trình hành động của Chính phủ: Triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2012.
2 Nghị quyết số 10/2011/QH13 ngày 08 tháng 11 năm 2011 về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 – 2015.
Trang 8những cán bộ, lãnh đạo quen với mô hình quản lý cũ v.v… Điều này đã tác độngkhông nhỏ đến hiệu quả của quá trình chuyển đổi này.
Được thành lập từ năm 1957 trên cơ sở Nhà máy thuốc lá Thăng Long, Công
ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long đã được thành lập vào năm 2005 vàtrở thành một công ty thành viên của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam Khi Tổngcông ty thuốc lá Việt Nam được chuyển đổi sang hoạt động dưới mô hình công ty
mẹ - công ty con3, Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long cũng đượcchuyển đổi sang hoạt động theo mô hình này, trong đó, Công ty trở thành công ty
mẹ của ba công ty con khác (bao gồm Công ty thuốc lá Bắc Sơn, Công ty thuốc láThanh Hóa, Công ty thuốc lá Đà Nẵng) Sau hơn mười năm hoạt động, mô hìnhcông ty mẹ - công ty con được triển khai đã giúp cả công ty mẹ và công ty con cóthêm nhiều quyền tự chủ, nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế Vậy quá trình chuyểnđổi mô hình ở công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long diễn ra như thếnào? Quá trình chuyển đổi đã đạt được những thành công và có những hạn chế gì?Cần làm gì để nâng cao chất lượng hoạt động của mô hình công ty mẹ - công ty contại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long? Đây là những câu hỏi mà
tác giả sẽ đi tìm lời giải đáp thông qua việc nghiên cứu đề tài “ Mô hình công ty mẹ
- công ty con tại công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long: thực trạng
và giải pháp”.
2 Tình hình nghiên cứu về đề tài
Hiện nay, tại các cuộc hội thảo, các cuộc gặp gỡ giữa Chính phủ và các tổngcông ty, mô hình công ty mẹ - công ty con được bàn luận, xem xét và chỉ đạo trongtiến trình tái cơ cấu các tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước Bên cạnh đó, cũng đã
có không ít những công trình, luận văn thạc sỹ, tiến sỹ nghiên cứu về vai trò, vị trícủa công ty mẹ - công ty con, cũng như sự cần thiết và tác dụng của mô hình này.Một số công trình tiêu biểu có thể kể đến là:
3 Xem Quyết định số 232/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/09/2005 về việc phê duyệt
đề án chuyển Tổng công ty thuốc lá Việt Nam sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
Trang 9- Nguyễn Thị Mai Phương, Những vấn đề pháp lý về đổi mới tổ chức tổng
công ty Nhà nước theo mô hình công ty mẹ - công ty con, Luận án tiến sĩ luật học,
Viện Nhà nước & Pháp luật, 2007, 180 tr
- Nguyễn Thị Lan Hương, “Quan hệ pháp lý công ty mẹ - công ty con ở Nhật
Bản và một số liên hệ với Việt Nam”, 2002, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, 2002,
số 12(176), tr 54-59;
- Trần Nguyễn Thùy Dương, “Vấn đề bảo lãnh của công ty mẹ đối với việc
vay vốn của công ty con trong nhóm công ty là tổng công ty nhà nước”, Tạp chí
Khoa học pháp lý, 2016, số 01(95), tr 9-14;
- Vương Thị Bạch Tuyết, “Kinh nghiệm tổ chức công tác kế toán theo mô hình
công ty mẹ - công ty con”, Tạp chí Tài chính, 2017, số 651, tr 107-108;
- Hà Thị Thanh Bình, “Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy địnhpháp luật điều chỉnh giao dịch giữa các công ty trong nhóm công ty mẹ - công ty
con”, Tạp chí Khoa học pháp lý, 2017, số 3(106), tr 36-45;
Nguyễn Thị Phương Hà, “Bàn về căn cứ nhận diện mối quan hệ công ty mẹ
-công ty con”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, 2017, số 6(350), tr 57-62;
- Phạm Quang Trung, Mô hình công ty mẹ - công ty con và tái cơ cấu tài chính
các tổng công ty lớn, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2007, 215 tr.
Có thể thấy, các công trình nêu trên chủ yếu nhấn mạnh đến một số vấn đề lýluận về mô hình công ty mẹ - công ty con, cũng như việc chuyển đổi mô hình tổngcông ty sang mô hình công ty mẹ - công ty con, như các vấn đề pháp lý, tài chính,
kế toán… Tuy nhiên, các nghiên cứu sau thời điểm Luật Doanh nghiệp năm 2015
có hiệu lực về chủ đề này chưa nhiều Ngoài ra, chưa có công trình nào nghiên cứu
về trường hợp chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - công ty con ở Công ty TNHHmột thành viên thuốc lá Thăng Long Do đó, đề tài nghiên cứu của luận văn này sẽgóp phần làm rõ các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về việc chuyển đổi sang môhình công ty mẹ - công ty con ở Công ty TNHH một thành viên thuốc lá ThăngLong
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài có các mục đích nghiên cứu sau đây:
Trang 10- Làm rõ các vấn đề lý thuyết về mô hình công ty mẹ - công ty con cũng như việc chuyển đổi mô hình tổng công ty sang công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam.
- Phân tích thực trạng chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ - công ty con vàhoạt động của Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long sau khi
chuyển đổi
- Đánh giá các thành công, hạn chế và tìm ra các nguyên nhân, từ đó, đề xuấtcác giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của mô hình công ty mẹ -công ty con tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc áp dụng mô hình công ty mẹ - công
ty con tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian, đề tài tập trung nghiên cứu việc áp dụng mô hình công ty mẹ công ty con tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long kể từ năm 2005trở lại đây Các giải pháp và khuyến nghị mà đề tài đặt ra sẽ được áp dụng trongkhoảng thời gian 5 năm, đến 2023, sau đó sẽ được tiếp tục nghiên cứu chỉnh sửa chophù hợp với tình hình thực tế
-Về không gian, đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động trên thị trường ViệtNam và nước ngoài của Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long với ýnghĩa là công ty mẹ và các Công ty thuốc lá Đà Nẵng, Bắc Sơn, Thanh Hóa với ýnghĩa là công ty con
Về nội dung, việc áp dụng mô hình công ty mẹ và công ty con được thể hiện ởnhiều nội dung Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài này, tác giả sẽ tập trung làm rõcác vấn đề về hệ thống quản trị và tình hình sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê toán học
Trang 11- Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của việc hoạt động theo mô hìnhCông ty mẹ - Công ty con tại Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long;
- Đề xuất những giải pháp phát triển mô hình Công ty mẹ - Công ty con tại Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long;
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Chương I: Mô hình công ty mẹ - công ty con và sự chuyển đổi tổng công
ty nhà nước theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
- Chương II: Thực trạng chuyển đổi mô hình công ty mẹ - công ty con tại Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long;
- Chương III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển mô hình Công
ty mẹ - Công ty con tại Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long.
Trang 12CHƯƠNG I
MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON VÀ SỰ CHUYỂN ĐỔI TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC SANG MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
1.1 Khái quát về mô hình công ty mẹ - công ty con
1.1.1 Khái niệm về công ty mẹ - công ty con
Cho đến nay, khái niệm về công ty mẹ, công ty con ở các nước cũng đã thayđổi theo thời gian và không gian
Theo diễn giải của chuẩn mực kế toán quốc tế ISA (International AccountingStandard)5, công ty mẹ (Parent company) là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn
vị trực thuộc – công ty con (Subsidiary) Công ty con là thực thể pháp lý bị kiểmsoát bởi công ty mẹ Kiểm soát ở đây có thể hiểu là: (1) sở hữu trực hoặc gián tiếpnhiều hơn 50% số phiếu bầu; hoặc (2) sở hữu 50% số phiếu bầu hoặc ít hơn nhưngnắm quyền đối với hơn 50% số phiều bầu theo sự thỏa thuận với các cổ đông khác;hoặc nắm quyền lãnh đạo, điều hành liên quan đến các chính sách tài chính hay sảnxuất kinh doanh của công ty và được qui định tại điều lệ, theo sự thỏa thuận hay hợpđồng; hoặc có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn các thành viên của hộiđồng quản trị, ban lãnh đạo; hay có quyền quyết định, định hướng đến phần lớn sốphiếu bầu tại các cuộc họp hội đồng quản trị, ban lãnh đạo
Theo Luật công ty của Liên bang Nga năm 1995, một công ty được gọi là công
ty con (tiếng Nga gọi là Dotchernie) nếu do một công ty khác – công ty mẹ(Osnovnoe) nắm giữ cổ phần khống chế trong vốn điều lệ hoặc bị công ty khác chiphối các quyết định của mình hoặc bằng một thoả thuận chính thức hay dưới hìnhthức nào đó Luật không qui định một cách cụ thể thế nào là cổ phần khống chế vàkhông nêu cụ thể hình thức hợp đồng, thỏa thuận như thế nào liên quan đến việc chiphối các quyết định của công ty con
5 Than khảo Danh mục IAS 22.8
Trang 13Theo Luật Doanh nghiệp 2014 tại Việt Nam thì một công ty được coi là công ty
mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
“ - Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;
- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó”
( Điều 189)
Mỗi khái niệm có cách diễn đạt khác nhau, nhìn chung có thể hiểu Công ty mẹ
là bất kỳ công ty nào sở hữu vốn ở các công ty khác, ở mức đủ để kiểm soát hoạtđộng quản lý và điều hành công ty được sở hữu vốn – hay còn gọi là công ty con.Nói cách khác, Công ty mẹ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký theopháp luật, có tư cách pháp nhân, có khả năng trong một hoặc một số lĩnh vực liênquan đến hoạt động kinh doanh đủ để chi phối các công ty khác trong mô hình công
ty mẹ - công ty con hay trong tập đoàn và được các công ty con chấp nhận bị chiphối
1.1.2 Các đặc trƣng pháp lý về công ty mẹ - công ty con
Thứ nhất, công ty mẹ - công ty con là một nhóm các công ty, trong đó mỗi
công ty là một pháp nhân độc lập, có bộ máy điều hành quản lý riêng và tự chịutrách nhiệm về các khoản nợ cũng như các nghĩa vụ tài sản của mình
Thứ hai, quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con được thiết lập trên cơ sở sở
hữu vốn Điều này có nghĩa là, công ty mẹ đầu tư toàn bộ hoặc đầu tư phần vốn gópchi phối vào công ty con Tùy theo pháp luật của mỗi nước và điều lệ của từng công
ty quy định mà mức chi phối được thể hiện ở tỷ lệ vốn góp Thông thường, công ty
mẹ chiếm từ 50% trở lên vốn góp của công ty con Ngoài mối quan hệ về sở hữu,các mối quan hệ khác về kinh tế như mua – bán, thuê – cho thuê đều là mối quan hệgiữa hai pháp nhân kinh tế
Thứ ba, công ty mẹ nắm giữ quyền chi phối, kiểm soát công ty con tương ứng
với tỷ lệ vốn góp Việc kiểm soát, chi phối của công ty mẹ thể hiện ở việc tác độngtới các quyết định quan trọng của công ty con thông qua người đại diện phần vốngóp hay người trực tiếp quản lý phần vốn của công ty mẹ tại công ty con
Trang 14Thứ tư, mỗi công ty mẹ có thể có nhiều công ty con nhưng mỗi công ty con
chỉ có một công ty mẹ Và các công ty con có thể tiếp tục đầu tư vào các công tycon khác
Thứ năm, trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con là trách nhiệm hữu
hạn trong phạm vi phần vốn góp hay cổ phần của công ty mẹ ở công ty con
1.1.3 Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ với công ty con
Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ với công ty con đã được pháp luật ViệtNam làm rõ Cụ thể, theo Điều 190 Luật Doanh nghiệp năm 2014, công ty mẹ cócác quyền và trách nhiệm cụ thể sau đây đối với công ty con:
– Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiệnquyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đôngtrong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của và quy định khác của pháp luật có liên quan;
– Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đềuphải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối vớicác chủ thể độc lập
– Trường hợp công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thànhviên hoặc cổ đông và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái vớithông lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà khôngđền bù hợp lý trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho công ty con thìcông ty mẹ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó;
– Người quản lý của công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp buộc công
ty con thực hiện hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều này phải liên đớicùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về các thiệt hại đó;
– Trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định tạikhoản 3 Điều này thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông có sở hữu ít nhất 1% vốnđiều lệ của công ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh công ty conđòi công ty mẹ đền bù thiệt hại cho công ty con;
Trang 15Trường hợp hoạt động kinh doanh như quy định tại khoản 3 Điều này do công
ty con thực hiện đem lại lợi ích cho công ty con khác của cùng một công ty mẹ thìcông ty con được hưởng lợi đó phải liên đới cùng công ty mẹ hoàn trả khoản lợiđược hưởng đó cho công ty con bị thiệt hại
Như vậy, có thể thấy công ty mẹ và công ty con là những chủ thể độc lập nênmọi hoạt động kinh doanh chéo nhau đều có hợp đồng giao dịch riêng Đối với mọihoạt động can thiệp mang tính chất kiểm soát, chi phối của công ty mẹ cũng đượcpháp luật quy định rõ trong khuôn khổ cho phép, nhằm đảm bảo quyền và lợi íchcủa công ty con
1.1.4 Mối quan hệ chi phối giữa công ty mẹ và công ty con
1.1.4.1 Mối quan hệ chi phối về vốn
Qua việc nắm phần vồn góp/cổ phần chi phối, công ty mẹ thực hiện quyềnlãnh đạo đối với các công ty con bằng việc đưa ra các quyết sách về nhân lực, vậtlực, sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm… Các quyết định này, tùy thuộc vào hìnhthức pháp lý của công ty con, có thể được đưa ra trên cơ sở các cuộc họp của hộiđồng thành viên hoặc của đại hội đồng cổ đông
1.1.4.2 Mối quan hê chi phối về sản xuất kinh doanh
Công ty mẹ là doanh nghiệp đầu đàn trong lĩnh vực kinh doanh ở một ngànhnghề nào đó, mạnh về vốn,tài sản, có tiềm năng lớn về công nghệ và kỹ thuật, cónhiều uy tín, đi tiên phong trong việc khai thác thị trường, liên kết, liên doanh, làmđầu mối thực hiện các dự án lớn Công ty mẹ thực hiện chức năng trung tâm nhưxây dựng chiến lược, nghiên cứu phát triển, huy động và phân bổ vốn đầu tư, đàotạo nhân lực, sản xuất những sản phẩm nổi tiếng, tổ chức phân công giao việc chocác công ty con trên cơ sở hợp đồng kinh tế,… Như vậy công ty mẹ vừa hoạt độngsản xuất kinh doanh, vừa thực hiện hoạt động đầu tư vốn vào các công ty con khác,vừa là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh, vừa có chức năng chỉ đạo và hợp tác vớicác công ty con về thị trường, kỹ thuật, định hướng phát triển Sự phối hợp và kiểmsoát giữa công ty mẹ và công ty con được thực hiện thông qua chiến lược sản phẩm
và kế hoạch kinh doanh đồng bộ từ trên xuống dưới
Trang 161.1.5 Cơ chế tài chính của mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Cơ chế tài chính hay quản lý tài chính doanh nghiệp trong mô hình công ty mẹ
- công ty con thể hiện trên các nội dung sau:
a, Hình thức và phương pháp huy động vốn
Hai hình thức huy động vốn chủ yếu: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huyđộng từ bên ngoài Cụ thể là:
Nguồn vốn chủ sở hữu gồm: nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn hình
thành thông qua phát hành cổ phiếu, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quảsản xuất kinh doanh
Nguồn vốn huy động gồm: nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, nguồn vốn
tín dụng của nhà cung cấp, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu, huy động vốn thôngqua các công ty liên doanh liên kết hoặc các công ty tài chính
1.1.5.2 Quan hệ quản lý, sử dụng vốn, tài sản và công nợ trong tổ hợp công ty
mẹ - công ty con
1.1.5.3 Quản lý doanh thu và chi phí trong mô hình công ty mẹ - công ty congồm các phương pháp, công cụ, cách thức quản lý, hạch toán, theo dõi doanh thu,chi phí của tổ hợp công ty mẹ - công ty con
Trang 171.1.5.4 Quản lý và phân phối lợi nhuận theo quan hệ sở hữu vốn và phải đảmbảo các yêu cầu về giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước, doanhnghiệp, nhà đầu tư và người lao động, giữa công ty mẹ và các công ty con.
1.1.5.5 Công tác kiểm tra, giám sát tài chính doanh nghiệp được thực hiện vớitừng doanh nghiệp thành viên:
Giám sát tài chính công ty mẹ: giám sát người quản lý, điều hành doanh
nghiệp, giám sát việc tổ chức thực hiện công tác tài chính, kết quả hoạt động củacông ty mẹ nói riêng và tổ hợp công ty mẹ - công ty con nói chung
Công ty mẹ giám sát tài chính đối với các công ty con tương ứng với phần vốn
chủ sở hữu của mình
1.1.6 Ƣu – nhƣợc điểm của mô hình Công ty mẹ - Công ty con
1.1.6.1 Ưu điểm
Một là, xác lập cơ chế quản lý phân cấp triệt để hơn đối với đơn vị trực thuộc
công ty mẹ Nếu như mô hình tập đoàn kinh tế và tổng công ty chỉ giới hạn trong 3cấp thì mô hình công ty mẹ - công ty con có thể phân cấp không giới hạn: công ty
mẹ - công ty con – công ty cháu – công ty con của công ty cháu …
Hai là, công ty mẹ có thể thực hiện được chiến lược chuyển giá, nhất là trong
những trường hợp các doanh nghiệp lập cơ sở kinh doanh ở nước ngoài Nhờ vậy,công ty mẹ có thể được hưởng ưu đãi thuế và không phải nộp thuế với lợi nhuận cóđược từ nước ngoài
Ba là, mô hình công ty mẹ - công ty con cho phép các doanh nghiệp chủ động
hơn trong việc bố trí và tái bố trí lại cơ cấu đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau theochiến lược phát triển của doanh nghiệp bằng việc mua bán cổ phần của mình trongcác công ty con
Bốn là, mô hình công ty mẹ - công ty con cho phép một doanh nghiệp huy
động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh bằng cách thành lập công ty con mớitrong điều kiện vừa có thể kiểm soát được doanh nghiệp mới thành lập thông qua cổphần khống chế, vừa không bị các nhà đầu tư chi phối đối với doanh nghiệp cũ
Trang 18Năm là, với mô hình này, các doanh nghiệp có thể thực hiện được sự liên kết
với các doanh nghiệp khác nhằm giảm cạnh tranh, tăng độc quyền của thiểu số,cùng phối hợp hay chia sẻ các nguồn lực, tận dụng các thế mạnh của các cổ đôngbằng cách cùng nhau đầu tư lập các công ty con
1.1.6.2 Nhược điểm
Mô hình công ty mẹ - công ty con vẫn tồn tại một số hạn chế sau:
Một là, trong quá trình chuyển đổi tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước theo
mô hình công ty mẹ - công ty con còn tồn tại bất cập như công ty mẹ là công ty nhànước hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước còn các công ty con là công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động theo Luật doanh nghiệp Điều này gây
ra nhiều bất cập chồng chéo trong công tác quản lý, điều hành giữa công ty mẹ công ty con
-Hai là, Công ty con không được đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của Công ty
mẹ Các công ty con của cùng một Công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn,mua cổ phần đề sở hữu chéo lẫn nhau (Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2014)
Ba là, các công ty con có chung một công ty mẹ là doanh nghiệp có ít nhất
65% vốn Nhà nước không được góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định củaLuật Doanh nghiệp năm 2014 (Điều 189)
1.2 Sự chuyển đổi mô hình tổng công ty nhà nước sang mô hình công ty
mẹ - công ty con ở Việt Nam
1.2.1 Khái quát về tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014:
- Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty
có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có
tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;
- Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công tythành viên khác Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn
Trang 19kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật (Điều 188).
Từ quy định này, có thể rút ra một số vấn đề cơ bản về tập đồng kinh tế và tổng công ty nhà nước như sau:
1.2.1.1 Khái niệm tập đoàn kinh tế
Khoản 3 Điều 9 Nghị định 69/2014/NĐ-CP nêu rõ Tập đoàn kinh tế để thành lập cần phải đáp ứng những điều kiện sau:
a) Có ngành, lĩnh vực kinh doanh chính thuộc ngành, lĩnh vực sản xuất,cung
ứng sản phẩm, dịch vụ đặc biệt quan trọng trong bảo đảm an ninh quốc gia về kinhtế; tạo nền tảng về hạ tầng kinh tế quốc gia; tạo động lực nâng cao khả năng cạnhtranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Thủ tướng Chính phủ quy địnhcác ngành, lĩnh vực kinh doanh được xem xét thành lập tập đoàn kinh tế trong từngthời kỳ;
b) Công ty mẹ trong tập đoàn kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Vốn điều lệ của công ty mẹ không thấp hơn 10.000 tỷ đồng Trường hợpcông ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên thì phần vốn nhà nước phải chiếm tối thiểu 75% vốn điều
lệ của công ty mẹ Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợpmức vốn điều lệ hoặc tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ của công ty mẹ thấp hơnmức quy định này
- Có nguồn nhân lực đủ trình độ, kinh nghiệm và khả năng kinh doanh ngànhnghề chính và các ngành nghề có liên quan; quản lý vốn đầu tư và quản trị điềuhành, phối hợp hoạt động các công ty con, công ty liên kết
- Có khả năng sử dụng bí quyết công nghệ, thương hiệu, thị trường để chi phốicác công ty con và tiến hành liên kết với các công ty liên kết khác
- Có nguồn lực tài chính hoặc có phương án khả thi để huy động nguồn lực tài chính, bảo đảm đầu tư đủ vốn vào các công ty con và các công ty liên kết
c) Tập đoàn kinh tế phải có tối thiểu 50% số công ty con hoạt động trongnhững khâu, công đoạn then chốt trong ngành, lĩnh vực kinh doanh chính và tổng
Trang 20giá trị cổ phần, phần vốn góp của công ty mẹ tại các công ty con này tối thiểu bằng60% tổng nguồn vốn đầu tư của công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết.Công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ phải là những công tyđược thành lập để phát triển, nắm giữ các bí quyết công nghệ phục vụ trực tiếp việcthực hiện các nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của công ty mẹ.
1.2.1.2 Khái niệm tổng công ty
Theo khoản 4 điều 9 Nghị định 69/2014/NĐ-CP, tổng công ty là nhóm công
ty, gồm công ty mẹ, các doanh nghiệp thành viên và công ty liên kết; đáp ứng đủcác điều kiện :
a) Có ngành, lĩnh vực kinh doanh chính thuộc một trong những ngành, lĩnh
vực sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quan trọng tạo nền tảng cho phát triểnngành hoặc vùng lãnh thổ; tạo động lực nâng cao khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp và ngành hoặc vùng lãnh thổ Thủ tướng Chính phủ quy định nhữngngành, lĩnh vực kinh doanh được xem xét thành lập tổng công ty trong từng thời kỳ;
- Vốn điều lệ của công ty mẹ không thấp hơn 1.800 tỷ đồng Đối với công ty
mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên thì phần vốn nhà nước phải chiếm ít nhất 65% vốn điều lệ củacông ty mẹ Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp mức vốnđiều lệ hoặc tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ của công ty mẹ thấp hơn mức quyđịnh này
- Có nguồn nhân lực đủ trình độ, kinh nghiệm và khả năng kinh doanh ngànhnghề chính và các ngành nghề có liên quan; quản lý vốn đầu tư và quản trị điềuhành, phối hợp hoạt động các công ty con, công ty liên kết
- Có nguồn lực tài chính hoặc có phương án khả thi để huy động nguồn lực tài chính, bảo đảm đầu tư đủ vốn vào các công ty con và các công ty liên kết
c) Tổng công ty phải có tối thiểu 50% số công ty con hoạt động trong nhữngkhâu, công đoạn then chốt trong ngành, lĩnh vực kinh doanh chính và tổng giá trị cổphần, phần vốn góp của công ty mẹ tại các công ty con này tối thiểu bằng 60% tổngnguồn vốn đầu tư của công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết
Trang 21Công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ phải là những công tyđược thành lập để phát triển, nắm giữ các bí quyết công nghệ phục vụ trực tiếp việcthực hiện các nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của công ty mẹ.
1.2.1.3 Cơ cấu tổ chức của tập đoàn kinh tế, tổng công ty
Cơ cấu của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty được quy định rõ ràng trong Nghịđịnh 69/2014/NĐ-CP như sau:
a) Công ty mẹ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp I) là doanh nghiệp do Nhànước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối Công ty mẹ được tổ chứcdưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ
sở hữu hoặc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có
cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước; giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo, chi phối cácdoanh nghiệp thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty;
b) Công ty con của doanh nghiệp cấp I (sau đây gọi tắt là doanh nghiệpcấp
II) là doanh nghiệp do công ty mẹ nắm quyền chi phối Doanh nghiệp cấp II được
tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
trong trường hợp công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp công ty mẹ nắmquyền chi phối;
c) Công ty con của doanh nghiệp cấp II (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp
III)là doanh nghiệp do doanh nghiệp cấp II nắm quyền chi phối Doanh nghiệp cấpIII được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trongtrường hợp doanh nghiệp cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp doanh nghiệpcấp II nắm quyền chi phối;
Công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên có tư cách pháp nhân; có vốn vàtài sản riêng; có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình theo quyđịnh của pháp luật và theo thỏa thuận chung của tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhànước là chủ sở hữu vốn nhà nước trực tiếp đầu tư tại công ty mẹ Công ty mẹ là chủ
sở hữu vốn do công ty mẹ đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết
Trang 22Nghị định 69/2014/NĐ-CP cũng nêu rõ, tập đoàn kinh tế, tổng công ty thànhlập theo các hình thức sau: Sáp nhập hoặc hợp nhất doanh nghiệp; mua lại cổ phầnhoặc phần vốn góp; đầu tư, góp vốn bằng tài sản hữu hình hoặc vô hình; các hìnhthức liên kết khác do các doanh nghiệp tự thỏa thuận, không trái các quy định phápluật
1.2.1.4 Sự khác biệt giữa tập đoàn kinh tế, tổng công ty và công ty mẹ - công
ty con
Từ các khái niệm, đặc trưng về ba mô hình trên, có thể rút ra một số điểm khácbiệt giữa mô hình công ty mẹ - công ty con với tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhưsau:
Một là, mô hình của tập đoàn kinh tế, tổng công ty có cơ cấu tổ chức bị giớihạn 3 cấp Trong khi đó, Mô hình công ty mẹ - công ty con thì tầng nấc trong cơ cấu
tổ chức là không giới hạn: công ty mẹ, công ty con, công ty cháu, …
Hai là, quan hệ của công ty mẹ đối với công ty con là trách nhiệm hữu hạn,của tập đoàn kinh tế và tổng công ty là trách nhiệm hữu hạn hoặc vô hạn
Ba là, về mặt pháp lý, các đơn vị thành viên của tổng công ty là những phápnhân chưa đầy đủ vì đối với một số lĩnh vực vẫn phụ thuộc vào công ty mẹ Còntheo mô hình công ty mẹ - công ty con thì các doanh nghiệp thành viên là nhữngpháp nhân đầy đủ
Bốn là, các đơn vị thành viên của tập đoàn kinh tế hoạt động trong một haynhiều ngành khác nhau, trong khi với mô hình công ty mẹ - công ty con, công tycon hoạt đông trong lĩnh vực của công ty mẹ
Năm là, tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanhnghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập (Điều 188 LuậtDoanh nghiệp năm 2014), trong khi đó ở mô hình công ty mẹ - công ty con thì công
ty mẹ là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có hoạt động sản xuất kinh doanhriêng: có sản phẩm, có khách hàng, có thị trường riêng
Trang 231.2.2 Sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình tổng công ty sang mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam
1.2.2.1 Nhược điểm của mô hình Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nướcThực tế cho thấy, mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nướchiện tại còn tồn tại một số hạn chế:
Một là, mục tiêu, hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kinh tế, tổng công tynhà nước chưa tương xứng với nguồn lực nhà nước đầu tư Nhiều tập đoàn, tổngcông ty thay vì phải tập trung vào ngành nghề chính, thực hiện các nhiệm vụ kinh tế
và chính trị trọng yếu lại mở rộng quy mô đầu tư ra ngoài ngành trong khi năng lựctài chính còn hạn chế, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh tế - xã hộicủa quốc gia
Hai là, công tác giám sát, kiểm soát nội bộ còn nhiều hạn chế dẫn đến khôngphát hiện kịp thời để có biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu tổn thất trong quá trìnhhoạt động sản xuất, kinh doanh Quá trình thực hiện tái cơ cấu và cổ phần hóa cáctập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước thời gian qua còn chậm, chưa đápứng được yêu cầu đổi mới doanh nghiệp
Ba là, cơ chế hoạt động của kiểm soát viên trong tập đoàn kinh tế nhà nước,tổng công ty nhà nước chưa thực sự hiệu quả Quy định về việc ủy quyền toàn bộquản lý vốn nhà nước thông qua người đại diện tiềm ẩn nhiều nguy cơ, rủi ro Bêncạnh đó, các nội dung quản trị tập đoàn, tổng công ty chậm được đổi mới và ápdụng
Bốn là, công tác sắp xếp lại lao động trong quá trình tái cơ cấu còn nhiềuvướng mắc, chất lượng nguồn nhân lực sau tái cơ cấu chưa cao, chưa thực sự đápứng được nhu cầu Cơ chế quản lý của chủ sở hữu nhà nước ở nhiều địa phương vẫncòn lúng túng, chưa nắm rõ quy trình
Năm là, hệ thống quy định chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của các tậpđoàn, khiến những nhân tố mới của nền kinh tế chưa có cơ hội vươn lên
Trang 24Trước những tồn tại, hạn chế của mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước và tổngcông ty nhà nước nêu trên, thì việc tía cấu trúc là điều cần thiết và mang tính tấtyếu.
1.2.2.2 Sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình
Để chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trước hếttổng công ty cần phải chọn ra một đơn vị trong nhóm đóng vai trò công ty mẹ vàmột hoặc các đơn vị còn lại sẽ đóng vai trò công ty con Một doanh nghiệp tư nhân
có thể trở thành Công ty mẹ bằng cách mua đa số cổ phần hoặc nắm về công nghệ,thị trường… đủ để chi phối một doanh nghiệp khác Ngược lại, nếu bị doanh nghiệpkhác chi phối thì sẽ trở thành công ty con Việc trở thành công ty mẹ , hoặc công tycon không cần bất cứ một quyết định mang tính chất hành chính nào
Tuy nhiên, đối với tổng công ty nhà nước thì khác Vì tổng công ty và cácdoanh nghiệp thành viên đều thuộc sở hữu nhà nước nên đều bị điều chỉnh bởi LuậtDoanh nghiệp nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan Quan hệ giữa tổng công
ty và doanh nghiệp thành viên được quy định trong điều lệ tổng công ty , nhưngtổng công ty không hoàn toàn chi phối được các doanh nghiệp thành viên, nhất làcác thành viên có tính độc lập trong kinh doanh Nếu cứ để doanh nghiệp thành viênhoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước thì việc chuyển các doanh nghiệp nàythành công ty con sẽ khó thực hiện hoặc có thực hiện chỉ là hình thức Để chuyểncác doanh nghiệp thành viên tổng công ty thành công ty con chỉ có hai giải pháphiệu quả nhất:
Giải pháp thứ nhất là thực hiện đa dạng hoá hình thức sở hữu các doanhnghiệp thành viên, trong đó các doanh nghiệp này vẫn bị Nhà nước nắm cổ phần chiphối Hình thức đa dạng hoá sở hữu có thể là cổ phần hoá hoặc đem góp vốn liêndoanh Vì nhà nước nắm cổ phần chi phối nên đương nhiên tổng công ty sẽ cóquyền chi phối công ty cổ phần hoặc xí nghiệp liên doanh đó, và trở thành công tymẹ
Giải pháp thứ hai là chuyển các doanh nghiệp thành viên thành công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên và tổng công ty là chủ sở hữu, do đó sẽ chi phối hoạt
Trang 25động của doanh nghiệp thành viên và doanh nghiệp thành viên sẽ trở thành công tycon của tổng công ty Các công ty con là những pháp nhân độc lập, không bị chiphối hay can thiệp vào hoạt động kinh doanh, tài chính , tổng công ty chỉ chi phốivới tư cách là chủ sở hữu theo pháp luật, nhờ vậy quyền tự chủ của công ty con sẽđược phát huy đầy đủ.
Việc lựa chọn doanh nghiệp nào đóng vai trò công ty mẹ sẽ do tổng công tytùy thuộc vào điều kiện cụ thể quyết định Công ty mẹ có thể là văn phòng tổngcông ty gồm tất cả những doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc hoặc doanhnghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc hoặc một doanh nghiệp thành viên có vị tríquan trọng trong nền sản xuất, kinh doanh Khi đó, toàn bộ số vốn Nhà nước đã giaocho tổng công ty được chuyển thành vốn Nhà nước đầu tư cho công ty mẹ Số vốnnhà nước có tại các công ty con ( lúc này đã chuyển thành công ty cổ phần, công tyliên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) sẽ trở thành vốn của công
ty mẹ đầu tư vào công ty con Việc xác định vốn của công ty mẹ đầu tư vào công tycon hoàn toàn khác với việc Nhà nước giao vốn cho tổng công ty và tổng công tygiao vốn cho các thành viên Khi hình thành các tổng công ty, phần lớn các doanhnghiệp đã được Nhà nước đầu tư vốn và Nhà nước giao vốn cho các doanh nghiệpthành viên theo một cơ chế Khi các doanh nghiệp thành viên chuyển thành công tycon hoặc theo Luật Doanh nghiệp cho quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đã đượcquy định cụ thể, công ty mẹ có thể giữ 100% vốn của Nhà nước và hoạt động theoLuật doanh nghiệp Nhà nước hoặc thực hiện quyền sở hữu trong đó Nhà nước nắmquyền chi phối đối với công ty mẹ, qua đó nắm quyền chi phối công ty con Dù hoạtđộng ở hình thức nào, Nhà nước vẫn nắm quyền chi phối đối với công ty con màhướng đến quyền tự chủ của công ty mẹ và công ty con
Việc chuyển các tổng công ty nhà nước sang hoạt động theo mô hình công ty
mẹ - công ty con là một quyết định đúng đắn trong nền kinh tế nước ta hiện nay.Nhưng qua đây, ta cần phân biệt sự khác nhau giữa mô hình tổng công ty với môhình công ty mẹ - công ty con Điểm khác biệt cơ bản của mô hình này với mô hìnhkhác là sẽ phát huy được tính tự chủ sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viênđồng thời vẫn đảm bảo được lợi ích kinh tế trong kinh doanh , bảo đảm được lợi ích
Trang 26kinh tế tài chính của các bên, phát triển công ty mạnh với bộ máy quản lý điều hànhgọn nhẹ Mô hình công ty mẹ - công ty con với đa sở hữu vốn theo nguyên tắc quản
lý tập trung dân chủ, bình đẳng và tôn trọng lợi ích của toàn công ty và mỗi đơn vịthành viên, giảm bớt sự liên kết theo kiểu mệnh lệnh hành chính, thực hiên tổ chức
bộ máy gọn nhẹ có hiệu lực, gắn kết với việc kinh doanh của mình
Tại Việt Nam, một số trường hợp chuyển đổi mô hình công ty mẹ - công tycon đầu tiên phải kể đến Tập đoàn dệt may Việt Nam chuyển từ mô hình Tổng công
ty dệt may sang, Tổng công ty dầu khí Việt Nam chuyển sang Tập đoàn dầu khí ViệtNam, Vinalines chuyển sang mô hình công ty mẹ - công ty con
Bản thân mô hình nhóm công ty nói chung, mô hình công ty mẹ - công ty connói riêng có ưu thế rất lớn, nếu hoạt động tốt sẽ giúp cho nền kinh tế tăng trưởngđáng kể Như sự vận dụng mô hình nhóm công ty với sự liên kết ưu thế của nó trongcác tập đoàn kinh tế lớn như Samsung, Apple,… đã thúc đẩy doanh thu các hãngnày lên cao Tuy nhiên, đối với Việt Nam, khi mô hình công ty mẹ - công ty conmới được nhìn nhận về tầm quan trọng và áp dụng thực hiện kinh doanh theo môhình trong điều kiện khung pháp lý chưa hoàn thiện thì việc thúc đẩy, kiểm soát hoạtđộng của mô hình còn nhiều hạn chế
1.2.3 Các vấn đề cần lưu ý khi chuyển đổi
tổ chức lại loại hình doanh nghiệp cho thấy sự đảm bảo về tập trung quyền lực củanhà nước qua các cấp công ty mẹ, công ty con
Cơ cấu tổ chức của công ty mẹ có thể theo mô hình Hội đồng thành viên, Tổnggiám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên hoặc mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc,kiểm soát viên tùy theo đặc điểm, quy mô, số lượng công ty con mà chủ sở
Trang 27hữu công ty sẽ quyết định Điều lệ của công ty con do công ty mẹ quyết định sửađổi, bổ sung.
1.2.3.2 Vấn đề về nhân sự
Tái cấu trúc nguồn nhân lực theo hướng chuyển từ quản lý nhân sự truyềnthống sang quản lý, phát triển nguồn nhân lực hiện đại, đặc biệt là công khai tuyểndụng, ký kết hợp đồng trách nhiệm và trả lương, thù lao theo hiệu quả sản xuất kinhdoanh của DNNN đối với nhân sự cấp cao, yêu cầu phải được thực hiện một cáchđồng bộ
1.2.3.3 Vấn đề về tài chính
Trước khi thực hiện chuyển đổi, các đơn vị thành viên cần tiến hành kiểm kê,phân loại và xác định các loại vốn, tài sản, công nợ hiện có, lập phương án xử lý vàchuyển giao tài sản, tài chính, công nợ sang công ty mẹ Tại thời điểm chuyển đổi,công ty mẹ và công ty con lập báo cáo tài chính, bao gồm cả tình hình đầu tư, gópvốn ở các doanh nghiệp khác Định kỳ hàng năm, công ty mẹ lập báo cáo tài chínhriêng và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty mẹ - công ty con
1.2.3.4 Vấn đề về sản xuất kinh doanh
Các đơn vị thành viên trong mô hình sẽ có mức độ tự chủ rất cao trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Do vậy, các quan hệ về kinh tế giữa công ty mẹ và công
ty con đều phải thông qua hợp đồng kinh tế Công ty mẹ sẽ chi phối các công ty con
về tài chính, thị trường, chiến lược kinh doanh, công nghệ, nhân lực thông quangười đại diện của mình tại công ty con Mức độ chi phối phụ thuộc tỷ lệ góp vốncủa tổng công ty trong công ty con và bằng các công cụ khác như hợp đồng kinh tế
để thực hiện các thương vụ, các dự án đầu tư Việc quan hệ trên cơ sở hợp đồngkinh tế giúp giảm tính mệnh lệnh hành chính và áp đặt như các tổng công ty đã làmtrước đó Tổng công ty với tư cách công ty mẹ cũng dễ dàng chuyển vốn trong cáccông ty con để thực hiện các dự án đầu tư, còn các công ty con sẽ có hỗ trợ tài chính
từ công ty mẹ với ưu thế hơn hẳn so với nguồn vốn đi vay từ bên ngoài
1.2.3.5 Vấn đề về lao động – tiền lương
Trang 28Công ty mẹ và các công ty con được thành lập trên cơ sở chuyển đổi, tổ chứclại các đơn vị thành viên của tổng công ty có trách nhiệm tiếp tục sử dụng số laođộng hiện có, duy trì mọi quyền và nghĩa vụ hiện có đối với người lao động Số laođộng dôi dư được xử lý theo phương án sắp xếp, chuyển giao lao động của nhómcông ty mẹ - công ty con Nhóm công ty mẹ - công ty con thành lập Hội đồng thànhviên có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, bổ nhiệm lại các cán bộ quản lý tại công ty mẹ
và công ty con
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THĂNG LONG
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long
2.1.1 Công ty mẹ
2.1.1.1 Quá trình hình thành công ty thuốc lá Thăng Long
Ngày 06/01/1957, Nhà máy Thuốc lá Thăng Long (Vinataba Thang Long), đơn
vị tiên phong của ngành công nghiệp thuốc lá Việt Nam được thành lập
Ngày 05/04/1985, Liên hiệp các Xí nghiệp Thuốc lá Việt Nam, tiền thân củaTổng công ty Thuốc lá Việt Nam (VINATABA), đã được thành lập theo Nghị định
số 108/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng 6 (nay là Chính phủ) Trong suốt quá trình
sắp xếp lại ngành thuốc lá Việt Nam theo hướng tập trung đầu mối, Tổng công ty đãtiếp nhận phần lớn các đơn vị thuốc lá địa phương gia nhập làm thành viên, trong đó
có Công ty Thuốc lá Thăng Long
Theo Quyết định số 318/2005/QĐ-TTG ngày 06/12/2005 của Thủ tướngChính phủ, Nhà máy Thuốc lá Thăng Long được chuyển đổi thành Công ty TNHHMTV Thuốc lá Thăng Long
Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh chính của công ty bao gồm: sản xuất và kinhdoanh thuốc lá điếu; chế tạo, gia công sửa chữa thiết bị chuyên ngành thuốc lá; xuất,nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh Ngoài ra, công ty cũng tham gia vàomột số ngành nghề khác: kinh doanh bất động sản, sản xuất máy chế biến thựcphẩm, dịch vụ nhà khách, lưu trú ngắn ngày, Với sản lượng trung bình hơn 1 tỷ
6 Nghị định của Hội
hiệp các xí nghiệp thuốc lá
đồng Bộ trưởng số 108-HĐBT ngày 05 tháng 4 năm 1985 về việc thành lập Liên Việt Nam
Trang 30bao mỗi năm7, Vinataba Thăng Long là một trong những doanh nghiệp tiên phongtrong việc sản xuất, kinh doanh và giới thiệu các sản phẩm thuốc lá Việt Nam ra thịtrường thế giới Hiện nay, nhiều nhãn hiệu thuốc lá bao của Công ty Thuốc lá ThăngLong đã có mặt tại nhiều khu vực thị trường trên thế giới Ngoài những thị trườngxuất khẩu lâu năm như Trung Đông, Châu Phi, Đông Nam Á: Lào, Campuchia,Trung Quốc…
Ngày 23/09/2005, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 232/2005/QĐ-TTg
về việc phê duyệt đề án chuyển Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam sang hoạt độngtheo mô hình công ty mẹ - công ty con Công ty Thuốc lá Thăng Long trở thànhcông ty con của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
Ngày 24/6/2015, Bộ Công Thương ban hành Công văn số 6269/BCT-TCCB vềviệc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu các công ty thuốc lá: Thăng Long, Bắc Sơn, ĐàNẵng Đây là đề án được xây dựng phù hợp với Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày
16tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án tái cơ cấu Tổng công tythuốc lá Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 và công văn số 663/TTG-ĐMDN của Vănphòng Chính phủ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tài chính đảm bảo hiệu quảsản xuất, kinh doanh và phát triển bền vững của các doanh nghiệp trong tổ hợp BộCông Thương nhất trí với nội dung đề án là các công ty thuốc lá: Thăng Long, BắcSơn, Thanh Hóa, Đà Nẵng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; trong
đó, Công ty Thuốc lá Thăng Long là công ty mẹ
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Thuốc lá Thăng Long
Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long là đơn vị thành viên của TổngCông ty Thuốc là Việt Nam và là Công ty mẹ của các Công ty con: Công ty thuốc lá
Đà Nẵng, Công ty thuốc lá Bắc Sơn, Công ty thuốc lá Thanh Hóa
7 Theo Báo cáo thực hiện sản xuất kinh doanh 2014 – 2016 của Công ty, sản lượng năm 2014 đạt 1.202 triệu bao, năm 2015 đạt 1.446 triệu bao, năm 2016 đạt 1.506 triệu bao.
Trang 31Hình 2.1: Mô hình công ty mẹ - công ty con 3 cấp
TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ
THĂNG LONG
CÔNG TY THUỐC LÁ BẮC SƠN
Trang 322.1.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty Thuốc lá Thăng Long trong 2 năm 2014 – 2015
i) Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 và 2015
- Về sản phẩm nội tiêu sản xuất và tiêu thụ chủ yếu của Công ty Thuốc láThăng Long là sản phẩm Thăng Long bao cứng và Thăng Long bao mềm Năm
2014, sản lượng nội tiêu/ tổng sản lượng đạt 690/1.069 triệu bao, chiếm 64,5%.Năm 2015 đạt 817,7/1170,4 triệu bao, chiếm 69,87%
- Về doanh thu: Doanh thu qua các năm đều tăng Năm 2014: 3.147 tỷ đồng;Năm 2015: 3.622 tỷ đồng (tăng 15,09%s so với năm 2014)
- Về lợi nhuận trước thuế: Năm 2014: 260,4 tỷ đồng; Năm 2015: 279,7 (tăng7,41% so với năm 2014)
- Về kim ngạch xuất khẩu: Năm 2014: 31,5 triệu USD; năm 2015: 37,5 triệuUSD
Năm 2015, Công ty thực hiện tiếp nhận Công ty Thuốc lá Bắc Sơn, Công tyThuốc lá Đà Nẵng và Công ty Thuốc lá Thanh Hóa Nhóm công ty mẹ - công ty conhoạt động theo Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanhtại doanh nghiệp 2014 và Luật Doanh nghiệp 2014
Năm 2015, công ty mẹ cũng đã triển khai dự án đầu tư tại Công ty Thuốc láBắc Sơn: Đã hoàn thành gói thầu 1,2,3,4 của Dự án đầu tư 01 dây chuyền thiết bịđồng bộ cuốn điếu 7.000-8.000 điếu/ phút và đóng bao mềm 500 bao/ phút và đangtiếp tục triển khai các gói thầu còn lại, dự kiến hoàn thành dự án trong năm 2017.Đối với Công ty Thuốc lá Thanh Hóa, công ty mẹ cũng đã hoàn thành dự ánđầu tư mua sắm nồi hơi trị giá 600 triệu đồng
ii) Thuận lợi và khó khăn
Giai đoạn này chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa của nhà nước được giữ
ổn định, lạm phát thấp, lãi suất ổn định, tỷ giá ngoại tệ tăng Nhờ đó, công ty bướcvào giai đoạn phát triển mạnh, uy tín, thương hiệu công ty ngày càng được khẳngđịnh, thị phần ngày một mở rộng
Trang 33Tuy nhiên, Luật phòng chống tác hại thuốc lá 2012 có hiệu lực từ 1/5/2013quy định về in hình cảnh báo thuốc lá 8có tác động sâu đến diễn biến tâm lý hệthống bán hàng trong việc tích lũy hàng cũ, cũng như tâm lý người tiêu dùng vớiviệc lựa chọn sản phẩm có in và không in hình cảnh báo Một lượng lớn thuốc láchưa in hình cảnh báo được tồn trữ trên hệ thống bán hàng các cấp những thángcuối năm 2013 gây ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ và sản xuất kinh doanh chonăm 2014.
Bên cạnh sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường nội địa thì thuốc lá nhập lậungày một gia tăng và phức tạp đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp và gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước Công tác chống buônlậu chưa được thực hiện triệt để
2.1.2 Các công ty con
2.1.2.1 Khái quát về Công ty Thuốc lá Đà Nẵng
Công ty Thuốc lá Đà Nẵng nguyên là công ty liên doanh có vốn đầu tư nướcngoài, có tên gọi là Công ty Thuốc lá R.J.Reynolds - Đà Nẵng, được thành lập theoGiấy phép Đầu tư số 1120/GP ngày 24/1/1995 của Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác vàĐầu tư (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) , giữa 2 phía đối tác là Công ty thuốc láQuốc tế R.J.Reynolds (Mỹ) và Nhà máy thuốc lá Đà Nẵng (Việt Nam)
Từ tháng 7 năm 2001, phía đối tác nước ngoài trong liên doanh chuyểnnhượng phần vốn cho Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam và từ đó thành lập nênCông ty Thuốc lá Đà Nẵng Công ty là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước đượcthành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên là doanhnghiệp nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam.Công ty là doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và chịu sựquản lý của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam với tư cách là thành viên góp vốn nắmgiữ phần vốn góp chi phối trong Công ty
8 Điều 15 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13
Trang 34Từ tháng 4/2016, Công ty Thuốc lá Đà Nẵng gia nhập tổ hợp công ty mẹ – công ty con của Công ty Thuốc lá Thăng Long với vai trò là công ty con.
ii) Cơ cấu tổ chức - lao động, tiền lương
Về cơ cấu tổ chức – tiền lương trước khi sáp nhập của Công ty như sau:
Trang 35+ Ban Giám đốc: 01 người.
+ Phòng Nhân sự - Hành chính: 06 người
+ Phòng Tài chính - kế toán: 03 người
+ Phòng Kế hoạch - kinh doanh: 05 người
+ Phân xưởng Điếu: 43 người
+ Lao động Nữ:23 người, chiếm 35% so với tổng số CBCNV
+ Lao động gián tiếp: 10 người, chiếm 15% so với tổng số CBCNV
+ Lao động trực tiếp: 51 người, chiếm 77% so với tổng số CBCNV
+ Lao động quản lý: 05 người, chiếm 07% so với tổng số CBCNV
c) Tiền lương:
- Quỹ lương đầu kỳ:
- Quỹ lương thực trích đến 31/12/2015:
- Quỹ lương chi đến 31/12/2015:
- Số dư quỹ lương đến 31/12/2015:
iii) Kết quả sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2014, 2015
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014, 2015 củaCông ty được thể hiện trong bảng sau:
Trang 36Bảng 2.1: Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh Công ty Thuốc lá Đà Nẵng
năm 2014 và 2015 Chỉ tiêu
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Thuốc lá
Đà Nẵng năm 2014, Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Thuốc lá Đà Nẵng năm 2015.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: 186.326,464 triệu đồng
2.1.2.2 Khái quát về Công ty Thuốc lá Bắc Sơn
Công ty thuốc lá Bắc Sơn, tiền thân là Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn, được thành lập ngày 15/2/1968 từ bộ phận T2 của Nhà máy Thuốc lá Thăng Long, có nhiệm vụ
Trang 37chủ yếu là sản xuất kinh doanh thuốc lá điếu, thuốc lá sợi cho thị trường trong nước
và xuất khẩu Những sản phẩm chính của nhà máy giai đoạn này là: Sông Hương,Bắc Sơn, ĐRao, 30-4, Xương Giang, Tam Thanh và thuốc lá Sông Cầu
Năm 2005, theo Quyết định số 321/2005/QĐ-TTg ngày 6/12/2005 của Thủtướng Chính phủ9, Nhà máy Thuốc lá Bắc Sơn thuộc Tổng công ty Thuốc lá ViệtNam được chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá BắcSơn, hoạt động theo mô hình mới từ ngày 1/1/2006
Ngày 01/10/2015, Công ty Thuốc lá Bắc Sơn chính thức trở thành Công tycon của Công ty Thuốc lá Thăng Long, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công
ty con theo Quyết định số 252/QĐ-TLVN ngày 10/7/2015 của Tổng công ty Thuốc
lá Việt Nam
Trong giai đoạn 10 năm gần đây, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng Công
ty Thuốc lá Bắc Sơn đã hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh với nhiều loạisản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường Công ty đã duy trì được chất lượng sản phẩm,giữ vững thị trường, tích cực tham gia xuất khẩu thuốc lá Năm 2016, tuy khó khănsong sản lượng sản xuất đạt 110,41 triệu bao thuốc các loại, bằng 115% so với2015; sản lượng tiêu thụ đạt 77,19 triệu bao Với mục tiêu tăng cường bảo vệ sứckhỏe cho người tiêu dùng, công ty luôn quan tâm tới việc nâng cao chất lượng sảnphẩm Do đó, hiện nay công ty đang thực hiện gia công sợi tại Công ty Thuốc láThanh Hóa nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm Đồng thời, nghiên cứu,phối chế đa dạng hóa sản phẩm kết hợp cả về hình thức lẫn nội dung; thay đổi thiết
kế nhãn bao bì, cấu trúc nguyên liệu, hương liệu phối chế sản phẩm
i) Cơ sở vật chất và tài sản:
Tính đến thời điểm bàn giao cho Công ty Thuốc lá Thăng Long, cơ sở vật chất
và tài sản của Công ty thuốc lá Bắc Sơn được thống kê như sau:
a) Hiện trạng sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước:
9 Quyết định số 321/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định chuyển Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Trang 38ii) Cơ cấu tổ chức - lao động, tiền lương
Về cơ cấu tổ chức – tiền lương trước khi sáp nhập:
Trang 39- Phân xưởng Sợi
- Phân xưởng Cuốn điếu – Đóng bao
- Phân xưởng Cơ điện
b) Lao động: Tổng số lao động là: 351 người.
Trong đó:
+ Lao động Nữ: 152 người, chiếm 43,3% so với tổng số CBCNV.Lao động gián tiếp : 88 người, chiếm 25,1% so với tổng số CBCNV.Lao động trực tiếp: 243 người, chiếm 69,2 % so với tổng số CBCNV
Lao động quản lý: 20 người, chiếm 5,7 % so với tổng số CBCNV
c) Tiền lương:
- Quỹ lương đầu kỳ: 7.997.256.669 đồng
- Quỹ lương thực trích đến 30/9/2015: 25.742.801.711 đồng
- Quỹ lương chi đến 30/9/2015: 25.790.405.677 đồng
- Số dư quỹ lương đến 30/9/2015: 7.949.652.703 đồng
iii) Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 và 2015
Trang 40Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được giao theo Quyết định số TLVN ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, Công tyThuốc lá Bắc Sơn thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 như sau:
55/QĐ-Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh năm 2014, 2015 Công ty Thuốc lá Bắc Sơn
Chỉ tiêu
- Sản lượng tiêu thụ
- Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ có cả
thuế tiêu thụ đặc biệt
- Lợi nhuận kế toán