NGUYỄN THỊ THANH TÚVẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH TÚ
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨTHEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành:Quản lý kinh tế
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ THANH TÚ
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨTHEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn: PGS.TS HOÀNG THỊ THU
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuấtphát từ tình hình thực tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Tú
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu,Khoa sau đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế vàQuản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện chotôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Thị Thu
-Người đã trực tiếp hướng dẫn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu,giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Agribank chi nhánhThanh Miếu, Phú Thọ đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến vàđộng viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốtnghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Tú
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp của luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM theo chính sách của ngân hàng nhà nước 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của món vay tiêu dùng 5
1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng 7
1.1.4 Lợi ích của cho vay tiêu dùng 8
1.1.5 Một số chính sách của ngân hàng nhà nước có liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 10
1.2 Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 13
1.2.1 Khái niệm 13
Trang 61.2.2 Nội dung vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát
triển cho vay tiêu dung 14
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 17
1.3 Kinh nghiệm vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước về phát triển cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm đối với Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 21
1.3.1 Kinh nghiệm vận dụng chính sách của ngân hàng thương mại trong phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại 21
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
25 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 26
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 30
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 30
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của NHTM 31
2.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá vận dụng chính sách của NHNN trong phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM 32
Chương 3: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ 34
3.1 Khái quát về Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 34
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 35
3.1.3 Tình hình kết quả kinh doanh của chi nhánh 38
Trang 73.2 Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát
triển cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 41
3.2.1 Các chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 41
3.2.2 Vận dụng chính sách về phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng 42
3.2.3 Vận dụng chính sách phát triển mạng lưới cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 48
3.2.4 Vận dụng chính sách lãi suất cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 51
3.2.5 Vận dụng chính sách trong quản lý rủi ro cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 53
3.2.5 Vận dụng chính sách để truyền thông cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 56
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 59
3.4 Đánh giá chung về vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong việc phát triển hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 72
3.4.1 Kết quả đạt được 72
3.4.2 Những hạn chế 73
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 75
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRBANK CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ 78
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu về vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong việc phát triển hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 78
Trang 84.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 81
4.2.1 Tăng cường khả năng vận dụng chính sách của NHNN về sản phẩm cho vay tiêu dùng của chi nhánh 81
4.2.2 Đa dạng hoá hình thức, phương thức và đối tượng cho vay tiêu dùng
83 4.2.3 Đẩy mạnh vận dụng chính sách của nhà nước trong hoạt động truyền thông cho vay tiêu dùngtại chi nhánh 84
4.2.4 Tăng cường vận dụng chính sách của NHNN trong quản lý rủi ro cho vay tiêu dùng của chi nhánh 87
4.2.5 Một số giải pháp khác 89
4.2.5.1 Xây dựng chính sách khách hàng đúng đắn và có hiệu quả 89
4.2.5.2 Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong cho vay tiêu dùng 90
4.2.5.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 91
4.3 Kiến nghị đối với các bên liên quan 93
4.3.1 Đối với Chính phủ, nhà nước 93
4.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Agirbank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 94
4.3.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 95
4.3.4 Đối với khách hàng 96
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100
Trang 9CN : Chi nhánh
CNTT : Công nghệ thông tin
CVTD : Cho vay tiêu dùng
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 26Bảng 2.2 Số lượng phiếu điều tra 29Bảng 2.3: Thang đo Likert 29Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Agibank chi nhánh Thanh Miếu giai
đoạn 2015-2017 40Bảng 3.2: Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu
Phú Thọ 43Bảng 3.3: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm cho vay tại Agribank
chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 44Bảng 3.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ 46Bảng 3.5: Kết quả khảo sát về chính sách sản phẩm cho vay tiêu dùng tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 47Bảng 3.6: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mạng lưới phân phối tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
50
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về mạng lưới cho vay tiêu dùng tại Agribank
chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 50Bảng 3.8: Mức lãi suất cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh
Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017 52Bảng 3.9: Đánh giá về chính sách cho vay tiêu dùng tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 52Bảng 3.10: Tỷ lệ nợ quá hạn của hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 54
Bảng 3.11 Kết quả đánh giá về chính sách quản lý rủi ro cho vay tiêu
dùngtại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 55
Trang 11Bảng 3.12: Chi phí truyền thông cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ 56Bảng 3.13 Kết quả đánh giá về chính sách truyền thông trong cho vay
tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
58
Bảng 3.14 Quy mô vốn huy động tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu giai
đoạn 2015 - 2017 59Bảng 3.15: Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 61Bảng 3.16: Đánh giá về trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên cho vay tiêu
dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 62
Bảng 3.17: Ngân sách cho hoạt động marketing đối với phát triển cho
vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giaiđoạn
2015-2017 64Bảng 3.18: Hình thức cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh
Miếu Phú Thọ 69Bảng 3.19: Ứng dụng ngân hành điện tử trong quảng bá hoạt động cho
vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ giaiđoạn
2015 - 2017 70Bảng 3.20: Đánh giá về thông tin cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh
Thanh Miếu Phú Thọ 71
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Thanh Miếu 36Hình 3.2: Mạng lưới cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Thanh
Miếu Phú Thọ 49Hình 3.3: Cơ cấu kinh tế tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2015-2017 65
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, mức sống con người ngày mộtcải thiện, người dân với thu nhập tăng lên đáng kể hơn trước thì ngày càng cónhiều nhu cầu hơn trong cuộc sống của mình Nếu cách đây vài năm, mọingười chỉ cần đủ ăn, đủ mặc và có xu hướng tiết kiệm thì nay trong xã hội, mọingười không chỉ cần những nhu cầu sinh hoạt bình thường mà còn muốn nângcao điều kiện sống, chất lượng cuộc sống của mình (nhà đẹp, ô tô xịn, trangthiết bị hiện đại hay đi du học, đi du lịch) Tuy nhiên, mức lương của họ không
đủ để họ thực hiện mục đích đắt tiền của mình Vì vậy, nếu người dân có thểvay được tiền từ ngân hàng thì họ có thể đáp ứng nhu cầu ngay trong hiện tại.Điều đó không chỉ làm tăng tiêu dùng hàng hoá, thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội một cách nhanh chóng
Trong bối cảnh ấy, cho vay tiêu dùng trở thành mảng tín dụng có nhiềutiềm năng nhất Thị trường vay tiêu dùng cá nhân là thị trường rộng lớn, quantrọng là ngân hàng có đáp ứng được hết các nhu cầu của khách hàng haykhông hay có đưa ra sản phẩm phù hợp hay không? Bên cạnh đó, mảng chovay tiêu dùng cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định Nếu các ngân hàng không
có những chiến lược và chính sách linh hoạt, mềm dẻo thì sẽ vấp phải nhữngkhó khăn gây tổn thất cho mình Còn ngược lại, ngân hàng có chính sách,chiến lược phù hợp sẽ ngày một sinh lời và mở rộng được chiến lược ngânhàng bán lẻ Hoạt động này giúp các ngân hàng thương mại tạo nên sự hoàhợp giữa cung và cầu tiêu dùng, giải quyết tốt nhiệm vụ kích cầu tiêu dùngcủa nền kinh tế
NHNN đã có những chính sách gì để phát triển hoạt động cho vay tiêudùngtrong ngành ngân hàng như thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; Thông tư số43/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016 quy định cho vay tiêu dùng củacông ty tài
Trang 14chính;Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 quy định về hoạt độngthẻ ngân hàng và Thông tư số 26/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số 19/2016/TT-NHNN; Chỉ thị số 07/CT-NHNN đối vớihoạt động cho vay tiêu dùng, phục vụ nhu cầu đời sống của TCTD….cácchính sách này đã giúp cho các TCTD nói chung và NHTM nói riêng pháttriển sản phẩm cho vay tiêu dùng với mục đích đa dạng, tăng doanh thu và lợinhuận cải thiện cho lợi nhuận ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển và mở rộng cho vaytiêu dùng hiện nay, Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ đã và đang đề ranhững chiến lược cụ thể để phát triển mảng cho vay tiêu dùng của mình Chiếnlược giai đoạn 2016-2020 của Agribank tiến đến mục tiêu là một trong nhữngngân hàng bán lẻ không chỉ ở mảng nông nghiệp và nông thôn, hoạt động chovay tiêu dùng là mảng hoạt động hiệu quả và được coi là trọng tâm, nhưng cácchi nhánhAgribank vẫn đang gặp phải những khó khăn do sự cạnh tranh khốcliệt từ phía thị trường, công tác vận dụng chính sách còn khó khăn, như vậndụng chính sách sản phẩm cho vay theo thời gian chưa hấp dẫn, năm 2017 cótốc độ phát triển đạt 4,74%, năm 2016 đạt 11,23% nguồn vay trung hạn, tỷ lệ
nợ quá hạn biến động, năm 2015 đạt 2,08%, năm 2016 đạt 2,86% và năm 2017đạt 2,71%, tiềm ẩn rủi ro thu hồi nợ cho chi nhánh… Do đó, tác giả sẽ lựa
chọn đề tài “Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ” có ý nghĩa lý luận và
thực tiễn sâu sắc, rất cấp bách cho chi nhánh trong giai đoạn hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng vận dụng chính sach của ngân hàng nhànước về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp vàPhát triển Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ; luận văn đề xuất một số
Trang 15giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường vận dụng chính sách của ngân hàng nhànước về phát triển hoạt động vay tiêu dùng tại chi nhánh để phù hợp với đặcthù của Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ và phát triển, mở rộng chovay tiêu dùng của Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vận dụng chính sách củangân hàng nhà nước về phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thươngmại;
- Phân tích, đánh giá thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhànước trong phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả vận dụng chính sáchcủa ngân hàng nhà nước trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh ThanhMiếu Phú Thọ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự vận dụng chính sách của ngânhàng nhà nước trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu PhúThọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:Luận văn được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thônViệt Nam chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
- Về thời gian:Luận văn thu thập số liệuthứ cấptừ năm 2015-2017 và số
liệu sơ cấp thực hiện năm 2018
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung vận dụng chính
sách của nhà nước về phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ gồm cácchính
Trang 16sách về sản phẩm cho vay tiêu dùng, chính sách lãi suất cho vay tiêu dùng,chính sách phát triển mạng lưới cho vay tiêu dùng, chính sách truyền thông,quản lý rủi ro để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngânhàng.
4 Những đóng góp của luận văn
Về lý luận: Luận văn góp phần làm rõ hơn các chính sách của ngânhàng nhà nước về phát triển cho vay tiêu dùng dưới góc độ nghiên cứu thựcthi chính sách của một ngân hàng thương mại
Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cógiá trị cho các ngân hàng thương mại nói chung và Agribank chi nhánh ThanhMiếu Phú Thọ nói riêng khi xem xét các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùngtrên cơ sở vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong thời gian tới
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chươngnhư sau:
Chương 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng thương mại theo chính sách của ngân hàng nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3:Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước
trong việc phát triển hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribankchi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
Chương 4:Giải pháp tăng cường hiệu quả vận dụng chính sách của
ngân hàng nhà nước trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tạiAgribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO CHÍNH SÁCH CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM theo chính sách của ngân hàng nhà nước
1.1.1 Khái niệm
Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại là hoạt động cấp vốn củangân hàng thương mại cho người đi vay để phục vụ mục đích tiêu dùng cá
nhân
Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân
hộ gia đình Các khoản vay tiêu dùng là nguồn tài trợ chính quan trọng giúpcho người tiêu dùng có thể trang trải cho nhu cầu trong cuộc sống: nhà ở,phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch…trước khi họ có đủkhả năng tài chính để hưởng thụ.[2], [3]
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của món vay tiêu dùng
- Đối tượng của các khoản cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ giađình Nhu cầu vay của họ phụ thuộc vào tình hình tài chính Đối với các cánhân, hộ gia đình có mức thu nhập thấp thì nhu cầu tín dụng thường khôngcao, chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thu nhập và chitiêu Đối với cá nhân, hộ gia đình có mức thu nhập trung bình thì nhu cầu tíndụng tiêu dùng phát triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùnglớn hơn khoản tiền dự phòng của mình Đối với những người có mức thu nhậpcao thì nhu cẩu tín dụng tiêu dùng nảy sinh nhằm tăng thêm khả năng thanhtoán hoặc một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu khi mà nguồn vốn của
họ đã nằm trong tài khoản đầu tư Đồng thời, những cá nhân và hộ gia đìnhnày phải là những người có đầy đủ năng lực pháp lý và mục đích vay rõ ràng.Mục đích vay của
Trang 18khách hàng phải phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của họ, như: xây dựng hoặcsửa chữa nhà cửa, mua sắm vật dụng gia đình….
- Một khoản vay tiêu dùng có tính chu kỳ: Nhu cầu cho vay tiêu dùngcủa khách hàng không chỉ phụ thuộc vào tình hình tài chính mà còn phụ thuộcvào tình hình kinh tế vào những giai đoạn cụ thể
- Chi phí một khoản vay tiêu dùng cao: Khoản cho vay tiêu dùngthường không lớn trong khi ngân hàng lại tốn rất nhiều thời gian và nhân lực
để điều tra thu thập thông tin của khách hàng vay tiền Bên cạnh đó, ngânhàng cũng phải quản lý các khoản cho vay nhỏ lẻ chiếm khối lượng khá lớn
Do đó, chi phí cho vay tiêu dùng có lãi suất thường lớn hơn cho vay thươngmại
- Lãi suất của khoản vay tiêu dùng cao và khá cứng nhắc: Lãi suất củamột khoản vay tiêu dùng là lãi suất cố định Khách hàng kém nhạy bén với lãisuất, họ chỉ quan tâm đến khoản lãi phải trả hàng tháng hơn là lãi suất ghi trênhợp đồng Tuy nhiên, lãi suất không phải là yếu tố quan trọng để cá nhân, hộgia đình quan tâm khi quyết đinh vay nhiều hay ít Yếu tố được coi là quantrọng hơn đó là mức thu nhập và trình độ dân trí, cụ thể: những người có mứcthu nhập cao thường có xu hướng vay nhiều hơn mức thu nhập hàng tháng;còn đối với những người có trình độ dân trí cao thì việc vay mượn là để đạtđược mức sống mong muốn chứ không phải chỉ là để lựa chọn dùng trongtrường hợp khẩn cấp.hính vì chi phí và rủi ro của các khoản vay tiêu dùng lớnnên hầu hết các ngân hàng thường đặt ra lãi suất áp dụng đối với cho vay tiêudùng là khá cao Lãi suất này bao gồm cả phần bù rủi ro đến mức mà chi phí
và tỉ lệ tổn thất phải tăng lên đáng kể thì các khoản tín dụng tiêu dùng mớikhông mang lại lợi nhuận
- Nguồn trả nợ của khách hàng có thể biến động lớn: Khi khoản vay đểkinh doanh, nguồn trả nợ là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Khi khoảnvay để tiêu dùng, đó là khoản thu nhập của khách hàng
Trang 19- Rủi ro cao: do chất lượng thông tin tài chính của khách hàng thườngkhông cao, khách hàng gian lận hay rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốntăng lên.Trên phương diện rủi ro lãi suất, ta biết lãi suất “cứng nhắc” được ápdụng cho các khoản vay tiêu dùng trong khi các khoản cho vay kinh doanhhiện nay thường áp dụng lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường Do đó,một sự tăng lên trong chi phí huy động vốn ngân hàng cúng sẽ gặp rủi ro lãisuất.Trên phương diện rủi ro từ phía khách hàng có thể được chia thành hailoại: rủi ro chủ quan và rủi ro khác quan Rủi ro chủ quan là khi khách hàngkhông có thiện chí trả nợ cho ngân hàng, cung cấp thông tin không trung thực,chính xác Rủi ro khách quan là khi khách hàng bị chết, ốm, mất việc và ngânhàng ngay lập tức sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi được nợ.
- Quy mô của các khoản vay tiêu dùng thường nhỏ lẻ nhưng số lượngcác khoản vay tiêu dùng này lại rất lớn [11]
1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng vàkhách hàng gặp nhau trực tiếp để tiến hành thủ tục vay mượn
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay mà trong đó ngânhàng và khách hàng không gặp nhau trực tiếp để tiến hành thủ tục vay mượn
mà thông qua một bên thứ ba Ngân hàng mua các phiếu bán hàng từ nhữngngười bán lẻ hàng hoá (thực chất đây là hình thức tài trợ bán trả góp)
* Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng bất động sản là các khoản cho vay nhằm mục đíchdùng vào các khoản bất động sản như mua mới, sửa chữa hoặc xây dựng nhàcửa, đất đai Qui mô trung bình của một món vay tiêu dùng bất động sảnthường lớn hơn so với qui mô trung bình của một món vay tiêu dùng thôngthường, kỳ hạn dài hơn hẳn nên độ rủi ro của món vay tiêu dùng bất động sảncũng lớn hơn
Trang 20- Cho vay tiêu dùng thông thườnglà các khoản cho vay nhằm mục đích
hỗ trợ tài chính cho các hoạt động thiết yếu, nhu cầu trong cuộc sống của conngười, như: cho vay du học, mua xe hơi hay du lịch,…
* Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng trong đókhách hàng trả nợ cho ngân hàng thành nhiều lần (định kỳ trong thời hạn chovay, phụ thuộc vào quy định của ngân hàng), mỗi lần trả nợ khách hàng sẽ tiếnhành trả nợ cả gốc và lãi của kỳ đó
- Cho vay tiêu dùng trả một lần là hình thức cho vay tiêu dùng trong đókhách hàng trả nợ cho ngân hàng một lần duy nhất (thời điểm đáo hạn khoảnvay), tất cả gốc và lãi đều được trả khi đến hạn
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn à hình thức cho vay tiêu dùng trong đókhách hàng được phép vay, trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn cho ngân hàngtheo một hạn mức tín dụng nhất định (bằng thẻ tín dụng, phát hành séc đượcphép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai)
* Căn cứ vào cách đảm bảo tiền vay
- Cho vay có tài sản đảm bảolà hình thức cho vay tiêu dùng mà trong đó
để vay được tiền cho mình thì khách hàng phải cầm cố, thế chấp tài sản thuộc
sở hữu của mình để đảm bảo cho khoản vay Nếu trong trường hợp kháchhàng không trả được nợ thì ngân hàng có quyền tịch thu tài sản đảm bảo đểhạn chế tổn thất cho mình
- Cho vay không có tài sản đảm bảo là hình thức cho vay tiêu dùng màtrong đó khách hàng không cần phải cầm cố, thế chấp tài sản thuộc sở hữu củamình để đảm bảo cho khoản vay Ngân hàng cho vay dựa trên uy tín và khảnăng trả nợ của khách hàng, không căn cứ vào tài sản đảm bảo [11]
1.1.4 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
- Đối với ngân hàng ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ tạo thói quen chongười dân tiếp cận với các dịch vụ tiện ích của ngân hàng Đây cũng là cách để
Trang 21đa dạng hoá các lĩnh vực đầu tư của ngân hàng nhằm nâng cao thu nhập, phântán rủi ro Thông qua cho vay tiêu dùng, ngân hàng mở rộng quan hệ vớikhách hàng và từ đó tăng khả năng huy động vốn của ngân hàng.
- Đối với đời sống của người dân khi được ngân hàng cung cấp hoạtđộng cho vay tiêu dùng, khách hàng được hưởng các dịch vụ tiện ích trước khi
họ có đủ nguồn tài chính đặc biệt trong trường hợp chi tiêu cấp bách như nhucầu về y tế, giáo dục, … Ngoài ra, khách hàng còn được hưởng một số lợiích khác
như:
+ Khách hàng sẽ có một khoản tiền lớn ngay lúc cần thiết để chi tiêu và
có thể hoàn trả dần từ thu nhập trong tương lai của mình
+ Trong trường hợp khẩn cấp, khách hàng có thể vay ngân hàng với lãisuất hợp lý thay vì phải vay “nóng” bên ngoài với lãi suất cao hơn nhiều
+ Ngân hàng cho phép thời hạn cho vay và phương thức trả nợ linhhoạt, tất cả căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
+ Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn để trả nợ ngân hàng Họ khôngphải lo rằng mình không thể trả nợ được, bên cạnh đó họ đạt được mong ướccủa mình là nâng cao mức sống và tăng khả năng được đào tạo…giúp họ cónhiều cơ hội để tìm kiếm những công việc với mức lương cao hơn
+ Điều kiện và thủ tục để có được khoản vay tiêu dùng cũng không quáphức tạp cho khách hàng Họ chỉ cần xác minh có hộ khẩu thường trú hoặctạm trú dài hạn trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố, nơi có chi nhánh của ngânhàng mà họ định vay tiền hoạt động Ngoài ra, khách hàng cần xác nhận mứcthu nhập hàng tháng ổn định và đảm bảo được khả năng trả nợ và mục đích sửdụng vốn vay phải hợp lý
- Đối với xã hội: cho vay tiêu dùng giúp cải thiện đời sống dân cư, gópphần giảm chi phí giao dịch xã hội thông qua tiết kiệm chi phí và thời gian cho
cả ngân hàng và khách hàng Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng cũng là đòn bẩykích thích nền sản xuất phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và góp phần thực hiện việc xoá đói giảm nghèo Hiện nay, nạn cho vay nặnglãi
Trang 22đang trở thành một vấn đề nhức nhối trong xã hội, vì vậy việc ngân hàng tiếnhàng cho vay tiêu dùng với thủ tục tương đối đơn giản, nhanh gọn đã gópphần quan trọng đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi Mặt khác, dịch vụ này vớinhững tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt cải thiện môi trường tiêu dùngxây dựng nền văn minh thanh toán Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô, dịch vụngân hàng bán lẻ đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềmnăng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, hạnchế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí về thời gian và tiền bạc cho xã hội.[3]
1.1.5 Một số chính sách của ngân hàng nhà nước có liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
*Thông tư 43/2016/TT-NHNN của ngân hàng nhà nước ban hành ngày30/12/2016 về việc quy định cho vay tiêu dùng công ty tài chính Phạm vi điềuchỉnh là cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng; Hoạtđộng tín dụng tiêu dùng thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng của công
ty tài chính thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sauđây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về hoạt động thẻ ngân hàng và các quy địnhcủa pháp luật có liên quan Đối tượng áp dụng là Công ty tài chính bao gồmcông ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng; Khách hàngvay vốn; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến cho vay tiêu dùng của công
ty tài chính Phương thức cho vay: (i) Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay,công ty tài chính và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết hợp đồngcho vay tiêu dùng và (ii) Cho vay theo hạn mức: Công ty tài chính xác định vàthỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trongmột khoảng thời gian nhất định Trong hạn mức cho vay, công ty tài chínhthực hiện cho vay từng lần Mỗi năm ít nhất một lần, công ty tài chính xemxét, xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ nàyphù hợp với khả năng tài chính của khách hàng Lãi suất cho vay tiêu dùngđược áp dụng theo quy định của ngân hàng nhà nước, quy định về khung lãisuát cho vay tiêu dùng
Trang 23được áp dụng trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mứclãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sảnphẩm cho vay tiêu dùng.
* Th ô n g t ư 39 / 20 1 6/T T - NHN N n gày 30/12/2016 quy định về hoạt độngcho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng: hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với kháchhàng; không điều chỉnh đối với hoạt động cho vay giữa các tổ chức tín dụng
* Th ô n g t ư s ố 2 6 /20 1 7 / TT - NHN N s ửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 19/2016/TT-NHNN; Phổ biến, quán triệt, triển khai tới tất cả cácđơn vị, nhân viên của TCTD để thống nhất thực hiện, tuân thủ nghiêm các quyđịnh của pháp luật và quy định nội bộ
* Thông tư 19/2017/TT-NHNN ngày 28/12/2017 về sửa đổi, bổ sungmột số diều của thông tư 36/2014/TT0-NHNN ngày 20/11/2014 của ngânhàng nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Thông tư này quy định vềcác giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà các tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì, bao gồm: Tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu, trừ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu áp dụng đối với ngânhàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định riêng của Ngân hàngNhà nước; Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng; Tỷ lệ khả năng chi trả; Tỷ lệ tối đacủa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;Tỷ lệmua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; Giớihạn góp vốn, mua cổ phần; Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
* Th ô n g t ư s ố 1 4 / 2 01 7/ T T- NHN N n gày 29/9/2017 quy định về phươngpháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD vớikhách hàng Phạm vi điều chỉnh: quy định về phương pháp tính lãi phát sinhtrong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng, chi nhánhngân
Trang 24hàng nước ngoài với khách hàng Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền gửi của khách hàng, cấp tín dụng chokhách hàng; Khách hàng gửi tiền, nhận cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng.
*Văn bản số 3436/NHNN-TTGSNH ngày 15/5/2018 yêu cầu các Tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi tắt là TCTD) chấn chỉnhhoạt động cho vay tiêu dùng, cho vay phục vụ đời sống tại các TCTD, nộidung: (i) rà soát các quy định nội bộ, đảm bảo ban hành đầy đủ theo đúng quyđịnh của pháp luật, đặc biệt các quy định nội bộ về cho vay phục vụ đời sống,cho vay tiêu dùng, quản lý tiền vay, phát hành và cung ứng dịch vụ thanh toánthẻ tín dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của TCTD theo đúngquy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạtđộng cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Thông
tư số
43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định cho vay tiêu dùng của công tytài chính, Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 quy định về hoạtđộng thẻ ngân hàng và Thông tư số 26/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 19/2016/TT-NHNN; Phổ biến, quán triệt, triển khaitới tất cả các đơn vị, nhân viên của TCTD để thống nhất thực hiện, tuân thủnghiêm các quy định của pháp luật và quy định nội bộ; (ii) chấp hành nghiêmchỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về cho vay phục vụ đời sống, cho vaytiêu dùng, phát hành thẻ tín dụng; (iii) tăng cường hoạt động giám sát, kiểmtra, kiểm soát việc tuân thủ các quy định của NHNN và pháp luật về hoạtđộng cấp tín dụng nói chung, cho vay phục vụ đời sống, cho vay tiêu dùng nóiriêng ở tất cả các chi nhánh, đơn vị kinh doanh trong mạng lưới hoạt độngTCTD; đảm bảo cán bộ, nhân viên thực hiện đúng quy trình, quy định nội bộ
và quy định của pháp luật (trong đó bao gồm minh bạch thông tin hợp đồng,bảo mật thông tin khách hàng, sử dụng biện pháp thu hồi nợ phù hợp ); Kịpthời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật, quy định nội
bộ trong hoạt động cho vay tiêu dùng, cho vay phục vụ đời sống, bảo vệquyền lợi hợp pháp của khách
Trang 25hàng; (iv) rà soát chất lượng cán bộ, nâng cao chất lượng quy trình tuyểndụng, đánh giá cán bộ, hạn chế rủi ro đạo đức có thể xảy ra; Thường xuyên tổchức tập huấn nghiệp vụ, đào tạo nâng cao kỹ năng, ý thức tuân thủ pháp luật,đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, nhân viên của TCTD và (v) phối hợp vớicác cơ quan chức năng trong việc nắm bắt thông tin, kịp thời thông báo, cảnhbáo trong hệ thống để có các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tối đa rủi ro, viphạm có thể xảy ra đối với TCTD.
* Văn bản số 1366/TTGSNH4 ngày 03/5/2018 của Ngân hàng Nhànước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về việc tăng cường thực hiện
C
h ỉ t h ị s ố 0 7 / C T - NHN N đ ối với hoạt động cho vay tiêu dùng, phục vụ nhucầu đời sống của TCTD, để đảo đảm an toàn hoạt động hệ thống tài chính vàquyền lợi của khách hàng vay
1.2 Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Phát triển cho vay tiêu dùng về số lượng: mở rộng thị trường cho vay,tăng số lượng khách hàng vay, tăng quy mô từng khoản vay, tăng doanh sốcho vay
Phát triển cho vay tiêu dùng về chất lượng: các khoản vay được kháchhàng sử dụng hiệu quả đúng mục đích, thông qua đó ngân hàng thương mại thutiền cả gốc và lãi, khách hàng được trả nợ, bù đắp chi phí và thỏa mãn nhucầu…
Như vậy, vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triểnhoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM đó là việc các chi nhánh thực hiệnvận
Trang 26dụng các chính sách phù hợp với điều kiện kinh doanh từng địa phương nhằm nâng cao doanh thu, lợi nhuận và thỏa mãn khách hàng.
1.2.2 Nội dung vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển cho vay tiêu dung
1.2.2.1 Chính sách phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng
Danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng cũng được xem là một trongnhững tiêu thức phản ánh sự phát triển cho vay tiêu dùng Một danh mục sảnphẩm đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng sẽ thu hút được nhiềukhách hàng, có nghĩa là ngân hàng đã chú trọng tới phát triển sản phẩm chovay tiêu dùng
Phạm vi cung ứng sản phẩm cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào khả năngcạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường cũng như là chất lượng của sản phẩm Dựatrên những lợi thế về sản phẩm, về công nghệ, ngân hàng có thể mở rộngphạm vi hoạt động cho vay tiêu dùng Khi ấy không chỉ còn là giữ chân cáckhách hàng trong khu vực mà còn thu hút thêm được lượng khách hàng từ cácđịa bàn khác Để làm được điều này, ngân hàng còn cần phải nghiên cứu vàđánh giá được khả năng và tiềm lực của các ngân hàng khác để có chính sáchcạnh tranh cụ thể, từ đó mà có thể ngày càng phát triển hoạt động cho vay tiêudùng của ngân hàng mình
Ngân hàng nhà nước ban hành chính sách phát triển sản phẩm cho vaytiêu dùng theo Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của NHNNhướng dẫn TCTD cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãisuất thỏa thuận, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trong đó có cácCTTC) được phép thỏa thuận lãi suất cho vay đối với khách hàng vay trên
cơ sở cung cầu vốn, mức độ tín nhiệm của khách hàng, rủi ro, mục đích củakhoản vay, chi phí vốn đầu vào Thông tư 43/2016/TT-NHNN của ngân hàngnhà nước ban hành ngày 30/12/2016 về việc quy định cho vay tiêu dùngcông ty tài chính;
Trang 271.2.2.2 Chính sách phát triển mạng lưới cho vay tiêu dùng
Phát triển mạng lưới cho ngân hàng là phát triển số lượng điểm giaodịch và phương tiện hỗ trợ dành cho khách hàng, nhằm mục tiêu mở rộng vàtăng cường sự tiếp cận khách hàng về địa điểm, thời gian Địa điểm thuậntiện, dễ tìm kiếm là yêu cầu để phát triển mạng lưới Bên cạnh đó, cần có cảquy mô thị trường mà đơn vị sẽ phục vụ, đối tượng khách hàng, quy mô tíndụng CVTD các chi nhánh Số lượng chi nhánh càng tăng, càng tăng khả năngtiếp cận khách hàng nhờ việc tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí đi lại,…từ
đó quy mô dư nợ tiêu dùng sẽ tăng Ngân hàng nhà nước thực hiện Thông tư19/2017/TT- NHNN ngày 28/12/2017 về sửa đổi, bổ sung một số diềucủa thông tư
36/2014/TT0-NHNN ngày 20/11/2014 của ngân hàng nhà nước quy định cácgiới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài
1.2.2.3 Chính sách lãi suất cho vay tiêu dùng
Giá cả của sản phẩm dịch vụ ngân hàng là số tiền mà khách hàng hayngân hàng phải trả để được quyền sử dụng một khoản tiền trong thời gian nhấtđịnh hoặc sử dụng các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp Với các sảnphẩm là các khoản CVTD mà ngân hàng cung cấp thì giá cả chính là lãi suấtcho vay tiêu dùng Xác định lãi suất để triển khai theo khách hàng và địa bànhoạt động của các NHTM phụ thuộc vào chính sách của NHNN, tình trạngnền kinh tế, chính sách quản lý vĩ mô khác… Do đó, khi xây dựng chính sáchlãi suất CVTD, các ngân hàng thường phải dựa trên những căn cứ như: chiphí, mức độ rủi ro, nhu cầu của khách hàng, lãi suất cạnh tranh Ngân hàngnhà nước đã ban hành chính sách thực hiện lãi suất cho vay tiêu dùng theo
1.2.2.4 Chính sách quản lý rủi ro cho vay tiêu dùng
Quản lý rủi ro CVTD là việc tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt
Trang 29dụng, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà Ngân hàng có thể chấp nhận được.Công tác quản lý này được thực hiện ngay từ khi xem xét hồ sơ xin vay vốn,thẩm định khách hàng, ký kết hợp đồng tín dụng và việc thực hiện giải ngân
và kiểm soát khi cho vay đến việc thu nợ và xử lý nợ quá hạn Mục đíchchung nhất của quản lý rủi ro CVTD là đảm bảo rủi ro trong phạm vi Ngânhàng có thể chấp nhận được Mục đích này phụ thuộc vào mục đích hoạt độngcủa Ngân hàng là tối đa hoá giá trị mà Ngân hàng hy vọng được xác địnhtrong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh Chính vì vậy màNHNN đưa ra các chính sách nhằm điều tiết và định hướng giảm thiểu rủi roCVTD, bao gồm: nhận biết rủi ro, phân tích và đo lường rủi ro tín dụng, kiểmsoát rủi ro tín dụng, tài trợ rủi ro tín dụng Ngân hàng nhà nước đã ban hànhThông tư số 06/2016/TT- NHNN ngày 27/5/2016 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư 36/2014/TT- NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạtđộng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm hạn chế rủi
ro của hoạt động tín dụng; Th ô n g t ư s ố 1 4 / 20 1 7 / T T- NHN N n gày 29/9/2017quy định về phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụnggiữa TCTD với khách hàng; Văn bản số
1366/TTGSNH4 ngày 03/5/2018 của Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanhtra, giám sát ngân hàng) về việc tăng cường thực hiện h ỉ t h ị s ố 0 7/C C T - NHN N đ ối với hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.2.4 Chính sách truyền thông cho vay tiêu dùng
Các hoạt động truyền thông làm cho khách hàng tiêu dùng sẽ nắm đượcchính xác các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp theo từng thời điểm,chương trình, giúp khách hàng có căn cứ quyết định việc lựa chọn sản phẩm
và dịch vụ ngân hàng Đây sẽ là căn cứ quan trọng để ngân hàng điều chỉnhsản phẩm, giá, hệ thống phân phối và các hoạt động khác cho phù hợp với nhucầu mong muốn của khách hàng Trong hoạt động cho vay tiêu dùng, chínhsách truyền thông rất có ý nghĩa, nhằm mục đích giới thiệu các hình thức,thể loại
Trang 30cho vay, cơ chế, chính sách cho vay Do đó mà giúp giúp ngân hàng mở rộng
và phát triển các loại dịch vụ cung ứng, tạo mối quan hệ rộng lớn, từng bước
mở rộng thị trường, tăng sự thích ứng, tăng hiệu quả trong mở rộng năng lựccạnh tranh trên địa bàn kinh doanh Ngân hàng nhà nước đã ban hành hoạtđộng truyền thông dựa trên văn bản số 3436/NHNN-TTGSNH ngày15/5/2018 yêu cầu các Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài(gọi tắt là TCTD) chấn chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng, cho vay phục vụđời sống tại các TCTD
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Các yếu tố chủ quan
- Quy mô vốn của ngân hàng: Vốn giữ một vai trò quan trọng trong cáchoạt động của ngân hàng, đồng thời nó cũng thể hiện vị thế của ngân hàngtrong ngành Bất cứ thành phần kinh tế nào muốn hoạt động đều cần phải cóvốn Riêng với lĩnh vực kinh doanh ngân hàng - một lĩnh vực kinh doanh đặcbiệt, thì số vốn cần phải có lớn hơn gấp nhiều lần Nguồn vốn của ngân hàngbao gồm vốn chủ sở hữu và nguồn huy động được Vốn càng lớn, càng cóđiều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh như nâng cao cơ sở hạ tầng, máymóc, thiết bị, công nghệ…; có khả năng đa dạng hoá danh mục sản phẩm dịch
vụ, tăng sức cạnh tranh cho ngân hàng Nhờ đó mà hoạt động của ngân hàngcũng phát triển theo và cho vay tiêu dùng không phải là một ngoại lệ
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợcủa một ngân hàng, trở thanh hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và cácnhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng,tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro vànâng cao khả năng sinh lời Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến cấp tín dụ ngnói chung đều được xem xét và đưa vào chính sách tín dụng như quy mô, lãisuất, kì hạn,
Trang 31đảm bảo, phạm vi, các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác Trongtrường hợp ngân hàng theo đuổi chính sách tín dụng mạo hiểm tức là nghiêng
về tìm kiếm lợi nhuận, hoạt động tín dụng sẽ được mở rộng trong đó có cả chovay tiêu dùng Ngược lại, khi mà ngân hàng tiến hành chính sách tín dụng thậntrọng, hoạt động tín dụng sẽ bị hạn chế, bị giám sát chặt chẽ, hoạt động chovay tiêu dùng vì thế cũng không thể phát triển được Do vậy chính sách tíndụng của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn tới phát triển hoạt động cho vay tiêudùng
- Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng: Trình độ chuyên môn, đạo đức,thái độ phục vụ… của cán bộ ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinhdoanh nói chung, hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Cho vay tiêu dùng làmột hình thức cho vay có rủi ro khá cao nên trình độ chuyên môn của cán bộngân hàng là rấy quan trọng Nếu ngay từ khâu thẩm định đã làm không tốt thì
có thể sẽ gây tổn hại cho ngân hàng Ngân hàng là một ngành kinh doanh dịch
vụ nên thái độ phục vụ cũng như chế độ chăm sóc khách hàng rất được chútrọng Nếu cán bộ ngân hàng có thái độ phục vụ nhiệt tình, chế độ chăm sóckhách hàng chu đáo thì khách hàng sẽ giao dịch với ngân hàng nhiều hơn, nhờ
đó mà ngân hàng mở rộng được đối tượng khách hàng Bên cạnh đó, vấn đềđạo đức nghề nghiệp cũng cần phải được quan tâm Cán bộ ngân hàngphảibiết đặt lợi ích của ngân hàng và khách hàng lên đầu, không vì tư lợi cá nhân
mà làm tổn hại đến ngân hàng và khách hàng.Ngoài ra, đội ngũ cán bộ côngnhân viên cũng chính là nguồn ý tưởng, sáng kiến giúp ngân hàng cải thiện,phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Bởi họ là những người tiếp xúc trựctiếp với khách hàng, biết được các yêu cầu, vướng mắc, khó khăn của kháchhàng Nhờ đó mà có thể cải tiến sản phẩm dịch vụ để phù hợp và đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng hơn nữa
- Chiến lược Marketing: Để đưa sản phẩm dịch vụ của mình ra thị trường,
Trang 32marketing là một phương thức rất hiệu quả Marketing ngân hàng nhằm đápứng tốt nhất nhu cầu mong muốn của khách hàng về chất lượng, chủng loạisản phẩm dịch vụ ngân hàng, đồng thời có các biện pháp nhằm kích thích nhucầu của khách hàng để đạt được mức sử dụng sản phẩm của ngân hàng caonhất Muốn cho sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến được tận tay người tiêudùng, ngân hàng phải tăng cường các hoạt động xúc tiến hỗn hợp củamarketing ngân hàng như quảng cáo, khuyến mãi, tiếp xúc khách hàng quamạng lưới dịch vụ rộng khắp, qua hội nghị tiếp xúc khách hàng… Như vậy thìhình ảnh của ngân hàng mới được quảng bá rộng rãi và lấy được lòng tin củakhách hàng Nhờ đó mà các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nói chung vàcho vay tiêu dùng nói riêng sẽ phát triển mạnh mẽ hơn.[3], [5]
1.2.3.2 Các yếu tố khách quan
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như: thunhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng và phát triểnkinh tế quốc dân, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, sự ổn định về kinh tế…Tình hình và sự thay đổi của các yếu tố này có tác động to lớn đến sự pháttriển kinh tế và quyết định hành vi của người tiêu dùng Khi nền kinh tế trongnước đang trong giai đoạn tăng trưởng, các biến số kinh tế vĩ mô có dấu hiệutốt: tốc độ tăng trưởng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ thấtnghiệp thấp… người dân có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn, hạn chế tiết kiệm
Do đó mà nhu cầu vay tiêu dùng cũng tăng lên bởi vì họ tin rằng với nền kinh
tế ổn định và tăng trưởng như vậy thì trong tương lai thu nhập của họ hoàntoàn có thể hoàn trả nợ cho ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế trong nướcrơi vào suy thoái, thu nhập giảm sút, lạm phát và thất nghiệp tăng cao, ngườidân sẽ hạn chế tiêu dùng mà chuyển sang tiết kiệm, nhu cầu vay tiêu dùngcũng vì đó mà giảm sút
- Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách: Kinh doanh ngân hàng làmột trong những ngành kinh doanh chịu sự giám sát chặt chẽ nhất của luậtpháp và
Trang 33các cơ quan chức năng của Chính phủ Môi trường này tạo ra cơ sở pháp lýràng buộc và tác động đến việc hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi ngânhàng Nếu hệ thống pháp luật quy định càng rõ ràng, chi tiết, chặt chẽ, đồng
bộ thì sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng đồngthời mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng cũng được cải thiện hơn dothoả mãn được lợi ích của cả hai bên Hoạt động cho vay tiêu dùng vì thế màcũng phát triển hơn Nhưng nếu một hệ thống pháp luật mà lỏng lẻo, quy địnhchung chung thì sẽ đặt ngân hàng trước những nguy cơ cạnh tranh mới và sẽtạo ra khe hở dẫn đến rủi ro không đáng có cho cả ngân hàng và kháchhàng
Cả ngân hàng và khách hàng đều khó để có thể đưa ra thoả thuận chung, dovậy hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng
sẽ vô cùng khó khăn
- Chính sách của Nhà nước: Các chủ trương chính sách của Nhà nướcđều có ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động chovay tiêu dùng nói riêng, đặc biệt là các chính sách kinh tế Nếu trong một thời
kỳ nào đấy chủ trương của Nhà nước là mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài thìnền kinh tế trong nước sẽ có điều kiện để phát triển, thu nhậ quốc dân tănglên, thu nhập bình quân đầu người cao, thất nghiệp giảm Điều đó làm cho nhucầu tiêu dùng của người dân tăng lên, hoạt động cho vay tiêu dùng của ngânhàng sẽ phát triển hơn Không chỉ có những chính sách kinh tế mới có ảnhhưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng mà bên cạnh đó các chính sách về xãhội cũng góp phần không nhỏ ví dụ như xoá đói giảm nghèo, cho vay hỗ trợsản xuất… Những chính sách này giúp cho người có thu nhập thấp cải thiệnđời sống của bản thân và gia đình, giúp thu hẹp khoảng cách giàu - nghèotrong xã hội Nhờ đó mà số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại các ngân hàngcũng tăng lên
- Môi trường khoa học công nghệ: Ngày nay khi đời sống ngày càngphát triển, nhu cầu của con người ngày càng cao hơn đòi hỏi các ngân hàngphải không ngừng đổi mới để có thể thu hút khách hàng nhiều hơn Việc ápdụng các
Trang 34công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh giúp ngân hàng có thể cung cấp cácsản phẩm dịch vụ phù hợp, đảm bảo chất lượng đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng Bên cạnh đó sự cạnh tranh gay gắt trong ngành hiện nay cũngbuộc các ngân hàng phải thường xuyên cập nhật các công nghệ mới để tránh bịlạc hậu, mất lợi thế cạnh trãnh, để có thể tồn tại và phát triển.[3], [5].
1.3 Kinh nghiệm vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước về phát triển cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm đối với Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
1.3.1 Kinh nghiệm vận dụng chính sách của ngân hàng thương mại trong phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng công thương Việt Nam-Vietcombank
So với năm 2016, sang năm nay, tổng lợi nhuận trước thuế củaVietcombank tăng thêm gần 33% Hết 12 tháng, ngân hàng đạt 11.018 tỷđồng lợi nhuận trước thuế, đạt 116% kế hoạch đề ra cho cả năm
Một số chỉ tiêu của ngân hàng cũng ghi nhận sự đột phá Nợ xấu giảmmạnh, hiện tại ở mức 1,1% Cổ phiếu được giao dịch ở mức 58.000 đồng/cổphiếu, đang cao nhất trong ngành ngân hàng hiện nay
Năm 2016, lợi nhuận của Vietcombank đạt kỷ lục hơn 14.600 tỷ trướctrích lập dự phòng và hơn 8.200 tỷ sau trích lập, đều tăng trưởng mạnh so vớicùng kỳ năm 2015 và hiển nhiên vượt kế hoạch Sang năm 2017, lợi nhuậntrước thuế trước dự phòng rủi ro của ngân hàng đạt 17.206 tỷ đồng, tăng17,5% so với 2016 và tiếp tục là con số kỷ lục
Cơ cấu tín dụng ngân hàng chuyển dịch theo hướng gia tăng tín dụngbán lẻ, giảm tín dụng bán buôn Tỷ lệ bán buôn/bán lẻ trong tíndụng là
59,2%/40,8% trong khi năm 2016 là 66,9%/33,1%
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) vừa công bốtiếp tục tiến hành giảm lãi suất cho vay đối với 5 đối tượng ưu tiên theo quyđịnh
Trang 35tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016.
Đây là một trong những ngân hàng thương mại công bố kế hoạch giảmlãi suất, thực hiện nghị quyết số 01/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày1/1/2018 và định hướng điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngaysau Hội nghị triển khai nhiệm vụ Ngân hàng năm 2018
Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam vớikhách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh
tế được điều chỉnh giảm về mức tối đa 6%/năm
Cụ thể, đối với các khoản cho vay hiện hữu có lãi suất 6,5%/năm sẽ được
đồng loạt giảm 0,5% về mức 6%/năm; các khoản cho vay hiện hữu có lãi suất trên
6%/năm cũng được điều chỉnh giảm về 6%/năm và các khoản giải ngân mới từ nay
đến hết năm 2018 áp dụng mức lãi suất ưu đãi tối đa là 6%/năm
Chính sách này được áp dụng với các nhóm đối tượng sau: Phát triểnnông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thực hiện phương án kinh doanhhàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫnLuật thương mại; Phục vụ kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa theoquy định của Chính phủ về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phát triển ngànhcông nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗtrợ;
Đồng thời, các nhóm đối tượng: Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệpứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bảnhướng dẫn Luật công nghệ cao; Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Doanhnghiệp khởi nghiệp cũng được hưởng chính sách lãi suất này
Thời gian thực hiện ưu đãi lãi suất áp dụng từ ngày 15/01/2018 đến31/12/2018 [24]
1.3.1.2.Kinh nghiệm của ngân hàng Quân đội - MBBank
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) vừa công bố báo cáo tài chính hợpnhất sau kiểm toán 2017 Theo đó, hoạt động cho vay của ngân hàng này được
Trang 36mở rộng sang các mảng tiêu dùng, bán lẻ, nên mặc dù cho vay khách hàng chỉtăng trưởng 22% song lãi thuần lại tăng mạnh gấp gần 2 lần.
Tổng tài sản của ngân hàng tính đến 31/12/2017 đạt 313.878 tỷ đồng,tăng 22% đứng trong Top 5 các ngân hàng trên thị trường Lợi nhuận hợp nhấttrước thuế đạt 4.616 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2016 Lợi nhuận trước thuếcủa riêng ngân hàng đạt 5.355 tỷ đồng, vượt 25% so với kế hoạch, tăng 44,3%
so với năm 2016
Báo cáo tài chính hợp nhất cho thấy, đến hết năm 2017, dư nợ cho vaykhách hàng đạt 184.188 tỷ đồng, tăng 22% so với 2016, mức tăng trưởng đứngthứ 2 so với các ngân hàng đồng hạng Trong đó, cơ cấu xu hướng chuyểndịch tăng tỉ trọng bán lẻ, dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân tăng 33% Tiềngửi khách hàng đạt 220.176 tỷ đồng, tăng 13% so với 2016 Tỷ lệ nợ xấu đượckiểm soát chặt chẽ ở mức 1,20%
Đồng thời, MB là một trong 3 ngân hàng tiên phong hoàn thành việc xử
lý toàn bộ trái phiếu VAMC trước hạn Đây là một nỗ lực của MB trong việcvừa đảm bảo kết quả kinh doanh tốt, vừa đảm bảo xử lý nợ để nâng cao chấtlượng tài sản, minh bạch hoạt động và tập trung toàn bộ nguồn lực của ngânhàng cho việc phát triển kinh doanh trong thời gian tới
Điểm sáng trong hoạt động kinh doanh năm 2017 là việc tỷ lệ thu nhậplãi thuần (NIM) của ngân hàng đã tăng ấn tượng (đứng thứ 2 thị trường) từ3,2% ( năm 2016) lên mức 3,8% (năm 2017) nhờ chi phí giá vốn tốt Hoạtđộng cho vay được mở rộng sang các mảng tiêu dùng, bán lẻ, nên mặc dù chovay khách hàng chỉ tăng trưởng 22% song lãi thuần lại tăng mạnh gấp gần hailần Ngân hàng vẫn còn nhiều dư địa để tiếp tục tăng NIM trong năm 2018,khi mảng tài chính tiêu dùng phát triển mạnh hơn thông qua công ty tài chínhtiêu dùng MCredit, dự kiến NIM của MB hợp nhất trong năm 2018 sẽ tiếp tục
xu hướng tăng
Trang 37Ngoài ra, năng suất lao động (LNTT/người bình quân) của MB đã đượccải thiện mạnh mẽ và tăng 33%; tổng thu lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt1.131 tỷ đồng, tăng 66% so với năm 2016 Kết quả ấn tượng này là nhờ MB
đã triển khai tích cực Chiến lược giai đoạn mới với các chuyển dịch chiếnlược, áp dụng các cơ chế tạo động lực toàn hệ thống Bên cạnh việc cải tiếnquy trình, tăng tiện ích sản phẩm, dịch vụ, MB cũng đã triển khai mạnh các dự
án ngân hàng số nhằm cung cấp các tiện ích hiện đại, vượt trội của sản phẩm
số, gia tăng cơ sở khách hàng
Năm 2017, MB đã hoàn thiện mô hình quản trị ngân hàng mẹ và cáccông ty thành viên trong các lĩnh vực: Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán,quản lý quỹ, quản lý và khai thác tài sản, tài chính tiêu dùng Các công tythành viên duy trì hoạt động kinh doanh ổn định với tổng LNTT năm 2017của 5 công ty thành lập từ trước năm 2016 đạt ~321,25 tỷ đồng, 2 công tymới thành lập là MBAL và MCredit hiệu quả tốt với mạng lưới phát triểnmạnh tại các tỉnh thành trên cả nước
Kết quả thành công của Mbbank là dựa trên sự vận dụng chính sách củangân hàng nhà nước về hoạt động cho vay tiêu dùng, đó là:
Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạtđộng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm hạn chế rủi
Trang 38T h ô n g t ư s ố 1 4 / 20 1 7 / T T - NHN N n gày 29/9/2017 quy định về phươngpháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD với khách
hàng;
Văn bản số 1366/TTGSNH4 ngày 03/5/2018 của Ngân hàng Nhà nước(Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về việc tăng cường thực hiện C h ỉ t h ị
s ố 0 7 / CT- NHN N đ ối với hoạt động cho vay tiêu dùng [25]
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
Thực hiện nghiêm các quy định về lãi suất, phí liên quan đến hoạt độngcho vay; các quy định về nguyên tắc, phương pháp tính lãi và phí, minh bạchlãi suất cấp tín dụng trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN;
Thực hiện nghiêm các quy định về minh bạch hóa hoạt động cho vaynhư: niêm yết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, cung cấp thôngtin về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng
Cung cấp đầy đủ cho khách hàng trước khi xác lập thỏa thuận cho vaycác thông tin về lãi suất cho vay, nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suấttrong trường hợp áp dụng lãi suất có điều chỉnh, lãi suất quá hạn, loại phí vàmức phí
Thực hiện nghiêm các quy định về đôc đốc, thu hồi nợ; Rà soát, quản lýchặt chẽ các điểm giới thiệu dịch vụ, nhân viên giới thiệu dịch vụ, đối tác củaTCTD để bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định nội bộ củaTCTD; Kiểm soát chặt chẽ hoạt động phát hành thẻ tín dụng
Rà soát chất lượng cán bộ, nâng cao chất lượng quy trình tuyển dụng,đánh giá cán bộ, hạn chế rủi ro đạo đức có thể xảy ra; Thường xuyên tổ chứctập huấn nghiệp vụ, đào tạo nâng cao kỹ năng, ý thức tuân thủ pháp luật, đạođức nghề nghiệp cho cán bộ, nhân viên của TCTD
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 392.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm giải quyết các câu hỏi sau đây:
Thực trạng vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong pháttriển hoạt động phát triển cho vay tiêu 26ung tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh MiếuPhú Thọ như thế nào?
Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác vận dụng chính sách củangân hàng nhà nước trong việc phát triển hoạt động phát triển cho vay tiêu26ung tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánhThanh MiếuPhú Thọ giai đoạn 2015-2017?
Giải pháp tăng cường vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nướctrong phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ trong thời giantới?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Bảng 2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
1 Các công trình nghiên cứu
trong và ngoài nước về
phát triển cho vay tiêu
dùng và vận dụng chính
sách của ngân hàng nhà
nước trong phát triển cho
vay tiêu dùng trên cơ sở
vận dụng chính sách của
ngân hàng nhà nước
Sách, báo, tạp chí, các công trình đã công bố nghiên cứu của các chuyên gia, các nhà khoa học
Tác giả đến thư viện nhà trường, trang web thư viện quốc gia, báo và tạp chí chuyên ngành để thu thập thông tin.
2 Các nguồn thông tin, tài
liệu thống kê về phát triển
cho vay tiêu dùng qua các
Phòng ban chức năng của chi nhánh qua các năm 2015-2017;
Thu thập tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ, Phú Thọ
Trang 40STT Nội dung thu thập Nguồn thu thập Phương pháp thu thập
năm 2015-2017
3 Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của Agribank
tỉnh Phú Thọ qua các năm
2015-2017
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Phú Thọ
Thu thập tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ
Đến trực tiếp Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọđể thu thập
5 Kinh nghiệm vận dụng Trang web của các chi
nhánh Agribank có đặc điểm tương đồng với địa bàn nghiên cứu.
Thu thập qua trang web chính sách của NHNN của các ngân hàng trong phát triển cho vay thương mại
tiêu dùng của một số ngân
hàng thương mại
6 Quan điểm, định hướng và
mục tiêu phát triển cho vay
Văn bản, chính sách, quyết định của NHNN
và Agribank tỉnh Phú Thọ
Đến trực tiếp Agribank chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ để thu thập
tiêu dùng của Agribank
chi nhánh Thanh Miếu
Phú Thọ trên cơ sở vận
dụng chính sách của
NHNN
(Nguồn: Tác giả tổng hợp) 2.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Mục đích của thu thập thông tin sơ cấp nhằm đánh giá thực trạng vậndụng chính sách của NHNN trong phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribankchi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ và các nhân tố ảnh hưởng đến triển hoạt độngcho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam, chi nhánh Thanh Miếu
a, Phương pháp điều tra
Tác giả tiến hành phát phiếu điều tra trực tiếp cho nhân viên và kháchhàng sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh Thanh Miếu